với ý tưởng ban đầu là thiết kế một bộ điều khiển thỏa mãn các yêu cầusau:- Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ hiểu - Dễ dàng sửa chữa thay thế - Ổn định trong môi trường công nghi
Trang 11 TỔNG QUAN CHUNG VỀ ĐỀ TÀI
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở nước ta hiện nay, tại các thành phố lớn như Hà Nội, TP.Hồ ChíMinh, Đà Nẵng,…hoặc nhưng nơi tập trung đông dân cư, thì việc chiếusáng giao thông đô thị về đêm là một điều vô cùng cần thiết vì tại nhữngthành phố này vẫn có một số lượng lớn các phương tiện giao thông hoạtđộng ban đêm
Việc chiếu sáng giao thông đô thị ban đêm cần được thực hiện saocho đảm bảo việc chiếu sáng hiệu quả, không gây ảnh hưởng người điềukhiển phương tiện giao thông, và đặc biệt là tiết kiệm năng lượng
Điều khiển hệ thống đèn chiếu sáng đô thị là một mô hình thu nhỏcủa một dự án đèn chiếu sáng đô thị đáp ứng được các yêu cầu trên Đề tàicung cấp một mô hình của hệ thống chiếu sáng theo thời gian thực, tựđộng thay đổi chế độ, thời gian chiếu sáng theo mùa( mùa đông sẽ bật đènsớm hơn và tắt muộn hơn mùa hè) Hệ thống còn cung cấp chế độ sángđều (buổi tối) và sáng tiết kiệm (buổi khuya) nhằm tiết kiệm năng lượngchiếu sáng
Thấy được tính quan trọng của đề tài, ta cần nhanh chóng nghiêncứu thử nghiệm và áp dụng rộng rãi tại tất cả các thành phố trên cả nước
1.2 Hệ thống truyền thông
1.2.1 Thiết bị điều khiển
1.2.1.1 Thiết bị điều khiển logic PLC S7-200
Trong công nghiệp sản xuất, để điều khiển một dây truyền, mộtthiết bị công nghiệp người ta thực hiện kết nối các linh kiện điều khiển rờivới nhau tùy theo mức độ yêu cầu thành một hệ thống điều khiển Hệthống này phức tạp trong thi công, sửa chữa, bảo trì do đó giá thành cao;khó khăn nhất là khi cần thay đổi một số hoạt động nào đó trong cả dâytrruyền
Thiết bị điều khiển logic khả trình PLC ( Progammble Logic Control) là loại thiết bị cho phép điều khiển số thông qua ngôn ngữ lập
trình, thay cho việc phải thực hiện thuật toán đó bằng mạch số Bộ điềukhiển PLC hình thành từ các nhóm kỹ sư hãng general Motors năm 1968
Trang 2với ý tưởng ban đầu là thiết kế một bộ điều khiển thỏa mãn các yêu cầusau:
- Lập trình dễ dàng, ngôn ngữ lập trình dễ hiểu
- Dễ dàng sửa chữa thay thế
- Ổn định trong môi trường công nghiệp
- Giá cả cạnh tranh
- Dung lượng bộ nhớ lớn để có thể chứa được các chương trình phức tạp
- Hoàn toàn tin cậy trong môi trường công nghiệp
- Giao tiếp được với các thiết bị thông minh khác như: máy tính, nối mạng, các Modul mở rộng
Trong PLC, phần cứng CPU và chương trình là đơn vị cơbản c h o q u á t r ì n h đ iề u k h i ể n h o ặc x ử l ý h ệ t h ố n g Ch ứ c
n ă n g m à b ộ điều khiển cần thực hiện sẽ được xác định bởi mộtchương trình .Chương trình này được nạp sẵn vào bộ nhớ củaPLC, PLC sẽ thực h i ệ n v i êc đ i ề u k h i ể n d ự a v à o c h ư ơ n g
t r ì n h n à y N h ư vậ y n ế u muốn thay đổi hay mở rộng chức năng củaqui trình công nghệ , ta chỉ cần thay đổi chương trình bên trong bộ nhớcủa PLC Việc thay đổi hay mở rộng chức năng sẽ được thực hiệnmột cách dể dàng m à k h ô n g c ần m ộ t s ự ca n t h i ệ p vậ t l ý nà o
s o v ớ i cá c b ộ dâ y n ố i hay Relay
Trang 31.2.1.2 Thiết bị bảo vệ
a) Rơle trung gian
Trang 4Rơle trung gian đựợc sử dụng rất nhiều trong các hệ thống bảo vệđiện, trong các hệ thống điều khiển tự động Rơle trung gian có số lượngtiếp điểm lớn, từ 4-6 tiếp điểm, vừa thường đóng vừa thường mở.Trongbảng mạch điều khiển dùng linh kiện điện tử ,Rơle trung gian được dùnglàm phần tử đầu ra để truyền tín hiệu cho các bộ phận mạch phía sau, đồngthời cách li điện áp khác nhau giữa phần điều khiển thường là điện áp thấp
1 chiều (5V,10V,12V,24V) với phần chấp hành là điện áp lớn xoay chiều(220V)
Yêu cầu khi chọn Rơle trung gian:
- Số lượng tiếp điểm phù hợp
- Tiếp điểm có độ bền cơ khí,độ bền điện
- Công suất tiêu thụ nhỏ
- Kết cấu đơn giản
- Thời gian tác động nhanh
1.2.1.3 Hệ thống các công tắc và nút ấn
Nút ấn là loại khí cụ điện dùng để đóng ngắt các thiết bị điện từ
khác nhau.;có một hoặc một số tiếp điểm dùng tay ấn để đóng cắt mạchđiều khiển trong các hệ truyền động điện tự động, điều chỉnh điện áp, vv.Nút ấn lắp trên các bảng và bàn điều khiển, thường chế tạo đến điện áp
660 V (xoay chiều) và 440 V (một chiều) Dòng điện cho phép đến 15
A Nút ấn gồm có lò xo, các tiếp điểm thường mở và thường đóng
Trang 52 GIỚI THIỆU VỀ THIẾT BỊ KHẢ TRÌNH PLC
Do các đặc điểm trên, PLC cho phép người điều hành không mấtnhiều thời gian nối dây phức tạp khi cần thay đổi chương trình điều khiển,chỉ cần lập chương trình mới thay cho chương trình cũ
Việc sử dụng PLC vào các hệ thống điều khiển ngày càng thôngdụng, để đáp ứng yêu cầu ngày càng đa dạng này, các nhà sản xuất đã đưa
ra hàng loạt các dạng PLC với nhiều mức độ thực hiện đủ để đáp ứng cácyêu cầu khác nhau của người sử dụng
Để đánh giá một bộ PLC người ta dựa vào 2 tiêu chuẩn chính:
Dung lượng bộ nhớ và số tiếp điểm vào/ra của nó
Các chức năng như: bộ vi xử lý, chu kỳ xung clock, ngôn ngữ lậptrình, khả năng mở rộng số ngõ vào/ra
Với PLC việc giải quyết các bài toán tự động hoá khác nhau hầunhư không biến đổi gì về cơ cấu ngoài việc phải thay đổi chương thìnhđiều khiển sao cho phù hợp PLC có khả năng tuyệt đối về khả năng linhđộng, mềm dẻo và hiệu quả về giải quyết các bài toán cao hơn so với các
Trang 6kỹ thuật cổ điển.
Sơ đồ khối bên trong PLC
Mất thời gianthiết kế
Mất nhiềuthời gian lậptrình
Lậptrình vàlắp đặt
L p ập
trình
Dữ liệu
i u Điều ều khi n ển
vào
Quá trình được điều khiển
Ngu n c m bi n ồn cảm biến ảm ếp cảm
Trang 7đơn giảnKhả năng điều
bảo trì
Kém - có rấtnhiều công tắc
Kém - IC đượchàn
Kém - có rấtnhiều mạchđiện tử chuyêndùng
Tốt các môdunđượctiêuchuẩnhoá
CẤU HÌNH PHÂN CỔNG CỦA S7 -200
siemens
simatic s7-200
Các tín hiệu đầu vào
Ngu n 24 ồn 24 VDC
Các tín hiệu đầu ra
Nguồn nuôi cho PLC
Công tắc chuyển trạng thái làm việc
Nút chỉnh analog
Đèn báo trạng thái cổng vào/
ra
Báo trạng thái làm
vi c ệc
Trạng thái làm việc gồm 3 phần:
SF màu đỏ báo trạng thái hỏng của PLC
RUN màu xanh báo trạng thái làm việc của PLCSTOP màu vàng báo trạng thái dòng của PLCNguồn 24VDC là nguồn một chiều lấy trong PLC ra với dòng khoảng 200mA cấp cho bộ cảm biến
Công tắc chuyển trạng thái làm việc của PLC cả 3 vị trí:
Vị trí STOP chuyển PLC sang trạng thái dòng
Vị trí RUN chuyển PLC sang trạng thái làm việc
Vị trí TERM chuyển PLC sang trạng thái điều khiển bằng máy tính
Hình 2.1: Cấu trúc bên ngoài của S7-200
Trang 82.1 Đơn vị xử lý trung tâm (CPU Central Procesing Unit):
Thường trong mỗi PLC có một đơn vị xử lý trung tâm, ngoài racòn có một số loại lớn có tới hai đơn vị xử lý trung tâm dùng để thựchiện những chức năng điều khiển phức tạp và quan trọng gọi là hotstandbuy hay redundant
a) Đơn vị xử lý "một -bit": Thích hợp cho những ứng dụng nhỏ, chỉđơn thuần là logic ON/OFF, thời gian xử lý dài, nhưng kết cấu đơn giảnnên giá thành hạ vẫn được thị trường chấp nhận
- Bộ xử lý liên kết các tín hiệu (dữ liệu) đơn lẻ (theo một quy địnhnào đó - do thuật toán điều khiển) → rút ra kết qủa là các lệnh cho đầu ra
- Sự thao tác tuần tự của chương trình đi qua một chu trình đầy đủrồi sau đó lại bắt đầu lại từ đầu → thời gian đó gọi là "thời gian quét"
- Đo thời gian mà bộ xử lý xử lý 1 kbyte chương trình để làm chỉtiêu đánh giá giữa các PLC
⇒ Như vậy bộ vi xử lý quyết định khả năng và chức năng của PLC
2.1.1 Bộ nhớ: Bao gồm cả RAM, ROM, EEPROM
Một nguồn điện dự phòng là cần thiết cho RAM để duy trì dữ liệungay cả khi mất nguồn điện chính
Bộ nhớ được thiết kế thành dạng modul để cho phép dễ dàng thíchnghi với các chức năng điều khiển với các kích cỡ khác nhau Muốn rộng
bộ nhứo chỉ cần cắm thẻ nhớ vào rãnh cắm chờ sẵn trên modul CPU
2.1.2 Khối vào/ ra:
Hoạt động xử lý tín hiệu bên trong PLC: 5VDC, 15VDC (điện ápcho họ TTL & CMOS) Trong khi đó tín hiệu điều khiển bên ngoài có thể
Trạng thái làm việc gồm 3 phần:
SF màu đỏ báo trạng thái hỏng của PLC
RUN màu xanh báo trạng thái làm việc của PLC
STOP màu vàng báo trạng thái dòng của PLC
Nguồn 24VDC là nguồn một chiều lấy trong PLC ra với dòng khoảng 200mA cấp cho bộ cảm biến
Công tắc chuyển trạng thái làm việc của PLC cả 3 vị trí:
Vị trí STOP chuyển PLC sang trạng thái dòng
Vị trí RUN chuyển PLC sang trạng thái làm việc
Vị trí TERM chuyển PLC sang trạng thái điều khiển bằng máy tính
Trang 9lớn hơn khoảng 24VDV đến 240VDC hay 110VAC đến 220VAC vóidòng lớn
Khối giao tiếp vào ra có vai trò giao tiếp giữa mạch vi điên tử củaPLC với mạch công suất bên ngoài.Thực hiện chuyển mức điện áp tínhiệu và cách ly bằng mạch cách ly quang (Opto-isolator) trên các khối vào
ra Cho phép tín hiệu nhỏ đi qua và ghim các tín hiệu có mức cao xuốngmức tín hiệu chuẩn Tác dụng chống nhiễu tốt khi chuyển công tắc bảo vệquá áp từ nguồn cung cấp điện lên đến điện áp 1500V
• Ngõ vào: nhận trực tiếp tín hiệu từ cảm biến
• Ngõ ra: là các transistor, rơle hay triac vật lý
2.1.3 Thiết bị lập trình:
Có 2 loại thiết bị có thể lập trình được đó là :
• Các thiết bị chuyên dụng đối với từng nhóm PLC của hãng tươngứng
• Máy tính có cài đặt phần mềm là công cụ rất lý tưởng
2.1.4 Rơle:
Rơle là bộ nhớ 1 bít, có tác dụng như rơle phụ trợ vật lý như trongmạch điều khiển dùng rơle truyền thống gọi là các rơ le logic Theo thuậtngữ máy tính thì rơle còn được gọi là cờ, kí hiệu là M Có rất nhiều loạirơle chúng ta sẽ khảo sát kỹ hơn đới với loại các PLC của hãng
2.1.5 Modul quản lý việc phối ghép:
Dùng để phốii ghép bộ PLC với các thiết bị bên ngoài như máytính, thiết bị lập trình, bảng vận hành và mạng truyền thông công nghiệp
2.1.6 Thanh ghi (Register): là bộ nhớ 16 bit hay 32 bit để lưu trữ
tạm thời khi PLC thực hiện quá trình tính toán
-Thanh ghi chốt (Latch register) duy trì nội dung cho đến khi nóđược chồng lên bằng nội dung mới
- Thanh ghi chuyên dùng (Special register)
- Thanh ghi tập tin hay thanh ghi bộ nhớ chương trình (Programmemory registers)
- Thanh ghi điều chỉnh giá trị được từ biến trở bên ngoài (Externaladjusting register)
Trang 10- Thanh ghi chỉ mục (Index register)
có giá trị đếm trong khoảng -32768 ÷ 32767
- Bộ đếm 32 bit: cũng có thể là bộ đếm chuẩn nhưng thường là bộđếm tốc độ cao
- Bộ đếm chốt: duy trì nội dug đếm ngay cả khi PLC bị mất điện
2.1.8 Bộ định thì (times): kí hiệu là T
Được dùng để định các sự kiện có quan tâm đến vấn đề thời gian,
bộ địng thì trên PLC được gọi là bộ định thì logic Việc tỏ chức định thìthực chất là một bộ đếm xung với chu ký có thể thay đổi được chu kỳ củaxung tính bằng đơn vị milis gọi là độ phân giải Tham số của bộ định thì
là khoảng thời gian định thì, tham số này có thể là biến hoặc là hằng,
2.2.Giới thiệu một số nhóm PLC Siemens
Tổng quan về họ PLC S7-200 của hãng Siemens:
Có hai series: 21x (loại cũ không còn sản xuất nữa) và 22x (loạimới) Về mặt tính năng thì loại mới có ưu điểm hơn nhiều.Bao gồm các
Trang 11loại CPU sau: 221, 222, 224, 224XP, 226, 226XM trong đó CPU 224XP
có hỗ trợ analog I/O onboard và 2 port truyền thông
Trang 122.3 Cấu trúc phần cứng của S7-200:
• Đèn SF-màu đỏ, đèn báo hiệu hệ thống bị hỏng có nghĩa là lỗiphần cứng hoặc hệ điều hành Ở đây cần phân biệt rõ lỗi hệ thống với lỗichương trình người dùng, khi lỗi chương trình người dùng thì CPU khôngthể nhận biết được vì trước khi download xuống CPU, phần mềm lập trình
đã làm nhiệm vụ kiểm tra trước khi dịch sang mã máy
Trang 13PLC S7 200
• Đèn Ix.x-màu xanh: Chỉ định trạng thái On/Off của đầu vào số
• Đèn Qx.x-màu xanh: Chỉ định trạng thái On/Off của đầu vào số
• Port truyền thông nối tiếp: RS 485 protocol, 9 chân sử dụng choviệc phối
ghép với PC, PG, TD200, TD200C, OP, mạng biến tần, mạng côngnghiệp
Tốc độ truyền - nhận dữ liệu theo kiểu PPI là 9600 baud
Tốc độ truyền - nhận dữ liệu theo kiểu Freeport là 300 ÷ 38400baud
Trang 142.3.2 Công tắc chọn chế độ:
• Công tắc chọn chế độ RUN: Cho phép PLC thực hiện chươngtrình, khi chương trình gặp lỗi hoặc gặp lệnh STOP thì PLC sẽ tự độngchuyển sang chế độ STOP mặc dù công tắc vẫn ở chế độ RUN (nên quansát đèn trạng thái)
• Công tắc chọn chế độ STOP: Khi chuyển sang chế độ STOP,dừng cưỡng bức chương trình đang chạy, các tín hiệu ra lúc này đeeuf vềoff
• Công tắc chọn chế độ TERM: cho phép người vận hành chọn mộttrong hai chếđộ RUN/STOP từ xa, ngoài ra ở chế độ này được dùng đểdownload chương trình người dùng
2.3.3 Vít chỉnh định tương tự:
Mỗi CPU có từ 1 đến 2 vít chỉnh định tương tự, có thể xoay đượcmột góc 270°, dùng để thay đổi giá trị của biến sử dụng trong chươngtrình
2.3.4 Pin và nguồn nuôi bộ nhớ:
Sử dụng tụ vạn năng và pin Khi năng lượng của tụ bị cạn kiệt PLC
sẽ tự động chuyển sang sử dụng năng lượng từ pin
2.3.5 Giao tiếp ngoại vi: với thiết bị
• Thiết bị lập trình loại PGxx được trang bị sẵn phần mềm lậptrình, chỉ lập trình được với ngôn ngữ STL
• Máy tính PC: Hệ điều hành Win 95/98/ME/2000/NT4.x Trên đó
có cài đặt phần mềm Step7 Mcro/Win 32 và Step7 Mcro/Dos Hiện nayhầu hết
sử dụng Step7 Mcro/Win 32 version 3.0,3.2,4.0 V4.0 cho phépngười lập trình có thể xem được giá trị, trạng thái cũng như đồ thị của cácbiến Nhưng chỉ sử dụng được trên máy tính có cài đặt hệ điều hànhWindow 2000/WinNT và PLC loại version mới nhất hiện nay
2.3.6 Giao tiếp giữa sensor và cơ cấu chấp hành:
S7-200 có hai loại cơ bản:
AC/DC/RLY_loại này điện áp nguồn cung cấp từ 85÷264VAC, tần
số 47÷63 Hz;
Trang 15- Điện áp vào: có nguồn cung cấp điện áp chuẩn cho sensor là24VDC
- Điện áp ra: loại này sử dụng nguồn điện ngoài, có thể là DC hoặc
AC nhưng không vượt quá 220V Nếu sử dụng đối với những thiết bị tiêuthụ có công suất bé khoảng chừng vài Woat thì có thể lấy trực tiếp nguồncủa cảm biến
2.4 Cấu trúc bộ nhớ S7-200:
2.4.1 Phân chia bộ nhớ:
Bộ nhớ được chia làm 4 vùng cơ bản, hầu hết các vùng nhớ đều cókhả năng đọc ghi chỉ trừ vùng nhớ đặc biệt SM (special memory) là vùngnhớ chỉ đọc
• Vùng nhớ chương trình là miền bộ nhớ được dùng để lưu giữ cáclệnh chương trình Vùng này thuộc kiểu non-valatie đọc/ghi được
• Vùng nhớ tham số: là miền lưu giữ các tham số như từ khoá, địachỉ trạm cũng giống như vùng chương trình, Vùng này thuộc kiểu non-valatie đọc/ghi được
• Vùng dữ liệu: được sử dụng để cất các dữ liệu của chương trìnhbao gồm kết quảcủa các phép tính, hằng số được định nghĩa trong chươngtrình, bộ đệm truyền thông
• Vùng đối tượng: Timer, bộ đếm, bộ đếm tốc độ cao và các cổngvào/ra tương tự đọc dạt trong vùng nhớ cuối cùng Vùng này không thuộckiểu non-valatile nhưng đọc/ghi được
Hai vùng nhớ cuối cùng có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiệnmột chương trình Do vậy sẽ được trình bày chi tiết ở mục tiếp theo
•Vùng nhớ dữ liệu và đối tượng:
Trang 16-Vùng nhớ dữ liệu là vùng nhớ động, nó có thể truy cập theo từngbit, byte,
từ đơn (worrd), từ kép (double worrd) và cũng có thể truy nhậpđược với mảng dữ liệu Được sử dụng làm miền lưu trữ dữ liệu cho cácthuật toán, các hàm truyền thông, lập bảng, các hàm dịch chuyển, xoayvòng thanh ghi, con trỏ địa chỉ
-Vùng đối tượng được sử dụng để lưu giữ dữ liệu cho các đối tượnglập rtình
như các giá trị tức thời, giá trị đặt trước của bộ đếm hay Timer Dữliệu kiểu đối tượng bao gồm các thanh ghi của counter, bộ đếm, các bộđếm tốc độ cao, bộđệm vào/ra tương tự và các thanh ghi AC(Accumulator)
-Vùng nhớ dữ liệu và đối tượng được chia ra nhiều miền nhớ nhỏvới những
ứng dụng khác nhau Chúng được ký hiệu bằng chữ cái đầu của têntiếng Anh Thông số, chức năng, giới hạn của các vùng nhớ tương ứng vớitừng CPU được mô tả qua các bảng sau:
Trang 17Địa chỉ truy nhập được quy ước với công thức:
• Truy nhập theo bit:
- Viết: tên miền (+) địa chỉ byte (+) (+) chỉ số bit (từ 0÷7)
- Đọc: ngược lại, ví dụ: V12.7_bit 7 của byte 12 trong vùng nhớ V M8.2_bit 2 của byte 8 trong vùng nhớ M
• Truy nhập theo byte:
- Viết: tên miền (+) B (+) địa chỉ của byte trong miền
- Đọc: ngược lại, ví dụ: VB32_byte 32 trong vùng nhớ V
• truy nhập theo Word(từ):
- Viết: tên miền (+) W (+) địa chỉ byte cao của từ trong miền
- Đọc: ngược lại, ví dụ: VW180_Word 180 trong vùng nhớ V, từnày gồm có 2 byte 180 và 181
VW180
• truy nhập theo double Word(từ kép):
Trang 18- Viết: tên miền (+) D (+)địa chỉ byte cao của từ cao trong miền
- Đọc: ngược lại, ví dụ: VD8_double Word 8 trong vùng nhớ V, từkép này bao gồm 4 byte 8, 9, 10, 11
Tất cả các byte thuộc vùng dữ liệu đề có thể truy nhập bằng contrỏ Con trỏ quy định trong vùng nhớ V, L hoặc các thanh ghi AC1, AC2,AC3 Mỗi con trỏ gồm 4 byte, dùng lệnh MOVD Quy ước sử dụng contrỏ để truy nhập như sau: &địa chỉ byte (cao) là toán hạng lấy địa chỉ củabyte, từ hoặc từ kép mà con trỏ đang chỉ vào
• *AC1=VB10, lấy nội dung của byte VB10
• *VD100=VW110, lấy nội dung của từ đơn VW110
• *AC1=VD150, lấy nội dung của từ kép VD150
Phép gán địa chỉ và sử dụng con trỏ như trên cũng có tác dụng vớinhững thanh ghi 16 bit của Timer, bộ đếm thuộc vùng đối tượng hay cácvùng nhớ I, Q, V, M, AI, AQ, SM
Trang 192.4.2 Mở rộng cổng vào ra:
Số module mở rộng tuỳ thuộc vào từng loại CPU, số module tương ứng với từng loại CPU được trình bày theo bảng 2.3 Cách mắc nối các module mở rộng được mắc nối tiếp (theo một móc xích) về phía bên phải của module CPU Các module số hoặc tươgn tự đều chiếm chỗ trên
bộ đệm 100 vào/ra tương ứng với đầu vào/ra của module Ví dụ về cách khai báo địa chỉ trên các module mở rộng:
Trang 203 BÀI TẬP THỰC HÀNH : THIẾT KẾ HỆ THỐNG CHIẾU SÁNG CẦU ĐƯỜNG QUẬN CẦU GIẤY SỬ DỤNG PLC S7-200
3.1 QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
3.1.1 Nguyên lý làm việc
Bấm START bắt đầu chương trình, có K1 để duy trì ( tức
là khi nhả start thì chương trình vẫn chạy)
Bấm stop chương trình dừng hoàn toàn
Kích hoạt chế độ thời gian thực
Nếu thời gian từ khoảng bắt đầu tháng 3 đến 30 tháng 9 thìkích hoạt cho đèn sáng vào mùa hè(k2)
Nếu thời gian từ đầu tháng 10 đến hết năm hoặc đầu nămđến hết 29 tháng 2 thì kích hoạt cho đèn sáng vào mùa đông.(K3)
Nếu K2 được kích hoạt chay chương trình con chế độ mùahè
Nếu K3 được kích hoạt chạy chương trình con chế độ mùađông
Trang 21Chế độ mùa hè: sáng bình thường và sáng tiết kiệm
Trang 23Chế độ sáng mùa hè : sáng bình thường (sáng) và sáng tiết kiệm( sang_1).
Trang 24Chế độ sáng mùa đông: sáng bình thường(sáng) và sáng tiết kiệm( sáng_1).
3.2 Sơ đồ mạch động lực
Trang 25
4 Việc cài đặt và kết nối PLC với WinCC
Một trong các bộ thiết bị sau:
Cáp PC/PPI được nối với các cổng truyền thông ( PC COM1 hoặcCOM2)
Card CP( Communication Processor: xử lý truyền thông ) và cápMPI( Multipoint Interface: giao tiếp đa điểm )
Card MPI ( có cáp truyền thông cùng với card MPI )
Phần lớn các đĩa gốc của Step7 đều có khả năng tự cài đặt chươngtrình (Autorun) Bởi vậy chỉ cần cho đĩa vào ổ CD và thực hiện theo đúngchỉ dẫn hiện trên màn hình Ta có thể chủ động thực hiện việc cài đặt bằngcách gọi chương trình Setup.exe có trên đĩa Công việc cài đặt, về cơ bảnkhông khác nhiều so với việc cài đặt các phần mềm ứng dụng khác, tức làcũng bắt đầu bằng việc chọn ngôn ngữ cài đặt (mặc định là tiếng Anh),chọn thư mục đặt trên ổ cứng (mặc định là C:\Program File/Simens), kiểmtra dung tích còn lại trên ổ cứng, chọn ngôn ngữ sẽ được sử dụng trongquá trình làm việc với Step7 sau này
Hình 2.1 - Chọn loại ngôn ngữ cài đặt
Trang 26Sau khi chọn ngôn ngữ xong chọn Ok, chương trình sẽ kiểm tra vàtrên màn hình xuất hiện như sau:
Hình 2.2 - Kiểm tra chuẩn bị cài đặt
Khi cài đặt Step 7- Micro/Win nên đóng tất cả các ứng dụng khác,hoặc khi màn hình xuất hiện hộp thoại sau thì phải lập tức đóng ứng dụng
để cài đặt đúng Sau đó nhấp Next để tiếp tục việc cài đặt
Hình 2.3 - Quá trình cài đặt bắt đầu
Hộp thoại xuất hiện thông báo về phần mềm nếu chấp nhận cài đặtchọn Yes
Trang 27Hình 2.4 - Các điều khoản của chương trình
Khi đó hộp thoại xuất hiện hỏi chúng ta muốn cài chương trình ở đâu,mặc định ở ổ đĩa C:\Program File Nếu muốn thay đổi chọn nút Browse,nếu không chọn Next để tiếp tục
Hình 2.5 - Chọn ổ đĩa cần cài đặt
Sau đó chương trình sẽ chạy các file để hoàn thiện việc cài đặt chươngtrình
Trang 28Hình 2.6 - Chạy các File cài đặt
Trong quá trình cài đặt chương trình sẽ yêu cầu chọn loại cáp truyềnthông, mặc định là cáp PC/PPI, nếu đồng ý chọn Ok
Hình 2.7 - Chọn loại cáp truyền thông
Kết thúc quá trình cài đặt sẽ xuất hiện thoại yêu cầu Restart máy tính
để hoàn tất, chọn Finish