1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT

45 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Các Phương Pháp Hoạch Định Nhu Cầu Vật Tư Về Lĩnh Vực Gang Thép Của Công Ty Cổ Phần Tập Đoàn Hoà Phát
Tác giả Trần Thị Huế, Giang Thị Thủy, Nguyễn Thị Thùy Vân
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Thanh Lâm
Trường học Trường Đại Học Tài Chính - Marketing
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại bài tiểu luận nhóm
Năm xuất bản 2023
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ (11)
    • 1.1. CÁC KHÁI NIỆM VỀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ (11)
      • 1.1.1. Khái niệm nguyên vật liệu (11)
      • 1.1.2. Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (11)
      • 1.1.3. Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư (13)
    • 1.2. Ý NGHĨA CỦA HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ (14)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT (16)
    • 2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT (16)
      • 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển về lĩnh vực gang thép của Công (17)
      • 2.1.2. Sơ đồ tổ chức và Bộ máy sản xuất (19)
    • 2.2. THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT (22)
      • 2.2.1. Đặc điểm nguyên vật liệu về lĩnh vực gang thép của Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát (22)
      • 2.2.2. Phân loại nguyên vật liệu về lĩnh vực gang thép của Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát (23)
      • 2.2.3. Một số phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư về lĩnh vực gang thép của Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát (24)
    • 2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH (28)
      • 2.3.1. Những mặt đạt được (28)
      • 2.3.2. Những hạn chế (28)
  • CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ (30)
    • 3.1. SỬ DỤNG MÔ HÌNH ĐẶT HÀNG KINH TẾ CƠ BẢN EOQ (30)
      • 3.1.1. Các giả thuyết và biến số trong mô hình EOQ (30)
      • 3.1.2. Những ưu điểm của mô hình EOQ (33)
      • 3.1.3. Đánh giá phương pháp quản lý tồn kho bằng EOQ (33)
    • 3.2 SỬ DỤNG MÔ HÌNH SẢN LƯỢNG ĐẶT HÀNG THEO SẢN XUẤT POQ - (34)
      • 3.2.1 Các giả thuyết và biến số trong mô hình POQ (35)
      • 3.2.2. Những ưu điểm của mô hình POQ (36)
      • 3.2.3. Đánh giá phương pháp quản lý tồn kho bằng POQ (36)
    • 3.3. SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ MỚI ĐỀ XUẤT VỚI PHƯƠNG PHÁP DOANH NGHIỆP ĐANG ÁP DỤNG (37)
    • 3.4. PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH MRP TRÊN CƠ SỞ TRỢ GIÚP CỦA KỸ THUẬT MÁY TÍNH (39)
      • 3.4.1. Ưu điểm của phương pháp MRP (39)
      • 3.4.2. Đánh giá phương pháp MRP (40)
  • KẾT LUẬN (42)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (44)

Nội dung

Ý NGHĨA CỦA HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ...6 TÓM TẮT CHƯƠNG 1...7 CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

CỞ SỞ LÝ THUYẾT VỀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ

CÁC KHÁI NIỆM VỀ HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ

1.1.1 Khái niệm nguyên vật liệu

Gang, sắt phế liệu, hợp kim của sắt, khí oxi,… là những thành phần nguyên liệu sản xuất thép trong các nhà máy sản xuất thép Vải, chỉ, khuy áo, máy may, là những nguyên liệu sản xuất quần áo tại các công ty may Như vậy, nguyên vật liệu là những nguyên liệu, vật tư được tiêu thụ trong quy trình sản xuất tạo ra sản phẩm có thể bao gồm như chất liệu, chi tiết lắp ráp, máy móc, linh kiện, phụ kiện, … Nguyên vật liệu là đối tượng lao động vô cùng quan trọng trong sản xuất(TS Trần Văn Trang, 2017). 1.1.2 Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu Ở mỗi doanh nghiệp, trong các quy trình sản xuất cần nhiều nguyên vật liệu khác nhau kết hợp tạo ra những sản phẩm, mẫu mã, kích cỡ hay các mặt hàng khác nhau Hoặc theo từng thời điểm sẽ cần phải thay đổi các nguyên liệu phù hợp khác nhau Thế nên nhu cầu về nguyên vật liệu của mỗi doanh nghiệp đều rât phong phú, đa dạng, đòi hỏi có kế hoạch chính xác nhu cầu nguyên vật liệu để đáp ứng quy trình sản xuất nhanh chóng, hiệu quả.

Theo đó, các nghiên cứu đưa ra các định nghĩa cho hoạch định nhu cầu vật tư như sau:

Theo Orlicky, Inventory Management(1975) Material Requirements Planning – Đây là một trong những nghiên cứu đầu tiên về khái niệm quản lý sản xuất nguyên vật liệu Nguyên cứu này đề xuất việc sử dụng phương pháp Material Requirements Planning (MRP) để quản lý nhu cầu nguyên vật liệu trong quá trình sản xuất.

Theo Mai Thị Hồng Nhung (2015) trình bày về phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư là phương pháp xác định nhu cầu về các mặt hàng phụ thuộc trong môi trường sản xuất Là hoạch định mà các nhà quản trị sản xuất tiến hành đưa ra dự báo về sản phẩm đến quy trình cuối cùng, sản lượng cần thiết của các bộ phận cấu thành, các bộ phận cấu thành là những mặt hàng phụ thuộc.

Theo Nguyễn Thanh Lâm (2011), hoạch định nhu cầu vật tư là hoạch định số tồn kho cần thiết cho một số mục tiêu nhất định Mục tiêu đó có thể là doanh số bán hàng hay mục tiêu khác Thuật ngữ "Hoạch định nhu cầu" được hiểu là số tồn kho cần có thể đáp ứng nhu cầu sản xuất Nhu cầu tồn kho này được đáp ứng qua việc đặt mua vật tư dự trữ thêm trong kho Sự phối hợp các hoạt động trong hệ thống MRP (được cho ở hình dưới đây) nhằm đáp ứng mục tiêu cao nhất là lợi nhuận Điều này giải thích tại sao nhiều người coi MRP là công cụ dùng để hoạch định sản xuất

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống MRP (Nguồn: Th.S Nguyễn Thanh Lâm (2011), Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp, Đại học Tài chính-Marketing)

Junior và Filho (2012) đã nói về hoạch định nhu cầu vật tư có liên quan chặt chẽ đến sản phẩm, hạn chế về nguyên vật liệu, lập kế hoạch sản xuất, kiểm soát hàng tồn kho Ngoài ra, lập kế hoạch sản xuất nhu cầu vật tư là những hoạt động phụ thuộc nhiều và có tác động mạnh mẽ đến hiệu suất trong sản xuất (Harris, 2002).

Hệ thống MRP không hoạch định các yêu cầu về năng lực nhưng nó cung cấp đầu vào cho hệ thống lập kế hoạch yêu cầu năng lực, nếu không có hệ thống này thì quy trình sản xuất sẽ không thể hoạt động hiệu quả (Orlicky, 1975).

Các cách tiếp cận hoạch định nhu cầu vật tư như sau:

 Khi nào cần giao sản phẩm cho khách hàng, nhu cầu mỗi loại (nhu cầu này có thể là cần trong một khoảng thời gian nào đó hay là tất cả đều cần ngay).

 Khi nào thì lượng dự trữ cạn kiệt.

 Khi nào thì đơn hàng bổ sung phải được gửi đi (phát đơn hàng).

 Khi nào thì số hàng đặt về đến nơi (nhận hàng).

Nếu áp dụng phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư thay vì những phương pháp truyền thống, doanh nghiệp sẽ giảm thiểu chi phí tồn kho, từ đó có thể giảm chi phí hoạt động của công ty

1.1.3 Hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư

Theo Th.S Nguyễn Thanh Lâm (2011), hoạch định nhu cầu sản xuất là hệ thống bao gồm dữ liệu đầu ra và dữ liệu đầu vào của MRP.

Dữ liệu đầu vào: Có 3 dữ liệu ở đầu vào là:

 Bảng điều độ sản xuất chính: Là lịch trình sản xuất tổng thể của quy trình sản xuất được xây dụng dựa trên dự báo nhu cầu sản phẩm và các đơn đặt hàng.

 Bảng danh sách vật tư: Bao gồm mô tả đầy đủ về sản phẩm, các danh mục vá số lượng của các phụ kiện, phụ tùng, nguyên vật liệu.

 Hồ sơ về vật tư tồn kho: cho biết lượng nhiên liệu, chi tiết, bộ phận cần trong quá trình chế tạo sản phẩm hiện trữ trong kho cụ thể là từng loại nguyên vật liệu, chi tiết, bộ phận, thông tin tổng nhu cầu, đơn hàng sẽ tiếp nhận, thông tin nhà cung cấp nguyên liệu, thời gian và kích thước lô hàng được cung ứng.

Dữ liệu đầu ra là các quyết định rút ra nhờ hệ thống MRP Các quyết định này là:

 Các linh kiện nào cần đặt hàng: Bao gồm các vật liệu, linh kiện, phụ tùng.

 Đặt bao nhiêu: Số lượng đặt hàng, từ đó đưa ra kế hoạch sản xuất.

 Đặt khi nào: Thời gian.

Từ các yếu tố đầu vào và các yếu tố đầu ra của quá trình hoạch định nhu cầu vật tư (MRP), có thể thấy đặc điểm của nhu cầu cho một hạng mục vật tư trong mô hình tồn kho cổ điển là mức dự báo và nhu cầu dự báo của mỗi hạng mục vật tư không được xác định trên cơ sở có liên quan đến các hạng mục vật tư khác Cho nên mỗi hạng mục vật tư là một "hạng mục vật tư theo nhu cầu độc lập" Ngay trong hệ thống MRP, các hạng mục vật tư theo nhu cầu độc lập cũng cần phải được dự báo Còn loại thứ

(Susanti, 2020). hai, bao gồm nhóm các hạng mục vật tư lớn hơn nhiều, đó là các "hạng mục vật tư phụ thuộc", mới là loại vật tư mà hệ thống MRP phân biệt với loại thứ nhất

Ngoài ra, mục tiêu của hệ thống MRP là cung cấp một số linh kiện vừa đủ dùng, không có dự trữ an toàn cũng không dự liệu trước cho các đơn hàng sau này Vì vậy, cần xác định được kích cỡ lô hàng một cách chính xác Cách làm này thích hợp cho lô hàng có kích cỡ nhỏ, đặt thường xuyên, lượng tồn kho để cung đúng lúc thấp, với nhu cầu phụ thuộc Tuy nhiên trong trường hợp chi phí đặt hàng cao, hay không thể áp dụng triết lý “cung đúng lúc” trong quản lý, thì áp dụng chiến lược “cần lô hàng nào cấp lô hàng đó” là kỹ thuật đắc tiền.

Theo Nguyễn Thanh Lâm (2011) trong Giáo trình Sản xuất và tác nghiệp trình bày về cách để xác định kích thước lô hàng, trong đó có xác định theo số lượng đặt hàng kinh tế (EOQ) Lẽ tất nhiên còn có nhiều các khác để xác định kích cỡ lô hàng trong hệ thống MRP Có nhiều hệ thống MRP khác nhau được dùng trong thương mại bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau để xác định kích cỡ lô hàng.

Ý NGHĨA CỦA HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ

Theo các chuyên gia và các nhà nguyên cứu, hoạch định nhu cầu vật tư có những lợi ích như sau:

 Hệ thống MRP giúp kiểm soát tốt hàng tồn kho theo nhu cầu một cách tự động (Hanson, 2015).

 Hệ thống MRP này sẽ kiểm soát hàng tồn kho đầy đủ và đảm bảo rằng các vật liệu cần thiết có sẵn khi cần thiết ((Dinesh et al., 2014)

 Kích hoạt quá trình phân phối, tác động tới sự cải tiến công việc, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển nhanh chóng (Lee et al., 2007)

 Tăng hiệu quả sử dụng máy móc và nhân công, giảm thiểu chi phí, thời gian và nâng cao năng suất(Vollman et al., 1992).

Ngoài ra, hoạch định nhu cầu vật tư còn mang lại ý nghĩa hết sức quan trọng trong doanh nghiệp:

 Nâng cao chất lượng sản phẩm và dịch vụ, tăng sự hài lòng của khách hàng và uy tín của công ty.

 Tăng khả năng đáp ứng nhanh chóng và linh hoạt các thay đổi trong nhu cầu của thị trường và các yêu cầu của khách hàng.

 Tăng cường sự hợp tác và giao tiếp giữa các bộ phận trong công ty, giảm thiểu sai sót và xung đột.

Có thể thấy, hoạch định nhu cầu vật tư là quy trình rất quan trọng của mỗi công ty, doanh nghiệp.

Chương 1 trình bày các khái niệm, ý nghĩa của hoạch định nhu cầu nguyên vật tư Trong đó, đã nêu rõ các định nghĩa về nguyên vật liệu, hoạch định nhu cầu vật tư và hệ thống hoạch định nhu cầu vật tư Bên cạnh đó, cũng trình bày ý nghĩa của việc hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu, những lợi ích nó mang lại khi áp dụng vào hệ thống sản xuất của doanh nghiệp Chương 1 đã đưa ra các lý thuyết cơ bản về hoạch định nguyên vật liệu và những ý nghĩa của nó, để làm căn cứ khoa học nền tảng cho nghiên cứu và đề xuất của đề tài.

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HÒA PHÁT

KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT

Thông tin chung về Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoà Phát:

Tên giao dịch: Công ty Cổ phần Tập đoàn Hòa Phát

Giấy chứng nhận ĐKDN số: 09 0018 9284

Vốn điều lệ: 58.147.857.000.000 đồng Địa chỉ trụ sở: KCN Phố Nối A, xã Giai Phạm, huyện Yên Mỹ, tỉnh Hưng Yên, Việt Nam

Website: www hoaphat.com.vn

Hình 2.1: Logo Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát

- Ý nghĩa logo: Với họa tiết giống ba mũi tên đồng hướng, nhằm thề hiện sự đồng lòng hướng về phía trước, tiếp tục theo đuổi mục tiêu chất lượng của Tập đoàn Ở bên dưới ba mũi tên là hình ảnh cách điệu của những đôi bàn tay cùng chung sức gây dựng nền tảng Tập đoàn suốt những năm qua.

- Tầm nhìn: Trở thành Tập Đoàn sản xuất công nghiệp với chất lượng dẫn đầu, trong đó Thép là lĩnh vực cốt lõi.

- Sứ mệnh: Cung cấp sản phẩm dẫn đầu, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, đạt được sự tin yêu của khách hàng.

- Định vị: Tập Đoàn Hòa Phát - Thương hiệu Việt Nam - Đẳng cấp toàn cầu.

- Giá trị cốt lõi: Giá trị cốt lõi của Tập đoàn Hòa Phát là triết lý Hòa hợp cùng Phát triển Điều này thể hiện trong mối quan hệ giữa các cán bộ công nhân viên, giữa Tập đoàn và đối tác, đại lý, cổ đông và cộng đồng xã hội, đảm bảo hài hòa lợi ích của các bên liên quan trên cùng một con thuyền, hướng tới sự phát triển bền vững Đặc biệt, Tập đoàn Hòa Phát đã xây dựng được mối quan hệ đối tác bền vững, lâu dài, tin tưởng như người một nhà với các đại lý bán hàng song hành cùng Tập đoàn từ những ngày đầu thành lập.

- Các lĩnh vực kinh doanh:

Hình 3.2: Các lĩnh vực kinh doanh Hòa Phát2.1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển về lĩnh vực gang thép của Công ty Tập đoàn Hòa Phát

Năm 1996, thành lập công ty TNHH Thép Hoà Phát.

Tháng 10/2000, Công ty CP Thép Hòa Phát được thành lập, nay là Công ty TNHH Thép Hòa Phát Hưng Yên.

Tháng 8/2007, Công ty CP Thép Hòa Phát Hải Dương được thành lập, bắt đầu triển khai Khu liên hợp sản xuất gang thép tại Kinh Môn, Hải Dương.

Tháng 12/2009, Hoàn thành đầu tư giai đoạn 1 Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát.

Tháng 10/2013, Hoàn thành đầu tư giai đoạn 2 Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát, đồng thời nâng tổng công suất thép Hòa Phát lên 1,15 triệu tấn/năm.

Tháng 2/2016, Hoàn thành đầu tư giai đoạn 3 Khu liên hợp Giang thép Hòa Phát, nâng tổng công suất thép xây dựng Hòa Phát lên 2 triệu tấn/năm.

Tháng 2/2017, Công ty CP Thép Hòa Phát Dung Quất được thành lập, triển khai Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất tại tỉnh Quảng Ngãi Với quy mô 4 triệu tấn/năm với tổng vốn đầu tư 52.000 tỷ đồng, đây là giai đoạn đánh dấu bước ngoặc phát triển mới của Tập đoàn Hòa Phát.

Tháng 9/2019, hai lò cao đầu tiên của Dự án Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất chính thức được đưa vào vận hành, đưa tổng công suất thép xây dựng của Hòa Phát lên 4,4 triệu tấn/năm.

Tháng 12/2020, Tập đoàn Hòa Phát tái cơ cấu mô hình hoạt động với việc ra đời các Tổng Công ty phụ trách từng lĩnh vực hoạt động của Tập đoàn Theo đó, Công ty Cổ phần Gang thép Hòa Phát ra đời.

Tháng 1/2021, Khu liên hợp Gang thép Hòa Phát Dung Quất đưa vào hoạt động lò cao số 4 Sự kiện này đánh dấu việc hoàn thành toàn bộ dự án, nâng tổng công suất thép thô của Hòa Phát lên 8,5 triệu tấn/năm.

Quý 1/2022, Đầu tư dự án Khu liên hợp sản xuất Gang thép Hòa Phát Dung Quất 2, với công suất 5,6 triệu tấn thép cuốn cán nóng/năm, tổng vốn đầu tư dự kiến 85.000 tỷ đồng.

Hiện nay, sản xuất thép là lĩnh vực cốt lõi chiếm tỷ trọng 90% doanh thu và lợi nhuận toàn Tập đoàn Hòa Phát là doanh nghiệp sản xuất thép lớn nhất khu vực Đông Nam Á

2.1.2 Sơ đồ tổ chức và Bộ máy sản xuất

Hình 4.3: Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn Hoà Phát

Hình 5.4: Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn Hóa Phát 2.1.2.2 Bộ máy sản xuất

Hình 6.5: Bộ máy sản xuất về lĩnh vực gang thép của Tập đoàn Hoà Phát

Ghi chú: Quan hệ chỉ đạo trực tiếp

Quan hệ ngang hàng và phối hợp thực hiện

Mô hình bộ máy sản xuất của các công ty thành viên lĩnh vực Gang thép của Công ty

CP Tập đoàn Hoà Phát được thiết kế với ba phòng nghiệp vụ tham mưu cho giám đốc, như được minh họa trong sơ đồ Các đơn vị chính bao gồm bốn phân xưởng chính và một khối gián tiếp, bao gồm Ban bảo vệ xí nghiệp và tổ điện nước.

Giám đốc của công ty đóng vai trò quan trọng trong quá trình điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, tuân thủ theo chế độ pháp luật quy định và các quy định của Nhà Nước, cũng như theo dõi và chịu trách nhiệm trước Nhà Nước và tập thể lao động về kết quả kinh doanh của công ty

Trong mối quan hệ với xí nghiệp, Giám đốc đưa ra quyết định trực tiếp đối với các phòng ban và giữ quyền cuối cùng đối với các vấn đề liên quan đến trách nhiệm và quyền hạn của toàn công ty Ngoài ra, giám đốc có quyền điều hành và sắp xếp cán bộ dưới sự phối hợp của các phòng nghiệp vụ.

Phòng Vật tư kỹ thuật đảm nhận trách nhiệm quản lý về trang thiết bị kỹ thuật, đồng thời phối hợp chặt chẽ với Phòng Kế hoạch để đề xuất các kiến nghị về kế hoạch thay thế và bảo dưỡng máy móc, thiết bị phụ tùng phục vụ quá trình sản xuất.

Phòng tổng hợp chịu trách nhiệm quản lý nhân sự và bảo vệ an ninh toàn công ty, cung cấp tham mưu cho lãnh đạo và đề xuất hướng dẫn sắp xếp và phân phối lao động một cách hợp lý Phòng này cũng tham gia xây dựng kế hoạch cán bộ quản lý và cán bộ khoa học kỹ thuật, hỗ trợ giám đốc trong việc xây dựng chế độ lương thưởng và bảo hiểm xã hội Đồng thời hoạch định tổng quan các vấn đề liên quan đến công ty, đề xuất các phương pháp giải quyết sau khi tham khảo ý kiến với các phòng ban khác, và rồi đưa lên Giám đốc duyệt.

Phòng kế hoạch theo dõi và lập kế hoạch sản xuất tại các phân xưởng, chịu trách nhiệm bám sát từng công đoạn trong quá trình sản xuất Bộ phận này có nhiệm vụ kiểm tra giám sát và đôn đốc quá trình sản xuất Bộ phận kế hoạch tham gia lập và đưa ra kế hoạch sản xuất, bao gồm khả năng sản xuất và số sản phẩm cần đạt chỉ tiêu, và sau đó trình lên giám đốc để duyệt.

Phòng kế toán, dưới sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc, chịu trách nhiệm hạch toán hiệu quả sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực kế toán thống kê Phòng này đảm bảo cung cấp số liệu thông tin chính xác và đầy đủ về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát tại mọi thời điểm cho Giám đốc và các bộ phận liên quan.

THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CP TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT

2.2.1 Đặc điểm nguyên vật liệu về lĩnh vực gang thép của Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát

Hoà Phát là Tập đoàn giữ thị phần số 1 Việt Nam về sản xuất thép xây dựng, khối lượng sản phẩm thép cung ứng ra thị trường năm 2022 đạt 7.2 triệu tấn (Theo Hoà Phát) Với sản lượng sản phẩm lớn như vậy thì lượng nguyên vật liệu đầu vào cũng là rất lớn Sản phẩm thép của doanh nghiệp phục vụ chủ yếu nhu cầu xây dựng, không những cung ứng cho thị trường trong nước mà còn xuất khẩu, do đó chất lượng phải luôn được ưu tiên hàng đầu, mà yếu tố quan trọng nhất để sản xuất ra được sản phẩm chất lượng cao chính là nguyên vật liệu, như vậy nguyên vật liệu phải luôn được chú trọng kiểm tra theo quy định trước khi mua và đảm bảo được bảo quản tốt khi đã nhập kho.

Với Hoà Phát, tỷ trọng lớn của tổng giá vốn toàn Tập đoàn đến từ hoạt động nhập khẩu, đặc biệt là trong lĩnh vực nguyên liệu đầu vào như quặng sắt và than cốc Phụ thuộc cao vào nguồn cung cấp quốc tế, Tập đoàn đối mặt với một thực tế là giá trị nhập khẩu lớn hơn xuất khẩu Do đó, bất kỳ biến động nào trong tỷ giá hối đoái đều có tác động đáng kể đến chi phí sản xuất Nếu tỷ giá tăng, điều này dẫn đến tăng chi phí mua nguyên liệu và tăng chi phí tài chính Điều này làm nổi bật tầm quan trọng của việc quản lý rủi ro tỷ giá, đòi hỏi sự chú ý và xử lý hết sức cẩn thận từ phía quản trị hàng ngày Các nguyên liệu chính để sản xuất ra thép Hoà Phát là than cốc và quặng sắt, những nguyên liệu này đều chủ yếu phải nhập khẩu và vòng quay hàng tồn kho thông thường là khoảng 3 tháng (Theo Mekong Asean), do đó giá nguyên vật liệu bị tác động khá mạnh bởi tỉ giá Theo Mekong Asean, chỉ riêng quý 3 năm 2022, Hoà Phát đã ghi nhận 1.413 VNĐ khoản tiền lỗ tỷ giá. Để sản xuất thép, chi phí nguyên liệu chiếm tới 70-75% trong tổng chi phí sản xuất

Do đó, chỉ cần một biến động nhỏ, thậm chí chỉ 1%, trong giá các mặt hàng nguyên liệu đầu vào như quặng sắt, than, phế liệu, đều sẽ gây ra tác động đáng kể đến giá thành của sản phẩm cuối cùng Chẳng hạn do ảnh hưởng của cuộc chiến giữa Nga và Ukraine từ cuối tháng 02/2022, giá than đã tăng lên đáng kể, lên đến 5 đến 6 lần so với mức giá thông thường Tình hình này cũng đã đẩy giá quặng sắt biến động mạnh với mức giá ở mức cao (Theo báo điện tử F247) Có thể thấy, giá cả nguyên vật liệu biến động theo giá thị trường mà tác động của nó đến Hoà Phát là rất lớn, vì vậy đòi hỏi phải có những phương pháp hoạch định nguồn vật tư thật hiệu quả để giảm thiểu chi phí đến mức tối đa.

2.2.2 Phân loại nguyên vật liệu về lĩnh vực gang thép của Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát

Có rất nhiều nguyên liệu cần có để cấu thành nên một sản phẩm thép của Công ty, vì vậy việc phân loại rõ ràng các loại nguyên liệu là điều rất quan trọng trong công tác quản lý, tổ chức, hoạch định nhu cầu và xác định cơ cấu vật liệu trong giá thành sản phẩm

Các loại nguyên vật liệu được phân loại như sau:

Nguyên vật liệu chính là nhóm vật liệu chủ yếu được Công ty CPTập đoàn Hoà Phát sử dụng trong quá trình sản xuất, đó là cơ sở vật chất quan trọng đối với việc tạo ra sản phẩm mới, chẳng hạn như quặng sắt.

Vật liệu phụ không tạo thành một phần của sản phẩm cuối cùng, nhưng đó là những vật liệu có tác dụng quan trọng và cần thiết trong quá trình sản xuất Đây có thể bao gồm các thành phần như cáp PVC, que hàn, ống nối, giấy giáp, v.v.

Nhiên liệu được sử dụng để cung cấp nhiệt lượng trong quá trình sản xuất kinh doanh Các loại nhiên liệu này được áp dụng trực tiếp trong quy trình công nghệ, chẳng hạn như sản xuất than cốc, củi khô, mỡ chịu nhiệt.

Phụ tùng thay thế sửa chữa bao gồm các chi tiết phục vụ cho máy móc và thiết bị, được Công ty Hoà Phát mua sắm và dự trữ để sử dụng trong quá trình sửa chữa các phương tiện máy móc, thiết bị, ví dụ như vòng bi, dây curoa, bu-lông, lò xo, và nhiều thành phần khác.

Nguyên vật liệu khác bao gồm các mục như chổi đánh xi, bột màu, xi măng trắng, ve đỏ, cáp điện.

Quá trình phân loại này giúp Hoà Phát quản lý vật liệu một cách dễ dàng hơn, theo dõi số lượng và chất lượng của từng loại vật liệu Thông qua việc này, họ có thể thiết lập hình thức hạch toán phù hợp với từng loại vật liệu.

2.2.3 Một số phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư về lĩnh vực gang thép của Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát

Sử dụng các phương pháp dự báo để ước lượng nhu cầu nguyên vật liệu trong tương lai dựa trên lịch sử sản xuất, xu hướng thị trường, và các yếu tố khác Dự báo giúp công ty chuẩn bị trước và đáp ứng hiệu quả với nhu cầu dự kiến.

Phương pháp này được thực hiện như sau:

- Phân tích lịch sử sản xuất: Công ty sẽ phân tích chi tiết lịch sử sản xuất, bao gồm số lượng nguyên vật liệu được sử dụng trong các chu kỳ sản xuất trước đây Việc này giúp xác định các mô hình tiêu thụ nguyên vật liệu trong quá khứ.

- Xác định xu hướng thị trường: Theo dõi các yếu tố thị trường có thể ảnh hưởng đến nhu cầu nguyên vật liệu, chẳng hạn như biến động giá cả, thay đổi trong chiến lược của đối thủ cạnh tranh, hay các yếu tố chính trị, kinh tế, xã hội Nếu xu hướng thị trường cho thấy sự tăng trưởng ổn định trong ngành xây dựng, nhu cầu về thép và nguyên vật liệu liên quan có thể tăng Riêng đối với năm 2022 (Theo Mekong Asean), nhu cầu về thép suy yếu cả ở trong nước lẫn thế giới, nhưng giá nguyên vật liệu đặc biệt là giá than cao ngất ngưởng, do đó khối lượng hàng nhập kho cũng điểu chỉnh giảm xuống để tối thiểu sự lỗ giá nguyên vật liệu.

- Tích hợp yếu tố nội bộ: Công ty cũng tích hợp các yếu tố nội bộ như kế hoạch sản xuất mới, dự án mở rộng,và các biến động trong quy trình sản xuất để cải thiện độ chính xác của dự báo Nếu công ty dự định mở rộng dây chuyền sản xuất, nhu cầu nguyên vật liệu có thể tăng theo tỷ lệ tương ứng Hiện nay, Hoà Phát đang tập trung xây dựng dự án Nhà máy thép Dung Quất 2, còn được ví là quả đấm thép trên 3 tỷ đô, dự báo đến hết năm 2024, đầu năm 2025 nhà máy sẽ khánh thành, trong quá trình xây dựng dự án đó thì chính sách hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu cũng được hoạch định cho phù hợp

Thực hiện quản lý tồn kho hiệu quả để tránh thiếu hụt hoặc tồn kho dư thừa Điều này đòi hỏi theo dõi chặt chẽ tồn kho hiện tại và dựa vào dữ liệu lịch sử để xác định mức tồn kho an toàn Theo SmartBiz, Tập đoàn Hoà Phát sử dụng nhiều công cụ, phần mềm để quản lý kho hàng, gồm:

- Hệ thống quản lý kho WMS (Warehouse Management System) là một giải pháp toàn diện, hỗ trợ tối ưu hóa các công việc liên quan đến nhập, xuất, và kiểm kê hàng hóa WMS được tích hợp chặt chẽ với hệ thống quản lý doanh nghiệp ERP (Enterprise Resource Planning), mang lại thông tin chính xác và đầy đủ về tình trạng tồn kho và các hoạt động trong kho.

ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ THỰC TRẠNG PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH

Phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư của Hoà Phát thể hiện tính hệ thống cao với việc sử dụng nhiều phương tiện khác nhau Sự linh hoạt này cho phép họ đáp ứng hiệu quả với biến động thị trường và giữ cho nguồn cung ổn định.

Công ty sử dụng công cụ phân tích dữ liệu và theo dõi thị trường để phản hồi nhanh và điều chỉnh kế hoạch nhu cầu nguyên vật liệu Điều này giúp họ duy trì sự linh hoạt và thích ứng nhanh chóng với thay đổi Việc sử dụng phương pháp ABC giúp tập trung quản lý chặt chẽ cho nguyên vật liệu quan trọng, đồng thời giúp tối ưu hóa chi phí và quản lý rủi ro hiệu quả Các công cụ và phần mềm quản lý tồn kho hiện đại cũng góp phần giúp doanh nghiệp nắm bắt được thông tin vật tư xuất và nhập kho một cách tối ưu, tạo thuận lợi trong công tác quản lý và hoạch định nguồn nguyên vật liệu.

Tính linh hoạt của công ty trong việc điều chỉnh theo biến động thị trường là một điểm mạnh quan trọng Điều này làm cho họ có khả năng thích ứng tốt với môi trường kinh doanh đầy biến động.

Phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoà Phát, mặc dù linh hoạt và tích hợp, nhưng cũng đối mặt với một số hạn chế.

Tính linh hoạt của hệ thống, sự kết hợp giữa dự trữ thường xuyên, theo dõi thị trường và phân tích ABC, giúp đảm bảo nguồn cung ổn định và hiệu quả Tuy nhiên, nó cũng mang theo rủi ro từ sự biến động bất ngờ trong thị trường nguyên vật liệu, có thể dẫn đến tình trạng thiếu hụt hoặc dư thừa.

Chi phí duy trì dự trữ thường xuyên có thể tăng lên, gây áp lực tài chính và lãng phí tài nguyên nếu không đánh giá chính xác nhu cầu thực tế Khả năng dự báo còn hạn chế do yếu tố không dự đoán được như biến động chính trị hay thị trường toàn cầu.

Chấp nhận rủi ro cao là một đặc điểm của chiến lược này, đặc biệt khi đối mặt với biến động thị trường Sự thay đổi nhanh chóng về công nghệ có thể tạo thách thức trong việc đảm bảo nguồn cung cấp đủ và đồng thời phụ thuộc quá mức vào nguồn cung ngoại vi có thể làm tăng rủi ro. Để vượt qua những thách thức này, Hoà Phát cần không ngừng cải tiến chiến lược của mình, đảm bảo sự linh hoạt và khả năng thích ứng trong môi trường kinh doanh đầy biến động.

Chương 2 đã khái quát những thông tin cơ bản về Công ty CP Tập đoàn Hoà Phát cũng như trình bày những phương pháp hoạch định nguyên vật liệu của Tập đoàn Các phương pháp hoạch định nguyên vật liệu của Công ty Cổ phần Tập đoàn Hoà Phát mang lại nhiều ưu điểm, như tích hợp và linh hoạt trong quản lý nguồn cung, sự đồng bộ với kế hoạch sản xuất, và khả năng điều chỉnh linh hoạt theo biến động thị trường Tuy nhiên, cũng có những hạn chế, như rủi ro không dự đoán được từ biến động thị trường, và sự phụ thuộc cao vào nguồn cung ngoại vi.

ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ

SỬ DỤNG MÔ HÌNH ĐẶT HÀNG KINH TẾ CƠ BẢN EOQ

Mô hình EOQ được dùng để biểu diễn số lượng đặt hàng lý tưởng mà một doanh nghiệp nên sử dụng đối với hàng tồn kho của mình Mô hình EOQ phù hợp với các công ty có nhu cầu trữ hàng tồn kho ổn định như những công ty có quy trình sản xuất lặp đi lặp lại trong thời gian dài và ít gặp biến động trong nhu cầu của khách hàng Đối với hoạt động sản xuất vật tư trong lĩnh vực gang thép của Hoà Phát, có thể áp dụng mô hình này đối với các đơn hàng khi nhu cầu về một sản phẩm bất kỳ nào đó không có sự thay đổi nhiều trong thời gian một năm và với mỗi đơn giao hàng mới sẽ được giao hàng đầy đủ khi hết hàng tồn kho Các sản phẩm này thường tuân theo một quy trình sản xuất đơn giản và liên tục với tỷ lệ nguyên liệu đầu vào ổn định.

3.1.1 Các giả thuyết và biến số trong mô hình EOQ a, Các giả định trong mô hình EOQ

Mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản EOQ là một trong những kỹ thuật kiểm soát dự trữ phổ biến và lâu đời nhất, kiểm soát dự trữ theo mô hình này rất dễ áp dụng, tuy nhiên cần có các giả định về điều kiện đầu vào như sau:

- Nhu cầu đặt hàng gần như cố định và được xác định trước.

- Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng là không đổi và được xác định trước

- Không cho phép có hiện tượng thiếu hàng.

- Chi phí đặt hàng là cố định không liên quan đến số lượng đặt hàng và không áp dụng chính sách chiết khấu (giảm giá khi mua với số lượng lớn).

- Hạng mục sản phẩm chỉ là chủng loại đơn nhất, không xét đến tình huống nhiều mặt hàng b, Các biến số của mô hình EOQ Để có thể áp dụng thành công mô hình EOQ trong việc quản lý tồn kho, nhà quản trị cần nắm được các biến số cùng với ý nghĩa và mối quan hệ của chúng để phục vụ cho việc tính toán dễ dàng hơn.

Các biến số cần được hiểu trong mô hình EOQ:

● T: Toàn bộ chi phí tồn kho trong một năm

● Q: Số lượng đặt hàng mỗi lần

● Q*: Số lượng đặt hàng tối ưu

● D: Lượng nhu cầu về nguyên vật liệu trong năm

● K: Chi phí cố định mỗi đơn hàng

● h: chi phí nắm giữ hàng năm được tính trên mỗi đơn vị hay chi phí lưu trữ hàng hóa Để đạt được điểm tối thiểu trong chi phí, có thể áp dụng công thức EOQ với doanh nghiệp cho một mặt hàng theo công thức sau:

Tổng chi phí = Chi phí sản xuất + Chi phí đặt hàng + Chi phí nắm giữ

Chi phí để mua hàng thể hiện sự biến đổi của hàng hóa được thể hiện qua công thức: Đơn giá x Số lượng nhu cầu hàng năm (P) x D

Chi phí đặt hàng được thể hiện qua công thức K x D/Q

Chi phí nắm giữ là số lượng trung bình trong kho và được tính bằng công thức: h x Q/2

Sơ đồ biểu diễn sử dụng dự trữ theo thời gian có dạng như sau:

(Nguồn:https://cdn1.123job.vn/123job/uploads/2021/10/12/2021_10_12

Từ đó, có thể tính được tổng chi phí trong quá trình kinh doanh với công thức tính lượng đặt hàng một sản phẩm nào đó sao cho tổng chi phí ở mức thấp nhất:

Q* = √ ( 2 DK / h ) c, Điểm đặt hàng lại

Trong mô hình EOQ, giả sử doanh nghiệp sẽ đặt đơn hàng mới chỉ khi trong kho đã hết hàng (mức = 0) thì mới tiến hành đặt hàng, và khi đặt hàng thì sẽ nhận được ngay Tuy nhiên, trong thực tế thời gian từ khi đặt hàng tới lúc nhận được hàng sẽ luôn dài hơn Số lượng đơn vị đặt hàng Q* nêu trên không phải đợi đến thời gian T mới đặt, mà luôn phải đặt trước 1 khoảng thời gian để có thể nhận được hàng vào đúng thời điểm T Vì vậy, ta cần xác định điểm đặt hàng lại để tránh trường hợp thiếu hụt vật tư khi cần thiết. Điểm đặt hàng lại là lượng đặt hàng trước khi sử dụng = 0 nghĩa là số hàng trong kho đã hết, căn cứ vào thời gian vận chuyển đơn hàng dự tính để không bị thiếu hụt hàng hoá và làm gián đoạn quá trình sản xuất. Điểm đặt hàng lại (ROP) được xác định như sau:

Trong đó: d là nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của hàng dự trữ

L là thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng

Công thức tính ROP: d = Nhu cầu về sản phẩmtrong năm ( D )

Số ngày sản xuất trong năm ( N )

3.1.2 Những ưu điểm của mô hình EOQ

Tăng hiệu quả sử dụng vật tư và giảm khoảng cách giữa các đợt đặt hàng: Việc xác định một lượng đặt hàng tối ưu giúp tối ưu hóa sử dụng nguyên liệu và giảm khoảng cách giữa các đợt đặt hàng.

Giảm thiểu rủi ro từ thiếu hụt và dư thừa: EOQ giúp giảm thiểu rủi ro thiếu hụt bằng cách đảm bảo lượng hàng tồn kho luôn sẵn sàng đáp ứng nhu cầu Đồng thời, mô hình này giúp doanh nghiệp giảm rủi ro hàng tồn dư thừa bằng cách tránh việc lưu trữ quá mức cần thiết

Dễ dàng áp dụng và mang lại hiệu quả cao: Mô hình EOQ đơn giản và dễ áp dụng, không đòi hỏi dữ nhiều liệu phức tạp giúp cho nhà quản lý dễ tiếp cận và sử dụng

Tăng cường tính linh hoạt: Mô hình EOQ giúp tăng cường sự linh hoạt trong quản lý hàng tồn kho, giúp doanh nghiệp thích ứng linh hoạt với biến động và thay đổi của thị trường

3.1.3 Đánh giá phương pháp quản lý tồn kho bằng EOQ

Mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) giúp cho doanh nghiệp tìm được số lượng đặt hàng tối ưu nhằm đáp ứng nhu cầu đồng thời giảm thiểu tổng chi phí liên quan đến đặt hàng, nhận và giữ hàng tồn kho Công thức EOQ được áp dụng tốt nhất trong trường hợp nhu cầu, chi phí đặt hàng và chi phí dự trữ không đổi theo thời gian Một trong những hạn chế quan trọng của số lượng đặt hàng kinh tế là nó giả định nhu cầu về sản phẩm của công ty là không đổi theo thời gian Mục tiêu của công thức EOQ là xác định số lượng đơn vị sản phẩm tối ưu để đặt hàng Nếu đạt được điều này, Hoà Phát có thể giảm thiểu chi phí mua, vận chuyển và lưu kho các sản phẩm của mình.

SỬ DỤNG MÔ HÌNH SẢN LƯỢNG ĐẶT HÀNG THEO SẢN XUẤT POQ -

Mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất (Production Order Quantity Model - POQ) là mô hình dự trữ được ứng dụng khi lượng hàng được đưa đến liên tục hoặc khi sản phẩm vừa được tiến hành sản xuất vừa tiến hành sử dụng hoặc bán ra.Mô hình POQ thích hợp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của người đặt hàng nên nó được gọi là mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất Nếu như ở phần trước ta sử dụng mô hình EOQ theo giả định mỗi đơn hàng sẽ đến ngay sau khi đặt hàng, tuy nhiên thời gian chờ toàn bộ số vật tư được giao đến luôn lâu hơn trong thực tế, điều này đòi hỏi có 1 mô hình khác thay thế EOQ Mô hình POQ cũng được áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật tư để dùng Trong những trường hợp như thế này, chúng ta phải quan tâm đến mức sản xuất hàng ngày của nhà sản xuất hoặc mức cung ứng của nhà cung ứng

3.2.1 Các giả thuyết và biến số trong mô hình POQ a, Các giả thuyết của mô hình POQ

Trong mô hình này về cơ bản các giả thuyết giống như mô hình EOQ, điểm khác biệt đó là hàng được đưa đến nhiều lần và nhu cầu sử dụng hàng ngày của doanh nghiệp phải nhỏ hơn mức cung ứng để tránh hiện tượng thiếu hụt.

- Nhu cầu gần như cố định và được xác định trước

- Thời gian từ khi đặt hàng đến khi nhận được hàng là không đổi và đã được xác định trước

- Không cho phép xảy ra hiện tượng thiếu hàng

- Chi phí đặt hàng là cố định, không liên quan đến số lượng hàng đặt và không có chính sách triết khấu (giá giảm khi mua hàng số lượng lớn)

- Hạng mục sản phẩm chỉ là chủng loại đơn nhất, không xét đến tình huống nhiều mặt hàng cùng lúc b, Các biến số trong mô hình POQ Để áp dụng được mô hình POQ trong quản lý tồn kho, có những biến số nhà quản trị cần nắm như sau:

● p là mức sản xuất (mức cung ứng) hàng ngày

● d là nhu cầu sử dụng hàng ngày (d < p)

● t là thời gian sản xuất để có đủ số lượng cho 1 đơn hàng (hoặc thời gian cung ứng)

● Q là sản lượng của đơn hàng

● H là chi phí dự trữ cho 1 đơn vị mỗi năm

Tổng chi phí dự trữ hàng tồn kho sẽ được tính theo công thức:

2 x ( p−d ) p x H c, So sánh hai mô hình EOQ và POQ Điểm khác nhau cơ bản giữa 2 mô hình này là: Mô hình EOQ giả định rằng các mặt hàng được sản xuất có chất lượng hoàn hảo khiến chi phí sản xuất phụ thuộc vào nhu cầu Mặt khác, POQ giả định rằng nhu cầu là hàm tăng tuyến tính theo thời gian và tốc độ sản xuất tỷ lệ thuận với nhu cầu và được cho là một yếu tố phụ thuộc Không giống như EOQ, nó được áp dụng theo những khoảng thời gian cụ thể, đều đặn (kỳ) và số lượng đặt hàng có thể thay đổi từ kỳ này sang kỳ khác dựa trên nhu cầu dự đoán

3.2.2 Những ưu điểm của mô hình POQ Đơn giản và dễ áp dụng: POQ là mô hình đơn giản và dễ triển khai, giúp người quản lý tồn kho và nhân viên hiểu rõ lịch trình đặt hàng mà không cần nắm nhiều thông tin phức tạp.

Tối ưu hoá chi phí đặt hàng: Mô hình POQ giúp tối ưu hóa chi phí đặt hàng bằng cách chỉ đặt hàng trong các chu kỳ cố định, giảm thiểu chi phí liên quan đến việc xử lý và đặt hàng.

Giảm chi phí lưu kho: Do có sự kiểm soát chặt chẽ về lịch trình đặt hàng, mô hình POQ giảm chi phí lưu trữ hàng tồn kho không cần thiết.

Tăng hiệu quả sử dụng vốn: Đối với các doanh nghiệp có vốn hạn chế, POQ giúp tối ưu hóa việc sử dụng vốn bằng cách giảm lượng tiền mặt rơi vào tồn kho không cần thiết. Ổn định tồn kho: POQ giúp doanh nghiệp duy trì một mức tồn kho ổn định cũng như dễ dàng dự đoán và kiểm soát nguồn cung.

3.2.3 Đánh giá phương pháp quản lý tồn kho bằng POQ

Mô hình POQ cân bằng nhu cầu duy trì mức tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng với chi phí liên quan đến việc đặt hàng và giữ hàng tồn kho Nó cũng có thể giúp cải thiện việc quản lý dòng tiền bằng cách sắp xếp các đơn hàng tồn kho phù hợp với kỳ bán hàng dự kiến POQ cho doanh nghiệp biết cần sản xuất bao nhiêu và khi nào quá trình sản xuất đó sẽ được hoàn thành Việc tính toán số lượng đặt hàng tối ưu sẽ tạo tiền đề cho quá trình sản xuất trong tương lai Và nó đảm bảo doanh nghiệp không sản xuất nhiều hơn mức cần thiết để đáp ứng nhu cầu POQ là một lựa chọn hữu ích trong quản lý tồn kho, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp có nhu cầu đặt hàng ổn định và dự đoán được như Hoà Phát.

SO SÁNH CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ MỚI ĐỀ XUẤT VỚI PHƯƠNG PHÁP DOANH NGHIỆP ĐANG ÁP DỤNG

Bảng 3.1: So sánh phân tích ABC, mô hình EOQ và POQ

Yếu tố Phân tích ABC Mô hình EOQ Mô hình POQ

Tính chất đơn đặt hàng

Các đơn đặt hàng quan trọng và có giá trị cao

Hàng tồn kho có biến động lớn

Hàng hoá có chu kỳ đặt hàng đều đặn Ưu điểm - Hiểu rõ và phân loại hàng hóa theo mức độ quan trọng

- Tập trung quản lý hiệu quả các đơn hàng quan trọng

- Cung cấp nhận định rõ ràng về giá trị tương đối của hàng hoá

- Tối ưu hoá chi phí đặt hàng và tồn trữ

- Dễ triển khai và áp dụng

- Đơn giản và dễ kiểm soát số liệu

- Tối ưu hoá chi phí đặt hàng

- Giảm thiểu rủi ro thiếu hụt và dư thừa hàng hoá

- Giảm chi phí lưu trữ và tồn kho

- Chủ động trong quyết định đặt hàng

Nhược điểm - Yêu cầu phân loại hàng hoá theo thời gian và năng lực sản xuất

- Giả định về tỷ lệ cung không biến động

- Giả định lượng đặt hàng là nguyên

- Cần theo dõi chặt chẽ các chu kỳ đặt hàng

- Khó kiểm soát được sự chính xác hiệu quả các chi tiết ít quan trọng

- Cần đầu tư nhiều nguồn lực để quản lý và phân loại

- Chưa xem xét yếu tố giá trị tuyệt đối của hàng hoá nhân gây biến động hàng hoá tồn kho của nhu cầu đơn hàng

- Có thể làm phát sinh thêm chi phí vận chuyển nếu đặt hàng nhiều lần

Lưu ý khi áp dụng - Chỉ nên áp dụng cho số lượng nhỏ các chi tiết quan trọng để đảm bảo độ chính xác

- Cần xác định rõ tiêu chí và cách phân loại hàng hoá

- Đòi hỏi sự phối hợp một cách linh hoạt của tổ chức

- Đặc biệt hiệu quả khi hàng tồn kho không có biến động lớn

- Phù hợp với các đơn hàng có sự biến động lớn về nhu cầu

- Yêu cầu dự báo chính xác và kiểm soát chặt chẽ

- Áp dụng cho các sản phẩm có chu kỳ đặt hàng đều đặn

Nhận xét: Hoà Phát có thể tiếp tục áp dụng phân tích ABC trong quản lý tồn kho để hiểu rõ giá trị tương đối và mức quan trọng của từng sản phẩm trong danh mục vật tư Quản lý tập trung vào các mặt hàng quan trọng sẽ giúp tối ưu hóa quy trình và nguồn lực Bên cạnh đó sự kết hợp linh hoạt giữa mô hình EOQ và POQ có thể mang lại lợi ích đồng bộ hóa, giảm rủi ro, và tối ưu hóa chi phí đặt hàng Điều này giúp cân bằng giữa hiệu suất và chi phí.

PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH VẬT TƯ BẰNG CHƯƠNG TRÌNH MRP TRÊN CƠ SỞ TRỢ GIÚP CỦA KỸ THUẬT MÁY TÍNH

Các công ty sản xuất phụ thuộc rất nhiều vào MRP làm hệ thống lập kế hoạch cung ứng để xây dựng kế hoạch và kiểm soát hàng tồn kho, lập kế hoạch và sản xuất Bên cạnh đó MRP cũng phù hợp trong nhiều ngành khác, từ bán lẻ đến nhà hàng, để tạo sự cân bằng giữa cung và cầu Nhờ sự mở rộng của ứng dụng kỹ thuật máy tính vào hoạt động quản lý sản xuất, các doanh nghiệp có thể lập kế hoạch quản lý và hoạch định vật tư một cách nhanh chóng, tiện lợi, chính xác hơn Hoà Phát có thể áp dụng mô hình MRP (Material Requirement Planning) và sử dụng kỹ thuật máy tính để duy trì đơn đặt hàng và đặt lịch sản xuất nguyên vật liệu dự trữ sao cho đáp ứng nhu cầu cung ứng tại thời điểm cần thiết

3.4.1 Ưu điểm của phương pháp MRP

Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu (Material Requirements Planning) đã được xây dựng thành một phần mềm thiết yếu và phổ biến phục vụ quá trình hoạch định sản xuất Nhờ những ưu điểm nó mang lại cho doanh nghiệp:

Giúp doanh nghiệp thực hiện công tác lập kế hoạch quản lý vật tư một cách chặt chẽ, chính xác và tối ưu hoá thời gian

Giảm nhẹ công việc tính toán hằng ngày của nhân viên.

Cập nhật thông tin thường xuyên bằng máy tính, dễ dàng tìm ra và sửa chữa khi có sai sót về số liệu

Giảm thiểu lượng dự trữ mà không làm ảnh hưởng đến mức độ đáp ứng và phục vụ của khách hàng.

Tạo điều kiện cho các bộ phận phối hợp chặt chẽ, thống nhất với nhau, tăng hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh.

MRP cung cấp khả năng quản lý và theo dõi toàn bộ chuỗi cung ứng, giúp giảm rủi ro và tăng tính linh hoạt của hệ thống

Bên cạnh những ưu điểm của mô hình, Hoà Phát cũng cần xem xét các yếu tố để có thể áp dụng MRP thông qua kỹ thuật máy tính một cách hiệu quả Một số điểm cần được lưu ý như sau:

 Kiểm soát dữ liệu đầu vào: MRP yêu cầu dữ liệu đầu vào có độ chính xác và chi tiết, nếu dữ liệu đầu vào không chính xác có thể dẫn đến hệ thống tính toán sai và gây ra việc thiếu sót hoặc lãng phí vật tư

 Nâng cao trình độ kỹ thuật: Để có thể áp dụng thành công MRP, Hoà Phát cần thiết lập chương trình đào tạo cho các cán bộ kỹ thuật hiểu rõ về MRP và có khả năng ứng dụng được nó

 Nắm vững lịch trình sản xuất: Kiểm soát tốt tiến độ và liên tục cập nhật lịch trình sản xuất để nắm rõ các số liệu về thời điểm, khối lượng, chủng loại và các chi tiết kỹ thuật cần có Số liệu đầu vào có thể lấy từ các đơn đặt hàng của khách hàng, dự báo hoặc yêu cầu của kho hàng để dự trữ vật tư theo mùa vụ

 Có hệ thống hồ sơ dự trữ nguyên vật liệu hoàn chỉnh: đảm bảo có hồ sơ lưu trữ các thông tin quan trọng để cung cấp cho mô hình MRP của doanh nghiệp Các thông tin trong hồ sơ như: tình hình về chi tiết, bộ phận, nguyên vật liệu như tổng nhu cầu, lượng tiếp nhận theo tiến độ hoặc dự trữ sẵn có

 Báo cáo tồn kho: đảm bảo độ chính xác về báo cáo hàng tồn kho vì đó là yếu tố quyết định cho việc hoạch định chính xác nguyên vật liệu của doanh nghiệp.

3.4.2 Đánh giá phương pháp MRP

Phương pháp MRP giúp cho doanh nghiệp hoạch định với độ chính xác cao về nhu cầu nguyên vật liệu sao cho chi phí dự trữ là thấp nhất mà vẫn đảm bảo cung ứng nguyên liệu vào đúng thời điểm Để tính toán được nhu cầu nguyên vật liệu theo phương pháp MRP, Hoà Phát cần nắm rõ về cấu trúc sản phẩm của doanh nghiệp mình, xác định chính xác tổng nhu cầu sản phẩm về nhu cầu thực tế, số lượng dữ trữ sẵn có, lượng tiếp nhận theo tiến độ, kích cỡ của mỗi lô hàng, từ đó xác định lượng tiếp nhận đặt hàng theo kế hoạch và lượng đơn hàng phát ra theo kế hoạch Tóm lại, mặc dù MRP mang lại nhiều lợi ích trong việc quản lý vật tư và sản xuất, nhưng cũng cần phải xem xét các yêu cầu và điều kiện về khả năng tính toán, dữ liệu đầu vào và sự linh hoạt trong quản lý sản xuất của doanh nghiệp để áp dụng và triển khai một cách hiệu quả

Chương 3 đã trình bày một số phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư quan trọng trong quản lý tồn kho mà Hoà Phát có thể áp dụng để nâng cao hiệu quả quản lý nhu cầu về nguyên vật liệu trong Lĩnh vực Gang Thép Đầu tiên, mô hình đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ) đã được đề cập đến, là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp xác định số lượng đặt hàng tối ưu, đồng thời giảm thiểu tổng chi phí liên quan đến đặt hàng, nhận và giữ hàng tồn kho Tiếp theo là mô hình sản lượng đặt hàng theo sản xuất POQ (Production Order Quantity Model), mô hình này cân bằng nhu cầu duy trì mức tồn kho để đáp ứng nhu cầu của khách hàng và tối ưu hóa chi phí đặt hàng và giữ hàng tồn kho Cuối cùng, chương trình MRP (Material Requirements Planning) trên cơ sở trợ giúp của kỹ thuật máy tính đã được đề cập đến, là một phương pháp hoạch định vật tư mới sử dụng kỹ thuật máy tính để tối ưu hóa quá trình quản lý tồn kho Tổng quan, chương này cung cấp cái nhìn đa chiều cho doanh nghiệp về các phương pháp hoạch định nhu cầu vật tư, cho thấy sự đa dạng và tính linh hoạt trong lựa chọn phương pháp tối ưu cho từng đơn hàng cụ thể Sự kết hợp linh hoạt giữa các mô hình truyền thống và áp dụng công nghệ máy tính hiện đại đóng vai trò quan trọng trong việc tối ưu hóa chuỗi cung ứng và nâng cao hiệu suất quản lý tồn kho.

Ngày đăng: 09/04/2024, 15:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. An Phong (2023, ngày 30 tháng 3). Chủ tịch Hòa Phát: "Giai đoạn khốc liệt nhất ngành thép đã qua, nhưng tương lai vẫn phụ thuộc vào thị trường", VnEconomy.https://vneconomy.vn/chu-tich-hoa-phat-giai-doan-khoc-liet-nhat-nganh-thep-da-qua-nhung-tuong-lai-van-phu-thuoc-vao-thi-truong.htm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giai đoạn khốc liệt nhất ngành thép đã qua, nhưng tương lai vẫn phụ thuộc vào thị trường
1. 123job (2023), EOQ là gì? Ứng dụng của mô hình này trong kinh doanh ra sao?, https://vieclam123.vn/mo-hinh-eoq-la-gi-b6891.html Link
2. Abby Jenkins (2022, July 20 ), What is Material Requirements Planning (MRP)?. Oracle Netsuite .https://www.netsuite.com/portal/resource/articles/inventory-management/material-requirements-planning-mrp.shtml Link
3. Asiasoft (2023, October 10), 7 phương pháp giúp tăng cường quản lý vật tư trong doanh nghiệp. Asia Soft . https://asiasoft.com.vn/2023/10/10/7-phuong-phap-giup-tang-cuong-quan-ly-vat-tu-trong-doanh-nghiep/ Link
4. Cogsy (2023 ), A smarter way to place accurate production orders, Cogsy. https://cogsy.com/blog/production-order/#:~:text=Production%20order%20quantity%20(POQ)%20describes,like%20inventory%20and%20ordering%20costs Link
5. Fernando (2023, September 24). Economic order quantity: what does it mean and who is it important for? Investopedia.https://www.investopedia.com/terms/e/economicorderquantity.asp Link
6. Hancock Boa (n.d), Bài 6 hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu và quản trị hàng dự trữ. Academia. https://www.academia.edu/37108820/B%C3%80I_6_HO%E1%BA%A0CH_%C4%90%E1%BB%8ANH_NHU_C%E1%BA%A6U_NGUY%C3%8AN_V%E1%BA%ACT_LI%E1%BB%86U_V%C3%80_QU%E1%BA Link
10. Vieclam123 (n.d), Mô hình EOQ là gì và sự hạn chế của mô hình kinh doanh EOQ. https://vieclam123.vn/mo-hinh-eoq-la-gi-b6891.html Link
11. Phạm Ngọc (2022, ngày 25 tháng 2). FIDT: Cấu trúc tài chính Hòa Phát lành mạnh, kinh doanh đi xuống do chu kỳ, MeKong Asean. https://mekongasean.vn/fidt- cau-truc-tai-chinh-hoa-phat-lanh-manh-kinh-doanh-di-xuong-do-chu-ky-post13606.html Link
12. SmartBiz (2023, ngày 25 tháng 2), Hệ thống quản lý kho của Tập đoàn Hoà Phát, Top 15 doanh nghiệp vốn hoá lớn nhất trong ngành thép thế giới hiện đại như thế nào?, https://sbiz.vn/blog/case-study-5/he-thong-quan-ly-kho-cua-tap-oan-hoa-phat-top-15-doanh-nghiep-von-hoa-lon-nhat-trong-nganh-thep-the-gioi-hien-ai-nhu-the-nao-112#blog_content Link
14. Bắc Cao Minh (2023), Đâu là lợi thế cạnh tranh ưu việt của tập đoàn hoà phát (hpg), F247. https://f247.com/t/dau-la-loi-the-canh-tranh-uu-viet-cua-tap-doan-hoa-phat-hpg/475892 Link
15. Finace (2023). CTCP Tập đoàn Hòa Phát (HOSE: HPG). https://finance.vietstock.vn/hpg/ho-so-doanh-nghiep.htm Link
8. Nguyễn Thanh Lâm (2019). Quản trị sản xuất và tác nghiệp, Trường Đại học Tài chính - Marketing, Khoa Quản trị kinh doanh, TP. Hồ Chí Minh Khác
9. Susanti (2020), Application of material requirement planning method in raw materials planning on sardine product in PT. Blambangan Foodpackers Indonesia , Food Research, 4 (6): 2067 - 2072 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Sơ đồ hệ thống MRP (Nguồn: Th.S Nguyễn Thanh Lâm (2011), Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp, - NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống MRP (Nguồn: Th.S Nguyễn Thanh Lâm (2011), Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp, (Trang 12)
Hình 2.1: Logo Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát - NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
Hình 2.1 Logo Công ty CP Tập đoàn Hòa Phát (Trang 16)
Hình 3.2:  Các lĩnh vực kinh doanh Hòa Phát 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển về lĩnh vực gang thép của Công ty  Tập đoàn Hòa Phát - NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
Hình 3.2 Các lĩnh vực kinh doanh Hòa Phát 2.1.1. Lịch sử hình thành và quá trình phát triển về lĩnh vực gang thép của Công ty Tập đoàn Hòa Phát (Trang 17)
2.1.2. Sơ đồ tổ chức và Bộ máy sản xuất - NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
2.1.2. Sơ đồ tổ chức và Bộ máy sản xuất (Trang 19)
Hình 5.4: Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn Hóa Phát 2.1.2.2. Bộ máy sản xuất - NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
Hình 5.4 Sơ đồ tổ chức của Tập đoàn Hóa Phát 2.1.2.2. Bộ máy sản xuất (Trang 20)
Hình 6.5: Bộ máy sản xuất về lĩnh vực gang thép của Tập đoàn Hoà Phát - NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
Hình 6.5 Bộ máy sản xuất về lĩnh vực gang thép của Tập đoàn Hoà Phát (Trang 20)
Hình 7.1: Mô hình EOQ - NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
Hình 7.1 Mô hình EOQ (Trang 32)
Bảng 3.1: So sánh phân tích ABC, mô hình EOQ và POQ - NGHIÊN CỨU CÁC PHƯƠNG PHÁP HOẠCH ĐỊNH NHU CẦU VẬT TƯ VỀ LĨNH VỰC GANG THÉP CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN TẬP ĐOÀN HOÀ PHÁT
Bảng 3.1 So sánh phân tích ABC, mô hình EOQ và POQ (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w