1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Trung Yên.DOC

26 1,1K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Trung Yên
Tác giả Phạm Thị Dung
Người hướng dẫn TS. Lê Thanh Tâm
Trường học Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn
Chuyên ngành Ngân hàng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 250,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giải pháp hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Trung Yên

Trang 1

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT 1

LỜI MỞ ĐẦU………2

1 Khái quát về NHNo&PTNT Chi nhánh Trung Yên……… 3

1.1 Sơ lược về NHNo&PTNT Việt Nam……… 3

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… 3

1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức……… 4

1.2 Khái quát về NHNo&PTNT Chi nhánh Trung Yên……… 5

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển……… 5

1.2.2 Cơ cấu tổ chức……… 5

2 Tình hình hoạt động của chi nhánh Trung Yên trong những năm gần đây 8

2.1 Hoạt động huy động vốn 8

2.2 Hoạt động tín dụng………13

2.3 Hoạt động khác……… 20

2.4 Kết quả kinh doanh tại chi nhánh Trung Yên……… 23

3 Mục tiêu phấn đấu của chi nhánh Trung Yên đến hết năm 2010……… 24

KẾT LUẬN……… 25

Trang 2

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ABA Hiệp hội ngân hàng châu Á

APRACA Hiệp hội tín dụng Nông nghiệp và Nông thôn khu vực châu Á Thái Bình Dương

CICA Hiệp hội tín dụng Nông nghiệp quốc tế

NHNo Ngân hàng nông nghiệp

NHPTNo Ngân hàng phát triển nông nghiệp

SXKD Sản xuất kinh doanh

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

Hệ thống ngân hàng có vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế, đặc biệt lànền kinh tế luôn có những biến động như hiện nay Là một sinh viên ngànhngân hàng, em cần phải hiểu rõ các hoạt động của loại hình tổ chức này Nênkhi tham gia thực tập tại NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên, ngoài việc đisâu tìm hiểu đề tài thực tập của mình, em còn có cơ hội thu thập các thôngtin, tài liệu về chi nhánh để nâng cao kiến thức, qua đó hoàn thành bản báocáo thực tập tổng hợp

Báo cáo tổng hợp của em về chi nhánh Trung Yên gồm 3 phần chính:

1 Khái quát về Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn chinhánh Trung Yên

2 Tình hình hoạt động của chi nhánh Trung Yên trong những năm gầnđây

3 Mục tiêu phấn đấu của chi nhánh Trung Yên đến hết năm 2010

Tuy nhiên, quá trình tìm hiểu và thu thập thông tin của em còn nhiều thiếuxót do còn hạn chế về nhận thức, kinh nghiệm trong công việc vì vậy emmong nhận được những đóng góp từ thầy cô và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn !

Trang 4

1 Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên

1.1 Sơ lược về NHNo&PTNT Việt Nam

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam

NHNo&PTNT Việt Nam có tên giao dịch quốc tế là Vietnam Bank forAgriculture and Rual Development, viết tắt là AGRIBANK, trụ sở chính tại

Từ 1988 đến nay, NHPTNo đã qua hai lần đổi tên là vào 14/11/1990 đổithành NHNo Việt Nam và vào 15/11/1996 đổi thành NHNo&PTNT ViệtNam (Agribank)

Đến cuối năm 2002 Agribank là thành viên của APRACA, CICA vàABA, trong đó Tổng Giám đốc của ngân hàng là thành viên chính thức Banđiều hành của APRACA và CICA

Hiện nay, Agribank là ngân hàng thương mại lớn nhất Việt Nam, có mạnglưới rộng khắp trên toàn quốc với 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch đượckết nối trực tuyến, có số lượng khách hàng đông đảo với trên 10 triệu hộnông dân và 30 nghìn doanh nghiệp và có quan hệ ngân hàng đại lý với1.034 ngân hàng tại 95 quốc gia và vùng lãnh thổ và có 8 công ty trựcthuộc.Đến cuối năm 2009, tổng tài sản của Agribank đạt xấp xỉ 470.000 tỷđồng, tổng nguồn vốn đạt 434.331 tỷ đồng, tổng dư nợ nền kinh tế đạt354.112 tỷ đồng, trong đó cho vay nông nghiệp nông thôn đạt 242.062 tỷđồng và có lượng nhân sự lên đến 35.135 nhân viên

Trang 5

1.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam

Sơ đồ 1.1.2: Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam

KIỂM SOÁT NỘI BỘ

HỆ THỐNG BAN CHUYÊN MÔN NGHIỆP VỤ

SỞ GIAO

DỊCH

CHI NHÁNH LOẠI 1; LOẠI 2

VĂN PHÒNG ĐẠI DIỆN

ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP

CÔNG TY TRỰC THUỘC

PHÒNG GIAO DỊCH CHI NHÁNH LOẠI 3

PHÒNG GIAO DỊCH

CHI NHÁNH

Trang 6

1.2 Khái quát về NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên

1.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của chi nhánh NHNo&PTNT Trung Yên

NHNo&PTNT chi nhánh Trung Yên ( gọi tắt là chi nhánh Trung Yên ) cótrụ sở tại Tầng 1, toà nhà 17T4 Khu đô thị Trung Hoà Nhân Chính, đườngHoàng Đạo Thuý, quậnCầu Giấy- Hà Nội, được thành lập từ năm 2000, làchi nhánh cấp 2 ( trực thuộc Sở giao dịch NHNo&PTNT I sau là chi nhánhNHNo&PTNT Thăng Long)

Từ ngày 01/04/2008 Chi nhánh Trung Yên được nâng cấp lên chi nhánhcấp I, trực thuộc Agribank Sự ra đời của chi nhánh đã thể hiện quyết tâmcủa HĐQT Agribank trong chiến lược củng cố và giữ vững thị trường nôngthôn, tiếp cận nhanh và từng bước chiếm lĩnh thị trường thành thị đánh dấubước phát triển về lượng và chất của hệ thống Agribank trên địa bàn Hà Nội Tính đến nay, chi nhánh Trung Yên đã có 4 phòng giao dịch trực thuộc,cung cấp các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại, nhanh chóng với mức lãisuất và phí dịch vụ cạnh tranh nhằm đáp ứng các yêu cầu của mọi đối tượngkhách hàng, mở rộng cơ hội kinh doanh, từng bước nâng cao và giữ uy tíncũng như thương hiệu của chi nhánh trên thị trường

1.2.2 Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Trung Yên

Chi nhánh Trung Yên thực hiện điều hành theo chế độ thủ trưởng và đảmbảo nguyên tắc tập trung dân chủ Đứng đầu chi nhánh là giám đốc, thựchiện quản lý và quyết định những vấn đề về cán bộ trong bộ máy theo sựphân công uỷ quyền của tổng giám đốc NHNo&PTNT Việt Nam Ngoàitrách nhiệm phụ trách chung, giám đốc trực tiếp chỉ đạo hoạt động của một

số chuyên đề theo sự phân công bằng văn bản của ban giám đốc

Chi nhánh có 1 giám đốc và 3 phó giám đốc với nhiệm vụ giúp giám đốcchỉ đạo điều hành một số mặt hoạt động của chi nhánh theo sự phân công

Trang 7

của giám đốc và theo quy định chịu trách nhiệm trước giám đốc về các côngviệc được giao.

Mỗi phòng nghiệp vụ ở chi nhánh Trung Yên do một trưởng phòng điềuhành và có phó phòng giúp việc cho trưởng phòng, chịu trách nhiệm trướctrưởng phòng về nhiệm vụ được giao

Các phòng nghiệp vụ:

- Phòng Kế hoạch, Kinh doanh: có 14 người với nhiệm vụ: trực tiếp quản lýcân đối nguồn vốn, quản lý các hệ số an toàn theo quy định; tham mưu chogiám đốc xây dựng kế hoạch kinh doanh, quản lý thông tin về kế hoạch pháttriển, tổng hợp, phân tích các chỉ tiêu về kế hoạch kinh doanh, theo dõi cácchỉ tiêu kế hoạch và lập các báo cáo định kỳ; Tham mưu đề xuất với giámđốc các chiến lược về khách hàng, phân tích kinh tế theo ngành nghề để lựachọn các biện pháp cho vay an toàn, thẩm định và đề xuất cho vay theo thẩmquyền, thẩm định các dự án, hoàn thiện hồ sơ trình cấp trên, tiếp nhận cácchương trình, dự án thuộc nguồn vốn trong và ngoài nước, thực hiện các môhình thí điểm về tín dụng, hướng dẫn và giải đáp thắc mắc của khách hàng

…nhiệm vụ chính là cho vay và quản lý cho vay để đem lại kết quả kinhdoanh có lãi

- Phòng Kế toán và Ngân quỹ có 19 người với nhiệm vụ: trực tiếp hách toán

kế toán, hạch toán thống kê, và thanh toán theo quy định của chi nhánh, xâydựng các chỉ tiêu kế hoạch tài chính, quyết toán thu chi tài chính; quản lý và

sử dụng tiền và thực hiện tổng hợp, lưu trữ hồ sơ, quyết toán và các báo cáotheo quy định; quản lý, giám sát hệ thống thiết bị đầu cuối liên quan đếnnghiệp vụ thẻ,…

- Phòng Hành chính và Nhân sự có 9 người với nhiệm vụ: xây dựng cácchương trình công tác hàng tháng, quý của chi nhánh, tham mưu cho giámđốc trong việc tuyển dụng, đào tạo nhân sự làm việc cho chi nhánh, phântích đánh giá các văn bản pháp luật liên quan đến hoạt động của chi nhánh

và các nhiệm vụ khác …

- Phòng Kiểm tra, kiểm soát Nội bộ có 4 người với nhiệm vụ: giám sát việcchấp hành các quy định của nhà nước và NHNN về hoạt động kinh doanh và

Trang 8

hoạt động ngân hàng như: việc chấp hành các chính sách chế độ kinh doanh,các quy định về an toàn; bảo mật hồ sơ, tài liệu, thông tin liên quan đến côngtác kiểm tra, thanh tra vụ việc theo quy định,…

- Phòng Dịch vụ và Marketing có 7 người với nhiệm vụ: trực tiếp giao dịchvới khách hàng, tiếp thị giới thiệu sản phẩm dịch vụ ngân hàng, tiếp nhậncác ý kiến phản hồi của khách hàng, đề xuất tham mưu với giám đốc vềchính sách phát triển sản phẩm mới, cải tiến quy trình giao dịch, xây dựng

kế hoạch tiếp thị, tuyên truyền quảng bá về các dịch vụ của chi nhánh…

- Phòng Điện toán có 2 người với nhiệm vụ: tổng hợp và thống kê ,lưu trữ sốliệu liên quan đến chi nhánh, làm dịch vụ tin học, xử lý các nghiệp vụ liênquan đến hạch toán kế toán, kế toán thống kê,hạch toán nghiệp vụ và tíndụng và các hoạt động khác của chi nhánh …

Các Phòng giao dịch trực thuộc: có nhiệm vụ: cung ứng các dịch vụ do chinhánh Trung Yên giao; cho vay; phát hành, chiết khấu giấy tờ có giá do chinhánh ủy quyền phát hành; thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảngcáo, tiếp thị của chi nhánh; tổng hợp báo cáo thống kê theo quy định củagiám đốc chi nhánh;…với số nhân sự ở mỗi phòng giao dịch như sau:

+ Phòng giao dịch Nguyễn Tuân: 7 người

+ Phòng giao dịch Số 1: 10 người

+ Phòng giao dịch Số 2: 6 người

+ Phòng giao dịch Số 3: 6 người

Trang 9

Cơ cấu tổ chức của chi nhánh được bố trí theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2.2: Cơ cấu tổ chức của chi nhánh Trung Yên

Nguồn: Phòng Hành chính và Nhân sự - Chi nhánh Trung Yên

2 Tình hình hoạt động của chi nhánh Trung Yên trong những năm gần đây2.1 Hoạt động huy động vốn

Huy động vốn là một hoạt động cơ bản của ngân hàng Nguồn vốn huyđộng được là nguồn vốn quan trọng của ngân hàng,chiếm tỷ trọng lớn (trên80%) trong toàn bộ vốn kinh doanh của ngân hàng; nó quyết định đến hoạt

PHÒNG KIỂM TRA,

KIỂM SOÁT NỘI BỘ

PHÒNG KẾ TOÁN VÀ NGÂN QUỸ

Trang 10

động, khả năng mở rộng kinh doanh của ngân hàng Chi nhánh Trung Yênhuy động vốn từ các nguồn : vốn điều chuyển từ hội sở, vốn vay các tổ chứctín dụng khác, vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng Trong đó vốn huyđộng từ phía khách hàng là nguồn lớn nhất, bảng sau thể hiện tình hình huyđộng vốn từ tiền gửi khách hàng của chi nhánh Trung Yên

Trang 11

Bảng 2.1a: Tình hình huy động vốn tại chi nhánh Trung Yên

Số tiền Tỷ trọng

Tốc độ tăng trưởng

- Nhận tiền gửi, tiền vay của các

Trang 12

Qua bảng số liệu ta thấy nguồn vốn huy động qua các năm đều tăngnhanh Tốc độ tăng trưởng vốn huy động năm 2009 là 90,4%, đây được xem

là kết quả đáng khích lệ do tình hình kinh tế năm 2009 có nhiều biến động

Để xem xét việc tăng của nguồn vốn huy động là chủ yếu tăng ở nguồn huyđộng nào ta cần đi sâu vào xem xét

Nếu xét nguồn vốn huy động theo đối tượng thì việc tăng của nguồn vốn

là do tăng ở cả 3 loại: tiền gửi của dân cư, tiền gửi của các tổ chức kinh tế vànhận tiền gửi, vay của các tổ chức tín dụng Trong đó, tiền gửi của cácTCKT là tăng trưởng nhanh nhất, tăng 78,6% vào năm 2009 và 84,43% vàonăm 2010 Trong cơ cấu nguồn vốn theo đối tượng thì cả 3 năm, tiền gửi củacác TCKT luôn chiếm tỷ trọng cao nhất Chi nhánh cũng chú trọng trongcông tác huy động lượng tiền gửi này vì ít biến động hơn lượng tiền trongdân cư Mặt khác, do chính sách thuế GTGT có hiệu lực vào năm 2009 thìmọi giao dịch, thanh toán vượt qua 20 triệu đồng phải thanh toán qua ngânhàng mới được khấu trừ thuế đầu vào nên cũng đặt ra yêu cầu cho các TCKTphải mở tài khoản tại ngân hàng, từ đó cũng góp phần tạo cơ hội cho chinhánh trong việc huy động lượng tiền từ các đối tượng này Mặc dù, nềnkinh tế năm 2009 gặp nhiều khó khăn: giá cả tăng nhanh, người dân phải cắtgiảm tiêu dùng; ngoài ra, giá vàng tăng cao đột biến khiến người dân khôngmuốn gửi tiền vào ngân hàng mà đổ xô đi mua vàng nhưng vốn huy độngcủa chi nhánh qua các năm vẫn tăng nhanh, đảm bảo nguồn cung ứng chovay Để đạt được kết quả này, chi nhánh dưới sự chỉ đạo và hướng dẫn củaNHNo&PTNT Việt Nam đã đưa ra các sản phẩm mới hấp dẫn như: tiết kiệmhưởng lãi suất bậc thang theo thời hạn gửi, tiết kiệm học đường – cho ngàymai tươi sáng,… hay các chương trình ưu đãi như: quay số mở thưởng, cùngAgribank mừng xuân,… để thu hút khách hàng

Còn nếu xét nguồn vốn huy động theo loại tiền tệ thì huy động bằngVNĐ vẫn là chủ yếu Tuy tốc độ tăng trưởng của năm 2010 có chậm hơn sovới năm 2009 nhưng vẫn cao và vốn huy động từ VNĐ luôn chiếm trên 90%vốn huy động qua các năm Năm 2009, do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng

Trang 13

nhánh đã cố gắng gia tăng nguồn ngoại tệ Tốc độ tăng trưởng nguồn ngoại

tệ huy động được của năm 2009 đạt 18,07%; đến năm 2010, tốc độ tăng rấtnhanh, tăng đến 230,61% Trong nguồn vốn huy động từ ngoại tệ chủ yếu làUSD và EUR

Vốn huy động không kỳ hạn luôn chiếm tỷ trọng lớn trong cả 3 năm Sovới năm 2008, thì năm 2009, vốn huy động không kỳ hạn tăng nhanh hơnvốn huy động có kỳ hạn (vốn huy động không kỳ hạn tăng 97,08%, còn vốn

có kỳ hạn tăng 76,85%) và tỷ trọng của loại vốn huy động này cũng gia tăng.Nguyên nhân của hiện tượng này: một phần vẫn là do ảnh hưởng của cuộckhủng hoảng kinh tế thế giới; ngoài ra, còn do lạm phát tăng cao khiếnngười dân có tâm lý lo ngại, đa phần chuyển sang gửi tiền không kỳ hạn cho

an toàn Tuy nhiên, điều này lại làm chi nhánh không chủ động được trongcông tác tín dụng vì lượng tiền huy động đa phần là không kỳ hạn mà chinhánh lại sử dụng chủ yếu nguồn vốn huy động để cho vay theo các kỳ hạnkhác nhau Đến 30/6/2010, tốc độ tăng trưởng vốn huy động có kỳ hạn là101,47%, tăng nhanh hơn vốn huy động không kỳ hạn Đây là điều thuận lợi

để cho chi nhánh hoàn thành kế hoạch của cả năm 2010

Ngoài ra, chi nhánh còn huy động vốn từ việc phát hành giấy tờ có giá,kết quả huy động được thể hiển ở bảng sau:

Bảng 2.1b : Nguồn vốn huy động qua phát hành giầy tờ có giá

Tỷtrọng Số tiền Tỷ lệ Phát hành GTCG 1.215 100 11.842 100 10.627 875,65

- Kỳ phiếu ngắn hạn 915 75,31 11.542 94,47 10.627 1161

- Trái phiếu ngắn hạn 300 24,69 300 5,53 0 0

Nguồn: Bảng cân đối chi tiết năm CN Trung Yên 2008,2009

Huy động qua giấy tờ có giá, chi nhánh chủ yếu tập trung vào kỳ phiếungắn hạn.Năm 2009, tốc độ tăng trưởng từ huy động vốn qua kỳ phiếu ngắn

Trang 14

hạn tăng tới 1161% so với năm 2008; trong khi huy động từ trái phiếu ngắnhạn lại không tăng trưởng, cả 2 năm 2008, 2009 đều huy động được 300triệu đồng Phát hành giấy tờ có giá đã góp phần làm tăng lượng vốn huyđộng phục vụ công tác cho vay tại chi nhánh

2.2 Hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng chủ yếu của ngân hàng chính là cho vay Sự chênhlệch giữa lãi suất huy động và lãi suất cho vay đã mang về nguồn lợi nhuậncho ngân hàng Huy động nhiều thì cho vay cũng nhiều, nhưng nếu khôngthu hồi được nợ sẽ dẫn đến rủi ro, mất khả năng thanh toán; còn nếu cho vay

ít sẽ gây hiện tượng ứ đọng vốn Do vậy chỉ cần có sai sót nhỏ trong quátrình sử dụng vốn có thể dẫn đến hậu quả khôn lường, thậm chí thể gây ra sựphá sản cho ngân hàng, ảnh hưởng rất lớn đến nền kinh tế Nhận thức đượctầm quan trọng của vấn đề, chi nhánh Trung Yên luôn chú trọng công tác sửdụng vốn, trong năm chi nhánh cũng thực hiện hàng loạt các biện pháp theochỉ thị của NHNo&PTNT Việt Nam để nâng cao chất lượng tín dụng nênqua các năm 2008, 2009, và 6 tháng đầu năm 2010 chi nhánh đã đạt đượckết quả sau:

Trang 15

Bảng 2.2a: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh Trung Yên

Đơn vị: tỷ đồng, %

Chỉ tiêu

Năm 2008 Năm 2009 Đến 30/6/2010Số

tiền

Tỷtrọng

Sốtiền

Tỷ trọng

Tốc độ tăng trưởng

Sốtiền

Tỷtrọng

1 Tổng dư nợ 412 100 611 100 48,3 699 1001.1 Phân theo thời

Nguồn: Bảng cân đối chi tiết năm CN Trung Yên 2008,2009, 2010

Tổng dư nợ qua các năm của chi nhánh không ngừng tăng lên Năm

2009, tổng dư nợ tăng 48,3% so với năm 2008 Đến năm 2010, chỉ với 6tháng đầu năm tổng dư nợ đã cao hơn của cả năm 2009 là 14,14% Kết quảnày đạt được là do nền kinh tế năm 2010 dần được khôi phục từ cuộc khủnghoảng năm 2008 và suy thoái năm 2009

Ngày đăng: 06/09/2012, 11:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam - Giải pháp hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Trung Yên.DOC
1.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT Việt Nam (Trang 5)
Bảng 2.2a: Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh Trung Yên - Giải pháp hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Trung Yên.DOC
Bảng 2.2a Tình hình sử dụng vốn tại chi nhánh Trung Yên (Trang 15)
Bảng 2.2c: Tình hình hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh Trung Yên - Giải pháp hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Trung Yên.DOC
Bảng 2.2c Tình hình hoạt động bảo lãnh tại chi nhánh Trung Yên (Trang 18)
Bảng 2.2d: Tình hình nợ xấu tại chi nhánh Trung Yên - Giải pháp hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Trung Yên.DOC
Bảng 2.2d Tình hình nợ xấu tại chi nhánh Trung Yên (Trang 19)
Bảng 2.3b: Kết quả thu từ kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh Trung Yên                                                                     Đơn vị: triệu đồng, 1000 USD, % - Giải pháp hạn chế nợ xấu trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Trung Yên.DOC
Bảng 2.3b Kết quả thu từ kinh doanh ngoại tệ của chi nhánh Trung Yên Đơn vị: triệu đồng, 1000 USD, % (Trang 22)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w