1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài giảng hệ thống thông tin hàng hải pot

68 837 8
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hệ Thống Thông Tin Hàng Hải
Trường học Trường Đại Học Hàng Hải
Chuyên ngành Điện - Điện Tử Tàu Biển
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC LỤC1.1 Khái niệm chung về GMDSS 1.2 Các đặc trưng cơ bản của GMDSS 1.3 Các hệ thống và công nghệ thông tin trong GMDSS 1.4 Yêu cầu trang thiết bị đài tàu trong GMDSS 2.1 Khái quát ch

Trang 1

BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI

KHOA: ĐIỆN – ĐIỆN TỬ TÀU BIỂN

BỘ MÔN: ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

BÀI GIẢNG

HỆ THỐNG THÔNG TIN HÀNG HẢI

TRÌNH ĐỘ ĐÀO TẠO : ĐẠI HỌC CHÍNH QUY

DÙNG CHO SV NGÀNH : ĐIỆN TỬ - VIỄN THÔNG

HẢI PHÒNG – 2010

Trang 2

MỤC LỤC

1.1 Khái niệm chung về GMDSS

1.2 Các đặc trưng cơ bản của GMDSS

1.3 Các hệ thống và công nghệ thông tin trong GMDSS

1.4 Yêu cầu trang thiết bị đài tàu trong GMDSS

2.1 Khái quát chung về công nghệ DSC

2.2 Tín hiệu băng gốc trong DSC

- Mã 10 bít error- detection

- Ý nghĩa thông tin của bộ mã DSC

2.3 Tín hiệu băng thông trong DSC

2.4 Cấu trúc kỹ thuật một cuộc gọi DSC

3.1 Khái quát chung về công nghệ NBDP

3.2 Mã 7 bit error- detection

- Các loại mã truyền chữ trong thông tin hàng hải

- Nguyên lý FEC collective

- Nguyên lý FEC selective

- Phương thức bao phủ khu vực

- Phương thức bao phủ toàn cầu

Trang 3

BÀI GIẢNG CHI TIẾT : GMDSS

60 tiết (4 đvht)

60 tiết (15tuần)

Chương 3 : NBDP 12 tiết (3 tuần)

Tài liệu tham khảo :

- Bài giảng chi tiết môn học Hệ thông thông tin Hàng hải

- GMDSS HANDBOOKS (Handbook on the Global Maritime Distress and Safety System, 3rd Edition, 2001)

Trang 4

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT TRONG TÀI LIỆU

ADE above-deck equipment

ALC automatic level control

BDE below-deck equipment

CCIR International Radio Consultative Committee

CES coast earth station

COSPAS Space System for Search of Distress Vessels

CSS co-ordinator surface search

DMG distress message generator

DSC digital selective calling

EGC enhanced group call

ELT emergency locator transmitter

EPIRB emergency position-indicating radio beacon

GMDSS global maritime distress and safety system

ICAO International Civil Aviation Organization

IFRB International Frequency Registration Board

IHO International Hydrographic Organization

IMO International Maritime Organization

INMARSAT International Mobile Satellite Organization

ITU International Telecommunication Union

ITU-R ITU Radiocommunication Sector (former CCIR)

ITU-T ITU Telecommunication Standardization Sector (former CCITT)

LCD liquid-crystal display

LUT local user terminal

MCC mission control centre

MSI maritime safety information

NBDP narrow-band direct printing (telegraphy)

NCC network control centre

NCS network co-ordination station

OCC operations control centre

OSC on-scene commander

PLB personal locator beacon

RCC rescue co-ordination centre

RF radio-frequency

RR Radio Regulations

RSC rescue sub-centre

SAR search and rescue

SAR Convention International Convention on Maritime Search and Rescue,1979SARSAT Search and Rescue Satellite-Aided Tracking

SART search and rescue radar transponder

SES ship earth station

SOLAS International Convention for the Safety of Life at Sea,1974,as amendedVDU visual display unit

VHF very high frequency

VTS vessel tracking system

WARC World Administrative Radio Conference

WMO World Meteorological Organization

WRC World Radiocommunication Conference

Trang 5

- Hệ thống GMDSS do IMO đề xướng và phát triển

Có sự hợp tác của nhiều tổ chức quốc tế khác, như : ITU, INMARSAT, COPAS SARSAT

-* Thời hạn:

- Lần đầu tiên được thông qua dưới dạng sửa đổi và bổ sung SOLAS 74 vào tháng

10 /1988 chủ yếu sửa đổi Chương 4: Radio Comnunication, nên còn gọi là SOLAS74/88

- GMDSS bắt đầu có hiệu lực (từng phần) 1.2.1992

GMDSS bắt đầu có hiệu lực (đầy đủ) 1.2.1999

Sau năm 1999 hệ thống GMDSS tiếp tục được hoàn chỉnh bổ sung

* Các công ước quốc tế GMDS

Solas 74/88 (Chương 4: Radio Communication)

Các nghị quyết của IMO có liên quan (IMO’ resolutions)

Các khuyến nghị của IIU có liên quan (ITU’ recommendations)

Các thông tư của các tổ chức có liên quan (Circulars)

1.2 CÁC CHỨC NĂNG THÔNG TIN GMDSS

* Có thể chia các chức năng thông tin GMDSS thành 3 nhóm chức năng :

- Nhóm chức năng phục vụ mục đích tìm kiếm, cứu nạn trên biển (Distress)

- Nhóm chức năng phục vụ mục đích an toàn hàng hải (Safety)

- Nhóm chức năng thông tin công cộng (Public)

* Các chức năng cụ thể (9) thể hiện trong chương 4 SOLAS74/88

“Every ship, while at sea, shall be capable:

.1 of transmitting ship-to-shore distress alerts by at least two separate and independent means, each using a different radiocommunication service;

.2 of receiving shore-to-ship distress alerts;

.3 of transmitting and receiving ship-to-ship distress alerts;

.4 of transmitting and receiving search and rescue co-ordinating communications;

.5 of transmitting and receiving on-scene communications;

.6 of transmitting and receiving signals for locating;

.7 of transmitting and receiving maritime safety information;

.8 of transmitting and receiving general radiocommunications to and from shore-based radio systems or networks; and

.9 of transmitting and receiving bridge-to-bridge communications.”

Trang 6

Giải thích :

- 6 chức năng từ 1 đến 6 thuộc nhóm chức năng distress

Distress alert (báo động cấp cứu) theo các hướng :

ship-to-shore (Distress call)shore-to-ship (Distress relay),và ship-to-ship

Thông tin tìm kiếm cứu nạn : SAR communications

Thông tin hiện trường : on-scene communications

Thông tin xác định vị trí : locating

- 2 chức năng (7 và 9) thuộc nhóm chức năng Safety

Thông tin an toàn hàng hải MSI

Thông tin từ buồng lái tới buồng lái

(Bridge-to-bridge communications means safety communications between ships from the

position from which the ships are normally navigated), có thể hiểu là thông tin VHF và

AIS

- Chức năng thứ 8 là thông tin công cộng (General or public)

* Thông tin tìm kiếm và cứu nạn.

- Tín hiệu báo động cứu nạn từ một tàu bị nạn phải được thông tin khẩn cấp và tin cậy tới trung tâm phối hợp cứu nạn (RCC) hoặc các tàu đang hoạt động trong vùng lân cận Khi một RCC nhận được tín hiệu báo động cứu nạn thông qua một đài duyên hải hoặc một

Trang 7

đài bờ mặt đất INMARSAT, thì nó sẽ chuyển tiếp báo động cứu nạn tới đơn vị tìm kiếm cứu nạn (SAR) hoặc các tàu đang hoặt động trong vùng biển lân cận Một bức điện báo động cứu nạn phải bao gồm các thông tin về số nhận dạng của tàu, vị trí, tích chất bị nạn và các thông số liên quan khác.

- Sự phối hợp thông tin trong hệ thống GMDSS được thiết kế thực hiện theo cả ba chiều: từ tàu đến tàu, từ tàu đến bờ và từ bờ tới tàu trên tất cả các vùng biển Chức năng này thực hiện bằng cả hai phương thức thông tin vệ tinh và mặt đất Nếu tín hiệu báo động cứu nạn từ tàu bị nạn được phát theo phương thức DSC trên dải tần HF,MF hoặc VHF thì các tàu có trang bị DSC trong vùng phủ sóng của tàu bị nạn sẽ nhận được báo động này

- Một tín hiệu báo động cứu nạn thông thường được thực hiện bằng thao tác nhân công và việc thực hiện xác báo cũng phải được thực hiện nhân công

- Tín hiệu chuyển tiếp báo động cứu nạn từ một RCC tới các tàu trong vung lân cận tàu bị nạn được thực hiện bằng hai phương thức thông tin vệ tinh và mặt đất trên các tần số quy định Để tránh báo động tới tất cả các tàu trong vùng biển rộng, chỉ chuyển tiếp báo động tới các tàu trong vùng lân cận tàu bị nạn, được thực hiện theo cách địa chỉ vùng địa

lý Khi nhận được chuyển tiếp báo động cứu nạn các tàu trong vùng lân cận tàu bị nạn phải thiết lập thông tin với RCC liên quan ngay lập tức để phối hợp cứu nạn

- Tiếp sau thông tin báo động cứu nạn, thông tin phối hợp tìm kiếm cứu nạn rất quan trọng trong quá trình tổ chức tìm kiếm cứu nạn, đó là các thông tin giữa tàu và máy bay tham gia hoạt động tìm kiếm và cứu nạn Trong đó có cả thông tin giữa RCC với người chỉ huy hiện trường hoặc người điều phối tìm kiếm và cứu nạn ở trong vùng xảy ra tai nạn.Các phương thức thông tin được sử dụng trong việc tìm kiếm và cứu nạn là thoại hoặc telex hoặc cả hai Những thông tin này được thực hiện qua thông mặt đất hoặc vệ tinh tuỳ vào điều kiện thông tin trong vùng bị nạn

- Thông tin hiện trường là thông tin trực tiếp tại vùng biển diễn ra hoạt động tìm kiếm

và cứu nạn, thường được thực hiện trên dải tần MF, VHF trên các tần số quy định dành riêng cho hoặt động an toàn và cứu nạn bằng phương thức thoại hoặc telex Những thông tin này giữa tàu bị nạn với các tàu trợ giúp tìm kiếm và cứu nạn phải tuân theo quy định trợ giúp cho tàu bị nạn và người bị nạn Các máy bay khi tham gia tìm kiếm và cứu nạn có thể

sử dụng tần số 3023, 4125, và 5680 KHz, và chúng cũng có thể được trang bị thiết bị thông tin ở tần số 2182 KHz hoặc 156,8 MHz hoặc cả hai hay các tần số lưu động hàng hải khác

* Thông tin an toàn hàng hải (MSI- Maritime Safety information.)

Các tàu cần phải được cung cấp các thông tin cập nhật về dự báo hàng hải, dự báo khí tượng cũng như các thông tin an toàn hàng hải khẩn cấp khác

MSI được thông tin bởi phương thức NBDP chế độ phát FEC ở tần số 518 KHz, với những tàu hoạt động ngoài vùng phủ sóng NAVTEX thì các thông tin an toàn hàng hải được cung cấp qua dịch vụ EGC của hệ thống INMARSAT-C Còn ở các vùng biển vĩ tuyến cao hoặc các vùng biển xa thực hiện bằng NBDP ở dải sóng HF

* Thông tin thương mại:

Là các thông tin giữa đội tàu với các mạng thông tin ở bờ bao gồm các nội dung quản lý

và khai thác đội tàu, nó cũng có vai trò quan trọng trong an toàn Hàng Hải

Trang 8

1.3 CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA GMDSS.

* Các vùng biển

- Vùng biển A 1 : Là vùng biển nằm trong tầm hoạt động của ít nhất một trạm đài bờ VHF

thoại có trực canh liên tục DSC Thông thường mỗi trạm VHF có vùng phủ sóng với bán kính khoảng 25 - 30 hải lý

- Vùng biển A 2:Là vùng biển nằm ngoài vùng A1, nhưng nằm trong tầm hoạt động của ít nhất một trạm đài bờ MF thoại có trực canh liên tục DSC Thông thường mỗi trạm MF có vùng phủ sóng với bán kính khoảng 150 - 200 hải lý

- Vùng biển A 3 : Là vùng biển ngoài A1, A2, nằm trong vùng bao phủ của các vệ tinh địa tĩnh INMARSAT, thường có giới hạn từ 70 vĩ độ Bắc đến 70 vĩ độ Nam

- Vùng biển A 4 : Là vùng còn lại trừ vùng A1, A2, A3,về cơ bản đó là các phần địa cực

* Trang thiết bị đài tàu :

- Trang thiết bị tối thiểu (không phụ thuộc vùng chạy tàu)

VHF (RT & DSC) thông tin trong vùng hành hải bình thườngNAVTEX or/and EGC receiver thu MSI (Maritime Safety Informations)

- Trang thiết bị phụ thuộc vùng chạy tàu, mỗi vùng biển tàu cần phải trang bị thêm những

thiết bị phù hợp với cự ly thông tin :

- A1 : VHF

- A1 và A2 : MF

- A1, A2 và A3 : Chọn lựa thiết bị đài tàu HF or/and INMARSAT

- A1, A2, A3 và A4 : Bắt buộc trang bị thiết bị đài tàu HF

* Các hệ thống thông tin trong GMDSS.

Hệ thống thông tin vệ tinh (Satellite communications) :

MF - cự ly thông tin trung bình (100 nm)

HF - cự ly thông tin dài (nhiều nghìn nm)

- Sử dụng 3 phương thức thông tin

DSC- Digital Selective CallingNBDP - Narror Band Direct PrintingRT- Radio Telephone

Đặc trưng công nghệ cơ bản :

* Các phương thức thông tin vệ tinh là các phương thức thông tin số (riêng

INMARSAT được nghiên cứu trong môn học Thông tin vệ tinh).

Trang 9

- RT là phương thức thông tin dải tần hạn chế (độ rộng băng tần gốc là 3 kHz, đủ để thông tin thoại) và vẫn là thông tin tương tự (analog).

Ở dải VHF, thông tin thoại sử dụng phương thức điều tần (F3E), độ rộng kênh 25 kHz Còn ở dải MF/HF thông tin thoại sử dụng phương thức điều chế đơn biên (J3E), độ rộng kênh 3 kHz

- DSC và NBDP là các phương thức thông tin số tốc độ chậm (100 bps) băng tần hẹp (nhỏ hơn 500 Hz)

Câu hỏi ôn tập chương 1 :

1 Các chức năng thông tin của Hệ thống GMDSS

2 Đặc trưng cơ bản của Hệ thống GMDSS

Trang 10

CHƯƠNG 2

CÔNG NGHỆ DSC

2.1 KHÁI QUÁT CHUNG

1 Các đặc trưng của công nghệ DSC – Digital selective calling

* Calling : Cuộc gọi nghĩa là kết nối thông tin Thông thường trong quá trình thông tin

phải qua 2 chu trình - calling (gọi)

- working (liên lạc)

+ Có các thành phần nhất định (có định dạng Form)

+ Tiếp theo là phương thức thông tin khác để trao đổi thông tin (liên lạc)

* Seclective: địa chỉ hoá

Có nhiều phương thức seclective

- all sations

- individual : gọi từng cá nhân, gọi theo số nhận dạng(ID)

- geographic: selective theo vùng địa lý

- Mức ưu tiên : distress → urgency → safecty → routine

* Digital: Công nghệ thông tin số (sử dụng mã phát hiện lỗi và các phương thức sửa lỗi

ARQ, FEC) tốc độ thấp, dùng được kênh có tần số thấp và đòi hỏi tỉ số S/N không cao

2 Các cuộc gọi DSC thường sử dụng :

* DSC được sử dụng tất cả các dải tần trong thông tin mặt đất (DSC không có trong thông tin vệ tinh)

 VHF dùng kênh 70

 MF 21875(Alert)

 HF : 4,6,8,12,16 : mỗi dải có nhiều kênh cấp cứu và kênh thông thường

* DSC dùng để báo động cấp cứu (Distress alert) kéo theo nó thường là thông tin cấp cứu bằng phương thức (RT, NBDP)

 DSC dùng loan báo (announce) các cuộc gọi khác như: urgency, safety

 DSC dùng kết nối các thông tin thông thường (Routine) ítdùng

2.2 TÍN HIỆU THÔNG DẢI (BAND PASS)

DSC được sử dụng trong thông tin hàng hải ở cả ba dải tần : VHF, MF, HF

Ở dải tần VHF bên cạnh nhiều kênh thoại, DSC chỉ ấn định một kênh duy nhất là kênh 70 cho cả mục đích thông tin an toàn cứu nạn (D&S) và mục đích thông tin thông thường (Public)

Ở dải tần MF (2 MHz) và HF (các băng tần 4, 6, 8, 12, 16, 18, 22, 25 MHz) ITU đã

ấn định các kênh ưu tiên riêng cho mục đích an toàn và cứu nạn không chỉ đối với phương thức DSC, mà còn cả với các phương thức thoại đơn biên và phương thức NBDP Đối với mục đích thông tin thông thường ITU cũng ấn định một số kênh liên lạc quốc tế (International channel) và một số kênh liên lạc khu vực (Local channel)

Các đặc trưng của tín hiệu thông dải DSC ở các dải tần như sau

1 Dải tần MF/HF

Phương thức điều chế : F1B/J2B (tham khảo phụ lục TYPES OF RADIO

Trang 11

Phương thức điều chế : điều tần.

Dịch tần 1300 Hz và 2100 Hz xung quanh sóng mang phụ là 1700 Hz

Tốc độ điều chế : 1200 Bd

Chỉ số điều chế : 2.0 10%

2.3 TÍN HIỆU BĂNG GỐC (BASE BAND)

1 Mã 10 bit phát hiện lỗi (A ten-bit error detecting)

* Mỗi từ mã gồm 10 bit, như biểu diễn trong bảng 1

Có nhiều cách ký hiệu 2 trạng thái logic : trong toán logic có thể dùng ký hiệu chữ

số 0 và 1 hoặc trong cú pháp các phần mềm liên quan đến logic dùng chữ true và fail.Cũng

có thể dùng các chữ cái Alphabet để biểu diễn trạng thái logic, những chữ đầu bảng Alphabet gán cho trạng thái “0” logic, những chữ cuối bảng alphabet gán cho trạng thái

“1” logic, chẳng hạn : cặp chữ A, Z hoặc cặp chữ B, Y

Bảng 1 dùng cách ký hiệu 2 trạng thái logic của một bit tín hiệu là B, Y

B ký hiệu trạng thái ‘0’ logic của một bit tín hiệu số tương ứng với tần số cao hơn trong phương thức điều chế số dịch tần (Frequency-shift keying)

Y ký hiệu trạng thái ‘1’ logic tương ứng với tần số thấp hơn

BẢNG 1- Bảng mã 10 bit phát hiện lỗi (Ten-bit error-detecting code)

YYBYBYBBYYBBYYBYBYBBYBYYBYBBYYBYYYBYBBYYYYYYBYBBYBBBBBYYBYBYYBBBYYBYBBBYBBYYBYBBYYBBYYBBYYBBYBYYBYBBYBYBYYBBYYBYYBYYBBYYYYYBYYBBYBBBBYYYBYBBYBBYYYBBYYBYBYYYBBYYYYBYYYBBYBBBYYYYBBYYYBYYYYBBYBBYYYYYBBYB

8687888990919293949596979899100101102103104105

BYYBYBYBYYYYYBYBYBYBBBBYYBYYBBYBBYYBYBYYBYBYYBYBYYYYBYYBYBYBBBYYYBYBYYYBYYYBYBYBBYYYYBYBYBYYYYYBYBBYBBBBBYYYBYYBBBBYYYBBBYBBBYYYBBYYBBBYYBYYBBYBBYYYBBYBYBBYYBYYBYYBBYYBYYYYYBBYYBYBBBBYBYYYBBYBBYBYYBYY

Trang 12

106107108109110111112113114115116117118119120121122123124125126127

BYBYBYYBYYYYBYBYYBYBBBYYBYYBYYYBYYBYYBYBBYYYBYYBYBYYYYBYYBBYBBBBYYYYBBYBBBYYYBYYBYBBYYYBYYYYBBYYYBYBBBYBYYYBYYYBYBYYYBYBBYYBYYYBYBYYYBYYYBBYBBBYYYYBYYYBBYYYYBYBBYBYYYYBYBYYBYYYYBBYBBYYYYYBYBYBYYYYYBBYBYYYYYYBBYYYYYYYYBBB

Ví dụ : Từ mã thứ 10 là BYBYBBB YBY (0101000 101) Dãy 7 bit thông tin là

0101000 (có trọng số bằng 10) có 5 bit ‘0’, nên dãy 3 bit phát hiện lỗi là 101 (có trọng số bằng 5)

2 Mã hóa thông tin trong DSC

Với 7 bit thông tin tập hợp được 128 từ mã có trọng số từ 00 đến127

Trong đó :

100 từ mã số có trọng số 00 99 : dùng để biểu thị 100 số thập phân có hai chữ số từ

số 00 99 Trường số liệu trong tín hiệu DSC sẽ sử dụng nhiều số thập phân, như : số nhận dạng MMSI, ví trí, tần số … Như vậy mỗi giá trị số trong tín hiệu DSC sẽ được biểu thị bởi một tập hợp nhiều từ mã số

28 từ mã lệnh có trọng số 100 127 : biểu diễn các mã lệnh Mã lệnh trong DSC

không chỉ phụ thuộc từng cấu trúc từ mã mà còn phụ thuộc vị trí của từ mã trong chuỗi cuộc gọi DSC

Trang 13

BẢNG 2 : Ý NGHĨA THÔNG TIN CỦA MỘT SỐ TỪ MÃ LỆNH

Trọng số

từ mã Đồng bộ hoặc tín hiệu duy nhất

(Phasing and unique functions)

Định dạng (Format specifier) Hạng cuộc gọi(Category) Tính chất tai nạn(Nature of

distrees)

Thông tin tiếp theo 1 (First telecommand)

3 Phương thức FEC (Forward error correction)

Mỗi từ mã được phát 2 lần, phát lần đầu (Dx Direct transmission) và phát lại (Rx Re-transmission), gián cách một khoảng thời gian bằng thời gian phát 4 từ mã

-Ở dải MF/HF : tốc độ phát là 100 bps, 4 từ mã gồm 40 bit, thời gian gián cách là 400 ms

Ở dải VHF : tốc độ phát là 1200 bps, 4 từ mã gồm 40 bit, thời gian gián cách là 33 1/3

ms

Nguyên lý FEC : Máy thu sử dụng hai lần phát của mỗi từ mã để sửa lỗi (nếu có) Không phải tất cả các lỗi xuất hiện đều có thể phát hiện và sửa được theo cơ chế này, và vì thế DSC còn sử dụng các phương pháp kiểm soát lỗi khác (Error-check character)

2.4 CẤU TRÚC TÍN HIỆU DSC

1 Các thành phần của một cuộc gọi DSC

Trang 14

- Dot pattern : tín hiệu mào đầu

- Phasing: tín hiệu đồng bộ chu trình

- Format : định dạng cuộc gọi

- Address: địa chỉ

- Category : hạng cuộc gọi (mức ưu tiên)

- Self- identification: nhận dạng tự xưng

- Massages : nội dung khác của cuộc gọi

- End of sequence (EOS) : ký tự kết thúc cuộc gọi

- Error-check character (ECC): ký tự kiểm tra lỗi

Có thể có các loại cuộc gọi không bao gồm tất cả các thành phần trên

2 Phân tích các thành phần cuộc gọi:

a- Dot pattern : tín hiệu mào đầu.

- Chức năng : sử dụng tín hiệu Dot pattern như một tín hiệu mào đầu, là một giải

pháp kỹ thuật đồng bộ cho một máy thu trực canh nhiều tần số ở dải tần MF/HF cho các đài tàu theo phương thức quét tần số

- Vị trí trong cuộc gọi : Tín hiệu Dot pattern được phát đầu tiên trong chu trình

cuộc gọi DSC

- Cấu trúc tín hiệu : phát luân phiên các cặp tín hiệu B - Y trong khoảng thời gian :

200 bit : đối với các cuộc gọi DSC trên dải tần MF/HF (vì ở MF/HF có nhiều tần số

trực canh DSC, Dot pattern 200 bit kéo dài 2s đủ để kích hoạt một chu trình thu quét nhiều

tần số) và được dùng trong các cuộc gọi cấp cứu, xác báo cấp cứu, chuyển tiếp cấp cứu,xác nhận chuyển tiếp cấp cứu và cho tất cả các cuộc gọi tới đài tàu

20 bít : đối với các cuộc gọi DSC trên dải tần VHF (chỉ có một kênh 70 duy nhất)

và trên dải tần MF/HF chỉ dùng cho các cuộc gọi không cần quét tần số trực canh, như : cuộc gọi tàu – bờ (đài bờ có tần số trực canh ấn định)

b- Phasing sequence : tín hiệu đồng bộ chu trình.

- Chức năng : đồng bộ chu trình cuộc gọi, cho phép máy thu định pha bit đúng và xác định rõ chính xác vị trí các từ mã trong chu trình cuộc gọi, phân tách dòng thông tin

DX, RX

- Cấu trúc tín hiệu : Bao gồm các từ mã đặc biệt được phát luân phiên ở các vị trí

DX và RX, cụ thể: 6 từ mã đồng bộ phát ở vị trí DX cùng là symbol 125 và 8 từ mã đồng

Trang 15

c- Format specifier : định dạng cuộc gọi

- Chức năng : từ mã định dạng cuộc gọi

- Cấu trúc tín hiệu : vì tầm quan trọng của thông tin định dạng cuộc gọi nên Format

specifier được phát 2 lần trong cả 2 lượt DX và RX, ngay sau Phasing sequence

Selective call to:

Individual stations Ships in a particular geographic area Ships having a common interest

Semi-automatic/automatic service

Cuộc gọi Báo động cứu nạnCuộc gọi tới tất cả các tàu

Cuộc gọi lựa chọn :

Tới các đài riêng biệt Gọi theo vùng địa lý Gọi có mục đích chung Dịch vụ tự động, bán tự động

d- Address : Địa chỉ

Một số loại cuộc gọi (như : Distrees, All ships …) không cần chỉ ra địa chỉ đài được gọi vì mặc định là đài được gọi là tất cả các đài tàu (All ships), hoặc tất cả các đài cả đài tàu và đài bờ (All stations)

Đối với các cuộc gọi khác, địa chỉ là một thành phần quan trọng

Có một số cách địa chỉ hóa trong DSC :

* Địa chỉ hóa theo số nhận dạng MMSI (Maritime Mobile Service Identification).

- Một đài trong thông tin hàng hải được nhận dạng bởi một số nhận dạng gồm 9 chữ số:

+ Nhóm đài : MMSI có dạng 0 MID XXXXXtrong đó MID là 3 chữ số mã quốc gia trong lĩnh vực hàng hải (Country code)

- Cấu trúc địa chỉ MMSI : sử dụng 5 ký tự số (C1~C5) gồm 10 chữ số thập phân (X1~X10)

Do sử dụng chỉ có 9 chữ số cho MMSI nên phải gán chữ số cuối cùng X10= 0

* Địa chỉ hóa theo vùng địa lý:

Trang 16

- Chức năng : chỉ gọi tới các tàu nằm trong một vùng địa lý, cách địa chỉ hóa này rất hiệu quả khi chuyển tiếp báo động cấp cứu.

- Cấu trúc tín hiệu : vùng địa lý được địa chỉ hóa là một hình chữ nhật, xác định bởi tọa độ điểm cực Tây - Bắc, và kích thước hai cạnh Sử dụng 5 từ mã số, biểu thị 10 chữ số thập phân, theo định dạng sau :

Chữ số đầu tiên mã hóa góc phần tư :

+ Góc phần tư Đông Bắc (NE) được mã hóa bởi số ‘0’

+ Góc phần tư Tây Bắc (NW) được mã hóa bởi số ‘1’

+ Góc phần tư Đông Nam (SE) được mã hóa bởi số ‘2’

+ Góc phần tư Tây Nam (SW) được mã hóa bởi số ‘3’

Chữ số thứ 2, 3 là vĩ độ (Latitude) và các chữ số thứ 4, 5, 6 là kinh độ (Longitude) của điểm cực Tây Bắc

Các chữ số thứ 7, 8 chỉ kích thước cạnh theo vĩ độ, các chữ số thứ 9, 10 chỉ kích thước cạnh theo kinh độ

- Trong các ví dụ hình 2.1, trường địa chỉ theo vùng địa lý của các hình chữ nhật a, b, c lần lượt là 2 1 1 0 1 2 0 3 0 5, 2 1 0 0 1 0 1 0 1 0 , 1 1 0 0 2 0 2 0 3 0

Trang 17

e- Catergory : Mức ưu tiên

BẢNG 4 : MỨC ƯU TIÊN (Category)

112110108106100

Distress Urgency Safety Ship’s business Routine

Cấp cứuKhẩn cấp

An toànCông vụThông thường

Trang 18

f- Self-Identification - số tự nhận dạng

Số tự nhận dạng là MMSI của đài gọi (9 chữ số thập phân) được biểu thị bởi 5 từ

mã số (chữ số thứ 10 gán bằng 0)

g- Messages - Nội dung điện

Nội dung điện trong mỗi cuộc gọi bao gồm một số thành phần tùy từng loại cuộc gọi Có thể phân ra ba loại cuộc gọi có số thành phần nội dung điện là 2, 4 và 5 :

- Cuộc gọi báo động cấp cứu (Distrees alert) nội dung điện có 4 thành phần

- Các cuộc gọi xác báo điện cấp cứu (Distress acknowledgements), chuyển tiếp cấp cứu (Distrees relay), xác báo điện chuyển tiếp cấp cứu (Distress relay acknowledgements) : nội dung điện có 5 thành phần

- Các cuộc gọi khác : nội dung điện chỉ gồm 2 thành phần

Dưới đây phân tích từng thành phần nội dung điện trong chu trình một cuộc gọi DSC

* Cuộc gọi báo động cấp cứu (Distress alert) bao gồm 4 nội dung như sau:

Distrees alert

- Message1: là từ mã chỉ tính chất tai nạn được mã hoá theo bảng Nature of distress

BẢNG 5 : Tính chất tai nạn (Nature of distrees)

Disabled and adriftUndesignated distressAbandoning shipPiracy/armed robbery attackMan overboard

EPIRB emission

Cháy, nổNgập nướcĐâm vaMắc cạnNghiêng tàu có nguy cơ lậtĐang chìm

Thả trôiKhông xác định tính chất

Bỏ tàuCướp biểnNgười rơi xuống nướcPhát EPIRB

Trang 19

- Message 2: biểu thị vị trí bị nạn, mã hóa bằng 5 từ mã số (biểu thị 10 chữ số thập phân) như trong bảng Position informations

Chữ số đầu tiên chỉ góc phần tư :

+ Góc phần tư Đông Bắc (NE) - số 0+ Góc phần tư Tây Bắc (NW) - số 1+ Góc phần tư Đông Nam (SE) - số 2 + Góc phần tư Tây Nam (SW) - số 3

4 số tiếp theo chỉ vĩ độ: 2 chữ số chỉ độ và 2 chữ số chỉ phút

5 số tiếp theo chỉ kinh độ: 3 chữ số chỉ độ và 2 chữ số chỉ phút

Nếu vị trí không được xác định hoặc không được cập nhật trong khoảng thời gian 23 giờ 30 phút thì sẽ tự động gán 10 chữ số 9 cho vị trí bị nạn

- Message 3: biểu thị thời gian UTC, gồm 4 chữ số thập phân (hhmm), sử dụng 2 từ mã số

Nếu thời gian không ấn định được thì tự động phát chuỗi “8888”

- Message 4: là một từ mã lệnh chỉ loại thông tin (RT hoặc telex) được đề xuất bởi đài gặp

nạn để trao đổi thông tin cấp cứu tiếp theo (bảng 11)

* Các cuộc gọi xác báo điện cấp cứu, chuyển tiếp điện cấp cứu, xác báo điện chuyển tiếp cấp cứu, nội dung điện gồm 5 thành phần, ngoài 4 thành phần biểu thị các

thông số tai nạn của tàu bị nạn, cần thêm thành phần Message 0 để biểu thị số nhận dạng

MMSI của tàu bị nạn

Distress acknowledgement

* Các cuộc gọi khác : nội dung điện bao gồm 2 thành phần : Message 1 và

Message2 Ở đây chỉ mô tả nội dung các thành phần điện của cuộc gọi Routine individual

lấy làm ví dụ điển hình, các nội dung cuộc gọi khác tham khảo Rec ITU-R M.493-11

Trang 20

Routine individual

- Message 1 : biểu thị các phương thức thông tin tiếp theo, bao gồm hai từ mã lệnh, một

biểu thị phương thức thông tin tiếp theo thứ nhất (thường sử dụng) được mã hóa theo bảng

11, một biểu thị phương thức thông tin tiếp theo thứ hai (ít dùng), bảng 12 Nếu không sử dụng phương thức thông tin tiếp theo nào thì từ mã tương ứng được gán bằng từ mã trọng

số 126 (No information)

- Message 2: bao gồm hai thành phần biểu thị kênh / tần số, mỗi thành phần gồm 3 từ mã

số (biểu thị 6 chữ số thập phân), mã hóa theo bảng 13 Thành phần thứ nhất nếu chỉ thị tần

số thì biểu thị tần số thu của đài được gọi, và thành phần tần số thứ hai sẽ biểu thị tần số phát

Trang 21

BẢNG 11 : MÃ HÓA PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN TIẾP THEO THỨ NHẤT

Trang 22

BẢNG 12 : MÃ HÓA PHƯƠNG THỨC THÔNG TIN TIẾP THEO THỨ HAI

Trang 23

BẢNG 13 : MÃ HÓA THÔNG TIN VỀ KÊNH /TẦN SỐ

h End of sequence- EOS : Ký tự kết thúc cuộc gọi

Từ mã này được phát 3 lần vị trí DX, 1 lần vị trí RX

Tùy yêu cầu của mỗi cuộc gọi, EOS có thể nhận một trong 3 từ mã 117, 122, 127

- EOS = 117 : kết thúc cuộc gọi có yêu cầu xác nhận (RQ)

- EOS = 122 : kết thúc cuộc gọi trả lời yêu cầu xác nhận (BQ)

- EOS = 127 cho tất cả các cuộc gọi khác

i Error - check character ECC : Ký tự kiểm tra lỗi.

- Chức năng : ECC là từ mã được phát sau cùng, được sử dụng để kiểm tra toàn bộ cuộc gọi, tìm ra những lỗi mà không thể phát hiện được bằng mã 10 bit error-detecting

- Cấu trúc tín hiệu : ECC cũng là một từ mã 10 bit error-detecting, 7 bit thông tin của ECC là tổng module-2 của các bit tương ứng của tất cả các từ mã thông tin trong chuỗi cuộc gọi DSC (kiểm tra chẵn lẻ theo chiều dọc chu trình)

Câu hỏi ôn tập chương 2 :

1 Các đặc trưng cơ bản của công nghệ DSC

2 Tín hiệu băng thông trong công nghệ DSC

3 Tín hiệu băng gốc trong công nghệ DSC

4 Cấu trúc kỹ thuật một cuộc gọi DSC

5 Các phương pháp kiểm soát lỗi trong công nghệ DSC

6 Địa chỉ hóa trong DSC

Trang 24

CHƯƠNG 3

CÔNG NGHỆ NBDP3.1 KHÁI QUÁT CHUNG

1 Một số khái niệm :

- NBDP - Narow Band Direct Printing : phương thức truyền chữ băng hẹp, thiết bị đầu

cuối là máy in (In trực tiếp băng hẹp)

Trong thông tin hàng hải, DSC và NBDP đều là các phương thức truyền tin băng hẹp, băng thông dưới 500 Hz, tốc độ thấp (100 bps)

- Phương thức NBDP còn có nhiều tên gọi khác, như TOR (Telex Over Radio), hay SITOR (SImplex Telex Over Radio).

2 Các loại số nhận dạng trong phương thức thông tin NBDP

* Phương thức thông tin NBDP sử dụng hai loại số nhận dạng : SELCALL và MMSI

SELCALL - Selective call number (Số gọi chọn) được sử dụng để địa chỉ hóa các

đài telex trong thời kỳ mới phát triển phương thức thông tin TOR (telex over Radio) SELCALL là hệ thống nhận dạng 4/5 chữ số thập phân, trong đó các đài bờ được nhận dạng bởi một số gồm 4 chữ số, còn các đài tàu được nhận dạng bởi một số gồm 5 chữ số

Rõ ràng là kho số nhận dạng SELCALL không đủ để địa chỉ hóa số lượng đài thông tin TOR ngày càng phát triển Do đó ITU đã quy định sử dụng nhận dạng các đài

thông tin hàng hải phương thức thông tin số sóng mặt đất kiểu MMSI : Maritime Mobile

Service Identyfication, 9 chữ số thập phân (sử dụng cùng số nhận dạng cho cả phương thức

DSC và phương thức NBDP)

Hiện nay các đài bờ telex có thể sử dụng đồng thời cả hai loại số nhận dạng SELCALL (4 chữ số) và MMSI (9 chữ số dạng 00 MID XXXX), trong khi các đài tàu telex chủ yếu sử dụng số nhận dạng MMSI (dạng MID XXX XXX)

* Số nhận dạng (Identity numbers) và ký tự nhận dạng (Identity signals)

Số nhận dạng được sử dụng để địa chỉ hóa đài telex trong các thủ tục khai thác (thủtục liên lạc giữa các người sử dụng), còn ký tự nhận dạng được sử dụng để nhận dạng đài telex trong các thủ tục công nghệ (thủ tục liên lạc giữa các thiết bị đầu cuối)

Khuyến nghị ITU-R M.491 đưa ra các quy định chuyển đổi giữa số nhận dạng và

ký tự nhận dạng, tương ứng với số nhận dạng SELCALL (4 or 5-digit identity number) là

ký tự nhận dạng gồm 4 chữ (4-signal identity) và tương ứng với số nhận dạng MMSI digit identity number) là ký tự nhận dạng gồm 7 chữ (7-signal identity)

(9-* Thủ tục chuyển đổi từ số nhận dạng SELCALL (4 or 5-digit identity number) sang ký tự nhận dạng gồm 4 chữ (4-signal identity) được quy định như trong các bảng dưới đây

Trang 25

* Thủ tục chuyển đổi từ số nhận dạng MMSI (9-digit identity number) sang ký tự nhận dạng 7 chữ (7-signal identity) phức tạp hơn, theo khuyến nghị ITU-R M.491, gồm các bước sau :

Bước 1 : Chia số nhận dạng (9 chữ số) cho 20 được giá trị nguyên I1 và dư R1Bước 2 : Chia giá trị nguyên I1 cho 20 được giá trị nguyên I2 và dư R2

Bước 3 : Lặp lại bước 2 cho tới khi nhận được giá trị nguyên bằng 0 Như vậy sẽ phải thực hiện 7 lần phép chia modul 20

Bước 4 : Nếu trong lần chia nào trước lần thứ bảy giá trị nguyên bằng 0 thì số dư các lần chia tiếp theo bằng 0 (ví dụ : nếu I4 là giá trị nguyên đầu tiên bằng 0 thì R4, R5, R6

và R7 đều bằng 0)

Bước 5 : Chuyển đổi các số dư R1, R2, … , R7 thành các ký tự nhận dạng IS7, IS6,

…, IS1 theo bảng dưới đây

Giá trị số dư Ký tự nhận dạng0

1

VX

Trang 26

23456789101112131415161718 19

QKMPCYFSTBUEOIRZ D A

Thủ tục chuyển đổi từ 7 ký tự nhận dạng sang 9 chữ số nhận dạng như sau :

Bước 1 : Chuyển các 7 ký tự nhận dạng IS1-IS7 sang 7 số dư R7-R1

Bước 2 : Số nhận dạng (9 chữ số) nhận được bằng cách thực hiện phép tính :

Số nhận dạng 20R1 20R2 20R3 20R4 20R5 20R6 20R7

Ví dụ : Số nhận dạng là 364775427, ký tự nhận dạng nhận được bằng cách :

364775427 : 20 được I 1 18238771 dư R1 7  tương ứng với IS7 Y

18238771 : 20 được I 2 911938 dư R2 11  tương ứng với IS6 B

911938 : 20 được I 3 45596 dư R3 18  tương ứng với IS5 D

45596 : 20 được I 4 2279 dư R4 16  tương ứng với IS4 R

2279 : 20 được I 5 113 dư R5 19  tương ứng với IS3 A

113 : 20 được I 6 5 dư R6 13  tương ứng với IS2 E

5 : 20 được I 7 0 dư R7 5  tương ứng với IS1 P

Vậy ký tự nhận dạng tương ứng với số nhận dạng 364775427 là PEARDBY

3 Một số mã truyền chữ trong thông tin hàng hải :

* Mã Morse là một loại mã truyền chữ nhân công, một bộ mã không đều Do có tính chất

nhân công nên thông tin Morse không còn được sử dụng trong hàng hải theo quy định của công ước Quốc tế về GMDSS (SOLAS74/88)

Về cơ bản cấu trúc bộ mã Morse, quy định mỗi ký tự (trong bộ chữ Latin viết hoa)

là một tổ hợp các tín hiệu ‘tịch’ (ký hiệu là chấm [.] ) và ‘tà’ (ký hiệu là gạch [-] ) Nếu lấy thời gian phát một ‘tịch’ làm đơn vị, thì một ‘tà’ có thời gian phát bằng 3 đơn vị, thời gian nghỉ giữa hai tín hiệu bằng một đơn vị, giữa hai ký tự trong cùng một từ cách nhau 3 đơn

Trang 27

vị, giữa hai từ cách nhau 7 đơn vị Người ta thống kê nhiều bản điện để tìm xác suất xuất hiện các ký tự, ký tự nào có xác suất xuất hiện nhiều hơn được mã hóa bởi tín hiệu ngắn hơn Và bảng mã Morse được ấn định như sau :

* Mã Telex hay mã ITA2: International Telegraph Alphabet No 2

- Bộ mã ITA2 được sử dụng trong mạng Telex quốc tế, một mạng truyền chữ tốc

độ chậm (50 Bd)

- Sử dụng 5 bit mã hóa 32 từ mã (25= 32 từ mã) tạo nên một bộ mã đầy, không có khả năng phát hiện lỗi

- 26 từ mã (từ từ mã thứ nhất trong bảng 3.1 đến từ mã thứ 26) có thể mã hoá 52 kí

tự, trong đó mỗi từ mã có 2 ý nghĩa thông tin :

Letter : thông tin dạng chữ cái in hoa (UPPER CASE) Figure : thông tin dạng chữ số và một số dấu,

Trước chuỗi từ mã, để phân biệt ý nghĩa thông tin, người ta dùng từ mã Letter shift

(ký hiệu ) và Figure shift (ký hiệu  )

- 3 từ mã điều kiển trang in :

trở về đầu dòng ()xuống dòng ()

ký tự trống ()-1 từ mã rỗng để chèn thông tin khi đường truyền thông tin không liên tục

* Mã NBDP là bộ mã truyền chữ dựa trên cơ sở bộ mã ITA2 (5 bit), nhưng có khả năng

phát hiện lỗi : mã 7 bit error- detecting

- Cơ chế phát hiện lỗi : với 7 bit có 128 tổ hợp mã, sử dụng 35 từ mã có tỉ lệ 4B/3Y

- 32 trong số 35 tổ hợp mã- tương ứng với mã ITA2 (bảng 3.2)

- Còn 3 tổ hợp mã, ký hiệu là , , RQ dùng để điều khiển đường truyền vô tuyến

Như vậy, mã NBDP có 2 đặc điểm :

- Có cơ sở là ITA2

- Có khả năng phát hiện lỗi (4B/3Y)

Căn cứ phương thức sửa lỗi, phân loại phương thức làm việc của NBDP : Mode A ARQ và Mode B - FEC

Trang 28

-Số TT Mã hóa ITA2

1 2 3 4 5

6666

7 bit detecting

-?:

)

3

(5)(5)(5)

8( )().,9014

’57



2/6+

ZZAAAZAAZZAZZZAZAAZAZAAAAZAZZAAZAZZAAZAZAZZAAZZAZAZZZZAAZAAZAAZZZAAZZAAAAZZAZZAZZZZAZAZAZAZAZAAAAAAZZZZAAAZZZZZZAAZZAZZZZAZAZZAAAZ

AAAZAAZAAAZZZZZZZAZZAAZAAAAAAA

BBBYYYBYBYYBBBBYBBBYYBBYYBYBYBBYBYBBBYBBYYBYBYBBYBYYBYBBBYBBYYBBBBYBYYYBBBBYYBYBYYBBBYYBBBYBYYBBYBBYYYBBBBYBBYBYYBBBYBYBYBYBYBBBYBYYBYYBYBBBYBBBYYBYYBBBBYBBBYYBYYBYBBBYBBYBYBYBBYYYBB

YYYBBBBYYBBYBBYBYBBYBYBBYBBYYYBBBYBYBYBYBB

Trang 29

* Mã ASCII hay mã IA5 (International Alphabet 5)

- Phạm vi ứng dụng :

Dịch vụ truyền chữ latin trong Email, một dịch vụ của Internet

ASCII được dùng làm mã chuẩn của dịch vụ Telex trong INMARSAT C

- Cấu trúc mã : đây là một bộ mã đầy 7 bit, với 27= 128 từ mã Một số hệ thống thông tin thường chèn thêm 1 bit kiểm tra chẵn lẻ để tạo nên một từ mã có 8 bit = 1 byte

Với 128 từ mã, được chia thành nhóm các từ mã điều khiển và nhóm các ký tự (in được), trong đó các ký tự bao gồm :

26 chữ cái viết hoa (letter UPPER case) : từ tổ hợp trọng số 65 90

26 chữ cái viết thường (letter lower case) : từ tổ hợp trọng số 97 122

10 chữ số thập phân (Figure) : từ tổ hợp trọng số 48 57

Nhiều dấu, trong đó có các dấu không có trong mã ITA2 : @ , #, $ …

Kí tự điều khiển ASCII

Binary Deca Hexa

Viết tắt

Truy nhậpbàn phím

Tên/Ý nghĩatiếng Anh

Tên/Ý nghĩatiếng Việt Binary

000 0001 1 01 SOH ^A Start of Header Bắt đầu Header 000 0001

Trang 30

Binary Deca Hexa

Viết tắt

Truy nhậpbàn phím

Tên/Ý nghĩatiếng Anh

Tên/Ý nghĩatiếng Việt Binary

Trang 31

3.2 TÍN HIỆU THÔNG DẢI

- Trong thông tin hàng hải phương thức NBDP được sử dụng ở dải MF/HF :

- Tốc độ điều chế: 100 bps (thời gian phát 1 bit là 10 ms)

- Độ rộng băng thông : F = 270  340 Hz ở độ suy giảm là 6 db

3.3 MODE A - ARQ

1 Khái quát chung

- ARQ - Automatic request – Retransmit : Tự động phát lại khi có yêu cầu, một phương thức kiểm soát lỗi trong thông tin truyền số liệu

- Phương thức NBDP Mode ARQ được sử dụng trong thông tin truyền chữ hai chiều, giữa hai đài có số nhận dạng duy nhất

2 Nguyên lí ARQ

- Trong phương thức NBDP Mode ARQ giữa hai đài A và B, ký tự có thể thông tin hai

chiều, hoặc từ đài A đến đài B, hoặc ngược lại có thể chuyển hướng thông tin từ đài B đến

đài A Nhưng vì là dạng thông tin Simplex, hai hướng thông tin không tồn tại đồng thời, ở mỗi thời điểm, thông tin (information) chỉ truyền theo 1 chiều từ đài phát tin (ISS-

Trang 32

Informations Sending Station) đến đài thu tin (IRS-Information Receiving Station), trong khi đó một kênh truyền tín hiệu ngược lại từ IRS đến ISS vẫn được duy trì để truyền tín hiệu phản hồi (Feed back).

- Nguyên lý ARQ :

Đài phát tin ISS phát thông tin theo từng khối ba ký tự, rồi dừng lại chờ đài thu tin IRS thu khối ba ký tự đó, kiểm tra phát hiện lỗi (theo tỷ lệ 4B/3Y) và phát một tín hiệu phản hồi (dạng tín hiệu CS – Control signal)

Nếu đài phát tin ISS thu tín hiệu phản hồi xác định đài thu tin IRS thu khối ba ký tự trước không lỗi thì phát tiếp khối ba ký tự tiếp theo, nếu ngược lại đài phát tin ISS thu tín hiệu phản hồi xác định đài thu tin IRS thu khối ba ký tự trước có lỗi thì phát lại Thủ tục công nghệ quy định số lần phát lại cho mỗi khối ba ký tự cực đại là 32

3 Chu trình thời gian cơ sở (Basic timing cycle)

- Đài khởi xướng cuộc gọi được coi là đài chủ động (Master) và đài kia là đài thụ động (Slave) Đài chủ động điều khiển đồng bộ thời gian cho quá trình thông tin, cho dù vai trò ISS và IRS có sự thay đổi giữa hai đài khi chuyển hướng thông tin Chuẩn thời gian của đài chủ động phải có độ chính xác 30 phần triệu giây

- Quá trình trao đổi thông tin và tín hiệu phản hồi giữa hai đài được đồng bộ theo Chu trình

thời gian cơ sở

- Chu trình thời gian cơ sở là một khung thời gian 450 ms, bao gồm :

thời gian phát khối ba ký tự thông tin của ISS (210 ms),

thời gian phát tín hiệu phản hồi của IRS (70 ms), và

các khoảng thời gian trễ đường truyền (tP) và xử lý tín hiệu (tE) của cả hai đài

I n f o r m a t i o n

F e e d b a c k

Trang 33

4 Các thủ tục công nghệ trong phương thức NBDP mode ARQ

Các thủ tục công nghệ trong phương thức NBDP mode ARQ được quy định trong khuyến nghị ITU-R M.476-5 (áp dụng cho thiết bị có số nhận dạng bởi SELCALL - 4/5 chữ số) và ITU-R M.625-3 (áp dụng cho thiết bị có số nhận dạng bởi MMSI - 9 chữ số), bao gồm:

- Thủ tục “bắt tay” (Phasing procedure),

- Thủ tục “bắt tay lại” (Rephasing procedure),

- Thủ tục “ARQ” (Traffic flow),

- Thủ tục chuyển hướng thông tin (Change over procedure),

- Thủ tục kết thúc thông tin (End off communication procedure)

Phương pháp thảo luận mục 4 “Một số thủ tục thông tin trong NBDP mode ARQ” :

- Chia thành các nhóm, mỗi nhóm có thể tập hợp một số sinh viên quan tâm đến một nội dung, trong đó nội dung “thủ tục bắt tay” đáng quan tâm nhất và có thể hình thành một bài tập lớn của môn học GMDSS

- Mỗi nhóm tham khảo tài liệu GMDSS hand book để viết một chuyên đề, giảng viên bố trí thời gian cho từng nhóm cử đại diện trình bày trước lớp, giảng viên đánh giá và kết luận

3.4 MODE B – FEC

Trang 34

1 Khái quát chung :

- FEC – Forward Error Correction : sửa lỗi trước

- Phương thức NBDP mode FEC còn chia ra hai hình thức thông tin :

CB : Collective B-mode – FEC thu chung ( không địa chỉ hoá đài thu)

SB : Selective B-mode – FEC lựa chọn (địa chỉ hóa đài thu)

2 Collective B-mode

* Nguyên lý FEC Collective :

- Đài phát ở mode CB (CBSS – Collective B-mode Send Station) phát chuỗi ký tự liên tục

không ngắt quãng, mỗi ký tự được phát hai lần hai lần (DX- Direct transmission và Retransmission), khoảng thời gian giãn cách giữa hai lần phát của mỗi ký tự bằng 4 lần thời gian phát một ký tự tgc = 4 x 70 ms = 280ms

RX Đài thu (không địa chỉ hóa) thu mỗi ký tự 2 lần (DX và RX), và

In ký tự nếu ít nhất một lần thu không bị lỗi (4B/3Y), hoặc

In dấu (*) nếu cả hai lần thu đều bị lỗi (4B/3Y)

* Một số thủ tục (Procedure) :

- thủ tục mào đầu ( phasing),

- thủ tục sửa lỗi (Traffic),

Ngày đăng: 27/06/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1 dùng cách ký hiệu 2 trạng thái logic của một bit tín hiệu là B, Y. - Bài giảng hệ thống thông tin hàng hải pot
Bảng 1 dùng cách ký hiệu 2 trạng thái logic của một bit tín hiệu là B, Y (Trang 11)
BẢNG 2 : Ý NGHĨA THÔNG TIN CỦA MỘT SỐ TỪ MÃ LỆNH Trọng số - Bài giảng hệ thống thông tin hàng hải pot
BẢNG 2 Ý NGHĨA THÔNG TIN CỦA MỘT SỐ TỪ MÃ LỆNH Trọng số (Trang 13)
BẢNG 3 : TỪ MÃ ĐỊNH DẠNG CUỘC GỌI - Bài giảng hệ thống thông tin hàng hải pot
BẢNG 3 TỪ MÃ ĐỊNH DẠNG CUỘC GỌI (Trang 15)
BẢNG 4 : MỨC ƯU TIÊN (Category) - Bài giảng hệ thống thông tin hàng hải pot
BẢNG 4 MỨC ƯU TIÊN (Category) (Trang 17)
BẢNG 5 : Tính chất tai nạn (Nature of distrees) Symbol - Bài giảng hệ thống thông tin hàng hải pot
BẢNG 5 Tính chất tai nạn (Nature of distrees) Symbol (Trang 18)
BẢNG 11 : MÃ HểA PHƯƠNG THỨC THễNG TIN TIẾP THEO THỨ NHẤT - Bài giảng hệ thống thông tin hàng hải pot
BẢNG 11 MÃ HểA PHƯƠNG THỨC THễNG TIN TIẾP THEO THỨ NHẤT (Trang 21)
BẢNG 12 : MÃ HểA PHƯƠNG THỨC THễNG TIN TIẾP THEO THỨ HAI - Bài giảng hệ thống thông tin hàng hải pot
BẢNG 12 MÃ HểA PHƯƠNG THỨC THễNG TIN TIẾP THEO THỨ HAI (Trang 22)
BẢNG 13 : MÃ HểA THễNG TIN VỀ KấNH /TẦN SỐ - Bài giảng hệ thống thông tin hàng hải pot
BẢNG 13 MÃ HểA THễNG TIN VỀ KấNH /TẦN SỐ (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w