1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt

83 844 5
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011
Tác giả Lương Văn Khanh
Người hướng dẫn Phạm Thị Thanh Nga
Trường học Trường Đại học Lạng Sơn
Chuyên ngành Nông nghiệp và phát triển nông thôn
Thể loại Đề tài
Năm xuất bản 2011
Thành phố Lạng Sơn
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 817,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo nghĩa cấu tạo của từ ngữ Hán - Việt thì “Khuyến nông” là những hoạt độngnhằm khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện để phát triển sản xuất nông nghiệp trên tất cảcác lĩnh vực: trồng

Trang 1

ĐỀ TÀI

“Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm

2011”

Giáo viên thực hiện : Phạm Thị Thanh Nga

Sinh viên thực hiện : Lương Văn Khanh

Trang 2

PHẦN 1: ĐẶT VẤN ĐỀ 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.4 Ý nghĩa của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học 3

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài 4

2.1.1 Những kiến thức lý luận cơ bản về khuyến nông 4

2.1.1.1 Khái niệm khuyến nông 4

2.1.1.2 Nhiệm vụ của khuyến nông 5

2.1.1.3 Chức năng của KN 6

2.1.1.4 Mục tiêu của KN 6

2.1.1.5 Nội dung hoạt động của khuyến nông 7

2.1.1.6 Hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam 9

2.1.1.7 Vai trò của khuyến nông 11

2.1.1.8 Một số nguyên tắc hoạt động của KN 12

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài 13

2.2.1 Một số hoạt động khuyến nông trên thế giới 13

2.2.2 Một số hoạt động khuyến nông ở Việt Nam 15

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu 22

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu 22

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành 22

3.2.1 Địa điểm 22

3.2.2 Thời gian nghiên cứu 22

Trang 3

3.3.3 Đánh giá công tác hoạt động KN trên địa bàn huyện Tràng Định 23

3.3.4 Đánh giá chung về thực trạng khuyến nông huyện Tràng Định 23

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm đóng góp cho sự phát triển của công tác KN trên địa bàn huyện 23

3.4 Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Chọn điểm nghiên cứu 23

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin 23

3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu 24

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Tràng Định 26

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 26

4.1.1.1.Vị trí địa lý 26

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo 26

4.1.1.3 Khí hậu 26

4.1.1.4 Thủy văn 27

4.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 29

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động 29

4.1.2.2 Cơ sở hạ tầng, giao thông 33

4.1.2.3 Giáo dục - y tế 34

4.1.2.4 Tình hình sản xuất nông lâm nghiệp 36

4.1.2.5 Công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp 40

4.1.2.6 Hoạt động thương mại - du lịch - dịch vụ 40

4.1.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội 43

4.1.3.1 Thuận lợi 43

4.1.3.2 Những khó khăn 43

4.2 Thực trạng công tác khuyến nông huyện Tràng Định 44

4.2.1 Lịch sử hình thành và phát triển của trạm khuyến nông huyện Tràng Định 44

4.2.2 Cơ cấu của hệ thống khuyến nông huyện Tràng Định 44

Trang 4

4.2.4.1 Công tác đào tạo, tập huấn kĩ thuật 49

4.2.4.2 Công tác chỉ đạo sản xuất 54

4.2.4.3 Công tác thông tin tuyên truyền 54

4.2.4.4 Công tác xây dựng mô hình trình diễn 55

4.2.4.5 Công tác tham quan hội thảo 58

4.2.4.6 Công tác xã hội hóa 58

4.2.5 Kinh phí hoạt động khuyến nông huyện Tràng Định 59

4.3 Đánh giá chung về thực trạng khuyến nông huyện Tràng Định 60

4.3.1 Điểm mạnh 60

4.3.2 Điểm yếu 61

4.3.3 Cơ hội 62

4.3.4 Thách thức 63

4.4 Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động khuyến nông huyện Tràng Định 63

4.4.1 Giải pháp về chính sách 63

4.4.2 Giải pháp về tổ chức hệ thống khuyến nông 64

4.4.3 Giải pháp về nâng cao năng lực cán bộ khuyến nông 64

4.4.4 Giải pháp về phương pháp khuyến nông, nội dung và kinh phí hoạt động 64 PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65

5.1 Kết luận 65

5.2 Kiến nghị 66

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 5

giúp sinh viên bước đầu với thực tế, nhằm củng cố và vận dụng những kiến thức mình đãhọc ở trường trở thành những cán bộ khoa học kỹ thuật được trang bị đầy đủ cả kiến thức

lý luận và kiến thức thực tiễn, đáp ứng nhu cầu công việc

Được sự nhất trí của ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh tế vàPTNT, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Phạm Thị Thanh Nga, em đã thực hiện đề

tài: “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng

Qua đây em cũng xin gửi lời cảm ơn tập thể cán bộ huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn,

đã quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn, chỉ đạo nhiệt tình và cung cấp đầy đủ các tài liệu, thông tin

Trang 6

KT - XH Kinh tế xã hội

CNH - HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa

CN - TTCN Công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp

CN & XD Công nghiệp và xây dựng

Trang 7

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số và lao động của huyện Tràng Định 29 Bảng 4.2: Hiện Trạng dân số chia theo dân tộc 30 Bảng 4.3: Tình hình nhân khẩu và sử dụng lao động của huyện Tràng Định

qua 3 năm 2009 - 2011: 31 Bảng 4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng qua 3 năm

(2009 - 2011) 37 Bảng 4.5: Tình hình chăn nuôi của huyện qua 3 năm (2009 - 2011) 39 Bảng 4.6: Cơ cấu kinh tế của huyện Tràng Định qua 3 năm 2009 - 2011 41 Bảng 4.7: Thực trạng nguồn nhân lực cán bộ khuyến nông huyện Tràng Định

47 Bảng 4.8: Đặc điểm của lực lượng cán bộ khuyến nông huyện Tràng Định 48 Bảng 4.9: Kết quả tập huấn kỹ thuật cho nông dân của trạm khuyến nông

huyện Tràng Định trong 3 năm (2009 - 2011) 51 Bảng 4.10: Kết quả điều tra đánh giá của 60 hộ nông dân được KNV tập huấn

kỹ thuật tại 3 xã Đại Đồng, Đề Thám, Quốc Khánh về tài liệu tập huấn 52 Bảng 4.11: Các lĩnh vực mà nông dân cần CBKN hỗ trợ trong thời gian tới 53 Bảng 4.12: Kết quả xây dựng MHTD về trồng trọt trong 3 năm 2009 - 201156 Bảng 4.13: Đánh giá 60 hộ nông dân ở 3 xã Đại Đồng, Đề Thám, Quốc

Khánh về hiệu quả của mô hình trình diễn 57 Bảng 4.14: Kinh phí cho hoạt động khuyến nông qua 3 năm 2009 - 2011 59

Trang 8

Hình 2.2 Vai trò của khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn 11 Hình 2.3 Khuyến nông - cầu nối giữa nhà nghiên cứu và nhà nông 12 Hình 4.1: Hệ thống khuyến nông huyện Tràng Định 45

Trang 9

PHẦN 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Sản xuất nông nghiệp là ngành sản xuất sớm nhất trong lịch sử loài người Nó sảnxuất ra lương thực, thực phẩm phục vụ nhu cầu thiết thực của con người mà không ngànhnào có thể thay thế được

Việt Nam là một nước sản xuất nông nghiệp là chính, với cơ cấu của ngành nôngnghiệp chiếm 20,23%, khoảng 70% dân số sống ở nông thôn, 60% dân số làm nghề nông

Vì vậy, sản xuất nông nghiệp chiếm một vị trí rất quan trọng cần được chú trọng quan tâm

để phát triển kinh tế nước nhà

Trước tình hình đó, được sự quan tâm kịp thời của Đảng và Nhà nước: Hệ thốngkhuyến nông (KN) Nhà nước của Việt Nam chính thức được thành lập theo Nghị định 13/CPngày 02/03/1993 của Thủ tướng Chính phủ KN là một quá trình, một hệ thống các hoạt độngnhằm truyền bá kiến thức và huấn luyện tay nghề cho nông dân, đưa đến cho họ những hiểubiết để họ có khả năng tự giải quyết những vấn đề gặp phải nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất,nâng cao thu nhập, cải thiện mức sống, nâng cao dân trí trong cộng đồng nông thôn

Qua 19 năm xây dựng và phát triển, KN đã và đang khẳng định vị thế quan trọngcủa mình trong chiến lược phát triển nông nghiệp nông thôn ở nước ta

Trước đây, sản xuất nông nghiệp không đủ cung cấp lương thực, thực phẩm chonhu cầu của nhân dân cả nước Từ khi hệ thống khuyến nông nhà nước được thành lập, đếnnay ngành nông nghiệp đã đảm bảo an ninh lương thực quốc gia và đưa Việt Nam trởthành một trong những nước xuất khẩu lương thực hàng đầu thế giới (đứng thứ 2 thế giới

về sản xuất lúa gạo), sản phẩm nông nghiệp Việt Nam đã có mặt trên thế giới như châu Âu,

Mĩ Hàng năm cả nước sản xuất được trên dưới 40 triệu tấn lương thực và một khối lượngrất lớn các nông sản khác Việc áp dụng các tiến bộ KHKT vào sản xuất, đồng thời lựachọn cơ cấu cây trồng phù hợp với từng địa phương làm cho năng suất sản lượng cây trồngtăng lên Những thành công trên đã nói đến sự tích cực và vai trò của công tác KN

Nằm trong cơ cấu tổ chức của KN Nhà nước, Trung tâm khuyến nông khuyến lâm(TTKNKL) Lạng Sơn nói chung và Trạm khuyến nông huyện Tràng Định nói riêng đã có

Trang 10

những bước tiến bộ và những thành tích tích cực góp phần vào công cuộc phát triển nôngnghiệp nông thôn của huyện, của tỉnh.

Huyện Tràng Định là huyện vùng cao biên giới nằm ở phía Bắc của tỉnh LạngSơn.Với diện tích đất nông nghiệp tương đối rộng lớn, có cánh đồng Thất Khê là một trongnhững cánh đồng lớn của tỉnh Lạng Sơn là nơi hội tụ của 07 con sông suối chính tạo nêncánh đồng lúa Thất Khê phì nhiêu, màu mỡ Vì vậy, để đảm bảo nhu cầu lương thực, thựcphẩm cho toàn huyện nói riêng và tỉnh Lạng Sơn nói chung thì công tác khuyến nông cầnđược tăng cường triển khai áp dụng KHKT mới vào sản xuất thúc đẩy nông nghiệp pháttriển bền vững Đội ngũ cán bộ KN cần được nâng cao năng lực tổ chức truyền bá thôngtin góp phần nâng cao năng suất cây trồng tăng thu nhập cho người nông dân

Xuất phát từ yêu cầu đó, từ tình hình thực tế của địa bàn nghiên cứu, cần chỉ ranhững tồn tại để khắc phục, đồng thời đưa ra những giải pháp hữu hiệu góp phần củng cố

công tác KN trong những năm tới Tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá các hoạt

động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011”.

1.2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu, đánh giá về hệ thống cơ cấu tổ chức, vai trò và thực trạnghoạt động KN ở huyện Tràng Định trong 3 năm (2009 - 2011) Từ đó, đề xuất một số giảipháp nâng cao năng lực cán bộ KN và đẩy mạnh công tác KN đạt kết quả cao

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Đánh giá được cơ cấu tổ chức và thực trạng hoạt động KN ở trạm KN huyệnTràng Định trong giai đoạn 2009 - 2011

- Tìm ra những mặt mạnh và những hạn chế tồn tại trong công tác KN giai đoạn

2009 - 2011, cơ hội, thách thức trong giai đoạn mới

- Đề xuất một số giải pháp nhằm đóng góp cho sự phát triển của công tác KN trênđịa bàn huyện

Trang 11

1.4 Ý nghĩa của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học

- Giúp sinh viên có cơ hội tiếp xúc với thực tế, làm quen với thực tiễn sản xuất,nâng cao kiến thức học tập được từ nhà trường, và rút ra những bài học kinh nghiệm phục

vụ công tác sau này

- Đề tài cũng là tài liệu tham khảo cho sinh viên các khóa tiếp theo

1.4.2 Ý nghĩa thực tiễn

- Đánh giá được các hoạt động KN, tìm ra nguyên nhân của điểm mạnh, điểm yếutrong công tác KN tại huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn trong giai đoạn 2009 – 2011 Từ

đó xác định được phương hướng phát triển phù hợp cho huyện trong những năm tới

- Kết quả nghiên cứu là cơ sở để tham khảo cho việc hoàn thiện hệ thống KN và đềxuất các giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác KN trên địa bàn huyện, góp phần nâng cao

hiệu quả của công tác KN tỉnh Lạng Sơn

Trang 12

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

2.1 Cơ sở lý luận của đề tài

2.1.1 Những kiến thức lý luận cơ bản về khuyến nông

2.1.1.1 Khái niệm khuyến nông

Theo nghĩa hẹp: Khuyến nông là sử dụng các cơ quan nông - lâm - ngư nghiệp, cáctrung tâm khoa học nông lâm nghiệp để phổ biến, mở rộng kết quả nghiên cứu tới nôngdân bằng các phương pháp thích hợp để họ áp dụng nhằm thu được nhiều nông sản hơn.Hiểu theo nghĩa này thì khuyến nông chỉ là công việc chuyển giao TBKT trong nôngnghiệp mà thôi

Theo nghĩa rộng: Khuyến nông ngoài việc hướng dẫn cho nông dân biết TBKT cònphải giúp họ liên kết với nhau để phòng chống thiên tai, để có vật tư kỹ thuật, để sản xuất,

để tiêu thụ sản phẩm, để thi hành chính sách của Chính phủ và luật lệ của Nhà nước, giúpcho nông dân phát triển khả năng tự quản lý, tổ chức cuộc sống một cách tốt nhất

Trên thế giới, từ “Extension” được sử dụng đầu tiên ở nước Anh năm 1866 cónghĩa là “mở rộng, triển khai” Từ “Extension” ghép với từ “Agriculture” thành

“Agriculture Extension” được dịch là “Khuyến nông”

Theo nghĩa cấu tạo của từ ngữ Hán - Việt thì “Khuyến nông” là những hoạt độngnhằm khuyến khích, giúp đỡ và tạo điều kiện để phát triển sản xuất nông nghiệp trên tất cảcác lĩnh vực: trồng trọt, chăn nuôi, lâm sinh, thuỷ sản ở nông thôn

Theo tổ chức FAO,1987 ‘‘KNKL được xem như là một tiến trình của viêc hòanhập các kiến thức khoa học kỹ thuật hiện đại, các quan điểm, kỹ năng để quyết định cái gìcần làm, cách thức làm trên cở sở cộng đồng địa phương sử dụng các nguồn tài nguyên tạichỗ với sự trợ giúp từ bên ngoài để có khả năng vượt qua các trở ngại gặp phải’’

‘‘KNKL là làm việc với nông dân, lắng nghe những khó khăn, các nhu cầu và giúp họ

tự quyết định giải quyết lấy vấn đề chính của họ’’(Malla, 1989)

Ở Việt Nam, khuyến nông được hiểu là một hệ thống các biện pháp giáo dục khôngchính thức cho nông dân nhằm đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp, nâng cao đờisống vật chất và tinh thần cho người dân, xây dựng và phát triển nông thôn mới

Trang 13

Còn theo định nghĩa của Trung tâm khuyến nông khuyến lâm quốc gia(TTKNKLQG) thì: Khuyến nông là một quá trình, một dịch vụ thông tin nhằm truyền bánhững chủ trương, chính sách về nông nghiệp, những kiến thức về kỹ thuật, kinh nghiệm tổchức và quản lý sản xuất, những thông tin về thị trường giá cả, rèn luyện tay nghề chonông dân, để họ có đủ khả năng tự giải quyết vấn đề của sản xuất, đời sống, của bản thân

họ và cộng đồng, nhằm phát triển sản xuất, nâng cao dân trí, cải thiện đời sống và pháttriển nông nghiệp nông thôn

Như vậy khuyến nông là cách giáo dục không chính thức ngoài học đường chonông dân, là cách đào tạo người lớn tuổi Khuyến nông là quá trình vận động quảng bá,khuyến cáo cho nông dân theo các nguyên tắc riêng Đây là một quá trình tiếp thu dần dần

và tự giác của nông dân Nói cách khác, khuyến nông là những tác động vào quá trình sảnxuất kinh doanh của người nông dân, giúp họ sản xuất đạt hiệu quả cao nhất Nội dung củahoạt động khuyến nông phải khoa học, kịp thời và thích ứng với điều kiện sản xuất củangười nông dân

2.1.1.2 Nhiệm vụ của khuyến nông

Công tác khuyến nông có rất nhiều nhiệm vụ khác nhau nhưng vẫn tập trung vàocác nhiệm vụ chủ yếu sau:

- Đưa tiến bộ khoa học kỹ thuật theo các chương trình dự án, trang bị kiến thức,kinh nghiệm cho người dân

- Cung cấp những thông tin đúng về khoa học kỹ thuật, cơ chế chính sách, thịtrường có liên quan đến sản xuất cho người dân, giúp họ lựa chọn phương pháp sản xuất,kinh doanh thích hợp, đem lại hiệu quả cao

- Xây dựng mô hình trình diễn, hướng dẫn khuyến cáo kỹ thuật cho nông dân tronglĩnh vực nông - lâm - ngư nghiệp

- Tạo lòng tin và quyết tâm để nông dân mạnh dạn áp dụng những tiến bộ khoa học

kỹ thuật mới để sản xuất kinh doanh có hiệu quả

- Tổ chức thăm quan thu thập thông tin, tổng kết kinh nghiệm và có ý kiến đánh giánguyện vọng của bà con nông dân đối với các điển hình kinh tế tiên tiến và các cơ chếchính sách đang áp dụng để cải tiến và phản ánh với các cơ quan có liên quan tiếp tục cảithiện và làm hoàn chỉnh hơn

Trang 14

- Xây dựng mạng lưới khuyến nông cơ sở, bồi dưỡng nghiệp vụ, tập huấn khuyếnnông cơ sở, xây dựng câu lạc bộ khuyến nông, làng khuyến nông tự quản và các nhóm hộnông dân cùng sở thích

- Giúp nông dân giải quyết những vấn đề khó khăn tại địa phương

- Giám sát đánh giá các hoạt động khuyến nông: dân biết, dân bàn, dân làm, dânkiểm tra đánh giá và hưởng lợi

- Phối hợp với nông dân tổ chức các thử nghiệm phát triển kỹ thuật mới, hoặc thửnghiệm kiểm tra tính phù hợp của kết quả nghiên cứu trên thị trường, từ đó làm cơ sở chokhuyến khích lan rộng

- Hỗ trợ cho nông dân về kinh nghiệm quản lý kinh tế hộ gia đình, phát triển sảnxuất quy mô trang trại

- Tìm kiếm và cung cấp cho nông dân các thông tin về giá cả, thị trường tiêu thụsản phẩm

2.1.1.4 Mục tiêu của KN

Mục tiêu của khuyến nông là làm thay đổi cách đánh giá, nhận thức của nông dân trước những khó khăn trong cuộc sống Khuyến nông không chỉ nhằm những mục tiêu phát triển kinh tế mà còn hướng tới sự phát triển toàn diện của bản thân người nông dân và nâng cao chất lượng cuộc sống ở nông thôn.

Mục tiêu của KN Việt Nam (theo nghị định 56 CP):

- Nâng cao nhận thức về chương, chính sách, pháp luật, kiến thức, kỹ năng về KHKT, quản lý kinh doanh cho người sản xuất.

Trang 15

- Góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, nông thôn; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả, phát triển sản xuất theo hướng bền vững, tạo việc làm, tăng thu nhập, xóa đói giảm nghèo, góp phần thúc đẩy quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn.

- Huy động nguồn lực từ các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước tham gia KN - KN.

2.1.1.5 Nội dung hoạt động của khuyến nông

Ngày 26/04/2005, chính phủ ban hành nghị định 56/2005/NĐ - CP về KN - KN,đây là văn bản pháp quy quan trọng đối với công tác khuyến nông và tổ chức khuyến nôngnói riêng Khuyến nông VN hiện nay có các nội dung hoạt động sau:

* Thông tin tuyên truyền

- Tuyên truyền chủ trương đường lối, chính sách của Đảng và nhà nước, tiến bộkhoa học kỹ thuật và công nghệ, thông tin thị trường, giá cả, phổ biến điển hình tiên tiến trongsản xuất, quản lý, kinh doanh, phát triển nông nghiệp, thuỷ sản

- Xuất bản, hướng dẫn và cung cấp thông tin bằng các phương tiện thông tin đạichúng, hội nghị, hội thảo, hội thi, hội chợ, triển lãm và các hình thức thông tin tuyên truyềnkhác

* Bồi dưỡng, tập huấn, đào tạo

- Bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất để nâng cao kiến thức, kỹnăng sản xuất, quản lý kinh tế trong nông - lâm - ngư nghiệp

- Đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho người hoạt động KN – KN

- Tổ chức tham quan, khảo sát, học tập trong và ngoài nước

* Xây dựng mô hình và chuyển giao khoa học công nghệ

- Xây dựng mô hình trình diễn về các tiến bộ khoa học công nghệ cao trong lĩnhvực NN, thuỷ sản

- Chuyển giao kết quả khoa học công nghệ từ các MHTD ra diện rộng

* Tư vấn và dịch vụ

- Tư vấn, hỗ trợ chính sách, pháp luật về: Đất đai, thuỷ sản, thị trường, khoa họccông nghệ, áp dụng kinh nghiệm tiên tiến trong sản xuất, quản lý, kinh doanh trong pháttriển nông nghiệp, thuỷ sản

Trang 16

- Dịch vụ trong các lĩnh vực: Pháp luật, tập huấn, đào tạo, cung cấp thông tin,chuyển giao khoa học công nghệ, xúc tiến thương mại, thị trường, giá cả đầu tư, tíndụng, xây dựng dự án, cung ứng vật tư kỹ thuật, thiết bị và các hoạt động khác có liênquan đến NN, thuỷ sản theo quy định của pháp luật.

- Tư vấn, hỗ trợ việc khởi sự doanh nghiệp nhỏ và lập dự án đầu tư phát triển NN,thuỷ sản và ngành nghề nông thôn, tìm kiếm mặt bằng sản xuất, tuyển dụng, đào tạo laođộng, huy động vốn phù hợp với quy hoạch PTNT theo vùng lãnh thổ và địa phương

- Tư vấn, hỗ trợ, phát triển, ứng dụng công nghệ sau thu hoạch, chế biến nông lâm,thuỷ sản và nghề muối

- Tư vấn, hỗ trợ quản lý, sử dụng nước sạch nông thôn và vệ sinh môi trường nôngthôn

- Tư vấn, hỗ trợ đổi mới tổ chức, cải tiến quản lý, hợp lý hoá sản xuất, hạ giá thànhsản phẩm của doanh nghiệp, của tổ chức kinh tế tập thể trong lĩnh vực nông nghiệp, nôngthôn

* Hợp tác quốc tế về khuyến nông

- Tham gia các hoạt động khuyến nông, khuyến lâm và khuyến ngư, trong cácchương trình hợp tác quốc tế

- Trao đổi kinh nghiệm khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư với các tổ chức cánhân nước ngoài và các tổ chức quốc tế

Trang 17

2.1.1.6 Hệ thống tổ chức khuyến nông Việt Nam

Hệ thống KN Việt Nam theo nghị định số 02/2010/NĐ - CP của chính phủ banhành ngày 08/01/2010

* Tổ chức khuyến nông trung ương

1 Trung tâm khuyến nông quốc gia là đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc BộNông nghiệp và phát triển nông thôn

2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của trung tâm khuyến nôngQuốc gia do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định

* Tổ chức khuyến nông địa phương

1 Tổ chức khuyến nông địa phương quy định như sau:

a Ở cấp tỉnh (tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương) có trung tâm khuyến nông làđơn vị sự nghiệp công lập;

b Ở cấp huyện (huyện, quận và thị xã, thành phố có sản xuất nông nghiệp thuộccấp tỉnh) có trạm khuyến nông là đơn vị sự nghiệp công lập;

c Ở cấp xã (xã, phường, thị trấn có sản xuất nông nghiệp) có khuyến nông viên với

số lượng ít nhất 02 khuyến nông viên ở các xã thuộc địa bàn khó khăn, ít nhất 01 khuyếnnông viên cho các xã còn lại;

d Ở thôn (thôn, bản, cấp, phum, sóc) có cộng tác viên khuyến nông và câu lạc bộkhuyến nông;

2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nôngđịa phương do chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quy định

* Tổ chức khuyến nông khác

1 Tổ chức khuyến nông khác bao gồm các tổ chức chính trị xã hội, tổ chức kinh tế,

tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức khoa học, giáo dục đào tạo, hiệp hội, hội nghềnghiệp và các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có tham gia hoạt động khuyến nôngtrên lãnh thổ Việt Nam

2 Tổ chức khuyến nông khác được thực hiện các nội dung hoạt động khuyến nông theoquy định của nghị định này và các quy định pháp luật liên quan

3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của tổ chức khuyến nôngkhác thuộc tổ chức, cá nhân nào do tổ chức, cá nhân đó quy định

Trang 18

Hình 2.1 Sơ đồ hệ thống khuyến nông Việt Nam

(Nguồn: Bài giảng nguyên lý và phương pháp khuyến nông, 2007)

Bộ Nông

nghiệp và

PTNT

Trung tâm khuyến nông Quốc gia

Sở Nông

nghiệp và

PTNT

Nhóm sở thích

CLB khuyến nông

Trung tâm KNKL tỉnh, thành phố

Nông dân Nông dân Nông dân

Khuyến nông

cơ sở

Trang 19

2.1.1.7 Vai trò của khuyến nông

* Khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn.

Ngày nay công tác khuyến nông không thể thiếu được ở mỗi quốc gia, địa phương

và đối với từng hộ nông dân Nước ta có trên 70% dân số sống ở các vùng nông thôn với60% lao động xã hội để sản xuất ra những nông sản thiết yếu cung cấp cho toàn bộ xã hộinhư lương thực, thực phẩm… và sản xuất nông nghiệp chiếm 37% - 40% giá trị sản phẩm

xã hội Vì vậy, công tác khuyến nông rất cần thiết, giúp cho nền nông nghiệp nước ta pháttriển mạnh, nâng cao đời sống của nông dân

Hình 2.2 Vai trò của khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn

(Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ, 2007)

* Vai trò trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triển nông nghiệp

- Khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong quá trình từ nghiên cứu đến phát triểnnông nghiệp, những tiến bộ khoa học kỹ thuật đến được với người nông dân hay không,những kinh nghiệm và những đánh giá của nông dân về kỹ thuật mới có đến được với cácnhà khoa học hay không, khuyến nông đóng vai trò quan trọng trong đó

Phát triển nông thôn

Khuyến

nông

Giao thông Giáo dục

Tài chính

Chính sách

Tín dụngThị trường

Nghiên cứu công nghệ

Trang 20

Hình 2.3 Khuyến nông - cầu nối giữa nhà nghiên cứu và nhà nông

(Nguồn: Nguyễn Hữu Thọ, 2007)

* Vai trò của khuyến nông đối với nhà nước

- KN - KL là một trong những tổ chức giúp nhà nước thực hiện các chính sách chiến lược và phát triển nông - lâm nghiệp, nông thôn và nông dân

- Vận động nông dân tiếp thu và thực hiện các chính sách về nông nghiệp

- Trực tiếp góp phần cung cấp thông tin về những những nhu cầu, nguyện vọng của nông dân đến các cơ quan nhà nước, trên cơ sở đó nhà nước hoạch định, cải tiến đề ra được chính sách phù hợp.

2.1.1.8 Một số nguyên tắc hoạt động của KN

- Khuyến nông làm cùng với dân, không làm thay dân: Chỉ có bản thân người nông dân mới có thể quyết định được phương thức canh tác trên mảnh đất của gia đình họ Cán bộ khuyến nông không thể quyết định thay nông dân Nông dân có thể hoàn toàn đưa ra những quyết định đúng đắn để giải quyết những khó khăn của họ Khi tự mình ra quyết định người nông dân sẽ tin vào bản thân hơn so với khi bị áp đặt, cán bộ KN cần cung cấp thông tin, trao đổi, thảo luận với nông dân.

- KN phải được thực hiện với tinh thần trách nhiệm cao: một mặt KN phải chịu tránh nhiệm với nhà nước, mặt khác KN có trách nhiệm đáp ứng những yêu cầu của nông dân.

- KN là nhịp cầu thông tin hai chiều

- KN phải hợp tác với những tổ chức phát triển nông thôn khác

- KN làm việc với các đối tượng khác nhau

Trang 21

2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài

2.2.1 Một số hoạt động khuyến nông trên thế giới

Trên thế giới khuyến nông ra đời từ rất sớm và ở hầu khắp các nước Hoạt độngkhuyến nông gắn liền với sự phát triển của nông nghiệp Các nước có nền nông nghiệpphát triển (như Anh, Pháp, Mỹ) một phần cũng là nhờ tác động tích cực của hoạt độngkhuyến nông Vì vậy các nước nông nghiệp đang phát triển hiện nay (Ấn Độ, Trung Quốc,Thái Lan) cũng đang cố gắng xây dựng và hoàn thiện hệ thống khuyến nông của nướcmình

Khởi đầu là giáo sư người Pháp Rabelais, từ năm 1530 ông đã cải tiến phương pháp

giảng dạy, đưa quan điểm giáo dục nông nghiệp “Học đi đôi với hành” vào giảng dạy.

Ngoài việc giảng dạy lý thuyết ở lớp ông đã cho học trò tiếp xúc với sản xuất và tự nhiên.Ông đã chỉ cho họ biết cách phân biệt giống cây và giống con, kỹ thuật nuôi cừu, bò, gà…

Đến năm 1777, giáo sư người Thụy Sĩ là Heirich Dastalozzi thấy rằng muốn mở mang nhanh nền nông nghiệp giúp nông dân nghèo cải thiện được cuộc sống thì phải đào tạo chính con em họ có trình độ và nắm được TBKT, biết làm thành thạo một số công việc như quay sợi bông, dệt vải, cày bừa

Tuy nhiên phải đến năm 1843 hoạt động khuyến nông mới có tính phổ rộng và biểuhiện rõ rệt Đó là hoạt động của Uỷ ban nông nghiệp của Hội đồng thành phố NewYork(Mỹ) Uỷ ban này đã đề nghị các giáo sư giảng dạy ở các trường đại học nông nghiệp vàcác viện nghiên cứu thường xuyên xuống cơ sở để hướng dẫn giúp nông dân phát triển sảnxuất nông nghiệp

Hoạt động khuyến nông ở Châu Âu và Bắc Mỹ đã sớm đi vào chính quy và chuyênnghiệp Năm 1907 ở Mỹ có 42 trường đại học đã hăng hái thực hiện công tác khuyến nông,nhiều trường đã tổ chức bộ môn khuyến nông, có khoa khuyến nông Đến năm 1910 cókhoảng 35 trường đã có bộ môn khuyến nông, sau đó nhiều chương trình khuyến nông đãphát triển nhanh chóng và hiệu quả Cùng thời gian đó ở hầu khắp các nước Châu Âu(Anh, Pháp, Thụy Sĩ, Tây Ban Nha…) đều có các trường đại học nông nghiệp, có khoakhuyến nông và thực hiện công tác khuyến nông rất thành công Ở các nước này dịch vụkhuyến nông thường bắt đầu từ các hội nông dân, nhóm SXNN Ở Châu Âu và Bắc Mỹ,nông dân địa phương hoặc các nhóm SXNN tham gia rất tích cực vào các chương trìnhkhuyến nông, kể cả việc thuê mướn những nhân viên khuyến nông, những kỹ sư nông

Trang 22

nghiệp giúp họ phát triển sản xuất Ngày nay mặc dù các nước này tỷ trọng nông nghiệptrong cơ cấu nền kinh tế còn rất nhỏ nhưng vẫn còn cơ quan khuyến nông, vẫn còn CBKN.

Ở Châu Á, ngay sau khi có hội nghị đầu tiên về khuyến nông họp tại Philippin(năm 1955), hoạt động khuyến nông đã có bước phát triển mạnh mẽ Tổ chức khuyến nôngcác nước lần lượt được thành lập như ở Inđônêxia (1955), Ấn Độ (1960), Thái Lan (1967),Trung Quốc (1970)

a Khuyến nông ở Inđônêxia:

Hệ thống khuyến nông nhà nước được thành lập năm 1955 gồm 4 cấp: cấp quốc gia có hội đồng khuyến nông quốc gia, cấp tỉnh có diễn đàn khuyến nông cấp 1, huyện có diễn đàn khuyến nông cấp 2, cấp xã và liên xã có cơ quan khuyến nông cơ sở Tại đó có bộ phận dịch vụ khuyến nông và trung tâm thông tin phục vụ cho nhu cầu của nông dân Ngày nay Inđonêxia thường xuyên được chọn là nơi tổ chức đào tạo CBKN cho các nước trong khu vực.

b Khuyến nông ở Ấn Độ:

Tổ chức khuyến nông được thành lập từ năm 1960 theo 5 cấp: cấp quốc gia, cấpvùng, cấp bang, cấp huyện và cấp xã Nhờ có hoạt động khuyến nông được tổ chức tươngđối tốt nên Ấn Độ đã làm cuộc “Cách mạng xanh” khá thành công, về căn bản đã giảiquyết được nạn đói, tự túc được lương thực Sau đó nước này đã thắng lợi trong cuộc

“Cách mạng trắng” về sữa và đang tiếp tục tiến hành cuộc “Cách mạng nâu” về thịt

c Khuyến nông ở Thái Lan:

Tuy mãi đến năm 1967 mới có quyết định thành lập tổ chức khuyến nông songđược Chính phủ Thái Lan đặc biệt quan tâm Số CBKN của Thái Lan vào năm 1992 làkhoảng 15.196 người Mỗi năm Chính phủ Thái Lan chi khoảng 130 - 150 triệu USD chohoạt động khuyến nông Vì vậy nông nghiệp Thái Lan phát triển một cách toàn diện cả vềtrồng trọt và chăn nuôi, có sản lượng gạo và sắn xuất khẩu nhiều nhất thế giới

d Khuyến nông ở Trung Quốc:

Hoạt động khuyến nông ở Trung Quốc đã có từ lâu, năm 1933 trường đại học KimLãng đã thành lập phân khu khuyến nông nhưng mãi đến năm 1970 nước này mới chínhthức có tổ chức khuyến nông Trong Nghị quyết của Đảng cộng sản Trung Quốc khoá VIII

về “Tăng cường công tác nông nghiệp và nông thôn” nêu rõ “phải nắm vững chiến lượcKHCN và khuyến nông”, đưa ngay sinh viên mới tốt nghiệp xuống cơ sở, chú trọng đàotạo các nông dân giỏi trở thành khuyến nông viên Cho tới nay Trung Quốc đã có Uỷ ban

Trang 23

quốc gia - Cục phổ cập kỹ thuật nông nghiệp, cấp tỉnh có cục khuyến nông, dưới tỉnh cókhuyến nông phân khu, cấp cơ sở là khuyến nông thôn xã.

Trên đây là hoạt động khuyến nông của một số quốc gia trên thế giới Nó cho thấykhuyến nông đang được các nước ngày càng chú trọng, quan tâm hơn để phục vụ cho pháttriển nông nghiệp - nông thôn và nâng cao đời sống người nông dân Bằng chứng là năm

1700 mới có 1 nước, năm 1800 có 8 nước, năm 1950 có 69 nước, năm 1992 có 199 nước

có tổ chức khuyến nông Đến năm 1993 Việt Nam cũng chính thức thành lập tổ chứckhuyến nông

2.2.2 Một số hoạt động khuyến nông ở Việt Nam

Nông nghiệp là ngành sản xuất truyền thống và phát triển cùng nền văn minh lúa nước ở nước ta Vì vậy khuyến nông Việt Nam đã có từ rất sớm và

có bước phát triển ngày càng lớn mạnh

Các vua Hùng cách đây 2000 năm đã trực tiếp dạy dân làm nông nghiệp: gieohạt,cấy lúa, mở hội thi để các Hoàng Tử, Công chúa có cơ hội trổ tài, chế biến các món ănđộc đáo bằng nông sản tại chỗ Công chúa Thiều hoa là người đầu tiên dạy dân chăn tằmdệt lụa

Để tỏ rõ sự quan tâm tới nông nghiệp Vua Lê Đại Hành (979-1008) là ông vua đầutiên đích thân cày ruộng tịnh điền ở Đọi Sơn, Bàn Hải thuộc vùng Duy Tiên, Nam Hà ngaynay

Trong thời kỳ phong kiến, công tác khuyến nông đã đặc biệt được chú trọng Thờitiền Lê, hàng năm vua Lê Hoàn đã tự mình xuống ruộng cày đường cày đầu tiên cho vụ sảnxuất đầu xuân Năm 1226, dưới thời Trần lập chức quan “Khuyến nông sứ” là viên quanchuyên chăm lo khuyến khích phát triển nông nghiệp Năm 1789, vua Quang Trung ban bốchiếu khuyến nông sau khi đại phá quân Thanh nhằm phục hồi lại ruộng bị bỏ hoang.Chiếu khuyến nông đã thu được nhiều kết quả to lớn Chỉ sau 3 năm hầu hết ruộng hoang

đã được khôi phục, sản xuất phát triển, bổ sung chế độ cấp công điền

Năm 1960 ở miền Nam (dưới thời Mỹ ngụy) thành lập “Nha khuyến nông” trựcthuộc Bộ nông nghiệp cải cách điền địa nông mục Trong khi đó ở miền Bắc, Bộ nôngnghiệp thường xuyên đưa sinh viên xuống giúp các HTX làm công tác Đông xuân, chọngiống lúa, trồng ngô - khoai, làm bèo dâu, tiêm phòng cho gia súc - gia cầm…

Từ năm 1964, Bộ nông nghiệp chính thức có chủ trương thành lập các đoàn chỉđạo, đưa sinh viên mới tốt nghiệp xuống cơ sở (các HTX, nông lâm trường) xây dựng các

Trang 24

mô hình và mở các lớp tập huấn cho cán bộ chủ chốt của địa phương về công tác sản xuất,công tác thuỷ lợi.

Năm 1981, Ban bí thư Trung ương Đảng đã ra Chỉ thị 100 chính thức thực hiện chủtrương “khoán sản phẩm cuối cùng đến nhóm và người lao động” Đến tháng 12/1986 Đạihội VI của Đảng cộng sản Việt Nam đã nhìn thẳng vào sự thật với tinh thần “đổi mới”, rút

ra bài học hành động phù hợp với quy luật khách quan để thực hiện chủ trương đổi mới cơchế quản lý, đưa nông nghiệp đi lên sản xuất hàng hoá

Ngày 05/04/1988 Bộ Chính trị đã ra Nghị quyết 10 về “đổi mới quản lý trong nôngnghiệp” Từ đó, nhờ việc nắm vững và thực hiện Nghị quyết 10 (Khoán 10) đã đem lạinhững tác dụng tích cực cho sản xuất Lực lượng lao động không ngừng tăng lên, KHCNđược tạo điều kiện đi vào sản xuất, TBKT được chuyển giao rộng rãi, công tác khuyếnnông đi vào nề nếp Khoán 10 đã đem lại hiệu quả nhanh chóng, tạo ra một bước ngoặtmới trên mặt trận nông nghiệp Hộ nông dân trở thành đơn vị kinh tế tự chủ, tự quyết địnhkết quả sản xuất kinh doanh của mình Vì vậy mà những đòi hỏi của hàng triệu hộ nôngdân trong cả nước về hướng dẫn kỹ thuật, về quản lý, về giống cây trồng - vật nuôi, vềchính sách khuyến khích sản xuất, về thị trường… tăng lên gấp bội Tổ chức và phươngthức hoạt động của ngành nông nghiệp không đủ, không thoả mãn được yêu cầu nói trên,cần có sự thay đổi và bổ sung

Nghị định 13/CP của Chính phủ ra ngày 02/03/1993 về công tác khuyến nông, Thông tư 02/LB/TT hướng dẫn việc tổ chức hệ thống khuyến nông và hoạt động khuyến nông đã kịp thời đáp ứng được những đòi hỏi nói trên Hệ thống khuyến nông của Việt Nam chính thức được thành lập năm

1993 Ở cấp Trung ương có cục khuyến nông (TTKNQG), cấp tỉnh có TTKN tỉnh, cấp huyện có Trạm khuyến nông huyện, cấp xã có mạng lưới khuyến nông cơ sở.

Ngày 26/04/2005 bằng việc ban hành Nghị định 56/2005/NĐ-CP về công tác khuyếnnông, khuyến ngư thì hệ thống khuyến nông Việt Nam đã thêm một bước được hoàn thiện cả

về cơ cấu lẫn nội dung hành động Hệ thống khuyến nông Nhà nước đã nhanh chóng phốihợp với các cơ quan, ban ngành có liên quan, nhất là các tổ chức quần chúng Trong hoạtđộng, khuyến nông Việt Nam đang tiếp tục đón nhận kinh nghiệm của khuyến nông cácnước tiên tiến, làm cho hoạt động khuyến nông trong nước ngày càng phong phú, bộ mặtnông thôn và sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp phát triển không ngừng

Trang 25

Trải qua 19 năm từ khi có nghị định 13/CP của chính phủ về công tác KN, hoạt động

KN đã đạt được một số kết quả sau:

* Đối với xây dựng mô hình trình diễn khuyến nông

- Chương trình khuyến nông sản xuất hạt giống lúa lai F1: Sau 15 năm, khuyếnnông đã đào tạo, hướng dẫn, chuyển giao công nghệ sản xuất hạt lai thông qua mô hìnhcho nông dân ở 26 tỉnh, thành phố với gần 40 đơn vị tham gia Quy mô trình diễn 10.818

ha, kinh phí 57,745 tỷ đồng, đưa diện tích lúa lai F1 từ 173 ha (1992) lên 1.500 ha củanhững năm 2000-2005; 1.300 ha của những năm 2006-2008 (do ảnh hưởng thời tiết) Năngsuất hạt giống từ 300 kg/ha (1992) lên 2.500 kg/ha những năm 2000 Nhiều đơn vị sản xuất

ở những vùng thuận lợi về thời tiết năng suất đạt 38-40 tạ/ha, chất lượng hạt giống tốt, đạttiêu chuẩn ngành Giá thành hạt giống sản xuất trong nước chỉ bằng 60% so với giống nhậpkhẩu, hàng năm tiết kiệm cho Nhà nước hàng trăm tỉ đồng Từ chỗ chúng ta hoàn toànnhập nội hạt giống, đến nay đã tự túc được khoảng 25% nhu cầu hạt giống lúa lai cho sảnxuất, góp phần khống chế giá nhập khẩu vào Việt Nam Một số tỉnh có diện tích sản xuấtlớn là: Lào Cai, Yên Bái, Nam Định, Thanh Hoá, Quảng Nam, Đắc Lắc, Hà Nam

- Chương trình phát triển lúa lai thương phẩm: Song song với việc phát triển sảnxuất hạt giống lúa lai F1 là các chương trình phát triển lúa lai thương phẩm Đến nay đãphát triển ở hầu hết các tỉnh, thành phố phía Bắc và Tây Nguyên Năng suất bình quân đạt

65 tạ/ha, cá biệt có những nơi đạt 100 tạ/ha Từ năm 1993 đến nay chương trình khuyếnnông đã hỗ trợ kinh phí 16,9 tỉ đồng, xây dựng được 7.300 ha trình diễn ở những vùng khókhăn lương thực Trong những năm gần đây diện tích lúa lai thương phẩm đạt 620-650ngàn ha, năng suất tăng so với lúa thuần từ 10-15 tạ/ha, góp phần nâng cao năng suất, sảnlượng lúa, góp phần đảm bảo an ninh lương thực, thúc đẩy cho việc chuyển đổi mùa vụ và

cơ cấu cây trồng

- Chương trình khuyến nông phát triển lúa chất lượng: Chương trình bắt đầu triểnkhai từ năm 1997, tập trung ở 2 vựa lúa chính là Đồng bằng sông Hồng và Đồng bằng sôngCửu Long, nay đã được mở rộng ở tất cả các vùng, các tỉnh có trồng lúa, đảm bảo nhu cầutiêu dùng ngày càng cao phục vụ trong nước và xuất khẩu Đưa Việt Nam trở thành nước

có sản lượng gạo xuất khẩu đứng thứ hai trên thế giới (năm 2008 xuất khẩu 4,5 triệu tấngạo)

- Chương trình chuyển đổi cơ cấu cây trồng, mùa vụ: Chương trình đã hỗ trợ bà con

nông dân chuyển đổi một phần diện tích lúa hiệu quả kinh tế thấp sang trồng cây khác như

Trang 26

ngô, lạc, đậu tương, rau hoặc chuyển đổi các vụ lúa phù hợp để có được năng suất vàhiệu quả kinh tế cao hơn.

Đối với các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long, tăng thêm vụ lúa trên đất ngọt hoá bánđảo Cà Mau, chuyển 3 vụ lúa ngắn ngày bấp bênh sang 2 vụ lúa chính đã tác động tích cựcđến việc ngăn chặn bệnh rầy nâu, vàng lùn lùn xoắn lá lúa Đối với các tỉnh phía Bắc, đặcbiệt các tỉnh Đồng bằng sông Hồng và Trung du Bắc bộ đang có bước chuyển đổi cơ cấucác trà lúa vụ đông xuân, vụ mùa theo hướng tăng tỉ lệ xuân muộn để đảm bảo an toàn khithời tiết biến động vụ đông và tăng tỉ lệ mùa sớm, tạo điều kiện mở rộng diện tích vụ đông

Tỉ lệ trà xuân muộn từ 25% trước đây, hiện nay lên 50-55%, trà mùa sớm đã đạt tới trên40% diện tích Phương thức gieo thẳng bằng công cụ cải tiến được áp dụng rộng rãi ở cáctỉnh từ năm 2005, có tác động lớn trong việc mở rộng diện tích trà lúa xuân muộn và mùasớm do có những ưu điểm so với gieo cấy truyền thống Giảm công lao động nặng nhọc,tăng năng suất lao động, giảm chi phí về giống từ 45-50 kg thóc giống/ha của gieo vải hoặcgieo mạ cấy xuống còn 22-30 kg/ha Thời gian sinh trưởng của lúa gieo thẳng ngắn hơn lúacấy 7-10 ngày, giải phóng đất sớm trồng cây vụ đông trên chân đất 2 vụ lúa

Trong 15 năm thực hiện chương trình khuyến nông chuyển đổi cơ cấu cây trồngmùa vụ, khuyến nông đã xây dựng được 8.240 ha MHTD với kinh phí hỗ trợ 10,597 tỉđồng

- Chương trình phát triển ngô lai: Chương trình phát triển ngô lai đã nâng cao năngsuất ngô từ 21,1 tạ/ha năm 1995, lên 32 tạ/ha năm 2004 và năm 2008 lên gần 40 tạ/ha Tỉ

lệ sử dụng giống ngô lai tăng nhanh từ 20% năm 1992 lên trên 80% năm 2008

- Chương trình khuyến nông cây công nghiệp ngắn ngày: Chương trình khuyến

nông đối với cây công nghiệp ngắn ngày như lạc, đậu tương, vừng (mè) cho luân canh,tăng vụ, trồng xen, trồng gối đang được áp dụng rộng rãi vào sản xuất ở tất cả các địaphương

- Chương trình khuyến nông cây công nghiệp dài: Chương trình khuyến nông cây

công nghiệp dài ngày là chương trình kinh tế - xã hội, an ninh - quốc phòng có hiệu quảkinh tế cao, tạo thêm nhiều việc làm cho nông dân, đặc biệt cho nông dân vùng biên giới

- Chương trình khuyến nông cây ăn quả: Chương trình khuyến nông cây ăn quả

theo hướng tập trung, đa dạng, thích hợp cho từng vùng sinh thái, tăng thu nhập cho nôngdân, sản phẩm đáp ứng nhu cầu trong nước, có sức cạnh tranh trên thị trường khu vực và

Trang 27

quốc tế Các mô hình khuyến nông tiếp thu, chuyển giao những thành tựu nghiên cứu củacác nhà khoa học trong nước và giống tốt nhập nội để tổ chức trình diễn và nhân rộng rasản xuất Khuyến nông đã xây dựng được 194 ha vườn ươm cây ăn quả các loại.

* Chương trình khuyến nông chăn nuôi

- Chương trình cải tạo đàn bò: Chăn nuôi bò thịt là lợi thế và là nghề có lợi nhuậnkinh tế tương đối cao so với ngành chăn nuôi khác do ít phải cạnh tranh với nguồn lươngthực của con người Mục tiêu của chương trình là cải tạo nâng cao thể trạng và tỷ lệ thịt sẻcủa đàn bò Việt Nam bằng cách lai tạo giữa bò đực giống Red Sindhi, Brahman, Sahiwal với bò cái nền Việt Nam Chương trình đã thu hút gần 600.000 hộ của trên 50 tỉnh, thành

và đã góp phần đưa tỷ lệ bò lai Zebu từ 10% năm 1993 lên 32% vào năm 2008, khối lượng

bò trưởng thành từ 180 kg/con lên 250 - 280 kg/con và tỷ lệ thịt xẻ từ 38% lên 45 - 50%

Để chương trình cải tạo đàn bò đạt hiệu quả cao và bền vững, các lớp Truyền giống nhântạo bò cấp Quốc gia đã liên tục được mở ra, đào tạo cho trên 1.000 dẫn tinh viên chínhquy, 2.500 dẫn tinh viên cấp huyện và trên 7.000 khuyến nông viên chăn nuôi thú y Kỹthuật truyền giống nhân tạo và sử dụng tinh bò đông lạnh chất lượng cao ngày càng được

áp dụng rộng rãi và hiệu quả, từ chỗ chỉ sử dụng vài chục ngàn liều tinh năm 1993, nay đã

sử dụng gần nửa triệu liều tinh trong chương trình cải tạo đàn bò, đưa tỷ lệ bò được thụtinh nhân tạo lên 55%

- Chương trình khuyến nông phát triển chăn nuôi bò sữa: Bằng cách sử dụng tinh

bò đực giống Holstein Friesian phối với bò cái nền Lai Sind đã tạo ra được khoảng 6.000đàn bò cái lai hướng sữa F1, F2 Nhờ triển khai tốt các mô hình khuyến nông nên năngsuất sữa của đàn bò trong mô hình bao giờ cũng cao hơn mô hình đại trà từ 15 - 20% Đầu

tư phát triển chăn nuôi bò sữa yêu cầu kỹ thuật cao và đồng bộ, do đó chương trình mớiphát triển được ở một số vùng như Mộc châu (Sơn La), Hà Tây, T.P Hồ Chí Minh, ĐồngNai, Long An, Lâm Đồng Quy mô thực hiện mô hình là 6.500 con với kinh phí 16,50 tỷVNĐ Chương trình đã góp phần nâng tổng đàn bò sữa từ vài ngàn con lên gần trăm ngàncon vào năm 2008 và năng suất sữa vài ngàn tấn lên 240.000 tấn vào năm 2008

- Chương trình khuyến nông chăn nuôi lợn hướng nạc bảo đảm vệ sinh môi trường:

Để nâng cao năng suất chất lượng đàn lợn, nhiều tiến bộ kĩ thuật mới như truyền tinh nhântạo lợn, sử dụng nái lai hai máu, cai sữa sớm lợn con, nuôi lợn nái đẻ và lợn con trênchuồng lồng, sử dụng chương trình khí sinh học biogaz để xử lý chất thải… đã được

Trang 28

chuyển giao nhằm xây dựng các mô hình chăn nuôi lợn thâm canh hoặc bán thâm canh vớicác giống lợn ngoại hoặc lợn lai trên 50% máu ngoại Trong 15 năm qua, chương trình đãthu hút trên 18.000 hộ tham gia ở 48 tỉnh, số lượng lợn chuyển giao 63.614 con

- Chương trình khuyến nông chăn nuôi gia cầm an toàn sinh học góp phần kiểm

soát và khống chế dịch cúm gia cầm, tăng năng suất, chất lượng và xoá đói giảm nghèo:Chương trình đã đưa một số giống gà lông màu như gà Tam Hoàng, Lương Phượng, Isa-colour, Kabir vào nuôi ở một số tỉnh đạt kết quả rất tốt, khối lượng gà đạt 2,2-2,5 kg ở 3tháng tuổi, năng suất trứng đạt 140-160 quả/mái/ năm Đây là chương trình được bà connông dân cả nước hưởng ứng rất nhanh, thực hiện tương đối dễ và có hiệu quả cao

* Chương trình khuyến lâm

Xây dựng được khoảng 28.635 ha mô hình trình diễn trồng rừng thâm canh câynguyên liệu

Chương trình trồng được khoảng 12.000 ha mô hình trình diễn trồng rừng thâmcanh cây đặc sản

Xây dựng trên 967 ha mô hình trình diễn các kỹ thuật canh tác trên đất dốc bềnvững nhằm chuyển giao các kỹ thuật canh tác trên đất dốc bền vững cho nông dân, gópphần thay đổi nhận thức của người dân về tập tục canh tác lạc hậu trên đất dốc

* Đối với công tác đào tạo, tập huấn về khuyến nông

Trong thời gian qua, Trung tâm Khuyến nông - Khuyến ngư Quốc gia đã phối hợpvới 13 trường đại học và cao đẳng, 32 viện nghiên cứu và trung tâm chuyển giao tiến bộ kỹthuật, 7 hội đoàn thể và các Cục, Vụ, Công ty tổ chức hàng chục nghìn lớp tập huấn về kỹthuật sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp cho gần 6 triệu lượt người, tập huấn gần 500 lớpnghiệp vụ khuyến nông, khuyến ngư cho cán bộ khuyến nông, khuyến ngư với khoảng hơn13.000 lượt người tham dự

* Hoạt động thông tin, tuyên truyền

Kết quả công tác thông tin tuyên truyền 15 năm qua đã chuyển tải một lượng thôngtin đáng kể đến người sản xuất với 27.705.220 xuất bản phẩm từ trung tâm KN-KN quốcgia và các TTKN-KN trong cả nước bao gồm: 13.688.594 sách kỹ thuật, 12.281.702 tờgấp, tranh…, 1.478.563 bản tin và 256.361 băng, địa hình Trung tâm đã phối hợp với cácbáo trong và ngoài ngành nông nghiệp, Thông tấn xã Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam,

Trang 29

Báo nhân dân, vô tuyến truyền hình Việt Nam, để đưa 212.384 tin, bài, ảnh, nhiều chươngtrình chuyên mục chuyên đề, phát thanh, truyền hình

Đặc biệt khuyến nông Việt Nam đã hợp tác chặt chẽ và hiệu quả với một số tổ chứcquốc tế để tiếp cận với các tiến bộ kỹ thuật và phương pháp khuyến nông, mang lại “luồng

tư duy mới” cho cán bộ khuyến nông và nông dân “Phương pháp khuyến nông có sự thamgia” thông qua hoạt động lập kế hoạch từ thôn bản, xây dựng mô hình, đào tạo tiểu giáoviên, tập huấn viên nông dân… đã được áp dụng rất thành công

* Công tác khuyến nông xoá đói giảm nghèo

Hoạt động khuyến nông luôn gắn chặt với công tác xoá đói giảm nghèo Ngay từnăm 1998, khi có Quyết định 135 về chương trình phát triển kinh tế xã hội các xã đặc biệtkhó khăn và Chương trình mục tiêu quốc gia XĐGN 1998-2000 Từ năm 2001, chươngtrình mục tiêu quốc gia giảm nghèo đã hỗ trợ kinh phí khuyến nông trên 10 tỷ đồng, bìnhquân mỗi năm 1,4 tỷ đồng để chuyển giao tiến bộ kỹ thuật, hướng dẫn giúp người nghèosản xuất kinh doanh hiệu quả và vươn lên thoát nghèo

Trang 30

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1.1 Đối tượng nghiên cứu

- Đội ngũ cán bộ khuyến nông cấp huyện, cấp xã trên địa bàn huyện Tràng Địnhtỉnh Lạng Sơn

- Các hoạt động khuyến nông chủ yếu gồm:

+ Công tác đào tạo, tập huấn kỹ thuật

+ Công tác chỉ đạo sản xuất

+ Công tác thông tin tuyên truyền

+ Công tác xây dựng mô hình trình diễn

+ Công tác tham quan hội thảo

+ Công tác xã hội hóa

3.1.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn

- Về thời gian: tập trung nghiên cứu qua 3 năm 2009 - 2011

3.2 Địa điểm và thời gian tiến hành

3.2.1 Địa điểm

Trạm khuyến nông huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn

3.2.2 Thời gian nghiên cứu

- Đề tài được tiến hành nghiên cứu từ 06/2/2012 - 19/05/2012.

3.3 Nội dung nghiên cứu

3.3.1 Khái quát về ĐKTN, kinh tế - xã hội của huyện Tràng Định

- Điều kiện tự nhiên

- Điều kiện kinh tế - xã hội

3.3.2 Thực trạng tổ chức khuyến nông huyện Tràng Định

- Lịch sử hình thành và phát triển trạm KN huyện Tràng Định

- Cơ cấu tổ chức, đội ngũ cán bộ của trạm KN huyện Tràng Định

Trang 31

3.3.3 Đánh giá công tác hoạt động KN trên địa bàn huyện Tràng Định

- Công tác đào tạo, tập huấn kỹ thuật

- Công tác chỉ đạo sản xuất

- Công tác thông tin tuyên truyền

- Công tác xây dựng mô hình trình diễn

- Công tác tham quan hội thảo

- Công tác xã hội hóa

3.3.4 Đánh giá chung về thực trạng khuyến nông huyện Tràng Định

- Phân tích những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của hoạt độngkhuyến nông huyện Tràng Định

3.3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm đóng góp cho sự phát triển của công tác KN trên địa bàn huyện

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Chọn điểm nghiên cứu

- Chọn 3 xã Đại Đồng, Đề Thám và Quốc Khánh đại diện cho vùng thấp, vùng giữa,vùng cao của huyện Tràng Định và đại diện cho điều kiện tự nhiên - Kinh tế xã hội của cácvùng thuộc huyện Tràng Định

3.4.2 Phương pháp thu thập thông tin

a Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp

Các thông tin được thu thập thông qua các văn bản, chỉ thị, nghị quyết liên quanđến vấn đề khuyến nông, các tài liệu thống kê, báo cáo tổng kết của trạm khuyến nônghuyện Tràng Định, Phòng nông nghiệp, Phòng thống kê, Phòng kinh tế Các số liệu thứ cấpđược thu thập bao gồm: Số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Tràng Định,các thông tin về hệ thống khuyến nông và các kết quả hoạt động khuyến nông của huyệnTràng Định

Ngoài ra thông tin thứ cấp còn được thu thập từ mạng internet, sách, báo về cácvấn đề liên quan đến khuyến nông

b Phương pháp thu thập tài liệu sơ cấp

- Phương pháp đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của người dân (PRA): Sửdụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp linh hoạt với hộ nông dân, đàm thoại với hộ nôngdân thông qua một loạt các câu hỏi đóng câu hỏi mở và phù hợp với tình hình thực tế và

Trang 32

yêu cầu của đề tài nghiên cứu Phỏng vấn số hộ đã chọn, kiểm tra tính thực tiễn của thôngtin qua quan sát trực tiếp.

- Phương pháp chuyên gia: đề tài có sự tham khảo ý kiến của các giảng viên chuyênmôn, các cán bộ quản lý để rút ra kết luận có căn cứ khoa học

- Phương pháp điều tra hộ:

+ Chọn hộ điều tra:

Tại 3 xã điều tra, áp dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên: mỗi xã chọn ngẫunhiên 20 hộ nông dân để phỏng vấn bằng bộ câu hỏi định sẵn Tổng số có 60 hộ được điềutra phỏng vấn

Nội dung phiếu điều tra: phiếu điều tra có các thông tin chủ yếu về hộ nông dânđược điều tra như: tên, tuổi, giới tính, trình độ văn hóa, thông tin kinh tế gia đình, sự thamgia của họ vào các hoạt động khuyến nông cũng như mức độ chấp nhận các hoạt động đó

- Phiếu điều tra cán bộ:

Chọn mẫu: lực lượng cán bộ khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định gồm 05cán bộ của trạm và 29 khuyến nông viên cơ sở Tổng số 34 cán bộ được điều tra

Nội dung phiếu điều tra: các thông tin về tên, tuổi, giới tính, dân tộc, trình độ, chuyênngành và công tác hoạt động khuyến nông của họ tại cơ sở và các hoạt động chung trên địabàn huyện

Dựa vào kết quả thu thập được từ hộ nông dân, cán bộ khuyến nông; chúng tôiphân tích, xử lý số liệu từ đó phân tích đánh giá đúng về công tác hoạt động khuyến nôngtrên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn qua 3 năm 2009 - 2011

3.4.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê kinh tế: các số liệu sau khi đã thu thập được

tiến hành chỉnh lý trên cơ sở phân tổ thống kê Tổng hợp bằng bảng biểu.

- Phương nghiên cứu so sánh: tiến hành so sánh liên hoàn năm sau so

với năm trước để thấy được những kết quả đã đạt được, những hạn chế, tồn tại

và đề xuất giải pháp khắc phục.

Trang 33

- Phương pháp phân tích SWOT:

Phân tích điểm mạnh - điểm yếu - cơ hội - thách thức về cơ cấu tổ chức, môi trườngthể chế, nội dung và kinh phí hoạt động của khuyến nông Tràng Định, đặc biệt là đối vớicác tổ chức khuyến nông cơ sở để thấy được các mặt mạnh, mặt yếu, cơ hội, thách thứctrong giai đoạn mới

Trang 34

PHẦN 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

4.1 Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội của huyện Tràng Định

4.1.1 Điều kiện tự nhiên

Tràng Định là huyện vùng cao, biên giới, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế củatỉnh Lạng Sơn Huyện có diện tích 995,23 km2, dân số khoảng 59.475 người (2011) gồmcác dân tộc chính: Tày, Nùng, Kinh, Dao, Mông Đơn vị hành chính gồm 22 xã và 01 thịtrấn Huyện lỵ là thị trấn Thất Khê nằm trên đường quốc lộ 4A cách thành phố LạngSơn khoảng 60km về hướng tây bắc, là đầu mối của các tuyến giao thông sang TrungQuốc, lên Cao Bằng, nối với đường 1B từ huyện Bình Gia đi tỉnh Thái Nguyên, đườngquốc lộ 3B nối với tỉnh Bắc Kạn

4.1.1.1.Vị trí địa lý

Tràng Định nằm ở toạ độ địa lý 22°12'30' - 22°18'30' vĩ Bắc và 106°27'30'-106°30'kinh Đông

- Phía Bắc giáp huyện Thạch An tỉnh Cao Bằng

- Phía Đông - Đông Bắc giáp huyện Long Châu, Quảng Tây, Trung Quốc

- Phía Nam - Tây Nam giáp hai huyện Văn Lãng và Bình Gia của tỉnh Lạng Sơn

- Phía Tây giáp huyện Na Rì tỉnh Bắc Kạn

4.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Địa hình huyện Tràng Định bị chia cắt mạnh, có nhiều núi cao xen kẽ là các thunglũng ven sông suối và núi đá vôi Độ cao phổ biến là 200-500 m so với mực nước biển.Trên địa bàn huyện còn có các đỉnh cao 820, 636, 675 tập trung ở các xã biên giới, độ dốctrung bình 25-300C

4.1.1.3 Khí hậu

Huyện Tràng Định có đặc điểm khí hậu nhiệt đới gió mùa vùng núi Hàng năm chiathành hai mùa rõ rệt Mùa nóng, ẩm bắt đầu từ tháng 4 đến tháng 10 Mùa khô lạnh, ít mưa,khô hanh và rét kéo dài từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau

- Nhiệt độ trung bình năm 21,60C

- Nhiệt độ cao nhất trong năm vào tháng 6 - tháng 7, tối cao tuyệt đối 390C

- Nhiệt độ thấp nhất trong năm vào tháng 1- tháng 2, tối thấp tuyệt đối - 1,0 0C

Trang 35

- Độ ẩm không khí bình quân năm là 82-84%.

- Mùa mưa kéo dài từ tháng 4 đến tháng 9

- Lượng mưa trung bình năm là 1.155-1.600 mm

- Lượng bốc hơi bình quân năm là 811 mm

- Số giờ nắng trung bình năm là 1466 giờ

- Số ngày có sương muối trong năm không đáng kể, chỉ 2 đến 3 ngày

Với nền nhiệt độ và số giờ nắng trung bình trong năm như trên cũng rất thuận lợicho việc bố trí mùa vụ, bố trí cơ cấu các loại cây trồng, là điều kiện để phát triển đa dạng,phong phú các loại cây trồng ôn đới, á nhiệt đới

Tuy nhiên khí hậu Tràng Định cũng tương đối khắc nghiệt, do nằm trong lòngmáng trũng đón gió mùa đông bắc nên mùa đông thường lạnh và khô, ảnh hưởng khá lớnđến sự sinh trưởng của các loại cây trồng

4.1.1.4 Thủy văn

Tràng Định có hệ thống sông suối đa dạng trong đó có 3 hệ thống sông chính chiphối nguồn nước mặt của tỉnh, đó là: sông Kỳ Cùng, sông Bắc Giang (sông Văn Mịch) vàsông Bắc Khê

Tràng Định còn có 7 con suối lớn và một mạng lưới khe rạch khá dày đặc, có khảnăng cung cấp nước cho sinh hoạt và nước tưới cho cây trồng, phát triển các công trình thủylợi, thủy điện nhỏ phục vụ sản xuất và đời sống

Hệ thống các hồ nước: Trên địa bàn huyện có 19 hồ nước lớn nhỏ với năng lực tướithiết kế là 1.701,6 ha, các hồ nước chủ yếu là nguồn nước dự trữ cho sản xuất nông nghiệp,nuôi trồng thuỷ sản phục vụ đời sống nhân dân

Tại huyện Tràng Định trữ lượng nước ngầm tuy không lớn nhưng chất lượng khátốt, có một số điểm có thể khai thác nước để đóng chai làm nước uống với chất lượng cao,hiện đã có những đánh giá cơ bản về chất lượng nguồn nước ngầm

Trang 36

4.1.1.5 Tài nguyên thiên nhiên

a Tài nguyên đất

Tràng Định có diện tích đất tự nhiên: 101.108 ha chủ yếu là:

- Đất đỏ vàng phát triển trên đá sét (Fs), chiếm trên 53,4 % diện tích đất tựnhiên

- Đất đỏ vàng phát triển trên đá magma axít (Fa) chiếm trên 28 % diện tích đất tự nhiên

- Đất vàng nhạt phát triển trên đá cát (Fa) chiếm 3,4 % diện tích tự nhiên

- Đất phù sa sông suối (py) chiếm 1,2% diện tích tự nhiên

Còn lại là đất nâu đỏ trên đá vôi, đất phù sa được bồi, đất đỏ vàng biến đổi do trồnglúa, sông suối, núi đá…

b Tài nguyên nước

Nguồn nước tưới tiêu dồi dào xuất phát từ hệ thống sông suối dày đặc và các hồđập nước lớn nhỏ trong huyện Đây là nguồn nước chính cung cấp cho sản xuất nôngnghiệp

Mỏ nước khoáng tự nhiên được đánh giá đạt tiêu chuẩn vệ sinh có thể khai thác đểlàm nước giải khát

d Tài nguyên khoáng sản

Tài nguyên khoáng sản trên địa bàn huyện không lớn, trữ lượng nhỏ Theo số liệuđịa chất trên địa bàn huyện Tràng Định có vàng sa khoáng ở vùng Bản Trại - xã KhángChiến, xã Đào Viên và xã Quốc Việt Ngoài ra còn có đá vôi, cát, sỏi có thể khai thác đểsản xuất vật liệu xây dựng

Trang 37

4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

4.1.2.1 Tình hình dân số và lao động

a dân số

Bảng 4.1: Hiện trạng dân số và lao động của huyện Tràng Định

STT Tên đơn vị Diện tích (km 2 ) Tổng số người t.đó Nữ người MĐDS

Trang 38

Qua bảng 4.1 có thể thấy: năm 2011, dân số của huyện Tràng Định là 59.475người, trong đó: nữ là 29.912 người (chiếm 50,29%).

Mật độ dân số 59,7 người/km2, thấp hơn mật độ chung của tỉnh Sự phân bố dân cư

là không đồng đều giữa các xã Mật độ dân cư cao nhất là thị trấn Thất Khê 3818,3người/km2, trênh lệnh rất lớn so với xã Tân Yên chỉ có 11,7 người/km2 Do đặc điểm tựnhiên của huyện nên các điểm dân cư thường có quy mô nhỏ (làng, bản), mật độ dân cưthấp Dân cư tập trung chủ yếu dọc theo đường giao thông, khu vực thị trấn, thị tứ, trungtâm xã, các điểm chợ Ngoài ra, làng bản còn được hình thành gần những cánh đồng, khunương rẫy để thuận tiện cho việc sản xuất

Bảng 4.2: Hiện Trạng dân số chia theo dân tộc

STT Dân tộc Tổng số (%) CC Chia theo giới tính

(Nguồn: Niên giám thống kê huyện Tràng Định năm 2011)

Qua bảng 4.2 ta thấy: toàn huyện có 5 dân tộc chủ yếu cùng sinh sống, trong đóngười Tày chiếm 45,44%; người Nùng chiếm 40,08%; người Dao chiếm 6,60%; ngườiKinh chiếm 5,90%; người Mông chiếm 1,55%, còn lại là các dân tộc khác chiếm 0,43%.Với thành phần dân tộc như vậy, nhìn chung tình hình nhân dân các dân tộc trong huyệntương đối ổn định, yên tâm phát triển KT – XH Nguyên nhân công tác dân tộc được đảmbảo, thực hiện các chính sách của Nhà nước về hỗ trợ sản xuất và đời sống đồng bào dântộc thiểu số, các cơ quan chức năng của huyện đã tập chung chỉ đạo, triển khai phân bổ,giao chỉ tiêu hỗ trợ sản xuất và đời sống theo Quyết định 102/QĐ-TTg của Thủ tướngChính phủ trên toàn huyện Tình hình hoạt động tôn giáo cũng diễn ra bình thường, trongnhững năm qua không phát hiện có các hoạt động lợi dụng tôn giáo để truyền đạo tráiphép

Trang 40

Qua bảng 4.3 ta thấy: dân số, lao động của huyện có sự biến động nhanh chóngtheo chiều hướng tăng lên, cụ thể:

Năm 2009 tổng nhân khẩu của toàn huyện là 58.820 người Trong đó số khẩu nôngnghiệp là 55.335 người chiếm tới 94,07(%), khẩu phi nông nghiệp là 3.485 người chiếm5,93(%) Tổng số lao động là 29.839 người, trong đó lao động nông nghiệp là 27.414người chiếm 91,87(%), lao động phi nông nghiệp chỉ là 2.425 người chiếm 8,13(%)

Năm 2010 tổng nhân khẩu của toàn huyện là 59.050 người Trong đó số khẩu nôngnghiệp là 55.420 người chiếm 93,85(%), khẩu phi nông nghiệp là 3.630 người chiếm6,15(%) Tổng số lao động là 31.237 người, trong đó lao động nông nghiệp là 28.551người chiếm 91,40(%), lao động phi nông nghiệp chỉ là 2.686 người chiếm 8,6 (%)

Năm 2011 tổng nhân khẩu toàn huyện là 59.475 người Trong đó số khẩu nôngnghiệp là 55.651 người chiếm 93,57(%), khẩu phi nông nghiệp là 3.824 người chiếm6,43(%) Tổng số lao động là 32.412 người, trong đó lao động nông nghiệp là 29.492người chiếm 91,00 (%), lao đông phi nông nghiệp là 2.920 người chiếm 9,0(%)

Cụ thể bình quân qua 3 năm 2009 - 2011:

Tổng số hộ bình quân tăng 1,8(%), trong đó hộ nông nghiệp bình quân tăng1,07(%), hộ phi nông nghiệp bình quân tăng 16,56(%)

Tổng số nhân khẩu bình quân tăng 0,55(%), trong đó khẩu nông nghiệp bình quântăng 0,28(%), khẩu phi nông nghiệp tăng 0,75(%)

Tổng số lao động bình quân tăng 4,22(%), trong đó lao động nông nghiệp tăng3,71(%), lao động phi nông nghiệp tăng 9,73(%)

Số khẩu BQ/hộ theo chiều hướng giảm dần Năm 2009 là 4,10 người, năm 2010 là4,01 người, năm 2011 là 4,00 người

Số lao động BQ/hộ tăng dần Năm 2009 là 2,07 người, năm 2010 là 2,12 người,năm 2011 là 2,18 người

Nhìn chung huyện Tràng Định là huyện thuần nông với đa số nhân khẩu, số laođộng và số hộ nông nghiệp chiếm tỷ lệ rất lớn so với số nhân khẩu, số lao động và số hộphi nông nghiệp Vì vậy, cần phải có chiến lược phát triển kinh tế tăng dần nguồn lao động

Ngày đăng: 27/06/2014, 03:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống khuyến nông Việt Nam - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Hình 2.1. Sơ đồ hệ thống khuyến nông Việt Nam (Trang 18)
Hình 2.2. Vai. trò của khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Hình 2.2. Vai. trò của khuyến nông trong sự nghiệp phát triển nông thôn (Trang 19)
Hình  2.3. Khuyến nông - cầu nối giữa nhà nghiên cứu và nhà nông - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
nh 2.3. Khuyến nông - cầu nối giữa nhà nghiên cứu và nhà nông (Trang 20)
Bảng 4.1: Hiện trạng dân số và lao động của huyện Tràng Định - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.1 Hiện trạng dân số và lao động của huyện Tràng Định (Trang 37)
Bảng 4.2: Hiện Trạng dân số chia theo dân tộc - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.2 Hiện Trạng dân số chia theo dân tộc (Trang 38)
Bảng 4.3: Tình hình nhân khẩu và sử dụng lao động của  huyện Tràng Định qua 3 năm 2009 - 2011: - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.3 Tình hình nhân khẩu và sử dụng lao động của huyện Tràng Định qua 3 năm 2009 - 2011: (Trang 39)
Bảng 4.4: Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng qua 3 năm (2009 - 2011) - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.4 Diện tích, năng suất, sản lượng của một số cây trồng qua 3 năm (2009 - 2011) (Trang 45)
Hình 4.1: Hệ thống khuyến nông huyện Tràng Định - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Hình 4.1 Hệ thống khuyến nông huyện Tràng Định (Trang 53)
Bảng 4.7:  Thực trạng nguồn nhân lực cán bộ khuyến nông huyện Tràng Định - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.7 Thực trạng nguồn nhân lực cán bộ khuyến nông huyện Tràng Định (Trang 55)
Bảng 4.8:  Đặc điểm của lực lượng cán bộ khuyến nông huyện Tràng Định - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.8 Đặc điểm của lực lượng cán bộ khuyến nông huyện Tràng Định (Trang 56)
Bảng 4.9: Tập huấn cho cán bộ KNV cơ sở huyện Tràng Định - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.9 Tập huấn cho cán bộ KNV cơ sở huyện Tràng Định (Trang 58)
Bảng 4.11: Kết quả điều tra đánh giá của 60 hộ nông dân được KNV tập huấn kỹ thuật tại 3 xã Đại Đồng, Đề Thám, Quốc Khánh về tài liệu tập huấn - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.11 Kết quả điều tra đánh giá của 60 hộ nông dân được KNV tập huấn kỹ thuật tại 3 xã Đại Đồng, Đề Thám, Quốc Khánh về tài liệu tập huấn (Trang 60)
Bảng 4.12: Các lĩnh vực mà nông dân cần CBKN hỗ trợ trong thời gian tới - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.12 Các lĩnh vực mà nông dân cần CBKN hỗ trợ trong thời gian tới (Trang 61)
Bảng 4.14: Đánh giá 60 hộ nông dân ở 3 xã Đại Đồng, Đề Thám, Quốc Khánh về hiệu quả của mô hình trình diễn - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.14 Đánh giá 60 hộ nông dân ở 3 xã Đại Đồng, Đề Thám, Quốc Khánh về hiệu quả của mô hình trình diễn (Trang 65)
Bảng 4.15:  Kinh phí cho hoạt động khuyến nông qua 3 năm 2009 - 2011 - Đề tài “Đánh giá các hoạt động khuyến nông trên địa bàn huyện Tràng Định tỉnh Lạng Sơn năm 2011” ppt
Bảng 4.15 Kinh phí cho hoạt động khuyến nông qua 3 năm 2009 - 2011 (Trang 67)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w