1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx

76 345 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh Và Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Tại Công Ty TNHH Minh Thành
Tác giả Võ Thị Băng Tuyền
Người hướng dẫn Ths. Trương Thị Bích Liên
Trường học Trường Đại Học Cửu Long
Chuyên ngành Kế Toán - Tài Chính - Ngân Hàng
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Vĩnh Long
Định dạng
Số trang 76
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với nhân tố khách quan, không một doanh ghiệp nào có thể loại bỏ haythay đổi được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh hưởng tíchcực đến hoạt động sản xuất kinh doa

Trang 1

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH

Trang 2

Ngày … tháng … năm 2012

Ký tên

Trang 3

Ngày … tháng … năm 2012

Ký tên

iii

Trang 4

Trong suốt quá trình học tập em đã được sự truyền đạt dạy bảo những kiếnthức vô cùng bổ ích của thầy cô giúp em vững bước trong tương lai

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô Trường Đại Học Cửu Long đã tậntình dạy dỗ, dẫn dắt em trong suốt thời gian qua, sự nhiệt tình hướng dẫn đề cươngcũng như nội dung bài báo cáo của qúy thầy cô, đặc biệt cô Trương Thị Bích Liên

đã trực tiếp hướng dẫn em trong thời gian thực tập này

Xin chân thành cảm ơn ban Giám Đốc, các anh, chị phòng kế toán cùng toànthể nhân viên Công ty TNHH Minh Thành đã nhiệt tình hướng dẫn cho em học hỏikinh nghiệm thực tế, từ đó đã góp phần hoàn thiện kiến thức chuyên ngành

Mặc dù đã cố gắng rất nhiều để hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mìnhnhưng sẽ không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em rất mong quý thầy cô ở trườngcùng các cô chú anh, chị ở phòng kế toán chỉ bảo thêm để đề tài của em được hoànchỉnh thêm

Vĩnh Long, tháng 04 năm 2012 Sinh viên thực hiện

VÕ THỊ BĂNG TUYỀN

Trang 6

Bảng 2.1: Bảng phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 29Bảng 2.2: Tổng doanh thu của công ty từ năm 2009 - 2011 31Bảng 2.3: Tổng chi phí của công ty từ năm 2009 - 2011 34Bảng 2.4: Tình hình lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dich vụ của công tynăm 2009 – 2011 38Bảng 2.5: Tình hình lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính của công ty từ năm 2009– 2011 41Bảng 2.6: Lợi nhuận gộp của công ty qua 3 năm (2009 – 2011) 42Bảng 2.7: Tình hình lợi nhuận sau thuế cảu công ty từ năm 2009 - 2011 43Bảng 2.8: Các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty từ năm 2009 – 2011 46Bảng 2.9: Các chỉ số hiệu quả hoạt động của công ty từ năm 2009 - 2011 49Bảng 2.10: Các chỉ tiêu về khả năm sinh lời từ năm 2009 – 2011 52

Trang 7

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty 18

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Minh Thành 19

Sơ đồ 2.4: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ 25

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính 26

Biểu đồ 2.1: Cơ cấu tổng doanh thu 3 năm 2009, 2010 và 2011 31

Biểu đồ 2.2: Cơ cấu tổng chi phí 3 năm 2009, 2010 và 2011 34

vii

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

2.1 Mục tiêu chung 2

2.2 Mục tiêu cụ thể 2

3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 2

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2

5 KẾT CẤU CHƯƠNG 2

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH 3

1.1 Khái quát chung về phân tích hoạt động kinh doanh 3

1.1.1 Khái niệm 3

1.1.2 Mục tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh 3

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh 3

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh 4

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh 4

1.1.5.1 Các nhân tố chủ quan 4

1.1.5.2 Các nhân tố khách quan 5

1.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh 5

1.2.1 Doanh thu 5

1.2.2 Chi phí 7

1.2.3 Lợi nhuận 8

1.2.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh 8

1.2.3.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 8

1.2.3.3 Lợi nhuận khác 8

1.3 Chỉ số tài chính 9

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh 10

1.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn 10

1.4.2 Chỉ số sinh lợi 12

Trang 9

1.5.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối 13

1.5.3 Phương pháp thu thập thông tin 13

1.6 Căn cứ phân tích 13

1.6.1 Bảng cân đối kế toán 13

1.6.1.1 Khái niệm 13

1.6.1.2 Vai trò 14

1.6.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh 14

1.6.3 Mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh .15

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY TNHH MINH THÀNH 16

2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Minh Thành 16

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty 16

2.1.2 Hoạt động của công ty 17

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty 17

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 18

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý 19

2.1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức 19

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban 19

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty 23

2.1.6.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán công ty 23

2.1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ 23

2.1.6.3 Hình thức sổ kế toán của công ty 24

2.1.6.4 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán 26

2.1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển 27

2.1.7.1 Thuận lợi 27

2.1.7.2 Khó khăn 28

2.1.7.3 Phương hướng phát triển 28

ix

Trang 10

2.2.1 Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua 3 năm 2009, 2010

và 2011 29

2.2.2 Phân tích tình hình doanh thu 30

2.2.3 Phân tích chi phí 33

2.2.4 Phân tích lợi nhuận 38

2.2.4.1 Lợi nhuận thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ 38

2.2.4.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính 41

2.2.4.3 Lợi nhuận gộp của công ty 42

2.2.4.4 Lợi nhuận sau thuế 43

2.2.5 Phân tích các chỉ số tài chính 46

2.2.6 Phân tích các chỉ số hiệu quả hoạt động kinh doanh 49

2.2.6.1 Tỷ số hoạt động 49

2.2.6.2 Tỷ số sinh lời 52

CHƯƠNG 3: NHẬN XÉT – KIẾN NGHỊ 54

3.1 Nhận xét 54

3.2 Các giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh 54

3.2.1 Tăng doanh thu 54

3.2.2 Tiết kiệm chi phí 56

3.2.3 Nâng cao chất lượng nguồn lao động 56

3.2.4 Tổ chức hoạt động Marketing 57

3.2.5 Bảo đảm nguồn nguyên liệu cho sản xuất 58

3.2.6 Đẩy mạnh nâng cao chất lượng sản phẩm 58

3.2.7 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn: 59

3.2.7.1 Đối với vốn cố định 59

3.2.7.2 Đối với vốn lưu động .60

3.3 Kiến nghị 61

3.3.1 Về phía công ty 61

3.3.2 Đối với Nhà nước 62

KẾT LUẬN 63

Trang 11

1 Lý do chọn đề tài

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp công ty tự đánh gía về thế mạnh,thế yếu để củng cố, phát huy hay khắc phục, cải tiến quản lý Từ đó, công ty tậndụng và phát huy mọi tiềm năng, khai thác tối đa những nguồn lực nhằm đạt đếnhiệu quả cao nhất trong kinh doanh

Kết quả của phân tích là cơ sở để đưa ra các quyết định quản trị ngắn hạn vàdài hạn Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chếnhững rủi ro trong kinh doanh

Hiện nay, xu thế phát triển chung của nền kinh tế thế giới nói chung và nềnkinh tế của nước ta nói riêng đòi hỏi các công ty phải có nỗ lực rất lớn mới có thểtồn tại và phát triển được Điều này đòi hỏi các nhà quản trị công ty phải biết rõthực lực của công ty mình mà đề ra các phương hướng phát triển phù hợp Để làmđược điều này nhà quản trị phải thực hiện nghiệm túc việc phận tích kết quả hoạtđộng kinh doanh của công ty mình

Vì vậy, phân tích kết quả hoạt động kinh doanh có vai trò rất quan trọng đốivới mọi công ty Việc hoàn thành hay không đạt được kế hoạch kinh doanh đã đề ra

sẽ quyết định sự sống còn của một công ty Để rút ngắn khoảng cách giữa những dựtính kế hoạch thì việc phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty phải đượcthực hiện cẩn trọng nhằm có sự đánh giá đúng đắn, chính xác Thông qua việc xemxét đánh giá những chỉ tiêu của những năm trước sẽ giúp cho Ban lãnh đạo thấyđược những mặt tích cực cần phát huy, những mặt tiêu cực cần phải hạn chế, xóabỏ

Từ đó, nhà quản trị hay ban lãnh đạo sẽ có những quyết định, những địnhhướng cho tương lai của công ty phù hợp với sự phát triển chung của nền kinh tế đấtnước, tăng khả năng cạnh tranh cho công ty, giúp công ty phát triển bền vững.Nhận thấy tầm quan trọng của việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh

nên em chọn đề tài:“ Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và giải pháp

nâng cao hiêu quả tại công ty TNHH Minh Thành ” làm đề tài nghiên cứu.

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên -1- SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Trang 12

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU.

2.1 Mục tiêu chung.

Phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh tại công ty TNHH Minh Thành đểđánh giá đúng thực trạng hoạt động của công ty Từ đó, phát huy những mặt tíchcực, đồng thời đưa ra những biện pháp khắc phục những mặt hạn chế nhằm làmđem lại hiệu quả cho công ty ngày càng cao

- Phạm vi không gian: Đề tài được thực hiện tại công ty TNHH Minh Thành

- Phạm vi thời gian: Số liệu nghiên cứu qua các năm 2009, 2010 và 2011

- Đối tượng nghiên cứu: các yếu tố phản ánh hiệu quả kinh doanh như doanhthu, chi phí, lợi nhuận và các chỉ số tài chính của công ty

4 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.

- Thu thập thông tin và xử lí số liệu

Trang 13

đó, công ty sẽ đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động sảnxuất kinh doanh ở công ty.

1.1.2 Mục tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh.

- Nhằm đánh giá và kiểm tra khái quát kết quả đạt được so với mục tiêu kếhoạch đề ra, để xem xét trong quá trình hoạt động kinh doanh công ty đã có cố gắngtrong việc hoàn thành mục tiêu hay không Từ đó tìm ra nguyên nhân và đưa ra giảipháp để công ty ngày càng hoàn thiện

1.1.3 Nhiệm vụ của phân tích hiệu quả kinh doanh.

Kiểm tra thực trạng, đánh giá tổng quát và định hướng nội dung phân tích.Đánh giá kết quả thực hiện được so với tình hình thực hiện kỳ trước, các công

ty tiêu biểu của ngành hoặc chỉ tiêu bình quân nội ngành và các thông số thị trường.Phân tích những nhân tố nội tại và khách quan đã ảnh hưởng đến thực hiện kếhoạch

Phân tích hiệu quả các phương án kinh doanh hiện tại và các dự án đầu tư dàihạn

Xây dựng kế hoạch dựa trên kết quả đã phân tích

Phân tích dự báo, phân tích chính sách và phân tích rủi ro trên các mặt hoạtđộng công ty

Lập báo cáo kết quả phân tích, thuyết minh và đề xuất kế toán quản trị

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên -3- SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Trang 14

1.1.4 Ý nghĩa của phân tích hoạt động kinh doanh.

Bất kể một công ty nào trong quá trình kinh doanh cũng đều hướng tới hiệuquả kinh tế

- Kiểm tra đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã xâydựng

- Giúp công ty nhìn nhận đúng đắn khả năng, sức mạnh và hạn chế của mình

- Phát hiện những khả năng tiềm tàng của công ty

- Là cơ sở quan trọng để ra quyết định kinh doanh

- Là công cụ quan trọng trong những chức năng quản trị có hiệu quả ở công ty

- Phân tích kinh doanh giúp dự báo, đề phòng và hạn chế những rủi ro nhấtđịnh trong kinh doanh

- Hữu dụng cho cả những đối tượng bên trong và bên ngoài công ty

1.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động kinh doanh.

1.1.5.1 Các nhân tố chủ quan.

Nhân tố con người.

Con người là nhân tố quyết định cho mọi hoạt động trong doanh nghiệp.Trong thời đại này, hàm lượng chất xám ngày càng cao thì trình độ chuyên môn củangười lao động có ảnh hưởng rất lớn tới kết quả hoạt động của doanh nghiệp, nhất

là cán bộ quản lý

Trên thực tế, mỗi một doanh nghiệp có một cơ cấu tổ chức bộ máy quản lýkhác nhau, trình độ chuyên môn của công nhân ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có kếhoạch tốt từ khâu tuyển dụng đến việc đào tạo bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyênmôn cho người lao động, nhất là đội ngủ cán bộ quản lý

Nhân tố tài chính.

Khả năng tài chính là vấn đề quan trọng hàng đầu giúp cho doanh nghiệp cóthể tồn tại trong nền kinh tế Doanh nghiệp có khả năng tài chính mạnh thì khôngnhững đảm bảo cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục ổnđịnh mà còn có thể đưa ra những chiến lược phát triển doanh nghiệp phù hợp vớidoanh nghiệp mình Khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp tới

uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong kinh doanh, khả năng tiêu thụ

Trang 15

nghiệp có tác động rất mạnh tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Nhân tố cơ sở vật chất kỹ thuật.

Cơ sở vật chất kỹ thuật là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp giúp cho doanh nghiệp tiến hànhcác hoạt động kinh doanh Cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp càng được bốtrí hợp lý bao nhiêu càng góp phần đem lại hiệu quả kinh doanh cao bấy nhiêu.Ngày nay vai trò của kỹ thuật được doanh nghiệp đánh giá cao Để nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh, các doanh nghiệp phải không ngừng đầu tư vào lĩnh vựcnày, nhất là đầu tư cho nghiên cứu và phát triển

1.1.5.2 Các nhân tố khách quan.

Đó là những nhân tố tác động từ bên ngoài, có ảnh hưởng tích cực hoặc tiêucực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Môi trường vĩ mô.

Bao gồm cac yếu tố về điều kiện tự nhiên, về dân số và lao động, xu hướngphát triển kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, các chính sách của Nhà nước và cácyếu tố khác có liên quan

Môi trường vi mô.

Bao gồm các yếu tố gắn liền với doanh nghiệp như thị trường và thị trườngđầu ra

Đối với nhân tố khách quan, không một doanh ghiệp nào có thể loại bỏ haythay đổi được, nhưng doanh nghiệp có thể tận dụng các nhân tố có ảnh hưởng tíchcực đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vấn đề này là tuỳ thuộcvào khả năng lãnh đạo của nhà quản lý của từng doanh nghiệp

1.2 Các chỉ tiêu phân tích hiệu quả hoạt động kinh

1.2.1 Doanh thu.

Là nhân tố quan trọng ảnh hưởng đến lợi nhuận của đơn vị sản xuất kinh doanh.Doanh thu là số tiền thu về được tính trên số lượng hàng hóa, dịch vụ bán ra trongmột thời gian nhất định Doanh thu càng tăng lên càng có điều kiện để tăng lợinhuận và ngược lại

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên -5- SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Trang 16

Doanh thu từ hoạt động kinh doanh có 3 chỉ tiêu chính.

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu bán hàng là toàn bộ tiền bán hàng hóa sản phẩm dịch vụ đã đượckhách hàng chấp nhận thanh toán (không phân biệt đã thu hay chưa thu được tiền)

- Khối lượng hàng hóa, sản phẩm, dịch vụ được tiêu thụ là khối lượng hànghóa sản phẩm dịch vụ mà người bán đã giao cho người mua, đã được người muathanh toán ngay hoặc cam kết sẽ thanh toán

- Giá bán được hạch toán: Là giá bán thực tế được ghi trên hóa đơn

Tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ bao gồm:

+ Doanh thu bán hàng hóa: Phản ánh tổng số doanh thu của khối lượnghàng hóa đã được xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong 1 kỳ hạch toán

+ Doanh thu bán các thành phẩm: Phản ánh tổng doanh thu của khối lượngthành phẩm, bán thành phẩm… đã xác định là tiêu thụ của doanh nghiệp trong kỳbáo cáo

- Doanh thu cung cấp dịch vụ: Phản ánh số tiền đã nhận được và số tiền đãđược người mua cam kết thanh toán về khối lượng hàng hóa đã cung cấp hoặc đãthực hiện

Doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Là khoản tiền thực tế công ty thu được trong kinh doanh Doanh thu thuần(DT thuần) của công ty được xác định theo công thức:

Trong đó, các khoản giảm trừ bao gồm: Giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại,chiết khấu thương mại, các loại thuế

Doanh thu từ hoạt động tài chính

Phản ánh các khoản doanh thu phát sinh từ hoạt động tài chính như: Tiền lãicho vay, lãi tiền gửi ngân hàng, cổ tức, lợi nhuận được chia, thu nhập từ hoạt độngđầu tư chứng khoán, lãi do chênh lệch tỷ giá hối đối, lãi do bán ngoại tệ

Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và CCDV - Các khoản giảm trừ

Trang 17

Phản ánh các khoản thu nhập, doanh thu ngoài hoạt động sản xuất kinh doanhnhư thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, tiền phạt do khách hàng vi phạm hợpđồng, các khoản được ngân sách nhà nước hoàn lại.

1.2.2 Chi phí.

Chi phí nói chung là sự hao phí thể hiện bằng tiền trong quá trình hoạt độngsản xuất kinh doanh với mong muốn mang về một sản phẩm, dịch vụ hoàn hảo haymột kết quả nhất định Chi phí phát sinh trong các hoạt động sản xuất, thương mại,dịch vụ nhằm đến việc đạt được mục tiêu cuối cùng của công ty là doanh thu và lợinhuận

Mục đích phân tích chi phí nhằm đánh giá chính xác các chỉ tiêu giá thành, lợitức, thuế, các khoản phải nộp vào ngân sách, qua đó cho phép đánh giá đúng thựctrạng hoạt động của công ty

Có nhiều loại chi phí nhưng trong phạm vi của đề tài chỉ xem xét sự biến độngcác loại chi phí sau:

Giá vốn hàng bán: Phản ánh trị giá vốn (giá nhập kho) của sản phẩm hàng hóa,dịch vụ, sản xuất

Chi phí bán hàng: Phản ách các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bánsản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vậtliệu bao bì…

Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các chi phí quản lý chung của toàndoanh nghiệp gồm các chi phí sau : Chi phí nhân viên bộ phận quản lý, chi phí vậtliệu văn phòng…

Chi phí tài chính: Chi phí tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc lỗ phátsinh liên quan đến hoạt động tài chính như: Chi phí đi vay, lỗ phát sinh khi bánngoại tệ, lỗ chênh lệch tỷ giá…

Chi phí khác: Là những chi phí phát sinh do các hoạt động riêng biệt với cáchoạt động thông thường của doanh nghiệp như: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản

cố định, tiền phạt do vi phạm hợp đồng, bị phạt thuế…

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên -7- SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Trang 18

1.2.3 Lợi nhuận.

Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của công ty sau khi đã khấu trừmọi chi phí Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa doanh thu bánhàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng bán, chi phí hoạtđộng, thuế

1.2.3.1 Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh.

Lợi nhuận bán hàng và cung cấp dịch vụ

Là khoảng chênh lệch giữa doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ

đi giá thành toàn bộ sản phẩm (bao gồm giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chiphí quản lý công ty)

1.2.3.2 Lợi nhuận từ hoạt động tài chính.

Là khoản chênh lệch số thu lớn hơn số chi của các hoạt động tài chính baogồm các hoạt động cho thuê tài sản, mua bán trái phiếu, chứng khoán, mua bánngoại tệ, lãi tiền gởi ngân hàng thuộc vốn kinh doanh, lãi do góp vốn liên doanhhoàn nhập số dư khoản dự phòng giảm giá đầu tư chứng khoán dài hạn, ngắn hạn

1.2.3.3 Lợi nhuận khác.

Là khoản thu nhập khác lớn hơSn các chi phí khác, bao gồm các khoản phảitrả không có chủ nợ, thu hồi các khoản nợ khó đòi đã được duyệt bỏ, các khoản lợitức các năm trước phát hiện năm nay, số dư hoàn nhập các khoản dự phòng giảmgiá hàng tồn kho, phải thu khó đòi…

LN thuần BH = DT thuần BH – Giá vốn – Chi phí – chi phí & CCDV & CCDV hàng bán bán hàng QLDN

Lợi nhuận thuần = Lợi nhuận gộp – chi phí bán hàng – chi phí QLDN

LN hoạt động TC = DT hoạt động tài chính – Chi phí hoạt động tài chính

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần – Giá vốn hàng bán

Trang 19

Công thức tính Tổng lợi nhuận

1.3 Chỉ số tài chính

Hệ số thanh toán hiện hành (K)

Hệ số thanh toán ngắn hạn thể hiện mối quan hệ tương đối giữa tài sản lưuđộng với nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán ngắn hạn có giá trị càng cao càng chứng tỏ khả năng thanhtoán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng lớn Tuy nhiên nếu giá trị của hệ số thanhtoán ngắn hạn quá cao thì cũng không tốt vì nó phản ánh sự việc doanh nghiệp đãđầu tư quá mức vào tài sản lưu động so với nhu cầu của doanh nghiệp Và, tài sảnlưu động thừa thường không tạo thêm doanh thu Do vậy, nếu doanh nghiệp đầu tưquá đáng vốn của mình vào tài sản lưu động, số vốn đó sẽ không được sử dụng cóhiệu quả Để đánh giá hệ số K cần quan tâm đến lĩnh vực kinh doanh của công ty vìtừng lĩnh vực thì hệ số này khác nhau

Chỉ tiêu này được tính toán dựa trên những tài sản lưu động có thể nhanhchóng chuyển đổi thành tiền, cho biết khả năng có thể thanh toán nhanh chóng cáckhoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong cùng một thời điểm Là kết quả của sự

so sánh bằng hệ số giữa các khoản có thể dùng thanh toán nhanh với tổng số nợngắn hạn

Hệ số thanh toán nhanh

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Lợi nhuận khác = Doanh thu khác - Chi phí khác

LN thuần kinh doanh = LN thuần bán hàng và ccdv + LN tài chính

Tổng Lợi nhuận trước thuế = LN thuần kinh doanh + LN khác

Lợi nhuận sau thuế = Tổng Lợi nhuận trước thuế - thuế thu nhập

Tài sản lưu động

K =

Nợ ngắn hạn

Các khoản có thể dùng thanh toán nhanh

Hệ số thanh toán nhanh =

Các khoản nợ ngắn hạn

Trang 20

-9-Hệ số này phản ánh khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ của công ty Các khoản có thể dùng thanh toán nhanh bao gồm vốn bằng tiền cộng cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn Hoặc có thể được tính như sau:

Nếu hệ số này = 1 chứng tỏ tình hình thanh toán của công ty khả quan vàtình hình tài chính của công ty là tốt, sức mạnh tài chính dồi dào, công ty có khảnăng độc lập về mặt tài chính, có thể giành số lãi thực hiện cho chính mình Nhưngnếu cao quá phản ánh tình hình vốn bằng tiền quá nhiều giảm hiệu quả sử dụng vốn

Nếu hệ số này < 1 chứng tỏ công ty thiếu khả năng thanh toán và tình hìnhtài chính của công ty đang trong tình trạng không bình thường, đang bị sức ép về tàichính Nếu không có biện pháp ứng phó kịp thời, công ty có thể mất quyền kiểmsoát

1.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả kinh doanh.

1.4.1 Chỉ tiêu hiệu quả sử dụng vốn.

Vòng quay tài sản cố định.

Về mặt ý nghĩa, tỷ số này cho biết bình quân trong năm một đồng giá trị tài sản

cố định tạo ra bao nhiêu dồng doanh thi thuần, tỷ số này càng lớn điều đó có nghĩa

là hiệu quả sử dụng tài sản cố định càng cao

Vòng quay tổng tài sản: Tỷ số vòng quay tổng tài sản đo lường

hiệu quả sử dụng toàn bộ tài sản tong công ty Tỷ số này được xác định bằng côngthức sau:

Doanh thu thần

Vòng quay tài sản cố định = (vòng) Tổng tài sản cố định bình quân

Doanh thu thuần

Vòng quay tổng TSCĐ = (vòng) Tổng giá trị tài sản

TSLĐ – hàng tồn kho

Hệ số thanh toán nhanh =

Các khoản nợ ngắn hạn

Trang 21

Số vòng quay các khoản phải thu

Số vòng quay các khoản phải thu là chỉ tiêu để đo lường tốc độ luân chuyểncác khoản phải thu

Đó là quan hệ tỷ lệ giữa doanh thu bán chịu với số dư bình quân các khoảnphải thu các khách hàng trong các kỳ

Vòng quay hàng tồn kho: Tỷ số vòng quay hàng tồn kho phản ánh

hiệu quả quản lý hàng tồn kho của một công ty Tỷ số này càng lớn đồng nghĩa vớihiệu quả quản lý hàng tồn kho càng cao bởi vì hàng tồn kho quay vòng nhanh sẽgiúp cho công ty giảm được chi phí bảo quản, hao hụt và vốn tồn động ở hàng tồnkho Vòng quay hàng tồn kho được

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Giá vốn hàng bán

Số vòng quay hàng tồn kho = (lần) Hàng tồn kho bình quân

Vòng quay các Doanh thu thuần

= (vòng)

Khoản phải quay Các khoản phải thu bình quân

Các khoản phải Các khoản phải thu đầu kỳ + các khoản phải thu cuối kỳ =

thu bình quân 2

Các khoản phải thu bình quân

Kỳ thu tiền bình quân = (ngày) Doanh thu bình quân một ngày

Doanh thu binh Doanh thu hàng năm

=

quân một ngày 365

Trang 22

-11-Trong đó:

1.4.2 Chỉ số sinh lợi.

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu (ROS).

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu phản ánh khả năng sinh lời trên cơ sởdoanh thu được tạo ra trong kỳ Tỷ số này cho biết 1 đồng doanh thu tạo ra baonhiêu đồng lợi nhuận ròng Nếu ROS cao, công ty hoạt động hiệu quả

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tài sản (ROA).

Chỉ tiêu này phản ánh cứ một đồng tài sản dùng vào sản xuất kinh doanh trong

kỳ thì tạo ra được bao nhiêu đồng về lợi nhuận Chỉ tiêu này càng cao hiệu quả sảnxuất kinh doanh càng lớn

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu (ROE).

Tỷ số ROE cho ta biết khả năng sinh lợi của vốn tự có chung, nó đo lường tỷsuất lợi nhuận trên vốn tự có của các chủ đầu tư Tỷ số này được tính bằng cáchchia lợi nhuận ròng cho vốn tự có chung

Lợi nhuận thuần ( lãi ròng)

Tỷ suất lợi nhuận trên DT = (%) (ROS) Doanh thu thuần

Lợi nhuận thuần ( lãi ròng)

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng TS = (%) (ROA) Tổng tài sản bình quân

Lợi nhuận thuần ( lãi ròng)

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu =

(ROE) Nguồn VCSH bình quân

Trang 23

1.5 Phương pháp nghiên cứu.

1.5.1 Phương pháp so sánh bằng số tuyệt đối.

+ So sánh tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ sau với kỳ trước

Để thấy được mức độ hoàn thành kế hoạch, qui mô phát triển của chỉ tiêu kinh tế

F = Ft – F0

Trong đó: F: Mức hoàn thành kế hoạch

Ft : Chỉ tiêu thực tế

F0: Là chỉ tiêu kế hoạch

1.5.2 Phương pháp so sánh bằng số tương đối.

So sánh bằng số tương đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phântích so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độ phổ biếncủa các chỉ tiêu kinh tế

   100

Fo

Ft F

1.5.3 Phương pháp thu thập thông tin.

Số liệu thu thập là do công ty cung cấp đó là các Bảng báo cáo kết quả hoạtđộng kinh doanh, bảng cân đối kế toán và một số tài liệu khác từ công ty

Trang 24

- Phần tài sản: phản ánh toàn bộ giá trị tài sản hiện có của doanh nghiệptại thời điểm báo cáo theo cơ cấu tài sản và hình thức tồn tại trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, gồm:

+ Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn

+ Tài sản cố định và đầu tư dài hạn

- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành tài sản hiện có của doanh

nghiệp tại thời điểm báo cáo, gồm:

vụ án vay vốn khi doanh nghiệp trình lên ngân hàng, đồng thời nó cũng là căn cứđáng tin cậy để các đối tác xem xét khi muốn hợp tác với doanh nghiệp

1.6.2 Bảng báo cáo kết quả kinh doanh.

Báo cáo kết quả kinh doanh, hay còn gọi là bảng báo cáo lãi lỗ, chỉ ra sựcân bằng giữa thu nhập (doanh thu) và chi phí trong từng kỳ kế toán Bảng báo cáonày phản ánh tổng hợp tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh theotừng loại trong một thời kỳ kế toán và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhànước Báo cáo còn được sử dụng như một bảng hướng dẫn để xem xét doanh nghiệp

sẽ hoạt động thế nào trong tương lai

Kết cấu của bảng báo cáo kết quả kinh doanh gồm 2 phần:

- Phần 1: Lãi (lỗ)

Thể hiện toàn bộ lãi (lỗ) của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động tàichính Bao gồm:

Trang 25

thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, doanh thu thuần.

Giá vốn hàng bán: Phản ánh toàn bộ chi phí để mua hàng và để sản xuất.Chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh: bao gồm chi phí lưu thông và chiphí quản lý

Lãi (lỗ): Phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ

- Phần 2: Tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

Phần này bao gồm các chỉ tiêu phản ánh nghĩa vụ đối với nhà nước củadoanh nghiệp và các khoản thuế, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí hoạt độngcông đoàn, các khoản chi phí và lệ phí

1.6.3 Mối quan hệ giữa bảng cân đối kế toán và bảng báo cáo kết quả kinh doanh.

Trong bảng xác định kết quả kinh doanh, khoản mục lợi nhuận sau thuế làmột bộ phận trong nguồn vốn chủ sở hữu Do đó, trên bảng cân đối kế toán, lợinhuận chưa phân phối sẽ tăng lên hoặc giảm xuống một khoản mục đúng bằng vớikết quả lợi nhuận sau thuế trên bảng báo cáo kết quả kinh doanh

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên -15- SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Trang 26

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CỦA CÔNG TY

TNHH MINH THÀNH



2.1 Giới thiệu khái quát về công ty TNHH Minh Thành.

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty.

- Cần Thơ với vị trí trung tâm, là một thành phố đầu mối lưu thông quan trọngcủa khu vực đồng bằng sông Cửu Long, cho nên có rất nhiều lợi thế tiềm năng vàthuận lợi cho việc phát triển kinh tế - văn hóa - xã hội bậc nhất khu vực Hiện nay

có rất nhiều Công Ty như Công Ty nhà nước, Công Ty cổ phần, Công Ty liêndoanh trong và ngoài nước, các doanh nghiệp trong và ngoài thành phố, các hợp tácxã… không ngừng thành lập, đầu tư và mở rộng Các loại hình doanh nghiệp này đã

và đang đi vào hoạt động và đạt được rất nhiều hiệu quả trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của mình

- Công ty TNHH Minh Thành lớn lên từ phân xưởng sản xuất tấm trầnThanh Vân đặt tại số 101 đường Tầm Vu, phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều,thành phố Cần Thơ Chuyên sản xuất tấm đóng trần bằng nhựa PVC, ống nước,mành sáo nhựa phục vụ cho các tỉnh đồng bằng sông Cửu Long và tại thành phố HồChí Minh Chức năng của công ty là tổng hợp những tính năng được chuyên mônhóa và đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm trong thương trường từ nhiều năm đồngthời công ty còn có một đội ngũ công nhân lành nghề chuyên thi công các côngtrình dân dụng đến công việc nhẹ, đắp đê bao, đường nông thôn … và một đội vậnchuyển hàng khách, khách du lịch

- Công ty TNHH Minh Thành đặt tại số 101 đường Tầm Vu, phường HưngLợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ Đồng thời có văn phòng chi nhánh và vănphòng đại diện tại Thành Phố Hồ Chí Minh, đưa sản phẩm của công ty đến tận tayngười tiêu dùng, đến các vùng xâu vùng xa, các huyện, trong nội ô cũng như ngoại

vi các thành phố lơn như: Thành Phố Cần Thơ, Thành Phố Hồ Chí Minh Thôngqua các đại lý, các kênh phân phối vật liệu xây dựng

Trang 27

Minh Thành Do ông Nguyễn Văn Ngắt làm Giám đốc.

- Công Ty được thành lập theo quyết định số 5702000047/QĐCTUB do ỦyBan Nhân Dân Thành Phố Cần Thơ cấp ngày 09/01/2001

Địa điểm sản xuất kinh doanh: 101 đường Tầm Vu Phường Hưng Lợi Quận Ninh Kiều - Thành Phố Cần Thơ

Công Ty do ông Nguyễn Văn Ngắt làm Giám đốc

- Tel: (0713) 840313

- Fax: (0713) 840313

2.1.2 Hoạt động của công ty.

- Giấy phép kinh doanh số 5702000047 do sở kế hoạch đầu tư cấp ngày 09tháng 01 năm 2001

- Ngành nghề kinh doanh:

+ Mua bán xe 2 bánh và 4 bánh các loại

+ Sản xuất, mua bán vật liệu xây dựng và các mặt hàng trang trí nội thất + Dịch vụ vận chuyển đường sông – đường bộ và dịch vụ du lịch.

+ Thi công các công trình dân dụng và công nghệ nhẹ.

+ San lắp mặt bằng, đắp đê bao thủy lợi nội đồng.

+ Xây dựng và sửa chữa hương lộ, đường nông thôn các tỉnh đồng bằng

sông Cửu Long và ngoại vi Thành Phố Hồ Chí Minh

2.1.3 Chức năng và nhiệm vụ của công ty.

- Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật – công ty được phép hoạt động và chấm dứthoạt động theo luật lệ hiện hành

- Chức năng và nhiệm vụ của công ty như sau:

+ Được phép trực tiếp giao dịch, hợp tác liên kết liên doanh với các đơn vịkinh tế được sự quản lý của sở thương mại TP.Cần Thơ

+ Được tiếp nhận các nguồn vốn đầu tư từ nước ngoài

+ Đầu tư cơ sở vật chất kỹ thuật để mở thêm cơ sở sản xuất phong phú hơn.+ Đổi mới trang thiết bị, nâng cao chất lượng sản phẩm

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên -17- SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Trang 28

+Đồng thời có trách nhiệm và nghĩa vụ đối với nhà nước, nhân viên thựchiện theo đúng quy định và điều lệ hoạt động của công ty đã được UBND phêduyệt.

+ Làm đại lý cung ứng và buôn bán lẻ

+ Tổ chức sản xuất và cung ứng sản phẩm cho các đại lý thông qua trựctiếp là chủ yếu với các loại sản phẩm: tấm trần nhựa PVC

+ Chuyên thi công các công trình dân dụng - công nghiệp nhẹ, đắp đê baođường nông thôn…

+ Vận chuyển hàng hóa, hành khách và khách du lịch…

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm.

Quy trình công nghệ sản xuất (dây chuyền tự động hóa).

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty

Phương pháp kinh doanh.

- Để thực hiện một quy trình sản xuất ra sản phẩm tấm xốp (nhựa trần), công

ty nhập nguyên vật liệu chính là hạt nhựa PVC và vật liệu phụ gồm có: sơn màu cácloại, dầu bóng, nước pha

- Về máy móc thiết bị, phụ tùng nhập từ nước ngoài và một số linh kiện lắpráp trong nước

- Hoạt động kinh doanh chủ yếu của công ty hiện nay là cung cấp sản phẩmcho các đại lý, cửa hàng và bán lẻ

- Ngoài ra, công ty cũng có ký hợp đồng với các cửa hàng trong và ngoàitỉnh cung cấp theo đúng thỏa thuận hợp đồng

Nhập kho

nguyên vật

liệu

Xuất khonguyên vật liệu Máy tạo thànhsản phẩm

- Máy in vân: + Tạo bóng + Sấy khô

Trang 29

và công khai tài chính sau mỗi kỳ kế toán

2.1.5 Tổ chức bộ máy quản lý.

2.1.5.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức.

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Minh Thành

2.1.5.2 Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.

Giám đốc : gồm có 01 giám đốc.

- Giám đốc là người điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, quyết định

mọi vấn đề liên quan đến mục đích quyền lợi của công ty trừ những quyền lợi thuộcquyền của hội nghị thành viên công ty

- Giám đốc có nhiệm vụ xây dựng kế hoạch, phương hướng sản xuất kinh

doanh, chương trình hoạt động từng thời kỳ cũng như quy chế làm việc trong côngty

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN (kiểm KCS/PXSX)Kiểm soát viên

Ban

kinh

doanh

PXXS Tấm Trần

Đội thi công

Ban kế

Trang 30

-19 Giám đốc sẽ chịu trách nhiệm trước hội đồng thành viên công ty qua các

phương án hoạt động và kế hoạch đã được hội nghị thành viên công ty đồng ý vềnhững sai phạm trong quản lý kinh doanh và những nhiệm vụ được giao phó như viphạm điều lệ, gây thiệt hại thất thoát cho công ty

- Ngoài ra, giám đốc còn có nhiệm vụ xem qua và ký vào các chứng từ nghiệp

vụ, báo cáo… của Công Ty, xét duyệt quyết toán và phân phối lợi nhuận cho thànhviên trong Công Ty Giám đốc được hưởng lương và các phụ cấp chức vụ do hộiđồng thành viên Công Ty quyết định

Phó giám đốc : Gồm có 02 phó giám đốc.

- 01 phó giám đốc theo dõi về ban kinh doanh.

- 01 phó giám đốc theo dõi về đội thi công và đội vận tải.

- Phó giám đốc là người cũng có quyền hạn và nhiệm vụ tương đương như

giám đốc Trường hợp giám đốc đi vắng thì phó giám đốc được quyền ký thay vàocác chứng từ có liên quan

- Phó giám đốc cũng được hưởng mức lương và các khoản phụ cấp chức vụ dohội đồng thành viên công ty quyết định

* Tổ trưởng kỹ thuật

- Gồm có 01 tổ trưởng kỹ thuật

- Tổ trưởng kỹ thuật là người điều hành những hoạt động sản xuất trong phânxưởng và theo dõi tình trạng máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ đểbáo cáo cho cấp trên kịp thời giải quyết

* Nhân viên bán hàng

- Gồm có 01 nhân viên

- Nhân viên bán hàng có nhiệm vụ bán hàng, ghi chép những hóa đơn bán lẻ

và đơn đặt hàng của khách hàng để phục vụ cho phòng kế toán

Ban kinh doanh : Gồm có 03 người, đặt tại 37/7A Hương lộ 14 - Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh.

- Thực hiện hoạt động mua bán, kinh doanh của công ty Tổ chức sản xuất tiêu

thụ các mặt hàng của công ty như: Tấm trần, ống nước, mành sáo… Tiếp thị và tìmkiếm thị trường mới cho hàng hóa, sản phẩm của công ty

Trang 31

trong sản xuất và thi công xây dựng Tìm kiếm nguồn nguyên, nhiên liệu rẻ để cungcấp cho sản xuất sản phẩm và thi công.

- Thực hiện mọi nhiệm vụ của ban giám đốc giao phó Chấp hành mọi chủ

trương đường lối chính sách pháp luật của nhà nước Thực hiện mọi nghĩa vụ thuếđối với ngân sách nhà nước

* Ban kế toán tài vụ

- Gồm có 01 kế toán trưởng, 01 thủ quỹ, 01 nhân viên bán hàng, 01 kế toántổng hợp đặt tại 101 Tầm Vu - Phường Hưng Lợi - Quận Ninh Kiều - TP Cần Thơ

- Hạch toán độc lập theo chế độ kế toán kép, hạch toán lãi lỗ cho từng đội, banchức năng tính giá thành sản phẩm cho phân xưởng sản xuất theo từng tháng, quý,năm

- Lập các báo cáo tài chính theo quý, năm để cung cấp thông tin phục vụ chocấp trên, cơ quan thuế và các cơ quan hữu quan khác

- Thực hiện đúng theo các chuẩn mực kế toán của hệ thống kế toán nhà nước.Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, chấp hành nộiquy điều lệ của Công Ty

Phân xưởng sản xuất : Đặt tại 101 Tầm Vu - Phường Hưng Lợi - Quận Ninh

Kiều - TP Cần Thơ

- Văn phòng phân xưởng: gồm có 01 Phó giám đốc, 01 trưởng ban kinh doanh,

01 kế toán trưởng, 01 kế toán viên, 02 nhân viên tiếp thị, 01 nhân viên bán hàng

- Phân xưởng sản xuất: Có 01 Giám đốc, 01 tổ trưởng kỹ thuật, 01 thủ kho, 06

công nhân trực tiếp sản xuất, 02 công nhân bốc xếp và đóng gói, 01 người tạp vụ

- Phân xưởng hạch toán lãi lỗ riêng và hạch toán phụ thuộc vào kết quả kinh

doanh của công ty

- Được toàn quyền tính giá thành sản phẩm theo từng thời điểm, và định giá

bán theo thị trường sao cho có lợi nhuận, được tuyển chọn công nhân viên theo kếhoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm thị phần cho sản phẩm

- Có trách nhiệm chấp hành sự chỉ đạo và lãnh đạo của quản đốc phân xưởng

và ban giám đốc công ty Tuân thủ và chấp hành đúng luật lao động đối với ngườilao động, đặt quyền lợi của công nhân viên lên trên hết

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên -21- SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Trang 32

Ban kế toán : Gồm có 01 kế toán trưởng, 01 thủ quỹ, 01 nhân viên bán hàng,

01 kế toán tổng hợp đặt tại 101 Tầm Vu - Phường Hưng Lợi - Quận Ninh Kiều - TPCần Thơ

- Hạch toán độc lập theo chế độ kế toán kép, hạch toán lãi lỗ cho từng đội, ban

chức năng tính giá thành sản phẩm cho phân xưởng sản xuất theo từng tháng, quý,năm

- Lập các báo cáo tài chính theo quý, năm để cung cấp thông tin phục vụ cho

cấp trên, cơ quan thuế và các cơ quan khác

- Thực hiện đúng theo các chuẩn mực kế toán của hệ thống kế toán nhà nước.

Thực hiện đúng, đủ, kịp thời các khoản thuế cho ngân sách nhà nước, chấp hành nộiquy điều lệ của công ty

Đội thi công : Đặt tại văn phòng chi nhánh số U19 Bào Cát Phường 13

-Quận Tân Bình - TP Hồ Chí Minh Gồm 02 đội với 06 công nhân trực tiếp luânphiên

- Hạch toán lãi lỗ riêng cho từng công trình và hạch toán phụ thuộc vào kết

quả kinh doanh của công ty

- Hoạt động xây dựng, thi công các công trình dân dụng và công nghiệp nhẹ

theo sự lãnh đạo và chỉ đạo của ban giám đốc và được hưởng 1% tỷ lệ hạ giá thànhcông trình

- Có trách nhiệm chấp hành và tuân thủ luật lao động đối với người lao động,thực hiện mọi nghĩa vụ thuế đối với ngân sách nhà nước, chấp hành tốt mọi thủ tục,chính sách pháp luật của nhà nước

Đội vận tải : Đặt tại số U19 Bào Cát - Phường 13 - Quận Tân Bình - TP Hồ

Chí Minh Gồm có: 01 Phó giám đốc, 01 đội trưởng vận tải và những công nhânthời vụ

- Được giao lương khoán hàng tháng với mức thu cố định nộp về công ty, hạch

toán lãi lỗ theo nguyên tắc báo cáo sổ và hạch toán phụ thuộc vào kết quả kinhdoanh của công ty, tìm kiếm thị trường theo nhu cầu của khách hàng

- Vận chuyển hàng hóa và hành khách của công ty theo sự điều phối chỉ đạo

của đội trưởng và ban giám đốc trên toàn lãnh thổ Việt Nam

Trang 33

thuế đối với ngân sách nhà nước.

2.1.6 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty.

2.1.6.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán công ty.

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức tổ chức bộ máy kế toán công ty

- Theo mô hình này, các chứng từ phát sinh hàng ngày ở các đơn vị sản xuấttrực thuộc sẽ được chuyển lên phòng kế toán doanh nghiệp

- Tại phòng kế toán, kế toán tiến hành phân loại chứng từ, kiểm tra định khoản

và tiến hành ghi vào các sổ tổng hợp, sổ chi tiết có liên quan

- Các đơn vị trực thuộc chỉ thực hiện việc ghi chép ban đầu đối với các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh ở tại đơn vị mình

- không cung cấp kịp thời những số liệu cần thiết cho đơn vị trực thuộc trong

nội bộ doanh nghiệp

2.1.6.2 Chức năng và nhiệm vụ

Kế toán trưởng.

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

KẾ TOÁN TRƯỞNG

THỦ QUỶ

KẾ TOÁN BÁN HÀNG

KẾ TOÁN CÔNG NỢ

KẾ TOÁN

VẬT TƯ

Trang 34

Là người điều hành toàn bộ các hoạt động trong phòng kế toán, thực hiện cáccông tác kế toán và hạch toán của công ty, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm tra và tổchức chỉ đạo công tác kế toán.

Tổ chức ghi chép, tính toán theo dõi tất cả các sổ sách, chứng từ phản ánhchính xác, trung thực, kịp thời, đầy đủ toàn bộ tài sản và phân tích kết quả sản xuấtkinh doanh của công ty

Ký duyệt các chứng từ thanh toán, các hoạt động xuất - nhập kho của nguyênvật liệu, hàng hóa, thành phẩm … đồng thời chịu trách nhiệm trước ban giám đốc

và pháp luật nhà nước về phương pháp hạch toán và lưu trữ các chúng từ trong côngty

Kế toán vật tư.

Là người theo dõi về vật tư hàng hóa của công ty, quá trình nhập - xuất khocủa vật tư

Kế toán theo dõi công nợ.

Là người theo dõi công nợ của công ty gồm các khoản phải thu, các khoảnphải trả của công ty

Kế toán bán hàng.

Là người có trách nhiệm trực điện thoại, ghi chép các hóa đơn của khách hàngđặt hàng, sau đó chuyển vào thủ kho giao hàng theo quy cách mà khách hàng đãđặt

Thủ quỷ.

Là người có trách nhiệm bảo quản tiền mặt của công ty, thu chi theo từngchứng từ hợp lý, hợp lệ khi đưa vào sổ sách Hằng ngày, thủ quỷ kiểm kê số tiền tồnquỹ thực tế và đối chiếu với kế toán

2.1.6.3 Hình thức sổ kế toán của công ty.

- Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán sổ chứng từ ghi sổ: căn cứ trực tiếp

để ghi sổ kế toán tổng hợp là “chứng từ ghi sổ” Việc ghi sổ kế toán tổng hợp baogồm:

+ Ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.

+ Ghi theo nội dung kinh tế trên Sổ Cái.

- Hình thức kế toán sổ chứng từ ghi sổ gồm có các loại sổ kế toán sau:

Trang 35

+ Sổ cái.

+ Các Sổ, Thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.4: Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

CHỨNG TỪ GHI SỔ

Sổ Cái

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng tổng hợp chi tiết

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Số đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 36

-25-chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ đăng ký -25-chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ, thẻ

kế toán chi tiết có liên quan

- Cuối tháng, kế toán tiến hành khóa sổ tính tổng số tiền trên sổ đăng kýchứng từ ghi sổ, tính tổng số tiền phát sinh bên Nợ, bên Có và số dư trên sổ Cái củatừng tài khoản Căn cứ vào sổ Cái, kế toán lập bảng cân đối số phát sinh

- Sau khi đối chiếu, kiểm tra số liệu trên sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết,bảng cân đối số phát sinh với sổ đăng ký ghi sổ, kế toán lập báo cáo tài chính

2.1.6.4 Ứng dụng tin học trong công tác kế toán

Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Ghi chú:

Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Đối chiếu kiểm tra

* Trình tự ghi sổ

- Hằng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán và bảng tổng hợpchứng từ cùng loại đã được kiểm tra dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi

PHẦN MỀM KẾ TOÁN

MÁY VI TÍNH

Trang 37

thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán.

- Phần mềm kế toán sẽ tự động nhập số liệu vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết và

sổ kế toán tổng hợp liên quan

- Cuối tháng, cuối quý hoặc cuối năm, kế toán thực hiện các thao tác khóa sổ(cộng sổ) và lập báo cáo tài chính trên máy, sau khi đã đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với số liệu chi tiết đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin và số liệu đãđược nhập trong kỳ, kế toán thực hiện việc in ra giấy báo cáo tài chính theo quyđịnh và các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết Đối với sổ kế toán tổng hợp

và sổ kế toán chi tiết được đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theoquy định về sổ kế toán ghi bằng tay

2.1.7 Thuận lợi, khó khăn và phương hướng phát triển.

2.1.7.1 Thuận lợi

- Cần Thơ có vị trí trung tâm, là một thành phố của khu vực đồng bằng sôngCửu Long, bên bờ phải là con sông Hậu, phía bắc giáp với tỉnh An Giang, ĐồngTháp, Vĩnh Long, phía nam giáp với tỉnh Hậu Giang, còn phía tây giáp với tỉnhKiên Giang là một trong những đầu mối lưu thông quan trọng trong khu vực đồngbằng sông Cửu Long Là một vùng sông nước, miền đất có lợi thế tiềm năng choviệc phát triển kinh tế - văn hóa và xã hội công ty TNHH Minh Thành có mặt trướcgiáp với đường Tầm Vu, mặt sau giáp với sông Cần Thơ – Cái Răng, thuận lợi choviệc vận chuyển hàng hóa đường bộ lẫn đường thủy

- Công ty thành lập nhằm mục địch đáp ứng nhu cầu cung ứng cho thi trườngcác loại tấm xốp có mẫu mã đẹp để phục vụ cho việc trang trí nội thất Thực hiệnchính sách phát triển sản xuất hàng trong nước do Đảng và Nhà Nước khuyếnkhích

- Công ty được phép ký kết liên doanh với các đơn vị trong và ngoài nướcnhằm mục đích tiếp thu và áp dụng các công nghệ khoa học tiến bộ mới trong quytrình sản xuất để sản phẩm ngày càng đạt chất lượng cao và mẫu mã phong phúhơn

- Công ty có đội ngũ lãnh đạo có kinh nghiệm trong thương trường từ nhiềunăm

GVHD: Ths Trương Thị Bích Liên -27- SVTH: Võ Thị Băng Tuyền

Trang 38

- Công ty có đội ngũ lao động cần cù, nhiệt tình trong công việc, có kinhnghiệm, với tinh thần lao động cao, tiết kiệm của công Về cơ sở vật chất và trình

độ sản xuất kinh doanh thì tương đối ổn định

2.1.7.2 Khó khăn.

- Ngoài những thuận lợi nêu trên, công ty còn gặp một số khó khăn như:

- Nhu cầu về vốn phải huy động hơn nữa, để đầu tư thêm trang thiết bị máymóc … cải tiến hơn, hiện đại hơn, mua săm thêm phương tiện vận chuyển chuyêndùng sản phẩm để giao hàng tận nơi

- Nâng cao trình độ lao động, ứng dụng phương pháp khoa học kỹ thuật mới,nhằm hạn chế giảm bớt chi phí trong sản xuất và giảm bớt giá thành tiêu thụ

- Là lĩnh vực kinh doanh với nhiều sự cạnh tranh gay gắt với nhiều mặt hàngkhác nhau

- Chịu sự cạnh tranh với hàng nhập khẩu

2.1.7.3 Phương hướng phát triển

- Mở rộng thêm thị trường, tìm kiếm thêm các đối tác giúp doanh số công tyngày càng cao, mở một số chi nhánh ở những khu vực có tiềm năng đang phát triển,thiết lập một đội ngũ tiếp thị giỏi để quảng cáo mặt hàng của công ty đến rộng rãingười tiêu dùng

- Cần mua thêm một số phương tiện vận chuyển để có thể cho người tiêu dùngmột cách nhanh chóng khi có đơn đặt hàng của họ

- Tăng cường máy móc, thiết bị sản xuất để có thể đạt công suất sản xuất sảnphẩm tối đa, cho ra nhiều mẫu mã đẹp hơn nữa, bền hơn nữa, chất lượng hơn nữa đểngười tiêu dùng không phải lo lắng khi sử dụng sản phẩm

- Mua thêm trang thiết bị bảo hộ lao động để công nhân không phải lo lắng khitham gia công việc sản xuất sản phẩm

- Cần nâng cao tay nghề cho đội ngũ công nhân để họ có thể đáp ứng một cáchtốt nhất những yêu cầu mà công ty đề ra…

Ngày đăng: 27/06/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Sơ đồ 2.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của công ty (Trang 28)
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Minh Thành - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Minh Thành (Trang 29)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hình thức tổ chức bộ máy kế toán công ty. - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hình thức tổ chức bộ máy kế toán công ty (Trang 33)
Sơ đồ 2.4:  Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Sơ đồ 2.4 Hình thức kế toán chứng từ ghi sổ (Trang 35)
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính   Ghi chú: - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Sơ đồ 2.5 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính Ghi chú: (Trang 36)
Bảng 2.2: Tổng doanh thu của công ty từ năm 2009 - 2011 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Bảng 2.2 Tổng doanh thu của công ty từ năm 2009 - 2011 (Trang 41)
Bảng 2.3: Tổng chi phí của công ty từ năm 2009 - 2011 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Bảng 2.3 Tổng chi phí của công ty từ năm 2009 - 2011 (Trang 44)
Bảng 2.4: tình hình lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dich vụ của công ty năm 2009 – 2011 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Bảng 2.4 tình hình lợi nhuận thuần từ bán hàng và cung cấp dich vụ của công ty năm 2009 – 2011 (Trang 48)
Bảng 2.5: Tình hình lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính của công ty từ năm 2009 – 2011 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Bảng 2.5 Tình hình lợi nhuận thuần từ hoạt động tài chính của công ty từ năm 2009 – 2011 (Trang 51)
Bảng 2.6: Lợi nhuận gộp của công ty qua 3 năm (2009 – 2011) - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Bảng 2.6 Lợi nhuận gộp của công ty qua 3 năm (2009 – 2011) (Trang 52)
Bảng 2.7: Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty từ năm 2009 - 2011 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Bảng 2.7 Tình hình lợi nhuận sau thuế của công ty từ năm 2009 - 2011 (Trang 53)
Bảng 2.8: các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty từ năm 2009 – 2011 - PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TẠI CÔNG TY TNHH MINH THÀNH pptx
Bảng 2.8 các chỉ tiêu về khả năng thanh toán của công ty từ năm 2009 – 2011 (Trang 56)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w