1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài: “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” pdf

91 385 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngân hàng thương mại cổ phần công thương Việt Nam – chi nhánh Đà Nẵng
Tác giả Lê Thị Hồng Ánh
Người hướng dẫn Th.S Võ Hoàng Diễm
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Đà Nẵng
Chuyên ngành Tín dụng
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Năm xuất bản 2011
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 1,09 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Phương pháp thống kê: Thông qua hội thảo, các cuộc họp chuyên ngành, các ý kiến đóng góp của các chuyên gia ngân hàng, chuyên gia kinh tế để tiếp thu, thống kê, bổ sung và hoàn chỉnh

Trang 2

MỤC LỤC

Trang 3

DANH MỤC BẢNG BIỂU DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

8 NHTM : Ngân hàng thương mại

9 NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần

11 TSCĐ : Tài sản cố định

LỜI MỞ ĐẦU

Trang 4

Kinh tế Việt Nam đã và đang có những bước phát triển vượt bậc theo hướng hội nhập sâu rộng hơn với nền kinh tế thế giới Sự hội nhập này khiến nền kinh tế Việt Nam chịu ảnh hưởng nhiều hơn khi mà nền kinh tế thế giới bước vào sự khủng hoảng, suy thoái Năm 2008 khủng hoảng tài chính ở Mỹ đã làm cho nền kinh tế thế giới chao đảo, nền kinh tế ở Mỹ cũng như nhiều quốc gia khác bước vào suy thoái Việt Nam cũng bị ảnh hưởng không nhỏ

- -Suy thoái kinh tế xảy ra, người dân hạn chế tiêu dùng Vì vậy, các quốc gia trên thế giới không ngừng đưa ra rất nhiều các biện pháp kích cầu, với mục đích chính là kích thích sự tiêu dùng của người dân, mở rộng sản xuất của các doanh nghiệp làm giảm thiểu thất nghiệp, để đưa nền kinh tế tăng trưởng trở lại Do đó, tín dụng tiêu dùng đóng một vai trò quan trọng trong việc kích thích tiêu dùng của người dân, từ đó ảnh hưởng trực tiếp đến sự phát triển kinh tế trong nền kinh tế của các quốc gia nói chung và Việt Nam nói riêng

Vì vậy, việc tìm hiểu, nghiên cứu để phân tích, đưa ra biện pháp phát triển tín dụng tiêu dùng trong giai đoạn hiện nay là hết sức cần thiết Xuất phát từ lý do này, em

chọn đề tài: “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG”.

Đối tượng và mục tiêu nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu:

Là hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng

Mục tiêu nghiên cứu:

* Phân tích thực trạng cho vay đối với khách hàng cá nhân

Trang 5

* Từ những thực trạng đó đề xuất những biện pháp, kiến nghị để phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng.

Phương pháp nghiên cứu:

* Báo cáo được tiến hành nghiên cứu theo phương pháp sử dụng các số liệu phản ánh thực trạng hoạt động tín dụng tại NHTMCP Công Thương

* Phương pháp thống kê: Thông qua hội thảo, các cuộc họp chuyên

ngành, các ý kiến đóng góp của các chuyên gia ngân hàng, chuyên gia kinh tế để tiếp thu, thống kê, bổ sung và hoàn chỉnh giải pháp đảm bảo cho hoạt động tín dụng tại NHTMCP Công Thương phát triển hiệu quả và không ngừng mở rộng trong thời gian tới

Phạm vi nghiên cứu:

Đề tài chỉ nghiên cứu hoạt động tín dụng tiêu dùng tại NHTMCP Công Thương trong 3 năm gần đây 2009 - 2011

Nội dung gồm ba chương:

Chương1: Tín dụng Ngân hàng và hoạt động cho vay tiêu dùng của Ngân hàng

thương mại

Chương2: Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Công

Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng

Chương3: Giải pháp đẩy mạnh hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP

Công Thương Việt Nam - chi nhánh Đà Nẵng

Để hoàn thiện đề tài này, em đã nhận được sự giúp đỡ vô cùng nhiệt tình và quý báu của cô giáo Th.S Võ Hoàng Diễm Trinh Bên cạnh đó, trong thời gian thực tập, em cũng được sự giúp đỡ tận tình của các cô chú, anh chị NHTMCP Công Thương

- chi nhánh Đà Nẵng

Em xin chân thành cám ơn và mong tiếp tục nhận được sự chỉ bảo của các thầy

cô, cô chú và các anh chị trong Ngân hàng

Trang 6

Chương 1: TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU

DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Tín dụng Ngân hàng:

1.1.1 Khái niệm về tín dụng ngân hàng:

Theo cách tiếp cận đơn giản nhất, tín dụng ngân hàng chính là quan hệ vay mượn giữa một bên là ngân hàng và một bên là các cá nhân, các tổ chức kinh tế và các chủ thể khác, được thể hiện dưới hình thức ngân hàng sẽ sử dụng nguồn vốn tự

có và nguồn vốn huy động bằng tiền để cấp tín dụng đối với các đối tượng trên

Theo cách tiếp cận của NHNN hiện nay, thì hoạt động tín dụng là hoạt động dịch vụ nhằm đáp ứng nhu cầu vốn cho khách hàng thông qua hình thức cấp tín dụng

Trong đó “cấp tín dụng là việc tổ chức tín dụng thỏa thuận để khách hàng

sử dụng một khoản tiền với nguyên tắc có hoàn trả bằng các nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ khác” (khoản

10, điều 20 luật các tổ chức tín dụng)

1.1.2 Đặc điểm của tín dụng ngân hàng:

Là quan hệ thị trường, theo hợp đồng NHTM có danh mục sản phẩm cho vay

đa dạng nhất Ngân hàng với tư cách là người cho vay được quyền kiểm soát việc sử dụng vốn vay của người đi vay

Rủi ro chủ yếu tập trung vào danh mục các khoản cho vay Rủi ro có thể gây phá sản Rủi ro trong hoạt động tín dụng giảm cũng có nghĩa lợi nhuận của ngân hàng tăng lên

Khoản mục cho vay chiếm giữ quá nữa giá trị tổng tài sản và tạo ra từ 1/2 - 2/3 tổng thu của NHTM nên cho vay là hoạt động kinh doanh chủ yếu của NHTM

Thu nhập các khoản cho vay là tiền lãi Chỉ có tiền lãi thu được từ cho vay mới

bù nổi chi phí tiền gửi, chi phí dự trữ, chi phí kinh doanh, chi phí quản lý và chi phí rủi ro đầu tư

Trang 7

Kinh tế phát triển, loại hình cho vay cũng trở nên đa dạng Cho vay là lĩnh vực khá phức tạp và thường xuyên thay đổi theo thị trường.

Do vậy, đối với hoạt động tín dụng mà ngân hàng thường quan tâm chính và thường xuyên trăng trở là:

- Sẽ cho ai vay

- Sẽ đầu tư vào lĩnh vực nào (đối tượng đầu tư)

- Lợi tức có cao hay không

- Và có an toàn hay không

1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng:

Tín dụng ngân hàng có vai trò thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế trong

xã hội, mở rộng cho mọi đối tượng trong xã hội, nó có thể xâm nhập vào các ngành với nhiều loại hình và quy mô hoạt động lớn, vừa và nhỏ, với các loại hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cá nhân

Tín dụng ngân hàng gắn liền với hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như cá thể, góp phần nâng cao chất lượng đời sống của người lao động

Tín dụng ngân hàng có tác dụng đẩy nhanh tốc độ phát triển của nền kinh

tế, cung ứng vốn với số lượng lớn, với nhiều thời hạn khác nhau, nhờ đó giúp các DN cũng như cá thể không những có vốn để kinh doanh, mà còn có vốn để mở rộng đầu tư, đổi mới thiết bị, nhằm nâng cao năng lực sản xuất và năng lực cạnh tranh

Tín dụng ngân hàng góp phần tiết kiệm chi phí lưu thông toàn xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và điều hòa lưu thông tiền mặt

Hoạt động tín dụng ngân hàng còn có tác động góp phần tăng cường và mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại Thông qua nguồn vốn đầu tư để mở rộng hợp tác kinh

tế quốc tế và nâng cao vị thế quốc gia

Trang 8

Nó vừa có tác dụng đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, ngoài ra nó còn tập trung phần lớn vốn thông qua hệ thống ngân hàng Đây là những điều kiện quan trọng để ổn định lưu thông tiền tệ và giá cả thị trường.

1.1.4 Phân loại tín dụng và các hình thức tín dụng ngân hàng:

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, các NHTM hiện nay luôn nghiên cứu

và đưa ra các hình thức tín dụng khác nhau, để có thể đáp ứng một cách tốt nhất nhu cầu vốn cho quá trình sản xuất và tái sản xuất, từ đó đa dạng hóa các danh mục đầu

tư, mở rộng tín dụng, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận và phân tán rủi ro Tùy theo cách tiếp cận mà người ta chia tín dụng ngân hàng thành nhiều loại khác nhau

1.1.4.1 Căn cứ vào thời hạn cho vay:

Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng (1 năm)

Thường được sử dụng để cho vay bổ sung, bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của các doanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của các cá nhân

Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm,

thường được sử dụng để cho vay sửa chữa tài sản cố định, các nhu cầu mua sắm TSCĐ có thời gian thu hồi vốn nhanh hoặc các nhu cầu thiếu hụt vốn nhưng có thời hạn hoàn vốn trên một năm

Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn từ trên 5 năm, tối đa có thể lên

đến 20, 30 thậm chí 40 năm Thường được sử dụng để cho vay nhu cầu mua sắm TSCĐ, xây dựng nhà ở, các thiết bị, phương tiện vận tải có quy mô lớn có thời gian thu hồi vốn lâu

1.1.4.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn vay:

Cho vay bất động sản: Là loại cho vay liên quan đến việc mua sắm và xây dựng

nhà ở, đất đai hay bất động sản trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ

Cho vay công nghiệp và thương mại: Là loại cho vay ngắn hạn để bổ sung vốn

lưu động cho doanh nghiệp trong lĩnh vực thương mại, dịch vụ

Cho vay nông nghiệp: Là loại cho vay để trang trải các chi phí sản xuất như phân

bón, thuốc trừ sâu, giống cây trồng, thức ăn gia súc, lao động

Trang 9

Cho các định chế tài chính như: Cho các ngân hàng, công ty tài chính, công ty

cho thuê tài chính, công ty bảo hiểm, quỹ tín dụng và các định chế tài chính khác

Cho vay cá nhân: Là loại cho vây để đáp ứng các nhu cầu tiêu dùng như mua

sắm thông qua việc phát hàng thẻ tín dụng

Cho thuê: Bao gồm thuê vận hành và thuê tài chính Tài sản cho thuê thường là

bất động sản chủ yếu là máy móc thiết bị

1.1.4.3 Căn cứ vào đối tượng đầu tư:

Tín dụng vốn cố định: Các khoản cho vay để hình thành vốn cố định trong các

doanh nghiệp

Tín dụng vốn lưu động: Các khoản cho vay để hình thành vốn lưu động.

Đây là hai loại vốn cơ bản trong doanh nghiệp có đặc điểm luân chuyển khác nhau vì vậy việc hình thành chúng bằng nguồn vốn tín dụng cũng khác nhau Phân loại theo tiêu thức này giúp ngân hàng xây dựng phương pháp cho vay, thu nợ, tính toán thời hạn nợ, kiểm tra đảm bảo nợ vay phù hợp

1.1.4.4 Căn cứ vào hình thức bảo đảm tiền vay:

Cho vay có bảo đảm bằng tài sản: Là hình thức cho vay mà số tiền được cấp

ra dựa trên tài sản đảm bảo (cầm cố, thế chấp) Các tài sản dùng đảm bảo nợ vay phải hội

đủ các điều kiện về tính thị trường ổn định Các hình thức cho vay có bảo đảm như: bằng các chứng khoán (giấy tờ có giá), bằng vật tư hàng hóa, bằng bất động sản

Cho vay có bảo đảm không bằng tài sản: Là loại tín dụng không có tài sản thế

chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh, mà việc cho vay này do chính các tổ chức tín dụng lựa chọn dựa trên cơ sở các phương án vay vốn hiệu quả, khả thi và dựa vào độ tín nhiệm, uy tín trong quan hệ tín dụng của khách hàng

1.1.4.5 Căn cứ vào phương pháp hoàn trả:

Cho vay có thời hạn: Là loại cho vay có thỏa thuận thời hạn trả nợ cụ thể như

cho vay trả góp, cho vay phi trả góp

Cho vay không thời hạn: Là loại cho vay mà ngân hàng yêu cầu khách hàng

trả nợ bất cứ lúc nào hoặc khách hàng tự nguyện trả nợ nhưng phải báo cáo trước một thời gian (theo hợp đồng)

Trang 10

1.1.4.6 Căn cứ vào xuất xứ tín dụng:

Cho vay trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho người có nhu cầu và họ

trực tiếp trả nợ vay cho ngân hàng

Cho vay gián tiếp: Được thực hiện thông qua việc mua lại các khế ước, chứng

từ nợ đã phát sinh và còn trong thời hạn thanh toán như chiết khấu thương phiếu, máy móc nông nghiệp trả góp hay mua nợ

1.1.4.7 Căn cứ vào hình thức cho vay:

Cho vay bằng tiền: (cho vay ứng trước, cho vay trực tiếp)

Người cho vay cam kết giao cho người đi vay một khoản tiền và người đi vay cam kết sẽ hoàn trả lại sau một thời hạn nhất định

Gía trị hoàn lại > giá trị khoản vay, phần chênh lệch gọi là tiền lãi Tiền lãi phụ thuộc vào số tiền vay và thời hạn vay

Cho vay ứng trước chủ yếu thông qua sự thỏa thuận giữa người đi vay và người cho vay Rủi ro chứa đựng rất cao bởi thiếu cơ sở đảm bảo bằng những hành vi thương mại Khách hàng có thể sử dụng vốn vay sai mục đích ghi trong hợp đồng (rủi ro đạo đức)

* Loại cho vay này được thực hiện theo 2 cách:

- Chuyển tất cả tiền vào tài khoản tiền gửi

- Cho phép khách hàng sử dụng dần hạn mức bằng cách phát hàng séc ngay trên tài khoản vãng lai

* Loại cho vay này dựa trên 3 nguyên tắc:

- Vốn vay phải hoàn trả đầy đủ, đúng hạn cả vốn lẫn lãi

- Vốn vay phải có mục đích, đảm bảo sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả

- Vay vốn phải có bảo đảm

* Có 2 phương thức cho vay ứng trước:

- Cho vay từng lần: Thường áp dụng với khách hàng có nhu cầu vay mượn không thường xuyên

Mức cho vay có thể từ 70% - 100% nhu cầu vay tùy theo đối tượng vay

Mức cho vay = tổng nhu cầu vay – phần vốn CSH tham gia – vốn khác.

Trang 11

- Cho vay theo hạn mức tín dụng gồm:

Cho vay theo hạn mức tín dụng thông thường: Để đáp ứng toàn bộ nhu cầu

thiếu hụt vốn lưu động theo hạn mức tín dụng đã cam kết Nhu cầu vay vốn thường xuyên và có đặc điểm sản xuất kinh doanh

Cho vay thấu chi: Thường ngắn hạn, nhu cầu kinh doanh, hạn mức dư nợ Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng:

Hạn mức tín dụng = tài sản lưu động – nợ ngắn hạn phi ngân hàng – phần vốn

CSH tham gia.

Xác định lãi suất: 2 cách

Cách1: Ngân hàng dùng lãi suất cho vay để tính dư nợ thực tế và lãi suất cho

vay này thường cao hơn lãi suất cho vay thông thường

Cách 2: Ngân hàng dùng lãi suất cho vay và các yếu tố phi lãi suất như các

khoản phí Lãi suất cho vay này bằng với lãi suất cho vay thông thường

Cho vay dựa trên việc chuyển nhượng trái quyền: Chủ yếu dựa trên cơ sở mua

bán các công cụ tài chính (hối phiếu, lệnh phiếu) tạo ra nghiệp vụ chiết khấu của NH

Ngân hàng không phải cho vay mà là mua trái quyền tức ngân hàng ứng trước trị giá của thương phiếu chưa đến hạn, đổi lại ngân hàng sẽ nắm quyền sở hữu thương phiếu, việc thu nợ chắc chắn hơn

Cho vay qua chữ ký: (bảo lãnh, tín dụng chứng từ)

1.2 Hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTM:

1.2.1 Lý do hình thành hoạt động cho vay tiêu dùng:

Cho vay là hoạt động cơ bản của các NHTM Tuy nhiên, từ xưa tới nay, các ngân hàng mới chỉ quan tâm đến cho vay các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh mà chưa chú ý tới nhu cầu vay tiêu dùng của người dân

Cuộc sống ngày càng phát triển, nhu cầu vay tiêu dùng gia tăng mạnh mẽ gắn liền với nhu cầu về hàng tiêu dùng lâu bền như mua nhà, mua xe, nhu cầu du lịch, du học… Nếu lập một bảng thống kê những nhu cầu của một đời người thì đó là một con

số vô hạn, đó là những nhu cầu từ đơn giản như được ăn, mặc, học hành đến những

Trang 12

nhu cầu phức tập hơn như du lịch, vui chơi giải trí, nhu cầu được tôn trọng…Tuy nhiên, để nhu cầu được đáp ứng đúng lúc, đúng thời điểm không phải lúc nào cũng dễ dàng thực hiện được Bởi nó, còn phụ thuộc vào một số nhân tố rất quan trọng, đó là khả năng thanh toán Đôi khi chỉ vì không có khả năng thanh toán mà người ta không giám đi vay Chính vì vậy mà nó hạn chế con người phát triển, vì không phải ai sinh ra cũng đều giàu có, đủ điều kiện ăn học, nhờ có đi vay mà nhiều người được hỗ trợ cho việc học, việc phát triển kinh tế gia đình, đời sống được nâng cao…

Đây thực sự là một vấn đề quan trọng, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn giữa nhu cầu tiêu dùng và khả năng thanh toán

Trên thực tế có hai cách giải quyết

* Cách thứ nhất, mua bán chịu: Tuy nhiên cách này chỉ có lợi đối với người

mua, còn bất lợi với người bán Người mua sẽ được sử dụng hàng hóa trước khi có đủ

số tiền cần thiết, nhưng người bán sẽ thu hồi vốn chậm hoặc thậm chí bị người mua quỵt tiền Khi cần tiền để nhập hàng hoặc mở rộng sản xuất kinh doanh thì đến lượt người bán dễ rơi vào tình trạng thiếu phương tiện thanh toán Vì vậy, cách mua bán chịu không phổ biến, ít khả thi và lại gặp nhiều rủi ro

* Cách thứ hai, người mua đi vay tiền: Họ sẽ cảm giác là đủ phương tiện thanh

toán Cách này vừa thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng và nhà sản xuất cũng bán được hàng

Như vậy là cần đến một tổ chức thứ ba hổ trợ cho người mua và người bán để

họ luôn có phương tiện thanh toán đối với các nhu cầu của họ Không một tổ chức nào đảm nhiệm được vị trí này tốt bằng các trung gian tài chính, mà quan trọng nhất là các NHTM

Ngân hàng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng cũng là cách ngân hàng gia tăng lợi nhuận, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh khốc liệt ngày nay Nhiều hãng lớn khi thiếu vốn đã không tìm đến ngân hàng để vay tiền mà thay vào đó họ tự tài trợ

Trang 13

chủ yếu bằng phát hành cổ phiếu và trái phiếu Thêm vào đó nhiều Công ty tài chính hoặc giữa các ngân hàng cạnh tranh với nhau trong cho vay làm cho thị phần cho vay các doanh nghiệp của ngân hàng bị giảm sút buộc ngân hàng phải mở rộng thị trường cho vay tiêu dùng, hướng tới người tiêu dùng như là một khách hàng trung thành tiềm năng NH cho vay tiêu dùng một mặt tăng thu nhập cho bản thân ngân hàng, mặt khác tạo ra uy tín ngân hàng.

Một lý do khác góp phần vào sự hình thành cho vay tiêu dùng đó là đặc điểm luân chuyển hàng hóa tiêu dùng Ngân hàng cho vay đối với doanh nghiệp và các cá nhân là một mảng hoạt động quan trọng của ngân hàng Qúa trình sản xuất và lưu thông hàng hóa nếu như không có người tiêu dùng thì tất yếu sẽ bị tắc nghẽn, hàng hóa không tiêu thụ được dẫn tới doanh nghiệp bị ứ đọng vốn và đương nhiên quá trình sản xuất không thể tiếp tục Vai trò của ngân hàng, lúc này trở nên quan trọng hơn bao giờ hết Ngân hàng cho người tiêu dùng vay vốn đã tạo ra khả năng thanh toán cho họ trước khi họ tích lũy đủ số tiền cần thiết Khách hàng có tiền sẽ tìm đến doanh nghiệp mua hàng và doanh nghiệp tiêu thụ được hàng hóa Từ đó doanh nghiệp có tiền sẽ trả được nợ cho ngân hàng Khi đã tiêu thụ được hàng hóa, doanh nghiệp sẽ mở rộng sản xuất và sẽ tìm tới ngân hàng để tiếp tục vay vốn Như vậy, ngân hàng cho vay tiêu dùng sẽ có lợi cho cả ba bên: người tiêu dùng, doanh nghiệp và cả ngân hàng

Người tiêu dùng có thu nhập đều đặn (tiền công) để trả nợ ngân hàng Một số tầng lớp người tiêu dùng có thu nhập khá hoặc cao, thu nhập tương đối ổn định Vay tiêu dùng giúp họ nâng cao mức sống, linh động hơn trong việc chi tiêu Giúp họ nhiều cơ hội tìm kiếm công việc có mức thu nhập cao hơn

Trong cuộc sống ngày càng hiện đại, vay tiêu dùng đã trở nên cần thiết hơn bao giờ hết và sự hình thành cho vay tiêu dùng đã trở thành điều tất yếu

1.2.2 Khái niệm cho vay tiêu dùng:

Cho vay tiêu dùng là khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu chi tiêu của người tiêu dùng bao gồm cá nhân, hộ gia đình Đây là nguồn tài chính quan trọng giúp

Trang 14

họ trang trải nhu cầu về nhà ở, đồ dùng gia đình, xe cộ…Bên cạnh đó, còn cho vay vào giáo dục, y tế và du lịch.

1.2.3 Đặc điểm của cho vay tiêu dùng:

Quy mô của từng hợp đồng vay thường nhỏ, nên chi phí cho vay cao Vì vậy, lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao hơn so với lãi suất của các loại cho vay trong lĩnh vực thương mại, công nghiệp

Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng thường phải phụ thuộc vào chu kỳ kinh

tế Khi nền kinh tế phát triển, đời sống của người dân được nâng cao thì nhu cầu vay tiêu dùng càng cao Vào các dịp lể tết, nhu cầu mua sắm nhiều thì số lượng các khoản vay cũng tăng

Nhu cầu vay tiêu dùng của khách hàng phụ thuộc chặc chẽ vào mức thu nhập

và trình độ học vấn Những người có thu nhập khá và tương đối đều sẽ tìm tới vay tiêu dùng bởi họ có khả năng trả nợ

Khách hàng vay tiêu dùng thường là các cá nhân nên việc chứng minh tài chính thường khó Nếu như các doanh nghiệp có bảng cân đối kế toán, báo cáo kết quả kinh doanh để chứng minh nguồn thu nhập và chi tiêu của mình Thì cá nhân vay tiêu dùng muốn chứng minh tài chính của mình thường dựa vào tiền lương, không có bằng chứng rõ ràng

Cho vay tiêu dùng có độ rủi ro cao bởi nguồn trả nợ của người vay có thể biến động lớn, nó phụ thuộc vào quá trình làm việc, kinh nghiệm, tài năng và sức khỏe của người vay Nếu người vay bị chết, ốm hoặc mất việc làm ngân hàng sẽ rất khó thu lại

nợ Do đó, các ngân hàng thường yêu cầu lãi suất cao, người vay phải mua bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm hàng hóa đã mua Tư cách, phẩm chất của khách hàng vay thường rất khó xác định, chủ yếu dựa vào cách đánh giá, cảm nhận kinh nghiệm của cán bộ tín dụng Đây là điều rất quan trọng quyết định sự hoàn trả của khoản vay

Trang 15

1.2.4 Phân loại cho vay tiêu dùng:

1.2.4.1 Căn cứ vào mục đích vay:

* Cho vay tiêu dùng cư trú: Là các khoản cho vay nhằm tài trợ cho nhu cầu

mua sắm, xây dựng, sửa chữa nhà ở

* Cho vay tiêu dùng phi cư trú: Là các khoản cho vay tài trợ cho các chi phí

mua sắm xe cộ, đồ dùng sinh hoạt, chi phí y tế, học hành, du lịch…

1.2.4.2 Căn cứ vào phương thức hoàn trả:

* Cho vay tiêu dùng trả góp: Là hình thức cho vay mà người đi vay trả nợ gốc

và lãi cho ngân hàng nhiều lần theo những kỳ hạn nhất định (thường áp dụng cho món vay lớn, thời gian vay dài) Đối với loại cho vay này thì ngân hàng thường chú ý tới một số vấn đề cơ bản có tính nguyên tắc sau:

+ Loại tài sản được tài trợ

Ngân hàng thường chỉ muốn tài trợ cho những khoản vay mua sắm các đồ dùng

có giá trị và tính sử dụng lâu bền, với những tài sản như vậy, người tiêu dùng sẽ được hưởng những tiện ích từ chúng trong một thời gian dài

+ Số tiền phải trả trước

Thông thường ngân hàng yêu cầu người đi vay phải thanh toán trước một phần giá trị tài sản cần mua sắm, số còn lại ngân hàng sẽ cho vay Điều này một phần giúp ngân hàng hạn chế rủi ro, mặt khác tạo cho người đi vay có trách nhiệm hơn với tài sản mình định mua bởi họ cũng đã đóng góp một phần số tiền của mình vào trong đó Khi khách hàng không trả được nợ, trong nhiều trường hợp ngân hàng sẽ phải phát mãi tài sản để thu hồi nợ Hầu hết các tài sản đã qua sử dụng đều bị giảm giá trị cho nên số tiền trả trước có vai trò vô cùng quan trọng giúp ngân hàng hạn chế rủi ro

Số tiền trả trước nhiều hay ít phụ thuộc:

Trang 16

- Loại tài sản: Đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá nhanh thì số tiền trả trước nhiều và ngược lại, đối với các loại tài sản có mức độ giảm giá chậm thì số tiền trả trước ít hơn

- Thị trường tiêu thụ tài sản sau khi sử dụng: Yếu tố này rất quan trọng Nếu đó

là tài sản thuộc loại dễ bán thì số tiền trả trước sẽ ít hơn loại tài sản khó bán sau khi sử dụng

- Môi trường kinh tế

- Năng lực tài chính của người đi vay

+ Chi phí tài trợ

Là khoản chi phí mà người đi vay phải trả cho ngân hàng bao gồm lãi vay và các chi phí khác có liên quan Chi phí tài trợ phải trang trải được chi phí vốn tài trợ, chi phí hoạt động, rủi ro và mang lại một phần lợi nhuận thỏa đáng cho ngân hàng

+ Điều khoản thanh toán

Số tiền thanh toán mỗi định kỳ phù hợp với khả năng thu nhập, chi tiêu của khách hàng

Gía trị của tài sản tài trợ không được thấp hơn về số tiền tài trợ chưa được thu hồi

Kỳ hạn trả nợ phải thuận lợi cho khách hàng (thường thực hiện theo tháng, phù hợp với kỳ hạn thu nhập từ lương của khách hàng)

Thời hạn trả nợ không quá dài vì nếu quá dài, giá trị của tài sản tài trợ sẽ bị giảm mạnh và việc thu hồi nợ có thể gặp rắc rối

Tiền lãi được tính theo phương pháp lãi đơn và lãi gộp

Phương pháp lãi gộp: a = (V + L) / n; L = V * r * n

Trong đó: a: Số tiền thanh toán đều mỗi kỳ.

V: Nợ gốc vay

L: Lãi vay

Trang 17

r: Lãi suất mỗi kỳ.

n: Số kỳ hạn của thời hạn vay

Song lãi suất thực tế i mà người vay phải chịu

i = 2mL/ V(n + 1 ) = 2mnr /(n +1)

m: Số kỳ thanh toán trong 1 năm

* Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: Là hình thức cho vay mà ngân hàng cho phép

khách hàng sử dụng thẻ tín dụng hoặc phát hành séc, thẻ ghi nợ được phép thấu chi dựa trên tài khoản vãng lai Thời hạn phải được thỏa thuận trước căn cứ vào nhu cầu chi tiêu và thu nhập kiếm được từng kỳ, khách hàng được ngân hàng cho phép vay và trả nợ nhiều kỳ một cách tuần hoàn, theo một hạn mức tín dụng

* Cho vay tiêu dùng phi trả góp: Theo phương thức này, tiền vay được khách

hàng thanh toán cho ngân hàng một lần khi đến hạng (áp dụng với khoản vay có giá trị nhỏ, thời hạn ngắn)

1.2.4.3 Căn cứ vào nguồn gốc khoản trả nợ:

* Cho vay tiêu dùng gián tiếp: Là cho vay trong đó ngân hàng mua các khoản

nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêu dùng Các hình thức mua nợ áp dụng là truy đòi toàn bộ, truy đòi hạn chế, miễn truy đòi, tài trợ có mua lại

- Ưu điểm:

Ngân hàng tăng doanh số cho vay tiêu dùng dễ dàng

Tiết kiệm chi phí

Mở rộng quan hệ với khách hàng và các hoạt động khách hàng khác

Vay vốn đúng mục đích

Trang 18

- Nhược điểm:

Ngân hàng không tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, do đó thông tin về khách hàng đôi khi không chính xác dẫn tới rủi ro cho ngân hàng

Thiếu sự kiểm soát với người bán

Nghiệp vụ khá phức tạp nên ít cho vay theo phương thức này

* Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Là cho vay mà ngân hàng tiếp xúc trực

tiếp với khách hàng để cho vay và thu nợ

- Ưu điểm:

Linh hoạt hơn

Tiếp xúc trực tiếp với khách hàng

Khoản vay có chất lượng hơn, thỏa mãn tốt hơn nhu cầu tiêu dùng của mình

- Nhược điểm:

Chi phí cao, món vay nhỏ, lẻ

1.2.5 Lợi ích cho vay tiêu dùng:

1.2.5.1 Đối với ngân hàng:

Ngoài những nhược điểm chính là rủi ro và chi phí cao, cho vay tiêu dùng có những lợi ích sau:

Cho vay tiêu dùng giúp tăng khả năng cạnh tranh của ngân hàng với các ngân hàng và các tổ chức tín dụng khác, thu hút được đối tượng khách hàng Bằng cách nâng cao và mở rộng mạng lưới, đa dạng hóa sản phẩm, nâng cao dịch vụ cho vay tiêu dùng, số lượng khách hàng đến với ngân hàng sẽ ngày càng nhiều hơn và hình ảnh của ngân hàng sẽ càng đẹp hơn trong con mắt khách hàng Từ đó mà uy tín của ngân hàng tăng lên rất nhiều

Trang 19

Cho vay tiêu dùng cũng là một công cụ marketing rất hiệu quả, nhiều người sẽ biết đến ngân hàng hơn Ngân hàng cũng sẽ huy động được nhiều nguồn tiền gửi trong dân cư khi họ thấy rằng mình có triển vọng vay lại tiền từ chính ngân hàng.

Tạo điều kiện mở rộng và đa dạng hóa kinh doanh, từ đó mà nâng cao thu nhập

và phân tán rủi ro cho ngân hàng

1.2.5.2 Đối với người tiêu dùng:

Nhờ có vai trò tiêu dùng, người tiêu dùng sẽ được hưởng những điều kiện sống tốt hơn, được hưởng những tiện ích trước khi tích lũy đủ tiền và đặc biện quan trọng hơn nó rất cần cho những trường hợp khi các cá nhân có chi tiêu có tính đột xuất, cấp bách như nhu cầu chi tiêu cho giáo dục và y tế

Tuy vậy người tiêu dùng cần tính toán để việc chi tiêu được hợp lý, không vượt quá mức cho phép và đảm bảo khả năng chi trả

1.2.5.3 Đối với nền kinh tế:

Cho vay tiêu dùng được dùng để tài trợ cho các chi tiêu về hàng hóa và dịch vụ trong nước, có tác dụng rất tốt trong việc kích cầu Nhờ cho vay tiêu dùng các DN đã đẩy nhanh tốc độ tiêu thụ hàng hóa, rút ngắn khoản thời gian lưu thông, tăng khả năng trả nợ cho ngân hàng, đồng thời tạo điều kiện thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

1.2.6 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cho vay tiêu dùng:

Mức độ rủi ro tín dụng được đánh giá qua các chỉ tiêu: dư nợ, nợ xấu và tỷ lệ

nợ xấu

Căn cứ quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc NHNN về “Phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng” thì có thể chia nợ ngân hàng thành 5 nhóm

Nhóm 1: Nợ đủ tiêu chuẩn (nợ trong hạn hoặc quá hạn dưới 10 ngày).

Trang 20

Các khoản nợ trong hạn và tổ chức tín dụng đánh giá là có khả năng thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn.

Nhóm 2: Nợ cần chú ý (nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày).

Các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu

Nhóm 3: Nợ dưới tiêu chuẩn (nợ quá hạn từ 91 đến 180 ngày).

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kỳ hạn trả nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2

Các khoản nợ được miễn hoặc giảm lãi do khách hàng không đủ khả năng trả lãi đầy đủ theo hợp đồng tín dụng

Nhóm 4: Nợ nghi ngờ (nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày).

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai

Nhóm 5: Nợ có khả năng mất vốn (nợ quá hạn trên 360 ngày).

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ hai quá hạn theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần thứ hai

Các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn

Các khoản nợ khoanh, nợ chờ xử lý

1.2.6.1 Dư nợ:

Là tổng số dư nợ cho vay Ngoài ra nó là chỉ tiêu phản ánh tại một thời điểm nào đó ngân hàng hiện cho vay bao nhiêu và đây là khoản mà NH cần phải thu về

Trang 21

1.2.6.2 Nợ xấu:

Nợ xấu = Dư nợ - nhóm 1(nợ đủ tiêu chẩn).

Nợ xấu là nợ có khả năng mất vốn, thuộc nhóm 3, 4, 5 mang các đặc trưng sau:Khách hàng đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết này hết hạn

Tình hình tài chính của khách hàng đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khả năng ngân hàng không thu hồi cả vốn và lãi

Tài sản đảm bảo (thế chấp, cầm cố, bảo lãnh) được đánh giá là giá trị phát mãi không đủ để trang trải nợ gốc và lãi

Là các khoản nợ quá hạn trên 360 ngày

1.2.6.3 Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ:

Tỷ lệ nợ xấu = Nợ xấu / dư nợ bình quân*100%.

Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ cho biết cứ 100 đồng dư nợ thì có bao nhiêu đồng

nợ xấu Nếu tỷ lệ này lớn thì ngân hàng có nguy cơ mất vốn rất cao Tỷ lệ nợ xấu trên tổng dư nợ là chỉ tiêu trực tiếp nhất để đánh giá chất lượng và rủi ro tín dụng của các

tổ chức tín dụng

1.2.7 Các nhân tố ảnh hưởng tới khả năng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM:

1.2.7.1 Các nhân tố thuộc về ngân hàng:

Quy mô và uy tín của ngân hàng có ảnh hưởng tới lượng cho vay tiêu dùng Ngân hàng có lượng vốn tự có cao hay thấp, có nhiều mạng lưới chi nhánh để thuận tiện giao dịch với khách hàng hay không Uy tín của ngân hàng cao hay thấp cũng sẽ ảnh hưởng tới lượng khách hàng đến giao dịch với ngân hàng

Trang 22

Yếu tố góp phần không nhỏ tới thành công của cho vay tiêu dùng là các chính sách quy định của ngân hàng Đó là chính sách chăm sóc khách hàng trước, trong và sau khi cho vay có chu đáo hay không, các quy định về lãi suất và chi phí tín dụng cao hay thấp, có linh hoạt và phù hợp với thu nhập hiện có của người dân hay không, các quy định về thời hạn tín dụng và kỳ hạn nợ, tài sản đảm bảo, phương thức giải ngân và thanh toán Thủ tục xin vay vốn có phức tạp hay đơn giản, thời gian thẩm định hồ sơ vay kéo dài bao lâu, nếu thời gian thẩm định quá dài thì khách hàng sẽ không muốn chờ đợi và tìm tới các ngân hàng khác.

Trình độ, thái độ của cán bộ tín dụng ngân hàng cũng mang tính quyết định thành công trong cho vay tiêu dùng Cán bộ tín dụng cần có trình độ chuyên môn tốt thì mới thẩm định chính xác khách hàng và dự án vốn, từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn Ngoài ra cán bộ tín dụng cũng cần có đạo đức nghề nghiệp, tận tâm với công việc, nhiệt tình giúp đỡ, chỉ bảo khách hàng các thủ tục cần thiết

Ngân hàng cũng phải có chính sách marketing phù hợp Tăng cường các hoạt động thông tin quảng cáo trên báo, đài, internet và các biển quảng cáo… nhằm quảng

bá hình ảnh của ngân hàng nói chung cũng như lợi ích của ngân hàng, chính sách cho vay của ngân hàng nói riêng Giúp khách hàng biết đến ngân hàng nhiều hơn

Công nghệ và khả năng quản lý có tác động tới hoạt động cho vay tiêu dùng Ngân hàng có công nghệ hiện đại sẽ giải quyết các thủ tục nhanh chóng, chính xác, giảm bớt các thủ tục rườm rà cho khách hàng và việc quản lý hồ sơ cũng được thuận tiện hơn Bên cạnh đó ngân hàng có các quy định, nội quy làm việc thưởng phạt nghiêm minh, quản lý tốt để tạo động lực làm việc cho cán bộ nhân viên, tác động đến phong cách làm việc của nhân viên

Tất cả các nhân tố vi mô nói trên đều là những nhân tố trong ngân hàng, có tác động tới cho vay tiêu dùng Ngoài những nhân tố đó còn có nhân tố khách quan bên ngoài ngân hàng cũng ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng, đó là đạo đức khách hàng cũng như rủi ro của hoạt động cho vay tiêu dùng Nếu như khách hàng là người có đạo

Trang 23

đức tốt ý thức trả nợ tốt dẫn tới rủi ro thấp, thì sẽ kích thích NH mở rộng hoạt động cho vay tiêu dùng, các quy định cho vay cũng không quá khắt khe Ngược lại nếu khách hàng không trả nợ đều, nợ quá hạn, quá nhiều thì tất yếu sẽ kiềm hãm hoạt động cho vay tiêu dùng.

Một ngân hàng muốn phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng thì cần tính tới tất

cả các nhân tố nói trên

1.2.7.2 Nhân tố ngoài ngân hàng:

Mốt số nhân tố vĩ mô có ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng như môi trường kinh tế, xã hội, các chính sách kinh tế của nhà nước, sự cạnh tranh giữa các ngân hàng, môi trường pháp lý, lịch sử và yếu tố văn hóa

Trước hết, đặc điểm thị trường nơi ngân hàng hoạt động Nếu đó là thành thị hay nơi tập trung đông dân cư, có mức thu nhập khá, trình độ học vấn cao thì nhu cầu vay tiêu dùng sẽ tăng cao hơn so với vùng nông thôn, hẻo lánh nơi mà họ quanh năm chỉ biết tới ruộng, vườn, thậm chí họ không biết tới hoạt động ngân hàng Chính vì vậy mà chúng ta phải có chiến lược marketing phù hợp

Các thói quen, phong tục tập quán, tâm lý có ảnh hưởng tới nhu cầu vay tiêu dùng Người Việt Nam thường có thói quen tiết kiệm đủ tiền rồi mới mua sắm, tiêu dùng, họ không nghĩ tới việc đi vay, nợ nần để mua sắm, cộng với tâm lý ngại tiếp xúc với ngân hàng, sợ các thủ tục hành chính rườm rà Chính vì vậy mà nhu cầu vay của người dân còn thấp

Môi trường kinh tế chính trị có ảnh hưởng tới cho vay tiêu dùng Nếu nền kinh

tế phát triển tốt, thu nhập bình quân đầu người cao và môi trường chính trị ổn định thì hoạt động cho vay tiêu dùng cũng sẽ diễn ra thông suốt, phát triển vững chắc và hạn chế những rắc rối có thể xảy ra Còn nền kinh tế không ổn định thì việc cho vay tiêu dùng sẽ gặp nhiều khó khăn

Trang 24

Các quy định pháp lý của NHNH và Chính phủ có thể khuyến khích và cũng có thể hạn chế cho vay nói chung và cho vay tiêu dùng nói riêng Đó là các quy định của NHNN khống chế các NHTM trong việc huy động theo tỷ lệ vốn tự có, như lãi suất huy động, lãi suất trần, quy định tỷ lệ cho vay tối đa đối với một khách hàng.

Chương 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN

HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI

NHÁNH ĐÀ NẴNG.

2.1 Tổng quan về NHTMCP Công Thương:

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển NHTMCP Công Thương:

Tháng 11 năm 1988 Hội đồng Bộ trưởng ban hành nghị định số 53 HĐBT về việc chuyển đổi hệ thống NH 1 cấp sang hệ thống NH 2 cấp, chi nhánh ngân hàng Công Thương Quảng Nam - Đà Nẵng ra đời và hoạt động theo pháp lệnh hoạt động ngân hàng, các TCTD và công ty tài chính

Khi tỉnh Quảng Nam - Đà Nẵng tách tỉnh, để phù hợp với địa bàn và tình hình kinh doanh, ngân hàng Công Thương chi nhánh Quảng Nam - Đà Nẵng tách thành chi

Trang 25

nhánh ngân hàng Công Thương thành phố Đà Nẵng và chính thức đi vào hoạt động ngày 01/01/1997 theo quyết định 14 NHCT - QN ngày 17/12/1996 của Tổng giám đốc ngân hàng Công Thương Việt Nam.

Hiện nay, Chi nhánh NHTMCP Công Thương Đà Nẵng là chi nhánh trực thuộc NHTMCP Công Thương Việt Nam Trụ sở chi nhánh NHTMCP Công Thương thành phố Đà Nẵng đặt tại 172 Nguyễn Văn Linh và nó có hai chi nhánh trực thuộc (chi nhánh cấp II) tại quận Liên Chiểu và quận Ngũ Hành Sơn

Quá trình hoạt động kinh doanh cho đến nay chi nhánh NHTMCP Công Thương - Đà Nẵng có sự phát triển lớn mạnh về mọi mặt Khách hàng ngày càng tăng, doanh số huy động vốn và doanh số cho vay ngày càng lớn, chất lượng tín dụng ngày càng được nâng cao, tạo uy tín lớn đối với khách hàng

Ngoài ra 3/2011 NHCT đã hoàn thành bán 10% vốn cổ phần cho tổ chức tài chính quốc tế IFC thuộc worldbank, tăng vốn tự có thêm 6000 tỷ đồng Với những thành tích đạt được trong năm 2011 NHCT được công ty xếp hạng tín nhiệm Quốc tế xếp hạng B1, bằng mức xếp hạng quốc gia

Ngoài ra NHCT đã giành 1.500 tỷ đồng cho công tác an sinh xã hội, riêng 2011

là trên 750 tỷ đồng để tài trợ các công trình an sinh xã hộ tại 63 tỉnh, thành trong cả nước Đặc biệt năm 2011, NHCT đã tài trợ 60 tỷ đồng để xây dựng trung tâm văn hóa trên diện tích 3000m2 trên đảo Nam yết, đảo lớn nhất trong quần đảo Trường sa

2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Hội sở chính NHTMCP Công Thương:

Sơ đồ cơ cấu tổ chức:

P TIỀN TỆ

KHO QUỸ

P KHÁCH HÀNG DOANH NGHIỆP

P KHÁCH HÀNG

CÁ NHÂN

CÁC P GIAO DỊCH CẤP 1

P KẾ TOÁN

GIAO DỊCH

CÁC P GIAO DỊCH CẤP 2

P TỔ CHỨC HÀNH CHÍNH

P TỔNG HỢP

P KIỂM SOÁT NỘI BỘ

P QUẢN LÝ RỦI RO VÀ NỢ

CÓ VẤN ĐỀ

P THÔNG TIN ĐIỆN TOÁN

BAN GIÁM ĐỐC

Trang 27

(Nguồn: Phòng tổng hợp NHTMCP Công Thương – Chi nhánh Đà Nẵng)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban giám đốc và của các phòng ban

* Nhiệm vụ của Ban giám đốc:

Ban giám đốc chi nhánh do NHTMCP Công Thương Việt Nam quyết định bổ nhiệm theo quy chế bổ nhiệm và bổ nhiệm lại của Nhà nước

+ Giám đốc chi nhánh: Chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc NHTMCP Công Thương Việt Nam, điều hành chung toàn bộ hoạt động kinh doanh của chi nhánh Trực tiếp chỉ đạo các phòng chức năng cân đối tổng hợp, tổ chức cán

bộ, kiểm tra nội bộ phòng giao dịch Quận Hải Châu, phòng thông tin điện toán

+ Phó giám đốc chi nhánh: Thay mặt Giám đốc chỉ đạo điều hành về mặt kinh doanh, các hoạt động của các phòng ban chuyên về tiền tệ kho quỹ, quản lý tiền gởi dân cư, kế toán hành chính: Chịu trách nhiệm cá nhân trước Giám đốc và pháp luật về những công việc do mình giải quyết, chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của chi nhánh khi Giám đốc ủy quyền

* Nhiệm vụ của các phòng ban:

Trang 28

+ Phòng tiền tệ kho quỹ: Quản lý an toàn kho quỹ, quản lý tiền mặt,

thực hiện các nghiệp vụ về kho quỹ ngân hàng, thu - chi tiền của KH

+ Phòng kế toán: Thực hiện các giao dịch trực tiếp với khách hàng, xử

lý các nghiệp vụ liên quan đến quản lý tài chính, chi tiêu nội bộ tại chi nhánh…

+ Phòng khách hàng cá nhân: Thực hiện chức năng huy động vốn và

cho vay đối với khách hàng là cá nhân

+ Phòng khách hàng doanh nghiệp: Thực hiện chức năng huy động vốn

và cho vay đối với khách hàng là doanh nghiệp

+ Phòng giao dịch: Thực hiện hạch toán các nghiệp vụ phát sinh, mở và

quản lý các tài khoản cho khách hàng

+ Phòng quản lý rủi ro và nợ có vấn đề: Thực hiện chức năng quản lý

các rủi ro tín dụng cho ngân hàng, kiểm tra, giám sát, thẩm định hồ sơ vay vốn

+ Phòng tổng hợp: Tổng hợp số liệu báo cáo thống kê, cân đối vốn kinh

doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, tiếp thị, khai thác thị trường, phát triển các dịch vụ ngân hàng

+ Phòng thông tin điện toán: Cập nhật, lưu trữ số liệu hoạt động của chi

nhánh, khai thác các chương trình ứng dụng có liên quan đến KH

+ Phòng tổ chức hành chính: Thực hiện chức năng hỗ trợ cho hoạt động

kinh doanh của chi nhánh như sắm dụng cụ, trang thiết bị, sắp xếp tổ chức hội nghị, hội họp, tiếp khách, quan hệ đối ngoại, quản lý và bảo vệ tài sản của ngân hàng

2.1.3 Tình hình hoạt động kinh doanh của NHTMCP Công Thương:

2.1.3.1 Tình hình huy động vốn:

Bảng 1: Tình hình huy động vốn tại NHTMCP Công Thương - Đà Nẵng.

ĐVT: Triệu đồng

Trang 29

Số tiền

Tỉ trọng(

%)

Số tiền

Tỉ trọng(

%)

Số tiền

Tỉ trọng(

%)

Số tiền

Tỉ trọng (%) Tổng 1.284.11

(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHTMCP Công Thương – Đà Nẵng)

Theo bảng số liệu thì nguồn vốn huy động qua các năm đều tăng Cụ thể, năm

2011 tổng nguồn vốn huy động được của chi nhánh là 2.128.858 triệu đồng so với

năm 2010 tăng 531.420 triệu đồng, tương đương với tốc độ tăng trưởng 33,27%

Trong đó vốn huy động tiền gửi doanh nghiệp tăng 416.693 triệu đồng tương ứng với

tốc độ tăng trưởng 60,77% Vốn huy động từ tiền gửi dân cư tăng 113.999 triệu đồng

tương ứng với tốc độ tăng trưởng 12,71% Còn lại là vốn chuyên dùng tăng 728 triệu

đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng 5% Đặc biệt, trong cơ cấu nguồn vốn của chi

nhánh thì tiền gửi dân cư chiếm tỉ trọng lớn nhất, nó chiếm trên 50% tổng nguồn vốn,

cụ thể chiếm 57,17% nguồn vốn trong năm 2009, chiếm 56,16% nguồn vốn trong năm

2010, tuy nhiên nguồn vốn huy động được từ tiền gửi dân cư trong năm 2011 giảm

xuống chỉ còn 47,50% Nguồn vốn huy động từ tiền gửi doanh nghiệp tăng nhưng

không đáng kể, cụ thể chiếm 41,75% nguồn vốn trong năm 2009,chiếm 42,93% nguồn

vốn trong năm 2010 và chiếm 51,78% nguồn vốn trong năm 2011

Tóm lại, tình hình huy động vốn của HNTMCP Công Thương Đà Nẵng trong 3 năm 2009-2011 đã có những bước phát triển vượt bậc, tạo điều kiện thuận lợi cho

công tác sau huy động vốn, đem lại nhiều cơ hội kinh doanh cho ngân hàng, phát triển

các dịch vụ, góp phần nâng cao tổng thu nhập, nâng cao uy tín, vị thế trên thị trường

đối với NHTMCP CT tại Đà Nẵng và toàn bộ hệ thống NHTMCP CT trên toàn quốc

Trang 30

Từ những kết quả đạt được đó cũng cho ta thấy rằng, NHTMCP CT Đà Nẵng là một doanh nghiệp có nội lực thực sự, có tiềm năng phát triển trong tương lai.

2.1.3.2 Tình hình chung về hoạt động cho vay:

Trong điều kiện khó khăn chung của thị thị trường tài chính, biến động khó lường, lãi suất thay đổi liên tục, chi nhánh vẫn kiên trì chính sách chất lượng tín dụng, kiểm soát rủi ro, thực hiện chấm điểm đánh giá, xếp hạng, sàn lọc khách hàng, đàm phán thương lượng với khách hàng, giải ngân từng trường hợp cụ thể cần thiết, đảm bảo hài hòa giữa lợi ích khách hàng và ngân hàng, áp dụng chính sách tín dụng phù hợp, hướng đến mục tiêu chăm sóc khai thác khách hàng, tăng trưởng dư nợ lành mạnh

Bảng 2: Tình hình cấp tín dụng tại NH TMCP Công Thương - Đà Nẵng.

2 Doanh số thu nợ 2.597.760 3.947.932 4.591.508 1.350.172 51,97 643.576 16,3

Ngắn hạn 2.100.092 2.209.761 3.666.333 109.669 5,22 1.456.572 65,91 Trung - dài hạn 497.668 1.555.417 925.175 1.240.503 249,26 -812.996 -46,77

3 Dư nợ cuối kỳ 1.413.059 1.893.314 2.127.596 480.255 33,99 234.282 12,37

Ngắn hạn 747.181 1.167.870 1.363.609 420.689 56,3 195.739 16,76Trung - dài hạn 665.878 725.444 763.987 59.566 8,95 38.543 5,31

Trang 31

4.Dư nợ bình quân 1.466.002 1.887.164 2.060.191 421.162 28,73 173.027 9,17 5.Dư nợ nhóm 2 2.388 2.503 2.768 115 4,82 265 10,59 6.Dư nợ xấu 4.396 1.407 1.259 -2.989 -67,99 -148 -10,52 7.Tỷ lệ nợ xấu/ tổng

dư nợ 0,3 (%) 0,07 (%) 0,05 (%)

(Nguồn: Báo cáo thường niên của NHTMCP Công Thương - Đà Nẵng )

Nhìn vào tình hình cấp tín dụng trong 3 năm vừa qua, có thể thấy rằng cả doanh

số cho vay và doanh số thu nợ đều tăng Doanh số cho vay của chi nhánh năm 2011 là 4.825.790 triệu đồng so với năm 2010 là 4.428.187 triệu đồng, tăng 397.603 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng là 8,98% Cụ thể, doanh số cho vay ngắn hạn năm 2011 là 3.862.072 triệu đồng so với năm 2010 là 2.630.450 triệu đồng tăng 1.231.622 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng 46,82% Tuy nhiên, doanh số cho vay trung dài hạn năm 2011 là 963.718 triệu đồng so với năm 2010 là 1.797.737 triệu đồng giảm 834.019 triệu đồng, giảm gần gấp đôi so với năm 2010 tương ứng với tốc độ tăng trưởng giảm 46,39% Trong quá trình cho vay tại chi nhánh, việc trả nợ không đúng hạn của người đi vay không chỉ phụ thuộc vào ý thức của người đi vay mà còn phụ thuộc vào nhiều lí do cá nhân khác Năm 2011 dư nợ xấu giảm 148 triệu đồng tương ứng với tốc độ tăng trưởng giảm 10,52%, cho thấy chất lượng giám sát các khoản cho vay khác của ngân hàng được nâng cao

Để đạt được những kết quả trên là do ngân hàng đã tập trung vào các hoạt động cho vay đầu tư, thực hiện chính sách hỗ trợ trọn gói lãi suất cho các doanh nghiệp, tập trung nhiều nguồn lực phục vụ khách hàng chiến lược là các tập đoàn, tổng công ty

lớn

2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng:

Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP Công Thương - Đà Nẵng

ĐVT: Triệu đồng

Chỉ tiêu Năm 2009 2010 2011

Trang 32

Số tiền (%) Số tiền (%) Thu nhập 335.413 318.711 486.536 -16.702 -4,98 167.825 52,66

1.Thu hoạt động tín dụng 283.062 272.359 413.069 10.703 - -3,78 14.071 51,66 2.Thu dịch vụ ngân hàng 24.341 21.309 34.933 -3.032 -12,46 13.624 63,94 3.Thu ngoài tín dụng 19.12 17.012 29.338 -2.108 -11,03 12.326 72,45 4.Thu từ hoạt động khác 8890 8.031 9.196 -859 -9,66 1.165 14,51

CL Thu nhập – chi phí 50.319 54.993 58.793 4.674 9,29 3.800 6,91

(Nguồn: Báo Cáo kết quả hoạt động kinh doanh của NHCT - Đà Nẵng)

Qua bảng số liệu trên ta thấy, thu lãi từ hoạt động tín dụng chiếm tỷ trọng lớn nhất trong thu nhập của chi nhánh Năm 2009 tổng thu nhập 335.413 triệu đồng, năm

2010 thu nhập của ngân hàng đạt 318.711 triệu đồng, giảm 16.702 triệu đồng, tương đương với tốc độ giảm 4,98% Nguyên nhân là năm 2010 Chính phủ đưa ra thông điệp kiểm soát tăng trưởng tín dụng không vượt quá 25%, thấp hơn nhiều so với 2009, hoạt động NH gặp nhiều khó khăn Nhưng năm 2011 tổng thu nhập 488.536 triệu đồng tăng 167.825 triệu đồng, tương đương với tốc độ tăng là 52,66%

Về mặt chi phí: chi phí năm 2010 đã giảm đáng kể Năm 2009 tổng chi phí là 285.094 triệu đồng, năm 2010 tổng chi phí là 263.718 triệu đồng, giảm 21.376 triệu đồng so với năm trước, tương đương với tốc độ giảm 7,5%

Tóm lại, trong 3 năm vừa qua là giai đoạn rất khó khăn cho các doanh nghiệp, nhưng chi nhánh vẫn duy trì sử dụng vốn có hiệu quả vào hoạt động kinh doanh sinh lời Trong năm 2010 chênh lệch thu chi đạt 4.674 triệu đồng, tương đương tăng trưởng 9,29 % so với năm 2009 Năm 2011 chênh lệch thu chi đạt 3.800 triệu đồng, tương đương tăng trưởng 6,91% so với năm 2010 Con số này hơi nhỏ đòi hỏi ngân hàng phải tích cực và có những chính sách tốt hơn trong hoạt động kinh doanh của mình

2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Công Thương:

Trang 33

2.2.1 Tình hình cho vay tiêu dùng chung tại NHTMCP Công Thương:

Bảng 4: Tình hình cho vay tiêu dùng chung.

ĐVT: Triệu đồng.

So sánh Chỉ tiêu 2009 2010 2011 2010/2009 2011/2010

(Nguồn phòng KH cá nhân NHTMCP Công Thương - Đà Nẵng).

Cùng với sự tăng lên hàng năm của dư nợ chung toàn ngân hàng, cho vay tiêu dùng cũng đã tăng đáng kể trong giai đoạn 2009 đến 2011 Năm 2010 dư nợ cho vay tiêu dùng tăng 13.875 tỷ đồng, tương đương 43,37% so với năm 2009 Năm 2011, tiếp tục đà tăng trưởng đó dư nợ cho vay tiêu dùng tăng 45.83% tương đương gần 20.992

tỷ đồng Đây là một dấu hiệu khả quan khi phương châm phát triển của NHCT hiện

nay là trở thành một ngân hàng bán lẻ hiện đại và hàng đầu Việt Nam

Mô hình quản trị rủi ro cho vay tiêu dùng của ngân hàng trong thời gian qua

nhìn chung cũng đã thực hiện hiệu quả khi tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng có chiều

hướng đi xuống trong thời gian qua Nợ xấu chiếm tỷ lệ 0,44% so với dư nợ cho vay tiêu dùng năm 2009 và chỉ còn 0,26% năm 2011 Tuy nhiên, so với tỷ lệ nợ xấu cho

vay cả ngân hàng thì vẫn ở mức cao, do đó ngân hàng cần phải tiếp tục có những biện pháp hoàn thiện hơn nữa công tác quản trị rủi ro

2.2.2 Phân tích tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn cho vay:

Bảng 5: Tình hình cho vay tiêu dùng theo thời hạn

ĐVT: Triệu đồng.

Trang 34

Chỉ tiêu 2009 2010 2011

So sánh 2010/2009 2011/2010

(Nguồn phòng KH cá nhân NHTMCP Công Thương - Đà Nẵng).

Cho vay tiêu dùng của từng kì hạn luôn tăng qua mỗi năm cụ thể cho vay ngắn hạn năm 2010 tăng 8,07% so với năm 2009, năm 2011 tăng 53,6% so với năm 2010 Cho vay trung dài hạn năm 2010 tăng 29,99% so với năm 2009, năm 2011 tăng

43,89% so với năm 2009 So sánh giữa dư nợ cho vay ngắn hạn và cho vay trung dài hạn có thể thấy cho vay tiêu dùng chủ yếu tập trung vào cho vay trung dài hạn Điều này cũng có thể là do nguyên nhân nhu cầu vay tiêu dùng ngày càng tăng mà đối

tường chủ yếu là cá nhân và hộ gia đình Tuy nhiên, điều này cũng tạo nên áp lực cho ngân hàng khi các khoản cho vay trung dài hạn thường khó kiểm soát hơn so với các khoản vay ngắn hạn NHCT vẫn cố gắng giới hạn khoản cho vay trung dài hạn ở một

tỷ lệ nhất định để tạo điều kiện dễ dàng cho công tác quản trị rủi ro

Tuy cho vay trung dài hạn chiếm tỷ trọng lớn nhưng số liệu về tỷ lệ nợ xấu qua các năm cho thấy công tác quản trị rủi ro cho vay tiêu dùng trung dài hạn tại ngân

hàng đã được thực hiện hiệu quả Tỷ lệ nợ xấu cho vay trung dài hạn là 0,36% năm

2009 và chỉ còn 0,24% vào năm 2011 Điều đáng chú ý là tỷ lệ nợ xấu cho vay ngắn hạn tuy có giảm qua các năm nhưng vẫn còn ở tỷ lệ cao Do đó trong thời gian tới

ngân hàng cần phải chú trọng nhiều hơn trong khâu quản trị rủi ro cho vay tiêu dùng ngắn hạn

2.2.3 Phân tích hoạt động cho vay tiêu dùng theo hình thức đảm bảo:

Trang 35

Bảng 6: Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm.

Có TSĐB 112 124 135 12 10,71 11 8,87 Không có TSĐB 30 32 37 2 6,67 5 15,63

3 Tỷ lệ nợ xấu CVTD 0,44 0,34 0,26 0 -22,73 0 -23,53

Có TSĐB 0,55 0,37 0,28 0 -32,73 0 -24,32 Không có TSĐB 0,26 0,27 0,21 0 3,85 0 -22,22

(Nguồn phòng KH cá nhân NHTMCP Công Thương - Đà Nẵng).

Trong giai đoạn vừa qua, ngân hàng đã mở rộng cho vay tiêu dùng dưới cả 2 hình thức cho vay có TSĐB và không có TSĐB Bảng số liệu cho thấy cho vay có TSĐB chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng tại ngân hàng Điều

Trang 36

này là dể hiểu vì TSĐB là một yếu tố giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ đặc biệt cho vay tiêu dùng được xem là có rủi ro rất cao Và cũng với chủ trương đó trong thời gian qua ngân hàng đã không ngừng mở rộng dư nợ cho vay TSĐB Cụ thể dư nợ cho vay có TSĐB tăng 64,73% và 44,99% tương ứng với năm 2010 và 2011 Dư nợ cho vay không có TSĐB cũng tăng lên 51,76% và 48,18% tương ứng với 2010 và 2011 vì giai đoạn này ngân hàng đang nhắm tới đối tượng khách hàng là cán bộ công nhân viên mà cho vay đối tượng này chủ yếu là cho vay tín chấp Mặc dù không có TSĐB nhưng dựa vào nguồn thu nhập ổn định hàng tháng đối tượng khách hàng được đánh giá là có mức an toàn cao

Mở rộng cho vay nhưng NH cũng đã thực hiện tốt công tác quản trị rủi ro khi

tỷ lệ nợ xấu qua các năm đã giảm Cụ thể, năm 2009 nợ xấu cho vay có TSĐB chiếm 0,55% tổng dư nợ thì năm 2011 chỉ còn 0,28% Tỷ lệ nợ xấu cho vay không có TSĐB cũng đã giảm đi từ 0,26% trong năm 2009 xuống còn 0,21% năm 2011 Điều này có được là do NH đã thực hiện khá tốt công tác thẩm định tài chính của KH cũng như TSĐB Tuy nhiên trong môi trường kinh tế được dự báo là nhiều biến động trong thời gian tới thì để hoạt động hiệu quả hơn nữa NH phải tiếp tục hoàn thiện qui trình này

2.2.4 Phân tích tình hình cho vay cá nhân SXKD, cán bộ CNV và cá nhân khác:

Bảng 7: Tình hình cho vay theo cá nhân SXKD, cán bộ CNV và cá nhân khác.

Trang 37

3 Tỷ lệ nợ xấu CVTD 0,44 0,34 0,26 0 -22,73 0 -23,53

Cán bộ CNV 0,42 0,27 0,21 0 -35,71 0 -22,22

Cá nhân SXKD 0,44 0,48 0,33 0 9,09 0 -31,25

(Nguồn: Báo Cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP CT - Đà Nẵng)

Ngân hàng đã mở rộng cho vay tiêu dùng sang nhiều hình thức cho vay cán bộ CNV, cá nhân SXKD và cá nhân khác Bởi vì, cho vay cán bộ CNV, cá nhân SXKD

và cá nhân khác thì ít rủi ro hơn vì họ có thu nhập đều đặn và ổn định Bảng số liệu cho thấy cho vay cán bộ CNV chiếm tỷ trọng chủ yếu trong tổng dư nợ CVTD tại ngân hàng Điều này là dể hiểu vì đây là những người có mức thu nhập đều đặn, là một yếu tố giúp giảm thiểu rủi ro cho ngân hàng khi khách hàng không trả được nợ đặc biệt CVTD được xem là có rủi ro rất cao Cụ thể dư nợ cho vay cán bộ CNV tăng 63,86% và 47,70% tương ứng với năm 2010 và 2011 Dư nợ cho vay cá nhân SXKD cũng tăng lên 6,48% và 52,18% tương ứng với 2010 và 2011 Dư nợ cho vay cá nhân khác giảm 13,15% và 4,69% tương dương với năm 2010 và 2011 Đây là những đối tương mà ngân hàng hướng đến trong tương lai vì nền kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến nhu cầu vay tiêu dùng cũng lên

Việc mở rộng cho vay theo cá nhân SXKD, cán bộ CNV và cá nhân khác ngân

hàng cũng đã hạn chế được những rủi ro dẫn tới tỷ lệ nợ xấu qua các năm đã giảm Cụ thể, năm 2009 tỷ lệ nợ xấu cho vay cán bộ CNV chiếm 0,42% lên 0,21% năm 2011

Tỷ lệ nợ xấu cho vay cá nhân SXKD cũng đã giảm từ 0,44% trong năm 2009 xuống còn 0,33% năm 2011 Điều này có được là do ngân hàng đã thực hiện tốt công tác

thẩm định thu nhập bình quân của khách hàng Trong môi trường kinh tế được dự báo

là nhiều biến động trong thời gian tới thì để hoạt động hiệu quả hơn nữa ngân hàng phải tiếp tục hoàn thiện qui trình này

2.2.5 Phân tích tình hình cho vay theo mục đích vay:

Trang 38

Bảng 8: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích vay.

CVTD mua ô tô 76 85 102 9 11,84 17 20,00 CVTD xây dựng, sửa chữa nhà ở 36 43 48 7 19,44 5 11,63 CVTD khác 30 28 22 -2 -6,67 -6 -21,43

3 Tỷ lệ nợ xấu CVTD 0,44 0,34 0,26 0 -22,73 0 -23,53

CVTD mua ô tô 0,42 0,27 0,21 0 -35,71 0 -22,22 CVTD xây dựng, sửa chữa nhà ở 0,43 0,49 0,29 0 13,95 0 -40,82 CVTD khác 0,67 0,62 0,71 0 -7,46 0 14,52

(Nguồn: Báo Cáo kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP CT Đà Nẵng)

Nhìn vào bảng trên ta thấy dư nợ cho vay mua ô tô và xây dựng, sửa chữa nhà

ở là lớn nhất, đặc biệt trong thời gian gần đây khi mà mức sống của người dân ngày càng cao thì nhu cầu được ở nhà mới và mua ô tô lại càng tăng, đặc biệt tại các đô thị lớn Cụ thể dư nợ cho vay tiêu dùng mua ô tô tăng 13,55% - 50,69% tương ứng với năm 2010 và 2011 Dư nợ cho vay tiêu dùng xây dựng, sửa chữa nhà ở cũng tăng lên 5,69% - 47,05% tương ứng với 2010 và 2011 Đây là những đối tương mà ngân hàng

Trang 39

hướng đến trong tương lai vì nền kinh tế ngày càng phát triển dẫn đến nhu cầu vay tiêu dùng cũng lên Chính vì vậy, khách hàng tìm tới ngân hàng để vay mua ô tô và xây dựng nhà ngày càng đông Cho vay khác như: cho vay du học, du lịch…có tăng lên nhưng kết quả cũng chưa cao Trong thời gian tới ngân hàng cần có các biện pháp

để thu hút thêm khách hàng Dư nợ cho vay tiêu dùng khác giảm -25,47% và - 43,32% tương dương với năm 2010 - 2011

Năm 2009 tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng mua ô tô chiếm 0,42% - 0,21% năm

2011 Tỷ lệ nợ xấu cho vay tiêu dùng xây dựng, sửa chữa nhà ở cũng đã giảm từ

0,44% trong năm 2009 xuống còn 0,29% năm 2011 Điều này có được là do ngân hàng đã thực hiện tốt công tác thẩm định trước khi cho vay

2.3 Đánh giá chung hoạt động cho vay tiêu dùng tại NHTMCP Công Thương:

2.3.1 Những thành tựu:

Tình hình an ninh, chính trị, trật tự xã hội của đất nước ổn định, nền kinh tế không ngừng phát triển duy trì tăng trưởng ở tốc độ cao, kiềm chế lạm phát ở mức thấp, quan hệ quốc tế ngày càng mở rộng nên việc thu hút vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng, đời sống vật chất tinh thần ngày càng cao

Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo từ phía Hội sở chính đến các cấp chính quyền thành phố

NHTMCP Công Thương nằm tại đường Nguyễn Văn Linh là địa bàn đông đúc dân cư, nhiều công ty nên rất thuận lợi trong việc huy động vốn cũng như cho vay, đặc biệt là cho vay khách hàng cá nhân

Các phòng giao dịch cũng giúp ích chi nhánh trong vấn đề chiếm lĩnh thị phần

và nâng cao thương hiệu Vietinbank Các phòng giao dịch của ngân hàng hầu hết đặt trên những nơi có điều kiện kinh tế phát triển, mở nhiều cơ hội việc làm cho người dân, đời sống tương đối khá nên dân số tập trung rất đông Dân số đông, mức sống dần được cải thiện chắc chắn sẽ tạo ra xu hướng vay để kinh doanh và tiêu dùng Qua

đó mở ra cơ hội cho NHCT nói chung và NHCT Nguyễn Văn Linh nói riêng không ngừng phát triển dịch vu cho vay KHCN phù hợp với nhu cầu của mọi người

Trang 40

* Bên cạnh đó là những cải tiến của NH nhằm thu hút khách hàng như:

Có cơ sở khang trang, mặt bằng thoáng rộng, bãi đậu xe thuận tiện cho khách hàng Ngân hàng có những chính sách hiệu quả về nhân lực nên phát huy tốt năng lực nhân viên Đội ngũ nhân viên của ngân hàng có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao, nhiều kinh nghiệm, nhiệt tình, tận tụy, năng động, sáng tạo, yêu nghề, luôn quan tâm đến chất lượng dịch vụ, thường xuyên nhắc nhở nhau về thái độ phục vụ khách hàng

và luôn đề cao tính kỷ luật, có tinh thần đoàn kết tốt

Không ngừng cải tiến công nghệ, phương tiện làm việc Việc ngân hàng sử dụng thẻ liên kết E-Partner có đầy đủ tính năng như nhận lương, học bổng và các thu nhập khác rút tiền, chuyển khoản thanh toán hóa đơn hàng hóa trực tuyến, mua thẻ cào trả trước…

Ngoài ra ngân hàng còn nâng cao các phần mềm tiên tiến vượt bậc trong công nghệ của ngân hàng

Các khoản nợ khó đòi đã có giải pháp xử lý thu hồi Chi nhánh đã và đang tiếp tục kiểm soát chặt chẽ chất lượng tín dụng nhằm đảm bảo tỷ lệ nợ xấu không vượt quá các quy định của NHNN

Chính những điều trên giúp cho NHCT dần dần khẳng định được vị trí vững chắc của mình trên thị trường tín dụng Hoạt động tín dụng của NHCT luôn đạt mức tăng trưởng tốt về doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ và lợi nhuận

Ngày đăng: 27/06/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cơ cấu tổ chức: - Đề tài: “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” pdf
Sơ đồ c ơ cấu tổ chức: (Trang 25)
Bảng 2: Tình hình cấp tín dụng tại NH TMCP Công Thương - Đà Nẵng. - Đề tài: “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” pdf
Bảng 2 Tình hình cấp tín dụng tại NH TMCP Công Thương - Đà Nẵng (Trang 30)
Bảng 3: Kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP Công Thương - Đà Nẵng. - Đề tài: “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” pdf
Bảng 3 Kết quả hoạt động kinh doanh NHTMCP Công Thương - Đà Nẵng (Trang 31)
Bảng 4: Tình hình cho vay tiêu dùng chung. - Đề tài: “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” pdf
Bảng 4 Tình hình cho vay tiêu dùng chung (Trang 33)
Bảng 6: Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm. - Đề tài: “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” pdf
Bảng 6 Tình hình cho vay tiêu dùng theo hình thức bảo đảm (Trang 35)
Bảng 7: Tình hình cho vay theo cá nhân SXKD, cán bộ CNV và cá nhân khác. - Đề tài: “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” pdf
Bảng 7 Tình hình cho vay theo cá nhân SXKD, cán bộ CNV và cá nhân khác (Trang 36)
Bảng 8: Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích vay. - Đề tài: “GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH ĐÀ NẴNG” pdf
Bảng 8 Tình hình cho vay tiêu dùng theo mục đích vay (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w