1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy trình bảo dưởng và sữa chữa động cơ xăng docx

157 1,4K 25
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quy trình Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Động Cơ Xăng
Người hướng dẫn Nguyễn Trung Kiên
Trường học Trường Đại Học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Công Nghệ Bảo Dưỡng Và Sửa Chữa Ô Tô
Thể loại Tiểu luận môn
Năm xuất bản 2009 - 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 157
Dung lượng 8,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Khi kiểm tra độ bắt chặt của bệ động cơ phải tháo lỏng chốt các đai ốc rồi siết chặt hết nấc và chốt lại... • Thanh truyền bị cong, xoắn.• Đầu to, đầu nhỏ thanh truyền bị mòn do bạc

Trang 1

TIỂU LUẬN MÔN :CÔNG NGHỆ BẢO DƯỠNG VÀ SỮA CHỮA Ô

ĐỀ TÀI :QUY TRÌNH BẢO DƯƠNG VÀ SỮA CHỮA ĐỘNG CƠ XĂNG

Trang 2

• GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN : NGUYỄN TRUNG KIÊN

• NHÓM SINH VIÊN THỰC HIỆN :NHÓM I

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

• Trong cuộc sống hiện đại, động cơ xăng được sử dụng rất

phổ biến từ các động cơ đốt trong nhỏ như:máy bơm nước,xe máy , máy phát điện đến ô tô và một số loại máy chuyên dùng.vậy việc bảo dưỡng định kỳ và khắc phục các sự cốcủa động cơ là rất cần thiết,vì vậy nhóm sinh viên chúng tôi chọn đề tài :” xây dựng quy trình công nghệ bảo dưỡng động cơ xăng”.

• Tổng quan sau khi đã học các môn liên quan đến động cơ đốt

trong đặc biệt là động cơ xăng,chúng tôi đã xây dựng được “quy trình công nghệ bảo dưỡng động cơ xăng” Để xây dựng được quy trình này chúng tôi đã sưu tầm và tìm rất nhiều tài liệu liên quan đặc biệt là sự quan tâm hướng dẫn của thầy giáo: Nguyễn Trung Kiên đã giúp chúng tôi thực hiện được quy trình này.

• Qua đây ,chúng tôi muốn gửi lời cảm ơn chân thành đến thầy giáo NGUYỄN TRUNG KIÊN và các thầy cô giảng dạy của khoa công nghệ động lực.cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các bạn trong lớp

và sự hợp tác thực hiện của toàn nhóm.tuy có sự cố gắng chắt lọc song cũng còn những thiếu sót hạn chế rất mong sự đóng góp ý kiến của độc giả Chúng tôi xin chân thành cảm ơn!

Trang 4

PHẦN I.

BẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CƠ CẤU

TRỤC KHUỶU – THANH TRUYỀN

1 Bảo dưỡng các bộ phận

Trang 5

1 Bảo dưỡng hàng ngày:

• Lau chùi bụi bẩn ở động cơ và kiểm tra trạng thái của nó Cạo

đất, bụi bẩn ở động cơ bằng que cạo, dùng chổi lông tẩm dung dịch xút hoặc dung dịch bột giặt, cọ rửa sau đó lau khô Không dùng xăng để cọ rửa động cơ vì như vậy có thểdẫn đến hỏa

hoạn Tình trạng của động cơ kiểm tra bằng cách xem xét bên ngoài và nghe động cơ làm việc.

2 Bảo dưỡng cấp 1:

• Kiểm tra độ bắt chặt của bộ động cơ kiểm tra độ kín của chỗ

nối nắp máy, dầu các te, phốt chắn dầu trục khuỷu Độ hở của nắp máy có thể xác định căn cứ vào sự rò chảy ở thành thân máy Xác định độ hở của dầu các te và phốt chắn dầu trục

khuỷu căn cứ vào sự rò chảy của dầu.

• Khi kiểm tra độ bắt chặt của bệ động cơ phải tháo lỏng chốt

các đai ốc rồi siết chặt hết nấc và chốt lại.

Trang 6

3 Bảo dưỡng cấp 2:

• Siết chặt các đai ốc bắt nắp máy Nếu nắp bằng hợp kim

nhôm thì siết chặt khi động cơ nguội bằng cần siết

thường hoặc cần siết lực Khi siết các mối ren phải siết đều, không giật mạnh và theo một trình tự nhất định đối với từng loại động cơ.

• Việc siết chặt các te nhớt nên tiến hành khi đặt ôtô trên

hầm sửa chữa Trong trường hợp này phải khóa phanh tay, gài số chậm, đóng khóa điện, kê hòn chèn dưới bánh xe.

• Khi siết các đai ốc phải dùng các dụng cụ tốt, đúng kích

cỡ, không sử dụng clê miệng bị vênh hoặc bị mòn

4 Bảo dưỡng theo mùa:

• Kiểm tra tình trạng nhóm xy lanh pít tông của động cơ

hai lần trong năm.

Trang 8

a Hư hỏng

b Kiểm tra

nứt để kiểm tra buồng cháy, cửa xả, cửa nạp, bề mặt nắp máy và đỉnh nắp máy

Trang 9

Độ cong tối đa:

+ Mặt bích nắp máy cho phép: 0,15 mm

+ Mặt bích lắp cụm ống xả, nạp cho phép: 0,2 mm

• Sử dụng thước thẳng và căn lá để kiểm tra độ cong vênh, độ không đồng phẳng của nắp máy, mặt bích lắp cụm ống hút, xả

Trang 10

• Lỗ ren hỏng thì hàn đắp và gia công lại ren mới, hoặc

ta rô ren có kích thước lớn hơn

• Đệm nắp máy hỏng thì thay mới.

• Độ không phẳng sau khi sửa chữa là 0,02 – 0,05 mm

Trang 11

2 Thân máy

- Là nơi để gá lắp các cụm chi tiết, các hệ thống của động cơ

Trang 12

• Mặt phẳng lắp ghép với nắp máy bị cong vênh.

• Xi lanh liền với thân bị mòn côn, méo.

b Kiểm tra

• Quan sát bằng mắt xem có vết nứt, áo nước bị ăn mòn, cặn bẩn, đường dầu có tắc bẩn, và thành xi lanh có bi xước không

Trang 13

• Dùng thước thẳng và căn lá để kiểm tra độ cong vênh mặt

phẳng thân máy

Độ cong tối đa là 0,05 mm

• Kiểm tra chân ren có bị hỏng không.

Trang 14

c Sửa chữa

• Vết nứt ở thân máy có thể khoan chặn hai đầu sau đó hàn lại bằng que hàn cùng vật liệu Trường hợp không cho phép hàn thì dùng phương pháp cấy đinh hoặc ốp bản

• Sửa chữa mặt phẳng cong vênh, ren hư hỏng như nắp máy

• Xi lanh bị cào xước sâu phải doa lại theo kích thước sửa chữa

• Đường dầu tắc thông rửa bằng khí nén.

• Các áo nước bám cặn bẩn thì xúc rửa.

• Các gối đỡ trục chính, trục cam mòn côn, ô van quá giới hạn phải tiện láng trên máy tiện chuyên dùng

Trang 15

3 Xi lanh

- Cùng với pít tông và nắp máy tạo thành buồng cháy

- Là nơi dẫn hướng cho pít tông chuyển động lên xuống

Trang 16

a Hư hỏng

• Bị cháy rỗ, ăn mòn hóa học.

• Bị cào xước.

• Bị rạn, nứt

• Xi lanh bị mòn côn theo chiều dọc.

• Xi lanh bị mòn ô van theo hướng vuông góc với đường tâm động cơ

Trang 17

b Kiểm tra

• Quan sát bằng mắt các vết rạn, nứt, xước, cháy rỗ

• Dùng đồ hồ so đo đường kính xi lanh ở các vị trí I,II,III theo

phương vuông góc

• Kiểm tra gờ mòn vòng găng.

Độ côn cho phép: ≤ 0,02 mm

• Độ ô van cho phép: ≤ 0,01 mm

• Gờ mòn cho phép: ≤ 0,2 mm

Trang 18

c Sửa chữa

• Xi lanh bị rạn, nứt thay mới Nếu cháy rỗ, xước nhẹ có thể đánh bóng lại bằng máy mài bóng chuyên dùng

Nếu vết cháy, xước sâu phải doa lại và đánh bóng

• Khi độ côn, ô van lớn hơn giá trị cho phép thì phải doa lại rồi đánh bóng

• Nếu Gờ mòn vòng găng lơn hơn 0,2 mm thì doa hết phần gờ bằng tay

Trang 19

1.3 Sửa chữa các bộ phận chuyển động

Trang 20

a Hư hỏng

làm giảm thể tích buồng cháy.

Trang 21

b Kiểm tra

• Quan sát các vết nứt, xước, cháy rỗ, bám muội than

• Dùng panme hoặc thước cặp để kiểm tra đường kính pít tông

• Kiểm tra khe hở giữa chốt và lỗ chốt pít tông.

- Khe hở cho phép giữa chốt và lỗ chốt:  = 0,005  0,01 mm ; tối đa 

 0,015 m.

- Khe hở cho phép giữa xi lanh và pít tông:  = 0,02  0,04 mm

Trang 22

xi lanh theo kích thước sửa chữa

• Lỗ chốt mòn ô van phải doa lại và chọn chốt có kích thước phù hợp

Trang 24

a Hư hỏng

• Bị mòn do ma sát, va đập với lỗ chốt và bạc đầu nhỏ

thanh truyền.

b Kiểm tra

• Đo kiểm tra đường kính chốt bằng panme hoặc thước

cặp và so sánh với kích thước tiêu chuẩn.

• Đo đường kính lỗ chốt bằng panme hoặc thước cặp và

tính khe hở lắp ghép giữa chốt và lỗ chốt Khe hở tối đa

là 0,015mm

c Sửa chữa

• Nếu mòn ít thì mài tròn rồi mạ crôm lấy lại kích thước

ban đầu.

• Chốt mòn quá quy định hay rạn, nứt thì thay mới.

• Khe hở lắp ghép vượt quá quy định phải thay chốt pít

tông hoặc pít tông.

Trang 25

3 Xéc măng

- Xéc măng khí: làm kín khe hở giữa pít tông và xi lanh,

không cho khí cháy lọt xuống đáy các te và soa dầu bôi trơn

- Xéc măng dầu: gạt dầu về các te, ngăn không cho dầu bôi trơn lên buồng cháy

- Truyền nhiệt từ đầu pít tông ra thành xi lanh để làm mát

Trang 26

a Hư hỏng

• Mòn mặt lưng do ma sát với thành xi lanh, làm giảm đàn tính và tăng khe hở miệng

• Mòn mặt cạnh do ma sát và va đập với rãnh xéc măng.

• Xéc măng bị gãy do bị thay đổi chiều chịu lực liên tục

• Xéc măng bị bó kẹt trong pít tông, giảm tính đàn hồi, gãy làm giảm khả năng bao kín buồng đốt, lọt khí

hoặc gây cào xước thành xi lanh

Trang 27

b Kiểm tra

• Kiểm tra khe hở miệng:  = Dxl/ 400 mm

- Xéc măng khí: 0,15 – 0,6 tối đa 1,5 mm

- Xéc măng dầu: 0,2 – 0,5 tối đa 1,5 mm

• Kiểm tra khe hở cạnh:

• Kiểm tra đàn tính: sử dụng dụng cụ chuyên dùng.

Trang 31

a Hư hỏng

• Bạc đầu to, đầu nhỏ bị

mòn không đều thành hình côn, ô van do ma sat và va đập, dưới tác dụng của lực khí thể biến đổi đột ngột theo chu kỳ.

• Bạc bị cào xước, tróc

rỗ do dầu bôi trơn có lẫn nhiều tạp chất, chất lượng dầu kém, khe hở lắp ghép quá nhỏ hoặc thiếu dầu bôi trơn.

Trang 32

• Thanh truyền bị cong, xoắn.

• Đầu to, đầu nhỏ thanh truyền bị mòn do bạc bị xoay, sinh ra va

đập trong quá trình làm việc và khoảng cách tâm hai lỗ bạc thay đổi.

b Kiểm tra

• Quan sát các vết nứt thanh truyền, vết dập, xước, tróc rỗ của

bạc.

• Dùng đồ hồ so hoặc thước cặp kiểm tra khe hở bạc đầu nhỏ với

chốt pít tông Khe hở cho phép 0,005 – 0,01 mm tối đa 0,015 mm

Trang 33

• Kiểm tra độ cong, xoắn bằng thiết bị chuyên dùng.

• Dùng đồ hồ so và panme để kiểm tra khe hở bạc đầu

to thanh truyền với cổ biên trục khuỷu Khe hở cho phép 0,01 – 0,03 mm

Trang 34

• Kiểm tra khe hở dọc trục của thanh truyền bằng căn lá

Khe hở cho phép 0,1 – 0,3 mm tối đa 0,5 mm.

• Kiểm tra độ găng bạc cổ biên Độ găng bạc cho phép 0,1 –

Trang 35

c Sửa chữa

• Nếu thanh truyền bị cong và xoắn thì nắn xoắn rồi mới nắn cong

- Nắn xoắn: dùng thiết bị chuyên dùng

- Nắn cong: dùng bàn ép hoặc máy nén thủy lực Nắn xong thì ủ ở nhiệt độ 400 – 500 oC để khử ứng suất dư

Trang 36

• Bu lông, êcu hỏng ren thì thay mới.

• Bạc đầu nhỏ mòn côn, ô van thì phải doa.

• Lỗ đầu to mòn côn, ô van thì tiện láng.

• Khe hở bạc thanh truyền – cổ trục vượt qua quy định thì thay mới bạc hoặc mài lại cổ trục và thay bạc đúng cốt sửa chữa

• Khe hở dọc trục của thanh truyền lớn qua quy định phải thay mới thanh truyền

• Độ găng bạc nhỏ hơn quy định phải căn lưng bạc và sửa lại đường kính lỗ bạc hoặc thay bạc mới Nếu lớn hơn quy định thì giũa bớt một phía cạnh của một nửa bạc để giảm đường kính ngoài của bạc

Trang 37

- Nhận lực từ pít tông qua thanh truyền và biến chuyển

động tịnh tiến của pít tông thành chuyển động quay của trục truyền công suất ra ngoài

Trang 38

nứt, cào, xước.

• Kiểm tra độ côn và ô van

của các cổ trục

Độ côn, ô van cho phép ≤ 0,03 mm

Trang 39

• Dùng đồ hồ so để kiểm tra độ cong trục, độ đảo mặt bích

- Độ cong cho phép ≤ 0,03 mm

- Độ đảo mặt bích cho phép ≤ 0,05 mm

Trang 40

• Kiểm tra khe hở bạc trục chính

- Khe hở cho phép 0,02  0,06; tối đa: 0,1 mm

• Kiểm tra khe hở dọc trục

- Khe hở cho phép 0,05  0,15 mm, tối đa: 0,3 mm

• Kiểm tra độ găng bạc cổ trục chính Độ găng bạc cho phép

0,1  0,12 mm.

Trang 41

c Sửa chữa

• Nếu trục bị rạn nứt thì thay mới.

• Đường kính các cổ trục nhỏ hơn giới hạn cho phép thì thay

mới.

• Các cổ trục mòn côn và ô van lớn hơn 0,05 mm thì mài

bằng máy chuyên dụng.

• Trục bị cong hơn 0,05 mm phải nắn lại bằng máy ép thủy

lực.

• Khe hở bạc và cổ trục chính lớn hơn quá giá trị cho phép

thì thay bạc mới hoặc mài lại cổ trục theo cốt sửa chữa và thay bạc cùng cốt.

• Khe hở dọc trục vượt quá giá trị cho phép phải thay mới

bạc chặn cổ trục chính.

• Mặt bích có độ đảo quá giá trị cho phép phải tiện láng để

khử độ đảo

Trang 43

a Hư hỏng

• Bị mòn côn, ô van.

• Bề mặt làm việc bị xước, cháy xám, dập, nứt.

• Bạc bị xoay do không đảm bảo độ găng lắp ghép.

• Trục bị gãy.

b Kiểm tra

• Quan sát các vết nứt, xước, cháy xám, dập.

• Dùng đồ hồ so, panme để đo đường kính trong của bạc, đo

độ côn, ô van.

• Đo khe hở với các cổ trục.

• Kiểm tra độ găng bạc của các cổ trục.

c Sửa chữa

• Bạc bị cào xước nặng, bị cháy, dập, nứt phải thay mới.

• Khi đường kính lỗ bạc hay độ côn, ô van lớn hơn giá trị

cho phép thì thay bạc hoặc mài lại các cổ trục và chọn bạc phù hợp.

Trang 44

PHẦN IIBẢO DƯỠNG VÀ SỬA CHỮA CƠ CẤU

PHÂN PHỐI KHÍ

Trang 45

2.1 Những hư hỏng thường gặp của cơ cấu, nguyên nhân và tác hại

2.1.1.Sửa chữa các chi tiết

A Xu páp

Đóng, mở các cửa nạp, xả thông với phần không gian

trong xi lanh theo một quy luật xác định bởi pha phân phối khí của động cơ

Trang 46

a Hư hỏng

• Bề mặt làm việc của xu páp bị mòn, rỗ.

• Nấm xu páp bị nứt, vỡ, cháy, bám bụi than.

• Thân xupáp bị mòn, cong, thắt.

Trang 47

• Kiểm tra độ kín của bề mặt làm việc với đế xu páp, bằng vạch chì, dùng dầu hoặc dụng cụ thử áp suất.

• Dùng đồng hồ so để kiểm tra độ cong Độ cong cho phép ≤ 0,03 mm

Trang 48

• Dùng panme kiểm tra độ mòn thân xu páp Độ mòn thân

cho phép ≤ 0,1 mm.

• Kiểm tra khe hở giữa thân và ống dẫn hướng khe hở cho

phép:

- Đối với xupáp nạp là 0,025  0,06 mm, tối đa: 0,08 mm

- Đối với xupáp xả là 0,03  0,065 mm, tối đa: 0,1 mm

Trang 49

• Dùng thước cặp đo chiều dài xupáp để kiểm tra độ mòn Nếu chiều dài  0,5 mm so với tiêu chuẩn thì thay mới

• Kiểm tra chiều dày mép trụ Chiều dày cho phép ≥ 0,8 mm

Trang 50

c Sửa chữa

ống dẫn hướng có đường kính phù hợp.

búa tay.

thô, rà tinh và dầu nhờn rà xoáy với ổ đặt bằng tay, máy khoan tay hoặc máy rà dùng khí nén

Trang 51

• Bề mặt làm việc của nấm xu páp mòn nhiều thì mài lại trên máy mài chuyên dùng, sau đó rà lại với ổ đặt, góc mài 450 hay 300.

• Đuôi xu páp mòn thì mài lại tổng độ mòn và chiều dài sửa chữa không quá 0,5 mm

• Thay mới xu páp khi độ mòn thân  0,1 mm, bề dày mép trụ  0,8mm

Trang 52

B Đế xu páp

Là cửa thông giữa các khoang nạp, xả trên nắp

máy và khoang trong xi lanh, được đóng, mở nhờ xu páp

Trang 53

a Hư hỏng

rạn, nứt, rỗ.

Trang 54

• Kiểm tra vết tiếp xúc của

xu páp với đế xu páp bằng bột màu về chiều rộng và

vị trí vết tiếp xúc Để phát hiện hư hỏng của đế xu páp do mài mòn hay hư hỏng khi mài sữa chữa đế

Trang 55

c Sửa chữa

• Nếu bề mặt mòn ít, vết rỗ nông, độ thụt sâu của xu páp

còn nằm trong phạm vi cho phép thì tiến hành rà xu páp và

đế xu páp.

• Nếu bề mặt làm việc mòn nhiều, vết xước sâu thì mài trên

máy mài chuyên dùng, ( hoặc dao doa tay) rồi rà cùng với

xu páp.

Trang 56

• Mài lại đế xu páp khi bề mặt làm việc rộng quá 2 mm.

• Góc cắt của đá mài ( hoặc dao doa tay ): 300 , 45 0 , 75 0 hoặc

60 0 và 15 0 , với hai loại đá mài thô và tinh Khi mài hoặc doa cần thực hiện góc cắt làm việc trước 45 0 , tiếp theo thực hiện góc cắt 15 0 và 75 0 hoặc 60 0 , sau đó sửa lại lần cuối bằng góc cắt 45 0 để đảm bảo chiều rộng vết tiếp xúc

từ 1,21,6 mm

Trang 57

• Nếu đế xu páp mòn tụt sâu quá giới hạn thì thay mới Khi thay dùng đục có mũi nhọn cong, thanh kéo để tháo đế xu páp cũ khỏi nắp máy và ép đế xu páp mới đảm bảo độ găng  0,01 mm Sau khi ép phải doa và

rà lại đế xu páp

Trang 59

a Hư hỏng

• Bị giảm đàn tính làm xu páp đóng không kín, gây tiếng gõ, công suất giảm, tăng chi phí nhiên liệu

• Bị gãy.

Trang 60

b Kiểm tra

• Dùng thước cặp đo

chiều dài ở trạng thái tự do.

• Đo chiều dài ở trạng

thái ép.(chịu tải)

• Kiểm tra độ không

vuông góc bằng dụng

cụ chuyên dùng Độ không vuông góc cho phép ≤ 0,2 mm

Trang 62

• Nếu khe hở giữa ống dẫn

hướng và xu páp vượt quá quy định phải chuốt lại ống dẫn hướng bằng dao chuyên dùng

và thay xu páp thích hợp hoặc thay mới ống dẫn hướng và đảm bảo độ găng lắp ghép với nắp máy

Trang 63

Là chi tiết trung gian để truyền chuyển động của cam

Trang 64

• Dùng panme, đồng hồ so kiểm tra đường kính lỗ bạc

cò mổ, đường kính trục cò mổ Xác định khe hở bạc lắp ghép và so sánh với tiêu chuẩn cho phép Khe hở tối đa là 0,11 mm

• Kiểm tra gờ mòn ở đầu cò mổ bằng thước đo sâu

• Kiểm tra độ cong của cò mổ.

• Kiểm tra vít điều chỉnh và đai ốc hãm.

Trang 65

c Sửa chữa

trục cò mổ vượt trị số cho phép phải thay mới

cò mổ.

lại hoặc thay mới.

thì thay mới.

Trang 66

F.Đũa đẩy

Truyền lực đẩy từ con đội đến cò

Trang 67

a Hư hỏng

• Thanh đẩy thường bị mòn ở hai đầu

• Bị conh, vênh, gãy.

b Kiểm tra

• Đo chiều dài đũa đẩy và so sánh với kích thước chuẩn.

• Dùng bàn máp để kiểm tra độ cong

c Sửa chữa

• Nếu đũa đẩy mòn quá, gãy thì thay mới

• Nếu bi cong thì nắn lại bằng búa tay.

Trang 68

G Con đội

Là chi tiết trung gian biến đổi chuyển động quay của trục cam

thành chuyển động tịnh tiến để đóng mở xu páp

Trang 69

mm, tối đa: 0,09 mm.

• Dùng thước thẳng kiểm tra mặt cong chỏm cầu đáy con đội

Trang 70

c Sửa chữa

thì sửa chữa lỗ bằng cách doa rộng lỗ và ép ống lót hoặc thay con đội.

mới con đội

Ngày đăng: 27/06/2014, 04:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.2.4: Kiểm tra nhiệt độ làm việc của van - Quy trình bảo dưởng và sữa chữa động cơ xăng docx
Hình 3.2.4 Kiểm tra nhiệt độ làm việc của van (Trang 96)
Hình 1: Sơ đồ đánh lửa thường trên ô tô. Hình 2: Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn có - Quy trình bảo dưởng và sữa chữa động cơ xăng docx
Hình 1 Sơ đồ đánh lửa thường trên ô tô. Hình 2: Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn có (Trang 146)
Hình 3: Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn không có bộ chia điện - Quy trình bảo dưởng và sữa chữa động cơ xăng docx
Hình 3 Sơ đồ hệ thống đánh lửa bán dẫn không có bộ chia điện (Trang 147)
Hình 4.2: Kiểm tra cuộn dây cảm biến đánh - Quy trình bảo dưởng và sữa chữa động cơ xăng docx
Hình 4.2 Kiểm tra cuộn dây cảm biến đánh (Trang 155)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w