Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quantrọng phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế kỹ thuật mà Doanh nghiệp đã ápdụng trong quá trình sản xuất nhằm cung cấ
Trang 1ĐỀ TÀI
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại
công ty cổ phần xây dựng công trình 525
Giáo viên hướng dẫn : Ths Nguyễn Thị Tường Vi Sinh viên thực hiện : Hoàng Anh Tú
Trang 2Danh mục các sơ đồ 4
Danh mục các bảng biểu 6
Danh mục các ký hiệu các chữ viết tắt 8
Lời mở đầu 9
CHƯƠNG I : LÝ LUẬN CHUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 11
1.1 Khái niệm và một số đặc điểm về chi phí sản xuất 11
1.1.1 Chi phí sản xuất: 11
1.1.2 Giá thành sản phẩm 16
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm 19
1.2 Vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 21
1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 22
1.4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất 23
1.4.1 Phương pháp hạch toán: 23
1.4.2 Trình tự kế toán chi phí sản xuất: 24
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất: 24
1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh 35
1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên 35
1.5.2 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ 37
16 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm 40
1.6.1 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang 40
1.7 Kế toán thiệt hại trong sản xuất: 46
PHẦN II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 525 48
Trang 32.1 Giới thiệu khái quát về Công ty CP XDCT 525 48
2.1.1 Giới thiệu chung về Công ty 48
2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty 48
2.1.3 Một số chỉ tiêu về hoạt động kinh doanh của công ty 49
2.1.4 Một số thuận lợi và khó khăn của DN: 50
2.1.4.1 Thuận lợi: 50
2.1.4.2 Khó khăn: 51
2.1.5 Chức năng nhiệm vụ của Công ty 51
2.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý tại Công ty CP XDCT 525 51
2.2.1 Đặc điểm tổ chức sản xuất của Công ty 51
2.2.2 Đặc điểm tổ chức quản lý của Công ty 52
2.2.2.1.Đặc điểm chung 52
2.2.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 53
2.3 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty 58
2.3.1 Cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại Công ty 58
2.3.1.1 Chức năng nhiệm vụ của bộ máy kế toán tại công ty 58
2.3.1.2 Cơ cấu bộ máy kế toán của công ty 59
2.3.2 Hình thức sổ kế toán áp dụng tại Công ty 60
2.4 Đặc điểm sản phẩm của công ty Cổ phần xây dựng công trình 525 61
2.5 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất 61
2.6 Thực trạng công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty CP XDCT 525 63
2.6.2 Đối tượng và phương pháp tính giá thành của công ty CP XD công trình 525 63
2.6.3 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (NVLTT) 63
2.6.5 Kế toán chi phí sử dụng máy thi công 82
Trang 42.6.6 Kế toán chi phí sản xuất chung (SXC) 91
2.7 Tập hợp chi phí sản xuất, đánh giá sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP XDCT 525 101
2.7.1 Tập hợp chi phí sản xuất sản phẩm của Công ty 101
2.7.2 Đánh giá sản phẩm dở dang tại Công ty 104
2.7.3 Tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP XDCT 525 104
PHẦN III: NHẬN XÉT VÀ ĐÓNG GÓP Ý KIẾN ĐỐI VỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM TẠI CÔNG TY CP XDCT 525 107
3.1 Nhận xét về công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty CP XDCT 525 107
3.1.1 Ưu điểm 107
3.1.2 Những mặt còn tồn tại 107
3.2 Một số ý kiến nhằm góp phần hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của Công ty CP XDCT 525 109
3.2.1.Hoàn thiện kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: 109
3.2.2.Hoàn thiện kế toán chi phí nhân công trực tiếp 111
3.2.3 Hoàn thiện kế toán chi phí máy thi công 112
3.2.4.Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất chung 113
3.2.5 mở các tiểu khoản chi tiết cho tài khoản 627, 623 để yheo dõi từng yếu tố chi phí: 115
KẾT LUẬN 116
Trang 5DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Trang
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 27
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp 29
Sơ đồ 1.3 : Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công : 31
Sơ đồ 1.4 : Hạch toán chi phí sản xuất chung 34
Sơ đồ 1.5 : Hạch toán chi phí sản xuất kinh theo phương pháp 36
Sơ đồ 1.6 : Hạch toán theo phương pháp kiểm kê định kỳ 39
Sơ đồ 1.7 : Trình tự kế toán thiệt hại trong sản xuất ở các Doanh ngiệp xây lắp 4
7 Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại công ty: 53
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán 58
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức chứng từ ghi sổ: 60
Sơ đồ 2.4 : Quy trình công nghệ sản xuất 62
Trang 6DANH MỤC CÁC BIỂU
Biểu 2.1: Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công
ty 48
Biểu 2.2: Giấy đề nghị cung ứng vật tư 64
Biểu 2.3: Hóa đơn giá trị gia tăng 65
Biểu 2.4: Phiếu nhập kho 67
Biểu 2.5: Phiếu xuất kho 67
Biểu 2.6: Bảng kê chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 68
Biểu 2.7: Chứng từ ghi sổ 69
Biểu 2.8: Bảng tổng hợp chi phí nguyên vật liệu 69
Biểu 2.9: Sổ chi tiết tài khoản và công trình 70
Biểu 2.10: Sổ cái tài khoản 621 71
Biểu 2.11: Bảng chấm công 74
Biểu 2.12: Bảng thanh toán lương 75
Biểu 2.13: Phiếu chi 76
Biểu 1.14: Chứng từ ghi sổ 77
Biểu 1.15: Bảng tổng hợp chi phí nhân công trực tiếp 77
Biểu 2.16: Sổ chi tiết tài khoản 622 78
Trang 7Biểu 2.17: Sổ cái tài khoản 622 79
Biểu 2.18: Bảng tính và phân bổ khấu hao Tài sản cố định 81
Biểu 2.19: Phiếu xuất kho 82
Biểu 2.20: Bảng thanh toán lương 84
Biểu 2.21: Chứng từ ghi sổ 85
Biểu 2.22: Bảng tổng hợp chi phí sử dụng máy thi công 86
Biểu 2.23: Sổ chi tiết tài khoản và công trình 87
Biểu 2.24: Sổ cái tài khoản 623 88
Biểu 2.25: Bảng thanh toán lương 90
Biểu 2.26: Bảng kê trích nộp các khoản theo lương 91
Biểu 2.27: Phiểu chi 92
Biểu 2.28: Bảng kê xuất công cụ dụng cu 93
Biểu 2.29: Phiếu chi 94
Biểu 2.30: Chứng từ ghi sổ 95
Biểu 2.31: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung 96
Biểu 2.32: Sổ chi tiết tài khoản và công trình 97
Biểu 2.33: Sổ cái tài khoản 627 98
Biểu 2.34: Bảng tổng hợp chi phí sản xuất chung theo từng công trình 99
Biểu 2.35: Chứng từ ghi sổ 100
Biểu 2.36: Sổ cái tài khoản 154 101
Trang 8CPNVLTT Chi phí nguyên vật liệu
trực tiếp
Trang 9CPSXC Chi phí sản xuất chung KTTC Kế toán tài chính
CPNCTT Chi phí nhân công tực
tiếp
LỜI MỞ ĐẦU
Sự nghiệp đổi mới đã đặt nước ta trước những thuận lợi và thách thứcmới trong tiến trình phát triển nền kinh tế Hơn bao giờ hết công cuộc côngnghiệp hoá, hiện đại hoá ngày càng làm tăng thêm vai trò quan trọng của nềnsản xuất vật chất tạo của cải Vấn đề đặt ra đối với các Doanh nghiệp là làmsao để sản xuất kinh doanh có hiệu quả, đảm bảo sự bù đắp chi phí và có lãi
Để đạt được điều đó đòi hỏi các Doanh nghiệp phải giảm chi phí tăng thunhập sao cho với chi phí nhỏ nhất tạo ra thu nhập lớn nhất
Xây dựng cơ bản là ngành sản xuất vật chất có vị trí rất quan trọngtrong nền kinh tế của mỗi Quốc gia Xây dựng cơ bản là quá trình xây dựnglại, cải tạo, hiện đại hoá, khôi phục các công trình nhà máy, xí nghiệp, đường
xá, cầu cống,…nhằm phục vụ cho sản xuất và đời sống xã hội Chi phí chođầu tư xây dựng cơ bản chiếm một tỷ trọng lớn trong tổng Ngân sách Nhànước cũng như ngân sách của Doanh nghiệp
Cũng giống như các ngành sản xuất khác, khi sản xuất đơn vị xây lắpcần biết các chi phí mà đơn vị đã bỏ quá trình sản xuất và kết tinh vào công
Trang 10trình là bao nhiêu Do vậy, việc xác định sản phẩm xây lắp một cách kịp thời,chính xác, đầy đủ có ý nghĩa vô cùng to lớn trong công tác quản lý hiệu quả
và chất lượng hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ quantrọng phản ánh toàn bộ các biện pháp kinh tế kỹ thuật mà Doanh nghiệp đã ápdụng trong quá trình sản xuất nhằm cung cấp thông tin một cách kịp thời vàchính xác, đầy đủ số liệu cho Nhà quản trị ra quyết định quản lý hiệu quảnhất, phù hợp với sự phát triển trong sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản trịtrong Doanh nghiệp, trong nền kinh tế thị trường phát triển hiện nay
Hiện nay Doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển, thiết yếu là Doanhnghiệp phải tạo ra sản phẩm chất lượng có chất lượng cao, giá thành hợp lý.Điều đó đòi hỏi công tác tổ chức sản xuất và công tác quản lý hạch toán chiphí và tính giá thành sản phẩm thật chặt chẽ và chính xác, xác định được nhân
tố nào hợp lý, chưa hợp lý để đưa ra những biện pháp nhằm mục đích hạ giáthành sản phẩm, tiết kiệm chi phí sản xuất và đảm bảo chất lượng sản phẩm
Mặt khác, cũng như các doanh nghiệp khác mục tiêu cuối cùng củaDoanh nghiệp xây lắp là lợi nhuận Do vậy để quản lý chi phí sản xuất - hạgiá thành sản phẩm để tăng lợi nhuận luôn là vấn đề được các nhà quản trịDoanh nghiệp quan tâm Hơn nữa nó trở thành vấn đề quyết định sự sống còncủa mỗi Doanh nghiệp Đặc biệt là ngành sản xuất xây lắp cơ bản, hạ giáthành sản phẩm đã đặt ra như một yêu cầu bức thiết, khách quan tạo tiền đềcho các ngành khác trong nền kinh tế quốc dân cùng hạ giá thành sản phẩm
Vì xây dựng cơ bản trang bị tài sản cố định cho tất cả các ngành, góp phầnxây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cao năng lực sản xuất cho nền kinh tế
Nhận thức được tầm quan trọng và tính cất thiết của công tác quản lýhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Trong quá trình đếntìm hiểu và thực tập tại công ty cổ phần xây dựng công trình 525, kết hợp với
Trang 11những kiến thức đã được tiếp thu ở Trường, em đã chọn đề tài “ Kế toán chiphí sản xuất và tính giá thành tại công ty cổ phần xây dựng công trình 525”.
Kết cấu của đề tài gồm ba phần :
Phần một: Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm
Phần hai: Thực trạng kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty Cổ phần xây dựng công trình 525
Phần ba: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại công ty Cổ phần xây dựng công trình 525
CH
ƯƠ NG I :
LÝ LUẬN CHUNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ
TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM 1.1 Khái niệm và một số đặc điểm về chi phí sản xuất.
1.1.1 Chi phí sản xuất:
1.1.1.1 Khái niệm chi phí:
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, các Doanh nghiệp sảnxuất kinh doanh phải thường xuyên bỏ ra một khoản hao phí gồm: lao độngsống và lao động vật hoá Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp chính làtiêu hao lượng lao động để tạo ra giá trị sử dụng của sản phẩm Lượng tiêuhao đó được thể hiện qua ba yếu tố : Tư liệu lao động, đối tượng lao động vàsức lao động
Ngoài các yếu tố trên Doanh nghiệp sản xuất còn phải bỏ ra nhiềukhoản chi phí khác như: Chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí bằng tiềnkhác.Tất cả các khoản chi phí này đều được biểu hiện bằng tiền được gọi làchi phí sản xuất
Vậy chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của các hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá và các chi phí bằng tiền khác mà Doanh nghiệp đã
Trang 12chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhấtđịnh.
1.1.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí:
Xác định đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quantrọng chi phối đến toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của Công ty Xuất phát từ đặc điểm riêng của ngành xây dựng
cơ bản nên đối tượng kế toán hạch toán chi phí sản xuất được xác định là cáccông trình và hạng mục công trình riêng biệt
1.1.1.3.Phương pháp tập hợp chi phí.
- Phương pháp ghi trực tiếp: Áp dụng trong trường hợp các chi phí cóquan hệ trực tiếp với từng đối tượng tập hợp chi phí riêng biệt Phương phápghi trực tiếp đòi hỏi phải tổ chức việc ghi chép ban đầu( chứng từ gốc) theotừng đối tượng, trên cơ sở đó kế toán tập hợp số liệu từ các chứng từ gốc theotừng đối tượng liên quan và ghi trực tiếp vào các tài khoản cấp 1, cấp 2 hoặccác chi tiết theo đúng đối tượng chi phí với mức độ chính xác cao
- Phương pháp phân bổ gián tiếp: Áp dụng trong trường hợp chi phí sảnxuất phát sinh có liên quan tới nhiều đối tượng tập hợp chi phí sản xuất màkhông thể tổ chức việc ghi chép ban đầu riêng rẽ theo từng đối tượng được.Phương pháp này đòi hỏi phải ghi chép ban đầu các chi phí sản xuất có liênquan đến nhiều đối tượng theo từng địa điểm phát sinh chi phí, trên cơ sở đótập hợp các chứng từ kế toán theo từng địa điểm phát sinh chi phí (tổ, đội sảnxuất, công trường ) sau đó chọn tiêu chuẩn phân bổ để tính toán phân bổ chiphí sản xuất đã tập hợp cho các đối tượng liên quan
Việc phân bổ gồm 2 bước:
Trang 131.1.1.4.Nội dung của chi phí sản xuất.
Nội dung của chi phí sản xuất trong doanh nghiệp Xây lắp bao gồm:
- Chi phí lao động sống: Là chi phí tiền công, tiền lương phải trả chongười lao động tham gia vào quá trình sản xuất
- Chi phí lao động vật hoá: Là toàn bộ giá trị tư liệu sản xuất đã hao phítrong quá trình tạo ra sản phẩm xây lắp như nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ,khấu hao tài sản cố định…
- Các loại chi phí khác: như bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phícông đoàn, chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí khác bằng tiền
Độ lớn của chi phí sản xuất là một đại lượng xác định và phụ thuộc hainhân tố chủ yếu:
- Khối lượng lao động và tư liệu sản xuất đã tiêu hao vào sản xuất trongmột thời kỳ nhất định
- Giá cả các tư liệu sản xuất đã tiêu dùng và tiền công cho một đơn vịlao động đã hao phí
1.1.1.5 Phân loại chi phí.
a) Phân loại chi phí theo tính chất kinh tế của chi phí ( phân loạichi phí theo yếu tố)
Theo cách phân loại này những chi phí có tính chất, nội dung kinh tế giốngnhau được xếp vào một yếu tố, không phân biệt chi phí này đã phát sinh ởđâu, dùng vào mục đích gì để chia ra thành các yếu tố chi phí:
Trang 14- Chi phí nguyên vật liệu: Gồm toàn bộ giá trị các nguyên vật liệu, vật liệuchính, vật liệu phụ, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị xây dựng cơ bản màdoanh nghiệp sử dụng cho hoạt động sản xuất.
- Chi phí nhân công: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công phải trả, tiềntrích BHYT, BHXH, KPCĐ,BHTN của công nhân và nhân viên hoạt độngsản xuất trong Doanh nghiệp
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Là toàn bộ số tiền trích khâu hao TSCĐ
sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp
- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là toàn bộ số tiền Doanh nghiệp chi trả về dịch
vụ mua từ bên ngoài như: tiền điện, tiền nước, điện thoại,… phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp
- Chi phí bằng tiền: Bao gồm toàn bộ chi phí khác bằng tiền dùng cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp ngoài bốn yếu tố trên
Cách phân loại này có ý nghĩa quan trọng trong công tác hạch toán chi phínói riêng và công tác quản lý nói chung Tỷ trọng từng loại yếu tố chi phí là
cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huyđộng sức lao động… là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện hạchtoán chi phí sản xuất
b) Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng của chi phí (phânloại chi phí theo khoản mục chi phí)
Mỗi yếu tố chi phí phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhấtđịnh đối với hoạt động sản xuất Theo cách phân loại này căn cứ vào côngdụng của chi phí sản xuất để chia ra thành các khoản mục chi phí khác nhau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Bao gồm các chi phí về vật liệu chính,vậtliệu phụ, nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm
- Chi phí nhân công trực tiếp: Là chi phí phải trả cho công nhân viên trựctiếp sản xuất sản phẩm như: tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản trích
Trang 15theo lương như: BHXH, BHYT, KPCĐ, tính trên tiền lương trực tiếp củacông nhân tham gia trực tiếp sản xuất.
- Chi phí sử dụng máy thi công: Bao gồm toàn bộ chi phí về tiền xe, máy thicông phục vụ cho hoạt động xây lắp như chi phí khấu hao máy móc thi công,chi phí sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên máy móc thiết bị thi công, độnglực, tiền lương của công nhân điều khiển máy và chi phí khác của máy thicông
- Chi phí sản xuất chung: Là những chi phí dùng cho hoạt động chung ở cácphân xưởng, các đội, trại sản xuất ngoài các chi phí trực tiếp bao gồm:
+ Chi phí nhân viên phân xưởng
+ Chi phí vật liệu
+ Chi phí dụng cụ sản xuất
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền
Cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho quản lý chi phí sản xuất theođịnh mức, dự toán, là cơ sở để kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm, dịch vụ và xây dựng định mức cho kỳ sau Vì vậy trong xâydựng cơ bản, phương pháp lập dự toán thường là lập riêng cho từng đối tượngxây dựng theo các khoản mục
c) Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lượng sản phẩm, công việc,lao vụ sản xuất trong kỳ
Bao gồm:
- Chi phí cố định (định phí): Là những chi phí không thay đổi khi có sự thayđổi khối lượng sản phẩm sản xuất như: chi phí khấu hao TSCĐ, chi phí lươngnhân viên quản lý, chi phí thuê mặt bằng…
Trang 16- Chi phí biến đổi (biến phí): Là những chi phí có thể thay đổi về tổng sốtương quan tỷ lệ thuận với sự thay đổi khối lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Cách phân loại chi phí này có tác dụng quan trọng trong quản trị Doanhnghiệp để phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra quyết định ngắn hạntrong sự phát triển kinh doanh của Doanh nghiệp.
Ngoài ra chi phí sản xuất kinh doanh còn được phân loại theo mối quan hệvới quy trình sản xuất chế tạo sản phẩm (chi phí cơ bản và chi phí chung).Phân loại theo phương pháp tập hợp chi phí vào các đối tượng chịu chi phí(gồm chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp)
Tuỳ thuộc vào địa điểm, tình hình cụ thể, yêu cầu, trình độ quản lý, nhu cầu
sử dụng và cung cấp thông tin về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm màDoanh nghiệp phân loại chi phí sản xuất theo một trong các tiêu thức trên
1.1.2 Giá thành sản phẩm
1.1.2.1 Khái niệm giá thành.
Quá trình sản xuất trong các Doanh nghiệp luôn tồn tại hai mặt đối lập nhaunhưng có liên quan mật thiết với nhau đó là : các chi phí mà Doanh nghiệp chi
ra và kết quả sản xuất kinh doanh thu được đó là sản phẩm, công việc hoànthành
Do vậy doanh nghiệp phải tính toán chi phí bỏ ra để sản xuất sản phẩm.Những chi phí đưa vào tính giá thành sản phẩm phải phản ánh được giá trịthực tế của các tư liệu sản xuất dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chikhác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn hao phí lao động sống
Vậy giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của các chi phí sản xuất tínhcho một khối lượng sản phẩm, công việc, lao vụ hoàn thành
1.1.2.2 Đối tượng tính giá thành:
Xuất phát từ đặc điểm của ngành sản xuất, đối tượng tập hợp chi phí sảnxuất là các công trình, hạng mục công trình cụ thể.Do vậy đối tượng tính giá
Trang 17thành là từng hạng mục, từng công trình hoàn thành và kỳ tính giá thành làhàng quý.
1.1.2.3 Phân loại giá thành
a) Phân loại theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành
Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành, giá thành được chiathành ba loại:
- Giá thành dự toán: Là tổng chi phí dự toán để hoàn thành khối lượng xâylắp công trình, hạng mục công trình Giá thành dự toán được xác định trên cơ
sở các định mức kinh tế - kỹ thuật của nhà nước và các khung giá giới hạnquy định áp dụng cho từng vùng lãnh thổ của Bộ Tài Chính Căn cứ vào giáthành dự toán xây lắp của từng công trình, hạng mục công trình, ta có thể xây
dựng giá trị dự toán theo công thức sau:
Giá trị dự toán
Giá thành dựtoán công trình +
Lãi định mứccông trình Giá thành dự toán là chỉ tiêu dùng để làm căn cứ cho các doanh nghiệp xâydựng kế hoạch của mình, còn các cơ quan quản lý Nhà nước qua đó giám sátđược các hoạt động sản xuất kinh doanh của các Doanh nghiệp xây dựng
- Giá thành kế hoạch : Là giá thành được xây dựng trên cơ sở những điều kiện
cụ thể của Doanh nghiệp về định mức, đơn giá, biện pháp thi công
Giá thành kế hoạch được xác định theo công thức sau:
Giá thành kế hoạch = Giá thành dự toán - Mức hạ giá thành
Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của Doanh nghiệp, là căn cứ để sosánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của Doanhnghiệp
- Giá thành thực tế: Là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ chi phí thực tế màDoanh nghiệp bỏ ra để hoàn thành khối lượng xây lắp nhất định và được tính
Trang 18trên cơ sở số liệu kế toán về chi phí sản xuất đã tập hợp được cho khối lượngxây dựng thực hiện trong kỳ.
Giá thành thực tế là chỉ tiêu phản ánh kết quả thực hiện phấn đấu của Doanhnghiệp, là cơ sở để xác định kết quả sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp
Để đảm bảo các Doanh nghiệp kinh doanh có lãi, các loại giá thành trênphải tuân thủ theo nguyên tắc sau :
Giá thành dự toán ≥ Giá thành kế hoạch ≥ Giá thành thực tế
b) Phân loại theo phạm vi phát sinh:
Theo phạm vi phát sinh chi phí, chỉ tiêu giá thành được chia thành giá thànhsản xuất và giá thành toàn bộ
- Giá thành sản xuất: Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chi phí phát sinh liênquan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng sản xuất.Đối với đơn vị xây lắp giá thành sản xuất bao gồm: chi phí NVL, chi phí nhâncông, chi phí máy thi công, chi phí sản xuất chung
- Giá thành tiêu thụ (hay giá thành toàn bộ) : Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộcác khoản chi phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm
Giá thành tiêu thụ sản phẩm được tính theo công thức:
c) Phân loại giá thành căn cứ vào mức độ hoàn thành khối lượng Xây lắp
Trong xây dựng cơ bản, trên thực tế để đáp ứng nhu cầu quản lý về chi phísản xuất, tính giá thành và công tác quyết toán kịp thời, tránh phức tạp hoá,giá thành được chia thành hai loại :
Trang 19- Giá thành khối lượng sản phẩm quy ước : Là chi phí sản xuất toàn bộ đểhoàn thành một khối lượng sản phẩm xây lắp đến giai đoạn quy ước và phảithoả mãn đủ các điều kiện đã quy định Ba điều kiện đối với khối lượng sảnphẩm hoàn thành quy ước:
+ Phải nằm trong thiết kế và đảm bảo chất lượng (đạt giá trị sử dụng)
+ Phải đạt đến điểm dừng kỹ thuật hợp lý
+ Phải được xây dựng cụ thể và phải được chủ đầu tư nghiệm thu và chấpnhận thanh toán
- Giá thành khối lượng xây lắp hoàn chỉnh: Là giá thành công trình, hạngmục công trình đã hoàn thành, đảm bảo chất lượng, kỹ thuật theo đúng thiết
kế, hợp đồng bàn giao và được chủ đầu tư nghiệm thu, chấp nhận thanh toán
1.1.3 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ vớinhau, chi phí sản xuất là biểu hiện về mặt hao phí còn giá thành biểu hiện kếtquả của quá trình hao phí chi phí sản xuất
Giữa chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm giống nhau về chất lànhững biểu hiện bằng tiền về lao động sống và lao động vật hoá mà doanhnghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh
Nhưng có sự khác nhau :
- Về mặt lượng: Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn cho chúng một thời
kỳ nhất định, không phân biệt là loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay chưa.Còn khi nói đến giá thành là xác định một lượng chi phí nhất định, tính chomột đại lượng kết quả hoàn thành nhất định Như vậy chi phí sản xuất là cơ sở
Trang 20là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Và đầu kỳ có thể có một khối lượng sảnphẩm chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đụngmột lượng chi phí, đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Như vậy, giá thànhsản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trước chuyểnsang và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ.
Công thức giá thành được tính như sau :
+
Chi phí sảnxuất phát sinhtrong kỳ
-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ Trong trường hợp chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ và cuối kỳ bằng nhauhoặc các ngành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì :
Tổng giá thành sản phẩm = Tổng chi phí phát sinh trong kỳ
Từ công thức trên ta thấy, các khoản chi phí sản xuất hợp thành giá thànhsản phẩm nhưng không phải mọi chi phí sản xuất đều được tính vào giá thànhsản phẩm mà chi phí sản xuất gồm toàn bộ các khoản đã chi ra trong kỳ phục
vụ cho xây dựng đối với các Doanh nghiệp xây lắp, và giá thành chỉ giới hạn
số chi phí đã chi ra liên quan đến công trình, hạng mục công trình hoàn thành
Có những chi phí được tính vào giá thành nhưng không được tính vào chiphí kỳ này ( là chi phí phân bổ nhiều kỳ )
Có nhiều chi phí phát sinh trong kỳ nhưng chưa có sản phẩm hoàn thành,
do đó chưa có giá thành
Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm còn khác nhau ở giá trị sảnphẩm sản xuất dở dang và giá trị sản phẩm hỏng
Như vậy, chi phí sản xuất là cơ sở để tính giá thành sản phẩm
Có thể thấy sự không đồng nhất giữa chi phí sản xuất và giá thành, tuynhiên, cần khẳng định lại rằng : chi phí sản xuất và giá thành là biểu hiện haimặt của một quá trình sản xuất kinh doanh
Trang 211.2 Vai trò của kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất chính xác, hợp lý và tính đúng, tính đủ giáthành sản phẩm có ý nghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí và giá thànhsản phẩm, trong việc kiểm tra tính hợp pháp hợp lệ của chi phí phát sinh ởDoanh nghiệp nói chung và ở doanh nghiệp xây lắp nói riêng
Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh và giám đốc thường xuyên liêntục sự biến động của vật tư, tài sản, tiền vốn kế toán sử dụng thước đo hiệnvật và thước đo giá trị để quản lý chi phí Thông qua số liệu do kế toán tậphợp chi phí và tính giá thành sản phẩm người quản lý Doanh nghiệp biết đượcchi phí thực tế và giá thành thực tế của từng sản phẩm, từng công trình, hạngmục công trình của quá trình sản xuất kinh doanh qua đó nhà quản lý có thểphân tích tình hình sử dụng lao động, vật tư, vốn là tiết kiệm hay lãng phí để
từ đó có biện pháp hạ giá thành, đưa ra những quyết định phù hợp với hoạtđộng sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp Hạ giá thành sản phẩm mà vẫnđảm bảo chất lượng là điều kiện quan trọng để Doanh nghiệp kinh doanh trênthị trường
Việc phân tích đúng đắn kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh chỉ có thểdựa trên giá thành sản phẩm chính xác.Về phần giá thành thì giá thành lạichịu ảnh hưởng của kết quả tổng hợp chi phí sản xuất Do vậy để tổ chức tốtcông tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm để xây dựng nộidung, phạm vi chi phí cấu thành trong giá thành cũng như lượng giá trị cácyếu tố chi phí đã dịch chuyển vào sản phẩm hoàn thành là yêu cầu rất cầnthiết đối với các Doanh nghiệp
Tính đúng tính đủ giá thành sản phẩm là tiền đề xác định kết quả hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp, tránh tình trạng lãi giả lỗ thật Khi nền kinh tếđang trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung, các Doanh nghiệp hoạt động theochỉ tiêu pháp lệnh, vật tư và vốn do cấp trên cấp, giá thành sản phẩm là giá
Trang 22thành kế hoạch định sẵn vì vậy công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm chỉ mang tính hình thức.Chuyển sang nền kinh tế thị trường,các doanh nghiệp đã chủ động trong hoạt động sản xuất kinh doanh theophương hướng riêng và phải tự chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh củamình để có thể cạnh tranh được trên thị trường, công tác kế toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm còn phải thực hiện theo đúng theo những quy luậtkhách quan.Như vậy kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm làphần không thể thiếu được trong các Doanh nghiệp hơn nữa nó còn có ýnghĩa to lớn là chi phối chất lượng công tác kế toán toàn Doanh nghiệp.
1.3 Nhiệm vụ của kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất củaDoanh nghiệp để xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm Trên cơ sở đó việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phương pháp tínhgiá thành hợp lý
- Tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tượng tập hợpchi phí sản xuất theo phương pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời các sốliệu, thông tin tổng hợp về các khoản mục phí, xác định chi phí của sản phẩm
dở dang cuối kỳ
- Vận dụng phương pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giáthành đơn vị thực tế của đối tượng tính giá theo đúng khoản mục và đúng kỳtính giá thành đã xác định
- Định kỳ cung cấp các báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành sản phẩmcho lãnh đạo, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và
dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm, phát hiệnnhững khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để tiết kiệm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm
1.4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất.
Trang 231.4.1.2.Phương pháp hạch toán chi phí theo sản phẩm:
Chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp và phân loại theo từng sản phẩmriêng biệt, không phụ thuộc vào tính chất phức tạp của sản phẩm hay quytrình công nghệ.Nếu quá trình chế biến trải qua nhiều phân xưởng khác nhauthì các chi phí được tập hợp theo từng phân xưởng trong đó các chi phí trựctiếp được phân loại theo các tiêu thức phù hợp
Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sảnxuất hàng loạt và khối lượng lớn.Khi áp dụng phương pháp hạch toán chi phítheo sản phẩm thì giá thành sản phẩm được xác định bằng phương pháp trựctiếp hoặc phương pháp tổng cộng chi phí
1.4.1.3.Phương pháp hạch toán chi phí theo đơn đặt hàng.
Các chi phí sản xuất phát sinh được tập hợp theo đơn đặt hàng Đơn đặthàng hoàn thành thì tổng số chi phí tập hợp là tổng giá thành của lô hàng đó Phương pháp này được áp dụng rộng rãi ở các đơn vị sản xuất đơn chiếcnhư sửa chữa, xây lắp, đóng tàu,…
1.4.1.4.Phương pháp hạch toán chi phí theo giai đoạn sản xuất:
Các chi phí phát sinh được tập hợp theo từng giai đoạn công nghệ.Trongtừng giai đoạn công nghệ, các chi phí được phân tích theo từng loại sản phẩmhoặc bán thành phẩm
Trang 24Phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp mà toàn bộ công nghệsản xuất được chế biến một cách liên tục từ giai đoạn đầu đến giai đoạn cuốitheo một trình tự nhất định.
Ngoài các phương pháp nêu trên, tuỳ thuộc vào từng đặc điểm, quy trìnhcông nghệ, yêu cầu quản lý mà doanh nghiệp áp dụng các phương pháp khácnhau như: Phương pháp hạch toán chi phí theo toàn bộ dây truyền công nghệ,phương pháp hạch toán chi phí theo nhóm sản phẩm…
1.4.2 Trình tự kế toán chi phí sản xuất:
Tiến hành tập hợp chi phí theo một trình tự hợp lý sẽ giúp cho việc tính giáthành sản phẩm chính xác kịp thời Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sảnxuất kinh doanh của từng ngành, từng doanh nghiệp và các mối quan hệ giữacác hoạt động sản xuất kinh doanh trong Doanh nghiệp.Tuy nhiên có thể kháiquát chung việc tập hợp chi phí sản xuất qua các bước sau:
Bước 1 : Tập hợp các chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đốitượng sử dụng
Bước 2 : Tính toán và phân bổ lao vụ của ngành sản xuất kinh doanh phụ chotừng đối tượng sử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ và giá thành đơn vị laovụ
Bước 3 : Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất cho các loại sản phẩm có liênquan
Bước 4 : Hạch toán chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
1.4.3 Kế toán chi phí sản xuất:
1.4.3.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
a) Khái niệm : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là các loại chi phí nguyênvật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất sảnphẩm Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường chiếm một tỷ trọng lớn tronggiá thành sản phẩm, do đó chi phí này thường xuyên được xây dựng thành các
Trang 25định mức và tổ chức quản lý theo định mức đó.Khi phát sinh nguyên vật liệutrực tiếp, kế toán phải xác định đối tượng tập hợp chi phí sản xuất rồi tiếnhành hạch toán trực tiếp cho đối tượng đó.
Đối với nguyên vật liệu khi xuất dùng có liên quan đến nhiều đối tượngriêng biệt thì kế toán phải tiến hành phân bổ chi phí đó cho các đối tượng liênquan theo một tiêu thức phù hợp
Tiêu thức phân bổ thường sử dụng là phân bổ theo định mức tiêu hao, theo
hệ số, theo trọng lượng, theo sản phẩm
Công thức phân bổ như sau:
Chi phí nguyên vật
liệu phân bổ của từng
đối tượng
= Tiêu thức phân bổcủa từng đối tượng x
Tỷ lệ(hệ số phân bổ)
-Giá trị NVLcòn lại ở cuốikỳ
- Giá trị phếliệu thu hồib) Tài khoản kế toán sử dụng:
Để tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng
TK 621 – chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Tài khoản này được mở trực tiếp cho từng đối tượng tập hợp chi phí
- Kết cấu TK 621:
Trang 26TK 621
Trị giá thực tế NVLTT - Trị giá NVL sử dụng không
sản xuất sản phẩm hoặc hết nhập lại kho
lao vụ dịch vụ trong kỳ - Trị giá phế liệu thu hồi
- Cuối kỳ hạch toán thực hiện việc kết chuyển chi phí NVL trực tiếp vào TK
154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang để tính giá thành sản phẩm
+ Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
Sơ đồ 1.1: Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
TK 152 TK 152 Xuất kho NVL sử dụng NVL dùng không
Trang 27trực tiếp cho sản xuất hết nhập lại kho
Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm: Tiền lương, tiền công, phụ cấp, tiền
ăn ca phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm hoặc trực tiếp thựchiện các lao vụ dịch vụ và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếpsản xuất( BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN), tính vào chi phí theo tỷ lệ quyđịnh
Đối với chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến từng đối tượng chịu chiphí thì căn cứ vào chứng từ gốc để tập hợp trực tiếp cho từng đối tượng liênquan
Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đối tượngchịu chi phí mà không hạch toán trực tiếp được thì được tập hợp chung, sau
đó phân bổ cho các đối tượng chịu chi phí theo một tiêu thức thích hợp Tiêuthức phân bổ có thể là : Chi phí tiền công định mức, giờ công định mức hoặctheo giờ công thực tế và khối lượng sản phẩm sản xuất
b) Tài khoản sử dụng:
Trang 28Để tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp, kế toán sử dụng tàikhoản : TK 622 – chi phí nhân công trực tiếp.
- Kết cấu tài khoản:
TK 622
Chi phí nhân công trực Kết chuyển và phân bổ
tiếp tham gia hoạt động chi phí nhân công trực
sản xuất phát sinh tiếp vào TK 154 để tính
- Tài khoản này không sử dụng cho các hoạt động thương mại
- Cuối kỳ kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp vào TK 154 – chi phí sảnxuất kinh doanh dở dang, để tính giá thành sản phẩm
+ Sơ đồ hạch toán: (Xem sơ đồ 1.2)
Sơ đồ 1.2 : Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp
TK 622
TK 344 TK 154 Tiền lương,phụ cấp tiền ăn
ca phải trả cho CNV Cuối kỳ kết chuyển CP NCTT
cho các đối tượng chịu chi phí
Trang 29TK 335 để tính giá thành SP
Trích trước tiền lương
nghỉ phép của công nhân
TK 338
Các khoản trích về BHXH,
TK 623 – chi phí sử dụng máy thi công
Tài khoản này được dùng để tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thicông phục vụ trực tiếp cho hoạt động xây lắp công trình Tài khoản này chỉ sửdụng để kế toán hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công đối với Doanhnghiệp thực hiện xây lắp công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủ côngvừa bằng máy
Nếu Doanh nghiệp xây lắp bằng máy thì công sử dụng TK 623 mà hạchtoán trực tiếp vào các TK 621, TK 622, TK 627
Các khoản trích theo lương của công nhân sử dụng máy thi công khônghạch toán vào TK 623 mà phản ánh vào TK627
- Kết cấu TK 623:
TK 623
Trang 30
Các chi phí liên quan đến Kết chuyển chi phí
TK 623 như nguyên vật liệu sử dụng máy thi công
cho máy hoạt động, tiền lương, sang TK 154 để tính
các chi phí có liên quan đến giá thành sản phẩm
máy thi công sử dụng trong kỳ
TK 623 không có số dư cuối kỳ
+ TK 623 có 06 TK cấp 2:
TK 623.1 : Chi phí nhân viên
TK 623.2 : Chi phí nguyên vật liệu
TK 623.3 : Chi phí công cụ
TK 623.4 : Chi phí khấu hao máy thi công
TK 623.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
Trang 31Tiền lương chính,lương phụ
tiền công phải trả cho CN
điều khiển máy
1.4.3.4 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
a) Khái niệm:
Chi phí sản xuất chung là những chi phí còn lại phát sinh trong kỳ sản xuấtsau khi trừ đi chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi
Trang 32phí sử dụng máy thi công Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi cácphân xưởng, bộ phận sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm :
- Chi phí nhân công phân xưởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí công cụ dụng cụ
- Chí phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
- Chi phí bằng tiền khác
Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phí Đối với những chi phí sản xuất chung không thể tập hợp riêng cho từng đốitượng thì cuối kỳ cần phân bổ cho từng đối tượng theo tiêu thức phân bổ hợplý
Tiêu thức phân bổ có thể là phân bổ theo chi phí nhân công trực tiếp, chi phínguyên vật liệu trực tiếp, hay theo định mức chi phí sản xuất chung
b)Tài khoản sử dụng:
Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung, kế toán sử dụng tài khoản TK
627 – chi phí sản xuất chung
Tài khoản 627 được mở chi tiết cho từng phân xưởng, bộ phận sản xuất Tàikhoản 627 có 06 tài khoản cấp 2:
- TK 627.1: Chi phí nhân viên phân xưởng
- TK 627.2 : Chi phí nhân nguyên vật liệu
- TK 627.3 : Chi phí công cụ dụng cụ
- TK 627.4 : Chi phí khấu hao tài sản cố định
Trang 33- TK 627.7 : Chi phí dịch vụ mua ngoài.
trong kỳ - Kết chuyển chi phí
sản xuất chung sang
Lương và các khoản các khoản thu giảm
phụ cấp của nhân viên giảm chi phí SXC
Trang 34phân xưởng
TK 154
TK 338
Các khoản trích BHXH,
BHYT ,KPCĐ của nhân
viên phân xưởng, Kết chuyển chi phí SXC
Chi phí trả trước được tính
vào chi phí SXC kỳ này
1.5 Kế toán tổng hợp chi phí sản xuất kinh doanh.
1.5.1 Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Kê khai thường xuyên là phương pháp phản ánh một cách thường xuyênliên tục, cập nhật tình hình biến động tăng, giảm và hiện có của từng loại hàng
Trang 35tồn kho vào các tài khoản tương ứng Do đó, ở bất kỳ một thời điểm nàochúng ta cũng có thể biết được giá trị xuất, nhập, tình hình hiện có của từngloại vật tư hàng hoá.
Hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh theo phương pháp kê khai thườngxuyên được thực hiện trên TK 154 – chi phí sản xuất kinh doanh dở dang Các chi phí sau khi được tập hợp vào các TK 621, TK 622, TK 623, TK627cuối kỳ đều phải kết chuyển sang bên Nợ TK 154 nhằm phục vụ cho tính toángiá thành của sản phẩm, dịch vụ, lao vụ
TK 154 được mở chi tiết cho từng đối tượng sản xuất, từng bộ phận phânxưởng, từng loại hay nhóm sản phẩm
- Sơ đồ hạch toán của TK 154:
Sơ đồ 1.5: Hạch toán chi phí sản xuất kinh theo phương pháp
Kê khai thường xuyên
TK 621 TK 154 TK 152
Trang 36Cuối kỳ kết chuyển Giá trị phế liệu
Chi phí NVLTT thu hồi
TK 622 TK 155
Cuối kỳ kết chuyển Giá thành thực tế
Chi phí NCTT thành phẩm nhập kho
TK 623 TK 157
Cuối kỳ kết chuyển Giá thành thực tế thành
Chi phí sử dụng MTC phẩm sản xuất xong
Trang 37hàng tồn kho kế toán tổng hợp chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kêđịnh kỳ được áp dụng trong các Doanh nghiệp có quy mô sản xuất nhỏ, chỉtiến hành một loại hoạt động.
Khác với kê khai thường xuyên, hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất theophương pháp kiểm kê định kỳ được thực hiện trên TK631- giá thành sản xuất.Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến hàng tồn kho không được ghi
sổ liên tục Bởi vậy cuối kỳ kinh doanh phải tiến hành kiểm kê tất cả các loạinguyên vật liệu, thành phẩm trong kho tại các phân xưởngvà các bộ phận sảnxuất để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành, của hàng đã bán
Do vậy hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp kiểm kê định kỳ cũng
có những điểm khác biệt với hạch toán chi phí theo phương pháp kê khaithường xuyên là :
- Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu ở phương pháp KKĐK kế toán sửdụng TK 611 – Mua hàng, thay cho TK 152 – Nguyên vật liệu ở phươngpháp KKTX Và dựa trên số phát sinh Nợ TK 611 và kết quả kiểm kê, kếtoán xác định giá trị của nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ vào chi phí sảnxuất và quản lý trong kỳ Cuối kỳ kết chuyển chi phí đó vào TK 631 – Giáthành sản xuất
- Chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung thì cách tập hợpgiống như phương pháp KKTX nhưng cuối kỳ kế toán kết chuyển những chiphí này vào TK 631
Việc hạch toán chi phí sản xuất theo phương pháp KKĐK cũng bao gồmcác loại chi phí : Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trựctiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung Và các loại chiphí này được hạch toán theo địa điểm phát sinh chi phí.Cuối kỳ căn cứ vàokết quả kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang sẽ xác định tổng giá thành sảnphẩm, lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ
Trang 38- Kết cấu TK 631- Giá thành sản xuất.
TK 631
- Giá trị sản phẩm - Giá trị SPDD cuối kỳ
dở dang đầu kỳ kết chuyển vào TK154
- Chi phí sản xuất - Giá thành sản phẩm
thực tế phát nhập kho kết chuyển
sinh trong kỳ vào TK 632 – Giá vốn
hàng bán
TK 631 không có số dư cuối kỳ
- Sơ đồ hạch toán: (sơ đồ 1.6)
Trang 39TK 611 TK 621 TK 632 Giá trị NVL K/c chi phí Giá thành sản
dụng máy thi công
16 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang và tính giá thành sản phẩm.
1.6.1 Đánh giá giá trị sản phẩm dở dang.
Sản phẩm dở dang là sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, bao gồmnhững sản phẩm đang trên dây truyền sản xuất hoặc cả những sản phẩm đãhoàn thành nhưng chưa kiểm tra kỹ thuật hoặc chưa làm thủ tục nhập kho
Trang 40Tuỳ theo đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ và tính chất củasản phẩm mà doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau:
1.6.1.1 Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.
Theo phương pháp này, chỉ tính cho sản phẩm dở dang cuối kỳ phần chi phínguyên vật liệu trực tiếp, còn các chi phí khác tính cho cả thành phẩm
Giá trị sản CPDD đầu kỳ + CPNVLTT Số lượng sản phẩm dở dang = x phẩm dở dang cuối kỳ Số lượng + Số lượng cuối kỳ
thành phẩm SPDD
+ Ưu điểm : Tính đơn giản, khối lượng công việc tính toán ít
+ Nhược điểm : Độ chính xác không cao vì chỉ tính một khoản chi phí Phương pháp này áp dụng cho các Doanh nghiệp sản xuất sản phẩm có chiphí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn ( 70% - 90% ) trong giá thànhsản phẩm và bỏ vào sản xuất một lần ngay từ đầu với quy trình chế biến kiểuliên tục
1.6.1.2 Đánh giá sản phẩm dở dang theo phương pháp ước lượng sản phẩm hoàn thành tương đương.
Theo phương pháp này, kế toán phải dựa vào mức độ hoàn thành và sốlượng sản phẩm dở dang để quy đổi thành sản phẩm hoàn thành tương đương Tiêu chuẩn quy đổi thường dựa vào chi phí nguyên vật liệu hoặc tiền lươngđịnh mức
Giá trị dở dang được tính theo công thức :
Chi phí thực tế Chi phí thực tế
Chi phí của khối lượng + của khối lượng Chi phí của khối thực tế XL dở dang XL thực hiện lượng XL dở của khối đầu kỳ trong kỳ dang cuối kỳ đã