1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN HỌC : các loại hình văn hóa kinh tế doc

16 6,2K 28

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 273,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong tác phẩm Người Rục Ở Việt Nam của Vũ Xuân Trang.Nhà Xuất Bản Văn Hóa Dân Tộc Hà Nội 1998.Theo tác giả tại sao người Rục lại thực hiện phương thức săn bắn hái lượm trước khi được ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐÀ LẠT KHOA NGỮ VĂN_VĂN HÓA HỌC

 BÀI THU HOẠCH KẾT

THÚC MÔN HỌC

GVHD:TH.S NGÔ PHƯƠNG LAN SVTH:TRẦN XUÂN HẠNH MSSV:0911406

LỚP:VHK33

ĐÀ LẠT.05/2012

Trang 2

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Đà Lạt, ngày … tháng … năm 2012

Trang 3

ĐỀ BÀI

Câu 1.

Liệt kê các thuật ngữ chỉ các hoạt động kinh tế mưu sinh,cùng với các đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới?

Các anh chị hãy cho biết việc phân loại theo các loại hình kinh tế - văn hóa trong bối cảnh toàn cầu hóa và hiện đại hóa như hiện nay có còn phù hợp hay không?

Câu 2.

Tại sao các dân tộc trên thế giới lại cùng thuộc về một loại hình kinh tế - văn hóa theo hướng tiếp cận lý thuyết: Tiến hóa luận và Sinh thái văn hóa?

Câu 3.

Trong tác phẩm Người Rục Ở Việt Nam của Vũ Xuân Trang.Nhà Xuất Bản Văn Hóa Dân Tộc Hà Nội 1998.Theo tác giả tại sao người Rục lại thực hiện phương thức săn bắn hái lượm trước khi được phát hiện ra.Cách lý giải đó có phải theo hướng tiếp cận tiến hóa luận hay không?

Câu 4.

Theo các loại hình kinh tế - văn hóa hãy bình luận tác phẩm “Trồng trọt truyền thống của các dân tộc tại chỗ Tây Nguyên”.NXB Khoa học xã hội Hà Nội-1999

Trang 4

PHẦN NỘI DUNG

Câu 1

Các thuật ngữ chỉ các hoạt động kinh tế mưu sinh,cùng với các đặc

điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới:

1 Săn bắn

2 Hái lượm

3 Đánh cá

+ Các phương thức tìm kiếm thực phẩm.

a Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới ở thời kỳ săn bắt, hái lượm:

Với những người săn bắt, hái lượm thường sống trong các xã hội có tổ chức bầy đàn thì nhóm ( band) là đơn vị xã hội cơ bản Thường thì các thành viên của nhóm phân chia ra theo mùa thành những toán nhỏ hoặc gia đình Thân tộc, hôn nhân và những quan hệ khác lien kết các thành viên trong nhóm Những người săn bắt, hái lượm phân chia công việc theo giới và tuổi tác Đàn

Phương cách sinh kế

Hình thức tự nhiên Hình thức kinh tế,sản xuất

Săn bắn,hái lượm,đánh cá

Chăn nuôi

Nông Nghiệp dùng quốc

Nông nghiệp dùng cày

Nông nghiệp công nghiệp hóa

Trang 5

ông thường đi săn và bắt cá, còn phụ nữ thì hái lượm Những người già lại có vai trò gìn giữ, truyền đạt những truyền thống và kinh nghiệm

b Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ chăn nuôi (pastoralism).

Loại hình kinh tế chăn nuôi phát triển dựa trên cở sở loại hình săn bắt hái lượm ở lục địa Á – Âu và Châu Phi Loại hình chăn nuôi phát triển bằng cách chăm sóc những đàn gia súc ăn cỏ: cừu, dê, lạc đà, bò, ngựa, lạc đà, tuần lộc, bò Tây Tạng…

Do sinh sống và phát triển ở các vùng khí hậu khô, đồi núi, không phát triển nông nghiệp, nên ở thời điểm này đã áp dụng chiến lược hữu ích biến những thứ con người không dùng trực tiếp thành sữa, tiết, và thịt

Tận dụng tối đa những ưu thế từ việc chăn nuôi, bằng việc sử dụng các lợi ích từ động vật vào trong cuộc sống và sinh hoạt hàng ngày như: da làm quần áo và nơi ở, sữa và thực phẩm, là phương tiện dự trữ cần thiết và trao đổi khi cần thiết Do hiệu suất của loại hình chăn nuôi trong việc sản xuất ra năng lượng thực phẩm thấp hơn nông nghiệp 10 lần nên ở loại hình này mật độ dân

cư thưa thớt

Việc chăn nuôi gia súc đã tạo cho loại hình này những hình thức sống rất đặc biệt Có hai hình thức sống trong thời kỳ này đó là: thứa nhất di chuyển đàn gia súc theo mùa và sống định cư, thứ hai là sống du cư theo các đàn gia súc Ở một số nơi thì các tộc người đã biết kết hợp giữa chăn nuôi gia súc với trồng trọt như: (người Maasai ở Kenya và Tanzania, người Karimojong ở Uganda – Đông Phi ) Mặc dù sinh sống trong công việc chăn nuôi nhưng ở loại hình này lại sống chủ yếu dựa vào ngũ côc chứ không phải sản phẩm từ động vật

Việc phát triển chăn nuôi dựa trên giá trị thặng dư của nông nghiệp và kết hơp với nông nghiệp, phụ thuộc vào nông nghiệp Để có nước và và cỏ cho gia súc vì vậy việc phát triển nông nghiệp là cần thiết và công việc chăn nuôi không thể tách khỏi nông nghiệp

Bằng chứng khảo cổ học ở Trung Đông cho thấy sự kết hợp giữa trồng trọt và thuần dưỡng động vật có trước khi loại hình chăn nuôi tách ra chuyên

Trang 6

biệt Trong lúc này, nông nghiệp thâm canh cần nhiều thời gian để chăm sóc đồng ruộng, sự thay đổi cách làm nông nghiệp, đặc biệt sự phát triển của hệ thống tưới tiêu và thâm canh tạo điều kiện cho chăn nuôi chuyên biệt

Với sự kết hợp phát triển giữa hai phương thức làm năng suất gia tăng,

từ đó dân số cũng tăng lên và mở rộng nơi ở, gia tăng sản xuất thâm canh và giảm đất cho chăn nuôi, dẫn đến những vùng chăn thả bị đẩy lùi xa đến những vùng đất xấu hơn

Xã hội chăn nuôi du mục đa dạng vì khác nhau về bối cảnh môi trường, chính trị và văn hóa Xã hội đã có sự tích lũy nhất định từ đó dẫn đến đã co sự phân hóa giàu nghèo thời kỳ này Với loại hình kinh tế du mục nên xã hội lúc này được tổ chức thành bộ lạc “cộng đồng chính trị xã hội mà thành viên ràng buộc bởi thân tộc”, việc phân công lao động cũng dựa theo tuổi tác và giơi tính

Các dân tộc điển hình: Nuer ở Châu Phi, al_murra của Ả Rập Saudi ; Bedouin của Ả Rập, người Mông cổ ở Trung Á, Qashqa’I của Iran, Raikas của

Ấn Độ

Các tiểu loại hình trong loại hình chăn nuôi:

+ Kinh tế nuôi tuần lộc ở phía Bắc + Chăn nuôi du lục ở thảo nguyên và bán sa mạc

c Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ trồng trọt (horticulture)

Loại hình trồng trọt là hệ thống canh tác phi cơ khí và không sử dụng kỹ thuật thâm canh đất đai và nhiều sức lao động, (Conrad Phillip Kottak, 1996)

Đặc điểm ở thời kỳ này là phát triển nông nghiệp quảng canh (nông nghiệp dùng quốc) canh tác nương rẫy Cư dân sống dựa trên thực vật được thuần dưỡng, nền kinh tế tự cấp tự túc, đã có sự kết hợp với trao đổi và săn bắn hái lượm

Có rất nhiều quan điểm được nêu ra ở loại hình kinh tế này nhằm lý giải cho phương pháp canh tác, tổng quan lại những quan điểm đó ta có thể thấy có hai quan điểm chính đó là:

Trang 7

+ Đây là loại hình canh tác nguyên thủy, không hiệu quả và là phương thức canh tác làm biến đổi tự nhiên “phá rừng”

+ Đây là loại hình canh tác thích nghi tốt với các môi trường có điều kiện khó khăn

Dân cư sinh sống thời kỳ này chủ yếu sống di cư, định cư Về kinh tế thì

đã có sự kết hợp với săn bắt hái lượm và chăn nuôi, nhưng do kỹ thuật canh tác còn lạc hậu “chủ yếu là phát – đốt, luân khoảng (hưu canh), làm vườn trên đất khô cằn” và công cụ sản xuất đang còn rất thô sơ “cuốc, gậy đào, chủ yếu sử dụng sức người” Từ đó dẫn đến năng xuất thấp, kéo theo là dân số cũng không phát triển

Việc tổ chức xã hội: bình quân với tương hỗ cân bằng, thủ lĩnh với hình thức phân phối và nông dân ở các quốc gia có thị trường

Các dân tộc tiêu biểu:

+ Yanomamo ở Venezuela và Brazil : sống thành làng có khoảng 40 đến

250 người, trong rừng nhiệt đới phía nam Venezuela và Brazil Cộng đồng người ở đây sinh sống chử yếu bằng việc thu nhặt trái cây, mật ong, ấu trùng, nhện, bắt cá bằng thuốc cá, săn khỉ, gà tây, lợn rừng, tê tê bằng cung tên tẩm độc Những sản phẩm mà họ đánh bắt được đều được chia sẻ với nhau, họ là cộng đồng dân cư có gắn kết cao

+ Người Cil (Chil) ở Lâm Đồng, Việt Nam : là một trong nhóm địa phương thuộc dân tộc K’ho, tiếng nói thuộc nhóm ngôn ngữ Môn – khmer và được xếp vào loại nhân chủng Inđônêdiên Sống tập trung thành từng “Bon” (làng) phân bố rãi rác trong khắp khu rừng rậm ở phía Băc tỉnh Lâm Đồng và Nam Đắk Lắk, dọc theo các dòng suối như vùng đầu nguồn sông K’rông Knô Tuy được xem là nhóm địa phương của dân tộc K’ho, nhưng trong hoạt động kinh tế người Cil chỉ biết canh tác trên rẫy (Mir)

Trang 8

d Đặc điểm văn hóa xã hội của con người trên thế giới thời kỳ nông nghiệp dùng cày – nông nghiệp thâm canh – nông nghiệp công

nghiệp hóa (intensive agriculture)

Loại hình nông nghiệp dùng cày, thâm canh, và nông nghiệp công nghiệp hóa là hệ thống canh tác phi nông nghiệp cần nhiều sức lao động, sử dụng đất thâm canh và liên tục

Đặc điểm của nền nông nghiệp này đó là đã sử dụng những công cụ tiên tiến hơn đã “dùng cày” và sử dụng sức kéo của động vật vào trong sản xuất nông nghiệp Khu vực canh tác là trên những cánh đồng với thời gian canh tác lâu dài từ đó dân cư ổn định chỗ sống, định cư thành làng mạc ổn định

Do việc sản xuất thâm canh cao, và những tiến bộ trong kỹ thuật canh tác đã dẫn đến những tác động đến môi trường tự nhiên, để lại những hậu quả lớn về mặt xã hội: biến đổi xã hội “mật độ dân số cao, phân tầng xã hội, trao đổi, thủy lợi” Từ đó đã dẫn đến hình thành một số nhà nước ở khu vực thung lũng sông Nile, sông Indus, sông Amazon (Mayan, Aztec, Incacs) ở Trung Mỹ

Sự phát triển nông nghiệp thâm canh gắn liền với các nền văn minh sớm Việc kinh tế phát triển, đời sống ngày một thay đổi, dân số ngày một tăng lên, nhu cầu cuôc sống ngày càng cao, chính từ đó mà nguồn tài nguyên dần dần suy giảm mạnh, tạo ra những biến đổi khó lường trong tự nhiên Việc sử dụng nông nghiệp thâm canh để lại những vấn đề nghiêm trọng về môi trường: việc canh tác luôn phiên không có thời gian cho đất nghỉ dẫn đên chất lượng nguồn đất canh tác bị suy giảm độ phì nhiêu, suy thoái đất đai Việc khai thác

và sử dụng qua mức của nông nghiệp thâm canh cũng dẫn đến hệ sinh thái bị thay đổi

Điều kiện kinh tế được cải thiện đáng kể từ đó cơ cấu tổ chức xã hội cũng có sự thay đổi đáng kể: sản phẩm nông nghiệp không ngừng tăng lên, từ

đó đã có sự tích lũy sản phẩm, việc thâm canh cũng đòi hỏi nhiều lao động và thời gian lao động là khác nhau, chính vì vậy vấn đề phân công lao động rất

Trang 9

phức tạp, người lao động phụ thuộc lẫn nhau Trong xã hội đã xảy ra sự phân tầng xã hội giữa những người sản xuất và không sản xuất

Sự xuất hiện của thành thị làm cho bộ mặt của ngành sản xuất nông nghiệp có bước tiến lên trên xu hướng thị trường Ở thời kỳ này đã xuất hiện trung tâm hành chính và thương mại nông nghiệp, và các trung tâm sản xuất hàng hóa, góp phần vào vấn đề tiêu thụ các sản phẩm từ nông nghiệp

Nông nghiệp công nghiệp hóa phụ thuộc rất nhiều vào công nghệ hơn là sức người Việc sử dụng công nghệ máy móc hiện đại vào sản xuất nông nghiệp sẽ giảm được cho phí cho sản xuất, giảm sức lao động của con người, từ

đó sản lượng nông nghiệp tăng cao hơn Tuy nhiên bên cạnh áp dụng các thành tựu khoa học công nghệ vào sản xuất cũng để lại những hiểm họa khôn lường, làm cho hệ sinh thái biến đổi, những nguy cơ thiên tai từ tự nhiên là rất lớn…

Trang 10

Câu 2

Các dân tộc trên thế giới lại thuộc về cùng một loại hình kinh tế - văn

hóa theo hai hướng tiếp cận Tiến hóa luận – Sinh thái văn hóa.

Bởi vì:

+ Tiến hóa luận : là nêu lên sự phát triển của văn hóa giống với sự phát triển của tự nhiên Tiến hóa luận nó tìm ra quy luật chung cho sự phát triển xã hội : đấu tranh, cạnh tranh, thích nghi, thay đổi từ đơn giản đến phức tạp Đây là hình thức tiến hóa đơn tuyến Tiến hóa luận quan tâm đến sự giống và khác nhau Do trình độ tư duy phát triển từ thấp cùng với việc cùng điều kiện môi trường và trình độ phát triển lực lượng sản xuất giống nhau sẽ dẫn tới loại hình kinh tế giống nhau và ngược lại có điều kiện tự nhiên khác nhau, trình độ phát triển lực lượng sản xuất khác nhau sẽ dẫn tới loại hình kinh tế khác nhau Chẳng hạn như người Việt nằm trên khu vực nhiệt đới gió mùa nên phát triển nông nghiệp trồng trọt cong người Mông Cổ nằm ở khu vực nắng nóng, thảo nguyên nên phát triển nông nghiệp chăn nuôi

- Cơ sở triết học và khoa học tự nhiên :

 Sự phát triển của khoa học khẳng định thế giới quan tiến hóa dựa vào giả thuyết nguồn gốc vũ trụ của E.Kant đã được áp dụng trong thiên văn học, địa chất học và đặc biệt trong lĩnh vực sinh vật học

 Charles Darwin nhà sinh vật học vĩ đại người Anh đã cho rằng, sự phát triển và biến đổi của mọi sinh vật trên thế giới từ đơn giản tới phức tạp và sự tiến hóa diễn ra không phải ngẫu nhiên mà nó phục tùng tính quy luật phổ biến Trong các học giả của thuyết này phải kể đến sự đóng góp của Tylor và Morgan.Và việc các dân tộc trên thế giới diễn ra theo quy luật của tự nhiên

- Quan điểm của tiến hóa luận : Vào những thập niên đầu tiên nửa sau thế kỷ

19, các nhà tiến hóa luận chỉ ra tư tưởng về sự thống nhất của loài người và sự đồng

Trang 11

nhất trong phát triển văn hóa, tính đơn tuyến của sựu phát triển từ đơn giản tới phức tạp, từ thấp tới cao trải qua các giai đoạn từ thời đại mông muội đến dã man và đến thời đại văn minh

Nhưng cùng với sự phát triển của khoa học, trường phái tiến hóa luận bộc lộ những yếu kém về lý thuyết và phương pháp luận Trước hết, lý thuyết tiến hóa luận không giải thích thỏa đáng những biến đổi văn hóa và tại sao có sự biến đổi như vậy Một điểm yếu nữa của lý thuyết tiến hóa là chúng không giải thích tại sao một vài xã hội có thoái hóa hoặc thậm chí mai một Vì vậy, lý thuyết tiến hóa luận không thể giải thích một cách chi tiết về những biến đổi và tiến hóa văn hóa

+ Sinh thái văn hóa : là tập trung vào mối tương tác giữa văn hóa và tự nhiên dẫn đến phải nghiên cứu sự thích nghi với môi trường của các xã hội cụ thể mà các dân tộc trên thế giới lại cũng những điều đó Thuật ngữ nhân học sinh thái được nhà nhân học người Mỹ M.Beits đưa vào sử dụng trong khoa học năm 1955 Các tiếp cận nhân học sinh thái cũng đươc thể hiện trong dân tộc học Xô Viết về lý thuyết loại hình văn hóa – kinh do S.P Tolstov, M-G Levin, N.N Chebksarov xây dựng Cho nên, trong việc nghiên cứu đảm bảo sự sống người ta chia sự đảm bảo ấy thành hai măt vật chất và tinh thần Thuộc về mặt thứ nhất là sự thích nghi về thể chất của con người với môi trường tự nhiên

và sự thích nghi xã hội – văn hóa thể hiện qua những yếu tố như ăn, mặc, ở… Mặc thứ hai thể hiện ở sự thích nghi về mặt tâm lý của con người với môi trường tự nhiên xung quanh bằng cách áp dụng những phương pháp do văn hóa quy định để cân bằng cuộc sống tinh thần Quan điểm của sinh thái văn hóa là :

- Các nền văn hóa ở các môi trường giống nhau sẽ có khuynh hướng đi theo trình tự phát triển giống nhau và hình thành các đáp ứng tương tự với các thách thức của môi trường Có điều kiện tự nhiên giống nhau thì

sẽ dẫn đến nền văn hóa giống nhau Nền tảng của thuyết này là tiến hóa luận hay được gọi là tuyến hóa đa tuyến Sinh thía văn hóa quan tâm đến điều kiện môi trường giống và khác nhau, sự thích nghi với môi trường

- Trong sinh thái văn hóa có quan điểm về tiến hóa văn hóa : là văn hóa không đi theo một trình tự phát triển phổ quát duy nhất Tiến hóa văn

Trang 12

hóa có thể phân thành vô số các hướng như là sự thích nghi với các cảnh huống khác nhau

=) Đó là cơ sở cho việc giải thích cho việc các dân tộc trên thế giới lại thuộc về loại hình kinh tế-văn hóa theo hai hướng tiếp cận trên

Trang 13

Câu 3.

Đời sống kinh tế của người Rục trước khi được phát hiện:

Trước khi được phát hiện người Rục không có điều kiện để sản xuất,canh tác bằng nương rẫy.Theo một số cụ giả kể lại thì thời gian ở Trườn và ở Ròong người Rục vẫn còn làm một ít nương rẫy,chủ yếu là giữ các loại giống mà họ mang theo từ lâu đời như ngô,khoai,lúa,thuốc lá.Do vậy sản xuất nông nghiệp của họ không đáp ứng về nhu cầu lương thực hàng ngày nên có thể nói toàn bộ nhu cầu về lương thực và thực phẩm của người Rục ở trong rừng chủ yếu là dựa vào săn bắn hái lượm

Riêng về thực phẩm,do ở trong rừng nên người Rục không phát triển về chăn nuôi kể cả chăn nuôi để giữ giống.Toàn bộ nguồn thực phẩm phục vụ cho đời sống của người Rục đều do rừng cungg cấp.Có hia nguồn thực phẩm được khia thác thường xuyên.Đó là nguồn thực phẩm trên cạn và nguồn thực phẩm dưới nước

Cách lý giải của tác giả là theo hướng tiếp cận tiến hóa luận

Bởi vì theo lý thuyết thì tiến hóa luận thì cùng trình độ - cùng môi trường – cùng một loại hình văn hóa

 Mà cùng trình độ phát triển ở đây là gì?Đó là: Người Rục không có điều kiện để sản xuất và canh tác

 Cùng môi trường: họ cùng sống trong rừng,dựa vào săn bắn hái lượm

 Cùng một loại hình văn hóa

Trong tác phẩm “Người Rục ở Việt Nam” của Võ Xuân Trang 1998 thì tác phẩm này viết và đề cập đến thuyết tiến hóa luận Bởi vì :

Tiến hóa luận là quan tâm đến sự giống và khác nhau Do trình độ tư duy phát triển từ thấp cùng với việc cùng điều kiện môi trường và trình độ phát triển lực lượng sản xuất giống nhau sẽ dẫn tới loại hình kinh tế giống nhau và ngược lại có điều kiện tự nhiên khác nhau, trình độ phát triển lực lượng sản xuất khác nhau sẽ dẫn tới loại hình kinh tế khác nhau Nên từ cuộc sống trong rừng đến khi được

Ngày đăng: 27/06/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức tự nhiên Hình thức kinh tế,sản xuất - BÀI THU HOẠCH KẾT THÚC MÔN HỌC : các loại hình văn hóa kinh tế doc
Hình th ức tự nhiên Hình thức kinh tế,sản xuất (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w