Kim lọai Hg – Thủy ngânNguồn gốc Trước kia, thường dùng thủy ngân trong sản xuất giấy, thuốc diệt nấm, sơn và công nghệ hàn, điện tử… Nay, thủy ngân vẫn xuất hiện trong môi trường từ
Trang 1Con người và mối hiểm họa từ
các chất thải độc hại
Trang 2Cân bằng hóa chất
Trang 3Minamata - Japan
1400 người chết
2000 người bị ảnh hưởng
Trang 4Dioxin - Vietnam
Trang 5Seveso - YÙ
Trang 7Nguồn gốc kim loại nặng
Trang 8Kim lọai Chì – Pb
Nguồn gốc
Chì kim lọai được sử dụng như chất phụ gia trong một số ngành công nghiệp:
- Công nghiệp dệt nhuộm
- Công nghiệp chế biến xăng, dầu mỏ
- Phân bón nông nghiệp
Trang 9Kim loại Chì – Pb
Những tác động nguy hiểm của chì đối với sức
khỏe con người:
Hàm lượng cao của chì trong khí thải giao thông làm cho thương tổn hệ thần kinh và bệnh thiếu máu.
nhiễm chì làm thận suy giảm chức năng
Người uống nước có nhiễm chì thường xuyên sẽ gây hiện tượng nhiễm độc mãn tính (saturnisme)
Trang 10Kim loại Chì – Pb
các dạng tồn tại
Chì có thể tồn tại 4 dạng: Pb nguyên tố, PbO, muối vô cơ và muối hữu cơ
Các muối của chì ít tan trong nước
Pb(NO3)2và (CH3COO)2Pb là có tính tan
Trang 11Vòng tuần hoàn Pb trong môi trường
Trang 12Kim lọai As – Arsen
Nguồn gốc
Ở cuối thế kỷ 19, Arsen đã được dùng để chế thuốc BVTV
Một số ngành công nghiệp sử dụng kim lọai As:
- Công nghiệp thuộc da,
- Thuốc nhuộm,
- Công nghiệp điện tử
Trong khói phun ra từ núi lửa, người ta cũng
thấy có chứa Arsen
Trang 13Kim lọai As – Arsen
As có thể gây độc cấp tính với người nếu như uống nước có As
Triệu chứng là đau bụng, ói mửa, tiêu chảy và dẫn đến tử vong nếu không được cấp cứu kịp thời
Trang 14Kim lọai As – Arsen
Các dạng tồn tại
Arsen trong không khí và đất dạng (AsO4 )
3- Trong mạch nước ngầm, nước mặt (AsO4 )3- và (AsO3)3-
Tích tụ trong bùn lắng dưới dạng không tan Dạng độc nhất là (AsO4)3-
Trang 15Vòng tuần hoàn của As
As trong đá, quặng (AS 2+ ,AS 3+ ,AS 5+
Thực vật
VPH ĐẤT (AS +5 )
Sinh vật dưới nước
Con người và hoạt động nhân sinh
Trầm tích
Đá trầm tích
Nước biển
Trang 16Cơ chế gây độc
Trang 17Qtrình tự phân hủy ngăn cản ATP
3 – photphoglixerat +
asenit
Trang 18Kim lọai Hg – Thủy ngân
Nguồn gốc
Trước kia, thường dùng thủy ngân trong sản
xuất giấy, thuốc diệt nấm, sơn và công nghệ
hàn, điện tử…
Nay, thủy ngân vẫn xuất hiện trong môi trường từ quá trình khai thác quặng, đốt than, xăng dầu và chất thải công nghiệp…
Trang 19Kim lọai Hg – Thủy ngân
Các dạng tồn tại
Thủy ngân tồn tại dưới dạng muối vơ cơ như: HgCl2, HgCN, HgSO4, Hg(NO3)2 - dưới dạng muối vô cơ thì tan trong nước và rất bền
Trang 20Thủy ngân trong môi trường nước
Trang 21Kim lọai Hg – Thủy ngân Tác dụng
cơ làm tổn thương thận
ảnh hưởng hệ thần kinh
ngân làm tổn thương
hệ hô hấp.
Trang 22Vòng tuần hòan thủy ngân trong môi trường
Trang 23Kim lo i Cu – Đồng ại Cu – Đồng
Trang 24Vai trò, tác hại của Đồng
Đồng tham gia cấu tạo protein sinh vật Thiếu nguyên tố đồng, trẻ em kém phát triển và người lớn dẫn đến chứng thiếu máu
Nếu hàm lượng đồng quá cao dẫn đến ảnh
hưởng đến khả năng sinh sản và gây độc tính
đối với gan
Trang 25Vòng tuần hồn của đồng
Trang 26Đánh giá tác động của kim lọai
Khi đánh giá tác động của kim lọai cần chú ý
đến hai yếu tố
Yếu tố rủi ro: liên quan đến lượng thải, độ pha lõang vào môi trường, nồng độ gây ảnh hưởng, nồng độ an tòan, mức độ tác động có thể xảy ra…
Yếu tố nguồn tạo ra ô nhiễm kim lọai: không điểm hay tụ điểm
Trang 27Đánh giá tác động của kim lọai
Nguyên nhân do sự ăn mòn, rửa trôi, do vật liệu xây dựng, sử dụng hàng ngày, do đốt cháy nguyên liệu hóa thạch hay do con người thải ra…
Việc phân lọai kim lọai thải ra ở nồng độ mức mg/l, µg/l hay ng/l…
Độc chất phân lọai theo độc chất lọai A, B hay C…cũng là việc cần làm
Trang 28Đánh giá tác động của kim lọai
Khi đánh giá cần phải:
mô tả tính chất kim lọai
dự báo được tính độc của kim lọai ra sao
cách thức và khả năng kết hợp các chất khác trong môi trường
Việc tiếp theo là nghiên cứu khả năng đáp ứng sinh học của kim lọai: mức độ và các dạng khác nhau của kim lọai có thể phản ứng với các chất trong môi trường gây
ra hiệu ứng độc (bioavailability).
Trang 29Đánh giá mức độ gây độc
Các dạng ion khác nhau của cùng một nguyên tố có khả năng tạo các mức độ độc khác nhau Không phải tất cả các dạng đều độc.
thụ bề mặt các cacbon hữu cơ trong môi trường, hấp thụ bề mặt các lọai khóang khác và mức độ gây độc khác nhau.
kim lọai dạng ion trong nước thiên nhiên thường nhỏ.
Từ một số thí nghiệm độc học với kim lọai cho thấy: độc tính kim lọai giảm khi pH tăng, và độ cứng nước tăng cũng làm độc tính kim lọai giảm đi.
Trang 30Thử nghiệm độc học kim lọai
Sinh vật dùng trong
các thử nghiệm độc
tính kim lọai thừơng
dùng các loại cá,
động vật không
xương sống, các lòai
hai vỏ…
Trang 31Thử nghiệm độc học kim lọai
Dung dịch đối chứng thường dùng dung dịch
kim lọai dạng ion độc nhất
Dựa vào các thử nghiệm chuẩn: OECD, ATSM, ISO, USEPA
Dùng LC50, tăng dần nồng độ hóa chất
Thử nghiệm độc học kim lọai Kim lọai tan trong
nước PTN có độ độc khác kim lọai tan trong
nước thiên nhiên