Khi xã hội phát triển nhà nước vàpháp luật ra đời, bồi thường dân sự nói chung và bồi thường thiệt hại ngoài hợpđồng nói riêng được điều chỉnh bởi quan hệ pháp luật dân sự, bồi thường th
Trang 1ĐỀ TÀI
Xác định thiệt hại trong trách
nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài
hợp đồng
Giáo viên hướng dẫn : Ts Đoàn Đức Lương Sinh viên thực hiện : Lê Mạnh Long
Trang 2TÀI
ĐỀ TÀI 1
A.PH N M ẦN MỞ ĐẦU Ở ĐẦU ĐẦN MỞ ĐẦU 3 U CH ƯƠNG I NG I 5
1.1 Khái quát v trách nhi m b i th ng thi t h i ngoài h p đ ng ề trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ường thiệt hại ngoài hợp đồng ệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ại ngoài hợp đồng ợp đồng ồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng .5
1.2 Khái ni m chung v b i th ng thi t h i ngoài h p đ ng theo lu t dân s Vi t Nam ệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ề trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ường thiệt hại ngoài hợp đồng ệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ại ngoài hợp đồng ợp đồng ồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ật dân sự Việt Nam ự Việt Nam ệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng .6
2 i u ki n c a trách nhi m b i th ng thi t h i ngoài h p đ ng Điều kiện của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ề trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ủa trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ường thiệt hại ngoài hợp đồng ệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng ại ngoài hợp đồng ợp đồng ồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng .8
CH ƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI NG 2: M T S V N ỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI Ố VẤN ĐỀ VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI ẤN ĐỀ VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI Điều kiện của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.Ề VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI Ề VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI V TRÁCH NHI M B I TH ỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI ỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI ƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI NG THI T H I NGOÀI ỆM BỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI ẠI NGOÀI H P ỢP ĐỒNG Điều kiện của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.ỒI THƯỜNG THIỆT HẠI NGOÀI NG .12
1 V n ấn đề về trách nhiệm bồi thường trong bồi thường đề về trách nhiệm bồi thường trong bồi thường ề về trách nhiệm bồi thường trong bồi thường v trách nhi m b i th ệm bồi thường trong bồi thường ồi thường trong bồi thường ường trong bồi thường ng trong b i th ồi thường trong bồi thường ường trong bồi thường ng. 12
2 C s xác nh thi t h i và nguyên t c b i th đ ệm bồi thường trong bồi thường ại và nguyên tắc bồi thường trong bồi thường thiệt hại hợp ắc bồi thường trong bồi thường thiệt hại hợp ồi thường trong bồi thường ường trong bồi thường ng trong b i th ồi thường trong bồi thường ường trong bồi thường ng thi t h i h p ệm bồi thường trong bồi thường ại và nguyên tắc bồi thường trong bồi thường thiệt hại hợp ợp ng đồi thường trong bồi thường. 17
3 Th c ti n xét x và không h n ch trong công tác b i th ại và nguyên tắc bồi thường trong bồi thường thiệt hại hợp ế trong công tác bồi thường thiệt hại ngoài hợp ồi thường trong bồi thường ường trong bồi thường ng thi t h i ngoài h p ệm bồi thường trong bồi thường ại và nguyên tắc bồi thường trong bồi thường thiệt hại hợp ợp ng đồi thường trong bồi thường. 22
K T LU N: ẾT LUẬN: ẬN: 26
TÀI LI U THAM ỆU THAM KH O ẢO 27
Trang 3A.PHẦN MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài.
Bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là một trong những chế định pháp lýcủa bồi thường dân sự, trong lịch sử pháp luật việc bồi thường dân sự thườngđược giải quyết bằng phạm trù đạo đức, khi xã hội chưa có nhà nước, chưa cópháp luật vấn đề bồi thường dân sự được giải quyết theo phong tục tập quán củatừng bộ tộc người hoặc của từng nhóm người Khi xã hội phát triển nhà nước vàpháp luật ra đời, bồi thường dân sự nói chung và bồi thường thiệt hại ngoài hợpđồng nói riêng được điều chỉnh bởi quan hệ pháp luật dân sự, bồi thường thiệt hạingoài hợp đồng theo quy định của bộ luật dân sự thường hết sức da dạng phứctạp, khó giải quyết, khó xác định các chủ thể tham gia trong quan hệ pháp luậtnày, nhưng theo quy định của pháp luật dân sự Việt Nam thì người nào gây thiệthại thì người đó phải bồi thường
Theo quy định của Bộ luật dân sự thì trách nhiệm bồi thường thiệt hạingoài hợi đồng khi xảy ra thiệt hại trong các trường hợp sau đây:
- Thiệt hại do tài sản bị xâm phạm
- Thiệt hại do sức khỏe bị xâm hại
- Thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm
- Thiệt hại do danh dự nhân phẩm và uy tín bị xâm phạm
Người bị thiệt hại có quyền yêu cầu người gây ra thiệt hại phải bồi thườngcho mình nhưng phải theo nguyên tác cơ bản đó là : Phải có thiệt hại xảyra,người gây ra thiệt hại phải có lỗi,phải có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vàhậu quả
Trong thực tế xét xử, Tòa án xác định yếu tố lỗi trong trường hợp này làhết sức phức tạp, thường là lỗi hỗn hợp, do đó tôi chọn đề tài này nhằm nghiêncứu giữa lý luận và thực tiễn để đề tài được sôi động hơn
2 Mục đích nghiên cứu đề tài.
Trang 4Như đã nói ở phần trên, vấn đề bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng là mộtphạm trù hết sức phức tạp cả về lý luận và thực tiễn, do đó tôi chọn đề tài này đểđối chiếu so sánh và đưa ra một số giải pháp và kiến nghị để góp phần vào việchoàn chỉnh chế định pháp lý của đề tài này.
3 Phương pháp nghiên cứu đề tài.
Đề tài được nghiên cứu trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác Lê Nin,tưtưởng Hồ Chí Minh về nhà nước và pháp luật,đồng thời nghiên cứu về hiên phápcủa nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam,quan điểm tư tưởng chỉ đạo củaĐảng và pháp luật nhà nướcđể di sâu nghiên cứu một cách đúng đắng,đề tài cũngđược nghiên cứu, so sánh luật dân sự Việt Nam thời phong kiến và luật dân sựviệt nam hiện đại,để thấy được tính ưu việt của pháp chế xã hội chủ nghĩa
4/ Kết cấu đề tài:
1/ Phần mở đầu
2/ Phần kết luận
Đề tài gồm có 02 chương:
- Chương1: Cơ sở lý luận về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
- Chương2: Một số vấn đề về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng vàthực tiễn áp dụng pháp luật về trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng
Trang 5có thể khái quát các giai đoạn phát triển như sau :
- Giai đoạn thứ nhất: Thời kỳ cổ đại khi mà xã hội chưa có pháp luật để điềuchỉnh hành vi của con người thì việc bồi thường thiệt hại thường được giải quyếtbằng con đường thương lượng hoặc trả thù hoặc bị bắt làm nô lệ hoặc giải quyếtmâu thuẫn đó bằng bạo lực
- Giai đoạn thứ 2: Người gây ra thiệt hại có thể chuột bằng tiền hoặc hiện vật cógiá trị tương đương với thiệt hại xảy ra, khi chưa có sự can thiệp của chính quyềnthì các bên tư thõa thuận về tiền chuộc
Nhờ có sự can thiệp của chính quyền mà các bên trnh chấp buộc phải giảiquyết tranh chấp bằng cách trả cho nhau theo lỗi ngạch gía do pháp luật quy định,
đó là chế độ thục kim bắt buộc, Tiền thục kim này có thể coi như là một hìnhphạt Đồng thời cũng là bồi thường thiệt hại
- Giai đoạn thứ ba : Chính quyền phân biệt hai loại trách nhiệm hình sự và dânsự,trước hết chính quyền can thiệp để trừng trị những tội phạm lien quan đến trật
tự xã hội, không liên quan đến cá nhân, sự can thiệp này rất cần thiết Nếu chínhquyền không can thiệp kịp thời thì sẽ ảnh hưởng đến quyền lợi cá nhân Sự canthiệp của chính quyền dân dần được nới rộngđến sự phạm pháp liên quan đếnquyền lợi của các cá nhân liên quan đến các vụ đánh nhau, trộm cắp.Về phương
Trang 6diện hình sự cac nhân mất hết quyền phục thù và chỉ có quyên xin yêu cầu bồithường thiệt hại
Ở Việt Nam, có luật cũng không tách biệt trách nhiệm bồi thường thiệt hại
là việc độc lập mà chỉ giải quyết các vấn đề thuộc trật tự công.Vì vậy các điềuluật trong bộ luật cổ cũng như bộ Quốc triều hình luật của nhà Lê hay HoàngViệt luật lệ của Gia Longđều quy định các điều khoản về luật Hình sự
Ở gian đoạn hiện nay, trách nhiệm bồi thường thiệt hại được quy định vàđiều chỉnh bởi luật tục và nguyên tắc tổng quát về trách nhiệm này được dặc ra ởtất cả các nước, Ở Việt Nam bồi thường thiệt hại hiện nay được hiểu là một tráchnhiệm dân sự mà người có hành vi gây thiệt hại cho người khác thì phải bồithường do hành vi trái pháp luật của mình gây ra
1.2 Khái niệm chung về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng theo luật dân sự Việt Nam.
Tại điều 604 Bộ luật dân sự quy định: Người nào có lỗi cố ý hoặc vô ýxâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự nhân phẩm, uy tín, tài sản, cácquền, lợi ích hợp pháp khác của cá nhân,xâm phạm đến danh dự, uy tín, tài sảncủa pháp nhân hoặc các chủ thể khác mà gây ra thiệt hại thì phải bồi thường Đây
là cơ sở pháp lý đầu tiên và quan trọng trong việc xác định tránh nhiệm bồithường thiệt hại ngoài hợp đồng, phân tích điều luật cho thấy, cơ sở chịu trachnhiệm trong việc bồi thương thiệt hại ngoài hơ đồng khác với quy định ngườichịu trách nhiệm hình sự Yếu tố lỗi ở đây có thể là vô ý hay cố ý của người cóhành vi gây ra thiệt hại cho người khác đều phát sinh trách nhiệm bồi thường.Còn đối với trách nhiệm hình sự thì người có hành vi vi phạm pháp luật hình sựthì yếu tố lỗi phải là cố ý mới cấu thành tội phạm
Xét về mặt lý luận thì nghĩa vụ dân sự và trách nhiệm bồi thường thiệt hạilàm phát sinh nghĩa vụ dân sự và phải bồi thường tạo ra quan hệ nghĩa vụ tươngứng với khái niệm nghĩa vụ được quy định tai điều 258 Bộ luật dân sự Kết hợpđiều 258 với điều 609 Bộ luật dân sự có thể định nghĩa trách nhiệm bồi thườngthiệt hại ngoài hợp đồng như sau: Trch nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp
Trang 7đồng lă trâch nhiệm của một người do lỗi cố ý hoặc vô ý xđm phạm đến tínhmạng, sức khỏe, danh dự, nhđn phẩm, uy tín tăi sản, quyền vă lợi ích hợp phâpcủa câ nhđn, phâp nhđn hoặc câc chủ thể khâc phải bồi thường thiệt hại do mìnhgđy ra.
Theo định nghĩa thì việc bồi thường thiệ hại ngoăi hợp đồng xảy ra khi câcchủ thể tham gia quan hệ phâp luật không ký kết bất cứ hợp đồng năo Trâchnhiệm bồi thường thiệ hại ngoăi hợp đồng thường phât sinh dưới hai trường hợp:_ Trường hợp thứ nhất: phât sinh từ việc bồi thường thiệt hại từ vụ ân hình sự._ Trường hợp thứ hai : Pht từ lỗi vô ý mă ngoăi sự kiểm sốt của câc chủ thể.Ví
dụ : Trđu bò nhă ông A ăn lúa nhă ông B trong trường hợp năy rõ răng ông A vẵng B không thực hiện giao kết hợp đồng, nhưng nếu ông B yíu cầu ông A bồithường thí sẽ phât sinh trâch nhiệm bồi thường đối với ông A
Chủ thể trong trâch nhiệm bồi thường thiệt hại ngoăi hợp đồng có thể lă cânhđn hoặc phâp nhđn, hoặc lă hộ gia đình, câc chủ thể năy có thể lă nguyín đơnhay bị đơn trong vụ kiện bồi thường thiệt hại ngoăi hợp đồng,mă tùy từng trườnhợp mă họ phải chịu trâch nhiệm riíng rẽ hay chịu trâch nhiệm liín đới trong việcbồi thường
Cơ sở phât sinh bồi thường thiệt hại ngoăi hợp đồng do phâp luật quy địnhxuất phât từ những nguyín tắc chung của Hiến phâp Nguyín tắc quy định trongđiều luật buộc câc chủ thể không được xđm phạm đến quyền vă lợi ích hợp phâpcủa người khâc Nếu xđm phạm do lỗi cố ý hay vô ý thì đều bị phâp luật trùng trịđồng thời bắt buộc phải khắc phục hậu quả hoặc phải bồi thường bằng tiền hoặcvật chất có giâ trị tương ứng với thiệt hại xảy ra
Trâch nhiệm bồi thường thiệt hại không chỉ nhằm bảo đảm việc đền bùnhững tổn that đê gđy ra mă còn giâo dục mọi người phải có ý thức tuđn thủ phâpluật, đồng thời còn giâo dục mọi người phải có ý thức bảo vệ tăi sản, bảo vệquyền vă lợi ích hợp phâp cua nhă nước vă của công dn được phâp luật quy định
Vì vậy phâp luật dđn sự không thể coi trâch nhiệm bồi thường thiệ hại ngoăi hợpđồng lă việc âp dụng biện phâp hình sự hay hình phạt phụ Theo quy định của Bộ
Trang 8luật hình sự thí việc phạt tiền là một hình phạt mà Tòa án có thể áp dụng chongười có hành vi vi phạm pháp luật hình sự, còn việc bồi thường thiệt hại ngoàihợp đồng không phải là một hình phạt mà đây là trach nhiệm bồi thường, cả haiđều cấu thành vật chất nhưng nó được điều chỉnh bởi hai ngành luật khác nhau,hai quan hệ pháp luật khác nhau.
2.Điều kiện của trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
2.1 Điều kiện phát sinh trách nhiệm.
Điều kiện phát sinh trách nhiệm là cơ sở pháp lý quan trọng trong việc xácđịnh bồi thường Các điều kiện phát sinh phải được xem xét một cách tổng thểtrên cơ sở thực tế thiệt hại xảy ra, thiệt hai xảy ra phải tuân theo sự thật kháchquan, nghĩa là sự việc xảy ra là khách quan trung thực, không được con ngườilàm sai lệch sự thật khách quan đó Ví dụ: Một tài xế do chở hàng quá tải dẫn đên
xe hỏng phanh gây ra tai nạn, như vậy sự thật khách quan của nguyên nhân làm
xe mất thắng là do chở quá tải, do đó trong quá trình điều tra xác minh con ngườikhông được làm thay đổi sự thật khách quan tức là làm cho việc chở quá tải thànhchở không quá tải Chính vì lẽ đó mà Bộ luật hình sự quy định người nào cố ýlàm lệch hồ sơ vu án là vi phạm pháp luật
Sự thật khách quan là một trong những nguyên tắc cơ bản để xác địnhtrách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng được quy định trong Bộ luật dân
sự cũng như việc xác định tội phạm và trách nhiệm bồi thường được quy địnhtrong Bộ luật Hình sự
Tuy nhiên ngoài sự thật khách quan muốn xác định bồi thường thiệt hạingoài hợp đồng cần phải hội tu đủ các điều kiện sau đây:
- Có thiệt hại xay ra: Đây là điều kiện đầu tiên để xác định trch nhiệm bồithường Thiệt hại ở đây được hiểu là thiệt hại thực tế làm giảm sút những lợi íchvật chất hoặc tinh than được pháp luật bảo vệ, trong thực tế không phải thiệt hạinào cũng tính được bằng tiền mà có những thệt hại không tính được bằng tiềnchẳng hạn thiệt haị về tinh thần, nhân phẩm, uy tín, danh dự v.v
Trang 9- Hành vi gây ra thiệt hại phải là hành vi trái pháp luật: Hành vi trái pháp luật là
là cách xủ sự cụ thể của con người được thể hiện thông dua hành động hoặckhông hành động trái với quy định của pháp luật Trong trach nhiệm bồi thườngthiệt hại ngoài hợp đồng thì hành vi gây thiệt hại phải là hành vi trái pháp luật,xâm phạm các khách thể được pháp luật bảo vệ, như tính mạng, sức khỏe, tài sản,danh dự, nhân phẩm của người bị thiệt hại, như vậy hành vi trái pháp luật có thể
là hành vi vi phạm pháp luật hình sự, hành vi vi phạm pháp luật dân sự, hành vi
vi phạm pháp luật hành chính Ví dụ: Đánh người gây thương tích, người bị đánh
tỉ lệ thương tật trên 10% hoặc dưới mười phần trăm mà thuộc trường hợp phải bịtruy cứu trch nhiệm hình sự Trường hợp gây thương tích nhưng chưa đến mứ bịtruy cứu trách nhiệm hình sự thì bồi thường thiệt hại theo quy định của Bộ luậtdân sự Hành vi của ủy ban nhân dân huyện từ chối không ký cấp bìa đỏ cho đân
mà gây thiệt hại thì phải bồi thường đây là hành vi vi phạm hành chính Việc gâythiệt hại không phải bao giờ cũng phải bồi thường, trong trường hợp người gâythiệt hại xảy ra trong trường hợp phòng vệ chính đáng hay gây thiệt hại trongtrường hợp bất khả kháng thi không coi là vi phạm pháp luật, trong trường hợpphòng vệ chính đáng thì cân phải xem xet hành vi phòng vệ có tương xưng haykhông, trong trường hợp này cần xem xét theo chế định phòng vệ chính đángđược quy dịnh trong Bộ luật hình sự, nếu quá trình xem xét đánh giá chứng cứ
mà hành vi gây thiệt hại mà vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng thì cững chịutrách nhiệm bồi thường
- Mọi hành vi xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của công dân đều bịpháp luật trừng trị và buộc phải bồi thường, hành vi trái pháp luật có thể ở dướidạng hành động hoặc không hành động Ví dụ: không hành động cứu người đangtrong tình trạng nguy kịch có thể dẫn đến hậu quả người đó chết trong khi người
vi phạm có điều kiện để cứu họ, đây là hành vi không hành động phạm tội
- Phải có mối liên hệ giữa hành vi trái pháp luật và hậu quả xảy ra: Hậu quả củathiệt hại xảy ra phải do hành vi trái pháp luật của người vi phạm gây ra,thiệt hại
Trang 10xảy ra là kết quả tất yếu do hành vi trái pháp luật tuân theo sự thật khách quan.Nếu trong quá trình đánh giá chứng cứ không xác định được mối liên hệ nhânquả thì không coi là vi phạm, đây là mối liên hệ nội tại và nguyên nhân là cáiluôn diễn ra trước hậu quả trong một thời gian nhất định, khi xác định nguyênnhân gây thiệt hại cần phải xác định nguyên nhân trực tiếp hay nguyên nhân giántiếp để làm cơ sở xác định trách nhiệm bồi thường hặc các định tình tiết tăngnặng hay giảm nhẹ trong vụ án hình sự.
Nói tóm lại các yếu tố cấu thành trách nhiệm bồi thường thiệt hại ngoàihợp đồng phải phải hội tụ đủ bốn điều kiện sau:
- Phải có thiệt hại xảy ra
- Phải có hành vi trái pháp luật của người gây thiệt hại
- Người gây thiệt hại phải có lỗi dù là lỗi cố ý hay vô ý
- Phải có mối lien hệ giữa hnh vi trái pháp luật và hậu quả xảy ra
Việc xác định trách nhiệm bồi thường bắt buộc phải xem xét đến bốn yếu
tố cấu thành, nhưng yếu tố quan trọng nhất để xem xét mức đọ bồi thường cầnphải đánh giá yếu tố lỗi là cơ bản nhất, nếu hành vi gây thiệt hại chưa đến mứctruy cứu trách nhiệm hình sự mà giải quyết bằng vụ kiện dân sựu, thì yếu tố lỗi làcắn cứ để xác định mức bồi thường, nếu hành vi gây thiệt hại đến mức truy cứutrách nhiệm hình sự thì yếu tố lỗi cũng được xem xét khi quyết định hình phạt vàtrách nhiệm bồi thường Ví dụ A là tên thường xuyên ăn trộm tài sản của ngườikhác,vào ngày 20 tháng 11 năm 2009 lợi dụng ngày nhà giáo Việt Nam, A dộtnhập vào nhà thầy giáo Trần văn N để cướp tài sản, trong khi A đột nhập vào nhàgặp phải sự kháng cự của thầy giáo N, A liền rút giao mang sẵn trong người chmliên tiếp nhiều nhát vào người thầy giáo N, thầy giáo N giật lấy được con giao từtay A và chém lại A nhiều nhát, gây thương tích cho A Tại Bản án số 23/HS-STngày 12/2/2011 của Tòa án nhân dân Huyện B tuyên phạt Trần văn N 06 tháng tùnhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách là 12 tháng,qua vụ án này nhận thấyrằng, thầy giáo N không phải phòng vệ chính đáng, bỡi lẽ: Khi thầy giáo N giậtđược con giao từ tay của A, như vậy lúc bấy giờ A không còn khả năng tấn công
Trang 11N nữa, nhưng nếu A tiếp tục tấn công N bằng tay không thì hành vi đó khôngnguy hiểm bằng khi A tấn công có hung khí nguy hiểm, như vậy, khi N chém lại
A rõ ràng N không phải phòng vệ chính đáng, mà lẽ ra N không được chém A khitước được con giao từ tay A, như vậy N phạm tội trong trương hợp tinh thần bịkích động mạnh, do đó Tòa án căn cứ vào yếu tố lỗi mà xử phạt N 06 tháng tùnhưng cho hưởng án treo là phù hợp.Về phần bồi thường dấn sự Tòa án cũngxem xét đến yếu tố lõi mà giảm cho N một phần bồi thường Tóm lại khi giảiquyết vấn đề bồi thường thiêt hại ngoài hợp đồng cần phải xem xét đến yếu tố lỗithậy thận trong mới giải quyêt vụ an được cong bằng và đúng pháp luật
2.2 Các nguyên tắc bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng.
a Nguyên tắc các bên đương sự thỏa thuận được Tòa án chấp nhận
b Trong trường hợp các bên dương sự không thõa thuận dược thì Tòa án xem xétquyết định, nhưng khi quyết định cần phải xem xét điều kiện kinh tế của ngườigây ra thiệt hại, xem xét đến vấn đề giá cả tại địa phương tại thời điểm xét xử mà
cĩ phán quyết sao cho phù hợp
2.3 Năng lực chịu trách nhiệm bồi thường.
Chủ thê chịu trách nhiệm bồi thương là: Bất kỳ ai, trừ trường hợp nhữngngười pháp luật quy định không chịu trach nhiệm bồi thường như : người mấtnăng lự hành vi, người chưa đủ tuổi chịu trch nhiệm bồi thường v.v
Người đủ tuổi thành niên một phần nếu gây thiệt hại thì phải bồi thườngbằng tài sản của mình, trong trường hợp tài sản của người này không đủ thì cha
mệ phải bồi thường
Người chưa thành niên gây thiệt hại, người mất năng lực hành vi dân sựgây thiệt hại thì người được giám hộ phải bồi thường, trong trường hợp ngườiđược giám hộ không đủ tài sản hoặc không có khả năng bồi thường thì ngườigiám hộ phải bồi thường
Trang 12CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ VỀ TRÁCH NHIỆM BỒI THƯỜNG
THIỆT HẠI NGOÀI HỢP ĐỒNG.
1 Vấn đề về trách nhiệm bồi thường trong bồi thường.
Nếu trách nhiệm bồi thường thiệt theo hợp đồng bao giờ cũng được phátsinh trên cơ sở một hợp đồng có trước thì trch nhiệm bồi thường thiệt hại ngoàihợp đồng là một loại trách nhiệm pháp lý do pháp luật quy định đối với người cóhành vi trái pháp luật xâm phạm đến quyền lợi và lợi ích hợp pháp của ngườikhác Hiện nay pháp luật Việt Nam quy định chủ yếu về trách nhiệm bồi thườngtrách nhiệm ngoài hợp đồng đối với hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe,
uy tín , danh dự, nhân phẩm, tài sản của các cá nhân tổ chức khác
1.1 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại vật chất và trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tinh thần.
Căn cứ vào lợi ích bị xâm phạm và những thiệt hại xẩy ra mà trách nhiệmbồi thường được phân thành trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất và tráchnhiệm bù đắp về tinh thần
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất và trách nhiệm bồi thường tổnthất về vật chất thực tế được tính bằng tiền do bn vi phạm gy ra, bao gồm tổn thất
về ti sản, chi phí hợp lý để ngăn chặn, hạn chế, khắc phục thiệt hại, thu thập thực
Trang 13Việc phn biệt hai loại trch nhiệm ny cĩ ý nghĩa trong việc xc định nghĩa vụchứng minh thiệt hại xẩy ra v mức bồi thường: Về nguyên tắc người bị thiệt hại
có nghĩa vụ chứng minh thiệt hại xẩy ra va mức bồi thường sẽ bằng mức thiệthại Tuy nhiên nguyên tắc này chỉ có thể áp dụng đối với trường hợp đ l trchnhiệm bồi thường thiệt hại về vật chất cịn trong trường bồi thường thiệt hại vềtinh thần thì r rng những tổn thất về tinh thần l những tổn thất l khơng thể nhìnthấy, không thể tính toán và không thể chứng minh được chính vì vậy trongtrường hợp này pháp luật cần quy định một mức nhất định dể cơ quan nhà nước
có thẩm quyền áp dụng trong trường hợp một người có hành vi xâm phạm đếncác quyền nhân thân của người khác
1.2 Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi của con người gây
ra và trách nhiệm bồi thường bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra.
Căn cứ vào nguyên nhân gây ra thiệt hại trách nhiệm bồi thường thiệt hạiđược phân chia thành chách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi của con ngườigây ra v trch nhiệm bồi thiệt hại do ti sản gy ra
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do hành vi của con người gây ra đượchiểu là trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi thiệt hại xẩy ra là kết quảtất yếu của hành vi con người gây ra Trường hợp này người gây thiệt hại đ thựchiện hnh vi dưới dạng hành động hoặc không hành động và hành vi đó chính lànguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do tài sản gây ra là trách nhiệm bồithường thiệt hại phát sinh khi tài sản chính là nguyên nhân gây ra thiệt hại khihoạt động của những nguồn nguy hiểm cao độ gây thiệt hại, cây cối đổ gẫy gây rathiệt hại, nhà công trình xy dựng bị sạt lở, đổ gây thiệt hại, gia súc gây thiệt hại…
Việc phn loại hai loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại này có ý nghĩa trongviệc xác định trong việc căn cứ làm phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại:Đối với trường hợp bồi thường thiệt hại do hành vi gây ra thì một điều không thểthiếu là hành vi gây ra thiệt hại là hành vi trái pháp luật, trong đó bồi thường thiệt
Trang 14hại do tài sản gây ra vì khơng cĩ hnh vi nn điều kiện này không thể không đượcxem xét dến.
Ngồi việc phn loại ny cịn cĩ ý nghĩa trong việc xc định chủ thể chịu tráchnhiệm bồi thường: Về nguyên tắc thi người nào có hành vi trái pháp luật gây rathiệt hại thì người đó phải bồi thường thiệt hại do mình gy ra cịn đối bồi thườngthiệt hại do tài sản gây ra thì về nguyn tắc chịu trch nhiệm bồi thường lại thuộc
về chủ sở hữu hoặc người được chủ sở hữu giao quản lý ti sản đó chứ khôngphải thuộc về tất cả mọi người đang chiếm giữ tài sản đó
Hiện nay bộ luật Dân sự Việt Nam chưa quy định về trường hợp một ngườichiếm hữu hợp pháp đối với tài sản như chiếm hữu thông qua hợp đồng dânsự(Ví dụ: thơng qua hợp đồng thuê, mượn, gửi giữ…) hoặc chiếm giứ tài sản dopháp luật quy định (chiếm hữu tài sản do bị đánh rơi, bỏ quên, gia súc gia cầm bịlạc…) m ti sản ny gây thiệt hại cho người khác thì ai phải bồi thường thiệt hại.Xét về nguyên tắc theo quy định của php luật hiện nay thì chủ sở hữu vẫn phảichịu trch nhiệm bồi thường Theo tôi thì quy định như vậy sẽ không ph hợp vìtrong trường hợp này chủ sở hữu đ chuyển giao quyền chiếm giữ của mình chongười khác việc kiểm soát quản lý ti sản đó nằm ngồi ý chí của chủ sở hữu.Trong trường hợp này pháp luật cần quy định về người phải chịu trách nhiệm bồithường thiệt hại là người chiếm hữu hợp pháp bởi lẽ tài sản đang thuộc quyềnnắm giữ quản lý v kiểm sốt của người này
1.3 Trách nhiệm lien đới và trách nhiệm ring rẽ.
Căn cứ vào mối liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ của các chủ thể bồi thườngthiệt hại được phân loại thành trách nhiệm liên đới và trách nhiệm riêng rẽ bồithường thiệt hại được phân loại thành trách nhiệm liên đới và trách nhiệm riêng
rẽ bồi thường thiệt hại liên đới được hiểu là trách nhiệm trách nhiệm nhiều người
mà theo đó thì nhữn người trong số những người có trách nhiệm phải chịu tráchnhiệm đối với toàn bộ thiệt hại và mỗi người trong số những người có quyền đều
có quyền yêu cầu người gây thiệt hại phải bồi thương toàn bộ cho mình