Khái niệm khiếu nại, tố cáo K1 - Đ2 - Luật KN, TC “Khiếu nại là việc công dân, cơ quan, tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị cơ quan, tổ chức, cá n
Trang 1THANH TRA VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI
HÀNH CHÍNH
Th.s Phan Thị Kim Phương
Giảng viên Học viện Hành chính
Trang 2Chương 4 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ KHIẾU NẠI VÀ
KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
Trang 3I HOẠT ĐỘNG THANH TRA Chương 4
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHIẾU NẠI VÀ KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ KHIẾU NẠI
II NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
Trang 4I NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ KHIẾU NẠI
1 Quan niệm về khiếu nại, tố cáo
2 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại
Trang 5Lịch sử quyền
KN, TC?
1 Quan niệm về khiếu nại, tố cáo
Trang 6HIẾN PHÁP 1959 HIẾN PHÁP 1980 HIẾN PHÁP 1992
“Công dân nước
Các điều KN và TC phải được xem xét và GQ nhanh chóng Mọi hành động xâm phạm quyền lợi chính đáng của công dân phải được kịp thời sửa chữa và xử lý nghiêm minh Người bị thiệt hại
có quyền được bồi thường
Nghiêm cấm việc trả thù người KN, TC.”
“Công dân có quyền KN, quyền
TC với CQNN có thẩm quyền về những việc làm trái pháp luật của CQNN, tổ chức kinh tế, TCXH, đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào Việc KN, TC phải được CQNN xem xét và giải quyết trong thời hạn pháp luật quy định Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của NN, quyền và lợi ích hợp pháp của tập thể và của công dân phải được kịp thời xử lý nghiêm minh Người bị thiệt hại
có quyền được bồi thường về vật chất và phục hồi danh dự
Nghiêm cấm việc trả thù người
KN, TC hoặc lợi dụng quyền
KN, TC để vu khống, vu cáo làm hại người khác”.
Trang 7Pháp lệnh
KN, TC của công dân (02/5/1991)
LUẬT
KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
(02/12/1998)
(Sđ, bs 15/6/2004 &
29/11/2005)
LUẬT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
(02/12/1998)
(Sđ, bs 15/6/2004 &
29/11/2005)
Trang 81.1 Sơ lược lịch sử quyền khiếu nại, tố cáo
Nghị định
số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật
KN, TC;
Nghị định
số 136/2006/NĐ-CP ngày 14/11/2006 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật
Trang 91.1 Sơ lược lịch sử quyền khiếu nại, tố cáo
Thông tư số 01/2006/TT-BNV ngày 13/01/2006 Hướng dẫn chi tiết việc giải quyết khiếu nại QĐKL công chức trong các CQHCNN
Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 Quy định quy trình giải quyết tố cáo
Thông tư số 01/2009/TT-TTCP ngày 15/12/2009 Quy định quy trình giải quyết tố cáo
Trang 101.2 Khái niệm khiếu nại, tố cáo
(K1 - Đ2 - Luật KN, TC)
“Khiếu nại là việc công dân, cơ quan,
tổ chức hoặc cán bộ, công chức theo thủ tục do Luật này quy định đề nghị
cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm
quyền xem xét lại quyết định hành
chính, hành vi hành chính hoặc quyết định kỷ luật cán bộ, công chức khi có căn cứ cho rằng quyết định hoặc hành
vi đó là trái pháp luật, xâm phạm
quyền, lợi ích hợp pháp của mình”
Trang 111.2 Khái niệm khiếu nại, tố cáo
cơ quan, tổ chức”
Trang 12CQ, tổ chức,
cá nhân bất kỳ
Trang 14
Mục đích
Nhằm khôi phục lại quyền và lợi ích hợp pháp của chính người
khiếu nại
Nhằm khôi phục lại lợi ích hợp pháp của Nhà nước, cơ quan, tổ chức, cá nhân,
Thủ tục
Trang 15cụ thể
Chủ thể TC phải chịu TNPL về nội
dung tố cáo
Trang 16và tập thể, lợi ích của NN và xã hội.
Trang 172 Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại
Trang 18cứ GQKN; đưa ra bằng chứng về việc
KN và giải trình
Nhờ luật sư giúp
đỡ về pháp luật trong quá trình khiếu nại;
Tự mình khiếu nại
Trang 19quy định của pháp luật;
Nhận VB trả lời về việc thụ lý
để GQKN; biết thông tin, tài liệu của việc GQKN; nhận QĐGQKN;
Trang 21Khiếu nại đến đúng người
có thẩm quyền giải quyết;
Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người GQKN; chịu trách nhiệm trước PL
về nội dung trình bày và việc cung
cấp thông tin, tài liệu đó;
Chấp hành nghiêm chỉnh
QĐGQKN đã có hiệu lực PL.
Trang 22Nhận QĐGQKN của người có thẩm quyền GQKN lần hai hoặc bản án, quyết định của Toà án đối với KN mà mình
đã giải quyết nhưng người KN tiếp tục KN hoặc khởi kiện vụ
Trang 23Tiếp nhận, thông báo bằng VB cho người KN về việc thụ lý để GQKN đối với QĐHC, HVHC bị KN; sửa đổi hoặc hủy bỏ QĐHC, HVHC bị KN; gửi QĐGQ cho người KN và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật
về việc giải quyết của mình;
Giải trình về tính hợp pháp, đúng đắn của QĐHC, HVHC bị khiếu nại; cung cấp thông tin, tài liệu liên quan khi người GQKN lần hai yêu cầu;
Trang 24Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật;
Bồi thường, bồi hoàn thiệt hại,
khắc phục hậu quả do QĐHC,
HVHC trái pháp luật của mình gây
ra theo quy định của pháp luật”.
Trang 25II NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
VỀ KHIẾU NẠI HÀNH CHÍNH
1 Khái niệm và đặc điểm
2 Đối tượng của KNHC
3 Phân biệt KNHC và KNTP
1 Ý nghĩa của KNHC
Trang 261.1 Khái niệm khiếu nại hành chính
Khiếu nại hành chính là việc cá nhân hay tổ chức khiếu nại đối với các quyết định hành chính, hành vi hành chính của cơ quan nhà nước, người có chức vụ thực hiện trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước nhằm bảo vệ các quyền, lợi ích hợp pháp của chính bản thân hoặc tổ chức mình.
Trang 271.2 Đặc điểm khiếu nại hành chính
là khiếu nại diễn ra trong lĩnh vực quản lý hành chính nhà nước;
Chủ yếu do các CQHCNN, những người có thẩm quyền trong CQHCNN giải quyết;
Thủ tục giải quyết khiếu nại hành chính là thủ tục hành chính
Trang 281.2 Đặc điểm khiếu nại hành chính
KNHC thường phát sinh trong hai tr/hợp:
- Khiếu nại trong các hoạt động liên quan
đến việc tổ chức thực hiện pháp luật;
- Khiếu nại trong các hoạt động liên quan đến việc bảo vệ pháp luật trong QLHCNN.
Mục đích của khiếu nại hành chính là bảo vệ
và khôi phục những quyền và lợi ích hợp pháp của chính người khiếu nại bị xâm phạm bởi quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật CB, CC.
Trang 29
Quyết định hành chính
Hành vi hành chính
Quyết định KLCB,CC
Khái
niệm
(K10 - Đ2 - LKN,TC)
là QĐ bằng VB của CQHCNN hoặc
của người có thẩm quyền trong
CQHCNN được AD một lần đối với một hoặc một số đối
tượng cụ thể về một vấn đề cụ thể trong hoạt động QLNN.
(K11 Đ2
-LKN,TC)
là hành vi của CQHCNN, của người có thẩm quyền trong CQHCNN khi thực hiện nhiệm
vụ, công vụ theo quy định của pháp luật.
là QĐ bằng VB của người đứng đầu CQ,
TC để AD một trong các hình thức KL là khiển trách, cảnh cáo, cách chức, bãi nhiệm (đối với CB); khiển trách, cảnh cáo, hạ bậc lương, giáng chức, cách chức, buộc thôi việc (đối với CC) thuộc thẩm quyền QL của
mình theo quy định của
PL về CB, CC.
2 Đối tượng của khiếu nại hành chính
1
Trang 30
Quyết định hành chính
Hành vi hành chính
Quyết định KLCB,CC
Chủ thể
ban hành
(thực hiện)
CQHCNN, người có thẩm quyền trong CQHCNN
CQHCNN, người có thẩm quyền trong CQHCNN
người đứng đầu
CQ, tổ chức có thẩm quyền
quản lý CB, CC
hành động hoặc không hành động bằng văn bản
Tính chất QĐ cá biệt
Thực hiện nhiệm vụ, công
vụ
AD 1 trong 5 hình thức KL đối với CB hoặc 1 trong 6 hình thức
Trang 313 Phân biệt khiếu nại hành chính
với khiếu nại tư pháp
Trang 32Cơ quan, người tiến
hành tố tụng
Đối tượng
của KN
Quyết định hành chính, hành vi hành chính, quyết định kỷ luật cán bộ, công
chức
QĐ tố tụng, HV tố tụng: QĐ bắt, tạm giữ, tạm giam; HV
kê biên, khám xét,
Trang 33Căn cứ KN hành chính KN tư pháp
Thủ tục
giải quyết
Thủ tục hành chính được quy định trong
Luật KN, TC
Thủ tục tố tụng được quy định trong BLTTHS, BLTTDS, PLTTGQCVAHC
Chủ thể có
thẩm quyền
giải quyết
CQHCNN, người có
thẩm quyền CQ, người tiến hành tố tụng
Nội dung Phát sinh trong hđộng QLHCNN Phát sinh trong
hoạt động tố tụng
Trang 344 Ý nghĩa của khiếu nại hành chính
KNHC là một trong những phương thức bảo vê quyền, tự do, lợi ích hợp pháp của
công dân, của CQ, tổ chức.
(Quyền để bảo vệ quyền)
Trang 354 Ý nghĩa của khiếu nại hành chính
Thể hiện mức độ dân chủ trong xã hội
Trang 364 Ý nghĩa của khiếu nại hành chính
Thể hiện thái độ chính trị - pháp lý của công dân trước các hành vi
vi phạm pháp luật
Trang 374 Ý nghĩa của khiếu nại hành chính
Phản ánh tình trạng pháp chế
và hiệu lực, hiệu quả của pháp luật.
Trang 384 Ý nghĩa của khiếu nại hành chính
Củng cố mối quan hệ giữa Nhà nước và công dân.
Trang 39Câu 1: Những thuận lợi và khó khăn của công dân khi thực hiện quyền khiếu nại?
Câu 2: Vai trò, ý nghĩa của quyền khiếu nại đối với công dân?
Câu 3: Phân biệt khiếu nại và tố cáo
Câu 4: Phân biệt khiếu nại hành chính và khiếu nại tư pháp
Câu 5: Phân biệt quyền, nghĩa vụ của người khiếu nại
và người bị khiếu nại
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Trang 40Câu 6: Những biện pháp bảo đảm thực
hiện quyền khiếu nại của công dân?
Câu 7: Phân biệt khiếu nại hành chính và khiếu nại tư pháp
Câu 8: Phân tích những nội dung quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại Liên hệ thực tế.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Trang 41Câu 9: Theo quan điểm của anh (chị) có cần phải sửa đổi, bổ sung, loại bỏ quy định gì về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại hay không? Nếu có thì anh (chị) hãy phân tích cơ sở lý luận và thực tế của việc sửa đổi, bổ sung hoặc loại
bỏ quy định đó.
CÂU HỎI THẢO LUẬN
Trang 42Câu 10: Theo anh (chị) việc thực hiện những quy định về quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại trên thực tế diễn ra như thế nào? Có gì bất cập không? Nếu có, anh (chị) có thể đưa ra hướng giải quyết không?
CÂU HỎI THẢO LUẬN