Khái niệm chứng khóan q Theo Luật về TTCK của Mỹ 1934: “Thuật ngữ chứng khoán nghĩa là bất kỳ giấy nợ, cổ phần, chứng khoán tồn tại, trái phiếu, giấy vay nợ không có đảm bảo, chứng chỉ v
Trang 1CHƯƠNG I
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH CHỨNG KHÓAN
TS Lê Vũ Nam
Trang 3I TỔNG QUAN PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH
CHỨNG KHÓAN
1 Khái niệm Ph áp l uật v ề kinh doanh ck
Pháp luật về kinh doanh chứng khóan là tổng thể các quy phạm pháp luật do Nhà nước ban hành hoặc công nhận nhằm điều chỉnh các quan
hệ xã hội phát sinh trong lĩnh vực chứng khóan
và TTCK.
Trang 4q Đối tượng điều chỉnh:
Ø Tổ chức, cá nhân Việt Nam và tổ chức, cá nhân nướcngoài tham gia đầu tư chứng khoán và hoạt động trên thịtrường chứng khoán Việt Nam
Ø Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến hoạt độngchứng khoán và thị trường chứng khoán
Trang 5I TỔNG QUAN PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH
CHỨNG KHÓAN
3 Nguồn của Pháp luật về kinh doanh ck
q Hiến pháp năm 1992, sửa đổi bổ sung năm 2001.
q Bộ luật dân sự.
q Bộ luật thương mại năm 2005.
q Luật doanh nghiệp năm 2005.
q Luật đầu tư năm 2005.
q Luật chứng khóan năm 2006.
q Nghị định 144 của Chính phủ về chứng khóan và TTCK năm 2003 và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Trang 6I TỔNG QUAN PHÁP LUẬT VỀ KINH DOANH
CHỨNG KHÓAN
4 Nội dung của Pháp luật về kinh doanh ck
q Xác định quy chế pháp lý của chứng khóan và TTCK
q Điều chỉnh họat động phát hành và niêm yết chứng khóan
q Điều chỉnh họat động giao dịch chứng khóan
q Các định địa vị pháp lý của các chủ thể kinh doanh, dịch vụ chứng khóan
q Điêu chỉnh họat động công bố thông tin, thanh tra, giám sát và giải quyết tranh chấp trên TTCK
Trang 8II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
1 Khái niệm chứng khóan
q Theo Luật về TTCK của Mỹ (1934): “Thuật ngữ
chứng khoán nghĩa là bất kỳ giấy nợ, cổ phần, chứng khoán tồn tại, trái phiếu, giấy vay nợ không có đảm bảo, chứng chỉ về quyền lợi hoặc dự phần trong bất
kỳ thỏa thuận chia lợi nhuận nào, hoặc trong bất kỳ khoản tiền hoặc hợp đồng thuê mỏ dầu, mỏ khí hay các mỏ nào khác; bất kỳ chứng chỉ ủy thác thế chấp, chứng chỉ chi phí tiền tổ chức hoặc chứng chỉ đăng ký mua chứng khoán mới phát hành, cổ phần có thể chuyển nhượng, hợp đồng dầu tư, chứng chỉ ủy thác
bỏ phiếu, chứng chỉ ủy thác…”
Trang 9II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
1 Khái niệm chứng khóan
q Luật về TTCK của Liên Bang Nga năm 1996:
“Chứng khoán phát hành là bất kỳ chứng khoán nào, kể cả chứng khoán phi vật chất mang đồng thời các dấu hiệu sau đây:
Ø Ghi nhận các quyền tài sản và phi tài sản cho phép người sở hữu xác nhận, chuyển nhượng
và thực hiện vô điều kiện các quyền trên theo luật định;
Ø Được phân phối bằng những đợt phát hành;
Ø Có số lượng quyền và thời hạn thực hiện quyền như nhau đối với cùng một đợt phát hành”.
Trang 10II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
1 Khái niệm chứng khóan
q Theo Nghị định 144/NĐ-CP: “Chứng khoán là chứng chỉ
hoặc bút toán ghi sổ xác nhận quyền là lợi ích hợp pháp củangười sở hữu chứng khoán đối với tài sản và vốn của tổchức phát hành Chứng khoán bao gồm cả cổ phiếu, tráiphiếu, quyền mua cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đầu tư và các loạichứng khoán khác”
q Theo Luật chứng khóan năm 2006: “Chứng khoán là bằng
chứng xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sởhữu đối với tài sản hoặc phần vốn của tổ chức phát hành Chứng khoán được thể hiện dưới hình thức chứng chỉ, búttoán ghi sổ hoặc dữ liệu điện tử, bao gồm các loại sau đây:
Ø Cổ phiếu, trái phiếu, chứng chỉ quỹ;
Ø Quyền mua cổ phần, chứng quyền, quyền chọn mua, quyềnchọn bán, hợp đồng tương lai, nhóm chứng khoán hoặc chỉ
số chứng khoán”
Trang 11II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
1 Khái niệm chứng khóan
q Trong khoa học kinh tế- tài chính:
Ø Chứng khoán là phương tiện xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với tài sản hoặc vốn của tổ chức phát hành.
Ø Chứng khoán là mọi sản phẩm tài chính có thể chuyển nhượng được, bao gồm cổ phiếu, trái phiếu, các công cụ của thị trường tiền tệ như tín phiếu kho bạc, kỳ phiếu ngân hàng và các loại thương phiếu.
Trang 13II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- cổ phiếu
q Khái niệm:
Ø Theo Luật chứng khóan năm 2006:Cổ phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn cổ phần của tổ chức phát hành.
Ø Trong khoa học kinh tế - ti chính: Cổ phiếu l chứng khoán do công ty cổ phần phát hành xác nhận quyền
sở hữu một hoặc một số cổ phần của công ty đó Cổ phiếu được phát hành khi công ty cổ phần huy động vốn để thành lập công ty hoặc khi công ty huy động thêm vốn để phục vụ sản xuất, kinh doanh Số vồn đó được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần Người sở hữu cổ phiếu gọi là cổ đông Cổ phiếu có thể ghi danh hoặc không ghi danh.
Trang 14II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- cổ phiếu
Ø Gía cả thường biến động mạnh.
Ø Không có thời gian đáo hạn và tồn tại song song với CTCP.
Trang 15II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- cổ phiếu
q Phân loại cổ phiếu:
Ø Căn cứ vào đặc điểm:
Cổ phiếu thường (cổ phiếu phổ thông): Là loại CP cơ bảncủa CTCP, cho phép cổ đông được hưởng các quyền lợithông thường trong CTCP; phát hành ra đầu tiên và thu hồi
về cuối cùng Cổ đông có các quyền:
ü Nhận cổ tức và được chuyển nhượng
ü Hưởng chênh lệch giá
ü Hưởng giá trị tài sản tăng lên của công ty cổ phần
ü Được ưu tiên mua cổ phiếu phát hành bổ sung của công ty
cổ phần với điều kiện ưu đãi
ü Được chia lại tài sản khi công ty phá sản hoặc giải thể saukhi đã thanh toán các khoản nợ
ü Được tham gia quản lý, điều hành công ty
ü Được cung cấp thông tin
Trang 16II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- cổ phiếu
Cổ phiếu ưu đãi: Là loại cổ phiếu phát hành sau cổ phiếu thường, cho phép người nắm giữ được hưởng một số quyền lợi ưu đãi hơn so với cổ đông thường
Có một số loại cổ phiếu ưu đãi sau đây:
CP ưu đãi biểu quyết: Là cổ phiếu có số phiếu biểu quyết nhiều hơn số phiếu của cổ phiếu thường và thường do Điều lệ công ty quy định, không được chuyển nhượng.
Cổ phiếu ưu đãi cổ tức: Là cổ phiếu được trả cổ tức cao hơn so với mức cổ tức của cổ phiếu thường hoặc mức ổ định hàng năm Cổ phiếu loại này không cho phép người nắm giữ có quyền biểu quyết hay tham dự ĐHĐ cổ đông Có CP ưu đãi cổ tức tích lũy và không tích lũy.
Trang 17II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán - cổ phiếu
Cổ phiếu ưu đãi hoàn lại: Là cổ phiếu sẽ được công
ty hoàn lại vốn góp bất cứ khi nào theo yêu cầu của người sở hữu hoặc theo các điều kiện ghi trên cổ phiếu, được ưu tiên nhận lại tài sản khi công ty giải thể hoặc phá sản Cổ đông loại này không có quyền biểu quyết, không có quyền dự họp ĐHĐ cổ đông.
Cổ phiếu ưu đãi có thể chuyển thành cổ phiếu thướng: Là loại cổ phiếu ưu đãi cho phép ngưi72i năm giữ được chuyển thành cổ phiếu thường theo những điều kiện nhất định.
Trang 18II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- cổ phiếu
Ø Căn cứ vào hoạt động của CTCP:
Cổ phiếu thượng hạng (Blue chpi stocks): là cổ phiếu được phát hành bởi những công ty lâu đời,
có uy tính, mức chi trả cổ tức cao.
Cổ phiếu tăng trưởng (Growth stocks): Là cổ phiếu do các CTCP đang trên đà tăng trưởng, có tiềm năng và triển vọng tốt, mức cổ tức thường thấp hoặc không có do công ty thường giữ lại lợi nhuận để tái đầu tư.
Trang 19II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- cổ phiếu
Cổ phiếu thu nhập (Income stock): Là loại cổ phiếu trả cổ tức cao hơn mức trung bình trên thị trường, thích hợp cho các nhà đầu tư hướng tới việc nhận cổ tức, tuy nhiêm tiềm năng phát triển của công ty không lớn.
Cổ phiếu chu kỳ (Cyclical stock): là cổ phiếu của những CTCP có thu nhập theo chu ký kinh tế như các ngành thép, xi măng, thiết bị, động cơ, xây dựng…
Cổ phiếu theo mùa (Seasonal stock): Là cổ phiếu của những CTCP sản xuất, kinh doanh theo mùa vụ.
Trang 20II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- cổ phiếu
Ø Căn cứ vào nguyên tắc thực hiện quyền:
Cổ phiếu vô danh:
ü Không ghi tên người sở hữu.
ü Không hạn chế chuyển nhượng.
Trang 21II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- cổ phiếu
Ø Một số loại cổ phiếu khác:
Cổ phiếu của cổ đông sáng lập; Là cổ phiếu do cổ đông sáng lập nắm giữ tại thời điểm thành lập CTCP theo quy định (Luật DN 2005 quy định các CĐSL phải cùng nhau mua ít nhất 20% tổng số CP phổ thông và không được chuyển nhượng cho người không phải là CĐSL trong 3 năm).
Cổ phiếu thưởng: Là loại cổ phiếu được phát hành bằng nguồn lợi nhuận để lại hoặc các nguồn vốn chủ
sở hữu hợp pháp khác của CTCP để phát không cho các cổ đông hiện tại tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện
có trong công ty.
Cổ phiếu quỹ: Là loại cổ phiếu đã phát hành và được chính CTCP mua lại trên thị trường chứng khoán.
Trang 22II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Trái phiếu
q Định nghĩa:
Ø Theo Luật chứng khóan năm 2006: Trái phiếu là loại chứng khoán xác nhận quyền và lợi ích hợp pháp của người sở hữu đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành
Ø Trong khoa học kinh tế - tài chính – pháp luật: Là chứng khoán xác nhận quyền sở hữu của người nắm giữ đối với một phần vốn nợ của tổ chức phát hành, thể hiện nghĩa vụ của tổ chức phát hành phải trả nợ cho người nắm giữ trái phiếu khoản tiền lãi nhất định và phải trả lại khoản tiền gốc khi trái phiếu đáo hạn.
Trang 23II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Trái phiếu
q Đặc điểm:
Ø Trái phiếu là một loại chứng khoán nợ có kỳ hạn
và trái chủ được hoàn vốn vào cuối kỳ.
Ø Người sở hữu trái phiếu được ưu tiên thanh toán
nợ theo một tỷ lệ tương ứng trước người sở hữu
cổ phiếu trong trường hợp công ty giải thể hoặc phá sản.
Ø Trái phiếu có lợi tức ổn định (ngoại trừ trường hợp trái phiếu có lãi suất thả nổi).
Ø Trái phiếu cũng là một loại hàng hoá trên thị trường chứng khoán và có tính thanh khoản khá cao.
Ø Trái phiếu có rủi ro thấp
Trang 24II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2.Phân loại chứng khoán- Trái phiếu
q Phân loại:
Ø Căn cứ vào chủ thể phát hành, có:
Trái phiếu Chính phủ (Goverment bond):Là trái phiếu do Chính phủ phát hành, có thời hạn, có mệnh giá, có lãi, xác nhận nghĩa vụ trả nợ của Chính phủ đối với người sở hữu, bao g ồm:
ü Tín phiếu kho bạc: có thời hạn dưới 1 năm, phát hành nhằm mục đích bù đắp thâm hụt tạm thời của ngân sách và tạo thêm công cụ cho thị trường tiền tệ.
ü Trái phiếu kho bạc: có thời trên 1 năm phát hành nhằm huy động vốn theo kế hoạch ngân sách Nhà nước đã được Quốc hội phê duyệt.
Trang 25II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2.Phân loại chứng khoán- Trái phiếu
ü Trái phiếu đầu tư: có thời hạn trên 1 năm, phát hành để huy động vốn cho những công trình, dự
án đầu tư đã được Chính phủ phê duyệt nhưng chưa được bố trí vốn ngân sách hoặc huy động vốn cho Quỹ hỗ trợ phát triển theo kế hoạch tín dụng đầu tư phát triển hàng năm được Chính phủ phê duyệt.
Trái phiếu công ty (Corporate bond):
ü Trái phiếu có thế chấp (Mortgage bonds).
ü Trái phiếu không thế chấp (Debenture).
ü Trái phiếu có thể chuyển đổi thành cổ phiếu
thường (Convertible bonds).
Trang 26II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2.Phân loại chứng khoán- Trái phiếu
èL ưu ý: Các yếu tố của trái phiếu chuyển đổi bao
gồm: tỷ lệ chuyển đổi, giá chuyển đổi và thời điểm chuyển đổi.
VD cụ thể: Một TPCĐ của công ty A có mệnh giá
là 1.000.000 VND có thể được chuyển đổi thành
100 CP thường của công ty A vào thời điểm 1/1/2010 Tức là có: tỷ lệ chuyển đổi là 1/100; giá chuyển đổi là 1.000.000 VNĐ/100 CP = 10.000VNĐ; thời điểm chuyển đổi là 1/1/2010.
ü Trái phiếu thu nhập (Income bonds): là loại trái phiếu chỉ được thanh toán lãi khi công ty kinh doanh có lãi.
Trang 27II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Trái phiếu
Ø Căn cứ vào lợi tức:
Trái phiếu trả lãi định kỳ (Coupon bonds).
Trái phiếu chiết khấu (Zero coupon bonds).
Trái phiếu có lãi suất thả nổi (Floating rate
bonds).
Ø Căn cứ vào phạm vi lưu thông:
Trái phiếu nội địa.
Trái phiếu quốc tế.
Trái phiếu Châu Âu, Châu Á.
Trang 28SO SÁNH CỔ PHIẾU, TRÁI PHIẾU
Được thanh toán cuối cùng
Được ưu tiên thanh toán trước cổ tức
Thời hạn
Quyền biểu quyết và hưởng
cổ tức theo kết quả kinh doanh
Quyền đòi hỏi thanh toán cả gốc và lãi
Quyền của người
sở hữu đối với tổ
chức phát hành
Cổ tức và lãi từ chênh lệch giá mua và giá bán
Lãi trái phiếu
Thu nhập của
người sở hữu
Rủi ro cao Rủi ro thấp
Mức độ rủi ro
Vốn cổ phần Tài chính qua vay nợ
Đặc điểm vốn
Công ty cổ phần
Chính phủ, chính quyền địa phương, doanh nghiệp
Tổ chức phát hành
Cổ phiếu Trái phiếu
Đặc điểm của cổ
phiếu và trái phiếu
Trang 29II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Chứng chỉ quỹ đầu tư
q Khái niệm:
Ø Theo Luật chứng khoán năm
2006: Chứng chỉ quỹ là loại chứng
khoán xác nhận quyền sở hữu của
nhà đầu tư đối với một phần vốn
góp của quỹ đại chúng
Ø Trong khoa học kinh tế-tài chính:
Là chứng khoán do công ty quản
lý quỹ thay mặt quỹ công chúng
phát hành, xác nhận quyền sở
hữu hợp pháp của người đầu tư
đối với một hoặc một số đơn vị
quỹ.
Trang 30CÁC THÀNH PHẦN THAM GIA QĐTCK
NHÀ ĐẦU TƯ
Quỹ đầu tư đại chúng
Ngân hàng giám sát Công ty Quản lý Quỹ
Nắm giữ chứng chỉ
Thực hiện lưu ký,
quản lý tài sản
Thực hiện quản lý quỹ, đưa ra các quyết định đầu tư
Kiểm tra giám sát việc quản lý quỹ theo hoạt động giám sát
Trang 31II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Chứng chỉ quỹ đầu tư
q Nhà đầu tư có các quyền sau đây:
Ø Hưởng lợi từ hoạt động đầu tư của quỹ đầu tư chứngkhoán tương ứng với tỷ lệ vốn góp;
Ø Hưởng các lợi ích và tài sản được chia hợp pháp từ việcthanh lý tài sản quỹ đầu tư chứng khoán;
Ø Yêu cầu công ty quản lý quỹ hoặc ngân hàng giám sát mualại chứng chỉ quỹ mở;
Ø Khởi kiện công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát hoặc tổchức liên quan nếu tổ chức này vi phạm quyền và lợi íchhợp pháp của mình;
Ø Thực hiện quyền của mình thông qua Đại hội nhà đầu tư;
Ø Chuyển nhượng chứng chỉ quỹ theo quy định tại Điều lệquỹ đầu tư chứng khoán;
Ø Các quyền khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu tư chứngkhoán
Trang 32II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Chứng chỉ quỹ đầu tư
q Nhà đầu tư có các nghĩa vụ sau đây:
Ø Chấp hành quyết định của Đại hội nhà đầu tư;
Ø Thanh toán đủ tiền mua chứng chỉ quỹ;
Ø Các nghĩa vụ khác quy định tại Điều lệ quỹ đầu
tư chứng khoán.
Trang 33II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Quyền mua cổ phần (Right)
q Khái niệm:
Ø Theo luật chứng khóan năm 2006: Quyền mua cổ phần là loại chứng khoán do công ty cổ phần phát hành kèm theo đợt phát hành cổ phiếu bổ sung nhằm bảo đảm cho cổ đông hiện hữu quyền mua
cổ phiếu mới theo những điều kiện đã được xác định
Ø Trong khoa học kinh tế-tài chính: Là quyền ưu tiên mua trước dành cho cổ đông hiện hữu của một công ty cổ phần được mua một số lượng cổ phần trong một đợt phát hành cổ phiếu phổ thông mới tương ứng với tỷ lệ cổ phần hiện có của họ trong công ty, tại một mức giá xác định, thấp hơn mức giá chào mời ra công chúng và trong một thời hạn nhất định, thường là vài tuần.
Trang 34II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Quyền mua cổ phần (Right)
q Đặc điểm của Right:
Ø Mục đích phát hành quyền nhằm hạn chế sự pha lõang cổ phiếu khi công ty cổ phần huy động thêm vốn.
Ø Mức giá thực hiện quyền thấp hơn mức giá hiện hành vào thời điểm phát hành hoặc thời điểm thực hiện.
Ø Mỗi một cổ phần đang lưu hành có một quyền Số lượng quyền cần để mua một cổ phần mới = số lượng cổ phần cũ đang lưu hành/số lượng cổ phần mới Trong đó, số lượng cổ phần mới=mức vốn cần huy động/giá đăng ký mua.
Trang 35II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Quyền mua cổ phần (Right)
Ø Việc sử dụng Quyền dưới 2 hình thức:
Nộp tiền cho công ty để mua cổ phiếu theo số lượng và mức giá đã ấn định.
Chuyển nhượng Quyền cho người khác Gía của Quyền phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng nhất là giá chứng khóan cơ sở và thời hạn thực hiện của quyền
Trang 36VÍ DỤ VỀ RIGHT
Công ty ABC có VĐL 1 tỷ đồng với số cổ phiếu đang lưu hành là 100.000 CP , mệnh giá là 10.000đ/CP Ông X là người sở hữu 1.000CP ABC (chiếm tỷ lệ 1%, tức quyền kiểm kiểm sóat là 1%) Sau 3 năm, Cty ABC quyết định tăng VĐL thêm 1 tỷ đồng bằng việc phát hành thêm
100.000CP Cty ABC phát hành Right với mỗi Right cho phép mua một cổ phiếu mới Biết rằng giá CP ABC thực hiện theo quyền là 12.500đ/CP
và giá thị trường hiện hành của cổ phiếu ABC là
17.500đ/CP Quyền có hiệu lực trong 30 ngày, kể
từ ngày phát hành Tính giá trị của Right hiện tại?
Trang 37II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Chứng quyền (Warrants)
q Khái niệm:
Ø Theo Luật chứng khóan năm 2006: Chứng quyền
là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổ phiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu chứng khoán được quyền mua một số cổ phiếu phổ thông nhất định theo mức giá
đã được xác định trước trong thời kỳ nhất định.
Ø Trong khoa học kinh tế-tài chính: Chứng quyền là một lọai chứng khóan cho phép người nắm giữ được mua một khối lượng xác định cổ phiếu thường với một mức giá xác định vaàtrong một thời hạn nhất định.
Trang 38II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Chứng quyền (Warrants)
q Đặc điểm của Chứng quyền:
Ø Thường được phát hành khi tổ chức lại công ty hoặc
để khuyến khích nhà đầu tư mua trái phiếu hoặc cổphiếu ưu đãi có những điều kiện kém thuận lợi
Ø Cho phép người nắm giữ được mua cổ phiếu thườngvới một mức giá xác định và trong một khỏang thờigian nhất định (thường vài tháng, vài năm hoặc vĩnhviễn)
Ø Người nắm giữ chứng quyền hy vọng vào sự tăng giácủa cổ phiếu thường trong tương lai Nếu tăng hơnmức giá thực hiện thì nhà đầu tư có lời và sẽ thực hiệnquyền (mua cổ phiếu thường hoặc chuyển nhượngchứng quyền cho người khác) Ngược lại, thì nhà đầu
tư sẽ không thực hiện quyền mua cổ phiếu thường
Trang 39II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Chứng quyền (Warrants)
Ø Gía trị của chứng quyền phụ thuộc vào 2 yếu tố:
Gía trị đầu tư (giá trị nội tại) = (giá cổ phiếu trên thị trường – giá thực hiện theo chứng quyền) x số cổ phiếu được mua VD: 1 chứng quyền cho phép mua 10 CP tạimức giá 20.000đ và giá thị trường của cổ phiếu là 30.000đ thì chứng quyền sẽ có giá trị nội tại là 100.000đ = (30.000đ-20.000đ) x 10 Chứng quyền sẽ được bán thấp nhất ở mức 100.000đ
Gía trị thời gian hay độ dài của chứng quyền (thời gian đáohạn của chứng quyền càng dài thì giá trị của chứng quyềncàng tăng
Ngòai ra, giá của chứng quyền cũng phuụthuộc vào một sốyếu tố khác như: tâm lý, mức cổ tức, thông tin về họat độngcủa công ty, lãi suất thị trường, lạm phát…
Trang 40II QUY CHẾ PHÁP LÝ CỦA CHỨNG KHÓAN
2 Phân loại chứng khoán- Hợp đồng kỳ hạn
q Định nghĩa: Là thỏa thuận giữa người mua và
người bán thực hiện một giao dịch hàng hóa (chứng khóan cơ sở) ở một thời điểm chắc chắn trong tương lai với khối lượng và mức giá xác định tại thời điểm thỏa thuận.