1 Chương I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong DN 1.1.Vai trò của lao động và chi phí về lao động số trong sản xuất kinh doanh 1.1.1.Va
Trang 1Luận văn Hoàn thiện công tác kế toán tiền lương khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình
Trang 2MỤC LỤC Trang
Lời mở đầu……… 1
Chương I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương trong DN
1.1.Vai trò của lao động và chi phí về lao động số trong sản xuất kinh doanh
1.1.1.Vai trò của lao động sống trong sản xuất kinh doanh
1.1.2.Chi phí lao động sống, tiền lương và các khoản trích theo lương……… 4
1.2 Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Mối quan hệ giữa lao động với quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương…… 5 1.2.2 Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương……… 6
1.3 Nhiệm vụ và các chế độ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Nhà nước quy định
1.3.1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và c¸c khoản trích theo lương
1.3.2 Các chế độ về tiền lương và các khoản trích theo lương do nhà nước quy định
1.3.2.1 Các chế độ về tiền lương do nhà nước quy định 8
1.3.2.2.Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định ……… 9
1.4 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương :
1.4.1 Các hình thức tiền lương
1.4.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian ……… 11 1.4.1.2.Hình thức trả lương theo sản phẩm ……… 12
1.4.1.3 Hình thức tiền lương khoán
1.4.2 Quỹ tiền lương
1.4.2.1.Khái niệm
1.4.2.2.Phân loại quỹ lương
1.5 Hạch toán lao động, chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 Hạch toán lao động
1.5.1.1 Hạch toán số lượng lao động ……… 14
1.5.1.2 Hạch toán thời gian lao động
1.5.1.3 Hạch toán kết quả lao động
1.5.2 Chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương ……… 15
1.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Trang 31.6.1.1 Tài khoản 334 -Phải trả người lao động ……… 17
1.6.1.2 Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác ……… 18
1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương 19
1.6.2.1 Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương 20
1.7 Các hình thức sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 1.7.1 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung 23
1.7.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái 25
1.7.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 26
1.7.4 Tổ chức hình sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ 27
1.7.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính 28
Chương II : Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình 2.1 Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n t¹i C«ng ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty ……… 29
2.1.2 H×nh thøc tæ chøc kÕ to¸n 2.1.3 Tæ chøc bé m¸y kÕ to¸n ……… 30
2.1.4 C«ng t¸c kÕ to¸n ë c«ng ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình ……….… 31
2.2 Hình thức tổ chức tiền lương tại c«ng ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình 33 2.2.1 Phương pháp tính lương 2.2.1.1 Hình thức trả lương theo thời gian ……… 34
2.2.1.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm ……… 35
2.2.1.3 Phương pháp trả lương thời gian có thưởng phạt 2.2.1.4 Phương pháp tính các khoản trích theo lương 2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình 2.3.1 Kế toán tiền lương tại công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình ……… 37
2.3.2 Tài Khoản sử dụng 2.3.3 Chứng từ sử dụng ……… 38
2.3.4 Phương pháp phản ánh ……… 39
2.4 Kế toán các khoản trích theo lương ……… 54
Trang 4CHương III
Một số ý kiến nhận xột đỏnh giỏ , đề xuất nhằm bổ sung cụng tỏc kế toỏn tiền lương và cỏc khoản trớch theo lương
I Nhận xét về công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.Những u điểm ……… 70
2 Một số hạn chế ……… 71
II Một số ý kiến nhằm bổ sung công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng tại Công Ty Cổ phần thương mại v dà ịch vụ Thanh Bỡnh. 2.5 Tỡnh hỡnh quản lý và sử dụng lao động ……… 72
2.6 Cỏch trả lương cho nhõn viờn ……… 73
KẾT LUẬN ……… ……… 74
Nhận xét của đơn vị thực tập ……… 75
Nhận xét của giáo viên hớng dẫn 76
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện nền kinh tế thị truờng hiện nay, đứng trước sự bùng nổ về
kinh tế ,với sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp và nhu cầu xã hội ngàycàng cao đòi hỏi các doanh nghiệp phải củng cố và hoàn thiện hơn nếu muốn tồntại và phát triển được
Với nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt, vì vậy để tồn tại vàphát triển thì yêu cầu mọi doanh nghiệp phải tiến hành hoạt động kinh doanh đạthiệu quả nhất Nhất là khi việt nam đã là thành viên của tổ chức kinh tế thế giớiWTO và khu vực tự do mậu dịch ASEAN, thì yêu cầu đó càng cấp thiết hơn nữa
Vì giờ đây doanh nghiệp không chỉ phải đối mặt vói các đối thủ cạnh tranh trongnước mà còn phải đối mặt với các doanh nghiệp nước ngoài lớn mạnh về kinh tế,tiên tiến về kĩ thuật Để có thể thâm nhập và đứng vững trên thị trường đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải tự khẳng định mình
Muốn được vậy doanh nghiệp cần phải có chính sách , chiến lược phù hợp, kịpthời đối với các hoạt động kinh tế của mình và muốn đạt dược lợi nhuận thì doanhthu phải bù đắp được chi phí
Lao động là yếu tố đầu vào quan trọng nhất của mọi doanh nghiệp, nâng caonăng suất lao động là con đường cơ bản để nâng cao hiệu quả kinh doanh, tạo uytín và khẳng định vị trí của doanh nghiệp
Lao động là hoạt động quan trọng nhất của con người để rạo ra của cải vật chất
và các giá trị tinh thần xã hội Lao động có năng suất, chất lượng và hiệu quả cao lànhân tố quyết định sự phát triển của đất nước
Lao động là một trong ba yếu tố cơ bản của quá trình sản xuất và là yếu tố quyết định nhất Chi phí về lao động là một trong các yếu tố chi phí cơ bản cấu thành nên giá trị của sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất ra.Sử dụng hợp lý lao động trong quá trính sản xuất kinh doanh là tiết kiệm chi phí về lao động sống góp phần hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng doanh lợi cho doanh nghiệp và điều kiện đẻ
Trang 6cải thiện nâng cao đời sống vật chất tinh thần cho công nhân viên,người lao động trong doanh nghiệp, nhắc đến lao động thì không tránh khỏi nhắc đến tiền lươngTiền lương là một phạm trù kinh tế xã hội dặc biệt quan trọng vì nó liên quantrực tiếp đến lợi ích kinh tế của người lao động
Tiền lương là một phần sản phẩm xã hội được nhà nước phân phối cho ngườilao động một cách có kế hoạch, căn cứ vào kết quả lao động mà mỗi người cốnghiến cho xã hội biểu hiện bằng tiền nó là phần thù lao lao động để tái sản xuất sứclao dộng bù đắp hao phí lao động của công nhân viên bỏ ra trong quá trình sản xuấtkinh doanh
Ngoài tiền lương để đảm bảo tái tạo sức lao động và cuộc sống lâu dài củangười lao động, theo chế độ tài chính hiện hành doanh nghiệp còn phải vào chi phísản xuất kinh doanh một bộ phận chi phí các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểmthất nghiêp, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn
Trong đó, BHXH được trích lập để tài trợ cho trường hợp công nhân viên tạmthời hay vĩnh viễn mất sức lao động như: đau ốm, thai sản, tai nạn giao thông, mấtsức nghỉ hưu Bảo hiểm y tế để tài trợ cho việc phòng, chữa bệnh và chăm sócsức khỏe của người lao động Kinh phí công đoàn chủ yếu để cho hoạt động của tổchức của giới lao động chăm sóc , bảo vệ quyền lợi của người lao động
Từ vai trò, ý nghĩa, tầm quan trọng của công tác tiền lương và các khoản trích theolương đối với người lao động Kết hợp giữa kiến thức đã học ở nhà trường và quathời gian thực tập và cùng với sự hướng dẫn của cán bộ phòng kế toán ở công tyCông ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình với kiến thức hạn hẹp củamình, em xin chọn nghiên cứu và trình bày chuyên đề: " Ho n thi à ện công tác KÕ to¸n tiÒn l¬ng vµ c¸c kho¶n trÝch theo l¬ng t¹i C«ng ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình " để làm báo cáo thực tập cuối khóa của mình
Trang 75 Kết cấu đề tài:
Kết cấu của báo cáo chuyên đề thực tập tốt nghiệp gồm có 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận chung về tổ chức kế toán tiền lương và các khoản
trích theo lương trong các Doanh nghiệp
Chương II: Thực trạng tổ chức kế toán tiền lương và các khoản trích theo
lương tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình
Chương III: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tiền lương và
các khoản trích theo lương tại Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình
Trang 8Chương I
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TIỀN LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TRONG DOANH NGHIỆP 1.1.Vai trò của lao động và chi phí về lao động số trong sản xuất kinh doanh
1.1.1.Vai trò của lao động sống trong sản xuất kinh doanh
Lao động là hoạt động chân tay, trí óc của con người, con người sử dụng tưliệu sản xuất nhằm tác động làm biến đổi các vật tự nhiên thành các vật phẩm đápứng nhu cầu sinh hoạt của con người Trong mỗi chế độ xã hội việc sáng tạo ra củacải vật chất là không tách rời lao động Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, là yếu tố cơ bản có tác động quyếtđịnh trong quá trình phát triển kinh doanh của các doanh nghiệp nói riêng đượcdiễn ra một cách thường xuyên liên tục thì một vấn đề thiết yếu là phải sản xuất sứclao động
Vì vậy, khi họ tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp thì đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải trả thù lao lao động cho họ Trong nền kinh tế hàng hóa thù laolao động được biểu hiện bằng thước đo giá trị gọi là tiền lương
1.1.2.Chi phí lao động sống, tiền lương và các khoản trích theo lương
Chi phí lao động sống trong hoạt động sản xuất kinh doanh có vai trò đặcbiệt quan trọng Lao động là điều kiện đầu tiên cần thiết cho sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài người, là yếu tố cơ bản có tác động quyết định trong quá trình sảnxuất kinh doanh của các doanh nghiệp
Trong quá trình tham gia vào hoạt động sản xuất người lao động phải tiêuhao một lượng hao phí về sức lao động Vì vậy, để tái sản xuất sức lao động thìngười lao động phải có vật phẩm tiêu dùng Nghĩa là doanh nghiệp phải trả cho họthù lao tương ứng với sự cống hiến sức lao động Đó chính là tiền lương (Tiềncông)
Trang 9Như vậy tiền lương (Tiền công) là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao độngsống cần thiết mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo thời gian, khối lượngcông việc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.
Tiền lương là nguồn thu nhập chủ yếu của người lao động Các doanh nghiệp
sử dụng tiền lương làm đòn bẩy kinh tế để khuyến khích tinh thần tích cực laođộng, là nhân tố để tăng năng suất lao động Đối với các doanh nghiệp tiền lươngphải trả cho người lao động là một bộ phận chi phí cấu thành nên giá trị sản phẩm,dịch vụ do doanh nghiệp sáng tạo ra Nên các doanh nghiệp phải sử dụng sức laođộng có hiệu quả để tiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một khoản trợ cấp khi ốmđau thai sản, được quyền khám chữa bệnh Khoản này được lấy từ quỹ BHXH,BHYT, KPCĐ Các khoản này được trích trong tổng tiền lương phải trả cho ngườilao động theo chế độ quy định gọi là các khoản trích theo lương
1.2.Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
1.2.1 Mối quan hệ giữa lao động với quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương
Ta đã biết lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương có mối quan hệchặt chẽ với nhau Vì vậy, giữa quản lý lao động, quản lý tiền lương và các khoảntrích theo lương cũng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
Quản lý lao động tốt, có hiệu quả giúp cho việc quản lý tiền lương và cáckhoản trích theo lương một cách đúng đắn, chính xác, tiết kiệm chi phí, tránh tìnhtrạng lãng phí, giảm thiểu được chi phí lao động sống trong sản xuất kinh doanh
Từ đó, làm tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh Cũng từ đónâng cao thu nhập cho người lao động, khuyến khích người lao động hăng say thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh
Khi quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương tốt, đạt hiệu quả cao,tức là tính lương, chi trả lương và các khoản trích theo lương chính xác kịp thời,
Trang 10công bằng cho người lao động tạo niềm tin cho người lao động, khuyến khích đượcngười lao động hăng say sáng tạo trong lao động sản xuất kinh doanh.
1.2.2 Yêu cầu quản lý lao động, tiền lương và các khoản trích theo lương
Quản lý lao động, quản lý tiền lương và các khoản trích theo lương có mốiquan hệ chặt chẽ với nhau, hỗ trợ nhau…và đều nhằm mục đích nâng cao năng suấtlao động, nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh, nâng cao mức thu nhập chongười lao động Công tác quản lý doanh nghiệp nói chung đòi hỏi phải quản lý tốttiền lương và các khoản trích theo lương là để đảm bảo cả hai mặt: Thứ nhất là cóthể tiết kiệm chi phí mà cụ thể hạ giá thành sản phẩm và nâng cao sức cạnh tranhtrên thị trường, giảm giá vốn để có được lợi nhuận tối ưu Mặt khác quản lý laođộng tức là quản lý yếu tố sản xuất để chủ động điều kiện cho quá trình sản xuấttiếp theo
Mỗi khi có hoạt động lao động của con người diễn ra, doanh nghiệp phải chi
ra các laọi nguyên vật liệu, hao mòn về công cụ, dụng cụ cho quá trình sản xuất vàthù lao cho người lao động (gọi chung là chi phí) Chi phí về lao động là một trong
ba yếu tố cấu thành nên giá trị sản phẩm làm ra Chi phí lao động cao hay thấp sẽảnh hưởng tới giá thành sản phẩm Vì vậy muốn quản lý tốt chi phí sản xuất, thìphải quản lý tốt các khoản chi cho lao động và phải quản lý từ lao động thông qua 2chỉ tiêu là số lượng và chất lượng lao động
+ Quản lý số lượng lao động: Là quản lý về số lượng người lao động, sắpxếp bố trí hợp lý các loại lao động theo ngành nghề chuyên môn được đào tạo vàyêu cầu lao động của doanh nghiệp
+ Quản lý chất lượng lao động: Là quản lý thời gian, số lượng và chất lượngsản phẩm hiệu quả công việc của từng người lao động, từng tổ sản xuất, từng hợpđồng giao khoán
Như vậy quản lý lao động vừa đảm bảo chấp hành kỹ luật và nâng cao ýthức, trách nhiệm của người lao động, kính thích thi đua trong lao động sản xuất
Trang 11kinh doanh, đồng thời các tài liệu ban đầu về lao động là cơ sở để đánh giá và trảthù lao cho người lao động đúng đắn hợp lý.
Việc tổ chức lao động và quản lý lao động sẽ tạo ra sự kết hợp các yếu tố sảnxuất một cách hợp lý loại trừ được tình trạng lãng phí lao động, lãng phí giờ máy
có tác dụng lớn thúc đẩy việc nâng cao năng suất lao động, bên cạnh điều đó điềuquan trọng và có ý nghĩa lớn hơn là doanh nghiệp biết sử dụng ‘Yếu tố lao động’,biết khơi dậy tiềm năng lao động trong mỗi con người làm cho họ gắn bó và cốnghiến tài năng cho doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi những người chủ doanh nghiệpphải biết bồi dưỡng trình độ cho người lao động, quan tâm đến đời sống, điều kiệnlàm việc của mỗi người trong doanh nghiệp biết khen thưởng vật chất, tinh thầnmột cách thỏa đáng và phải tôn trọng con người
Từ đó người chủ doanh nghiệp thấy được tầm quan trọng của quản lý laođộng Phải đặt ra yêu cầu trong quản lý lao động Quản lý về số lượng lao động,chất lượng lao động, thời gian lao động… để giảm thiểu được chi phí trong quátrình sản xuất kinh doanh và nâng cao được hiệu quả sản xuất kinh doanh
Như chúng ta đã biết trong mọi chế độ xã hội việc sáng tạo ra của cải vậtchất đều không tách rời lao động, lao động là một trong ba yếu tố căn bản khôngthể thiếu trong quá trình sản xuất, nhờ có lao động của con người sử dụng các tưliệu lao động tác động lên đối tượng lao động làm cho đối tượng lao động biến đổithành của cải vật chất phục vụ cho nhu cầu sinh hoạt của con người Tiền lương làbiểu hiện bằng tiền của hao phí lao động sống cần thiết mà doanh nghiệp phải trảcho người lao động theo thời gian khối lượng, chất lượng công việc mà người laođộng đã cống hiến, nó là yếu tố chi phí cấu thành nên giá trị của sản phẩm sáng tạora
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng một khoản trợ cấp khi ốmđau, thai sản, được quyền khám chữa bệnh Khoản này được lấy từ qũy BHXH,BHYT, KPCĐ Các khoản này được trích trên tổng tiền lương phải trả cho ngườilao động theo chế độ quy định gọi là các khoản trích theo lương
Trang 12Tiền lương và các khoản trích theo lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệptrả cho người lao động theo số lượng và chất lượng lao động mà họ đã đóng gópcho doanh nghiệp, nhằm đảm bảo cho người lao động đủ tái sản xuất sức lao động
và bồi dưỡng sức lao động
Vì vậy, đặt ra yêu cầu cho công tác quản lý tiền lương và các khoản tríchtheo lương trong doanh nghiệp là phải đảm bảo đúng, đủ, kịp thời chế độ tiền lươngcủa Nhà nước, gắn với yêu cầu quản lý lao động có tác dụng nâng cao kỹ luật vàtăng cường thi đua trong lao động sản xuất, kích thích người lao động nâng cao taynghề và hiệu quả
1.3 Nhiệm vụ và các chế độ của kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương do Nhà nước quy định
1.3.1.Nhiệm vụ của kế toán tiền lương và c¸c khoản trích theo lương
-Tổ chức hạch toán đúng thời gian, số lượng, chất lượng và kết qủa lao độngcủa người lao động, tính đúng và thanh toán kịp thời tiền lương và các khoản liênquan khác cho người lao động
- Phân bổ khoa học, hợp lý chi phí nhân công cho các đối tượng sử dụng liênquan Định kì tiến hành phân tích tình hình sử dụng lao động, tình hình quản lý vàchi tiêu quỹ lương cung cấp thông tin hữu ích cho lãnh đạo doanh nghiệp và các bộphận có liên quan để đề ra được các chính sách sử dụng lao động có hiệu quả
- Kết hợp chặt chẽ giữa tổ chức kế toán tài chính với kế toán quản trị, kế toántổng hợp với kế toán chi tiết đối với chi phí nhân công
1.3.2 Các chế độ về tiền lương và các khoản trích theo lương do nhà nước quy định
1.3.2.1 Các chế độ về tiền lương do nhà nước quy định
-Tiền lương theo sản phẩm: gồm tiền lương khoán, lương thưởng trả lươngtheo sản phẩm gián tiếp, theo sản phẩm trực tiếp
Các doanh nghịêp lựa chọn hình thức trả lương nào, sao cho phù hợp với tínhchất công việc, điều kiện kinh doanh gắn với yêu cầu và quản lý lao động cụ thể
Trang 13nhằm khuyến khích người lao động nâng cao tay nghề, nâng cao năng suất lao động
và hiệu quả công việc
Chế độ quy định về tiền lương làm thêm giờ, thêm ca làm thêm trong cácngày nghỉ theo chế độ quy định cho người lao động cũng tính vào quỹ tiền lương,tiền lương trả thêm cụ thể như sau:
Tiền lương trả thêm giờ = Tiền lương giờ thực tế trả * tỷ lệ % lương được trảthêm* số giờ làm thêm
Mức lương trả thêm do nhà nước quy định :
-bằng 150% nếu làm thêm vào ngày thường
-bằng 200% nếu làm thêm vào ngày cuối tuần
-bằng 300% nếu làm thêm vào ngày lễ
Nếu doanh nghiệp bố trí làm việc vào ban đêm ngoài hưởng lương theo thờigian còn phải thêm ít nhất 30%theo lương thực tế cho người lao động
1.3.2.2.Các chế độ về các khoản trích theo lương do nhà nước quy định
- Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy địnhtrên tổng số quỹ lương cơ bản các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tế phátsinh trong tháng
Theo chế độ kế toán hiện hành và luật lao động, tỷ lệ tính trích bảo hiểm xãhội 22%
Quỹ bảo hiểm xã hội do cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý
- Quỹ bảo hiểm y tế: Được hình thành bằng cách trích theo tỉ lệ quy địnhtrên tổng số tiền lương cơ bản và các khoản phụ cấp của công nhân viên thực tếphát sinh trong tháng Tỷ lệ trích bảo hiểm y tế hiện hành 4,5%
Trang 14Trong đó:
3% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh do doanh nghiệp chịu thay ngườilao động
1,5% trừ vào tiền lương của người lao động
- Quỹ kinh phí công đoàn: Là nguồn kinh phí chi tiêu cho hoạt động côngđoàn hàng tháng, do doanh nghiệp trích tỉ lệ % nhất định so với tổng số tiền lươngđược hưởng thực tế, theo quy định hiện hành là 2%, khoản này doanh nghiệp chịuthay người lao động tính vào chi phí sản xuất kinh doanh
- Bảo hiểm thất nghiệp: Bảo hiểm thất nghiệp là khoản hỗ trợ tài chính tạmthời dành cho những người bị mất việc mà đáp ứng đủ yêu cầu theo luật định
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là những người bị mất việckhông do lỗi của cá nhân họ Người lao động vẫn đang cố gắng tìm kiếm việc làm,sẵn sàng nhận công việc mới và luôn nỗ lực nhằm chấm dứt tình trạng thất nghiệp.Những người lao động này sẽ được hỗ trợ một khoản tiền theo tỉ lệ nhất định.Ngoài ra, chính sách BHTN còn hỗ trợ học nghề và tìm việc làmđối với NLĐ thamgia BHTN
Theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội thì mức đóng bảo hiểm thất nghiệpđược quy định như sau: người lao động đóng bảo hiểm thất nghiệp bằng 1% tiềnlương, tiền công tháng; người sử dụng lao động đóng bằng 1% quỹ tiền lương, tiềncông tháng và Nhà nước sẽ hỗ trợ từ ngân sách bằng 1% quỹ tiền lương, tiền côngtháng đóng bảo hiểm thất nghiệp của những người lao động tham gia bảo hiểmthấtn ghiệp
Đối tượng được nhận bảo hiểm thất nghiệp là công dân Việt Nam làm việctheo hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc mà các hợp đồng này không xácđịnh thời hạn hoặc xác định thời hạn từ đủ 12 tháng - 36 tháng với người sử dụnglao động có từ 10 lao động trở lên
Trang 151.4 Các hình thức tiền lương, quỹ tiền lương và các khoản trích theo lương
1.4.1 Các hình thức tiền lương
Việc tính và trả lương ở doanh nghiệp có thể thực hiện theo nhiều hình thứckhác nhau, tuỳ theo đặc điểm hoạt động kinh doanh, tính chất công việc, trình độquản lý mà các doanh nghiệp có thể lựa chọn các hình thức sau:
1.4.1.1 Hình thức tiền lương theo thời gian
Là hình thức tìên lương tính theo thời gian làm việc, cấp bậc kỹ thuật vàthang bảng lương của nhà nước quy định và hợp đồng lao động đối với cán bộ côngnhân viên, người làm công Tiền lương theo thời gian có thể tiến hành trả lươngtheo thời gian giản đơn và trả lương theo thời gian có thưởng Các hình thức trảlương theo thời gian bao gồm:
Trả cho người lao động căn cứ vào mức lương ngày và số ngày làm việc thực
tế trong tháng Lương ngày thường áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp
Trang 16hưởng lương thời gian, tính lương cho người lao động trong những ngày hội họp,học tập hoặc làm nghĩa vụ khác và làm căn cứ để tính trợ cấp BHXH.
Tiền lương thángLương ngày =
Số ngày làm việc theo chế độ(22 ngày)
- Lương giờ:
Áp dụng để trả lương cho lao động trực tiếp trong thời gian làm việc khônghưởng lương theo sản phẩm Ưu điểm của hình thức này là đã tận dụng được thờigian lao động của công nhân nhưng nhược điểm là vẫn chưa gắn tiền lương với kếtquả của từng người lao động, theo dõi phức tạp
Tiền lương ngày
- Tiền lương theo sản phẩm ttrực tiếp không hạn chế :
Với cách này, tiền lương phải trả cho người lao động được tính trực tiếp theo
số lượng sản phẩm đã hoàn thành đúng quy định chất lượng sản phẩm, đơn giá tiềnlương sản phẩm đã quy định, không chịu sự hạn chế nào
Tiền lương trả theo sản phẩm trực tiếp =số lượng sản phẩm hoàn thành đúngquy cách * đơn giá tiền lương 1 sản phẩm
Hình thức này áp dụng đối với lao động trực tiếp sản xuất và đây là hìnhthức được áp dụng phổ biến nhất trong các doanh nghiệp
Trang 17- Hình thức trả lương theo sản phẩm gián tiếp :
Hình thức trả lương này áp dụng để trả lương cho lao động gián tiếp ở các bộphận sản xuất như công nghệ điều chỉnh máy, sửa chữa thiết bị, bảo dưỡng máymóc, lao động làm nhiệm vụ vận chuyển vật liệu,thành phẩm
Trả lương theo thành phẩm gián tiếp khuyến khích những người lao độnggián tiếp phối hợp với lao động trực tiếp để nâng cao năng suất lao động, cùngquan tâm tới kết quả chung.Tuy nhiên, hình thức này không đánh giá được đúngkết quả lao động của người lao động gián tiếp
- Hình thức trả lương theo sản phẩm có thưởng có phạt:
Để khuyến khích người công nhân có ý thức trách nhiệm trong sản xuất,công tác, doanh nghiệp có chế độ tiền thưởng khi người công nhân đạt được nhữngchỉ tiêu mà doanh nghiệp đã quy định như thưởng về chất lượng sản phẩm tốt,thưởng về tăng năng suất lao động, tiết kiệm vật tư
Trong trường hợp người lao động làm ra sản phẩm hỏng, lãng phí vật tư,không đảm bảo ngày công quy định thì có thể phải chịu mức tiền phạt trừ vàomức tiền lương theo sản phẩm mà họ được hưởng
Thực chất của hình thức trả lương này là sự kết hợp giữa tiền lương tríchtheo sản phẩm với chế độ tiền thưởng, phạt mà doanh nghiệp quy định
Hình thức này đánh vào lợi ích người lao động, làm tốt được thưởng, làm ẩuphải chịu mức phạt tương ứng, do đó, tạo cho người công nhân có ý thức công việc,hăng say lao động
- Tiền lương theo sản phẩm luỹ tiến:
Theo hình thức này, ngoài tiền lương tính theo sản phẩm trực tiếp còn tuỳtheo mức độ vượt mức sản xuất sản phẩm để tính thêm một khoản tiền lương theo
tỉ lệ luỹ tiến Trường hợp này được áp dụng khi doanh nghịêp cần đẩy mạnh tiến độthi công hoặc thực hiện công việc có tính đột xuất, công việc cần hoàn thành sớm
Trang 181.4.1.3 Hình thức tiền lương khoán
Theo hình thức này, công nhân được giao việc và tự chịu trách nhiệm vớicông việc đó cho tới khi hoàn thành
1.4.2 Quỹ tiền lương
1.4.2.1.Khái niệm
Quỹ tiền lương của doanh nghịêp là toàn bộ số tiền lương tính theo số cán bộcông nhân viên của doanh nghiệp trực tiếp quản lý và chi trả lương, bao gồm tiềnlương theo cấp, bậc, các khoản phụ cấp, tiền lương chính, tiền lương phụ, tiềnlương theo sản phẩm, lương khoán
1.4.2.2.Phân loại quỹ lương
- Tiền lương chính: Là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời gianlàm nhiệm vụ đã quy định, bao gồm lương cấp bậc, các khoản phụ cấp thườngxuyên và các loại thưởng trong sản xuất
- Tiền lương phụ: Là tiền lương trả cho người lao động trong những thời giankhông làm nhiệm vụ, nhưng vẫn hưởng lương theo chế độ quy định như tiền lươngtrong thời gian nghỉ phép, thời gian làm nghĩa vụ xã hội, hội họp, học tập, ngừngsản xuất
1.5 Hạch toán lao động, chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương
1.5.1 Hạch toán lao động
1.5.1.1 Hạch toán số lượng lao động
Để thực hiện hạch toán số lượng lao động, doanh nghiệp dùng sổ “Sổ danhsách lao động của doanh nghiệp” và “Sổ danh sách lao động của lao động của từng
bộ phận trong doanh nghiệp” Sổ này do bộ phận tiền lương lập thành 2 bản: 1 bảnđược sử dụng vào bộ phận tiền lương của doanh nghiệp, 1 bản chuyển cho phòng
kế toán của doanh nghiệp Khi có sự biến động về số lượng lao động, căn cứ vàocác chứng từ như: Quyết định tiếp nhận lao động, giấy thuyên chuyển công tác,quyết định cho thôi việc, quyết định nghỉ hưu… để kế toán và bộ phận tiền lương
Trang 19ghi vào sổ Số liệu trên sổ danh sách lao động được sử dụng để lập báo cáo laođộng hàng tháng, quý năm và phân tích số lượng lao động, cơ cấu lao động phục vụcho quản lý lao động trong doanh nghiệp.
1.5.1.2 Hạch toán thời gian lao động
Đối với số lao động trực tiếp và lao động gián tiếp tính theo thời gian thì căn
cứ để tính lương và phân bổ chi phí cho các bộ phận khác nhau trong doanh nghiệp
để tính giá thành từng loại sản phẩm sản xuất, thì đơn vị cần tính được thời gian laođộng thực tế của tổng người và thời gian tổng cộng của bộ phận trên cơ sở bảngchấm công được theo dõi tại các bộ phận
Số liệu từ bảng chấm công được kế toán làm căn cứ vào bảng tính lương vàthanh toán tiền lương cho các bộ phận, Bảng phân bổ tiền lương và các khoản tríchtheo lương
1.5.1.3 Hạch toán kết quả lao động
Kết quả lao động được thể hiện bằng hiện vật là các sản phẩm sản xuất đượchoặc các biên bản nghiệm thu khối lượng sản phẩm đối với các sản phẩm đượckhoán gọn cho các đơn vị nhận thầu khoán và cũng có thể là thời gian lao động trêncác bảng chấm công Hạch toán kết quả lao động vừa là cơ sở để tính năng suất laođộng, lương cho các bộ phận công việc cụ thể, đồng thời hạch toán kết quả laođộng là cơ sở để tính được giá thành thực tế của các sản phẩm làm ra và so với giáthành định mức và kế hoạch
1.5.2 Chứng từ sử dụng để tính lương và các khoản trích theo lương
Để quản lý lao động mặt số lượng các doanh nghiệp sử dụng danh sách laođộng Sổ này do phòng lao động tiền lương lập để nắm tình hình phân bổ và sửdụng lao động hiện có trong doanh nghiệp
Chứng từ sử dụng để hoạch toán lao động gồm có:
mẫu số 01-LĐTL: Bảng chấm công
mẫu số 02-LĐTL: Bảng thanh toán lương
mẫu số 03-LĐTL: Phiếu nghỉ hưởng bảo hiểm xã hội
Trang 20mẫu số 04-LĐTL: Bảng thanh toán bảo hiểm xã hội
mẫu số 05-LĐTL: Bảng thanh toán tiền thưởng
mẫu số 06-LĐTL: Phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành
mẫu số 07-LĐTL: Phiếu báo giờ làm thêm
mẫu số 08-LĐTL: Hợp đồng làm khoán
mẫu số 09-LĐTL: Biên bản điều tra lao động
- Bảng chấm công: Được lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sảnxuất trong đó ghi rõ ngày làm việc của mỗi người lao động Bảng chấm công do tổtrưởng hoặc trưởng các phòng ban trực tiếp ghi và để nơi công khai để người laođộng giám sát thời gian lao động của họ Cuối tháng, bảng chấm công được dùng
để tổng hợp thời gian lao động, tính lương cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất khicác bộ phận đó hưởng lương theo thời gian
- Để thanh toán tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp, trợ cấp chongười lao động, hàng tháng kế toán doanh nghiệp phải lập “Bảng thanh toán tiềnlương” cho từng tổ đội, phân xưởng sản xuất và các phòng ban căn cứ vào kết quảtính lương cho từng người Trong bảng thanh toán tiền lương được ghi rõ từngkhoản tiền lương Lương sản phẩm, lương thời gian, các khoản phụ cấp, trợ cấp,các khoản khấu trừ và số tiền lao động được lĩnh Các khoản thanh toán về trợ cấpbảo hiểm xã hội cũng được lập tương tự Sau khi kế toán trưởng kiểm tra xác nhân
kí, giám đốc kí duyệt ”Bảng thanh toán lương và bảo hiểm xã hội “ sẽ được cungcấp để thanh toán lương và BHXH cho người lao động
Tại các doanh nghiệp, việc thanh toán lương và các khoản khác cho ngườilao động thường được chia làm hai kỳ Kỳ 1tạm ứng và kỳ 2 sẽ nhận số còn lại saukhi đã trừ các khoản khấu trừ Các khoản thanh toán tiền lương, thanh toán BHXH,bảng kê danh sách những người chưa lĩnh lương, cùng với các chứng từ báo cáothu, chi tiền mặt phải được chuyển về phòng kế toán kiểm tra, ghi sổ
Trang 211.6 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
1.6.1 Tài khoản kế toán sử dụng
Để hoach toán tiền lương và các khoản trích theo lương kế toán sử dụng cácloại tài khoản sau:
1.6.1.1 Tài khoản 334 -Phải trả người lao động
Tài khoản này dùng để phản ánh các khoản phải trả và tình hình thanh toán cáckhoản phải trả cho công nhân viên của doanh nghiệp về tiền lương, tiền thưởng,BHXH và các khoản phải trả khác thuộc về thu nhập của công nhân viên và laođộng thuê ngoài
* Kết cấu tài khoản 334:
Bên nợ:
-các khoản tiền lương,tiền công ,tiền thưởng ,bảo hiểm xã hội và các khoảnkhác đã trả , đã chi , đã ứng trước cho công nhân viên
-các khoản khấu trừ vào tiền lương ,tiền công của công nhân viên
-kết chuyển số tiền công nhân viên chưa nhận :
Bên có:
- Tiền lương, tiền công và các khoản thanh toán khác phải trả cho người laođộng trong kỳ
SDĐK:
- Phản ánh số tiền phải trả công nhân viên ở đầu kì
- các khoản tiền công, tiền lương, tiền thưởng và các khoản khác phải trả,phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài
SDCK:
Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng và các khoản khác còn phải trả,còn phải chi cho công nhân viên và lao động thuê ngoài
Tài khoản này có thể có số dư bên nợ trong trường hợp rất các biệt phản ánh
số tiền đã trả lớn hơn số tiền phải trả về tiền lương,tiền công, tiền thưởng và cáckhoản khác cho cán bộ công nhân viên
Trang 221.6.1.2 Tài khoản 338 - Phải trả phải nộp khác
Tài khoản này dùng để phản ánh tình hình thanh toán về các khoản khác phải trả,phải nộp cho các tổ chức xã hội về kinh phí công đoàn, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm
y tế và các khoản trích theo lương và khấu trừ vàog lương của toàn doanh nghiệp
và phản ánh giá trị thừa chưa rõ nguyên nhân chờ sử lý
* Kết cấu tài khoản 338:
Bên nợ
- Các khoản đã nộp cho cơ quan quản lý
- Các khoản phải trả cho người lao động
- Các khoản đã chi về kinh phí công đoàn
- Xử lý giá trị tài sản thừa, các khoản đã trả, đã nộp khác
Bên có:
- Phản ánh giá trị tài sản thừa chờ sử lý
- Trích BHXH,BHYT, KPCĐ tính vào chi phí sản xuất kinh doanh, khấu trừvào lương của người lao động
- Số đã nộp, đã trả lớn hơn số phải nộp, phải trả được cấp bù
- Các khoản phải trả khác
Dư nợ:
- Số trả thừa, nộp thừa, vượt chi chưa thanh toán
Dư có:
- Số tiền còn phải trả, phải nộp, giá trị tài sản thừa chờ xử lý
Tài khoản 338 có các tài khỏan cấp 2
Tài khoản 3381: Tài sản thừa chờ giải quyết
Tài khoản 3382: Kinh phí công đoàn
Tài khoản 3383: BHXH
Tài khoản 3384: BHYT
Tài khoản 3385: Phải trả về cổ phần hóa
Tài khỏan 3386: Nhận ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Trang 23Tài khoản 3387: Doanh thu chưa thực hiện.
Tài khoản 3388: Phải trả phải nộp khác
Tài khoản 3389: BHTN
1.6.1.3 Tài khoản 335 – Chi phí phải trả
Tài khoản này phản ánh những chi phí được tính trước vào chi phí sản xuấtkinh doanh trong kỳ nhưng thực tế chưa phát sinh
* Kết cấu tài khoản:
Bên nợ: Các chi phí thực tế phát sinh thuộc nội dung chi phí phải trả và
khoản điều chỉnh vào cuối niên độ
Bên có: Khoản trích trước tính vào chi phí của các đối tượng có liên quan và
khoản điều chỉnh cuối niên độ
Dư có: Khoản trích trước tính vào chi phí hiện có.
Ngoài ra kế toán còn sử dụng các tài khoản
+ Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
+ Tài khoản 627: Chí phí sản xuất chung
+ Tài khoản 641: Chi phí bán hàng
+ Tài khoản 642: Chi phí quản lý doanh nghiệp
1.6.2 Kế toán tổng hợp tiền lương và các khoản trích theo lương
Hàng tháng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương phải tổng hợptiền lương phải trả trong kỳ theo từng đối tượng sử dụng và tính BHXH, BHYT,KPCĐ hàng tháng tính vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức lương quy định
của chế độ Việc tổng hợp các số liệu này kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương
và BHXH”.
Trên “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” kế toán lập hàng tháng trên cơ
sở Bảng thanh toán tiền lương đã lập theo các tổ, đội sản xuất, các phòng ban quản
lý, các bộ phận kinh doanh và chế độ trích lập BHXH, BHYT, KPCĐ mức tríchtrước tiền lương nghỉ phép
Trang 24Căn cứ vào Bảng thanh toán tiền lương kế toán phân loại và tổng hợp tiềnlương phải trả theo từng đối tượng sử dụng lao động, theo nội dung: Lương trả trựctiếp cho sản xuất hay phục vụ quản lý ở các bộ phận liên quan, đồng thời có phânbiệt tiền lương chính, tiền lương phụ, các khoản phụ cấp để tổng hợp số liệu ghi
vào cột có tài khoản 334 “Phải trả người lao động” vào các dòng phù hợp.
Căn cứ vào tiền lương cấp bậc, tiền lương thực tế phải trả và các tỷ lệ tríchBHXH, BHYT, KPCĐ, Trích trước tiền lương nghỉ phép kế toán tính và ghi sốliệu vào các cột liên quan trong biểu
Số liệu ở “Bảng phân bổ tiền lương và BHXH” do kế toán tiền lương lập
xong sẽ chuyển cho các bộ phận kế toán liên quan làm căn cứ để ghi sổ và đốichiếu
1.6.2.1 Trình tự kế toán tổng hợp tiền lương
Hàng tháng, hàng quý doanh nghiệp thường phát sinh các nghiệp vụ chủ yếuliên quan đến tiền lương và các khoản trích theo lương được thể hiên qua các sơ đồsau:
Trang 25Trình tự kế toán tiền lương
Sơ đồ 1.1 :1.6.2.2.Trình tự kế toán tổng hợp các khoản trích theo lương
Tương tự hạch toán tổng hợp tiền lương, kế toán các khoản trích theo lươngcũng được tính theo tùng tháng trên cơ sở tiền lương của các bộ phận
Tiền thưởng phải trả người LĐ
Lương và các khoản mang T/c
Phải trả tiền lương nghỉ phép của
Thu nhập của người lao động
Lương phải trả người LĐ
Trang 26Sơ đồ 1.2 : Trình tự kế toán các khoản trích theo lương
TK 338
TK 622, 641, 642
TK 334
TK 111, 112 Lương của người LĐ
Nhận tiền chi hộ cơ quan BHXH
Trang 271.7 Các hình thức sổ kế toán sử dụng trong kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương
1.7.1 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung
Đặc điểm:
- Tách rời việc ghi sổ theo trình tự thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo
hệ thống, toàn bộ các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh để ghi vào 2 sổ kế toán tổng hợp riêng biệt đó là: Sổ Nhật ký chung và sổ cái
- Tách rời việc ghi chép kế toán tổng hợp và ghi chép kế toán chi tiết trên hailoại sổ: Sổ tổng hợp và sổ chi tiết
- Cuối tháng phải lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản để thực hiện việc kiểm tra, đối chiếu các số liệu ghi trên sổ cái
Kế toán sử dụng gồm các loại chủ yếu sau:
+ Sổ Nhật ký chung
+ Sổ cái tài khoản
Trang 28Sơ đồ 1.3 : trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký chung
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
Sổ chi tiết TK 334,
338, 622,
Sổ nhật ký đặc biệt
Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)
Nhật ký chung
Sổ cái TK 334, 338 Bảng tổng hợp chi tiết
Bảng cân đối số phát sinh
Báo cáo tài chính
Trang 291.7.2 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
* Đặc điểm:
- Kết hợp trình tự ghi sổ theo thời gian và ghi sổ theo hệ thống của tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vào một sổ tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ cái
- Tách rời việc ghi sổ kế toán tổng hợp với sổ kế toán chi tiết
- Cuối kỳ không cần lập Bảng cân đối số phát sinh
* Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ kế toán tổng hợp duy nhất có một loại sổ: Sổ Nhật ký sổ cái
- Sổ Nhật ký sổ cái là một quyển sổ tổng hợp có sự kết hợp chặt chẽ giữa phần nhật ký (Ghi theo trình tự thời gian) với phần sổ cái (Ghi theo hệ thống các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên các tài khoản kế toán)
Trang 30Sơ đồ 1.4 : trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán Nhật ký sổ cái
Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
1.7.3 Tổ chức hệ thống sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
* Đặc điểm :
- Tách rời trình tự ghi sổ theo thời gian với trình tự ghi sổ phân loại theo hệ
thống toàn bộ các NVKTPS vào 2 loại sổ : Sổ đăng ký chứng từ và sổ cái
Sơ đồ 1.5 : trình tự ghi sổ kế toán của hình thức kế toán chứng từ ghi sổ
SVTH: Nguyễn Lê Cả 30 GVHD: Nguyễn Thị Huệ
Chứng từ gốc(Bảng chấm công, bảng thanh toán lương…) Sổ chi tiết TK 334,
338, 641, 642…
Bảng tổng hợp chứng từ gốc
Nhật ký sổ cái
Sổ quỹ
Bảng tổng hợp chi tiết (Bảng tổng hợp thanh toán lương)
Báo cáo tài chính
Sổ chi tiết TK 334,
338, 622,
Sổ quỹ
Chứng từ gốc (Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương)
Trang 31Ghi chú:
Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
1.7.4 Tổ chức hình sổ kế toán theo hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ
* Đặc điểm:
Các hoạt động kế toán tài chính phát sinh được phản ánh ở chứng từ gốc đều được phân loại để ghi vào sổ Nhật ký chứng từ Cuối tháng tổng hợp số liệu từ sổ Nhật ký chứng từ ghi vào sổ cái các tài khoản
- Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các NVKTPS theo trình tự thời gian và theo
Báo cáo tài chính
Bảng kê số 4,5
Trang 32Ghi hàng ngày:
Ghi cuối tháng, ghi theo kỳ:
Đối chiếu kiểm tra:
1.7.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính
* Đặc điểm:
Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán trên máy vi tính là công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toán trên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế tóan hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định Phần mềm kế toán không hiển thị đầy
đủ quy trình ghi sổ kế toán, nhưng phải in ra được đầy đủ sổ kế tóan và báo cáo tài chính theo quy định
Sơ đồ 1.7: trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính
- Báo cáo tài chính
- Báo cáo quản trị Máy vi tính
Bảng tổng hợp chứng
từ kế toán cùng loại
Phần mềm kế toán
Sổ kế toán
Trang 33Đối chiếu kiểm tra:
Chương II THỰC TRẠNG tæ CHỨC KẾ TOÁN tiÒn LƯƠNG VÀ CÁC KHOẢN TRÍCH THEO LƯƠNG TẠI CÔNG TY Cæ PHẦN THƯƠNG MẠI
VÀ DỊCH VỤ THANH BÌNH
dịch vụ Thanh Bình.
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
• Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình
• Địa chỉ : L« G1 KCN T©y B¾c Ga - Phêng §«ng Thä - Thanh Ho¸
Công ty được thành lập và bắt đầu đi vào hoạt động từ năm 2008 Từ lúc mớithành lập, là một doanh nghiệp còn non trẻ nên công ty đã gặp không ít những khókhăn về nhiều mặt trong quá trình hoạt động sản xuất thương mại.Nhưng với sự cốgắng của tập thể, với những nhận thức đúng đắn của ban lãnh đạo Cho nên công ty
đã dần dần đi vào ổn định, dần khẳng định được mình trên thị trưưòng trong nước
và thị trường quốc tế
Qua quá trình phát triển,trải qua 4 năm hoạt động từ một doanh nghiệp đang gặpnhiều khó khăn thì công ty nói chung đến nay với mặt bằng diện tích của công tykhoảng 37.000m2, công ty đã không ngừng tăng cường mở rộng trong việc sảnxuất với tổng mức đầu tư trên 40 tỷ đồng và hai dây chuyền sản xuất hiện đại vàđồng bộ, máy móc thiết bị của công ty được nhập khẩu từ Châu Âu, Trung Quốc vàNhật Bản
Trang 34Cụng ty cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bỡnh cú chức năng và lĩnhvưc hoạt động chớnh đú là: Sản xuất sợi ( kộo từ Xơ Poly), mua bỏn xuất khẩu Xơ,Sợi, Vải, Nguyờn phụ liệu ngành dệt may.
Ngoài ra cụng ty cũn mụi giới thương mại, đại lý mua bỏn ký gửi hànghúa.Xõy dựng cụng trỡnh dõn dụng, cụng nghiệp thụng, thủy lợi.Tư vấn đầu tưtrong và ngoài nước
Là một đơn vị thực hiện chế độ hạch toỏn độc lập, tự chủ về tài chớnh, luụnchấp hành nghiờm chỉnh đường lối chủ trương của Đảng và phỏp luật của nhànước, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gỡn an ninh chớnh trị, an ninh quốc phũng, trật tự
an toàn xó hội, làm tốt cụng tỏc an toàn lao động
2.1.2 Hình thức tổ chức kế toán
Hiện nay, Công ty đang tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tổ chức công tác
kế toán tập trung dới sự phân công và chịu trách nhiệm của kế toán trởng
2.1.3 Tổ chức bộ máy kế toán
Sơ đồ 2.1 : Sơ đồ bộ máy kế toán của Công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bỡnh.
Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty gồm 5 ngời :
- 01 Kế toán trởng: Là ngời quản lý, chỉ đạo toàn bộ hoạt động của phòng kếtoán, kiểm tra giám sát hoạt động kinh tế tài chính tại Công ty, tham mu cho Giám
Trang 35đốc về những quyết định và kế hoạch, thực hiện chế độ chính sách và nghĩa vụ vớinhà nớc…
- 01 kế toán tổng hợp: Có nhiệm vụ tổng hợp tình hình phát sinh các phần hành
kế toán , xác định kết quả kinh doanh, lập và nộp báo cáo kế toán định kỳ theo quy
- 01 kế toán TSCĐ, nguyên liệu:
+ Theo dõi tăng, giảm TSCĐ của Công ty, tính khấu hao và phân bổ khấu haoTSCĐ theo tỷ lệ quy định Tham gia kiểm kê, đánh giá TSCĐ khi cần thiết, phântích tình hình sử dụng và bảo quản TSCĐ ở Công ty
+ Căn cứ vào nguyên vật liệu nhập về, ghi chép phân loại tổng hợp số liệu vềtình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật t, hàng hoá mua về trong quátrình hoạt động sản xuất kinh doanh
- 01 kế toán vốn bằng tiền ( thủ quỹ ):
Quản lý tiền mặt, căn cứ vào phiếu thu chi và các chứng từ hợp lệ để nhập, xuấttiền Định kỳ thủ quỹ phải cập nhật sổ kiểm kê quỹ, chốt sổ tồn quỹ, đối chiếu tiềnmặt thực tế với sổ kế toán tiền mặt…
2.1.4 Công tác kế toán ở công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bỡnh.
* Hình thức kế toán của Công ty
Xuất phỏt từ đặc điểm tổ chức quản lý sản xuất kinh doanh và yờu cầu hạchtoỏn kinh tế của đơn vị Hiện nay, cụng ty đang ỏp dụng hỡnh thức nhật ký chung, với hệ thống sổ sỏch, tài khoản sử dụng phự hợp theo đỳng chế độ kế toỏn của nhà nước ban hành
Trang 36Sơ đồ 2.2: sơ đồ hình thức nhật ký chung
SỔ THẺ KẾ TOÁN CHI TIẾT
SỔ CÁI TÀI KHOẢN
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
BẢNG CÂN ĐỐI TÀI KHOẢN
BẢNG TỔNG HỢP CHI TIẾT
SỔ NHẬT KÝ ĐẶC BIỆT
Trang 37Hàng tháng căn cứ vào chứng từ gốc, kế toán ghi vào sổ nhật ký chung sau
đó được dùng ghi vào sổ cái Các chứng từ gốc sau khi làm căn cứ để ghi vào nhật
ký chung và sổ cái thì còn được dùng ghi vào sổ quỹ và sổ thẻ kế toán chi tiết
Cuối tháng phải khoá sổ tính ra tổng tiềncủa nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trong tháng trên sổ nhật ký chung, tính tổng số phát sinh nợ, tổng số phát sinh
có và số dư của từng tài khoản trên sổ cái Căn cứ vào sổ kế toán lập bảng cân đối tài khoản Sau khi đối chiếu khớp đúng với số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết( được lập từ sổ kế toán chi tiết) được dùng làm báo cáo tài chính
Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng phát sinh nợ, có của tất cả cáctài khoản trên bảng cân đối tài khoản bằng nhau Tổng số dư nợ và tổng số dư có của tài khoản trên bảng cân đối tài khoản phải bằng nhau, số dư của tài khoản đối ứng trên bảng tổng hợp chi tiết
lương theo hai hình thức:
• Hình thức trả lương theo thời gian
• Hình thức trả lương theo sản phẩm
2.2.2 Phương pháp tính lương
Trang 382.2.2.1 Hình thức trả lương theo thời gian
Được áp dụng chủ yếu để tính lương cho bộ phận gián tiếp có nhiệm vụ quản
lý, chuyên môn kỹ thuật, nghiệp vụ.Đây là hình thức trả lương căn cứ vào thời gianlao động tại công ty để tính lương
Đối với bộ phận văn phòng công ty trên cơ sở đã thông qua Ban giám đốccông ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình áp dụng tiền lương được quyđổi với từng bậc lương trong các thang lương trong chế độ tiền lương của nhà nướcnước
Lương cấp bậc, đơn giá tiền lương cho 1 ngày công, kế toán tính ra số tiềnlương phải trả cho một công nhân viên như sau:
Lương thời gian phải trả cho CNV =Mức lương cơ bản theo ngạch bậc x ( hệ số lương + hệ số các khoản phụ cấp được hưởng)/ số ngày làm việc trong tháng x số ngày làm việc thực tế
Trong đó:
Lương cơ bản theo ngạch bậc = đơn giá lương cơ bản x hệ số lương
Đơn giá tiền lương cơ bản: Tiền lương cơ bản trong công ty được ban giám đốc công ty xác định theo kế hoạch thực hiện, ban giám đốc công ty lập kế hoạch thực hiện mức lương cơ bản là : 1.500.000 đồng
Hệ số tiền lương: được xác định bởi năng lực trình độ của cán bộ, công nhân viên trong công ty
Căn cứ vào chứng từ hạch toán về thời gian lao động và hình thức trả lương theo thời gian áp dụng trong công ty Cổ phần thương mại và dịch vụ Thanh Bình, cộng với các khoản phụ cấp phải trả, tiến hành tính và trả lương cho nhân viên
Ví dụ cụ thể: Anh Phạm Hoài Nhân là nhân viên của phòng kinh doanh,
chức vụ trưởng phòng kinh doanh
Trong tháng, căn cứ vào bảng chấm công, thấy được anh Nhân làm việc được 23 ngày trong tháng 03/2011
Biết: Đơn giá tiền lương cơ bản là : 1.500.000 đồng
Trang 39Hệ số tiền lương của anh Nhân là 2,0
Vậy kế toán tính ra số tiền lương phải trả cho anh Nhân là:
Lương bình quân ngày= (1.500.000 x 2,0)/26 = 115.385 đồng
Theo hình thức kế toán căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoặc công việc hoàn thành ở từng phân xưởng, từng tổ do bộ phận quản lý và trưởng nhóm bộ phận đã ký xác nhận để tinh trả lương cho từng bộ phận
Lương theo sản phẩm = số lượng sản phẩm hoàn thành x đơn giá sản phẩm
Đơn giá sản phẩm theo mức quy định chung của bảng đơn giá định mức sảnphẩm
Bảng này được xây dựng mang tính chất định mức đúng quy cách, đặc điểm
kỹ thuật của sản phẩm sản xuất, cũng như tay nghề trình độ bậc thợ quy định
Ngoài lương chính trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm
cả khoản mục phụ cấp trách nhiệm , tiền ca ăn, các khoản tiền thưởng, tiền làm thêm vào các ngày chủ nhật ngày lễ tất cả khoản này được cộng tính vào lương chính và trả cho công nhân vào cuối tháng
Căn cứ vào khối lượng sản phẩm hoàn thành đảm bảo chất lượng tiêu chuẩn đúng quy định được theo dõi ở phiếu xác nhận sản phẩm và công việc hoàn thành ( Mẫu số 06- LĐTL) và đơn giá tiền lương sản phẩm công ty Cổ phần thương mại
Trang 40và dịch vụ Thanh Bình để tính lương theo sản phẩm cho công nhân Vì tiền lương sản phẩm tính cho tập thể công nhân nên kế toán phải thực hiện chia lương cho từng công nhân
Ví dụ cụ thể: Căn cứ vào phiếu xác nhận sản phẩm hoàn thành tháng 03/2011
của công nhân Nguyễn Ngọc Lan ở phân xưởng 2 Kế toán tính ra số tiền lương sảnphẩm phải trả cho công nhân này như sau:
Trong tháng 03 phân xưởng 2 sản xuất hoàn thành được 3500 kg sợi, đơn giásản phẩm là 2.000 đồng/kg
Tổng giá trị sản phẩm là 7.000.000
Phụ cấp trách nhiệm của đội trưởng là 200.000
Phụ cấp trách nhiệm của đội phó là 160.000
Phụ cấp trách nhiệm của tổ trưởng là 120.000
Phụ cấp trách nhiệm của tổ phó là 80.000
Ở phân xưởng 2 có 1 đội trưởng, 2 đội phó, 2 tổ trưởng, 4 tổ phó
Vậy số tiền còn lại trong tháng là 7.000.000 - (200.000 + 2 x 160.000 + 2 x 120.000 + 80.000 x 4) = 5.920.000
Số tiền một ngày công là 5.920.000/ 84 = 70.476 đồng/ngày
Công nhân Nguyễn Ngọc Lan có số ngày công làm thực tế là 24 ngày
Tiền lương phải trả cho chị Lan là 24 x 70.476 = 1.691.424 đồng
Phụ cấp cơm ca là 300.000
Tổng tiền lương phải trả cho chị Lan là 1.691.424 + 300.000 = 1.991.424 đồng
2.1.2.3 Phương pháp trả lương thời gian có thưởng phạt