1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf

67 2,1K 37

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thực Tập Kế Toán Nguyên Vật Liệu Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển Xây Dựng PDF
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Kế Toán Xây Dựng
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 868 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số chính sách kế toán của công ty...21 Phần II: Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát...22 I... Xuất phát từ lý do trên nên em chọn

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục: 1

Mở đầu: 3

Lời cảm ơn: 4

Phần I: Đặc điểm tình hình của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát 5

I Khái quát về công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát

5

1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty 5

1.1: Tên công ty 5

1.2: Địa chỉ công ty 5

1.3: Lịch sử hình thành công ty 5

1.4: Quá trình phát triển của công ty 5

2 Chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động của công ty 6

2.1: Chức năng 6

2.2: Nhiệm vụ 6

2.3: Lĩnh vực hoạt động 6

3 Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 7

3.1: Quy trình sản xuất của công ty 7

3.2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 9

4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức công tác quản lý của công ty 9

4.1: Sơ đồ bộ máy quản lý 9

4.2: Chức năng của từng vị trí, phòng ban 10

II Tổ chức công tác kế toán của công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát 11

1 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 11

2 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng tại công ty 14

3 Hệ thống tài khoản của công ty 16

4 Hình thức kế toán công ty áp dụng( Sơ đồ) 18

4.1: Công tác lập và sử dụng (nộp) các báo cáo kế toán 19

4.2: Kiểm kê tài sản 19

4.3: kiểm tra kế toán 20

5 Một số chính sách kế toán của công ty 21

Phần II: Thực trạng công tác kế toán NVL tại công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát 22

I Đặc điểm chung của công tác kế toán NVL tại công ty 22

1 Đặc điểm nguyên vật liệu tại công ty 22

2 Phân loại nguyên vật liệu 23

3 Đánh giá nguyên vật liệu 23

4 Quản lý nguyên vật liệu tại công ty 24

4.1: Quy định của công ty trong việc nhập nguyên vật liệu 25

4.2: Quy định của công ty trong việc xuất nguyên vật liệu 26

Trang 2

4.3: Quy định của công ty về việc bảo quản nguyên vật liệu 26

II Thực trạng công tác kế toán NVL của công ty 26

1 Chứng từ kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển chứng từ 27

1.1: Hóa đơn giá trị gia tăng( GTGT) 27

1.2: Phiếu nhập kho( PNK) 29

1.3: Phiếu xuất kho( PXK) 31

1.4: Phiếu chi( PC) 33

2 Tài khoản kế toán sử dụng 35

3 Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 35

3.1: Cách hạch toán các nghiệp vụ phát sinh chủ yếu 35

3.1.1: Kế toán chi tiết nguyên vật liệu 35

3.1.2: Kế toán tổng hợp nguyên vật liệu 36

3.2: Các nghiệp vụ kinh tế 37

3.3: Định khoản và ghi sổ các nghiệp vụ kinh tế 39

3.3.1: Thẻ kho 41

3.3.2: Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu 45

3.3.3: Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu 51

3.3.4: Sổ nhật ký tiền mặt 52

3.3.5: Sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng 53

3.3.6: Sổ nhật ký chung 54

3.3.7: Sổ cái TK 152 57

Phần III: Nhận xét và đánh giá 59

I Nhận xét 59

1 So sánh công tác kế toán của công ty so với chế độ kế toán hiện hành 59

2 Ý kiến và những đề xuất hoàn thiện công tác kế toán của công ty về đề tài NVL 61

II Đánh giá 64

Tự đánh giá kết quả sau quá trình thực tập 64

Nhận xét của đơn vị thực tập 65

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn thực tập 66

Trang 3

MỞ ĐẦU

Hiện nay, cùng với sự đổi mới của cơ chế quản lý của Nhà nước từ cơ chếhoá tập trung sang cơ chế thị trường, nền kinh tế Việt Nam có những bướcchuyển biến khá vững chắc, quan hệ sản xuất được điều chỉnh phù hợp với tínhchất trình độ và yêu cầu của lượng sản xuất cơ chế thị trường tạo ra cho cácDoanh nghiệp nhiều cơ hội mới nhưng cũng tạo ra không ít những khó khăn, thưthách phải vượt qua để tồn tại và phát triển Và Công ty cổ phần đầu tư pháttriển xây dựng Hưng Phát đã ra đời hoàn toàn phù hợp với xu thế của nền kinh

tế thị trường trong quá trình đổi mới đất nước

Công ty ra đời khi thị trường có nhiều cơ hội phát triển trong lĩnh vực xâydựng đang được mở ra trên khắp các địa bàn Để có chỗ đứng vững chắc trên thịtrường, Công ty phải luôn phấn đấu, nâng cao chất lượng các công trình xâydựng mới có thể cạnh tranh với các Doanh nghiệp khác cùng ngành nghề Mà kếtoán nguyên vật liệu là một khâu quan trọng trong quá trình hạch toán kế toán vàquản lý sản xuất kinh doanh của Công ty Vì nguyên vật liệu là những tư liệu laođộng được dùng để trực tiếp tạo ra sản phẩm mới

Chính vì vậy mà nguyên vật liệu đóng góp một vai trò rất quan trọngtrong việc tổ chức ghi chép, phản ánh kịp thời số lượng, chất lượng từng loại vậtliệu cũng như tình hình thực hiện kế hoạch thu mua và dự trữ vật liệu nhằm hạnchế mức thiệt hại thấp nhất cho Công ty

Xuất phát từ lý do trên nên em chọn đề tài: “Kế toán nguyên vật liệu tạiCông ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát” Để em có thể hiểu rõhơn về tầm quan trọng của NVL Kết hợp với thời gian đi thực tế tại công ty em

sẽ hiểu và biết thêm nhiều hơn về công tác kế toán trong thực tế Thông qua sựhướng dẫn của thầy giáo Nguyễn Mạnh Hiền cùng với sự giúp đỡ tận tình củacác anh chị trong phòng kế toán của công ty Cổ phần xây đầu tư phát triển xâydựng Hưng Phát, Em đã đi sâu vào tìm hiểu và phân tích đề tài này

Em xin trân thành cảm ơn!

Sinh viên

Nguyễn Thị Duyên

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trường cao đẳng Thương mại và Du lịch thân yêu - nơi tôi đã lựa chọn đểnuôi dưỡng ước mơ của mình Sẽ là thiếu sót lớn nếu như tôi không gửi lời cảm

ơn đến những người đã quan tâm, giúp đỡ, dìu dắt tôi đến ngày hôm nay

Cảm ơn bố, mẹ đã cho con hình hài này và khối óc này để hôm nay đâykhi đứng trước cánh cổng tương lai con vẫn luôn tự hào về gia đình nhỏ thânthương của mình Gia đình là nơi bình yên, ấm áp nhất của con nơi con đã lớnlên và đã trưởng thành Con luôn tự hứa với lòng mình, sẽ cố gắng học tập để cómột kiến thức vững vàng sau này có thể chăm lo cho gia đình mình Bố, mẹ hãytiếp tục vững tin vào con nhé!

Trân trọng gửi lời cảm ơn đến thầy giáo Nguyễn Mạnh Hiền - giáo viênhướng dẫn thực tập Thời gian thực tập vừa qua thầy đã có những gợi ý, giúp đỡ

và hướng dẫn cho em cách làm báo cáo thông qua đề cương sơ bộ, để em điđúng hướng và hoàn thành bài báo cáo Thời gian thực tập vừa qua em đã cốgắng hoàn thành bài báo cáo tốt nhất có thể, nhưng cũng không tránh khỏinhững thiếu sót em mong thầy sẽ đóng góp ý kiến để em có thể hoàn thiện hơn

đề tài này

Cảm ơn thầy, cô giảng viên Trường Cao đẳng Thương mại và Du lịch đãtận tình giảng dạy, cung cấp cho em những nền tảng kiến thức quý báu Để maiđây, bước trên đường đời nhiều chông gai và có cả những cạm bẫy, những kiếnthức em đã được học sẽ giúp cho em có đủ niềm tin, sức mạnh và tri thức để trụvững giữa cuộc đời

Cuối cùng, em xin trân thành cảm ơn ban lãnh đạo trong công ty Cổ phầnđầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát đã tin tưởng và giao cho em nhiều côngviệc Đặc biệt là các anh, chị trong phòng kế toán đã nhiệt tình chỉ bảo và giúp

đỡ em hoàn thành bài báo cáo Mặc dù, thời gian thực tập hai tháng thật ngắnngủi nhưng em đã học hỏi được rất nhiều kiến thức để củng cố thêm vào kiếnthức đã được học ở trường

Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 5

PHẦN I : ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT

TRIỂN XÂY DỰNG HƯNG PHÁT.

I, Khái quát về Công ty CP đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát

1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển của công ty.

1.1: Tên Công ty : Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát

Tên giao dịch: HUNG PHAT CURVED STOCK INVESTMENT COMPANY CONSTRUCTION DEVELOPMENT

Tên viết tắt: HUNG PHAT DEVELOPMENTCO

60 lao động ký hợp đồng lao động dài hạn

1.3: Lịch sử hình thành của công ty.

- Quyết định thành lập theo giấy phép đăng kí kinh doanh số: 0140686684.Ngày 20 tháng 01 năm 2001 của sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

- Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát là một doanhnghiệp hoạt động sản xuất và xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật

- Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát được thành lập theochủ trương của chính phủ về việc thành lập các công ty Cổ phần Với sự thamgia của nhiều thành phần kinh tế khác nhau Đủ tư cách pháp nhân để tham giavào các hoạt động sản xuất kinh doanh trên phạm vi cả nước

- Sự ra đời của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát hoàntoàn phù hợp với xu thế của nền kinh tế thị trường trong quá trình đổi mới đấtnước Công ty ra đời khi thị trường đang có nhiều trong lĩnh vực XD được mở ratrên khắp các địa bàn Ngay sau khi thành lập, Công ty đã nhanh chóng tiếnhành thành lập bộ máy tổ chức, cơ cấu các phòng ban trong Công ty, tiến hànhcác hoạt động sản xuất kinh doanh và bước đầu đã tạo được sự ổn định cần thiết.Đại bộ phận cán bộ công nhân viên trong Công ty đã hoàn toàn yên tâm với chủtrương hoạt động của Công ty mình

1.4: Quá trình phát triển của công ty.

 Giai đoạn I: Ổn định và khẳng định vị trí

 Thời gian thực hiện: Trong 3 năm đầu: 2001- 2003

 Mục tiêu chính là:

Trang 6

+ Ổn định về tổ chức, trụ sở hoạt động của công ty, ngành nghề kinhdoanh, thị trường hoạt động.

+ Khẳng định được tên tuổi và uy tín của công ty trên thị trường

 Các bước đi và mục tiêu cụ thể:

+ Xây dựng trụ sở làm việc của công ty tại địa điểm thuận lợi, đầu tư đầy đủcác trang thiết bị văn phòng

+ Tổ chức và triển khai thực hiện tốt các kế hoạch về: Sản xuất- Kinh

doanh-Tổ chức- Lao động của công ty

 Mục tiêu sau 3 năm:

+ Về vốn: Tăng vốn điều lệ của công ty lên 35.000.000.000 ( VNĐ)

+ Về lợi tức: Ngoài phần lợi tức cho các cổ đông 11,5% - 13,5%/ năm còntạo được quỹ đầu tư phát triển Sản xuất- Kinh doanh của công ty bằng 25%-35%vốn điều lệ

 Giai đoạn II: Đầu tư và phát triển

 Thời gian thực hiện: từ năm 2004 trở đi

 Mục tiêu chính là: phát triển ổn định và vững chắc, nâng tầm công ty lên mứcquy mô đủ sức cạnh tranh với tất cả các công ty khác cùng ngành nghề

 Ngành nghề chính trong giai đoạn này là:

+ Xây dựng các công trình với mọi quy mô

Kinh doanh vật tư thiết bị xây công trình xây dựng dân dụng, toàn bộ Công ty

Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát quyết tâm xây dựng công ty ngàycàng lớn mạnh và là một trong những đơn vị đi đầu trong ngành xây dựng

2.3: Lĩnh vực hoat động:

Trang 7

- Xây dựng các công trình xây dựng dân dụng ( bao gồm san lấp mặt bằng,

và công trình đầu tư xây dựng, đấu thầu xây dựng)

- Công ty hiện đang mở rộng sang thi công các công trình giao thông và thuỷlợi để bước đầu làm quen, sau đó tiến tới đưa các lĩnh vực này thành ngành nghềkinh doanh chính

3 Tổ chức hoạt dộng sản xuất kinh doanh của công ty.

3.1: Quy trình công nghệ sản xuất.

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát là đơn vị xây dựng Quytrình sản xuất của công ty không phải là những máy móc thiết bị hay dây chuyềnsản xuất tự động mà là quy trình đấu thầu, thi công, bàn giao các công trình xâydựng một cách liên hoàn Quy trình công nghệ sản xuất của Công ty Cổ phầnđầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát như sau:

* Giai đoạn đấu thầu công trình

Giai đoạn dự thầu: chủ đầu tư thông báo đấu thầu hoặc gửi thư mời thầutới Công ty, Công ty sẽ mua hồ sơ dự thầu mà chủ đầu tư đã bán Căn cứ vàobiện pháp thi công hồ sơ kỹ thuật, lao động, tiền lương của hồ sơ mời thầu vàcác điều kiện khác Công ty phải làm các thủ tục sau:

Giai đoạn trúng thầu công trình

- Thương thảo với chủ đầu tư

- Thi công công trình

Giai đoạn thanh lý hợp đồng

- Sau giai đoạn bảo hành

Trang 8

+ Lập biện pháp thi công và tiến độ thi công.

+ Lập dự toán và xác định giá bỏ thầu

+ Giấy bảo lãnh dự thầu của Ngân hàng

+ Cam kết cung ứng tín dụng

* Giai đoạn trúng thầu công trình

Khi trúng thầu công trình, chủ đầu tư có quyết định phê duyệt kết quả màCông ty đã trúng

+ Công ty cùng chủ đầu tư thương thảo hợp đồng

+ Lập hợp đồng giao nhận thầu và ký kết

+ Thực hiện bảo lãnh - thực hiện hợp đồng của Ngân hàng

+ Tạm ứng vốn theo hợp đồng và luật xây dựng quy định

* Giai đoạn thi công công trình

+ Lập và báo cáo biện pháp tổ chức thi công, trình bày tiến độ thicông trước chủ đầu tư và được chủ đầu tư chấp thuận

+ Bàn giao và nhận tim mốc mặt bằng

+ Thi công công trình theo biện pháp tiến độ đã lập

* Giai đoạn nghiệm thu công trình

+ Giai đoạn nghiệm thu từng phần: Công trình xây dựng thường có nhiềugiai đoạn thi công và phụ thuộc nhiều vào điều kiện thời tiết Vì vậy Công ty vàchủ đầu tư thường quy định nghiệm thu công trình theo từng giai đoạn Công tycùng chủ đầu tư xác định giá trị công trình đã hoàn thành và ký vào văn bảnnghiệm thu công trình theo từng giai đoạn đã ký trong hợp đồng Thường thì khinghiệm thu hoàn thành, từng giai đoạn chủ đầu tư lại ứng một phần giá trị củagiai đoạn tiếp theo của công trình

+Tổng nghiệm thu và bàn giao: Lúc này công trình đã hoàn thành theođúng tiến độ và giá trị khối lượng trong hợp đồng, Công ty sẽ thực hiện các thủtục sau:

- Lập dự toán và trình chủ đầu tư phê duyệt

- Chủ đầu tư phê duyệt và thanh toán tới 95% giá trị công trình cho Công

ty, giữ lại 5% giá trị bảo hành công trình (hoặc thông qua Ngân hàng bảo lãnhcho Công ty)

* Giai đoạn thanh lý hợp đồng.

Trang 9

Là thời gian bảo hành công trình đã hết, công trình đảm bảo giá trị hợpđồng đã thoả thuận giữa hai bên Lúc này Công ty nhận 5% giá trị công trìnhcòn lại và hai bên là chủ đầu tư và Công ty ký vào văn bản thanh lý hợp đồng đã

ký theo quy định của pháp luật, chấm dứt quan hệ kinh tế giữa chủ đầu tư vàCông ty tại thời điểm văn bản thanh lý có hiệu lực

3.2: Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty.

Những năm gần đây kinh tế thế giới và trong nước có nhiều biến độngnhưng công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát vẫn hoạt động vàsản xuất ổn định, cụ thể kết quả được thể hiện qua bảng tổng hợp sau:

Lợi nhuận trước thuế Đồng 362.164.035 431.795.850

Nhận xét:

- Doanh thu thuần:

Năm 2011 đạt 31.988.605.510, tăng 7.934.881.680 đồng so với năm 2010,tương ứng với tỷ lệ tăng 33%

- Lợi nhuận trước thuế:

Năm 2011 đạt 431.795.850, tăng 69.631.815 đồng so với năm 2010, tương ứngvới tỷ lệ tăng là 19%

- Thuế thu nhập doanh nghiệp( Thuế TNDN):

Năm 2011, Công ty đã nộp vào ngân sách nhà nước 120.902.838 đồng, nhiềuhơn năm 2010 là 19.496.908 đồng Tăng 19%

- Lợi nhuận sau thuế:

Năm 2011 đạt 310.893.012, tăng 50.134.907 đồng so với năm 2010, tương ứngvới tỷ lệ tăng là 19%

Qua nhận xét trên, có thể thấy quy mô sản xuất và kinh doanh của công ty

Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát đang được mở rộng, và phát triểnngày càng mạnh, do vậy yêu cầu quản lý lao động và sản xuất tại công ty phảiđược tổ chức chặt chẽ, hiệu quả ở từng khâu sản xuất, từng bộ phận quản lý

4.Đặc điểm về cơ cấu tổ chức, công tác quản lý của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát.

4.1: Sơ đồ bộ máy quản lý.

Hiện nay Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát tổ chức bộmáy quản lý theo mô hình trực tuyến tham mưu

Trang 10

Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát.

ghi chú:

4.2: Chức năng của từng vị trí, phòng ban.

- Giám đốc công ty: Là người có quyền hạn cao nhất trong công ty là

người được nhà nước giao quyền quản lý và điều hành công ty Giám đốc chịutrách nhiệm trước nhà nước và trước tổng công ty về mọi mặt hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty ngoài việc uỷ quyền cho các phó giám đốc, Giámđốc còn chỉ huy thông qua trưởng phòng, đội công trình

- Các phó Giám đốc: Là những người giúp Giám đốc điều hành một hoặc

một số lĩnh vực hoạt động của công ty theo phân công của Giám đốc và phápluật về nhiệm vụ được giao

- Phòng hành chính: Có trách nhiệm trang bị đồ dùng văn phòng cho các

phòng ban Giải quyết các vấn đề về xây dựng nhà cửa văn phòng cho công ty,đảm bảo chăm lo sức khoẻ đời sống cho cán bộ công nhân viên Chịu trách

Phòng kế hoạch, kỹ thuật

Các đội

Đối chiếu, kiểm tra số liệuTheo dõi trực tiếp

Trang 11

nhiệm đào tạo nâng cao các nghiệp vụ tay nghề cho công nhân viên cũng nhưđảm bảo công tác an toàn lao động Lập kế hoạch lao động tiền lương.

- Phòng kế toán tài chính: Theo dõi toàn bộ hoạt động sản xuất kinh

doanh của công ty và từng công trình thi công do Công ty nhận thầu lập chứng

từ quyết toán từng công trình, lập kế hoạch tài chính và quyết toán trong năm

Có nhiệm vụ điều hoà và phân phối sử dụng vốn và nguồn vốn có hiệu quả.Thực hiện nghĩa vụ với nhà nước và quyền lợi của người lao động

- Phòng kế hoạch kỹ thuật: Lập hồ dự thầu các công trình, lập thủ tục ký

kết hợp đồng kinh tế, nghiệm thu thanh toán các công trình hoàn thành với cácchủ đầu tư theo dõi nghiệm thu khối lượng cho các đơn vị thi công phục vụ đấuthầu thi công xây dựng và theo dõi kế hoạch sử dụng vật tư

- Các công trường thi công: Thực hiện nhiệm vụ công ty giao, đảm bảo

thi công đúng kỹ thuật, mỹ thuật đúng chất lượng của công trình

- Các đội xây dựng: Thực hiện nhiệm vụ SXKD theo kế hoạch của công

ty giao nhiệm vụ chính là đảm bảo đúng tiến độ thi công hoàn thành

II Tổ chức công tác kế toán của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát

1 Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng cơ bản, do đóCông ty tổ chức hạch toán theo đúng chế độ kế toán do bộ tài chính banhành(Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ trưởng BTC),đồng thời vận dụng cho thực tiễn của ngành xây dựng cơ bản Do tổ chứctheo kiểu phân cấp gồm các đội xây dựng công trình trực thuộc nên bộ máy

kế toán bao gồm: kế toán tại Công ty và kế toán thống kê tại các đội côngtrình, mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh được tập trung giải quyết tại phòng kếtoán của Công ty

Tại công ty bộ máy kế toán gồm 8 nhân viên, mỗi nhân viên đảm nhậnmột hoặc một số phần hành kế toán được giao

Sơ đồ 03: Sơ đồ bộ máy kế toán công ty Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát

Trang 12

Ghi chú:

- Kế toán trưởng( Đinh Thị Nguyệt): Giúp Giám đốc phân công chỉ đạo thực

hiện toàn bộ công tác kế toán, kế toán thống kê, thông tin kinh tế, hạch toán kinh

tế, hạch toán kinh tế ở Công ty theo chế độ quản lý mới Đồng thời làm nhiệm

vụ giám sát kinh tế tài chính của nhà nước tại Công ty

Tổ chức công tác kế toán, công tác thông kê và bộ máy kế toán tổ chứcsản xuất kinh doanh Tổ chức ghi chép phản ánh chính xác đầy đủ kịp thời toàn

bộ tài sản và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Phó phòng kế toán tổng hợp( Nguyễn Thị Hà): Thực hiện nhiệm vụ của

kế toán trưởng giao thay thế kế toán trưởng khi kế toán trưởng vắng mặt

Tổng hợp toàn bộ số liệu từ kế toán chi tiết, các đơn vị các công trình của Công

ty để lập báo cáo tài chính hàng tháng để trình kế toán trưởng, thủ trưởng đơn vị

ký duyệt Hướng dẫn chuyên môn cho các nhân viên bộ phận kế toán chi tiết

- Kế toán quỹ tiền mặt, BHXH, tiền lương( Trần Thanh Hiếu)

Kế toán trưởng (trưởng phòng)

Kế toán TSCĐ, thuế các khoản phải nộp ngân sách

Kế toán tiền tạm ứng, giá thành, chi phí phải trả

Kế toán ngân hàng, các khoản phải thu

Kế toán thống kê các đội xây dựng công trình

Quản lý từ trên xuống

Kiểm tra đối chiếu số lượng

Trang 13

+ Kế toán tiền mặt: mở sổ kế toán quỹ tiền mặt ghi chép hàng ngày liên tụctheo trình tự phát sinh các khoản thu chi của tiền mặt ngân phiếu tính ra tổng sốquỹ ở từng thời điểm.

+ Kế toán BHXH, , tiền lương: Chịu trách nhiệm mở sổ theo dõi BHXH, theodõi tình hình quyết toán BHXH với cơ quan quản lý BHXH, tình hình thu nộpBHXH của toàn Công ty

Theo dõi thưởng hàng tháng của toàn bộ công nhân viên Công ty phảnánh ghi chép sổ kế toán Cuối tháng lập sổ kế toán báo cáo kế toán trưởng

- Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phải trả người bán( Trần Thu Liên)

+Kế toán NVL: theo dõi ghi chép phản ánh tình hình xuất- nhập- tồn của NVLtheo từng thời gian nhập, từng công trình, từng kho

+ Kế toán CCDC: theo dõi phản ánh tình hình biến động CCDC tại các kho + Kế toán các khoản phải trả, phải trả khác: theo dõi tình hình biến động củacác khoản phải trả người bán vật tư hàng hoá người cung cấp lao vụ, dịch vụ,người nhận thầu công trình XDCB theo hợp đồng kinh tế đã ký duyệt trên cơ sởcác bản thanh lý hợp đồng, hoá đơn mua hàng, biên bản giao nhận, xuất hàng

Cuối tháng lập báo cáo tình hình cho kế toán trưởng và lập báo cáo theoyêu cầu của kế toán tổng hợp

- Kế toán tài sản cố định, kế toán thuế, các khoản phải nộp ngân sách(Nguyễn Thanh Hải)

+ Kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình biến động của TSCĐ

+ Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách: theo dõi phản ánh tình hìnhcủa Công ty về các khoản phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác, tình hình thựchiện nghĩa vụ của Công ty với nhà nước Lập báo cáo hàng tháng, quý, năm theoyêu cầu của kế toán trưởng và kế toán tổng hợp

- Kế toán tạm ứng, nợ dài hạn, tính giá thành, chi phí phải trả( Bùi Kim Nhẫn)

+ Kế toán tạm ứng: theo dõi phản ánh các khoản tạm ứng cho các đội côngtrình cán bộ công nhân viên Công ty và tình hình thanh toán các khoản tiền vay + Kế toán tính giá thành: Theo dõi tập hợp chi phí và tính giá thành công trình + Kế toán nợ dài hạn và các khoản chi phí phải trả khác: theo dõi phản ánh tìnhhình biến động các khoản nợ dài hạn, khoản nợ phải trả theo từng chi tiết cụ thể

Cuối tháng lập báo cáo tình hình các công trình, cuối tháng lập sổ kế toán

và báo cáo kế toán

- Kế toán ngân hàng các khoản phải thu( Hoàng Thu Lý)

Trang 14

Quản lý tiền gửi ngân hàng của Công ty theo dõi tình hình biến động các khoảnphải thu của khách hàng.

+ Kế toán ngân hàng: Kế toán mở sổ theo dõi tiền gửi ngân hàng hàng ngày đểbiết được số thu, chi hàng ngày của công ty Hàng ngày báo cáo kế toán trưởngtình hình vay vốn của ngân hàng lập sổ báo cáo kế toán trưởng kiểm kê quỹ.+ Kế toán các khoản phải thu: tính toán theo dõi tổng giá trị thanh lý công trìnhghi chép phản ánh các khoản phải thu theo chi tiết từng khách hàng và chi tiếtđối với từng công trình

- Kế toán thống kê tại các đội công trình( Trịnh Thị Tân)

Kế toán thống kê tại công trình có trách nhiệm tập hợp chứng từ ban đầucủa các đội ghi chép lập lên các bản kê chi tiết, bảng tổng hợp các chứng từ banđầu, sau đó chuyển tất cả lên phòng kế toán tài chính của công ty Kế toán sẽ căn

cứ vào chứng từ này để ghi chép sổ sách cần thiết, sau đó lập báo cáo tài chính.Tất cả các sổ sách và chứng từ kế toán đều phải có sự kiểm tra phê duyệt của kếtoán trưởng

2 Hệ thống chứng từ và sổ sách kế toán được sử dụng tại công ty.

* Bộ chứng từ của công ty:

Danh mục các chứng từ kế toán mà công ty sử dụng.

1 - Lao động và tiền lương

8 Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ 03/VT-3LL

Trang 15

5 – TSCĐ

* Bộ sổ kế toán của Công ty:

Việc lựa chọn hình thức sổ sách kế toán thích hợp sẽ tạo điều kiện tốt cho việc

hệ thống hoá và xử lý thông tin ban đầu Sổ kế toán của công ty bao gồm:

+ Sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp

+ Sổ của phần kế toán chi tiết gọi là sổ kế toán chi tiết

- Sổ kế toán tổng hợp gồm: sổ nhật ký, sổ cái và sổ kế toán tổng hợp khác

- Sổ kế toán chi tiết gồm: các sổ kế toán chi tiết( như sổ chi tiết vật liệu ), thẻ

kế toán chi tiết

- Sổ nhật ký dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh trongtừng kỳ kế toán và trong một niên độ kế toán theo trình tự thời gian và quan hệđối ứng các tài khoản của các nghiệp vụ đó số liệu kế toán trên sổ nhật ký phảnánh tổng số phát sinh bên Nợ và bên Có của tất cả các tài khoản kế toán sử dụng

- Việc ghi sổ kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán, chứng từ kế toán đượcquy định tại chế độ chứng từ kế toán, chứng từ kế toán do bộ tài chính ban hành

- Xuất phát từ đặc điểm sản xuất xây dựng và từ tổ chức bộ máy kế toán củacông ty, hình thức kế toán mà Công ty áp dụng là hình thức sổ nhật ký chung.+ Sơ đồ trình tự ghi chép sổ sách tại công ty:

Sơ đồ 04: Trình tự ghi chép sổ sách tại công ty.

Công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát

15Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Trang 16

Chú thích: ghi hàng ngày

ghi cuối tháng

đối chiếu, kiểm tra

3 Hệ thống tài khoản công ty sử dụng.

Công ty sử dụng hầu hết hệ thống tài khoản do Bộ Tài Chính ban hành

Loại 1 : Tài sản

- Bổ sung tài khoản 136 “Phải thu nội bộ” Chi tiết:

1362 “Phải thu khối lượng xây lắp giao khoán nội bộ”

- Bổ sung tài khoản: 141“Tạm ứng” Chi tiết:

+ 1411 “Tạm ứng lương và các khoản trích theo lương”

+ 1412 “Tạm ứng mua vật tư, hàng hoá”

+ 1413 “Tạm ứng chi phí giao khoán xây lắp nội bộ”

=>Bổ sung thêm một số tài khoản sau:

Bảng cân đối tàikhoản

Bảng tổng hợp chi tiết

Báo cáo tài chính

Trang 17

- Tài khoản 315 “Nợ dài hạn đến hạn trả”, chi tiết:

+ TK 3151 “Nợ dài hạn đến hạn trả Ngân hàng”

+ TK 3152 “Nợ dài hạn đến hạn trả đối tượng khác”

- Tài khoản 331 “Phả trả cho người bán”, chi tiết:

+ 3311 “Phải trả cho đối tượng khác”

+ 3312 “Phải trả cho bên nhận thầu, nhận thầu phụ”

- Tài khoản 334 “Phải trả công nhân viên”, chi tiết:

+ 3341 “Phải trả công nhân viên”

+ 3342 “Phải trả lao động thuê ngoài”

- Tài khoản 335 “Chi phí phải trả”, chi tiết:

+ 3351 “Trích trước chi phí bảo hành”

+ 3352 “Chi phí phải trả”

- Tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”, chi tiết:

+ 3362 “Phải trả về khối lượng xây lắp nhận khoán nội bộ”

+ 3368 “Phải trả nội bộ khác”

Loại 5: Doanh thu.

- Bổ sung vào tài khoản “Doanh thu bán hàng” : TK 5112 “Doanh thubán các thành phẩm, sản phẩm xây lắp hoàn thành” Chi tiết

+ TK 51121 “Doanh thu sản phẩm xây lắp”

+ TK 51122 “Doanh thu bán thành phẩm khác”

Loại 6: Chi phí sản xuất - kinh doanh: Bổ sung các tài khoản:

+621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

+622 “ Chi phí nhân công trực tiếp”

- Tài khoản 623 “Chi phí sử dụng máy thi công”, Chi tiết:

+ 6231“ Chi phí nhân công đội xây dựng”

+ 6232“ Chi phí vật liệu”

+ 6233“ Chi phí dụng cụ thi công”

+ 6234“ Chi phí khấu hao máy thi công”

Loại 7: Thu nhập khác.

TK 711“ Thu nhập khác”

Loại 8: Chi phí khác.

TK 811 “ Chi phí khác”

TK 821 “ Thuế thu nhập doanh nghiệp”

Loại 9: Xác định kết quả kinh doanh.

TK 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”

4 Hình thức kế toán Công ty áp dụng( Sơ đồ)

Trang 18

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát áp dụng hình thức ghi sổ Nhật ký chung.

Sơ đồ 05: Trình tự hạch toán theo hình thức nhật ký chung.

Ghi chú:

Phương pháp ghi sổ theo hình thức nhật ký chung:

- Cách ghi nhật ký: Hàng ngày kế toán căn cứ vào chứng từ gốc hoặc bảng tổng

hợp chứng từ gốc cùng loại trong ngày lập định khoản kế toán, kế toán ghi vàonhật ký chung, nhật ký đặc biệt( Nhật ký tiền mặt, Nhật ký tiền gửi)

- Hàng ngày kế toán viên căn cứ vào nhật ký chung để ghi sổ cái Cuối thángcăn cứ vào sổ cái để lập bảng cân đối tài khoản, kiểm tra tính chính xác của việcghi chép kế toán tổng hợp Còn kiểm tra chính xác chi tiết từng tài khoản cấp 1

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chứng

từ gốc

Nhật ký chung(Nhật ký đặc biệt)

Báo cáo hàng quý

Bảng cân đối kế toán và các báo cáo

kế toán khácGhi hàng ngàyGhi cuối thángKiểm tra đối chiếu số lượng

Trang 19

có mở chi tiết căn cứ để ghi sổ chi tiết là chứng từ gốc đã ghi vào nhật ký chung

và sổ cái

- Số liệu tổng cộng ở sổ cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong nhật ký chung vàcác bảng tổng hợp chi tiết và được dùng để lập báo cáo tài chính

4.1: Công tác lập và sử dụng( nộp) các báo cáo kế toán.

* Hệ thống báo cáo kế toán

- Báo cáo tài chính là một hệ thống báo cáo phản ánh một cách tổng hợpnhất tình hình tài sản, nguồn vốn nợ phải trả và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh trong một thời kỳ nhất định

Hệ thống báo cáo tài chính tại Công ty bao gồm:

+ Bảng cân đối kế toán: Mẫu số B 01- DN

+ Báo cáo kết quả kinh doanh: Mẫu số B 02- DN

+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ: Mẫu số B 03- DN

- Báo cáo tài chính của Công ty được lập và gửi vào cuối năm tài chínhcho các cơ quan quản lý của nhà nước

- Nơi nhận báo cáo tài chính của Công ty là cục thuế thành phố Hà Nội,phòng đăng ký kinh doanh sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà Nội

- Thời gian gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kếtthúc năm tài chính, người lập báo cáo tài chính là kế toán tổng hợp

4.2: Kiểm kê tài sản.

a, Đối tượng kiểm kê: Là toàn bộ tài sản mà công ty hiện có bao gồm: Nguồnvốn kinh doanh, tài sản cố định, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, nguyênliệu, vật liệu, công cụ dụng cụ

- Nguồn vốn: Kiểm kê xem tại thời điểm hiện tại nguồn vốn của công ty đang có

là bao nhiêu để đối chiếu với số liệu trong sổ kế toán

- Tài sản cố định: Tại văn phòng công ty và tại công trường thi công

- Phương tiện vận tải: Ô tô hiện có tại công ty phục vụ vận chuyển nguyên liệuvật liệu, thiết bị các dụng cụ cần thiết ra công trường thi công

- Phương tiện quản lý: Gồm các thiết bị quản lý trong văn phòng công ty nhưmáy tính, máy in

- Các nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ phục vụ trực tiếp cho xây dựngcác công trình tại kho của công ty và nơi thi công

b, Thời gian kiểm kê: Vào cuối năm tài chính trước khi tiến hành lập báo cáo tàichính

c, Mục đích kiểm kê: Nhằm nắm bắt và quản lý được toàn bộ số tài sản công tyhiện có về số lượng, giá trị, cơ cấu và hiện trạng của tài sản

Trang 20

- Làm cơ sở để công ty ban hành các chế độ, tiêu chuẩn, định mức trong việc sửdụng tài sản Có cần thiết bổ sung thêm nguồn vốn hiện có hay không.

d, Yêu cầu kiểm kê:

- Đánh giá đầy đủ số lượng, giá trị, chất lượng và nguồn hình thành tài sản

- Đánh giá tình hình nguồn vốn, quản lý và sử dụng tài sản trong công ty

4.3: Kiểm tra kế toán

- Tổ chức kiểm tra kế toán là một trong những mặt quan trọng trong tổ chức kếtoán nhằm đảm bảo cho công tác kế toán được thực hiện đúng quy định, có hiệuquả và cung cấp được thông tin phản ánh đúng thực trạng của công ty

- Về lâu dài tổ chức kiểm tra kế toán sẽ được thực hiện thông qua hệ thốngkiểm toán mà trong đó kiểm toán nội bộ có ý nghĩa và vị trí hết sức quan trọng.Hiện nay hệ thống kiểm toán nội bộ của công ty chưa có quy chế về nội dung vàhình thức hoạt động cụ thể nên trước mắt vẫn tổ chức kiểm tra kế toán

a, Thực hiện công tác kiểm tra kế toán: Giám đốc, kế toán trưởng, kế toán tổnghợp và các kế toán viên từng bộ phận của công ty

- Kế toán viên trong công ty có chức năng kiểm tra là do phương pháp và trình

tự ghi chép, phản ánh các nghiệp vụ kinh tế của công ty một cách toàn diện, đầy

đủ theo trình tự thời gian kết hợp với việc phân theo hệ thống, với công việc ghi

sổ kép, công việc cân đối, đối chiếu lẫn nhau giữa các khâu nghiệp vụ ghi chép,giữa các tài liệu tổng hợp và chi tiết, giữa chứng từ sổ sách và báo cáo kế toán

b, Sự cần thiết của công tác kiểm tra kế toán:

- Bảo vệ tài sản và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh là nhiệm vụ quantrọng nhất của công ty trong nền kinh tế thị trường hiện nay Để thực hiện tốtnhững nhiệm vụ đó thì công tác kiểm tra kế toán giữ vị trí quan trọng

c, Nhiệm vụ của công tác kiểm tra kế toán:

- Kiểm tra tính chất hợp pháp của nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh

- Kiểm tra việc tính toán, ghi chép, phản ánh của kế toán về các mặt kịp thời,chính xác, trung thực, rõ ràng Kiểm tra việc chấp hành chế độ kế toán, công tác

bộ máy kế toán

d, Yêu cầu của công tác kiểm tra kế toán:

- Thận trọng, nghiêm túc, trung thực, khách quan trong quá trình kiểm tra

- Các kết luận phải rõ ràng, chính xác, chặt chẽ trên cơ sở đối chiếu với chế độ,thể lệ kế toán như chính sách chế độ quản lý kinh tế tài chính hiện hành

e, Hình thức công tác kiểm tra kế toán: Công ty thực hiện: Kiểm tra thường kỳ.+ Kiểm tra kế toán thường kỳ trong nội bộ công ty là trách nhiệm của giám đốc,

kế toán trưởng, kế toán tổng hợp và kế toán viên công ty nhằm bảo đảm chấp

Trang 21

hành các chế độ Kiểm tra thường kỳ trong nội bộ công ty bao gồm kiểm tratrước, kiểm tra trong và kiểm tra sau khi thực các nghiệp vụ kinh tế.

- Kiểm tra trước được tiến hành trước khi thực hiện các nghiệp vụ kinh tế, tàichính và ghi chép kế toán, cụ thề là kiểm tra các chứng từ trước khi các chứng từnày ghi sổ

- Kiểm tra trong khi thực hiện là kiểm tra ngay trong quá trình thực hiện cácnghiệp vụ kinh tế, qua ghi sổ, lập biểu phân tích số liệu, thông qua mối quan hệđối soát giữa các nghiệp vụ với từng phần hành kế toán

- Kiểm tra sau khi thực hiện có hệ thống ở các phần hành kế toán về tình hìnhchấp hành các nguyên tắc, các chế độ kế toán dựa trên sổ sách báo cáo kế toán

f, Nội dung của công tác kiểm tra kế toán:

Nội dung kiểm tra kế toán của công ty bao gồm kiểm tra các nội dung: Kế toánTSCĐ,thuế các khoản phải nộp ngân sách; kế toán nguyên vật liệu, công cụdụng cụ, phải trả người bán, phải trả khác; Kế toán tiền mặt, BHXH, tiền lương;

Kế toán tiền tạm ứng, nợ dài hạn, tính giá thành; Kế toán ngân hàng, các khoảnphải thu; Kế toán thống kê các đội xây dựng công trình

* Kiểm tra việc vận dụng các chế độ, thể lệ chung của kế toán của công ty:

- Kiểm tra việc vận dụng hệ thống tài khoản

- Kiểm tra việc vận dụng hình thức kế toán: Ghi sổ theo hình thức Nhật kýchung có phù hợp với đặc điểm công ty hay không

*Kiểm tra chứng từ:

- Kiểm tra nội dung chứng từ xem các hoạt động kinh tế tài chính ghi trongchứng từ có hợp pháp hay không, đúng với chế độ thể lệ hiện hành hay không

- Kiểm tra tính hợp lệ của chứng từ, chứng từ có hội đủ những yếu tố cần thiết

và chữ ký của từng người có thẩm quyền hay không

* Kiểm tra việc tổ chức bộ máy kế toán: Kiểm tra việc phân công, phân nhiệm,

lề lối làm việc của bộ máy kế toán của công ty như vậy đã hợp lý chưa?

=> Tổ chức công tác kiểm tra kế toán: Kết quả của công tác kiểm tra phụ thuộcrất nhiều vào việc tổ chức và kế hoạch hoá đúng đắn của công tác kiểm tra

5 Một số chính sách kế toán của công ty.

Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng và chịu sự điều chỉnh của Luật doanh nghiệp Do vậy, công tác kế toán

ở công ty được thực hiện theo chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành do Bộ Tàichính ban hành(quyết định số 15/2006 QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ trưởngBTC) Cụ thể như sau:

Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 hàng năm và kết thúc vào ngày 31/12

Trang 22

hàng năm.

Phương pháp tính thuế GTGT: công ty sử dụng phương pháp khấu trừ Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Công ty áp dụng theo phương pháp

kê khai thường xuyên

Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: công ty sử dụng phương pháp khấu hao

đường thẳng

Phương pháp xác định giá trị nguyên vật liệu xuất: Công ty tính giá

nguyên vật liệu xuất theo phương pháp nhập trước xuất trước.

Đơn vị tiền tệ công ty sử dụng hạch toán: Việt Nam Đồng( VNĐ)

PHẦN II: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG HƯNG

PHÁT

I, Đặc điểm chung công tác kế toán NVL tại Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát.

1 Đặc điểm NVL tại Công ty.

- Với đặc điểm chung của ngành xây dựng là thường xuyên sản xuất lưuđộng, lực lượng sản xuất phân tán không tập chung.Với đặc điểm như vậy nênNVL sử dụng cho việc sản xuất sản phẩm của Công ty cũng mang những đặcthù khác nhau

- Nguyên vật liệu ngoài tập chung ở tại kho công ty thì nguyên vật liệucòn được bảo quản ở các kho tại nơi thi công

- Là một công ty xây dựng nên nguyên vật liệu cần cho việc thi công, xâylắp là rất lớn và đa dạng phong phú và chủ yếu công ty nhập các vật liệu như:

+ Xi măng PCB 30: Dùng để trộn bê tông, làm móng công trình, trần, ,

do công ty TNHH vật tư kỹ thuật xi măng cung cấp

+ Thép cuộn ϕ 6: Được công ty dùng vào việc lắp dàn đổ bê tông docông ty TNHH Navico cung cấp

+ Cát vàng: Dùng để đổ bê tông, xây tường nơi chịu nhiều lực, lát nền nơi

ẩm ướt Công ty nhập cát vàng của công ty cung ứng vật liệu Việt Hải

+ Cát đen: Dùng để san lấp mặt bằng, tôn cao nền đường, , công ty nhậpcát đen của công ty cung ứng vật liệu Việt Hải

+ Đá 2*4: Dùng để trộn bê tông được cung cấp bởi công ty cung ứng vậtliệu Việt Hải

+ Gạch xây dựng( Gạch đặc, gạch lỗ): Dùng làm xây tường các côngtrình , được cung cấp bởi công ty TNHH vật liệu xây dựng Hiến Thành

Trang 23

Từ những đặc điểm trên cho thấy NVL của công ty rất đa dạng, phong phúnên việc quản lý NVL của Công ty có những khó khăn riêng biệt Vấn đề đặt racho công ty là phải đưa ra những biện pháp quản lý chặt chẽ NVL và sử dụngmột cách hợp lý, giúp nâng cao kết quả sản xuất, đó cũng chính là mục tiêu phấnđấu của Công ty Chính vì vậy ở Công ty đã tiến hành phân loại NVL

2 Phân loại NVL.

- Do có nhiều chủng loại NVL khác nhau, nên muốn quản lý tốt nguyênvật liệu và hạch toán chính xác nguyên vật liệu thì cần phải tiến hành phân loạiNVL một cách khoa học và hợp lý

- Căn cứ vào nội dung kinh kế vật liệu được chia thành các loại sau:

+ Vật liệu chính: Là đối tượng chủ yếu của Công ty, tham gia vào quá trìnhsản xuất, là cơ sở chủ yếu hình thành nên thực thể sản phẩm Bao gồm: Đất đá,cát , sỏi, xi măng, thép

+ Vật liệu phụ: Gồm rất nhiều loại khác nhau, tuy không cấu thành nên thựcthể sản phẩm song vật liệu phụ rất đa dạng và phong phú, nó mang tính đặc thùkhác nhau Có những tác dụng nhất định và cần thiết cho quá trình sản xuất nhưlàm thay đổi bên ngoài của sản phẩm

+ Nhiên liệu: Là các loại xăng, dầu, mỡ phục vụ cho quá trình vận hànhmáy móc thiết bị của Công ty mua sắm, dự trữ phục vụ cho việc vận hành máymóc thiết bị

+ Phụ tùng: Là các loại đồ dùng phục vụ cho sửa chữa, bảo dưỡng máy móc,thiết bị

Xét về mặt chi phí, chi phí NVL chiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ chi phísản xuất đặc biệt là chi phí NVL chính Do đó, một biến động nhỏ về chi phíNVL cũng có ảnh hưởng ngay tới giá thành công trình Do vậy mà Công ty phải

có biện pháp thu mua vận chuyển, bảo quản tốt tránh tình trạng hư hao, mất mátlàm ảnh hưởng tới quá trình sản xuất của Công ty, đồng thời tính toán sao chochi phí vận chuyển là thấp nhất

3 Đánh giá vật liệu.

*Giá thực tế nhập kho:

- Vật liệu chủ yếu của Công ty là xi măng, thép, đất, đá, cát, sỏi nên chủyếu công ty phải mua từ bên ngoài

=> Giá thực tế nhập kho = Giá mua( chưa thuế) + Chi phí thu mua − Các

khoản giảm trừ( nếu có)

Trang 24

VD: Ngày 02/05/2012 Công ty mua 2 tấn thép cuộn của công ty TNHH Navico đơn giá 16.500.000 đồng/tấn( đơn giá chưa có thuế GTGT), thuế suất thuế

GTGT 10%, chưa thanh toán Chi phí vận chuyển về nhập kho 500.000đ bằng tiền mặt( bao gồm cả thuế GTGT), thuế suất thuế GTGT 10%

- Giá thực tế nhập kho = (2× 16.500.000) + 454.545 = 33.454.545(đồng)

* Giá thực tế xuất kho:

- Thực tế ở Công ty, vật liệu được đánh giá theo phương pháp tính giá:Nhập trước, xuất trước Theo phương pháp này, dựa trên giả định vật liệu nàonhập trước sẽ xuất trước

=> Trị giá NVL xuất kho = số lượng hàng xuất kho * đơn giá của hàng

nhập kho theo thứ tự thời gian từ trước đến sau.

VD: 1 Ngày 02/05/2012 Công ty đã Nhập kho đầy đủ 2 tấn thép đã mua

2 Ngày 03/05/2012 Công ty mua tiếp của công ty TNHH Navico 3 tấn thépcuộn, đơn giá chưa thuế GTGT 16.500.000 đồng /tấn, thuế suất thuế GTGT 10% Hóa đơn số 0073290 Công ty chưa thanh toán

3 Ngày 05/05/2012 Công ty xuất kho 3 tấn thép cuộn cho đội xây dựng số2phục vụ thi công công trình

- Trị giá thực tế xuất kho=(2 × 16.727.273)+(1 × 16.500.00) = 49.954.546(đồng)

- Trị giá vật liệu tồn kho = 2 × 16.500.000 = 33.000.000( đồng)

- Nguyên vật liệu tồn kho được tính theo số lượng nguyên vật liệu tồnkho và đơn giá của những lô hàng nhập sau hiện còn

4 Quản lý NVL tại Công ty.

Nhận thấy tầm quan trọng của NVL, đối với quá trình sản xuất và kinhdoanh nên Công ty rất chú trọng đến công tác bảo quản và cất trữ NVL Tại cáckho của Công ty luôn có đầy đủ các trang thiết bị phục vụ công tác quản lý vàbảo vệ NVL, và các thủ tục xuất - nhập cũng được quản lý chặt chẽ và liên hoàn

Do điều kiện thi công các công trình ở xa nên Công ty thường thuê các khobãi tại những nơi Công ty xây dựng nhưng Công ty cũng tiến hành cử ngườitrông coi và quản lý nguyên vật liệu, có bảo vệ thường trực canh dữ, trông coi,

có người chịu trách nhiệm nhập xuất nguyên vật liệu

Tại đây mọi thủ tục tiến hành nhập và xuất kho cũng được thực hiện đầy

đủ như tại kho của Công ty, thủ kho tại đây cũng thực hiện ghi thẻ kho, bảngtổng hợp nhập xuất tồn và hàng tuần sẽ được chuyển lên phòng tài chính tạicông ty

4.1: Các quy định của công ty trong việc nhập kho nguyên vật liệu.

Trang 25

- Khi vật liệu về đến kho trên cơ sở hoá đơn, giấy báo nhận hàng kế toánvật tư tiến hành kiểm tra khối lượng và chất lượng vật liệu ghi số lượng thựcnhập và "Bản kê nhận hàng" có xác nhận của hai bên.

- Định kỳ theo thoả thuận của bên cung cấp là một tháng, kế toán vật tưcùng với người cung cấp lập biên bản nghiệm thu khối lượng có xác nhận củabên giao và bên nhận nếu phát hiện thừa, thiếu, không đúng phẩm chất ghi trênchứng từ kế toán vật tư sẽ báo cho phòng Tài chính đồng thời cùng người giaohàng lập biên bản kiểm kê để làm căn cứ giải quyết với bên cung cấp.Thủ khokhông được tự ý nhập vật liệu như trên nếu chưa có ý kiến của phòng tài chính

- Phòng Tài chính căn cứ vào "Bản kê nhận hàng" "Biên bản đối chiếukhối lượng vật tư thực hiện" đã có chữ ký của hai bên và căn cứ vào "Hoá đơnGTGT" để làm thủ tục nhập vật tư "Phiếu nhập kho" phiếu nhập kho được lậpthành 03 liên.+ Liên 1: Lưu ở phòng tài chính

+ Liên 2: Chuyển cho Kế toán nguyên vật liệu để ghi sổ

+ Liên 3: Cán bộ cung cấp giữ (người đi mua vật tư) kèm theo hoá đơn

Ví dụ: Căn cứ vào hoá đơn GTGT số 965356 ngày 03/05/2012.Mua sơn

và bi phản quang của Công ty cổ phần Sivico và thực tế kiểm nghiệm vật tưnhập kho, ban kiểm nghiệm vật tư có thể lập biên bản kiểm nghiệm như sau :

Biên bản kiểm nghiệm vật tư

Căn cứ hoá đơn GTGT số 9653567 ngày 03/05/ 2012 của Công ty cổ

phần Sivico.Ban kiểm nghiệm chúng tôi gồm:

+ Đại diện vật tư; Đại diện tài chính; Đại diện kho

Đã kiểm nghiệm số vật tư dưới đây do ông Ngô Văn Chúc trực tiếp nhận

về, kết quả kiểm nghiệm như sau:

S

TT Tên nhãn hiệu,

quy cách vật tư

Mã số

Phương thứckiểm nghiệm

Đơn vịtính

Số lượng

Kết quả kiểm nghiệm

Số lượngđúng quycách

Số lượngsai quycách

Kết luận của ban kiểm nghiệm: Vật liệu mà Ông Chúc nhận về đúng với

số lượng, phẩm chất, quy cách ghi trên hoá đơn GTGT số 9653567 ngày 03/ 05/

2012 của Công ty CP Sivico

Đại diện vật tư Đại diện tài chính Đại diện kho

(Ký, họ tên ) (Ký, họ tên ) (Ký, họ tên )

4.2: Các quy định của công ty trong việc xuất kho nguyên vật liệu.

Trang 26

- Căn cứ vào nhu cầu vật tư của từng đội xây dựng, từng công trình phòngtài chính có trách nhiệm cung cấp cho các đội theo yêu cầu tiến độ thi công Kếtoán vật tư sẽ viết phiếu xuất kho cho công trình theo yêu cầu của từng đội xâydựng Phiếu xuất kho vật liệu được lập thành 3 liên.

+ Liên 1: Lưu tại phòng Tài chính

+ Liên 2: Chuyển cho kế toán nguyên vật liệu để ghi sổ

+ Liên 3: Người nhận giữ để ghi sổ theo dõi từng bộ phận sử dụng

- Vật liệu được định sẵn cho từng công trình cho nên Công ty không sửdụng phiếu xuất kho vật liệu theo hạn mức mà vẫn sử dụng phiếu xuất vật tưthông thường Phòng Tài chính căn cứ vào từng bản khoán của từng công trình

để theo dõi việc cung cấp và sử dụng vật liệu của các đội công trình Các trườnghợp xuất vật liệu điều động nội bộ cũng được sử dụng phiếu xuất vật tư, phiếuxuất vật tư có thể lập riêng cho từng thứ vật liệu hoặc chung cho nhiều thứ vậtliệu cùng loại, cùng kho và sử dụng cho một công trình

- Nếu vật liệu lĩnh ngoài kế hoạch thì phải được giám đốc ký duyệt

4.3: Các quy định của công ty trong việc bảo quản nguyên vật liệu.

a, Nhiệm vụ của thủ kho và cán bộ có trách nhiệm bảo quản.

- Đảm bảo chất lượng, số lượng nguyên vật liệu không để hư hỏng, biến chất,mất mát nguyên vật liệu

- Xác định thời gian bảo quản của từng loại nguyên vật liệu

- Trong khi bảo quản nguyên vật liệu phải phân ra từng loại tránh ảnh hưởng táchại lẫn nhau

- Thủ kho có trách nhiệm kiểm tra kho, bãi Phải chịu trách nhiệm về tình trạngxảy ra trong kho, bãi thuộc phạm vi phụ trách

b, Biện pháp theo dõi nguyên vật liệu và nội quy kho, bãi.

- Mỗi kho và khu vực kho có nội quy riêng, tất cả mọi người ra vào trong phạm

vi kho tuyệt đối chấp hành nội quy kể cả thủ kho cũng như nhân viên làm việc

- Các kho phải có kế hoạch chống hỏa hoạn, bão lụt

II, Thực trạng công tác kế toán của kế toán nguyên vật liệu.

Sơ đồ 06: Hạch toán kế toán nguyên vật liệu.

Công ty CP đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát

Trang 27

Ghi chú:

1 Chứng từ kế toán sử dụng và trình tự luân chuyển.

1.1 Hoá đơn GTGT:

*) Quy trình luân chuyển hóa đơn GTGT:

- Khi có nhu cầu mua nguyên vật liệu phòng tài chính sẽ tiến hành làmthủ tục thu mua và ký hợp đồng, bên bán sẽ lập hóa đơn GTGT giao liên 2 chonhân viên mua hàng( thuộc phòng mua nguyên vật liệu) đại diện phòng tài chính

sẽ ký vào hóa đơn Phòng tài chính sẽ chuyển hóa đơn GTGT cho kế toánnguyên vật liệu để ghi sổ kế toán

- Sau khi hoàn thành hóa đơn sẽ được chuyển cho kế toán tiền mặt hoặc kế toántiền gửi ngân hàng để nhận tiền thanh toán cho người bán

VD minh họa: Ngày 12 tháng 05 năm 2012 Công ty CP dầu tư phát triển xâydựng Hưng Phát mua xi măng PCB 30 của công ty TNHH vật tư kĩ thuật ximăng tại cửa hàng 88 Từ Liêm (MST:5100100046) Với số lượng là 30 tấn, đơngiá chưa thuế GTGT 1.400.000 đồng/tấn, thuế suất thuế GTGT 10%( Hóa đơnGTGT số 0086668) Công ty đã thanh toán bằng chuyển khoản

Định khoản:

Nợ TK 1521: 42.000.000

Nợ TK 133: 4.200.000

Có TK 112: 46.200.000

Trang 28

HOÁ ĐƠN Mẫu Số:

01GTKT-3LL

Ngày 12 tháng 05 năm 2012

Đơn vị bán hàng: Công ty TNHH vật tư kỹ thuật xi măng

Địa chỉ: Cửa hàng 88 Từ Liêm

Số tài khoản:

Điện thoại :……… …… MST: 5100100046

Họ tên người mua hàng: Công ty cổ phần đầu tư phát triển Hưng Phát

Địa chỉ: Số 51- Ngõ 28 – Tăng Thiết Giáp -Từ Liêm - Hà Nội

Số tài khoản:………

Hình thức thanh toán …….Chuyển khoản………….MST 0140862684

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị

tính

Số lượng Đơn giá

(đồng)

Thành tiền(đồng)

Cộng tiền hàng: 42.000.000 Thuế suất GTGT : 10% Tiền thuế GTGT: 4.200.000 Tổng cộng tiền thanh toán 46.200.000

Số tiền bằng chữ: Bốn mươi sáu triệu hai trăm nghìn đồng chẵn

Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn

(Ký,ghi rõ họ,tên) (Ký,ghi rõ họ, tên) (Ký,họ tên, đóng

dấu)

1.2: Phiếu nhập kho.

*) Quy trình luân chuyển phiếu nhập kho.

- Khi chấp nhận mua thì kế toán vật liệu ở phòng tài chính sẽ lập phiếunhập kho Phiếu nhập kho do kế toán vật liệu ở phòng tài chính lập và được lậpthành 3 liên:

Trang 29

+ Liên 1: Lưu tại bộ phận lập phiếu.

+ Liên 2: Chuyển cho thủ kho làm căn cứ nhập sau đó chuyển lại cho kế toán vậtliệu

+ Liên 3: Cán bộ cung tiêu giữ

- Thủ kho căn cứ vào phiếu nhập kho và tình hình thực tế vật tư để ghi vào thẻkho và chỉ theo dõi chỉ tiêu, số lượng về nhập, xuất, tồn kho từng loại vật liệu

mà không theo dõi về giá trị của vật liệu

- Sau khi ghi vào thẻ kho thủ kho sẽ chuyển lại phiếu nhập kho cho kếtoán vật liệu phòng tài chính Công ty để làm căn cứ ghi sổ kế toán

- Kế toán vật liệu chuyển phiếu nhập kho, hợp đồng mua, phiếu yêu cầu,hóa đơn cho kế toán tiền mặt hoặc kế toán tiền gửi ngân hàng để nhận tiền thanhtoán, và ghi sổ kế toán liên quan

VD minh họa: 12/05: Nhập kho 30 tấn xi măng PCB 30 theo hóa đơn GTGT số

0086668 của công ty vật tư kĩ thuật xi măng Đơn giá 1.400.000đồng/tấn Ngườigiao hàng Hoàng Văn Lực

Định khoản:

Nợ TK 1521: 42.000.000

Nợ TK 133: 4.200.000

Có TK 331: 46.200.000

Trang 30

Đơn vị: Cty CP Hưng Phát Mẫu số 01 – VT

- Họ và tên người giao: Hoàng Văn Lực

- Theo HĐ GTGT số: 0086668 ngày 12 tháng 05 năm 2012 của: Công ty vật

tư kỹ thuật xi măng

Nhập tại kho: kho vật tư số 1 Địa điểm: Từ Liêm- Hà Nội

Thựcnhập

Người lập Người giao Thủ kho Kế toán trưởng

phiếu hàng ( Hoặc người có nhu

( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) ( Ký, họ tên) cầu nhập)

Trang 31

1.3: Phiếu xuất kho.

*) Quy trình luân chuyển phiếu xuất kho.

- Khi có nhu cầu sử dụng vật liệu bộ phận có nhu cầu lập phiếu yêu cầuxin lĩnh vật liệu Căn cứ phiếu yêu cầu kế toán vật tư lập phiếu xuất kho thành 3liên Sau khi lập phiếu xong, người lập phiếu và kế toán trưởng ký xong chuyểncho Giám đốc hoặc người uỷ quyền duyệt( ghi rõ họ tên) giao cho người nhậncầm phiếu xuống kho để nhận hàng Sau khi xuất kho, thủ kho căn cứ phiếu xuấtkho để ghi thẻ kho

+ Liên 1: Lưu ở bộ phận lập phiếu

+ Liên 2: Thủ kho giữ để ghi vào thẻ kho và sau đó chuyển cho kế toán để

kế toán ghi vào sổ kế toán Căn cứ phiếu xuất kho kế toán vật tư ghi sổ kế toán

+ Liên 3: Người nhận vật tư giữ để theo dõi ở bộ phận sử dụng

- Sau đó phiếu xuất kho được chuyển cho kế toán tính giá thành ghi sổ kế toánliên quan Phiếu xuất kho được lưu tại phòng kế toán

VD minh họa: Ngày 16 tháng 05 năm 2012 xuất kho theo PXK 22, 30 tấn

xi măng PBC 30 cho đội thi công số 2 để trực tiếp thi công công trình

Định khoản: Nợ TK 621: 42.000.000

Có TK 1521: 42.000.000

Trang 32

Đơn vị: Cty CP Hưng Phát Mẫu số: 02 – VT

- Họ và tên người nhận hàng: Nguyễn Cảnh Hậu Địa chỉ (bộ phận): Xây dựng

- Lý do xuất kho: Xuất cho đội công trình số 2

- Xuất tại kho (ngăn lô): Kho vật tư số 1 Địa điểm: Từ Liêm – Hà Nội

Đơnvịtính

Số lượng

Đơn giá Thành tiền

Theochứngtừ

Thựcxuất

Trang 33

1.4: Phiếu chi

*) Trình tự luân chuyển phiếu chi.

- Bộ phận mua vật tư theo hợp đồng thương mại, tạm ứng đi mua nguyên vậtliệu hoặc các chứng từ liên quan cần thanh toán, chuyển cho giám đốc duyệt chi

ký các chứng từ sau đó thông qua kế toán quỹ tiền mặt để lập phiếu chi tiền.Phiếu chi được lập thành 2 liên

+ Liên 1: Lưu tại phòng tài chính

+ Liên 2: Dùng để ghi sổ kế toán

- Phiếu chi được chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho thủ quỹ đểxuất tiền Người nhận tiền sẽ ký xác nhận đã nhận đủ số tiền

- Căn cứ vào các chứng từ đã được duyệt chi kế toán tiền sẽ vào sổ nhật ký chitiền mặt, sổ chi tiết quỹ tiền mặt, sổ quỹ tiền mặt

- Sau khi các phiếu chi đã được ghi sổ kế toán thì các chứng từ liên quan cùngvới sổ sách sẽ được lưu tại phòng kế toán

VD minh họa: Ngày 15 tháng 05 năm 2012 Chi cho ông Nguyễn Văn Quangđội xây lắp số 2 của công ty mua thép cuộn của công ty Navico số lượng 1 tấnđơn giá chưa thuế là 16.500.000 đồng/ tấn Thuế GTGT 10% Hóa đơn GTGT

số 0064523 Công ty đã thanh toán toàn bộ số tiền bằng tiền mặt theo phiếu chi

số 21

Định khoản: Nợ TK 1521: 16.500.000

Nợ TK133: 1.650.000

Có TK 111: 18.150.000

Ngày đăng: 27/06/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 01:  Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty - bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf
Sơ đồ 01 Quy trình công nghệ sản xuất tại công ty (Trang 7)
Sơ đồ 02: Tổ chức bộ máy  quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát. - bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf
Sơ đồ 02 Tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Cổ phần đầu tư phát triển xây dựng Hưng Phát (Trang 10)
Sơ đồ 04: Trình tự ghi chép sổ sách tại công ty. - bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf
Sơ đồ 04 Trình tự ghi chép sổ sách tại công ty (Trang 15)
Bảng tổng hợp chi tiết - bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf
Bảng t ổng hợp chi tiết (Trang 16)
Bảng cân đối tài khoản - bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf
Bảng c ân đối tài khoản (Trang 16)
Bảng tổng  hợp chứng - bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf
Bảng t ổng hợp chứng (Trang 18)
Hình thức thanh toán …….Chuyển khoản………….MST 0140862684 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị - bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf
Hình th ức thanh toán …….Chuyển khoản………….MST 0140862684 STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị (Trang 28)
Sơ đồ 07:  Hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu: - bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf
Sơ đồ 07 Hạch toán kế toán chi tiết nguyên vật liệu: (Trang 36)
3.3.3: Bảng tổng hợp chi tiết vật  liệu: - bao cao thuc tap ke toan nguyên vật liệu cong ty co phan dau tu phat trien xay dung pdf
3.3.3 Bảng tổng hợp chi tiết vật liệu: (Trang 51)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w