Đ án Qu n lí k t qu h c t p theo h th ng tín ch ồ án Quản lí kết quả học tập theo hệ thống tín chỉ ản lí kết quả học tập theo hệ thống tín chỉ ết quả học tập theo hệ thống tín chỉ ản lí
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SÀI GÒN KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
3108410007 – LÊ QUANG PHÚC ÂN
3108410213 – NGUYỄN LÊ THANH THUẬN
3108410217 – NGUYỄN THỊ HOÀI THƯƠNG
TP Hồ Chí Minh, tháng 12/2010 Năm học 2010 – 2011
Trang 2Đ án Qu n lí k t qu h c t p theo h th ng tín ch ồ án Quản lí kết quả học tập theo hệ thống tín chỉ ản lí kết quả học tập theo hệ thống tín chỉ ết quả học tập theo hệ thống tín chỉ ản lí kết quả học tập theo hệ thống tín chỉ ọc tập theo hệ thống tín chỉ ập theo hệ thống tín chỉ ệ thống tín chỉ ống tín chỉ ỉ 2010
MỤC LỤC
I Mục tiêu và phạm vi đồ án: 5
1 Mục tiêu đồ án: 5
2 Phạm vi đồ án:s 5
II Khảo sát và phân tích hệ thống: 5
1 Khảo sát: 5
2 Phân tích hệ thống: 5
Chương 2: Mô hình hóa hệ thống quản lý điểm 8
A- MÔ HÌNH TỔ CHỨC: 8
1 Mô hình phân rã chức năng: 8
2 Mô tả chi tiết các chức năng: 9
B- MÔ HÌNH DÒNG DỮ LIỆU ( DFD ): 9
1 Biểu đồ ngữ cảnh mức 0: 9
2 Mô hình DFD Mức 1: 10
3. Mô hình DFD mức 2: 11
C- Mô hình dữ liệu quan hệ ( ERD ): 15
D- Mô hình dữ liệu logic: 19
E- Các ràng buộc toàn vẹn: 22
G- Mô hình cơ sở dữ liệu vật lý: 33
H- Sưu liệu: 34
HƯỚNG PHÁT TRIỂN: 45
2
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Công nghệ thông tin là một trong những ngành khoa học ngày càng đượcquan tâm và sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực của cuộc sống Với những ưu điểmmạnh có thể ứng dụng được nhiều trong cuộc sống thì công nghệ thông tin đã giúpcho công việc quản lý được dễ dàng hơn Để quản lý một công việc cụ thể của một cơquan nào đó thì người quản lý cần thực hiện rất nhiều động tác Nhờ có các phần mềmthì công việc đó trở nên đơn giản hơn rất nhiều
Ví dụ như để quản lý được điểm của sinh viên thì người quản lý cần liên tụccập nhật điểm của sinh viên Thông tin về sinh viên như: mã sinh viên, giới tính, nămsinh, quê quán, điểm thi Đặc biệt với chương trình học theo hệ thống tín chỉ như ởKhoa Công nghệ thông tin trường đại học Sài Gòn thì công việc càng cực kì khó khăn
và vất vả cho người quản lý Với phần mềm quản lý kết quả học tập mà chúng emnghiên cứu và xây dựng trong bài tập lớn sau đây sẽ phần nào giúp ích cho ngườiquản lý Chúng em thiết kế phần mềm có thể áp dụng cho chương trình đào tạo theo
hệ thống tín chỉ ở tất cả các khoa của trường ĐH SÀI GÒN
Đây là một đề tài nhỏ của chúng em Vì sự hiểu biết và kinh nghiệm còn hạnchế nên chắc chắn phần mềm của chúng em vẫn còn nhiều thiếu sót Rất mong nhậnđược ý kiến đóng góp của thầy và các bạn
Chúng em xin chân thành cảm ơn !
Trang 4Lời nhận xét của giáo viên hướng dẫn:
Chương 1: Tổng quan về hệ thống quản lý điểm khoa công nghệ thông tin trường đại học Sài Gòn
I Mục tiêu và phạm vi đồ án:
Trang 5Những công việc này đòi hỏi nhiều kỹ năng của người quản lí.
Ví dụ: hàng ngày, khi người quản lí nhập điểm cho sinh viên, tính toán, in danh sáchtheo yêu cầu của nhà trường: những sinh viên đỗ trượt, đạt học bổng… thời gian nhậpthông tin mất nhiều, việc theo dõi, thống kê, tổng hợp dễ bị nhầm lẫn, khó đảm bảo độtin cậy…
2 Phân tích hệ thống:
Mô tả chi tiết các đối tượng cần quản lý:
Để nắm được yêu cầu chức năng của hệ thống, chúng ta cần hiểu rõ những thông tin về cơ sở dữ liệu mà hệ thống cần Ở đây, chúng em xin đưa ra những
thông tin mà phần mềm quản lí điểm cần có như sau:
Sinh viên: Mỗi sinh viên được quản lý bởi mã số sinh viên và các thông tin cá
nhân cần thiết như họ tên sinh viên, ngày sinh, nơi sinh, địa chỉ Mỗi sinh viên học những học phần của ngành mình thuộc kế hoạch đào tạo của trường và được quản lý theo lớp ở một trong các cơ sở mà trường đào tạo Cuối kì, sinh viên học sẽ có các kếtquả ( điểm quá trình, điểm thi, điểm trung bình học phần, xếp loại học phần, điểm trung bình theo hệ 10 và hệ 4 của học kì, tổng số tín chỉ mỗi học kì, điểm trung bình tích lũy theo hệ 10 và hệ 4 qua các học kì, tổng số tín chỉ tích lũy, xếp loại sinh viên,
…)
Trang 6 Học phần: được quản lý bởi mã học phần (duy nhất), tên học phần, số tín
chỉ, hệ số điểm quá trình, và ghi chú về học phần này có được tính vào điểm tích lũy của sinh viên hay không
Nhóm lớp học phần: Ở mỗi học kì, ứng với mỗi học phần, sẽ mở nhiều
nhóm lớp cho sinh viên đăng kí, mỗi sinh viên sẽ đăng kí vào 1 nhóm lớp của học phần đó Mỗi nhóm lớp sẽ chứa các thông tin về phòng học, nơi học, sỉ số sinh viên,tiết bắt đầu, tiết kết thúc, học ngày nào trong tuần
Chuyên ngành: Mỗi chuyên ngành thuộc khoa CNTT sẽ có một mã ngành
(duy nhất) và tên ngành Các chuyên ngành đào tạo của khoa công nghệ thông tin gồm: hệ thống thông tin, công nghệ phần mềm, quản trị mạng
Hệ đào tạo: Mỗi hệ đào tạo sẽ có một mã hệ đào tạo duy nhất và tên loại
hình đào tạo như: chính quy, vừa học vừa làm,…
Trình độ đào tạo:Mỗi trình độ đào tạo sẽ có một mã số duy nhất và tên bậc
đào tạo như: đại học, cao đẳng, trung cấp,…
Kế hoạch đào tạo: Là tổng số sinh viên được đào tạo, tổng số tín chỉ, và
danh sách các học phần của mỗi ngành sẽ học trong các học kỳ trong suốt niên khóa Mỗi kế hoạch đào tạo có một mã số xác định, một tên gọi, đào tạo theo một trình độ nào đó, thuộc một chuyên ngành nào đó, và thuộc hệ đào tạo nào đó.Ví dụ: Trình độ đào tạo ở đây là bậc đào tạo như đại học,cao đẳng,trung cấp…
Giảng viên: Mỗi giảng viên bao gồm mã giảng viên, tên giảng viên, số điện
thoại, địa chỉ, và học vị Mỗi giảng viên thuộc một khoa nào đó giảng dạy các nhóm lớp học phần được mở thuộc các học kì theo sự phân công
Học kì: Mỗi học kì sẽ có mã học kì (duy nhất), tên học kì là học kì thứ mấy
thuộc một năm học nào đó và được xác định từ tuần nào đến tuần nào trong năm
Lớp: Mỗi lớp sẽ có mã lớp ( duy nhất ) và sỉ số lớp Mỗi lớp được tổ chức
thuộc 1 kế hoạch đào tạo của một niên khóa nào đó
Mô tả thuộc tính các đối tượng:
- SinhVien: MaSV, HoTenSV, NgaySinh, NoiSinh, DiaChi,
TichLuyHeMuoi, TichLuyHeBon, TongChi
- HocPhan: MaHP, TenHP, SoChi, HeSoQT, TinhDiem.
Trang 7- NhomLop: MaNL, PhongHoc, NoiHoc, SiSo, TietBatDau, TietKetThuc,
Thu
- ChuyenNganh: MaNganh, TenNganh.
- HeDaoTao: MaHDT, LoaiHDT.
- TrinhDoDaoTao: MaTDDT, LoaiTDDT.
- KeHoachDaoTao: MaKHDT, TongSV, TongSoChi, NienKhoa.
- GiangVien: MaGV, TenGV, SoDienThoai, HocVi.
- HocKy: MaHK, Lan, NamHoc.
- Lop: MaLop, SiSoLop.
Yêu cầu của hệ thống:
1 Đối với chức năng Quản lý hệ thống:
- Người quản trị đăng nhập vào hệ thống bằng tên đăng nhập và mật khẩu để
sử dụng các chức năng của chương trình, sử dụng hệ thống dữ liệu, và xử lý
sự cố
- Người quản trị có nhiệm vụ bảo mật cho hệ thống
2 Đối với chức năng Quản lý danh sách:
- Chức năng này được thực hiện khi thông tin về nhân viên, khách hàng, mặthàng, nhà cung cấp hay loại hàng thay đổi
-3 Đối với chức năng Quản lý điểm:
4 Đối với chức năng Lập báo cáo:
5 Đối với chức năng Xem điểm:
- Cho phép sinh viên được xem quá trình học tập của mình: Xem danh sách cáchọc phần đã học qua các học kì; Xem điểm thi, điểm quá trình, điểm TB, xếploại mỗi học phần; Xem điểm trung bình từng học kì, Điểm trung bình tích lũyqua các học kì
6 Đối với chức năng Hỗ trợ:
Trang 8HỆ THỐNG QUẢN LÝ KẾT QUẢ HỌC TẬP
1.3 QUẢN LÝ ĐIỂM
2.3.2 Thêm 2.3.3 Sửa 2.3.4 Xóa
2.3.1 Lọc nhóm lớp
1.2 QUẢN LÝ DANH SÁCH
2.2.1 Sinh viên Thêm Sửa Xóa 2.2.2 Học phần Thêm Sửa Xóa
2.2.4 Lớp Thêm Sửa Xóa 2.2.5 Kế hoạch ĐT Thêm Sửa Xóa 2.2.6 Học kì
2.2.3 Nhóm lớp HP Thêm Sửa Xóa
Lọc thông tin 2.4.1 BC điểm theo sinh viên
Lập báo cáo
In báo cáo
Lọc thông tin 2.4.2 BC điểm theo nhóm lớp HP
Lập báo cáo
In báo cáo
Lọc thông tin 2.4.3 BC điểm theo lớp
Lập báo cáo
In báo cáo
Chương 2: Mô hình hóa hệ thống quản lý điểm
A- MÔ HÌNH TỔ CHỨC:
1 Mô hình phân rã chức năng:
1.6 HỖ TRỢ
2.6.1 Giới thiệu hệ thống 2.6.2 Hướng dẫn sử dụng
Trang 92.2.8 Chuyên ngành 2.2.9 Trình độ ĐT 2.2.10 Hệ ĐT 2.2.7 Giảng viên
2 Mô tả chi tiết các chức năng:
B- MÔ HÌNH DÒNG DỮ LIỆU ( DFD ):
1 Biểu đồ ngữ cảnh mức 0:
HỆ THỐNG QUẢN LÍ KẾT QUẢ HỌC TẬP
0
NHÂN VIÊN
VPK
Bảng báo cáo Thông tin cần báo cáo
Thông tin cần cập nhật Bảng danh sách đã cập nhật
Trang 10Bảng danh mục Thông tin cần cập nhật
Nhân viên VPK
Thông tin yêu cầu báo cáo
Bảng báo cáo
Thông tin đăng nhập hệ thống
Thông báo kết quả
Thông tin điểm cần cập nhật
Thông tin yêu cầu hỗ trợ
Thông tin hồi đáp
1.2 Quản lý danh sách
2 Mô hình DFD Mức 1:
1.6
Hỗ trợ 1.6
Trang 11Thông báo kết quả thêm và DSSV
Thông tin sv cần nhập 3.2.1.1
Thêm SV
3.2.1.2 Sửa ttin SV Sinh viên
3.2.1.3 Xóa ttin SV
3 Mô hình DFD mức 2:
3.1 Mô hình DFD mức 2 của chức năng 1.2 QUẢN LÝ DANH SÁCH
Nhân viên VPK
Thông báo kết quả
sửa và DSSV
Thông tin sv cần chỉnh sửa
Thông tin sv cần xóa
Thông báo kq xóa và DSSV
Trang 12Bảng điểm theo nhóm lớp HP
Thông tin về nhóm lớp HP
Danh sách Nhóm lớp
2.2.1 Chọn nhóm lớp
2.2.3 Xóa điểm
3.2 Mô hình DFD mức 2 của chức năng 1.3 QUẢN LÝ ĐIỂM:
Trang 132.4.1 Lập báo cáo điểm theo SV
Điểm
Bảng báo cáo
2.4.2 Lập báo cáo điểm theo nhóm lớp HP
Điểm
2.4.3 Lập báo cáo điểm theo nhóm lớp HP
Bảng báo cáo
3.4.1.1 Tìm kiếm theo MSSV
3.3 Mô hình DFD mức 2 của chức năng 1.4 LẬP BÁO CÁO:
Mô hình DFD chi tiết của chức năng 2.4.1 Lập báo cáo điểm theo sinh viên:
Trang 14Điểm
3.4.1.3
In báo cáo
3.4.1.2 Hiển thị bảng báo cáo
Bảng báo cáo
2.5.1
2.5.2 Hiển thị bảng điểm
2.5.3
In bảng điểm 3.4 Mô hình DFD mức 2 của chức năng 1.5 XEM ĐIỂM
C- Mô hình dữ liệu quan hệ ( ERD ):
MSSV hợp lệ Bảng điểm
Bảng điểm được in Yêu cầu in Bảng điểm
MSSV hợp lệ
Bảng báo cáo được in
Trang 161,n 1,n
TongSV TongSoChi NienKhoa
<pi> Text (10) Integer Integer Text (10)
HeDaoTao MaHDT LoaiDaoTao
<pi> Text (4) Text (50)
TrinhDoDaoTao MaTDDT LoaiTDDT
<pi> Text (4) Text (50)
<pi> Text (7) Integer
SinhVien MaSV
HoTenSV NgaySinh NoiSinh DiaChi TichLuyHeMuoi TichLuyHeBon TongChi
<pi> Text (10) Text (50) Date Text (50) Text (100) Float Float Integer
HocKi MaHK Lan NamHoc
<pi> Text (4) Integer Date
HocPhan MaHP
TenHocPhan SoChi HeSoQT TinhDiem
<pi> Text (6) Text (50) Integer Float Boolean
NhomLop MaNL
PhongHoc NoiHoc SiSo TietBatDau TietKetThuc Thu
<pi> Text (4) Text (6) Text (50) Integer Integer Integer Text (10)
MaGV HoTenGV SoDienThoai HocVi
<pi> Text (6) Text (50) Text (10) Text (50)
Đào Tạo
Kết Quả DiemQT DiemThi
Float Float
Thuộc KHDT
Thuộc TDDT Thuộc HDT
Float Float Integer Float Float
Trang 17SinhVien MaSV HoTenSV NgaySinh NoiSinh DiaChi TichLuyHeMuoi MaLop
HocKi MaHK Lan NamHoc
GiangVien MaGV HoTenGV SoDienThoai HocVi
NhomLopHP MaNL PhongHoc
KetQua MaSV MaNL DiemQT DiemThi
Lop MaLop TenLop SiSoLop
Trang 19D- Mô hình dữ liệu logic:
ChuyenNganh(MaNganh,TenNganh)
HeDaoTao(MaHDT,LoaiDaoTao)
TrinhDoDaoTao(MaTDDT,LoaiTDDT)
KeHoachDaoTao(MaKHDT,TongSV,TongSoChi,NienKhoa,MaNganh,MaHDT,MaTDDT)
Lop(MaLop,SiSoLop,MaKHDT)
SinhVien(MaSV,HoTenSV,NgaySinh,NoiSinh,DiaChi,TichLuyHeMuoi,TichLuyHeBon,TongChi,MaLop)
HocKi(MaHK,Lan,NamHoc)
GiangVien(MaGV,HoTenGV,SoDienThoai,HocVi)
NhomLop(MaNL,PhongHoc,NoiHoc,SiSo,TietBatDau,TietKetThuc,Thu,MaHP,MaHK,MaGV)
HocPhan(MaHP,TenHocPhan,SoChi,HeSoQT,TinhDiem)
KetQua(MaSV,MaNL,DiemQT,DiemThi)
TongKet(MaSV,MaHK,TBHKHeMuoi,TBHKHeBon,TBTLHeMuoi,TBTLHeBon,SoChiDat)
Trang 20SinhVien MaSV HoTenSV NgaySinh NoiSinh DiaChi TichLuyHeMuoi MaLop
HeDaoTao MaHDT LoaiDaoTao ChuyenNganh MaNganh TenNganh
HocKi MaHK Lan NamHoc
GiangVien MaGV HoTenGV SoDienThoai HocVi
NhomLopHP MaNL PhongHoc
KetQua MaSV MaNL DiemQT DiemThi
Lop MaLop TenLop SiSoLop
HocPhan MaHP TenHocPhan SoChi HeSoQT NoiHoc
TichLuyHeBon TongChi
KeHoachDaoTao MaKHDT TongSV TongSoChi NienKhoa MaNganh
TrinhDoDaoTao MaTDDT LoaiTDDT
DaoTao MaHP MaKHDT
MaKHDT
MaHDT MaTDDT
MaGV MaHK MaHP
TinhDiem SiSo TietBatDau TietKetThuc Thu
Trang 23Thêm Sửa Xóa
Trang 24LoP1 MaLoP ≠ LoP2.MaLoP
Trang 25SinhVien1 MaSV ≠ SinhVien2.MaSV
HocKi1 MaHK ≠ HocKi2.MaHK
Trang 26HocPhan1 MaHP ≠ HocPhan2.MaHP
Trang 27GiangVien1 MaGV ≠ GiangVien2.MaGV
NhomLop1 MaNL ≠ NhomLop2.MaNL
Trang 2912 KetQua(MaSV,MaNL, DiemQT, DiemThi)
KQ1 ≠ KQ2
KQ1 MaSV,KQ1.MaNL,KQ1.MaHP,KQ1.MaHK,KQ1.MaGV ≠ KQ2 MaSV,KQ2.MaNL,KQ2.MaHP,KQ2.MaHK,KQ2.MaGV
Trang 30R132 – Ràng buộc miền giá trị
Trang 31Ta có F =
{MaKHDTTongSV,TongSoChi,NienKhoa,MaNganh,MaHDT,MaTDDT}Lược đồ trên đạt chuẩn 3NF
Lược đồ trên đạt chuẩn 3NF
Lược đồ trên đạt chuẩn 3NF
Ta có F = {MaHPTenHocPhan,SoChi,HeSoQT,TinhDiem}
Lược đồ trên đạt chuẩn 3NF
Trang 32Lược đồ trên đạt chuẩn 3NF
Do mọi lược đồ quan hệ trên đều đạt chuẩn 3NF nên hệ thống đạt dạng chuẩn 3NF
Trang 33G- Mô hình cơ sở dữ liệu vật lý:
char(10) int int char(10) char(10) char(10)
<pk>
Lop MaLop SiSo MaKHDT
char(10) int char(10)
<pk>
<fk>
SinhVien MaSV HoTenSV NgaySinh NoiSinh DiaChi MaLop
char(10) nvarchar(50) date nvarchar(50) nvarchar(100) char(10)
<pk>
<fk>
HocKi MaHK Lan NamHoc
char(10) int nvarchar(20)
<pk> KetQua
MaSV MaNL DiemQT DiemThi
char(10) char(10) float float
<pk,fk2>
<pk,fk1>
HocPhan MaHP TenHocPhan SoChi HeSoQT TinhDiem
char(10) nvarchar(50) int float bit
<pk>
NhomLop MaNL PhongHoc NoiHoc SiSo TietBatDau TietKetThuc Thu MaHP MaGV MaHK
char(10) nvarchar(50) nvarchar(50) int int int nvarchar(20) char(10) char(10) char(10)
char(10) nvarchar(50) nvarchar(50) nvarchar(50)
<pk>
DaoTao MaHP MaKHDT char(10) char(10)
<pk,fk1>
<pk,fk2>
TongKet MaSV MaHK TBHKHeMuoi TBHKHeBon SoChiDat TBTLHeMuoi TBTLHeBon
char(10) char(10) float float int float float
<pk,fk1>
<pk,fk2>
Trang 35Chuyênngành
Chuyênngành
ngoại
*Cài đặt vào hệ thống:
Trang 36hoạch đàotạo
của Sinhviên
chính
Trang 37của sinhviên
sinh
TichLuyHeMuo
i
Điểmtrungbình tíchlũy hệmười
trungbình tíchlũy hệbốn
Trang 38i
Số điệnthoại củagiảng viên
của giảngviên
Trang 40Tên của họcphần
học phầnvào điểmtrung bình
*Cài đặt vào hệ thống
Trang 41chính Khóangoại
phần
chínhKhóangoại
*Cài đặt vào hệ thống:
12 Bảng KetQua
Trang 42nhóm lớp
chínhKhóangoại
học kì
chínhKhóa
Trang 43i
Điểm trungbình củahọc kì hệmười
bình củahọc kì hệbốn
bình tíchlũy hệ mườitại học kìnày
bình tíchlũy hệ bốntại học kìnày
được tronghọc kì này
*Cài đặt vào hệ thống:
Trang 44Chương 3: Thiết kế giao diện hệ thống quản lý điểm
HƯỚNG PHÁT TRIỂN:
Phần mềm quản lí điểm bao gồm các thông tin quản lí có cấu trúc Qua phân tích chúng em đã đưa ra các giải pháp thích hợp và cụ thể để đưa hệ thống máy tính vào việc quản lí Qua những chức năng của hệ thống đã được trình bày bên trên, chúng em thấy phần mềm đạt những ưu điểm sau:
chóng
máy tính được thuận lợi và an toàn