1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Phan tich va thiet ke he thong quan ly nha Sach pot

55 860 19
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích và thiết kế hệ thống quản lý nhà sách
Tác giả Nguyễn Kiều Hưng
Người hướng dẫn Lớp 0098 B2
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm TP.HCM
Chuyên ngành Quản lý hệ thống thông tin
Thể loại đề tài luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong sổ kho có các thông tin : Đối với sách : -Ngày nhập, Số phiếu nhậphoá đơn mua hàng,Tên sách, nhà xuất bản, năm xuất bản, nhà cung cấp, số lợng, đơn giá, thành tiền, ngời nhập.. Khi

Trang 1

lời nói đầu

Từ xa đến nay sách luôn là phơng tiện thông dụng nhất

để lu truyền tri thức khoa học và kinh nghiệm của nhân dân

từ đời này sang đời khác Vì vậy sách giúp chúng ta nâng cao tầm hiểu biết, cập nhật đợc những thông tin mới trên thế giới để có thể bắt kịp với nhịp sống của nhân loại Nhng một câu hỏi đặt ra là làm thế nào để có thể bảo tồn, luân

chuyển nguồn tài nguyên quý giá đó đến từng cá nhân một cách có hiệu quả nhất, để ngày càng có nhiều ngời biết đọc

và biết sử dụng sách Chính vì điều này mà em đã chọn đềtài :

”phân tích và thiết kế hệ thống quản lý nhà sách”

Hầu hết các hệ thống nhà sách (hiệu sách) ở nớc ta hoạt

động theo kiểu truyền thống (thủ công) Chúng ta đang sốngtrong thế kỷ 21, thế kỷ của công nghệ thông tin Vậy chúng

ta phải làm thế nào để áp dụng tin học vào hệ thống quản lý nhà sách Qua quá trình khảo sát thực tế và đi từ yêu cầu của

đề tài em đã đa ra mô hình mới về cách quản lý nhà sách với

sự trợ giúp của hệ thống máy tính

Trang 2

Phần i: hoạt động của nhà sách

I Mô tả hoạt động của nhà sách

Nhà sách là một trung tâm bán các loại sách và văn phòng phẩm

ở đây khách hàng cần mua lẻ sách hoặc văn phồng phẩm gì thì vảo quầy để tự chọn để chọn sách hoặc một số văn phòng phẩm cần mua sau đó ra quầy thu ngân để thanh toán (một số văn phòng phẩm không để trong quầy tự chọn) Còn khách hàng mua nhiều(Mua buôn) thì phải thông qua

đơn đặt hàng Nếu đơn đặt hàng đợc chấp nhận thì

khách hàng nhận đợc thông qua phiếu xuất hàng Các mặt hàng trong mỗi đơn hàng của khách hàng có thể đợc xuất thành nhiều lần tuỳ theo yêu cầu của khách hàng và khả năngcủa nhà sách Thông tin về khách hàng đợc lu trữ trong nhà sách để phục vụ cho công tác thống kê, báo cáo của nhà sách sau này Ngoài ra nhà sách còn lu trữ thông tin về các nhà cung cấp(nhà xuất bản, nhà sản xuất, đối tác trao đổi hàng hoá với nhà sách) Mỗi khi có nhu cầu mua sách hoặc văn

phòng phẩm, nhà sách đều căn cứ vào các thông tin về nhà cung cấp, thông tin về giá cả thông qua báo giá của nhà cung cấp và báo cáo của bộ phận nghiên cứu thị trờng mà có kế hoạch mua hàng cho phù hợp Từ kế hoạch này nhà sách sẽ trích

ra theo từng nhà cung cấp và lập đơn đặt hàng của nhà sách cho từng nhà cung cấp Hàng hoá mua về đợc nhập vào kho thông qua phiếu nhập Việc theo dõi lợng hàng tồn kho đ-

ợc nhà sách thực hiện theo phơng pháp theo dõi thờng kỳ

Theo phơng pháp này thì hàng hoá đợc cập nhập sau mỗi lần nghiệp vụ có liên quan xảy ra Với phơng pháp này giúp cho nhà quản lí có kế hoạch mua hàng trong tơng lai Còn việc kiểm kê toàn bộ hàng hoá còn tồn trong kho và trong quầy đ-

Trang 3

nhà sách quy định và giao cho bộ phận quản lí kho hàng

đánh mã

Khi nhập hàng về đều đợc vào sổ kho thông qua phiếu nhập rồi mới đợc đa vào vào kho Trong sổ kho có các thông tin :

Đối với sách :

-Ngày nhập, Số phiếu nhập(hoá đơn mua hàng),Tên sách, nhà xuất bản, năm xuất bản, nhà cung cấp, số lợng, đơn giá, thành tiền, ngời nhập

Đối với văn phòng phẩm :

Tên văn phòng phẩm, nhà sản xuất, nhà cung cấp, đơn vị tính, số lợng, đơn giá, thành tiền, ngời nhập

Khi sách, văn phòng phẩm đã đợc nhập kho thì sách đợc phân loại và đánh mã nếu loại đó là mới nhập về nhà sách lần

Khi khách hàng thanh toán thì nhân viên sẽ lập hoá đơn bán hàng các thông tin cần thiết của mặt hàng mà khách

hàng đã chọn, cùng các thông tin liên quan đến khách hàng:Các thông tin về khách hàng nh :

Tên khách, địa chỉ, hình thức mua (mua lẻ, mua buôn).Các thông tin về mặt hàng nh:

Mã sách (hàng), đơn vị tính, số lợng, đơn giá, thành tiềnCuối hoá đơn ghi các thông tin sau :

Tổng cộng(bằng số), Ghi bằng chữ

Ngày… tháng… năm…………

Ngời lập phiếu , nhân viên thanh toán, khách hàng

Trang 4

Trong hoá đơn bán lẻ sách đợc ghi: (Mẫu 1)

Tổng cộng tiền thanh toán :………

Trang 5

Trong hoá đơn bán lẻ Văn phòng Phẩm ghi: (Mẫu 2)

Tổng cộng tiền thanh toán :………

Trang 6

Mẫu 2

Hàng tuần nhà sách đều làm thống kê (lợng hàng hêt, sắp hết, thị trờng cần nhiều) mà có kế hoạch nhập hàng cho phù hợp, lợng hàng bán đợc, lợng hàng còn trong kho, quầy

Nhà sách quản lý việc bán hàng thông qua hoá đơn bán hàng Cứ ba tháng nhà sách làm thống kê sách đã tồn kho trên

ba tháng kể từ ngày nhập để có chính sách giảm giá cho phù hợp

Tốm lại: Quy trình hoạt động của nhà sách là nhập hàng, phân loại, nhập kho, xuất ra quầy, bán hàng, thống kê, báo cáo

Trang 7

II Nguyên tắc quản lý của nhà sách

Nhà sách có một số nguyên tắc để quản lý hoạt động kinh doanh của mình nh sau:

Nguồn hàng nhập vào theo hai phơng thức:

Hợp đồng giao dịch giũa nhà sách với nhà cung cấp

Hợp đồng trao đổ hàng giữa nhà sách với đối tác

Hàng bán ra:

Quản lý số lợng bán ra theo giá bán quy định vủa nhà sáchNhân viên của nhà sách:

Ngời quản lí nhà sách

Bộ phận nghiên cứu thị trờng có chức năng tìm hiểu

nắm bắt nhu cầu của khách hàng

Phiếu nhập kho (theo hoá đơn mua)

Phiếu xuất kho (sách và hàng … )

Các hoá đơn bán buôn và bán lẻ

Sổ kho

Yêu cầu đối với công tác quản lí của nhà sách:

Thống kê đợc số lợng hàng tồn kho (sách và văn phòng

Trang 8

In b¸o c¸o thèng kª cña nhµ s¸ch.

Trang 9

đối với từng loại hàng trong nhà sách Ngoài ra ngời quản lí còn phải bao quát các hoạt động diễn ra trong nhà sách cũng

cấp

Nhà sách

Khách hàng mua buôn Khách hàng

mua lẻ

Trang 10

Nhân viên bán hàng (nghiệp vụ): Có nhiệm vụ hớng dẫn tìm sách cho khách khi khách hàng có yêu cầu, giám sát

Sự cần thiết Của việc đa máy tính vào công việc

quản lí Nhà sách

Qua phơng thức hoạt động của nhà sách ta thấy công việc của nhà sách hàng ngày chia ra làm nhiều giai đoạn, khối lợng công việc lớn lại xảy ra liên tục Đặc biệt ở quầy thu ngân dữ liệu luôn luôn biến động đòi hỏi phải có tính chính xác cao

Để quản lí tốt các công việc ta thấy cần phải có nhiều sổ sách, mẫu biểu, việc lu trữ, kiểm tra các hồ sơ chứng từ phải qua nhiều khâu sẽ rất tốn thơi gian, nhng cũng không tránh khỏi việc sai sót Nếu có sai sót thì việc tìm kiếm để khắc phục cũng rất khó khăn, dẫn đến việc quản lí, chỉ đạo của nhà sách gặp nhiều khó khăn Vì vậy việc đa máy tính vào nhà sách là công việc hết sức cần thiết Bằng các công cụ phần mềm quản trị cơ sở dữ liệu có thể khắc phục đợc

những nhợc điểm nói trên

Tuy nhiên việc sử dụng máy đơn để quản lí vẫn sẽ còn tồn

đọng những khuyết điểm sau:

Dữ liệu không nhất quán, công việc mua bán cần phải liên tục trong khi đó việc sử dụng máy đơn sẽ không đáp ứng đợcmột số nhu cầu tức thời về các loại dữ liệu Chính vì vậy cần

đa mạng máy tính vào mới có thể giải quyết đợc những yếu

điển vừa nêu Mà còn có thể xử lí dữ liệu một cách nhanh chóng chính xác cũng nh có đợc các báo cáo hàng ngày, hàng tuần hay việc tìm kiếm thông tin…

Một số mẫu biểu của nhà sách: (Phụ Lục)

Hoá đơn bán lẻ hàng (Mẫu 1, Mẫu 2)

Hoá đơn bán buôn (Mẫu 3, Mẫu 4)

Phiếu nhập kho (Mẫu 5)

Phiếu xuất kho (Mẫu 6)

Đơn đặt hàng (Mẫu 9, Mẫu 10)

Hợp đồng giao dịch (Mẫu 11)

Trang 11

HÖ thèng qu¶n lÝ nhµ s¸ch

Qu¶n

lÝ kho hµng

Qu¶n lÝ nh©n sù

Qu¶n

lÝ tµi chÝnh

Trang 12

II Sơ đồ dòng dữ liệu

Sơ đồ ngữ cảnh bao gồm vòng tròn quá trình trung tâm đợc bao quanh bởi các kho và đợc nối với tác nhân ngoài của hệ thống

Trang 13

Sơ đồ dữ liệu mức dới đỉnh “ Quản Lí Bán Hàng “

SƠ Đồ dòng dữ liệu mức dới đỉnh

Trang 14

PhÇn iV : c¸c mèi liªn kÕt

1

XÐt hai tËp thùc thÓ MH vµ BPL th× thÊy víi mçi mÆt hµng chØ thô«c mét lo¹i hµng, mµ mçi lo¹i hµng l¹i gåm nhiÒu mÆt hµng VËy mèi quan hÖ ë ®©y lµ Mét_NhiÒu

2

XÐt hai tËp thùc thÓ Tªn_S¸ch vµ BPL th× thÊy víi mçi tªn s¸ch chØ thô«c mét lo¹i s¸ch, mµ mçi lo¹i s¸ch l¹i gåm nhiÒu tªn s¸ch VËy mèi quan hÖ ë ®©y lµ Mét_NhiÒu

3

XÐt hai tËp thùc thÓ Tªn_S¸ch vµ NhµXB th× thÊy víi mçi cuèn s¸ch chØ thô«c mét NhµXB, mµ mçi NhµXB l¹i cã nhiÒu cuèn s¸ch VËy mèi quan hÖ ë ®©y lµ Mét_NhiÒu

Trang 15

Nh©n viªn l¹i cã thÓ lËp nhiÒu H§NK_VPP §©y lµ mèi quan hÖ Mét_NhiÒu

Trang 16

7

XÐt hai tËp thùc thÓ H§NK_S vµ Nh©n_Viªn th× thÊy víi mçiH§NK_S chØ cã thÓ do mét nh©n viªn lËp, mµ mçi Nh©n viªn l¹i cã thÓ lËp nhiÒu H§NK_S §©y lµ mèi quan hÖ Mét_NhiÒu

8

XÐt hai tËp thùc thÓ H§XK_S vµ Nh©n_Viªn th× thÊy víi mçiH§XK_S chØ cã thÓ do mét nh©n viªn lËp, mµ mçi Nh©n viªn l¹i cã thÓ lËp nhiÒu H§XK_S §©y lµ mèi quan hÖ Mét_NhiÒu

hÖ Mét_NhiÒu

11

Mét Kh¸ch_Hµng th× cã nhiÒu Hîp_§ångS mua s¸ch, nhng mét Hîp_§ångS mua s¸ch chØ cña mét kh¸ch hµng §©y lµ mèiquan hÖ Mét_NhiÒu

MÆt hµng ë díi ®©y lµ tªn gäi chung cho VPP vµ S¸ch

12

Mét MÆt_Hµng cã thÓ cã trong nhiÒu H§MH vµ mét H§MH cãthÓ cã nhiÒu MÆt_Hµng kh¸c nhau VËy ®©y lµ mèi quan hÖ NhiÒu_NhiÒu

Trang 17

Mét MÆt_Hµng cã thÓ cã trong nhiÒu H§NK vµ mét H§NK cã thÓ cã nhiÒu MÆt_Hµng kh¸c nhau VËy ®©y lµ mèi quan hÖ NhiÒu_NhiÒu

14

Mét MÆt_Hµng cã thÓ cã trong nhiÒu H§XK vµ mét H§XK cã thÓ cã nhiÒu MÆt_Hµng kh¸c nhau §©y lµ mèi quan hÖ

17.

Mét Hîp_§ång giao dÞch cã thÓ cã nhiÒu H§BH, nhng mét H§BH chØ cã mét Hîp_§ång giao dÞch §©y lµ mèi quan hÖ Mét_NhiÒu

Trang 18

Phần V: Phân tích dữ liệu

Xây dựng mô hình thực thể quan hệ

Xác định các thuộc tính của thực thể

1 Thực thể bảng phân loại:BPL

Mã loại (MA_LOAI): Đây là thuộc tính khoá chính dùng

để phân biệt loại mặt hàng này với loại mặt hàng khác

Tên Loại (Ten_Loai) : Cho biết tên gọi của loại mặt

Mã hợp đồng (MA_HDVPP): Đâylà thuộc tính khoá dùng

để phân biệt hợp đồng mua ( bán, trao đổi ) VPP này với hợp đồng mua (bán, trao đổi ) VPP khác

Mã nhà cung cấp (MA_NCC): Cho biết tên nhà cung cấp (đối tác giao dịch)

Mã mặt hàng (MA_VPP): Thuộc tính này kết hợp với thuộc tính MA_HDVPP tạo thành khoá chính của thực thể HOPDONGVPP

Số lợng (SL_MVPP): Lu số lợng từng mặt hàng VPP tơng ứng trong một hợp đồng

Trang 19

Đơn giá (DG_MVPP): Cho biết giá theo hợp đồng của một mặt hàng VPP tơng ứng.

4 Thực thể hợp đồng giao dịch sách: HOPDONGS

Đây là thực thể trung gian nhằm ghi lại các thông tin về hợp đồng mua, bán, trao đổi sách

Mã hợp đồng (MA_HDS): Đâylà thuộc tính khoá dùng

để phân biệt hợp đồng mua ( bán, trao đổi ) sách này với hợp đồng mua (bán, trao đổi ) sách khác

Mã sách (MA_SACH): Thuộc tính này kết hợp với thuộc tính MA_HDS tạo thành khoá chính của thực thể

HOPDONGS

Mã nhà cung cấp (MA_NCC): Cho biết tên nhà cung cấp (đối tác giao dịch)

Số lợng (SL_MSACH): Lu số lợng từng loại sách tơng ứng trong một hợp đồng

Đơn giá (DG_MSACH): Cho biết giá theo hợp đồng của loại sách tơng ứng

5 Thực thể phần đầu hoá đơn mua VPP: PHDMVPP

Đây là thực thể có các thông tin chung về việc mua VPP

Số hoá đơn mua VPP (MS_HDMVPP): Đây là thuộc tínhkhoá chính dùng để phân biệt các hoá đơn mua VPP với nhau

Ngày Mua (Ngay_M) : Cho biết ngày mua

Mã hợp đồng (MA_HDVPP) : Dùng để phân biệt hợp

đồng mua VPP này với hợp đồng mua VPP khác trong thực thể HOPDONGVPP

Mã Nhân viên (MA_NV) : Cho biết hoá đơn này do

nhân viên nào mua

Thanh toán (TH_TOAN) : Cho biết tổng số tiền thanh toán cho hoá đơn này

Trang 20

Mã VPP (MA_VPP): Thuộc tính này kết hợp với thuộc tínhMS_HDMVPP tạo thành khoá chính của thực thể

7 Thực thể phần đầu hoá đơn mua Sach: PHDMS

Đây là thực thể có các thông tin chung về việc mua Sách

Số hoá đơn mua Sách (MS_HDMS): Đây là thuộc tính khoá chính dùng để phân biệt các hoá đơn mua sách với nhau

Ngày Mua (Ngay_M) : Cho biết ngày mua

Mã hợp đồng (MA_HDS) : Dùng để phân biệt hợp đồng mua Sách này với hợp đồng mua sách khác trong thực thể HOPDONGS

Mã Nhân viên (MA_NV) : Cho biết hoá đơn này do

nhân viên nào mua

Thanh toán (TH_TOAN) : Cho biết tổng số tiền thanh toán cho hoá đơn này

8 Thực thể dòng hoá đơn mua Sách: DHDMS

Đây là thc thể chi tiết về việc mua sách

Số hoá đơn mua sách (MS_HDMS): Đây là thuộc tính khoá dùng để phân biệt các hoá đơn mua sách với nhau trong thực thể PHDMS

Mã sách (MA_SACH): Thuộc tính này kết hợp với thuộc tính MS_HDMVPP tạo thành khoá chính của thực thể DHDMVPP

Số lợng Sách mua(SL_MSACH) : Đây là số lợng từng loại sách có trong hoá đơn mua hàng

Đơn giá mua sách (DG_MSACH) : Cho biết đơn giá mua của từng loại sách đó

9 Thực thể phần đầu phiếu nhập kho VPP :PHDNKVPP

Đây là thực thể có các thông tin chung về việc nhập kho VPP

Số phiếu nhập kho VPP(MS_PNKVPP): Đây là thuộc

tính khoá dùng để phân biệt các phiếu nhập kho với nhau

Trang 21

Ngày Nhập (NGAY_N): Cho biết thông tin về ngày nhậphàng vào kho.

Số hoá đơn mua VPP (MS_HDMVPP): Cho biết phiếu nhập này đợc nhập theo hoá đơn mua VPP nào

Mã Nhân Viên(MA_NV): Cho biết phiếu này do ai lập

10 Thực thể chi tiết phiếu nhập kho VPP :DHDNKVPP

Đây là thực thể có các thông tin chi tiết về việc nhập kho VPP

Số phiếu nhập kho VPP(MS_PNKVPP): Đây là thuộc

tính khoá dùng để phân biệt các phiếu nhập kho VPP với nhau trong thực thể PHDNKVPP

Mã VPP (MA_VPP) : Thuộc tính này kết hợp với thuộc tính MS_PNKVPP tạo thành khoá chính của thực thể DHDNKVPP

Số Lợng nhập (SL_NVPP) : Ghi lại số lợng nhập từng loại VPP vào kho

Đơn giá (DG_NVPP) : Cho biết đơn giá mua loại VPP

đó

11 Thực thể phần đầu phiếu nhập kho Sách :PHDNKS

Đây là thực thể có các thông tin chung về việc nhập kho Sách

Số phiếu nhập kho sách (MS_PNKS): Đây là thuộc tính khoá dùng để phân biệt các phiếu nhập kho với nhau.Ngày Nhập (NGAY_N): Cho biết thông tin về ngày nhậphàng vào kho

Số hoá đơn mua VPP (MS_HDMS): Cho biết phiếu nhậpnày đợc nhập theo hoá đơn mua sách nào

Mã Nhân Viên(MA_NV): Cho biết phiếu này do ai lập

12 Thực thể chi tiết phiếu nhập kho sách :DHDNKS

Đây là thực thể có các thông tin chi tiết về việc nhập khosách

Trang 22

Số Lợng nhập (SL_NSACH) : Ghi lại số lợng nhập từng loạisách vào kho

Đơn giá (DG_NSACH) : Cho biết đơn giá mua loại sách

đó

Đây là thực thể trong đó bao gồm các thông tin chung vềviệc xuất kho VPP

Mã phiếu xuất kho VPP (MS_PXKVPP): Đây là thuộc tínhkhoá chính dùng để phân biệt các phiếu xuất kho VPPvới nhau

Ngày xuất (NGAY_X): Ngày xuất kho

Mã nhân viên (MA_NV): Cho biết mã nhân viên lập phiếu xuất

14 Thực thể chi tiết phiếu xuất kho VPP: DHDXKVPP

Mã phiếu xuất kho VPP (MS_PXKVPP): Đây là thuộc tínhkhoá chính dùng để phân biệt các phiếu xuất kho VPPvới nhau trong thực thể PHDXKVPP

Mã VPP (MA_VPP): Thuộc tính này kết hợp với thuộc tínhMS_PXKVPP tạo thành khoá chính của thực thể

DHDXKVPP

Số lợng VPP xuất (SL_XVPP): Ghi lại số lợng xuất từng loại VPP

15 Thực thể phần đầu phiếu xuất kho sách: PHDXKS

Đây là thực thể trong đó bao gồm các thông tin chung vềviệc xuất kho sách

Mã phiếu xuất kho sách (MS_PXKS): Đây là thuộc tính khoá chính dùng để phân biệt các phiếu xuất kho sách với nhau

Ngày xuất (NGAY_X): Ngày xuất kho

Mã nhân viên (MA_NV): Cho biết mã nhân viên lập phiếu xuất

16 Thực thể chi tiết phiếu xuất kho sách: DHDXKS

Mã phiếu xuất kho sách (MS_PXKS): Đây là thuộc tính khoá chính dùng để phân biệt các phiếu xuất kho sách với nhau trong thực thể PHDXKS

Trang 23

Mã sách (MA_SACH): Thuộc tính này kết hợp với thuộc tính MS_PXKS tạo thành khoá chính của thực thể

Mã khách (MA_KHACH): Cho biết hoá đơn này do kháchhàng nào mua

Ngày bán(NGAY_B): Ngày lập hoá đơn bán

Mã nhân viên (MA_NV) Cho biết hoá đơn này do nhân viên nào lập

Tổng giá trị (TH_TOAN): Cho biết tổng giá trị của hoá

đơn này

Đây là thực thể chi tiết của hoá đơn bán VPP

Số hoá đơn (MS_HDBVPP): Đây là thuộc tính khóa chính dùng để phân biệt các hoá đơn bán VPP với nhau trong thực thể DHDBVPP

Mã VPP (MA_VPP): Thuộc tính này kết hợp với thuộc tínhMS_HDBVPP tạo thành khoá chính của thực thể

DHDBVPP

Số Lợng VPP (SL_BVPP): Số lợng mỗi loại VPP đợc bán ra trong hoá đơn bán VPP

Đơn giá bán VPP (DG_BVPP): Giá bán của loại VPP đó tại thời điểm hoá đơn đợc lập

Trang 24

Mã nhân viên (MA_NV) Cho biết hoá đơn này do nhân viên nào lập.

Tổng giá trị (TH_TOAN): Cho biết tổng giá trị của hoá

đơn này

Đây là thực thể chi tiết của hoá đơn bán sách

Số hoá đơn (MS_HDBS): Đây là thuộc tính khóa chínhdùng để phân biệt các hoá đơn bán sách với nhau trong thực thể DHDBS

Mã sách (MA_SACH): Thuộc tính này kết hợp với thuộc tính MS_HDBS tạo thành khoá chính của thực thể

Phái (PHAI): Cho biết giới tính của nhân viên đó

Ngày sinh(NS_NV): Cho biết ngày sinh của nhân viên

Trang 25

Mã nhà xuất bản (MA_NXB): Đây là thuộc tính khoá nhằm phân biệt giữa các nhà xuất bản.

Tên nhà xuất bản (TEN_NXB ): Cho biết tên nhà xuất bản(nớc xuất bản)

Địa chỉ (DC_NXB): Cho biết địa chỉ của nhà xuất bản đó

Điện thoại (DT_NXB): Cho biết số điện thoại của nhà xuất bản

Thực thể này chứa các thông tin về nhà sản xuất

Mã nhà sản xuất (MA_NSX): Đây là thuộc tính khoá nhằm phân biệt giữa các nhà sản xuất

Tên nhà sản xuất (TEN_NSX ): Cho biết tên nhà sản xuất (nớc sản xuất)

Địa chỉ (DC_NSX): Cho biết địa chỉ của nhà sản xuất

đó

Điện thoại (DT_NSX): Cho biết số điện thoại của nhà sản xuất

24 Thực thể nhà cung cấp (Đối tác) : NCC

Thực thể này chứa các thông tin về nhà cung cấp

Mã nhà cung cấp (MA_NCC): Đây là thuộc tính khoá nhằm phân biệt giữa các nhà cung cấp

Tên nhà cung cấp (TEN_NCC ): Cho biết tên nhà sản xuất

Địa chỉ (DC_NCC): Cho biết địa chỉ của nhà cung cấp

Điện thoại (DT_NCC): Cho biết số điện thoại của nhà cung cấp

FAX (SO_FAX): Cho biết số FAX của nhà cung cấp

Email ( DC_EMAIL ): Cho biết số địa chỉ Email của nhà cung cấp

Trang 26

Đơn vị tính (DVT): Cho biết đơn vị tính của mặt

Mã sách (MA_SACH): Đây là thuộc tính khoá nhằm

phân biệt giữa sách này với sách khác

Tên sách (TEN_VPP): Cho biết tên của cuốn sách

Mã loại phân loại (MA_LOAI): Để phân biệt loại sách nàyvới loại sách khác

Tên tác giả (TEN_TG): Mô tả tên tác giả

Mã Nhà xuất bản (MA_NSX) : Cho biết sách này do nhà xuất bản nào xuất bản

Năm xuất bản (NAM_XB): Cho biết cuốn sách đó đợc xuất bản năm nào

Trang 27

Phần Vi : Thiết kế hệ thống

1 Khi khởi động chơng trình màn hình có dạng nh trên

Ngày đăng: 27/06/2014, 05:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ chức năng nghiệp vụ là việc phân rã có thứ bậc đơn giản các chức năng của hệ thống vì vậy trong mỗi chức năng  chính lại có nhiều chức năng con - Phan tich va thiet ke he thong quan ly nha Sach pot
Sơ đồ ch ức năng nghiệp vụ là việc phân rã có thứ bậc đơn giản các chức năng của hệ thống vì vậy trong mỗi chức năng chính lại có nhiều chức năng con (Trang 11)
Sơ đồ ngữ cảnh bao gồm vòng tròn quá trình  trung tâm đợc bao quanh bởi các kho và đợc nối với  tác nhân ngoài của hệ thống - Phan tich va thiet ke he thong quan ly nha Sach pot
Sơ đồ ng ữ cảnh bao gồm vòng tròn quá trình trung tâm đợc bao quanh bởi các kho và đợc nối với tác nhân ngoài của hệ thống (Trang 12)
SƠ Đồ dòng dữ liệu mức dới đỉnh - Phan tich va thiet ke he thong quan ly nha Sach pot
d òng dữ liệu mức dới đỉnh (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w