1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf

9 545 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 221,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Địa điểm nghiên cứu Đề tài đã tiến hành nghiên cứu tại: Cty CP giống bò sữa Mộc Châu, Trung tâm bò sữa Hà Nam, Cty CP mía đường Lam Sơn, Cty bò sữa Tp Hồ Chí Minh, Cty CP giống bò sữa Lâ

Trang 1

Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam

(năm 2002-2004) Nguyễn Hữu Lương1*, Đỗ Kim Tuyên2, Hoàng Kim Giao2, Nguyễn Viết Hải3,

Vũ Văn Nội1, Lã Văn Thảo2, Trần Sơn Hà1, Vũ Ngọc Hiệu1, Nguyễn Sức Mạnh1,

Nguyễn Hùng Sơn1 và Nguyễn Thị Dương Huyền4

1

Viện Chăn nuôi; 2Cục Chăn nuôi -Bộ NN &PTNT;

3

Vụ Khoa học và Công nghệ - Bộ NN &PTNT; 4 Đại học Nông nghiệp 1

*

Tác giả để liên hệ: ThS Nguyễn Hữu Lương, Phó Trưởng phòng Phòng Khoa Học & HTQT, Viện Chăn nuôi;

ĐT: 04-8 386 131 / 0912177526; Fax: 04-8 389 775; E-mail: huuluong2004@yahoo.com

Abstract Study on economical and technical aspects of Australian dairy cows imported to Vietnam

During the period from Dec 2001 to July 2004, 10,356 dairy cows from USA, Australia, New Zealand and Thailand had been imported by Vietnamese dairy producers There were 6 units involving in the project and main findings were as follows:

Culling rate of the imported dairy herd was 11.8%; disease infection rate in heifers, weaners, and cows were 35.7, 21.1, and 43.2%, respectively Age at the first pregnancy of cows was 24.6 months of age which was older than USA cows (P<0.05) The highest figures were 25.9 and 25.5 months, respectively found in Ha Nam and Ho Chi Minh city and the lowest were 23.3 and 21.6 months in Moc Chau and Lam Dong The milk yield of

305 days was 3,748kg and the highest figures were recorded in Moc Chau and Lam Dong Fat and protein contents of milk were 3.39 and 3.27%, respectively The live weight at birth and at 18 months of age of calves were 27.5 and 303kg, respectively Age of the first calving of progeny born in Vietnam was 26.6 - 27.4 months

of age The highest milk production cost was found in Thanh Hoa (3.658 VND/kg) and the lowest in Moc Chau (2.544 VND/kg) in 2004

Key words: Australian dairy cows, milk yield, disease infection, milk production cost

Đặt vấn đề Đàn bò sữa đã phát triển với tốc độ nhanh Nhiều đơn vị đã tiến hành nhập bò Holstein Friesian (HF) Để đánh giá đàn bò nhập nội, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa nhập nội Việt Nam (năm 2001-2004)” với mục tiêu xác định một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của đàn bò sữa thuần chủng nhập vào vùng sinh thái, quy

mô, phương thức chăn nuôi khác nhau

Vật liệu và phương pháp nghiên cứu Vật liệu

- Bò sữa giống HF nhập từ úc

Thời gian

- Từ năm 2002 đến năm 2005

Phương pháp nghiên cứu

Các số liệu được thu thập hằng ngày và cập nhật vào phần mềm quản lý giống bò sữa (VDM) và quản lý sinh sản (VDM-AI) tại các địa điểm nghiên cứu

Theo dõi các khả năng sinh trưởng, sinh sản, cho sữa theo phương pháp truyền thống và hiện đại

Trang 2

Phân tích chất lượng sữa: mỡ, protein, vật chất khô không mỡ (SNF) bằng máy phân tích tự động

Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excell (2003) và Minitab (13.1)

Kết quả nghiên cứu

Số lượng giống bò sữa úc được nhập nội

2001-2004 có 6 công ty nhập 10.356 con bò sữa

- Bò HF úc thuần: 8.815 con (85,17%)

Tuổi bò nhập nội

Bò cái sữa gồm các lứa tuổi 12-15, 15-18 và 18-22 tháng, hậu bị có chửa 4-8 tháng Bò giống nhập là do nhu cầu phát triển bò sữa của các địa phương

Địa điểm nghiên cứu

Đề tài đã tiến hành nghiên cứu tại: Cty CP giống bò sữa Mộc Châu, Trung tâm bò sữa

Hà Nam, Cty CP mía đường Lam Sơn, Cty bò sữa Tp Hồ Chí Minh, Cty CP giống bò sữa Lâm Đồng, Nông trường Sông Hậu, là đại diện cho một số vùng sinh thái Tây Bắc, ĐB Sông Hồng, Bắc Trung Bộ, Đông Nam Bộ, Cao nguyên Tây Nguyên, ĐB Sông Cửu Long Mộc Châu và Lâm Đồng là nơi thích hợp với sự phát triển của đàn bò HF

Hình thức sở hữu bò

Sở hữu gia đình: Các hộ gia đình tại Công ty giống bò sữa Mộc Châu vay tiền dự án của Quỹ phát triển lãi suất thấp Tại Hà Nam: Các gia đình bỏ tiền, tỉnh trợ giúp và tiền vay ngân hàng

Sở hữu Công ty: Công ty TNHH Lam Sơn-Sao Vàng, Công ty cổ phần giống bò sữa Lâm Đồng, Công ty bò sữa Tp Hồ Chí Minh và Nông trường sông Hậu

Phương thức chăn nuôi

Đàn bò nuôi với quy mô 3-5con/hộ Công ty cổ phần giống bò sữa Mộc Châu có quy

mô 10-30con/hộ Các cơ sở khác, đàn bò được nuôi tập trung với quy mô lớn

Sự phát triển của đàn bò sữa nhập

Nhằm đáp ứng nhu cầu về giống bò sữa góp phần tăng số lượng và cải tiến di truyền Bò sữa nhập từ năm 2001 đến năm 2004

Bảng 1 Số lượng bò sữa nhập của các đơn vị (Con)

Châu

Hà Nam

Thanh Hoá

Lâm Đồng

Tp HCM

Cần Thơ Tổng

Năm nhập 2003 2002 2002 2003 2002-03 2002

Tổng số bò úc nhập của báo cáo là: 2.518 con chiếm 24,31% tổng bò nhập, có thể đại diện cho đàn bò sữa úc nhập nội

Trang 3

Tỷ lệ loại thải là thấp so với các nước trong khu vực Tỷ lệ đàn bò loại thải qua các năm như sau: Cao nhất ở năm thứ 2: 7,5%, năm thứ nhất chiếm 3,26% và năm thứ 3 chiếm 0,89% (số bò còn lại sau loại thải + số bò nhập mới và bán giống) Đàn cái sinh sản chiếm tỷ lệ cao nhất khi nhập bò

Bảng 2 Thải loại đàn bò nhập sau 3 năm (con)

Đơn vị Tổng bò

Tổng bò thải %

Tổng cộng 2.518 229 9,10 40 1,60 28 1,10 297 11,80

Tổng số bê đẻ ra là 1.216 con Tỷ lệ nuôi sống toàn đàn là: 92%, nuôi sống bê 0-6 tháng là: 95% Bán giống là 702 con chiếm 29% tổng đàn Bán thịt là 396 con chiếm 16,37% tổng đàn, tỷ lệ đẻ so với bò cái có khả năng sinh sản 66% Số bò cuối kỳ: 2.321 con

Tình hình chung của đàn bò sữa nhập

Tỷ lệ loại thải khi nuôi tân đáo 1-2%, sau một năm 3-10% Tỷ lệ sẩy thai 3-8% Năng suất sữa 10-15 lít /ngày (trên 20 lít /ngàycó 5-8%)

Tỷ lệ nuôi sống của đàn bò nhập đạt 95-98%

Bò nhập về chưa có bệnh lạ, bệnh truyền nhiễm Bò thường mắc các bệnh sản khoa, viêm vú, sưng chân, viêm phổi, ký sinh trùng đường máu

Bảng 3 Chu chuyển đàn bò nhập (con)

Hạng mục Mua

vào

Đẻ

ra

Chuyển hạng

Cộng tăng

Bán giống

Bán thịt

Chết bệnh

Tai nạn

Chuyển hạng

Cộng giảm

Cuối

kỳ

Bò cái sinh sản 436 2650 3086 51 106 147 9 1385 1698 1388 Vắt sữa 436 1295 1731 26 29 52 5 972 1084 647

Hậu bị 1929 774 2703 623 28 23 2 1496 2172 531 Không chửa 1373 390 1763 561 28 20 1 833 1443 320

Bê cái 0-6 tháng 737 737 11 18 61 24 497 611 126

Tổng 2518 1216 3535 7269 702 396 279 36 3535 5425 2321 Như vậy, nhập bò sữa đã góp phần tăng đàn Đài Loan tỷ lệ loại thải năm đầu là 20%, sau lứa đẻ đầu là 25% Đàn bò sữa HF nhập về có tỷ lệ loại thải thấp

Trang 4

Bảng 4 Tình hình cảm nhiễm bệnh của đàn bò nhập

Loại bệnh

Cảm nhiễm Khỏi

Loại thải Chết

Cảm nhiễm Khỏi

Loại thải Chết

Cảm nhiễm

Khỏi Loại thải Chết

Tỷ lệ (%)

KST đường

Tỷ lệ (%) 35,7 85.6 9.5 6.3 21,1 89.2 6.3 5.7 43,2 86.5 8.1 5.3

Bò sữa nhập nhiễm bệnh 2.596 lượt con, trong đó cái tơ 35,7%, cái hậu bị 21,1% Bò cái sinh sản 43,2% (bệnh sản khoa 21,6%, ngoại khoa 8,4% và nội khoa 45,3%, viêm móng 14,8% của bò bệnh)

Tổng số bò chữa khỏi 2.253 con (86,8%), đàn cái hậu bị là cao nhất (89,2%) và thấp nhất ở đàn cái tơ (9,5%)

Tổng số bò chết bệnh 146 con (5,6%) Tổng số con bị bệnh là không cao khi nuôi bò sữa thuần chủng Bò nhập ở những năm đầu có những cơ sở chưa biết nuôi bò sữa nên bệnh tật thường xảy ra nhất là các bệnh về móng và sản khoa Sau 1-2 năm đội ngũ cán bộ thú y và các

hộ chăn nuôi có kinh nghiệm nên đã góp phần tích cực làm giảm thiệt hại đàn bò sữa nhập nội Qua kết quả nghiên cứu thể hiện ở những bảng trên bước đầu chúng tôi có nhận xét sau: Đàn bò sữa nhập nội có thể nuôi ở những vùng khác nhau, tỷ lệ loại thải ở những vùng nóng ẩm cao hơn vùng cao nguyên Tỷ lệ loại thải của đàn bò ở Cần Thơ là cao nhất 46,02%

và thấp nhất ở Lâm Đồng 2,84% Như vậy bò HF nhập nội có năng suất cao cần phải được nuôi dưỡng tốt hơn, nếu nuôi dưỡng chúng không thoả đáng sẽ gây thiệt hại hơn khi nuôi đàn

bò lai hướng sữa

Khả năng sinh sản của đàn bò sữa nhập nội

Khả năng sinh sản của đàn bò theo vùng sinh thái

Bảng 5 Tuổi phối chửa đầu và tuổi đẻ đầu (tháng) (Mean ±SD)

Trang 5

Tuổi phối chửa lần đầu của bò úc nhập cao nhất tại Tp Hồ Chí Minh (25,9 ± 6,9 tháng) Sai khác rõ rệt so với các đơn vị khác (P<0,05) Thấp nhất là tại Lâm Đồng (21,6 ± 3,5 tháng)

và Mộc Châu (23, 3 ± 6,1 tháng)

Khoảng cách 2 lứa đẻ 1-2, cao nhất tại Cần Thơ và Tp Hồ Chí Minh (17,9 ± 4,1 tháng) Tại Mộc Châu (16,1 ± 3,4 tháng), Hà Nam (16,1 ± 2,4 tháng) và Lâm Đồng (14,2 ± 2,8 tháng) không có sự khác biệt rõ rệt (P>0,05)

Bảng 6 Tuổi đẻ lứa 2, 3 và khoảng cách các lứa đẻ 2, 3 (tháng) (Mean ±SD)

Khả năng sinh sản của đàn bò theo phương thức chăn nuôi

Tuổi phối có chửa lứa đầu tại Mộc Châu (23,3 ± 6,1tháng) và Lâm Đồng (21,6 ± 3,5tháng) thấp hơn các nơi khác như Hà Nam (25,5 ± 6,4tháng) có thể do có kinh nghiệm chăn nuôi bò sữa hơn các nơi khác, khí hậu phù hợp với chăn nuôi bò sữa

Khả năng sản xuất sữa của đàn bò sữa nhập nội

Chúng tôi đã tiến hành theo dõi 1002 chu kỳ tiết sữa, bao gồm:

Bảng 7 Khả năng sản suất sữa của bò nhập nội (kg)

Địa điểm

Chu kỳ 1 đàn bò sữa nhập sản lượng ngày là 3.748kg ± 835 Chu kỳ 2 đàn bò sữa nhập sản lượng sữa 305 ngày là 3.674kg ± 855

Khả năng sản xuất sữa của bò theo vùng sinh thái nuôi

Sản lượng sữa 305 ngày cao nhất tại Mộc Châu, chu kỳ 1: 4.365kg ± 937, 9 và chu kỳ 2: 4.726kg ± 1.009 Thấp nhất tại Cần Thơ, chu kỳ 1: 2.706kg ± 754, chu kỳ 2: 2.663kg ± 577

Trang 6

Sản lượng sữa 305 ngày của bò sữa nhập tại Mộc Châu, Lâm Đồng đều cao hơn tại Hà Nam, Thanh Hoá, Tp Hồ Chí Minh, Cần Thơ (Mộc Châu cao hơn Cần Thơ 61,3%/CK1; 77,5%/CK2 Lâm Đồng cao hơn Cần Thơ 33,1%/CK1; 65,9%/CK2)

+ Chu kỳ sữa 1: Sản lượng sữa có sự khác biệt rõ rệt giữa các đơn vị, thấp nhất là SLS của bò Cần Thơ (3.071kg) Số ngày khai thác sữa của Cần Thơ cao nhất (378ngày) Tại Mộc Châu và Lâm Đồng có sản lượng sữa cao hơn các nơi khác và khác nhau rất rõ rệt (P<0,001), tương ứng 4.544kg và 4086kg Giữa Mộc Châu và Lâm Đồng không có sai khác về mặt thống

kê (P>0,05) Số ngày cho sữa của Mộc Châu và Lâm Đồng là 306 ± 39 và 305 ± 55 là rất tốt + Chu kỳ sữa 2: Sản lượng sữa của Mộc Châu và Lâm Đồng đều cao hơn so với chu

kỳ 1 và cao hơn hẳn so với các đơn vị khác (P<0,001), thấp nhất là SLS của Cần Thơ 2721kg/CK Không có sự khác nhau rõ rệt về SLS của: Hà Nam, Thanh Hoá và Tp Hồ Chí Minh Riêng Cần Thơ giữa chu kỳ sữa 2 và chu kỳ sữa 1 thì số ngày khai thác sữa có sự khác biệt rõ rệt ở chu kỳ 1 là 378 ngày và chu kỳ 2 là 285 ngày Nhưng SLS ở chu kỳ 1 và chu kỳ 2 lại không có sự khác biệt rõ rệt (P>0,05) Sản lượng sữa của Bò HF tại Thanh Hoá ở chu kỳ hai chỉ đạt 84,65% so với sản lượng sữa trung bình thực tế và 86% sản lượng sữa 305 ngày của sản lượng sữa bình quân của đàn bò HF nhập nội nuôi ở các vùng khác

Một số chỉ tiêu và chất lượng sữa của đàn bò sữa nhập nội

Chúng ta cần xem xét về chất lượng sữa

Bảng 8 Chất lượng sữa của đàn bò sữa nhập nội (%)

§Þa ®iÓm

Các chỉ tiêu chất lượng sữa còn hơi thấp (protein sữa, VCK không mỡ) so với một số tác giả (Đinh Văn Cải 2003, Đặng Thị Dung và CTV 2005) Chỉ tiêu mỡ sữa 3,39% (2,80 - 4,12%), protein sữa 3,27%, (3,12 - 3,37%) VCK không mỡ 8,48% (8,31- 8,60%) Tỷ lệ mỡ sữa ở Lâm Đồng (4,12%) cao hơn ở Mộc Châu và các địa phương khác

Khả năng sinh trưởng và sản xuất của đàn bê sinh ra tại Việt Nam từ đàn bò úc

Đàn bê sữa sinh ra từ đàn bò nhập nội là 2.202 con, trong đó bê cái 1.197 con (54%), bê đực 1.005 con (46%) Tỷ lệ nuôi sống 95%, trong đó chết bệnh 103 con (80%) và chết tai nạn

25 con (20%) Có 426 bê cái sinh ra được chuyển hạng lên đàn cái tơ, hậu bị, sinh sản, như vậy đã góp phần tăng đàn bò sữa

Trang 7

Khả năng sinh trưởng: Đàn bê sinh ra từ đàn bò úc ở các lứa tuổi

Bảng 9 Khả năng sinh trưởng của đàn bê cái HF lứa 1 (Kg)

Đơn vị

Khả năng tăng khối lượng/ngày của đàn bê: Giai đoạn từ sơ sinh đến 6 tháng tuổi cao nhất tại Mộc Châu (708,9g/ngày) và thấp nhất ở Cần Thơ (442,8g/ngày), cao hơn 60% Giai đoạn 6-12 tháng tuổi, cao nhất tại Hà Nam (694,4g/ngày) và thấp nhất tại Tp Hồ Chí Minh (396,7g/ngày), cao hơn 75% Giai đoạn 12-18 tháng tuổi, cao nhất ở Hà Nam (747,8g/ngày) thấp nhất ở Tp Hồ Chí Minh (333,3g/ngày) cao hơn 124,4%

Bảng 10 Khả năng tăng khối lượng của đàn bê (g/ngày)

Bảng 11 Khả năng tăng khối lượng của bê lứa 1 (g/ngày)

Khả năng sinh sản

Tuổi phối chửa lứa đầu của đàn bò sinh ra ở Việt Nam tuơng đối thấp

Bảng 12 Khả năng sinh sản của đàn bò sữa sinh ra tại Việt Nam (Tháng)

Địa điểm

Số lượng bò chưa nhiều, đây chỉ là số liệu ban đầu

Trang 8

Hiệu quả kinh tế

Theo báo cáo, giá thành sản xuất sữa tại Mộc Châu và Lâm Đồng thấp do: năng suất sữa

bò cao, các chi phí khác thấp và giá thức ăn rẻ hơn

Bảng 13 Giá thành sản xuất 1kg sữa năm 2004 của các đơn vị (Đồng)

Đề xuất một số chủ trương và giải pháp

- Đối tượng bò nhập: Chỉ nên nhập bò cái hậu bị có chửa 3-5 tháng

- Các cơ sở nhập bò: Phải chuẩn bị đầy đủ cơ sở vật chất

- Đồng bằng Sông Cửu Long: Chỉ nuôi bò sữa ở những nơi cao ráo và chủ động thức ăb xanh

Kết luận và đề nghị Kết luận

Số lượng bò nhập: (12/2001 đến 7/2004) 10.356 bò sữa HF, Jersey, F1 (HF × JS), F2,3 (HF × JS) góp phần tăng số lượng, chất lượng của đàn bò sữa

Kết quả bước đầu cho thấy đàn bò nhập có thể phát triển được (tỷ lệ loại thải sau 3 năm

là 11,8%), nhưng cần chống stress nhiệt và nuôi dưỡng thích hợp

Khả năng sinh sản của đàn bò nhập nội:

Tuổi phối chửa lứa đầu của đàn bò: 24,6 ± 6,3 Khoảng cách lứa đẻ 1-2 của đàn bò: (16,9 ± 3, 5 tháng)

Khả năng sản xuất sữa của đàn bò nhập nội :

Sản lượng sữa 305 ngày của đàn bò: 3748kg/chu kỳ ( 2706 - 4365kg/ck) ở lứa 1 và 3674kg/chu kỳ (2663 - 4726kg/ck) ở lứa 2

Chất lượng sữa của đàn bò nhập nội:

Mỡ sữa 3,39%, Protein: 3,27%, VCK không mỡ: 8,45%

Khả năng sinh trưởng của đàn bê sinh ra tại Việt Nam:

Khối lượng bê sinh ra từ đàn bò nhập đến 18 tháng: 303kg ( 252-411kg) Khả năng tăng khối lượng ở giai đoạn sơ sinh đến 12 tháng tuổi: 535,9g/ngày, giai đoạn 12-18 tháng tuổi: 445g/ngày

Khả năng sinh sản của bò sinh ra tại Việt Nam:

Số lượng còn ít cần được nghiên cứu tiếp tục để có kết luận thoả đáng

Giá thành 1kg sữa:

Năm 2004 dao động: 2.544đ - 3.658đ

Trang 9

Đề nghị

Tiếp tục theo dõi về khả năng sản xuất sữa của đàn bò sữa nhập

Tài liệu tham khảo Đặng Thị Dung, Nguyễn Thị Công, Trần Trọng Thêm, Lê Minh Sắt 2005 - Đánh giá năng suất, chất lượng sữa

và nhân tố ảnh hưởng đến năng suất chất lượng sữa của bò sữa ở một số cơ sở chăn nuôi tại Việt Nam Tóm tắt báo cáo khoa học năm 2004 tr 317-321 Viện Chăn nuôi 6/2005

Đinh Văn Cải 2003 - Khả năng sinh sản và sản xuất sữa của bò HF thuần nuôi tại khu vực TP Hồ Chí Minh Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi số 4/2003.tr 23-27 Viện Chăn nuôi 2003

Ngô Thành Vinh, Lê Trọng Lạp, Nguyễn Thị Công, Ngô Đình Tân, Đoàn Hữu Thành 2005 - Khả năng sinh trưởng, sinh sản, sản suất sữa của bò HF và Jersey nhập nội nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu bò và đồng cỏ

Ba Vì Thông tin khoa học kỹ thuậ chăn nuôi số 6/2005, tr.15-27 Viện Chăn nuôi 2005

Nguyễn Quốc Đạt, Nguyễn Thanh Bình 2005 - Khả năng sinh sản và sản xuất của bò Holstein Friesian nhập nội nuôi tại khu vực TP Hồ Chí Minh Tóm tắt báo cáo khoa học 2004-Viện Chăn nuôi 6/2005 tr 13-16 Nguyễn Viết Hải, Đỗ Kim Tuyên, Hoàng Kim Giao 2004 - Lịch sử phát triển bò sữa Việt Nam Tài liệu chưa xuất bản Hà Nội 2004

Phạm Hải Nam, Trần Công Chiến, Bùi Duy Minh 2004 - Nghiên cứu đánh giá chất lượng đàn bò giống HF nuôi tại cao nguyên Mộc Châu theo phương thức khoán hộ Báo cáo khoa học CNTY phần chăn nuôi Gia súc

Tr 98-107.NXBNN 2004./

Ngày đăng: 27/06/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu bò - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Hình th ức sở hữu bò (Trang 2)
Bảng 2. Thải loại đàn bò nhập sau 3 năm (con) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 2. Thải loại đàn bò nhập sau 3 năm (con) (Trang 3)
Bảng 3. Chu chuyển đàn bò nhập (con) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 3. Chu chuyển đàn bò nhập (con) (Trang 3)
Bảng 4. Tình hình cảm nhiễm bệnh của đàn bò nhập - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 4. Tình hình cảm nhiễm bệnh của đàn bò nhập (Trang 4)
Bảng 5. Tuổi phối chửa đầu và tuổi đẻ đầu (tháng) (Mean  ± SD) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 5. Tuổi phối chửa đầu và tuổi đẻ đầu (tháng) (Mean ± SD) (Trang 4)
Bảng 7. Khả năng sản suất sữa của bò nhập nội (kg) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 7. Khả năng sản suất sữa của bò nhập nội (kg) (Trang 5)
Bảng 6. Tuổi đẻ lứa 2, 3 và khoảng cách các lứa đẻ 2, 3 (tháng) (Mean  ± SD) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 6. Tuổi đẻ lứa 2, 3 và khoảng cách các lứa đẻ 2, 3 (tháng) (Mean ± SD) (Trang 5)
Bảng 8. Chất lượng sữa của đàn bò sữa nhập nội (%) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 8. Chất lượng sữa của đàn bò sữa nhập nội (%) (Trang 6)
Bảng 12. Khả năng sinh sản của đàn bò sữa sinh ra tại Việt Nam (Tháng) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 12. Khả năng sinh sản của đàn bò sữa sinh ra tại Việt Nam (Tháng) (Trang 7)
Bảng 9. Khả năng sinh trưởng của đàn bê cái HF lứa 1 (Kg) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 9. Khả năng sinh trưởng của đàn bê cái HF lứa 1 (Kg) (Trang 7)
Bảng 10. Khả năng tăng khối lượng của đàn bê (g/ngày) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 10. Khả năng tăng khối lượng của đàn bê (g/ngày) (Trang 7)
Bảng 11. Khả năng tăng khối lượng của bê lứa 1 (g/ngày) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 11. Khả năng tăng khối lượng của bê lứa 1 (g/ngày) (Trang 7)
Bảng 13. Giá thành sản xuất 1kg sữa năm 2004 của các đơn vị (Đồng) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật của bò sữa Úc nhập nội Việt Nam pdf
Bảng 13. Giá thành sản xuất 1kg sữa năm 2004 của các đơn vị (Đồng) (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w