1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến nay ppt

42 834 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến nay
Trường học Trường Đại học Nha Trang
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 372,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 .... Có thể đơn cử các công trình tiêu biểu như: Nguyễn Ngọc Bảo 2001, với “Thị tr

Trang 1

Luận văn Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến nay

Trang 2

Contents

LỜI MỞ ĐẦU 5

1 Tính cấp thiết của luận án 5

2 Mục tiêu nghiên cứu 5

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp nghiên cứu 5

5 Những công trình nghiên cứu có liên quan trước luận án 6

6 Đóng góp mới của luận án 6

7 Kết cấu của luận án 7

CHƯƠNG 1 7

1.1 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP 7

1.2 Một số yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (các yếu tố nội bộ) của doanh nghiệp 9

1.3 Một số yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 10

1.4 MỘT SỐ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP TRÊN THẾ GIỚI 11

1.5 THIẾT KẾ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM 12

Trang 3

CHƯƠNG 2 17

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM 17

2.1.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam 17

CHƯƠNG 3 30

3.1 CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 30

Hội nhập rộng và sâu của Việt Nam vào kinh tế thế giới 30

3.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM ĐẾN NĂM 2020 33

3.2.1.1 Giải pháp 1: Gia tăng năng lực cạnh tranh về giá của DNXKTS Việt Nam 33

3.2.1.2 Giải pháp 2: Gia tăng năng lực quản trị của DNXKTS Việt Nam 34

3.2.1.3 Giải pháp 3: Nâng cao năng lực nghiên cứu và triển khai của DNXKTS Việt Nam 34

3.2.1.4 Giải pháp 4: Gia tăng năng lực công nghệ sản xuất của DNXKTS Việt Nam 34

3.2.2.1 Giải pháp 1: Nâng cao năng lực xử lý tranh chấp thương mại của DNXKTS Việt Nam 34

3.2.2.2 Giải pháp 2: Đẩy mạnh năng lực phát triển quan hệ kinh doanh của DNXKTS Việt Nam 35

Trang 4

3.2.1.3 Giải pháp 3: Tăng cường sức cạnh tranh thương hiệu của DNXKTS Việt Nam 35 3.2.1.4 Giải pháp 4: Nâng cao năng lực marketing của DNXKTS Việt Nam 35 3.2.2.5 Giải pháp 5: Phát triển nguồn nhân lực của DNXKTS Việt Nam 36 3.2.2.6 Giải pháp 6: Nâng cao năng lực tài chính của DNXKTS Việt Nam 36

3.2.3.1 Giải pháp 1: Xây dựng chiến lược cạnh tranh – phát triển thị trường của DNXKTS Việt Nam 37

3.2.3.2 Giải pháp 2: Đẩy mạnh liên kết giữa DNXKTS với nông dân – nhà cung ứng nguyên liệu chế biến và xuất khẩu 37

3.2.3.3 Giải pháp 3: Phát triển dịch vụ kho lạnh để bảo quản nguyên liệu và sản phẩm trong xuất khẩu thuỷ sản của doanh nghiệp 37 3.2.3.4 Giải pháp 4: Đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm theo tiêu chí “thuỷ sản xanh” đối với doanh nghiệp 38

3.3 KIẾN NGHỊ 38 KẾT LUẬN 41

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của luận án

Thuỷ sản là một trong 4 mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam Trong những năm qua, các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản (DNXKTS) Việt Nam không ngừng lớn mạnh, nhưng vẫn còn nhiều điểm yếu, đặc biệt là về năng lực cạnh tranh (NLCT) Trong thời gian qua, việc nghiên cứu NLCT đã được quan tâm, nhưng nhìn chung, các công trình nghiên cứu vẫn mang tính cục bộ trên từng lĩnh vực, ở từng địa phương, hoặc còn nhiều điểm bất cập Do đó, việc nghiên cứu một cách toàn diện NLCT của các DNXKTS Việt Nam là một việc làm cấp thiết

2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là dùng lý thuyết cạnh tranh để phân tích và xác định NLCT của các DNXKTS Việt Nam theo các tiêu chí đặc trưng của ngành, đánh giá tổng hợp các điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực cạnh tranh này Từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp cùng với các kiến nghị đối với nhà nước

và ngành thuỷ sản nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho DNXKTS Việt Nam đến năm 2020

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là các DNXKTS Việt Nam Phạm vi khảo sát là các DNXKTS ở Đồng bằng sông Cửu Long và vùng Đông Nam Bộ, nơi chiếm đến 87% kim ngạch xuất khẩu thuỷ sản của cả nước Dữ liệu nghiên cứu được thu thập đến hết năm 2009

4 Phương pháp nghiên cứu

Trang 6

Luận án này được thực hiện chủ yếu dựa trên phương pháp chuyên gia, phương pháp hệ thống và phương pháp thống kê mô tả Các dữ liệu thống kê được xử lý bằng phần mềm SPSS

5 Những công trình nghiên cứu có liên quan trước luận án

Thời gian qua, việc nghiên cứu NLCT đã được sự quan tâm của nhiều tổ chức và cá nhân Có thể đơn cử các công trình tiêu biểu như: Nguyễn Ngọc Bảo

(2001), với “Thị trường Nhật Bản đối với xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam trong

giai đoạn 2002 – 2006 và dự báo đến năm 2015”; Nguyễn Vĩnh Thanh (2005),

với “Nâng cao NLCT của doanh nghiệp Việt Nam trong giai đoạn hiện nay”;

Võ Minh Long (2005) với “Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả

marketing trong xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam vào thị trường Hoa Kỳ, giai đoạn

2005 – 2010”… Các công trình đã đánh giá hiện trạng, phân tích chiến lược xuất

khẩu thuỷ sản Việt Nam và chỉ ra những hạn chế về chất lượng sản phẩm, công nghệ, thương hiệu…

Các công trình nêu trên cũng đã đề ra một số giải pháp nâng cao NLCT cho doanh nghiệp, song chưa có công trình nào tiến hành đo lường các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp để xây dựng được hệ thống giải pháp tổng thể nâng cao NLCT cho DNXKTS Việt Nam

6 Đóng góp mới của luận án

Luận án đã hệ thống hoá sự phát triển về lý thuyết cạnh tranh của doanh nghiệp, đã tiến hành đo lường các yếu tố cấu thành NLCT, một số yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến NLCT, phân tích thực trạng các điểm mạnh, điểm yếu, để từ đó đề xuất các nhóm giải pháp cơ bản nhằm nâng cao NLCT của DNXKTS Việt Nam đến năm 2020 Bên cạnh đó, luận án cũng nêu ra các kiến nghị đối với nhà nước và ngành thuỷ sản để tạo điều kiện khả thi thực hiện các giải pháp Đây là tài liệu tham khảo, là những gợi ý để các doanh nghiệp vận

Trang 7

dụng phù hợp với điều kiện thực tế của mình

7 Kết cấu của luận án

Luận án có 197 trang, 49 bảng và 15 hình vẽ Ngoài phần mở đầu và kết

luận, luận án kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu

thuỷ sản Việt Nam

Chương 3: Một số giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh

nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP 1.1 KHÁI NIỆM VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1.1 Cạnh tranh

Trang 8

Cạnh tranh là sự ganh đua giữa các chủ thể kinh tế trên cơ sở sử dụng hiệu quả nguồn lực để thoả mãn nhu cầu khách hàng mục tiêu, qua đó giành lấy những vị thế tốt trên thị trường

1.1.2 Lợi thế cạnh tranh

Lợi thế cạnh tranh là tập hợp những giá trị có thể sử dụng vào việc nắm bắt

cơ hội, là những gì mà chủ thể kinh tế đang có và có thể có, so với các đối thủ cạnh tranh của họ Lợi thế cạnh tranh tạo ra sức mạnh của NLCT

1.1.3 Năng lực cạnh tranh

Các lý thuyết cổ điển

Đại diện tiêu biểu cho lý thuyết cổ điển về NLCT là Adam Smith và David Ricardo Theo Adam Smith, nguồn gốc của quá trình thương mại giữa hai hay nhiều quốc gia là do mỗi quốc gia có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối về một ngành nào đó so với quốc gia khác David Ricardo cho rằng, các quốc gia không có lợi thế cạnh tranh tuyệt đối vẫn có thể mua bán trao đổi nhờ có lợi thế tương đối

Lý thuyết năng lực cạnh tranh của Michael Porter

Tâm điểm trong lý thuyết cạnh tranh của Michael Porter là việc đề xuất mô hình 5 áp lực: sự cạnh tranh giữa các công ty đang tồn tại; mối đe doạ về việc một đối thủ mới tham gia vào thị trường; nguy cơ xuất hiện các sản phẩm thay thế; vai trò của các công ty bán lẻ và cuối cùng là các nhà cung cấp đầy quyền

lực Ông đã đề xuất mô hình kim cương để đo năng lực cạnh tranh quốc gia

dựa vào phân tích các yếu tố: vốn, chiến lược, nhu cầu thị trường, sự phát triển ngành dịch vụ hỗ trợ và 2 yếu tố tác động là chính phủ và cơ hội

Các trường phái khác

Trang 9

a) Các quan điểm không đồng tình với Michael Porter: Scott Hoenig (nhấn mạnh việc nâng cao doanh thu hơn việc giảm chi phí), Gary Hamel (cho rằng cạnh tranh là cuộc chiến giành cơ hội trong tương lai nên không thể dùng mô hình “5 yếu tố” của Michael Porter để phân tích), Paul Krugman (chứng minh rằng nỗi ám ảnh về NLCT có thể làm cho quốc gia bị lạc hướng)

b) Các trường phái lý thuyết NLCT khác như: trường phái “quản trị chiến lược”, trường phái “NLCT hoạt động”, trường phái “NLCT dựa trên tài sản”, trường phái “NLCT theo quá trình”

c) “Chiến lược đại dương xanh” của Chan Kim và Renée Mauborgne: theo hai ông quan niệm, chiến lược đại dương xanh là làm cho cạnh tranh trở nên không cần thiết Chiến lược này chính là chiến lược đột phá để doanh nghiệp khai phá con đường riêng, tìm kiếm những khoảng trống thị trường tiềm năng, làm cho đối thủ mất thế cạnh tranh

Quan điểm của tác giả về năng lực cạnh tranh

Tổng hợp các cách tiếp cận của nhiều tác giả, luận án đề xuất định nghĩa:

“Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế cạnh tranh trong việc tiêu thụ sản phẩm, mở rộng mạng lưới tiêu thụ, thu hút và

sử dụng có hiệu quả các yếu tố sản xuất nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao và bền vững Đó là việc khai thác, sử dụng thực lực và lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm, dịch vụ hấp dẫn người tiêu dùng để tồn tại và phát triển, thu được lợi nhuận ngày càng cao và cải tiến vị trí so với các đối thủ cạnh tranh trên thị trường"

1.2 Một số yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh (các yếu tố nội bộ) của doanh nghiệp

Có nhiều yếu tố bên trong cấu thành NLCT của doanh nghiệp Trong luận

Trang 10

án này, tác giả phân tích về vai trò của các yếu tố sau đây:

1.2.6 Năng lực nghiên cứu và triển khai

1.2.7 Vị thế của doanh nghiệp

1.2.8 Năng lực cạnh tranh về giá

1.2.9 Năng lực phát triển quan hệ kinh doanh

1.2.10 Năng lực xử lý tranh chấp thương mại

1.2.11 Văn hoá doanh nghiệp

Trang 11

1.4.2 Mô hình kim cương của Michael Porter

Mô hình này đã lý giải những lực lượng tác động đến doanh nghiệp và qua

đó, nâng cao NLCT của doanh nghiệp Bốn nhóm yếu tố trong mô hình kim cương phát triển trong mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau và tạo nên NLCT quốc tế của các doanh nghiệp

Mô hình này đã được vận dụng trong đánh giá xếp hạng NLCT cấp tỉnh ở Việt Nam Michael Porter cho rằng, rất nhiều ngành hàng của Việt Nam đã có vị trí cao trên thế giới như gạo, điều, cà phê, tiêu, thuỷ sản…, trong khi đó không ít ngành thì NLCT còn kém so với nước ngoài

1.4.3 Phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh

Phương pháp này cho phép so sánh trực tiếp giữa doanh nghiệp được nghiên cứu với các đối thủ cạnh tranh Để đánh giá NLCT cần tiến hành các bước: xác định các yếu tố cấu thành NLCT; xác định trọng số của các yếu tố; cho điểm từng yếu tố năng lực đối với doanh nghiệp; tính điểm của từng yếu tố đối với từng doanh nghiệp, tính tổng điểm của từng doanh nghiệp và cuối cùng

là so sánh điểm số của các doanh nghiệp để xác định thứ hạng của các doanh

Trang 12

nghiệp về NLCT

1.4.4 Phương pháp của Thompson – Strickland

Thompson và Strickland đã đề xuất phương pháp đánh giá NLCT của

doanh nghiệp thông qua ma trận đánh giá các yếu tố nội bộ, với các bước cụ

thể là: lập danh mục các yếu tố quyết định NLCT của doanh nghiệp; xác định tầm quan trọng của các yếu tố đối với ngành; tính tổng điểm cho toàn bộ các yếu

tố được đưa vào ma trận bằng cách cộng điểm số các yếu tố thành phần NLCT của doanh nghiệp Tổng số điểm này phản ánh NLCT tuyệt đối của doanh nghiệp Nếu tổng số điểm T ≥ T* = 2,50 trở lên thì doanh nghiệp có NLCT tuyệt đối trên mức trung bình Nếu T < T* thì NLCT tuyệt đối của doanh nghiệp thấp hơn mức trung bình Trường hợp nếu thang đo 5 bậc (từ 1 đến 5) thì T* = 3

1.5 THIẾT KẾ MÔ HÌNH PHÂN TÍCH NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM

1.5.1 Khung phân tích

Mục tiêu và nội dung nghiên cứu là căn cứ để lựa chọn phương pháp nghiên cứu NLCT, xác định tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành NLCT, đo lường các yếu tố NLCT nội bộ và yếu tố môi trường bên ngoài ảnh hưởng đến NLCT của doanh nghiệp Phương pháp chuyên gia được vận dụng để thu thập ý kiến về NLCT của doanh nghiệp Trên cơ sở đó ma trận các yếu tố nội bộ được xây dựng cho phép rút ra các kết luận về NLCT, từ đó đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao NLCT cho DNXKTS Việt Nam

Quy trình đó được mô tả trong sơ đồ sau đây

Trang 13

Mục tiêu nghiên cứu:

Đo lường NLCTcủa DNXKTS Việt Nam, tìm giải pháp nâng cao NLCT

Nghiên cứu lý thuyết về phân tích NLCT của DN

Xác định mức độ ảnh hưởng của các yếu tố cấu thành NLCT của DNXKTS VN

Thảo luận với chuyên gia về giải pháp nâng cao

NLCT của DNXKTS Việt Nam

Xác định sức mạnh của từng yếu tố NLCT Đánh giá tổng hợp về NLCT của DNXKTS Việt Nam

Giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao NLCT của

Trang 14

Hình 1.2: Khung phân tích NLCT của doanh nghiệp XKTS Việt Nam

Nguồn: Theo kết quả nghiên cứu của tác giả

1.5.2 Lựa chọn phương pháp đánh giá NLCT của DNXKTS Việt Nam

Có 4 phương pháp cơ bản để đánh giá NLCT của doanh nghiệp: (1) sử dụng ma trận SWOT, (2) mô hình kim cương của Michael Porter, (3) phương pháp ma trận hình ảnh cạnh tranh, và (4) phương pháp của Thompson – Strickland Các phương pháp (1), (2), (3) đều có những hạn chế Luận án chọn phương pháp do Thompson – Strickland đề xuất vì phương pháp này phù hợp với điều kiện khó thu thập được đầy đủ thông tin về các đối thủ cạnh tranh trên thị trường quốc tế Để triển khai phương pháp này có 2 bước quan trọng, đó là: (1) xác định tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành NLCT ngành thủy sản, (2) xác định NLCT của DNXKTS Việt Nam

1.5.3 Phương pháp xác định mức độ ảnh hưởng (tầm quan trọng) của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt

Trang 15

Tiến hành phỏng vấn chuyên gia

Tiến hành phỏng vấn chuyên gia về mức độ quan trọng của 10 yếu tố kể trên đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam Kết quả được tổng hợp bằng phương pháp thống kê để tính trọng số ngành

Xây dựng thang đo năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trên cơ sở các lý thuyết về NLCT, có 66 biến đo lường NLCT được lựa chọn để khảo sát và dùng Cronbach Alpha kiểm định thang đo Kết quả cho thấy các thang đo đều có thể sử dụng được Có 8 biến quan sát bị loại nên bộ thang

Trang 16

đo NLCT của DNXKTS gồm 10 nhóm yếu tố, 58 biến quan sát

Triển khai khảo sát

Việc khảo sát được thực hiện với kích thước mẫu là 330 Đối tượng phỏng vấn là lãnh đạo và các cán bộ quản lý của các DNXKTS Kết quả thu về 318 phiếu hợp lệ

Thiết kế thang đo mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên ngoài

Tổng hợp và cân nhắc các yếu tố trong 3 nhóm (yếu tố thị trường, yếu tố

luật pháp và chính sách, yếu tố kết cấu hạ tầng và dịch vụ hỗ trợ), tác giả đề

xuất bộ thang đo với 21 biến quan sát

Kiểm định thang đo mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên ngoài

Sau khi dữ liệu được thu thập dữ liệu khảo sát chuyên gia, hệ số Cronbach Alpha được sử dụng để kiểm định thang đo Qua kiểm định, tất cả các thang đo đều có thể sử dụng được Có 3 biến bị loại, thang đo còn lại 18 biến quan sát

Khảo sát mức độ ảnh hưởng của yếu tố môi trường bên ngoài

Đối tượng phỏng vấn là các doanh nhân kinh doanh xuất khẩu thuỷ sản, các

Trang 17

nhà kinh tế, nhà quản lý xuất khẩu thuỷ sản

Phương pháp xử lý kết quả khảo sát

Giá trị trung bình điểm đánh giá của chuyên gia cho mức độ ảnh hưởng của của yếu tố môi trường Mi được xếp hạng Nếu 3.0 ≤ Mi < 3.7 thì ảnh hưởng của yếu tố « i » là trung bình Nếu 3.7 ≤ Mi < 4.5 thì ảnh hưởng của « i » là khá

1.5.6 Phương pháp chuyên gia nghiên cứu giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

Một cuộc toạ đàm với các giảng viên, nghiên cứu viên của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, trường Đại học Ngoại thương và các nhà quản

lý thuộc các Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã được tổ chức Những ý kiến thu thập được là cơ sở quan trọng để tác giả nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao NLCT của DNXKTS Việt Nam

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP

XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM

2.1 KHÁI QUÁT VỀ HOẠT ĐỘNG CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM

2.1.1 Tình hình sản xuất và xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

Nuôi trồng và khai thác thuỷ sản

Tổng sản lượng nuôi trồng thuỷ sản năm 2009 đạt 2.569 ngàn tấn Sản lượng khai thác hàng năm có thể đạt khoảng 200.000 tấn Với việc đẩy mạnh

Trang 18

nuôi trồng và đánh bắt, năm 2009 ngành thuỷ sản đã đạt 4,846 triệu tấn, tăng hơn 2 lần so với năm 2000

Tình hình chế biến thuỷ sản

Năm 2009, Việt Nam có khoảng 600 cơ sở chế biến thuỷ sản Công nghệ chế biến thuỷ sản đã được các doanh nghiệp quan tâm hiện đại hoá Nhiều cơ sở đạt trình độ tiên tiến trong khu vực và trên một số mặt đã tiếp cận được trình độ thế giới Tuy nhiên, chế biến thuỷ sản còn thiếu quy hoạch tổng thể, thường ở dạng quy mô nhỏ, nhiều cơ sở công nghệ còn lạc hậu

Tình hình xuất khẩu thuỷ sản của Việt Nam

Thuỷ sản Việt Nam đã có mặt ở 170 nước và vùng lãnh thổ Năm 2009, Việt Nam xuất khẩu 1.216 ngàn tấn, đạt 4,25 tỷ USD Tôm là mặt hàng xuất khẩu chủ lực, tuy nhiên, xuất khẩu cá đang tăng nhanh, đặc biệt là cá tra, cá basa Thị trường xuất khẩu thủy sản lớn nhất của nước ta là EU, Mỹ, Nhật Bản

2.1.2 Tình hình doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

Doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa

Năm 2009, Việt Nam có 281 doanh nghiệp xuất khẩu cá tra, cá basa, trong

đó 20 doanh nghiệp lớn nhất có tổng kim ngạch 883,5 triệu USD Công ty NAVICO đứng đầu về kim ngạch xuất khẩu

Doanh nghiệp xuất khẩu tôm

Năm 2009, Việt Nam có trên 300 doanh nghiệp xuất khẩu tôm, trong đó 60 doanh nghiệp dẫn đầu chiếm 80% tổng kim ngạch MINH PHU SEAFOOD CORP là doanh nghiệp có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất

Các doanh nghiệp xuất khẩu hải sản khác

Trang 19

Xuất khẩu cá ngừ có 185 doanh nghiệp, xuất khẩu mực và bạch tuộc có 195 doanh nghiệp KISIMEX là doanh nghiệp dẫn đầu với tổng kim ngạch là 14 triệu USD

Nhận xét về doanh nghiệp xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

DNXKTS Việt Nam không ngừng lớn mạnh cả về số lượng, quy mô và năng lực Tuy nhiên, các doanh nghiệp này vẫn còn yếu về hệ thống phân phối, sản phẩm chưa đa dạng và thương hiệu chưa mạnh

2.2 ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA DOANH NGHIỆP XUẤT KHẨU THUỶ SẢN VIỆT NAM

2.2.1 Tầm quan trọng của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam (xác định trọng số ngành)

Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh thương hiệu

Theo khảo sát, yếu tố quan trọng nhất của NLCT đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam là NLCT thương hiệu với điểm trung bình là 3.7759, trọng số

là 0.142 Thương hiệu có vai trò lớn vì đó là nền tảng để thâm nhập thị trường, tăng doanh số, giảm chi phí quảng cáo

Tầm quan trọng của năng lực marketing

Marketing là yếu tố quan trọng thứ 2 với điểm trung bình được đánh giá là 3.4828 Marketing dẫn dắt toàn bộ hoạt động, giúp doanh nghiệp phát hiện và thoả mãn nhu cầu của khách hàng, xây dựng giải pháp khách hàng và xây dựng thương hiệu mạnh

Tầm quan trọng của năng lực công nghệ sản xuất

Năng lực công nghệ sản xuất là một yếu tố cạnh tranh mạnh, có tầm quan

Trang 20

trọng thứ 3 (đạt trung bình 3.1379 trên tổng số 5 điểm) Công nghệ sản xuất hiện đại cho phép đáp ứng nhu cầu thị trường thế giới về sản lượng, chất lượng và mẫu mã sản phẩm

Tầm quan trọng của năng lực tài chính

Đây là điều kiện giải quyết các vấn đề về đổi mới công nghệ, tăng cường nghiên cứu, thu hút nhân tài, thực hiện các chương trình thị trường, phát triển liên doanh, liên kết Theo kết quả khảo sát, năng lực tài chính đạt điểm bình quân là 2.8621

Tầm quan trọng của năng lực nghiên cứu và triển khai

Năng lực nghiên cứu và triển khai quyết định khả năng áp dụng công nghệ hiện đại, quy trình sản xuất phù hợp, nghiên cứu thị trường, hoạch định chiến lược, phát triển sản phẩm mới… Qua kết quả khảo sát, các chuyên gia cho điểm trung bình là 2.3621

Tầm quan trọng của năng lực quản trị

Năng lực quản trị là một yếu tố quyết định việc hoạch định chiến lược, ảnh hưởng trực tiếp đến phương hướng phát triển, khả năng cung ứng, sản xuất và tiêu thụ, tuyển dụng và đào tạo nhân lực Các chuyên gia đánh giá trọng số yếu

tố này là 0.087, điểm bình quân 2.3276

Tầm quan trọng của năng lực cạnh tranh về giá

Nhiều DNXKTS hiện nay chủ yếu cạnh tranh dựa vào giá Theo kết quả khảo sát, điểm trung bình là 2.2931 phản ánh mức độ ảnh hưởng yếu đến NLCT của ngành Sở dĩ như vậy là vì việc cạnh tranh dựa vào gia tăng giá trị cho khách hàng ngày càng quan trọng hơn việc cạnh tranh về giá

Trang 21

Tầm quan trọng của năng lực xử lý tranh chấp thương mại

Theo kết quả khảo sát, đa số các chuyên gia cho rằng yếu tố này ảnh hưởng rất ít đến NLCT của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam, với điểm trung bình là 2.2586

Tầm quan trọng của nguồn nhân lực

Nguồn nhân lực là yếu tố đảm bảo kịp thời các đơn hàng về số lượng và chất lượng, có tầm quan trọng trong việc tổ chức bán hàng, quảng bá, phát triển quan hệ kinh doanh Tuy nhiên, mức độ ảnh hưởng của nguồn nhân lực đến NLCT của ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam được các chuyên gia đánh giá thấp hơn so với các yếu tố khác, với điểm bình quân là 2.1724

Tầm quan trọng của năng lực phát triển quan hệ kinh doanh

Khả năng phát triển quan hệ kinh doanh thể hiện ở năng lực tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm đối tác liên kết, liên doanh Điểm bình quân về mức độ quan trọng của yếu tố này đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam là 2.0862

Trọng số của các yếu tố năng lực cạnh tranh đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam

Sau khi lấy ý kiến chuyên gia, kết quả tính toán các trọng số phản ánh vai trò của 10 yếu tố NLCT đối với ngành xuất khẩu thuỷ sản Việt Nam như sau:

Bảng 2.26 Trọng số của các yếu tố NLCT đối với ngành XKTS Việt Nam

Yếu tố NLCT Tổng điểm yếu tố Trọng số

Ngày đăng: 27/06/2014, 07:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.26. Trọng số của các yếu tố NLCT đối với ngành XKTS Việt Nam - Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến nay ppt
Bảng 2.26. Trọng số của các yếu tố NLCT đối với ngành XKTS Việt Nam (Trang 21)
Bảng 3.1: Mục tiêu cụ thể phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020 - Luận văn: Nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản Việt Nam đến nay ppt
Bảng 3.1 Mục tiêu cụ thể phát triển thuỷ sản Việt Nam đến năm 2020 (Trang 32)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w