1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF mỹ nhập nội potx

8 443 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 227,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

{ Theo dõi khả năng sinh trưởng, sinh sản, cho sữa theo phương pháp cân đong truyền thống và hiện đại { Phân tích chất lượng sữa với các chỉ tiêu: mỡ, protein, vật chất khô không mỡ SNF

Trang 1

NGHIấN CỨU MỘT SỐ CHỈ TIấU KỸ THUẬT CỦA Bề HF MỸ NHẬP NỘI

Nguyễn Đăng Vang 2 , Nguyễn Hữu Lương 1 , Đỗ Kim Tuyờn 2 , Hoàng Kim Giao 2 , Nguyễn Viết Hải 3 ,

Vũ Văn Nội 1 , Ló Văn Thảo 2 , Trần Sơn Hà 1 , Vũ Ngọc Hiệu 1 , Nguyễn Sức Mạnh 1 , Nguyễn Hựng Sơn

1 và Nguyễn Thị Dương Huyền 4

1 Viện Chăn Nuụi; 2Cục Chăn Nuụi – Bộ NN và PTNT;

3

Vụ Khoa Học và Cụng Nghệ – Bộ NN và PTNT; 4Trường Đại Học Nụng nghiệp 1

Tỏc giả để liờn hệ: ThS Nguyễn Hữu Lương, Phú Trưởng phũng Phũng Khoa Học & HTQT, Viện Chăn Nuụi; ĐT: 04-8 386 131 / 0912177526; Fax: 04-8 389 775; E-mail: huuluong2004@yahoo.com

Abstract

Performance of USA imported HF cows and their offsprings under Vietnamese conditions

With 99 HF pregnant heifers imported from USA reared at Moc Chau (49 heads) Lam Dong (29 heads) and

Ba Vi province (20 heads) from 2001, were used for the current study After 5 years in Viet Nam at different ecological conditions, the birth weight, weight at 12 months of age, 18 months of age were: 28.6; 170.7 and 351.3kg, respectively Age at first calving was 26.6 months (29.3 months for dairy cows born in Viet Nam) Calving interval recorded ranged from 14.1 to 16.3 months Milk yield 350 days per lactation were 5412; 5863; 5913 and 5960kg for the 1st; 2nd; 3rd and 4th lactation, respectively Milk yield per lactations of dairy cows born in Viet Nam were slightly lower and were 4111 and 4614kg, for the 1st, 2nd lactation, respectively In conclution, USA imported dairy cows performed well at Moc Chau, Lam Dong and can be efficiously used to improve performance of dairy cattle in Viet Nam

Key words: Imported cattle; Ecological condition; Growth; Reproduction; Milk yield

Đặt vấn đề

Dự ỏn phỏt triển giống bũ sữa giai đoạn 2000-2005 nhập 99 bũ cỏi sữa giống Holstein (HF) thuần chủng cú chửa từ Mỹ Chỳng được giao nuụi tại: Cụng ty giống bũ sữa (Cty GBS) Mộc Chõu 49 con, Cty GBS Lõm Đồng 29 con và Trung tõm nghiờn cứu (TTNC) bũ và đồng cỏ Ba Vỡ 21 con Thế hệ con sinh ra tại Việt Nam được giao cho: Cụng ty bũ sữa Tp Hồ Chớ Minh (Cty BS Tp HCM), Sở Nụng nghiệp và PTNT Lõm Đồng và Trung tõm NC chuyển giao TBKT chăn nuụi là 32 con

Tiờu chuẩn bũ nhập: bũ cỏi hậu bị cú độ tuổi 18-24 thỏng, cú chửa 4-6 thỏng, khối lượng cơ thể trung bỡnh 500 kg, là đàn bũ giống được tuyển chọn của Hiệp hội giống bũ

HF tại Mỹ, lượng sữa bũ mẹ ở lứa 1: ≥ 7.500 kg sữa/chu kỳ, lứa 2 trở lờn: ≥ 8.500 kg sữa/chu kỳ Bũ cú lý lịch 4 đời, cú nguồn gốc từ cỏc bang nhiệt đới của Mỹ từ vĩ tuyến 38 trở xuống Cụng ty American Genetics International bỏn 99 bũ HF cho Việt Nam

Để đỏnh giỏ đàn bũ nhập nội, chỳng tụi tiến hành đề tài: “Nghiờn cứu một số chỉ tiờu kinh tế kỹ thuật của bũ sữa Mỹ nhập nội Việt Nam (năm 2001-2005) với mục tiờu: xỏc định một số chỉ tiờu kinh tế kỹ thuật của đàn bũ sữa thuần chủng theo vựng sinh thỏi, quy mụ, phương thức chăn nuụi

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIấN CỨU Vật liệu

Bũ sữa hậu bị cú chửa giống HF nhập từ Mỹ năm 2001 và con của chỳng

Bảng 1 Số lượng bũ sữa nhập của cỏc đơn vị (con)

Trang 2

Hạng Mộc Châu Lâm Đồng Ba Vì Tổng

Bê sinh ra tại Việt Nam giao cho các đơn vị

+ Công ty bò sữa Tp HCM nuôi 10 bê cái tơ 10-12 tháng tuổi, lứa 1 của Công ty giống bò sữa Mộc Châu trả sản năm 2003

+ Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Lâm Đồng nuôi 8 bê cái tơ lứa 1 và 5 bê cái tơ

10-12 tháng tuổi lứa 2 từ Công ty giống bò sữa Lâm Đồng trả sản năm 2003, 2004

+ Trung tâm Nghiên cứu chuyển giao TBKT chăn nuôi tại Tp HCM nuôi 10 bê cái

tơ lứa 2 từ Công ty giống bò sữa Mộc Châu trả sản năm 2004

Các hộ thuộc tỉnh Lâm Đồng nuôi bò HF quy mô 3-5 con/hộ Công ty cổ phần giống

bò sữa Mộc Châu có quy mô 10-30 con/hộ Tại các đơn vị khác, bò được nuôi tập trung

Sự phát triển của đàn bò sữa nhập

Tổng số bê sinh ra gần 5 năm là 327 con, trong đó bê cái 163 con (49%), bê đực

164 con (51%) Có 115 bê cái sinh ra được chuyển hạng lên đàn cái tơ, hậu bị, sinh sản Sau 5 năm đàn bò đạt 198 con, tăng 2 lần (Bảng 2)

Bảng 2 Phát triển đàn bò trong thời gian vừa qua (con)

TT Hạng mục Mua

vào Đẻ Chuyển

hạng

Cộng tăng

Bán giống

Bán thịt Thải

Chết bệnh

Chuyển hạng

Cộng giảm

Cuối

kỳ

Tổng 327 626 1052 11 139 47 36 626 854 198

Thời gian nghiên cứu

Từ tháng 12/ 2001 đến tháng 6/2006

Phương pháp nghiên cứu

{ Bò, bê được gắn số tai và ghi chép vào phiếu cá thể của bò sữa

{ Các số liệu được thu thập hằng ngày và cập nhật vào phần mềm quản lý giống bò sữa (VDM) và quản lý sinh sản (VDM-AI) tại các địa điểm nghiên cứu

{ Theo dõi khả năng sinh trưởng, sinh sản, cho sữa theo phương pháp cân đong truyền thống và hiện đại

{ Phân tích chất lượng sữa với các chỉ tiêu: mỡ, protein, vật chất khô không mỡ (SNF) bằng máy phân tích tự động Lactostar

Trang 3

{ Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excell (2003) và Minitab (13.1) Phân tích các chỉ tiêu theo vùng có khí hậu mát: Mộc Châu, Lâm Đồng; vùng có khí hậu nóng: Ba Vì, Tp Hồ Chí Minh

KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN Khả năng sinh trưởng của đàn bê sinh ra tại Việt Nam

Khối lượng (KL) đàn bê HF từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi theo vùng sinh thái có khí hậu mát và nóng thể hiện ở Bảng 3

Bảng 3 Khả năng sinh trưởng của đàn bê cái (Kg)

Sơ sinh 6 tháng 12 tháng 18 tháng Đơn vị

n Mean±SD n Mean ±SD n Mean ±SD n Mean ±SD CTyGBS Mộc Châu 18 32,8 ±4,0 5 284,5 ±19,.7 12 388,3 ±58,0 CTGBS Lâm Đồng 29 35,9 ±4,9 17 287,0 ±20,1 4 392,0 ±29,1

Sở NN Lâm Đồng 9 35 ±1,7 10 345,2 ±44,6 Bình quân 56 34,76±4,09 22 286,43±20,0 26 372,29±48,4 TTNC Ba Vì 11 34 ±2,9 11 191,6 ±34,1 9 285,7 ±40,8 9 335,8 ±28,3 CTBTp HCM 6 21,3 ±2,7 6 132,5 ±22,9 6 221 ±47,4 6 283,6 ±52,6 Bình quân 17 29,52 ±2,8 17 170,74±30,14 15 259,82±43,44 15 314,92±38,02 Tổng bình quân 73 28,6 ±3,8 17 170,7±30,1 37 275,6 ±29,5 41 351,3 ±44,6

KL bình quân của đàn bê: sơ sinh: 28,6 kg; 6 tháng tuổi: 170,7 kg; 12 tháng tuổi: 275,6 kg; 18 tháng tuổi: 351,3 kg Xét theo vùng khí hậu mát và nóng cho thấy: KL bê từ

sơ sinh đến 18 tháng tuổi ở vùng khí hậu mát đều cao hơn vùng nóng P sơ sinh ở vùng nóng chỉ bằng 84,92% của vùng mát, P12 tháng bằng 90,7%; P18 tháng bằng 84,59%

KL sơ sinh của đàn bê tại Lâm Đồng là cao nhất 35,9 kg, bê 18 tháng tuổi 392 kg

KL bê của Tp HCM thấp hơn các đơn vị khác có thể do khí hậu và nuôi dưỡng chăm sóc

Bảng 4 Khả năng tăng khối lượng của đàn bò (g/ngày)

Khả năng tăng KL bình quân của đàn bê sinh ở giai đoạn từ sơ sinh đến 18 tháng tuổi: 579 g/con/ngày Nhìn chung bê tăng KL cao nhất ở giai đoạn sơ sinh đến 6 tháng tuổi Sau đó tăng KL/con/ngày giảm dần Vì vậy cần nuôi dưỡng tốt đàn bê sau cai sữa để

bê có KL lúc 12 tháng tuổi là 300 kg, bê được phối giống lần đầu lúc 14 tháng tuổi

Trang 4

Khả năng sinh sản

Đàn bò nhập (gốc)

Tuổi phối chửa lứa đầu bình quân của đàn bò HF nhập từ Mỹ (17,6 ± 3,3 tháng) thấp hơn đàn bò nhập từ úc (24,6 ± 6,3 tháng) là 7 tháng (P<0,001)

Bảng 5 Tuổi phối chửa đầu và tuổi đẻ đầu (tháng)

Tuổi phối chửa đầu, tuổi đẻ đầu giữa các đơn vị không có sai khác (P>0,05), chứng

tỏ đàn bò giống được lựa chọn cẩn thận

Bảng 6 Khoảng cách các lứa đẻ (tháng)

Khoảng cách giữa 2 lứa đẻ bình quân của lứa đẻ 1-2: 16,3 tháng; 2-3: 15,6 tháng; 3-4: 14,1 tháng Như vậy, khoảng cách giữa 2 lứa đẻ giảm dần từ lứa 2 đến lứa 4, thể hiện đàn

bò đã thích ứng dần với điều kiện nuôi dưỡng ở các đơn vị Khoảng cách các lứa đẻ ở Mộc Châu và Lâm Đồng không có sai khác (P>0,05), nhưng giữa chúng với Ba Vì có sai khác (P<0,05) Khoảng cách giữa lứa đẻ 1-2 tại vùng khí hậu mát Mộc Châu và Lâm Đồng chỉ bằng 78,64% so với vùng nóng Ba Vì, tương tự ở khoảng cách lứa 2-3 bằng 78,39% Khả năng sinh sản của đàn bò sinh ra tại Việt Nam

Bảng 7 Khả năng sinh sản

Phối chửa đầu (tháng tuổi)

Tuổi đẻ đầu (tháng)

Tuổi đẻ 2 (tháng)

Khoảng cách hai lứa

đẻ (tháng)

§Þa ®iÓm

Trang 5

Tuổi đẻ lứa đầu bình quân là 29,3 tháng, so với bò mẹ (đàn nhập nội) chậm hơn 2,7 tháng Khoảng cách lứa đẻ 1-2 là 18,4 tháng, như vậy là chậm vì 3 năm mới được 2 lứa,

so với bò mẹ (nhập nội) chậm hơn 2,1 tháng Nguyên nhân chính là do việc nuôi dưỡng ở giai đoạn sau cai sữa đến phối giống lứa đầu chưa đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của chúng Nhận thấy tuổi đẻ lứa đầu của bò ở vùng khí hậu mát chỉ bằng 88,42% so với vùng nóng, khoảng cách lứa đẻ 1-2 bằng 94%

Khả năng sản xuất sữa

Khả năng sản xuất sữa của đàn bò nhập

Chúng tôi đã theo dõi 200 chu kỳ tiết sữa, sản lượng sữa (SLS) thể hiện ở Bảng 8

Bảng 8 Khả năng sản suất sữa/chu kỳ 305 ngày (kg)

Địa điểm

Đàn bò HF cao sản nhập nội có SLS bình quân/chu kỳ 305 ngày như sau: chu kỳ 1: 5412; chu kỳ 2: 5865; chu kỳ 3: 5913; chu kỳ 4: 5960

Khả năng sản xuất sữa của bò theo vùng sinh thái nuôi

Chu kỳ sữa 1: SL sữa tại Mộc Châu và Lâm Đồng không có khác biệt rõ rệt (P>0,05) nhưng có sai khác khá rõ rệt với SLS của bò nuôi tại Ba Vì (P<0,01) SLS bình quân của bò tại Mộc Châu và Lâm Đồng so với Ba Vì cao hơn 33,3%

Chu kỳ sữa 2: SLS bò tại Mộc Châu cao nhất 6633 kg, cao hơn tại Lâm đồng (5226kg) (P<0,01) và bằng 26,9% SLS bình quân tại Mộc Châu và Lâm Đồng cao hơn vùng nóng Ba Vì là 43%

Chu kỳ sữa 3: SLS bò tại Ba Vì cao hơn chu kỳ 1 và 2, nhưng vẫn thấp hơn SLS trung bình của Mộc Châu, Lâm Đồng và chỉ bằng 87%

Theo Ngô Thành Vinh và cs (2005) SLS bò tại Ba Vì lứa 1: 4273kg, lứa 2: 5138,5kg, như vậy SLS của đàn bò HF trong nghiên cứu này thấp hơn so với công bố của tác giả

Theo Nguyễn Quốc Đạt và Nguyễn Thanh Bình (2005) SLS bò HF thuần nhập từ

úc lứa 1: 3348 kg /chu kỳ, lứa 2: 3920 kg /chu kỳ, thấp hơn so với kết quả nghiên cứu của

đề tài này

Trang 6

Khả năng sản xuất sữa của đàn bò sinh ra tại Việt Nam

Bảng 9 Sản lượng sữa/ chu kỳ 305 ngày (kg)

SLS chu kỳ 1 của đàn bò sinh ra tại Việt Nam là 4111 kg/chu kỳ 305 ngày, so với SLS của bò mẹ là 5412 kg/chu kỳ 305 ngày mới đạt 76% Nguyên nhân SLS của thế hệ con thấp hơn thế hệ gốc là do nuôi dưỡng bê ở giai đoạn hậu bị chưa thoả mãn nhu cầu Xét theo vùng khí hậu cho thấy: SLS bình quân thế hệ con tại vùng nóng (Ba Vì,

Tp HCM) là 3184 kg/CK, bằng 71,64% so với vùng mát có SLS bình quân 4444kg/CK (Mộc Châu, Lâm Đồng)

Công tác nuôi dưỡng đàn bò sữa có tiềm năng năng suất cao là một tồn tại cần được giải quyết trong giai đoạn tới

Chất lượng sữa của đàn bò HF nhập nội (gốc)

Để đánh giá một cách toàn diện, chúng ta cần xem xét chất lượng sữa của đàn bò nhập nội

Bảng 10 Thành phần sữa của đàn bò sữa nhập nội (%)

Địa điểm

SLS của đàn bò nhập cao hơn so với đàn bò lai hướng sữa, do đó các chỉ tiêu về

mỡ, protein sữa thấp hơn bò lai

Nhìn chung các chỉ tiêu về thành phần sữa của đàn bò nhập nội có tỷ lệ (protein sữa, VCK không mỡ) hơi thấp, so với phân tích của một số tác giả (Đinh Văn Cải, 2003; Đặng Thị Dung và cs, 2005 nghiên cứu trên đàn bò lai) Các chỉ tiêu mỡ sữa: 3,64%, protein sữa: 3,25%, VCK không mỡ: 8,42% Tỷ lệ mỡ sữa của đàn bò Mỹ nhập nội là 3,63% Tỷ lệ protein sữa là 3,17% Tỷ lệ VCK không mỡ là 8,26% Chất lượng sữa của

Trang 7

đàn bò Ba Vì cao hơn của Mộc Châu do SLS của Ba Vì thấp hơn, phù hợp với quy luật tiết sữa

Khả năng chống chịu bệnh tật

Tổng số bò bị cảm nhiễm bệnh là 1401 lượt con, trong đó cái tơ 2 con (0,1%), cái hậu bị 237 con (16,92%) Bò cái sinh sản 1162 con (82,94%), trong đó bệnh sản khoa (29,69%), ngoại khoa (25,48%) và nội khoa (18,13%), viêm móng (17,34%)

Bảng 11 Tình hình bệnh của đàn bò nhËp

Cái tơ lỡ Cái hậu bị Cái sinh sản Lo¹i bÖnh

Nhiễm Khỏi Thải Chết Nhiễm Khỏi Thải Chết Nhiễm Khỏi Thải Chết

Tỷ lệ (%) Viêm móng 1 1 58 57 1 184 174 5 5 17.34 Sinh sản 17 14 3 399 378 16 5 29.69 KSTđường máu 26 24 2 104 84 12 8 9.28 Ngoại khoa 78 78 279 270 5 4 25.48

Nội khoa 1 1 58 53 2 3 195 178 8 9 18.13 Tổng 2 1 1 237 226 3 8 1162 1084 47 31 100

Tổng số bò chữa khỏi là 1311 lượt con chiếm tỷ lệ 93,58% Tỷ lệ chữa khỏi của đàn cái hậu bị là cao nhất và thấp nhất ở đàn cái tơ

Đến nay số bò gốc nhập chết và loại thải là 40 con (40/99) chiếm 40,40% Trong đó tại Ba Vì 15/21 con (71,42%), Mộc Châu 14/49 con (28,57%) và Lâm Đồng 11/29 con (37,93%) Số bò chết trong năm đầu tiên nhập về chủ yếu ở những bò có tháng chửa > 7 tháng, có thể do ngộ độc thai nghén

Tổng số bò bê chết và loại thải 52 con, trong đó cái sinh sản 40 con (76,92%), bò hậu bị 11 con (21,15%), còn lại tơ lỡ 1 con (1,92%) Sau đó bệnh thường gặp dẫn đến bò chết là bệnh về chân móng và viêm khớp

Bò nhập về chưa có bệnh lạ, bệnh truyền nhiễm Bò thường mắc các bệnh sản khoa, viêm vú, sưng chân, viêm phổi, ký sinh trùng đường máu

Tỷ lệ nuôi sống toàn đàn là: 96,6%, nuôi sống bê 0-6 tháng là: 99,4% Số lượng bê đực bán giống là 11 con chiếm 7,4% tổng đàn để sản xuất tinh đông lạnh và nhẩy trực tiếp nhằm cải tiến đàn bò HF sẵn có của các địa phương Số lượng bán thịt là 139 con chiếm 13,21% tổng số bò nuôi trong kỳ

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ Kết luận

- Khả năng sinh trưởng phát triển của đàn bê

KL bình quân của bê sơ sinh: 28,6kg, P12 tháng: 275,6kg, P36 tháng: 351,3kg Bê sinh ra ở vùng khí hậu mát có KL cao hơn vùng nóng từ sơ sinh, 12 tháng, 18 tháng là: 17,75; 10,24; 18,22%

Trang 8

- Khả năng sinh sản

Tuổi đẻ đầu của đàn bò HF nhập nội (gốc) là 26,6 tháng Khoảng cách lứa đẻ bình quân từ lứa 1 đến lứa 4 là 15,3 tháng Khoảng cách giữa lứa đẻ 1-2, 2-3 của bò ở vùng mát bằng 78,64 – 78,39% so với vùng nóng

Tuổi đẻ đầu của thế hệ con cao hơn thế hệ gốc là 2,7 tháng, khoảng cách lứa đẻ 1-2 cao hơn thế hệ gốc 2,1 tháng Tuổi đẻ đầu và khoảng cách 2 lứa đẻ ở vùng mát cũng thấp hơn vùng nóng tương ứng là 3,6 tháng và 1,1 tháng

- Khả năng sản xuất sữa

Bò sữa cao sản HF Mỹ nuôi tại Mộc Châu, Lâm Đồng và Ba Vì cho năng suất sữa ở chu

kỳ 1 tương ứng: 5797; 5175; 4175kg/CK Chu kỳ 2 tương ứng: 6633; 5226; 4267kg/CK Chu kỳ 3 tương ứng: 6290; 5228; 5236kg/CK Như vậy bò sữa cao sản có thể đạt năng suất sữa ở Mộc Châu và Lâm Đồng trên 6000kg/CK, đàn bò ở Ba Vì cho năng suất sữa thấp nhất do không thích hợp với khí hậu nóng ẩm

Khả năng cho sữa của đàn bò sinh ra tại Việt Nam của chu kỳ 1 là 4111kg, so với thế hệ gốc đạt 76%, do nuôi dưỡng trong giai đoạn hậu bị chưa thoả đáng

Thành phần sữa của đàn bò nhập nội:mỡ:3,63%, protein: 3,17%, VCK không mỡ: 8,26%

- Khả năng chống bệnh

Bò cái sinh sản có tỷ lệ nhiễm bệnh cao nhất chiếm 82,94% số ca mắc, trong đó sinh sản chiếm 29,69%, sau đến hậu bị chiếm 16,92% số ca mắc

Sau gần 5 năm, số bò chết và loại thải ở Ba vì cao nhất chiếm 71,42% so với bò gốc, thấp nhất tại Mộc Châu: 28,57% và Lâm Đồng là; 37,93%

Sau 5 năm đàn bò Mỹ hiện nay là 198 con, tăng gấp 2 lần so với lúc nhập Đã cung cấp 11 con bê đực để làm giống (sản xuất tinh đông lạnh)

Đề nghị

- Tiếp tục theo dõi về khả năng sinh sản, sản xuất sữa của đàn bò sữa nhập, chọn lọc những đàn giống có năng xuất cao tiềm năng di truyền tốt để làm đàn hạt nhân

- Nghiên cứu về chế độ nuôi dưỡng thích hợp cho đàn bò sữa có tiềm năng sản xuất sữa cao ở các vùng khác nhau

Tài liệu tham khảo

Đặng Thị Dung, Nguyễn Thị Công, Trần Trọng Thêm, Lê Minh Sắt 2005 - Đánh giá năng suất, chất lượng sữa và nhân tố ảnh hưởng đến năng suất chất lượng sữa của bò sữa ở một số cơ sở chăn nuôi tại Việt Nam Tóm tắt báo cáo khoa học năm 2004 tr 317-321 Viện Chăn nuôi 6/2005

Đinh Văn Cải 2003 - Khả năng sinh sản và sản xuất sữa cảu bò HF thuần nuôi tại khu vực TP Hồ Chí Minh Thông tin khoa học kỹ thuật chăn nuôi số 4/2003.tr 23-27 Viện Chăn nuôi 2003

Ngô Thành Vinh, Lê Trọng Lạp, Nguyễn Thị Công, Ngô Đình Tân, Đoàn Hữu Thành 2005 - Khả năng sinh trưởng, sinh sản, sản suất sữa của bò HF và Jersey nhập nội nuôi tại Trung tâm Nghiên cứu bò

và đồng cỏ Ba Vì Thông tin khoa học kỹ thuậ chăn nuôi số 6/2005, tr.15-27 Viện Chăn nuôi 2005 Nguy n Qu c t, Nguy n Thanh Bình 2005 - Kh n ng sinh s n và s n xu t c a bò Holstein Friesian

nh p n i nuôi t i khu v c TP H Chí Minh Tóm t t báo cáo khoa h c 2004-Vi n Ch n nuôi 6/2005 tr 13-16 /

Ngày đăng: 27/06/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3. Khả năng sinh trưởng của đàn bê cái (Kg) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF mỹ nhập nội potx
Bảng 3. Khả năng sinh trưởng của đàn bê cái (Kg) (Trang 3)
Bảng 4. Khả năng tăng khối lượng của đàn bò (g/ngày) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF mỹ nhập nội potx
Bảng 4. Khả năng tăng khối lượng của đàn bò (g/ngày) (Trang 3)
Bảng 7. Khả năng sinh sản - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF mỹ nhập nội potx
Bảng 7. Khả năng sinh sản (Trang 4)
Bảng 6. Khoảng cách các lứa đẻ (tháng) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF mỹ nhập nội potx
Bảng 6. Khoảng cách các lứa đẻ (tháng) (Trang 4)
Bảng 5. Tuổi phối chửa đầu và tuổi đẻ đầu (tháng) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF mỹ nhập nội potx
Bảng 5. Tuổi phối chửa đầu và tuổi đẻ đầu (tháng) (Trang 4)
Bảng 8. Khả năng sản suất sữa/chu kỳ 305 ngày (kg) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF mỹ nhập nội potx
Bảng 8. Khả năng sản suất sữa/chu kỳ 305 ngày (kg) (Trang 5)
Bảng 10. Thành phần sữa của đàn bò sữa nhập nội (%) - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF mỹ nhập nội potx
Bảng 10. Thành phần sữa của đàn bò sữa nhập nội (%) (Trang 6)
Bảng 11. Tình hình bệnh của đàn bò nhËp - Nghiên cứu một số chỉ tiêu kỹ thuật của bò HF mỹ nhập nội potx
Bảng 11. Tình hình bệnh của đàn bò nhËp (Trang 7)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w