Cơ cấu FDI của Việt Nam theo hình thức đầu tư Theo luật đầu tư năm 2005dưới góc độ nước nhân đầu tư,có 6 hình thức đầu tư FDI +Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài +Đầu tư liên doanh +Hợp
Trang 1BÁO CÁO THỰC TRẠNG VÀ XU HƯỚNG FDI
A Thực trạng FDI tại Việt Nam
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 – 2009
Số dự án Vốn đăng ký (Triệu
đô la Mỹ) (*)
Tổng số vốn thực hiện
Trang 2Biểu đồ vốn đăng ký và tổng số vốn thực hiện của đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 – 2009
Phân tích:
Từ năm 1988 đến năm 2008, nhìn chung đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấpgiấy phép tăng cả về lượng và số lượng Số dự án ngày một tăng cao, từ 37 dự ánnăm 1988 đã tăng lên 1577 dự án năm 2008 Vốn đăng ký năm 1988 là 341,7 triệuUSD và tăng lên đến 71726,0 triệu USD vào năm 2008 Tổng số vốn thực hiệncũng tăng từ 328,8 đến 11500,0 ( từ năm 1991-2008)
Từ kết quả trên cho thấy nhà nước ta đang ngày càng chú trọng tới FDI Các dòngvốn FDI đổ vào Việt Nam ngày một nhiều hơn
I Cơ cấu FDI của Việt Nam theo hình thức đầu tư
Theo luật đầu tư năm 2005(dưới góc độ nước nhân đầu tư),có 6 hình thức đầu
tư FDI
+Doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài
+Đầu tư liên doanh
+Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Trang 3Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư từ 1988 đến tháng 11/2009
STT Hình thức đầu tư Số dự án Tổng vốn đầu
tư đăngkí(triệu USD)
Vốn điều lệ(triệuUSD)
Trang 4BIỂU ĐỒ
Biểu đồ thể hiện tổng vốn đầu tư đăng kí và vốn điều lệ FDI theo hình thức đầu tư
từ 1988 đến tháng 11/2009( đơn vị triệu USD)
Phân tích: Hình thức đầu tư 100% vốn nước ngoài là chủ đạo, đây là hình thức
đàu tư có nhiểu dự án nhất cũng như tổng số vốn lớn nhất Giai đoạn 1988 đến
Trang 5tháng 11/2009 hình thức này có 8436 dự án chiếm 78%, với 34.515,7 triệu USD
vốn điều lệ Thứ hai là hình thức đầu tư Liên doanh chiếm 18% dự án với 15.731,7triệu USD vốn điều lệ, tiếp theo lần lượt là hình thức hợp đông hợp tác KD, Công
ty cổ phần, hợp đồng BOT,BT,BTO, Công ty mẹ con
II Cơ cấu FDI của Việt Nam theo lĩnh vực.
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988- 2009 phân theo ngành kinh tế
Số dự án Vốn đăng ký (Triệu đô la Mỹ)
(*)
Sản xuất và phân phối điện, khí đốt và nước 72 2231,4
Thương nghiệp; Sửa chữa xe có động cơ, mô tô,
xe máy, đồ dùng cá nhân và gia đình 322 1041,6
Y tế và hoạt động cứu trợ xã hội 73 1033,3
HĐ phục vụ cá nhân và cộng đồng 118 658,3
(*) Bao gồm cả vốn tăng thêm của các dự án đã
được cấp giấy phép từ các năm trước.
(nguồn: tổng cục thống kê)
Trang 6Phân tích: Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ
1988-2009
Công nghiệp chiếm 68% số dự án với 57% số vốn đăng ký
Nông- Lâm ngư nghiệp chiếm 6% số dự án và 2% số vốn đăng ký
Dịch vụ chiếm 23% số dự án và 38% số vốn đăng ký
Các ngành khác chiếm 3% số dự án và số vốn đăng ký.
Trang 7III FDI theo nước chủ đầu tư
Đầu tư trực tiếp của nước ngoài được cấp giấy phép thời kỳ 1988 - 2009 phân theođối tác đầu tư chủ yếu
Top 10 nước có số dự án nhiều nhất
Trang 8Top 10 nước có tổng vốn điều lệ cao nhất
Trang 10IV. Cơ cấu FDI của Việt Nam theo địa phương
Trang 13STT Tỉnh, thành phố Số dự án Vốn đăng ký (Triệu đô
Trang 14STT Tỉnh, thành phố Số dự án Vốn đăng ký (Triệu đô
Trang 15B Thực trạng FDI trên thế giới
Table 1 FDI inflows, by region and selected countries, 1995–2007
(Billions of dollars and per cent)
2000
Trang 16CIS 6.1 9.1 15.8 26.9 26.1 47.2 74.0
World 734.9 625.2 561.1 717.7 958.7 1 1411.0 1833.3
Trang 17Fdi đầu vào
Table 2 FDI outflows, by region and selected countries, 1995–2007
(Billions of dollars and per cent)
Trang 19C Thực trạng FDI
Cuộc khủng hoảng tài chính Mỹ và suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm cho tình hìnhkinh doanh quốc tế xấu nghiêm trọng, mức độ rủi ro cao, thiếu vốn nên nhiều tậpđoàn phải điều chỉnh chiến lược đầu tư kinh doanh, điều chỉnh địa bàn và các dịnhhướng đầu tư dẫn đến thu hẹp phạm vi đầu tư, đồng thời cắt giảm vốn nhằm giảmthiểu rủi ro kinh doanh
Theo đánh giá của Ngân hàng thế giới (WB), FDI vào các nước đang phát triển đạtkhoảng 500 tỉ USD (năm 2008), giảm xuống chỉ còn khoảng 400 tỉ USD (năm2009) Việt Nam chiếm khoảng 1,5-2% lượng vốn FDI toàn cầu Năm 2009, FDIvào Việt Nam thấp hơn do tất cả các nước đầu tư lớn đều rơi vào suy thoái
Lượng vốn chảy vào 57 quốc gia thu hút nhiều đầu tư nước ngoài nhất cũng bịgiảm 54% (quí I/2009) so với cùng kỳ năm 2008, thậm chí lượng vốn chảy vào cácnước thu hút nhiều vốn đầu tư nước ngoài như Trung Quốc, Brazil và Nga cũngđều giảm FDI vào Trung Quốc tính đến tháng 11/2009 đạt 77,9 tỉ USD (giảm9,9% so với cùng kỳ năm 2008) Các quốc gia châu Á khác có mức sụt giảm FDI
là Nhật Bản, Singapore, Thái Lan và Philipin
Những nhân tố tác động đến sự sụt giảm FDI bao gồm:
+khủng hoảng tài chính toàn cầu và sự suy yếu về kinh tế đã làm giảm khả năng
và xu hướng đầu tư của các công ty, đặc biệt xu hướng đầu tư ra nước ngoài cuộckhủng hoảng tạo ra tâm lý quan tâm đặc biệt đến những bất ổn và rủi ro toàn cầu -
là những nhân tố cản trở lớn trong thực hiện các chương trình FDI nhiều thamvọng
+ mong muốn của các công ty mở rộng đầu tư ra nước ngoài ít dựa vào cách thứcđóng góp cổ phần như cùng sở hữu và cấp phép nhằm giảm chi phí đầu tư củamình
Theo Báo cáo mới nhất (5/11/2009) của UNCTAD, Việt Nam dẫn đầu cácnước châu Á trong thu hút FDI quốc tế (hiện Việt Nam có 9800 dự án FDI cònhiệu lực với tổng vốn đăng ký gần 150 tỉ USD của các nhà đầu tư đến từ 84 quốcgia và vùng lãnh thổ) FDI vào Việt Nam trong những tháng cuối năm 2009 vẫn cóchiều hướng tích cực trên cả 3 phương diện: vốn đăng ký cấp mới, tăng vốn vàgiải ngân Các nước châu Á khác có FDI tăng là Trung Quốc, Ấn Độ, Inđônesia vàMalaysia FDI vào Inđônêsia tăng 27,2% trong 6 tháng đầu năm 2009 (đạt 7,4 tỉUSD) Những lĩnh vực thu hút FDI nhiều nhất của Inđônêsia là viễn thông, dượcphẩm, xây dựng và các ngành kim khí điện tử Hà Lan là nhà đầu tư lớn nhất tại
Trang 20Inđônêsia (chiếm 1.1 tỉ USD); tiếp đến Singapore (793 triệu USD); Hàn Quốc(471 triệu USD) Việc gia tăng đầu tư ở các quốc gia châu Á chứng tỏ môi trườngkinh doanh ở một số nước châu Á tốt hơn so với các khu vực khác trong bối cảnhkhủng hoảng tài chính toàn cầu.
Trang 21 FDI: Phục hồi và thay đổi
Theo ông Masataka Fujita, Trưởng Ban Xu hướng đầu tư UNCTAD: Tổng số vốnFDI năm 2009 trên toàn thế giới đạt khoảng 1.114 tỉ USD, giảm 16% so với năm
2008 Dự báo năm 2010, FDI toàn thế giới ước đạt 1.200 tỉ USD và có sự tăngtrưởng trở lại vào các năm tiếp theo (dự kiến đạt 1.300 - 1.400 tỉ USD năm 2011
và từ 1.600 - 2.000 tỉ USD vào năm 2012) Như vậy, FDI trên toàn thế giới đã có
sự tăng trưởng trở lại sau sự khủng hoảng từ cuối 2008, tuy nhiên, tình hình phụchồi có khả quan nhưng cần thận trọng Lí do là vì cuộc khủng hoảng toàn cầu chưakết thúc và những rủi ro tại các thị trường như châu Âu, Mỹ với tình trạng nợ côngvẫn còn tiềm ẩn
5 tháng đầu năm 2010: FDI trên toàn thế giới đã tăng 30% so cùng kỳ.
Mặt khác, xu hướng chuyển dịch FDI đã có nhiều thay đổi rõ rệt Trong 5 thángđầu năm 2010, lượng vốn FDI trên toàn thế giới đã tăng 30% so với cùng kỳ 2009.Tuy nhiên, xu thế đầu tư trực tiếp đang nhường chỗ cho hoạt động mua bán và sápnhập doanh nghiệp (M$A) Tỉ trọng M&A tăng đều các năm và phục hồi nhanhhơn hoạt động đầu tư trực tiếp Xu thế M&A xuất hiện nhiều hơn ở các nước đangphát triển chứ không dừng lại ở các nước phát triển như trước Lí do là các nềnkinh tế mới nổi đã có những doanh nghiệp lớn, hoạt động sản xuất kinh doanhcũng hết sức sôi động và giá trị kinh tế tăng gấp nhiều lần
Danh sách 10 quốc gia thu hút FDI nhiều nhất có Nga, Trung Quốc, Ấn Độ, Ả rậpSaudi ; 10 quốc gia đầu tư lớn nhất cũng có tên Nga, Trung Quốc Những quốcgia trong quá trình chuyển đổi này đã tạo những thay đổi lớn trong cán cân, xu thếđầu tư FDI trên toàn thế giới Và Đông Nam Á, Nam Âu, Đông Âu, Mỹ La Tinhcũng đang là những khu vực trỗi dậy mạnh mẽ Theo UNCTAD, các nước này đãthu hút ½ FDI và đầu tư ¼ FDI toàn cầu năm 2009
Dưới đây là Top 10 điểm đến hấp dẫn nhất thế giới của vốn FDI trong năm 2010 theo báo cáo của A.T Kearney:
Xếp hạng: 1 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Không thay đổi) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 89 Thu hút vốn FDI năm 2008: 108,3 tỷ USD
Trang 22GDP/đầu người 2009: 3.680 USD
Trong bối cảnh kinh tế Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng mạnh mẽ,các nhà đầu tư nước ngoài từ mọi ngành công nghiệp lớn khắp nơitrên thế giới bị hấp dẫn bởi thị trường khổng lồ của nước này Nhucầu nội địa tại Trung Quốc tăng và sự dịch chuyển hướng tới mộtlực lượng lao động chất lượng cao hơn là những yếu tố mà cácdoanh nghiệp FDI đánh giá cao hơn thị trường này Tuy nhiên, lạmphát tiền lương lại đang là một mối lo ngại gia tăng tại các công ty
Xếp hạng: 2 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Tăng 1 bậc) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 4 Thu hút vốn FDI năm 2008: 316,1 tỷ USD
Bất chấp khủng hoảng và suy thoái, nước Mỹ vẫn tăng một bậc vềChỉ số niềm tin FDI trong báo cáo năm nay của A.T Kearney Điềunày cho thấy giới đầu tư toàn cầu muốn tìm nhiều hơn đến vớinhững điểm đến có độ an toàn cao Với môi trường kinh doanhtương đối thông thoáng và mức giá gần đây đã xuống thấp cho cácthương vụ mua bán và sáp nhập, đặc biệt là trong ngành tài chính,nước Mỹ đã tăng sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nước ngoài.Các lĩnh vực khác có sức hút cao ở Mỹ là dược phẩm và năng
Xếp hạng: 3 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Giảm 1 bậc) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 133 Thu hút vốn FDI năm 2008: 41,6 tỷ USD
Mặc dù lần này Ấn Độ tụt một bậc so với báo cáo trước, nước nàyvẫn là một điểm đến được giới đầu tư đánh giá cao Thế mạnh củaquốc gia châu Á này trong mắt giới đầu tư nước ngoài là các ngànhdịch vụ phi tài chính, tài chính, công nghiệp nặng và công nghiệpnhẹ Tuy nhiên, điểm yếu của Ấn Độ là môi trường kinh doanh có độcởi mở còn thấp so với nhiều nước khác
Trang 234 Brazil
Xếp hạng: 4 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Tăng 2 bậc) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 129 Thu hút vốn FDI năm 2008: 45,1 tỷ USD
Sự phục hồi mạnh của kinh tế Brazil trong năm 2009 và tầng lớptrung lưu ngày càng phát triển là những yếu tố hút vốn FDI hàngđầu ở Brazil hiện nay Ngoài ra, Brazil đã nổi lên là một lựa chọnhàng đầu cho các công ty châu Âu và Mỹ muốn đầu tư ở các thị
Xếp hạng: 5 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Tăng 5 bậc) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 25 Thu hút vốn FDI năm 2008: 24,9 tỷ USD
Là điểm đến FDI hàng đầu tại châu Âu năm nay, Đức được giới đầu
tư xem trọng trong các lĩnh vực dịch vụ phi tài chính và tài chính.Những dự án vốn FDI lớn vào Đức thường đến từ các nền kinh tếphát triển khác như Mỹ, Anh và Nhật Bản
Xếp hạng: 6 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Tăng 16 bậc) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 72 Thu hút vốn FDI năm 2008: 16,5 tỷ USD
Sự vươn lên mạnh mẽ của Ba Lan trong Chỉ số niềm tin FDI chủyếu là do thành công của nước này trong việc vượt khủng hoảngkinh tế, đặc biệt nếu so sánh với các nước láng giềng ở Đông Âu.Các nhà đầu tư nước ngoài bị hút tới Ba Lan bởi mức lương thấp,
cơ hội đầu tư ở nhiều lĩnh vực và chương trình tư nhân hóa mạnh
Trang 247 Australia
Xếp hạng: 7 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Tăng 4 bậc) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 9 Thu hút vốn FDI năm 2008: 46,8 tỷ USD
Sự tiếp cận dễ dàng với các nguồn tài nguyên và môi trường kinhdoanh hấp dẫn là những lý do đưa Australia vào vị trí thứ 7 trongxếp hạng Các nhà đầu tư nước ngoài xem Australia là điểm đếnhấp dẫn thứ ba đối với các khoản đầu tư vào tài nguyên Điều nàycàng nhấn mạnh thêm sức hút của Australia ở sự dồi dào tài nguyênthiên nhiên và vị trí cửa ngõ vào các thị trường lớn khác trong khu
Xếp hạng: 8 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Tăng 11 bậc) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 51 Thu hút vốn FDI năm 2008: 22,9 tỷ USD
Mexico là một điểm đến được giới đầu tư công nghiệp nhẹ đánh giácao Mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng bất lợi của khủng hoảng kinh tế,Mexico vẫn được lợi từ chiến lược đầu tư gần của các công ty Mỹ
Xếp hạng: 9 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Tăng 5 bậc) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 8 Thu hút vốn FDI năm 2008: 44,7 tỷ USD
Các nhà đầu tư FDI tiếp tục dành cho Canada sự tin tưởng lớn ViệcCanada sở hữu trữ lượng dầu khí thứ hai thế giới sau Saudi Arabia
lý giải vì sao quốc gia này được giới đầu tư khai thác tài nguyênđánh giá cao Các ưu điểm khác của Canada bao gồm mức độ ổnđịnh cao và một nền kinh tế khá vững vàng sau khủng hoảng
Trang 2510 Anh
Xếp hạng: 10 (Thay đổi so với xếp hạng 2007: Giảm 6 bậc) Xếp hạng về mức độ thông thoáng của môi trường kinh doanh: 5 Thu hút vốn FDI năm 2008: 96,9 tỷ USD
Nguyên nhân tụt hạng của Anh chủ yếu là do nước này chịu tácđộng nặng nề từ khủng hoảng tài chính Tuy nhiên, sự đi xuống củagiá địa ốc ở xứ sở sương mù đang thu hút sự trở lại của giới đầu tưnước ngoài, đặc biệt là các quỹ lợi ích quốc gia Mặc dù ngành tàichính của Anh vừa trải qua cuộc khủng hoảng tồi tệ, sự đa dạng củanền kinh tế này vẫn đem đến cho các nhà đầu tư nước ngoại vô số
cơ hội, đặc biệt là với chi phí khá phải chăng hiện nay