1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài " Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi Công ty TNHH Green Chemical – Nhà máy sản xuất Formalyn 37%, KCN Long Bình, TP.Biên Hòa, Đồng Nai " doc

58 1,1K 7
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi công ty TNHH Green Chemical – Nhà máy sản xuất Formalyn 37%, KCN Long Bình, TP.Biên Hòa, Đồng Nai
Tác giả Trịnh Việt Đức
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Đức Cảnh
Trường học Trường Đại Học
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Thành phố Biên Hòa
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 352 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tại thiết bị trộn, hơi nước, không khí và methanol gas được pha trộn với nhau theo tỷ lệ nhất định, hạn chế tối đa lượng thừa lại của các chất trên trong thành phẩm.. Phương pháp xử lý

Trang 1

ĐỀ TÀI

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi Công ty TNHH Green Chemical – Nhà máy sản xuất Formalyn 37%, KCN Long Bình, TP.Biên

Hòa, Đồng Nai

Giáo viên hướng dẫn : Nguyễn Đức Cảnh

Họ tên sinh viên : Trịnh Việt Đức

MỤC LỤC

Trang 2

CHƯƠNG MỞ ĐẦU2

A Cơ sở hình thành đề tài : 2

B Mục tiêu của đề tài : 3

C Nội dung của đề tài : 4

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT FORMALYN 37%

1.1 Tổng quan về nhà máy : 5

1.1.1 Giới thiệu về nhà máy: 5

1.1.2 Vị trí và quy mô của nhà máy : 5

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà máy: 7

1.2 Dây chuyền công nghệ : 8

1.3 Các nguồn phát sinh chất thải tại nhà máy: 11

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH

Trang 3

3.2.2 Tháp hấp thụ :38

3.2.3 Quạt công suất : 68

3.2.4 Bể nước tuần hoàn :69

Trong khi đối với Formalyn 37% và một số các loại keo khác, thời gian hữu hiệu càng lúc càng ngắn sẽ kéo theo sự giảm xuống rõ nét của chất lượng sản phẩm.

Hiện nay, trong toàn bộ lượng Formalyn 37% và hơn 80 - 85% lượng một số keo khác nhập khẩu thì phần lớn hiệu lực thời gian sử dụng đã hết Và dù cho chất lượng thấp như vậy, với các mác nhập khẩu, các loại keo trên vẫn được bán ra với giá rất đắt.

Trang 4

Chính những điều này đã kéo theo chất lượng của các loại keo được chế tạo tại Việt Nam từ Formalyn 37% càng có chất

lượng rất kém, hầu hết thời gian sử dụng đã hết hạn.

Do vậy sản xuất Formalyn tại Việt Nam có thể giải quyết được các vấn đề nêu trên bằng sản phẩm chất lượng cao, giá thành thấp, cung cấp đến khách hàng trong thời gian ngắn nhất… và

đủ sức cạnh tranh với các nước lân cận.

Tuy nhiên, nhà máy sản xuất Formalyn 37% còn mắc phải một

số khó khăn như chưa giải quyết triệt để vấn đề gây ô nhiễm môi trường, nhất là chưa giải quyết được lượng khí thải của nhà máy, làm cho môi trường không khí của KCN vốn đã ô nhiễm lại càng ô nhiễm hơn.

Đồ án "Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi - Công

ty TNHH Green Chemical nhà máy sản xuất Formalyn 37% KCN Long Bình - TP.Biên Hòa - Đồng Nai" được hình thành trên yêu cầu thực tế của công ty, đồng thời góp phần bảo vệ môi trường và tạo tiền đề cho sự phát triển ngành sản xuất Formalyn.

-B Mục tiêu của đề tài :

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi - Công ty

TNHH Green Chemical -Nhà máy sản xuất Formalyn 37% - KCN Long Bình - TP.Biên Hòa - Đồng Nai.

C Nội dung của đề tài :

" Tổng quan về nhà máy sản xuất Formalyn 37% - Công ty TNHH Green Chemical.

¢ Tổng quan về nhà máy sản xuất Formalyn 37% - Công ty TNHH Green Chemical.

¢ Khảo sát hiện trạng về công nghệ sản xuất và các nguồn thải nói chung, khí thải nói riêng của nhà máy sản xuất

Formalyn 37% - Công ty TNHH Green Chemical.

" Tổng quan về các phương pháp xử lý khí thải.

" Thiết kế hệ thống xử lý khí thải cho nhà máy sản xuất Formalyn 37% - Công ty TNHH Green Chemical.

Trang 5

¢ Từ các số liệu về nguồn thải thu thập được tính toán, thiết

kế hệ thống xử lý khí thải cho nhà máy sản xuất Formalyn 37% - Công ty TNHH Green Chemical.

¢ Tính toán kinh tế cho hệ thống xử lý khí thải.

" Kết luận và kiến nghị.

CHƯƠNG I

TỔNG QUAN VỀ NHÀ MÁY SẢN XUẤT FORMALYN 37%

- CÔNG TY TNHH GREEN CHEMICAL

1.1 Tổng quan về nhà máy :

1.1.1 Giới thiệu về nhà máy:

Nhà máy sản xuất Formalyn 37% - công suất 120 tấn/ngày của công ty TNHH Green Chemical có mục đích chính thay thế hàng nhập khẩu, được cung cấp nhiều trong ngành chế biến gỗ (90 - 95%) đang phát triển ở nước ta và cũng được sử dụng trong công nghiệp, chất khử trùng

1.1.2 Vị trí và quy mô của nhà máy :

" Tên nhà máy : Nhà máy sản xuất Formalyn 37% thuộc công ty TNHH Green Chemical.

Trang 6

" Địa chỉ : lô C-5, đường số 7 - KCN Long Bình - Tp.Biên Hòa - Tỉnh Đồng Nai.

" Quy mô diện tích : 16416 m2.

" Đại diện : Ông HWANG JUN GU - Giám đốc.

" Tổng mức đầu tư: 14.000.000 USD.

" Số lượng CBNV của nhà máy khoảng 100 người, tùy theo từng giai đoạn số lượng công nhân sẽ thay đổi để phù hợp với tình hình hoạt động của nhà máy.

" Nhà máy làm việc 3 ca/ngày.

" Vị trí địa lý :

Địa điểm của nhà máy tại lô C-5, Khu công nghiệp Loteco, đường số 7, phường Long Bình, TP.Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Địa điểm này nằm trong quy hoạch dành cho khu công nghiệp thuộc tỉnh Đồng Nai, cách thành phố Hồ Chí Minh 30 km nên khá thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên vật liệu cũng như sản phẩm Mặt khác, nơi nay cũng thuộc vùng tam giác trọng điểm phát triển kinh tế ( Thành Phố Hồ Chí Minh - Đồng Nai -

Bà Rịa Vũng Tàu) của khu vực phía Nam, rất có ý nghĩa đối với sự phát triển hoạt động sản xuất của dự án về lâu dài.

Trong khu vực nhà máy không có dân sinh sống, khu dân cư gần nhất cũng có khoảng cách đủ xa để đảm bảo vệ sinh môi trường Xung quanh khu vực nhà máy là các nhà máy khác, một số đang tiến hành hoạt động xây dựng các dự án của các ngành công nghiệp khác Một số đã đi vào hoạt động.

Về giao thông vận tải cũng khá thuận lợi do khu vực nhà máy nằm ở trung tâm của các đầu mối giao thông quan trọng như: đường sắt, đường bộ, đường thủy.

Trang 7

1.1.3 Cơ cấu tổ chức của nhà máy:

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC

Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức của nhà máy

1.2 Dây chuyền công nghệ :

Hình 1.2: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất Formalyn 37%

Trang 8

" Mô tả các công đoạn trong dây chuyền sản xuất:

1 Methanol: từ bồn chứa, methanol được chuyển đến bồn

xử lý (methanol service tank) thông qua máy bơm methanol (methanol transfer pump), sau đó methanol theo thiết bị ống dẫn bơm (methanol feed pump) được đưa đến máy làm cô đặc (evaporator), lượng methanol được đưa tới tùy thuộc vào sức chứa của máy làm cô đặc (evaporator).

2 Tại thiết bị cô đặc (evaporator), methalnol được cô đặc lại, sau đó được đun nóng 1 lần nữa bằng thiết bị đun nóng methanol (methanol heater); trong quá trình chảy ra sẽ phát sinh khí gas methanol, khí gas ngưng tụ này (condensation) được nén lại, sau đó trộn lẫn với không khí ở 1 tỷ lệ nhất định

Trang 9

đã được điều chỉnh một cách chính xác trước đó tại thiết bị trộn (mixer).

3 Không khí là một nguyên liệu quan trọng trong quá trình này Bằng cách sử dụng thiết bị thổi không khí (Roots Blower), không khí sẽ được đưa vào với áp lực và lưu lượng nhất định, sau đó tại thiết bị trộn, để giảm thiểu sự ngưng tụ trong quá trình pha trộn, không khí được nung nóng bằng thiết bị nung nóng không khí (Air heater) rồi mới cho kết hợp với methanol gas.

4 Hơi nước (Steam) là vật chất quan trọng thứ 3 Tại thiết

bị trộn, hơi nước, không khí và methanol gas được pha trộn với nhau theo tỷ lệ nhất định, hạn chế tối đa lượng thừa lại của các chất trên trong thành phẩm Bằng cách này sẽ làm cho giá thành sản xuất Formalyn thấp, nâng cao chất lượng thành phẩm.

5 Hỗn hợp Air, Methanol, Steam dưới tác động của chất xúc tác (Granular Type Catalyst) ở nhiệt độ 630 - 6500C sẽ tạo thành phản ứng khử (Dehydrog Enation), tạo thành

Formaldehyde Gas, nhiệt độ tỏa ra sau phản ứng nhanh chóng được làm nguội (Quenching) trong nồi hơi (Boiler) để thu hồi năng lượng, và hạn chế phản ứng phụ (Side reaction).

6 Năng lượng thu hồi trên sẽ được chuyển hóa thành dạng hơi nước (steam), đưa đến các thiết bị có sử dụng hơi nước trong quy trình để được tái sử dụng như một nguồn năng

lượng (có tác dụng tiết kiệm năng lượng).

7 Khí gas đã được làm lạnh nói trên sẽ thu hồi lại

Formaldehyde Gas được hấp thụ vào nước, 1 phần chuyển thành nhiệt hấp thụ (Absorption Heat) Tại thiết bị chuyển đổi nhiệt thành tấm (Plate Type Heat Exchanger), bằng cách

chuyển đổi nhiệt sang nước, nâng cao khả năng hấp thụ, hiệu quả của các thiết bị được nâng cao, đồng thời đề phòng các sự

cố khác tác động đến môi trường.

Trang 10

8 Formaldehude Gas đã hấp thụ vào nước được cho vào bình chứa, điều chế ở một nồng độ cần thiết, rồi đưa vào bình chứa thành phẩm để bảo quản sử dụng.

1.3 Các nguồn phát sinh chất thải tại nhà máy:

1.3.1 Khí thải:

Trong giai đoạn hoạt động của nhà máy có phát sinh ô nhiễm

về không khí, nguồn gốc gây ô nhiễm không khí bao gồm 2 nguồn chính sau:

1.3.1.1 Ô nhiễm khí thải từ lò hơi:

Theo Cơ quan quản lý môi trường của Mỹ (USEPA), hệ số ô nhiễm của các khí thải đặc trưng do đốt dầu FO (3%S) cho trong bảng (3 loại khí thải đặc trưng là SO2, NO2,CO và bụi) : Bảng 1.1: Hệ số ô nhiễm của một số khí khi dùng dầu FO

Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm khi dùng dầu FO (g/1000l dầu) SO2 54000

Bảng 1.2: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi

Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm (g/h) Lưu lượng khí thải (m3/h) Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/m3) TCVN

Trang 11

Kết quả cho thấy công ty sử dụng dầu FO với hàm lượng 3%S thì nồng độ SO2 trong khí thải vượt tiêu chuẩn TCVN

5939:2005 rất nhiều lần, các khí còn lại và bụi đều nằm trong khoảng cho phép.

1.3.1.2 Ô nhiễm do khí thải máy phát điện:

Theo tài liệu hướng dẫn đánh giá nhanh nguồn phát thải của WHO, đối với trường hợp đốt dầu DO (1%S) không được điều khiển thì lưu lượng khí thải là 25 m3/kgDO Hệ số ô nhiễm cho trong bảng:

Bảng 1.3: Hệ số ô nhiễm của một số khí khi dùng dầu DO

Chất ô nhiễm Hệ số ô nhiễm (kg/tấn DO)

Bảng 1.4: Nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải máy phát điện

Trang 12

Như vậy theo WHO khí thải máy phát điện có SO2 vượt tiêu chuẩn thải TCVN 5939:2005 Tuy nhiên , nguồn thải này

không liên tục, chỉ hoạt động trong thời gian ngắn khi cúp điện đột xuất hoặc lưới điện Quốc gia gặp sự cố.

1.3.2 Nước thải:

1.3.2.1 Nước thải sản xuất:

Trong quá trình hoạt động sản xuất của nhà máy, chủ đầu tư cho biết công nghệ sản xuất keo này không phát sinh nước thải.

1.3.2.2 Nước thải sinh hoạt:

" Nguồn phát sinh: từ các nhà làm việc, các khu nhà vệ sinh, nhà ăn, căn tin…

" Lượng nước thải ước tính khoảng 6 m3/ngày.

" Nước thải sinh hoạt được gom và xử lý bằng bể tự hoại, sau đó được xử lý tiếp bằng cách dẫn ra hệ thống xử lý nước thải tập trung của khu công nghiệp Long Bình.

1.3.2.3 Nước thải là nước mưa:

Nước mưa được thu gom bằng hệ thống riêng sau đó qua hệ thống thoát nước và được đào thải vào hệ thống thoát nước chung của khu công nghiệp Long Bình.

1.3.3 Chất thải rắn:

o Trong giai đoạn hoạt động của Nhà máy sẽ phát sinh chất thải rắn từ các nguồn:

- Rác thải sinh hoạt của cán bộ công nhân viên Nhà máy.

- Rác thải do hoạt động sản xuất của Nhà máy chủ yếu là bao bì, dẻ lau dính hóa chất, cặn hóa chất không còn sử dụng v.v.

- Dầu nhớt thải của lò hơi, máy phát điện dự phòng, cặn xử

lý vệ sinh công nghiệp lò hơi theo định kỳ v.v.

o Tải lượng chất thải rắn:

- Chất thải rắn sinh hoạt của 100 công nhân ước tính 25 kg/ngày chủ yếu là các chất hữu cơ, bao bì, ny lon.

Trang 13

- Chất thải rắn được sinh ra do quá trình sản xuất chủ yếu là: dẻ lau dính dầu mỡ, hóa chất, cặn hóa chất không còn sử dụng, thùng phi chứa hóa chất: ước tính khoảng 20 kg/ngày 1.3.4 Các yếu tố khác:

- Hoạt động của các thiết bị sản xuất trong nhà máy.

- Hoạt động của các quạt hút, quạt gió.

Máy phát điện theo dự báo có độ ồn khá cao nhưng hoạt động cũng không liên tục, những thiết bị này được đặt trong một nhà riêng ở vị trí riêng biệt để giảm thiểu tiếng ồn phát sinh ra trong quá trình vận hành Đồng thời vì khu vực Nhà máy nằm trong khu công nghiệp tập trung cách xa khu vực dân cư nên xét về độ ô nhiệm tiếng ồn là không quan trọng.

1.3.4.2 Khả năng gây cháy nổ:

Đặc điểm hoạt động của Nhà máy cần nhiều nhiên liệu dễ cháy như: dầu FO, DO, các dung môi, khí nóng bốc lên tại lò sấy Tất cả các yếu tố đó rất dễ dẫn đến cháy nổ.

Ngoài ra còn có một số nguyên nhân khác có thể gây cháy nổ:

- Lửa cháy do rác, củi, chăn màn, nệm…

- Lửa cháy do các thiết bị điện bị chập.

- Lửa cháy do sét đánh.

Trang 14

Có thể thấy không khí gắn liền với sự tồn tại, sinh trưởng và phát triển của mọi sinh vật trên trái đất Bên cạnh đó, không khí cũng có tác động không nhỏ đến chất lượng của các yếu tố môi trường khác (đặc biệt là không khí bị ô nhiễm) như làm thay đổi chất lượng nước hay tạo mưa axit gây chua đất…

Tuy nhiên, hiện nay môi trường không khí đang bị ô

nhiễm nghiêm trọng Không khí bị ô nhiễm từ 2 nguồn là

nguồn tự nhiên và nguồn nhân tạo, trong đó nguồn nhân tạo là nguyên nhân chính Nguồn ô nhiễm nhân tạo rất đa dạng

nhưng chủ yếu là do các hoạt động công nghiệp và giao thông Trong đó khí thải từ các hoạt động công nghiệp có chứa nhiều chất độc hại với nồng độ vượt ngưỡng tiêu chuẩn cho phép gấp nhiều lần Vì vậy, mục đích của việc xử lý khí thải là loại bớt các chất ô nhiễm có trong khí thải đến mức có thể chấp nhận được theo tiêu chuẩn quy định trước khi thải ra môi trường nhằm hạn chế vấn đề ô nhiễm không khí đến mức thấp nhất 2.2 Các phương pháp xử lý khí thải:

Trang 15

Xử lý khí thải là làm cho nồng độ các chất độc hại trong khí thải giảm tới mức độ tối thiểu trong phạm vi cho phép trước khi thải vào môi trường xung quanh hoặc để giữ lại những thành phần giá trị từ dòng khí đưa nó trở lại vào quá trình công nghệ để tiếp tục sử dụng.

Các khí thải thuộc loại vô cơ như: SO2, SO3, H2S, CO, CO2, NOx, HCl, HF…

Các khí thải thuộc loại hữu cơ như: aceton, acetylene, benzene, butan, các axit hữu cơ, các dung môi hữu cơ…

Một số phương pháp xử lý khí thải:

2.2.1 Phương pháp xử lý bụi:

Bụi là các phần tử chất rắn thể rời rạc (vụn) có thể được tạo ra trong các quá trình nghiền, ngưng kết và các phản ứng hóa học khác nhau, dưới tác dụng của dòng khí hoặc không khí chúng chuyển thành trạng thái lơ lửng.

Nguồn phát thải bụi cố định phổ biến nhất ở các nhà máy, xí nghiệp là các quá trình đốt nhiên liệu trong các loại lò cũng như nhiều công đoạn gia công, chế biến vật liệu dạng hạt, bột khác nhau.

Một số phương pháp xử lý bụi:

" Buồng lắng bụi :

Cấu tạo của buồng lắng bụi rất đơn giản - đó là một không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn hơn nhiều lần so với tiết diện đường ống dẫn khí vào để cho vận tốc dòng khí giảm

xuống rất nhỏ, nhờ thế hạt bụi đủ thời gian để rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng trọng lực và bị giữ lại ở đó mà không bị dòng khí mang theo.

Hình 2.1: Mặt cắt dọc buồng lắng bụi

Buồng lắng bụi được áp dụng để lắng bụi thô có kích thước hạt từ 60 - 70 µm trở lên Tuy vậy, các hạt bụi có kích thước nhỏ hơn vẫn có thể bị giữ lại trong buồng lắng Ngoài ra buồng lắng bụi còn được sử dụng như cấp lọc thô trước các loại thiết bị lọc tinh khác.

Trang 16

" Thiết bị lọc bụi ly tâm: gồm có 2 dạng là thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang và thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng

(Cyclon) Tuy nhiên, thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng là được dùng phổ biến.

Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng (cyclon) có cấu tạo rất

đa dạng, nhưng về nguyên tắc cơ bản bao gồm các bộ phận : Hình 2.2: Cấu tạo Cyclon

Không khí mang bụi đi vào thiết bị theo ống 1 nối theo phương tiếp tuyến với thân hình trụ đứng 2 Phần dưới của thân hình trụ có phễu 3 và dưới cùng là ống xả bụi 4 Bên

trong thân hình trụ có ống thoát khí sạch 5 lắp cùng trục đứng với thân hình trụ.

Nhờ ống dẫn 1 lắp theo phương tiếp tuyến, không khí sẽ

có chuyển động xoáy ốc bên trong thân hình trụ của cyclon và khi chạm vào ống đáy hình phễu, dòng không khí bị dội ngược trở lên nhưng vẫn giữ được chuyển động xoáy ốc để rồi cuối cùng theo ống 5 mà thoát ra ngoài.

Trong dòng chuyển động xoáy ốc, các hạt bụi chịu tác dụng bởi lực ly tâm làm cho chúng có xu hướng tiến dần về phía thành ống của thân hình trụ rồi chạm vào đó, mất động năng và rơi xuống đáy phễu Trên ống xả 4 người ta có lắp van

6 để xả bụi vào thùng chứa.

Thông thường ở đáy phễu có áp suất âm ( áp suất tương đối), do đó khi mở van 6 không khí bên ngoài sẽ bị hút vào cyclon từ dưới lên trên và có thể làm cho bụi đã lắng đọng ở đáy phễu bay ngược lên và theo không khí thoát ra ngoài qua ống 5 làm mất tác dụng của việc lọc bụi Để tránh tình trạng trên người ta dùng van kép, trước khi xả bụi người ta đóng van 6a rồi mới mở van dưới 6b.

Cyclon thường được sử dụng trong các trường hợp:

o Bụi thô.

o Nồng độ bụi ban đầu cao > 20 g/m3.

Trang 17

o Không đòi hỏi hiệu quả lọc cao Khi cần đạt hiệu quả cao hơn thì dùng cyclon ướt hoặc cyclon chùm.

" Thiết bị lọc bụi phun nước bằng ống Venturi:

Thiết bị lọc bụi phun nước bằng ống Venturi - gọi tắt là thiết bị lọc bụi Venturi ( Venturi scrubber) có cấu tạo bao gồm :

Hình 2.3: Cấu tạo thiết bị lọc bụi Venturi

Để tăng tốc dòng khí người ta sử dụng ống thắt dần 1, đi qua vào đoạn ống trụ ngắn - họng 2 Trong họng 2, vận tốc dòng khí đạt được giá trị lớn nhất (80 - 200 m/s) Họng 2 nối tiếp vào ống khếch tán 3, ở đây xảy ra sự giãn nở khí và sự giãm vận tốc (tới 10 - 20 m/s) của dòng không khí Nước được phun vào qua ống 4 vào vòi phun trước đoạn ống trụ Ong khếch tán 3 nối theo phương tiếp tuyến vào thân hình trụ 5 Khi dòng khí mang bụi được đẩy vào ống Venturi với vận tốc lớn, động năng của dòng khí tại chỗ thắt của ống Venturi sẽ kéo theo nước và

xé nước thành giọt mịn Bụi trong dòng khí sẽ va đập quán tính vào các giọt nước và bị đọng lại trên bề mặt giọt nước Đến lượt của mình, những giọt nước mang theo bụi bị dòng khí chuyển động xoắn ốc trong thân hình trụ ép vào thành và chảy xuống dưới rồi theo ống 6 xả ra ngoài, còn khí sạch thoát lên trên qua miệng ống 7.

Quá trình quan trọng nhất trong thiết bị lọc bụi Venturi là sự

va đập quán tính giữa hạt bụi và những giọt nước trong bản thân ống Venturi Chính quá trình này quyết định hiệu quả lọc của thiết bị Còn quá trình tiếp theo xảy ra trong thân hình trụ

là quá trình tách nước ra khỏi dòng khí bằng lực ly tâm do dòng khí chuyển động xoắn ốc gây ra - giống như trong các cyclon thông thường.

Những ống Venturi được lắp đặt ở vị trí nằm ngang hoặc

thẳng đứng Tiết diện của ống Venturi có thể là hình tròn hay hình chữ nhật.

Ưu điểm của ống Venturi với sự phun nước là có khả năng lắng các hạt bụi lớn lên tới kích thước 10 µm và vì vậy hiệu

Trang 18

suất làm sạch bụi rất cao 99.9% Hiệu quả làm sạch còn phụ thuộc nhiều vào vận tốc chuyển động của dòng khí Sự tăng đường kính của giọt nước phun với sự tăng lưu lượng riêng của nước phun (dm3/m3 không khí) dẫn tới tăng sức cản thủy lực của ống Venturi và tăng hiệu quả làm việc của thiết bị Lưu lượng nước cung cấp có thể đạt tới 0.5 - 1 kg/m3.

Bên cạnh đó ống Venturi còn có những nhược điểm: sức cản khí động của dòng khí là rất lớn - 10000Pa (1000kg/cm2) và lớn hơn, tiêu hao năng lượng cho hệ thống là lớn.

2.2.2 Phương pháp xử lý khí thải độc hại:

" Phương pháp thiêu hủy:

Phương pháp này thường dùng trong các trường hợp khi mà khí thải của các quá trình công nghệ không thể thu hồi hoặc tái sinh được Phương pháp này có 2 loại: có xúc tác và không có xúc tác.

- Thiêu hủy không có chất xúc tác được thực hiện khi đốt trực tiếp khí thải ở nhiệt độ cao: 800 đến 10000C Phương pháp này

áp dụng đối với khí thải có nồng độ độc hại cao (vượt quá giới hạn bốc cháy) và có hàm lượng oxy đủ lớn Có thể thiêu cháy khí thải ở trong các lò đốt khi cần tận dụng lượng nhiệt khá lớn tỏa ra.

- Thiêu cháy có chất xúc tác cần diện tích bề mặt tiếp xúc lớn

và nhiệt độ đốt khoảng 250 đến 3000C Trong phương pháp này thường sử dụng các bề mặt kim loại như: các dải băng bạch kim, đồng, crôm, niken …làm chất xúc tác Làm sạch khí thải theo phương pháp này có giá thành rẻ hơn so với phương pháp thiêu đốt không có xúc tác Phương pháp có chất xúc tác thường thích hợp cho các khí độc hại có nồng độ gần với giới hạn bắt lửa.

" Phương pháp ngưng tụ:

Trong phương pháp này sử dụng một chất lạnh trung gian để hạ thấp nhiệt độ của dòng khí thải tới nhiệt độ nhất định mà khi đó các khí thành phần ngưng đọng lại và tách ra

Trang 19

khỏi dòng khí thải Phương pháp này thường áp dụng đối với các dung môi hữu cơ như: xăng, dầu, aceton, toluen…đối với các dung môi hữu cơ có nhiệt độ sôi cao thì có thể thu hồi lại được bằng cách đơn giản và đỡ tốn kém hơn so với dung môi

có nhiệt độ sôi thấp.

" Phương pháp sinh hóa, vi sinh:

Phương pháp này lợi dụng các vi sinh vật trong môi trường xung quanh (đất, nước, không khí…) để hấp phụ , phân hủy các khí thành phần độc hại có trong dòng khí thải Ngoài ra các vi sinh vật còn tiêu thụ một phần đáng kể các tạp chất có trong hỗn hợp khí, nhất là khí thải của ngành công nghiệp chế biến thực phẩm, nhà máy tổng hợp hữu cơ… Phương pháp sinh hóa, vi sinh được thực hiện theo một quy trình đơn giản nhưng mang lại hiệu quả kinh tế nhất định.

" Phương pháp hấp phụ:

Quá trình hấp phụ khí bằng vật liệu rắn là một phương pháp để khử khí độc hại trong khí thải được áp dụng rất phổ biến.

Hấp phụ là quá trình phân ly khí dựa trên ái lực của một

số chất rắn đối với một số loại khí có mặt trong hỗn hợp khí nói chung và trong khí thải nói riêng, trong quá trình đó các phân tử chất khí ô nhiễm trong khí thải bị giữ lại trên bề mặt của vật liệu rắn Vật liệu rắn sử dụng trong quá trình này được gọi là chất hấp phụ (adsorbent), còn chất khí bị giữ lại trong chất hấp phụ được gọi là chất bị hấp phụ (adsorbate).

Quá trình hấp phụ được sử dụng rộng rãi để khử ẩm trong không khí hoặc trong môi trường khí nói chung, khử khí độc hại và mùi trong khí thải, thu hồi các loại hơi, khí có giá trị lẫn trong không khí hoặc khí thải Quá trình hấp phụ được áp dụng rất phù hợp cho những trường hợp:

o Chất khí ô nhiễm không cháy được hoặc khó đốt cháy.

o Chất khí cần khử có giá trị và cần thu hồi.

Trang 20

o Chất khí ô nhiễm có nồng độ thấp trong khí thải mà các quá trình khử khí khác không thể áp dụng được.

Quá trình hấp phụ được chia thành hấp phụ vật lý (physical adsorption) và hấp phụ hoá học(chemisorption).

¢ Hấp phụ vật lý:

Trong hấp phụ vật lý các phân tử khí bị hút vào bề mặt của chất hấp phụ nhờ có lực liên kết giữa các phân tử (lực Vander Waals) Hấp phụ là quá trình có tỏa nhiệt Lượng nhiệt tỏa ra phụ thuộc vào cường độ của lực liên kết phân tử và tương

đương với entanpy (nhiệt) ngưng tụ của hơi, khí Lượng nhiệt

đó nằm trong khoảng từ 2 - 20 kJ/g.mol.

Ưu điểm của quá trình hấp phụ vật lý là quá trình thuận

nghịch Bằng cách hạ thấp áp suất riêng của chất khí cần hấp phụ trong hỗn hợp khí hoặc thay đổi nhiệt độ, khí đã bị hấp phụ nhanh chóng được nhả ra mà bản chất hóa học của nó không hề bị thay đổi Trong trường hợp này sự thay đổi nhiệt

độ được áp dụng một cách phổ biến nhất.

Tính chất thuận nghịch của quá trình hấp phụ vật lý có ý

nghĩa đặc biệt quan trọng khi cần thu hồi chất bị hấp phụ có giá trị hoặc khi cần hoàn nguyên chất hấp phụ đã bão hòa để tái sử dụng.

Lượng khí bị hấp phụ bằng quá trình hấp phụ vật lý giảm rất nhanh khi nhiệt độ tăng và có trị số rất bé khi nhiệt độ cao hơn nhiệt độ tới hạn của chất bị hấp phụ Lượng khí bị hấp phụ tỷ

lệ thuận theo diện tích bề mặt của vật liệu hấp phụ.

Một ưu điểm nữa của hấp phụ vật lý là tốc độ hấp phụ diễn ra rất nhanh.

¢ Hấp phụ hóa học :

Hấp phụ hóa học là kết quả của các phản ứng hóa học giữa chất bị hấp phụ và vật liệu hấp phụ Trong trường hợp này lực liên kết mạnh hơn nhiều so với lực liên kết trong hấp phụ vật

lý Do đó lượng nhiệt tỏa ra lớn hơn nhiều so với lượng nhiệt được giải phóng trong hấp phụ vật lý Lượng nhiệt này thường

Trang 21

nằm trong khoảng 20 - 400 kJ/g.mol Do lượng nhiệt hấp phụ hóa học lớn, năng lượng cần cho phản ứng giữa các phân tử của chất bị hấp phụ với phân tử của chất hấp phụ là ít hơn đáng kể so với năng lượng cần cho phản ứng của các chất ấy ngay trong pha khí Chi phí ít năng lượng cho phản ứng là cơ

sở để giải thích hiệu quả của chất xúc tác bằng bề mặt chất rắn trong việc thúc đẩy nhanh một số quá trình hóa học trong công nghệ hóa chất.

Một đặc điểm khác biệt quan trọng nữa của hấp phụ hóa học

so với hấp phụ vật lý là tính chất không thuận nghịch của quá trình Khi cần giải thoát khí đã bị hấp phụ trong quá trình hấp phụ hóa học thì bản chất hóa học của khí bị thay đổi Do đó nếu muốn thu hồi khí có giá trị hoặc hoàn nguyên chất hấp phụ để tái sử dụng thì cần chọn vật liệu hấp phụ nào có tính chất hấp phụ vật lý là chủ yếu.

Nếu tốc độ của quá trình hấp phụ hóa học phụ thuộc vào nhiệt

độ, người ta gọi là quá trình hấp phụ hóa học kích hoạt

(activated chemisorption, tức có thể kích hoạt được) Còn nếu quá trình hấp phụ xảy ra rất nhanh và không phụ thuộc vào nhiệt độ, người ta gọi đó là quá trình hấp phụ hóa học không kích hoạt (nonactivated chemisorption).

Hình 2.4: Thiết bị hấp phụ

Dòng khí thải đi vào thiết bị từ ống 1 Khi dòng khí thải đi qua các lớp vật liệu hấp phụ 2, khí thành phần trong hỗn hợp khí thải được bám giữ trên các bề mặt của các hạt vật liệu còn không khí sạch được xả ra ngoài qua ống 3.

Vật liệu hấp phụ được áp dụng trong kỹ thuật xử lý khí thải có

sự phát triển bề mặt bên trong rất lớn và chúng cần phải đáp ứng một số yêu cầu :

" Có khả năng hấp phụ lớn.

" Không tác dụng hóa học với các thành phần khí riêng biệt có trong khí thải.

" Có tính lựa chọn cao.

Trang 22

" Có độ bền cơ học cao, yêu cầu này cần được chú ý hơn khi sử dụng chúng trong những thiết bị hoạt động liên tục.

" Có khả năng hoàn nguyên.

" Có giá thành hạ.

2.2.6 Phương pháp hấp thụ:

Sự hấp thụ là quá trình hút thu chọn lọc một hay một số thành phần của hỗn hợp khí bằng chất hút thu thể dịch, ta gọi chất hút thu thể dịch là chất hấp thụ Vì vậy ta có thể hiểu phương pháp hấp thụ là phương pháp làm sạch khí thải của các nhà máy, xí nghiệp để tách ra những thành phần giá trị từ dòng khí

và đưa nó trở lại vào quá trình công nghệ để tiếp tục sử dụng hoặc là để tách ra những chất độc hại trong dòng khí trước khi thải vào môi trường xung quanh Thông thường sử dụng làm sạch hấp thụ hợp lý khi nồng độ của thành phần khí độc hại trong dòng khí thải khá lớn: cao hơn 1% theo thể tích.

Sự hấp thụ gồm 2 phương thức: hấp thụ vật lý và hấp thụ hóa học.

" Hấp thụ vật lý: những phần tử bị hấp thụ không đi vào những phần tử hấp thụ, nghĩa là quá trình hấp thụ thành phần riêng bằng chất hấp thụ không kéo theo phản ứng hóa học Khi

áp suất riêng phần của khí thành phần có trong hỗn hợp khí cao hơn áp suất cân bằng trên bề mặt dịch thì quá trình hấp thụ tiếp tục Hấp thụ vật lý thường người ta sử dụng chất hấp thụ phổ biến nhất là nước, đồng thời cả những dung dịch hữu

cơ - không điện phân, không phản ứng với khí thành phần và dung dịch của chúng Sử dụng nước rất hợp lý để làm sạch thể tích lớn khí thải áp suất thấp (khí thải sản xuất công nghiệp), bởi vì trong những thiết bị lớn khó mà tránh khỏi tổn hao

dung dịch hấp thụ, mà nước lại là chất hấp thụ rẻ, dễ kiếm.

" Hấp thụ hóa học: những phần tử bị hấp thụ sẽ tác động tương hổ hóa học với các phần tử hoạt tính khí của chất hấp thụ và tạo thành hỗn hợp hóa học mới Khi này áp lực cân bằng của khí thành phần trên bề mặt dung dịch ít hơn một

Trang 23

chút so với sự hấp thụ vật lý và nó có khả năng tách ra hoàn toàn khỏi dòng khí thải Khi hấp thụ hóa học có thể sử dụng những hợp chất hóa học sau: dung dịch monoetanolamin,

dietanolamin, ammoniac, những dung dịch natri carbonat… những phân tử của khí thành phần hòa tan trong dung dịch đi vào phản ứng với những phân tử thành phần hoạt tính của chất hấp thụ Đa số các phản ứng là tỏa nhiệt và thuận nghịch,

do đó khi tăng nhiệt độ dung dịch thì hợp chất tạo thành được phân hủy và sẽ tách thành những thành phần ban đầu.

o Ưu điểm của phương pháp : thích hợp với các loại khí độc hại dễ hòa tan trong dung dịch hay dễ phản ứng với các tác nhân hấp thụ chứa trong nước như là các khí SO2, NOx,HF, HCl…

o Nhược điểm : nước thải của thiết bị sẽ bị nhiễm bẩn và nhiều khi phải có thiết bị xử lý nước kèm theo.

Trang 24

o Xử lý các chất độc hại có trong khí thải bằng phương pháp hấp thụ được sử dụng nhiều khi lưu lượng dòng khí thải lớn với nồng độ các khí độc hại khá cao Ngoài ra khi sử dụng phương pháp này mang lại hiệu quả kinh tế cao và có thể thu hồi các chất sử dụng tuần hoàn hoặc chuyển sang công đoạn sản xuất ra sản phẩm khác.

o Tuy nhiên chất hấp thụ công nghiệp áp dụng trong quá trình làm sạch liên tục dòng khí cần phải thỏa mãn một số yêu cầu sau:

" Không có tác động ăn mòn nhiều đến thiết bị.

" Có giá thành rẻ và dễ kiếm trong sản xuất công nghiệp.

o Ta thấy rằng không có chất hấp thụ nào thỏa mãn được tất cả các yêu cầu trên nên trong mỗi trường hợp cụ thể nên chọn chất hấp thụ thỏa mãn được những yêu cầu cơ bản

Trong kỹ thuật xử lý khí thải bằng phương pháp hấp thụ,

nước là loại chất hấp thụ sẵn có, giá rẻ và thuận tiện nhất Tuy nhiên, nước chỉ hấp thụ được một số ít loại khí độc hại, hơn nữa mức độ hấp thụ vật lý của nước cũng bị hạn chế Trong nhiều trường hợp người ta phải áp dụng phương pháp hấp thụ hóa học bằng các loại dung dịch hóa chất khác nhau tùy theo chất độc hại cần khử.

Trang 25

CHƯƠNG III

ĐỀ XUẤT PHƯƠNG ÁN VÀ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH

XỬ LÝ KHÍ THẢI CHO NHÀ MÁY

3.1 Đề xuất phương án :

3.1.1 Tính toán tải lượng khí thải lò hơi :

Theo Cơ quan quản lý môi trường của Mỹ (USEAP), hệ

số ô nhiễm của các khí thải đặc trưng do đốt dầu FO (3%S) cho trong bảng sau: (4 loại khí thải đặc trưng là SO2, NO2, CO

Lượng dầu FO sử dung là 150 lít/h cho lò hơi 2 tấn Căn

cứ theo bảng trên ta có thể tính được tải lượng các chất ô

nhiễm như sau:

Chất ô nhiễm Tải lượng các chất ô nhiễm (g/h)

Trang 26

Lượng không khí lý thuyết để đốt cháy 1 kg dầu FO là :

Lt = 11,53.C + 34,34 + 4,29.S

Lt = 11,53.0,875 + 34,34 + 4,24.0,03

Lt = 13,63 (kg không khí / kg FO)

Lt = 10,55 (m3/kg FO) Lượng khí thải tính ở điều kiện chuẩn (1at,2730K) :

LK = (mf - mNC) + Lt Với mf = 1

mNC = 0,004 là hàm lượng tro

LK = (1 - 0,004) + 13,63 = 14,63 (kg/kg FO) = 11,32 (m3/kg FO)

Lượng khí thải tính ở nhiệt độ 2000C và hệ số không khí thừa là 1,15 :

L = 11,32.1,15 = 22,55 (m3/kg FO) Với lượng dầu tiêu thụ là 150 lít/h, có thể tính được lưu lượng khí thải trong một giờ đối với nguồn thải này như sau :

Lg = 22,55 150 0,97 = 3281,025 (m3/h) = 0,911 (m3/s)

Tính được tải lượng các chất ô nhiễm và lưu lượng khí thải, ta có thể tính được nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải lò hơi như sau :

Chất ô nhiễm Tải lượng ô nhiễm (g/h) Lưu lượng khí thải (m3/h) Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/m3) TCVN

Trang 27

3.1.2 Đề xuất phương án :

Chất ô nhiễm Nồng độ các chất ô nhiễm (mg/m3) TCVN 5939:2005 (mg/m3)

Hình 3.1: Sơ đồ khối hệ thống xử lý khí thải

Hình3.2: Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý khí thải

Khí thải từ lò hơi được thu gom và theo đường ống dẫn khí đến Cyclon Tại Cyclon, một lượng bụi trong khí thải sẽ được giữ lại ở đáy Cyclon và được tháo ra ngoài Lượng khí thải sẽ tiếp tục cho vào tháp hấp thụ Khí thải được đưa vào từ phần dưới của tháp, dung dịch hấp thu được đưa từ trên xuống qua vòi phun Trải qua quá trình truyền khối pha khí và pha lỏng

sẽ tiếp xúc và xảy ra quá trình khí SO2 tác dụng với dung dịch huyền phù (đây là quá trình hấp thu hóa học).

SO2 + CaCO3 + ½ O2 = CaSO4 + CO2

Kết quả là SO2 từ khí chuyển thành dạng muối trong chất lỏng, do đó dòng khí trở nên sạch hơn và được thải ra ngoài qua ống khói Dung dịch lỏng được thu hồi ở đáy tháp hấp thu và được đưa tới bể chứa dung dịch tuần hoàn Tại đây dung dịch sẽ được bơm tuần hoàn trở vào tháp hấp thu, còn

Trang 28

muối sẽ được đưa tới trạm XLNT tập trung của khu công

Chọn cyclon dạng LIOT (Viện BHLĐ Petecbua LB nga).

Diện tích tiết diện ngang của miệng ống dẫn vào cyclon:

Theo bảng 7.5 trang118 (sách ÔNKK&XLKT - Trần Ngọc Chấn, tập 2)

Trang 29

Vận tốc tiếp tuyến trung bình của hạt bụi trong cyclon có thể nhận = 0,7.vE

Nhi?t ?? làm vi?c c?a tháp: = 30oC

Nhi?t ?? dung d?ch vào: = 25oC

Hiệu quả yêu cầu xử lý đạt 80%.

" Khí ??u vào:

+ N?ng ?? khí ban ??u:

Cbđ = = = 0,04 (mol /l) = 40 (mol /m3)

Ngày đăng: 27/06/2014, 03:20

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Trần Ngọc Chấn. O nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 3. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: O nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 3
Tác giả: Trần Ngọc Chấn
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội
Năm: 2004
6. Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuôn. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập I. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập I
Tác giả: Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuôn
Nhà XB: NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội
Năm: 2006
2. Nguyễn Duy Động. Thông gió và kỹ thuật xử lý khí thải. NXB Giáo Dục, 2001 Khác
3. Trần Ngọc Chấn. O nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 1. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội, 2004 Khác
4. Trần Ngọc Chấn. O nhiễm không khí và xử lý khí thải tập 2. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội, 2004 Khác
7. Trần Xoa, Nguyễn Trọng Khuôn. Sổ tay quá trình và thiết bị công nghệ hóa chất tập II. NXB Khoa Học và Kỹ Thuật Hà Nội, 2006 Khác
8. Phạm Văn Bôn, Vũ Bá Minh, Hoàng Minh Nam. Quá trình và thiết bị công nghệ hóa học tập 10. Trường ĐH Bách Khoa TP.Hồ Chí Minh Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Hiệu suất của Cyclon - Đề tài " Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi Công ty TNHH Green Chemical – Nhà máy sản xuất Formalyn 37%, KCN Long Bình, TP.Biên Hòa, Đồng Nai " doc
Bảng 3.1 Hiệu suất của Cyclon (Trang 29)
Hình 3.3: Đồ thị đường cân bằng - Đề tài " Tính toán thiết kế hệ thống xử lý khí thải lò hơi Công ty TNHH Green Chemical – Nhà máy sản xuất Formalyn 37%, KCN Long Bình, TP.Biên Hòa, Đồng Nai " doc
Hình 3.3 Đồ thị đường cân bằng (Trang 31)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w