1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đề và đáp án thi thử đại học môn hóa Chuyên Lê Quý Đôn Đà Nẵng pot

6 1,3K 10
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

X là: Câu 2.Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư.. Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận d

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TP ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LÊ QUÝ ĐÔN

TỔ HÓA HỌC

ĐỀ KHẢO SÁT ĐẠI HỌC LẦN THỨ HAI MÔN HÓA HỌC - NĂM HỌC 2011- 2012

Thời gian làm bài 90 phút

(Đề có 6 trang) (không tính thời gian phát đề)

Mã đề: 246

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố:

H = 1; C = 12; N = 14; O = 16; Na = 23; Mg = 24; Al = 27; S = 32; Cl = 35,5; K = 39; Ca = 40;

Mn = 55; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Cr = 52; Cl=35,5; Br = 80; Ag = 108; Ba = 137; Pb = 207, Si=28.

Họ tên thí sinh: Số BD:

3 số oxi hóa âm thấp nhất (tính

theo trị tuyệt đối) và khối lượng phân tử oxi cao nhất của X gấp 4,176 lần khối lượng phân tử của hợp chất khí X với hiđro X là:

Câu 2.Cho m gam hỗn hợp X gồm axit glutamic và alanin tác dụng với dung dịch HCl dư Sau phản

ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 11,68) gam muối khan Nếu cho m gam hỗn hợp X tác dụng với dung dịch KOH vừa đủ, sau phản ứng làm bay hơi cẩn thận dung dịch thu được (m + 19) gam muối khan Giá trị của m là:

Câu 3.Hòa tan hết 26,43 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 795 ml dung dịch hỗn

hợp gồm HCl 0,5M và H2SO4 0,75M (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,368 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được khối lượng muối khan là

Câu 4.Cho 0,5 gam hỗn hợp X gồm Li, Na, K vào nước thu được 2 lít dung dịch có pH = 12.

Trộn 8 gam hỗn hợp X và 5,4 gam bột Al rồi cho vào nước đến phản ứng hoàn toàn có

V lít khí thoát ra (đktc) Giá trị của V là

Câu 5.X và Y là hai hợp chất hữu cơ chỉ có một loại nhóm chức và đều tác dụng Na giải phóng

H2 Đốt cháy hoàn toàn một lượng bất kì X hoặc Y đều thu được khối lượng CO2 gấp 1,63 lần khối lượng H2O Khi cho 26,2 gam hỗn hợp X và Y tác dụng với Cu(OH)2 thì hết 0,1 mol Cu(OH)2 Vậy % số mol X và Y trong hỗn hợp này là

Câu 6.Hợp chất hữu cơ X có công thức phân tử là C8H6O2, với các nhóm thế trên các nguyên tử

cacbon liên tiếp trong vòng benzen X vừa tác dụng được với dung dịch NaOH, vừa tác dụng được với dung dịch AgNO3/NH3 Số công thức cấu tạo thỏa mãn với điều kiện của

X là

Câu 7.Phát biểu không đúng là:

A Trong dung dịch, H2N-CH2-COOH còn tồn tại ở dạng ion lưỡng cực

Trang 2

-COO-B Aminoaxit là những chất rắn, kết tinh, tan tốt trong nước và có vị ngọt.

C Aminoaxit là hợp chất hữu cơ tạp chức, phân tử chứa đồng thời nhóm amino và

nhóm cacboxyl

D Hợp chất H2N-CH2-COOH3N-CH3 là este của glyxin (hay glixin)

Câu 8.Xenlulozơ trinitrat được điều chế từ xenlulozơ và axit nitric đặc có xúc tác axit sunfuric

đặc, nóng Để có 29,7 kg xenlulozơ trinitrat, cần dùng dung dịch chứa m kg axit nitric (hiệu suất phản ứng đạt 90%) Giá trị của m là

Câu 9.X là hợp chất hữu cơ mạch hở chứa một loại nhóm chức, có công thức CxHyO2, trong X

có 1 liên kết  giữa cacbon với cacbon Giá trị nhỏ nhất của y tính theo x là

Câu 10 Các ion X+, Y2+, Z-, T2- đều có cấu hình electron ngoài cùng là 3s23p6 Tính khử của X,

Y, Z, T giảm dần theo thứ tự từ trái sang phải là

Câu 11 Một axit vô cơ có dạng HnRO3 Thành phần % khối lượng của R trong muối natri trung

hòa của axit này là 22,95% Thành phần % khối lượng của H trong HnRO3 là

Câu 12 Khối lượng của một đoạn mạch tơ nilon-6,6 là 27346 đvC và của một đoạn mạch tơ

capron là 17176 đvC Số lượng mắt xích trong đoạn mạch nilon-6,6 và capron nêu trên lần lượt là

dịch NaOH, vừa phản ứng được với dung dịch HCl ?

Câu 14 Hỗn hợp A (gồm O2 và O3) có tỷ khối so với H2 bằng 136

7 Hỗn hợp B (gồm etan và propan) có tỷ khối so với H2 bằng 18,5 Để đốt cháy hoàn toàn 0,2 mol B cần phải dùng

V lít A (ở đktc) Giá trị của V là

Câu 15 Tiến hành hai thí nghiệm sau:

- Thí nghiệm 1: Cho m gam bột Fe (dư) vào V1 lít dung dịch Cu(NO3)2 1M;

- Thí nghiệm 2: Cho m gam bột Fe (dư) vào V2 lít dung dịch AgNO3 0,2M

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng chất rắn thu được ở hai thí nghiệm đều bằng nhau Giá trị của V1 so với V2 là

A V1 = V2 B V1 = 10V2 C V1 = 5V2 D V1 = 2V2

Câu 16 Nung 0,658 gam Cu(NO3)2 trong bình kín không chứa không khí, sau một thời gian thu

được 0,496 gam chất rắn và hỗn hợp khí X Hấp thụ hoàn toàn X vào nước để được 300

ml dung dịch Y Dung dịch Y có pH bằng

H2O Nếu cho 10 gam E tác dụng với 150 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch

Trang 3

sau phản ứng thu được 16 gam chất rắn khan Vậy công thức của hợp chất tạo nên este trên có thể là

Câu 18 Hỗn hợp khí X gồm đimetylamin và một hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn 100 ml hỗn

hợp X bằng một lượng oxi vừa đủ, thu được 750 ml hỗn hợp Y gồm khí và hơi nước Nếu cho Y đi qua dung dịch axit sunfuric đặc (dư) thì còn lại 360 ml khí (các thể tích khí và hơi đo ở cùng điều kiện) Công thức phân tử của hiđrocacbon là

Câu 19 Hỗn hợp M gồm ancol no, đơn chức X và axit cacboxylic đơn chức Y, đều mạch hở và

có cùng số nguyên tử C, tổng số mol của hai chất là 0,5 mol (số mol của Y lớn hơn số mol của X) Nếu đốt cháy hoàn toàn M thì thu được 33,6 lít khí CO2 (đktc) và 25,2 gam

H2O Mặt khác, nếu đun nóng M với H2SO4 đặc để thực hiện phản ứng este hoá (hiệu suất là 80%) thì số gam este thu được là

Câu 20 Xà phòng hóa 265,2 kg chất béo có chỉ số axit bằng 7 cần 56,84 kg dung dịch NaOH

15% Khối lượng glixerol thu được là (giả sử phản ứng xảy ra hoàn toàn và chỉ số axit

là số mg KOH dùng để trung hòa hết lượng axit tự do có trong 1 gam chất béo)

Câu 21 Hỗn hợp A gồm C2H5OH và hai hidrocacbon là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy 0,06 mol A

cần lượng O2 được lấy từ phản ứng nhiệt phân hoàn toàn 184,86 gam KMnO4 Cho sản phẩm cháy lần lượt qua bình 1 đựng 247,95 gam dung dịch H2SO4 98% và bình 2 đựng dung dịch nước vôi trong dư Kết thúc phản ứng thấy nồng độ H2SO4 trong bình 1 là 95% và bình 2 có 37,5 gam kết tủa trắng Thành phần khối lượng của C2H5OH có trong hỗn hợp là

Câu 22 Hỗn hợp X gồm axit hữu cơ Y no, đơn chức và axit hữu cơ Z hai chức (Y nhiều hơn Z

một nguyên tử cacbon) Chia X thành hai phần bằng nhau Cho phần 1 tác dụng hết với

Na, sinh ra 0,25 mol H2 Đốt cháy hoàn toàn phần 2, sinh ra 0,7 mol CO2 Công thức cấu tạo thu gọn và phần trăm khối lượng của Z trong hỗn hợp X là

Câu 23 Đốt cháy hoàn toàn chất hữu cơ X có công thức phân tử là CxHyO thì số mol O2 cần

dùng để đốt cháy gấp 4,5 lần số mol của X đã cháy, sau phản ứng thu được CO2 và H2O trong đó số mol H2O > số mol CO2 Vậy X có bao nhiêu công thức cấu tạo?

Câu 24 Hỗn hợp X gồm etilen và H2 có tỷ lệ mol 1 : 3 Cho V lít hỗn hợp X qua Ni nung nóng

thu được V' lít hỗn hợp Y (thể tích các khí đo ở cùng điều kiện) Thiết lập biểu thức tính hiệu suất phản ứng (h) theo V và V'

A h = 4(V - V')/3V B h = (V - V')/V

C h = (V - 3V')/3V D h = 4(V - V')/V

Câu 25 Hỗn hợp X gồm rượu etylic và glixerol Cho a mol X tác dụng với Na dư thu được a

mol khí H2 Mặt khác cho 13,8 gam hỗn hợp X (dạng hơi) đi qua CuO dư Tính khối

Trang 4

lượng Cu thu được (Biết rằng các phản ứng hoàn toàn và CuO chỉ oxi hóa rượu thành nhóm cacbonyl)

A 19,2 gam B 25,6 gam C 6,4 gam D 12,8 gam

Câu 26 Cho axit cacboxylic X tác dụng với amin Y thu được muối Z có công thức phân tử là

C3H9O2N Hãy cho biết có bao nhiêu cặp X, Y thỏa mãn?

có chứa 20,4 gam hỗn hợp 2 chất tan Vậy các chất tan trong dung dịch X là:

A Na2HPO4 và NaH2PO4 B NaH2PO4 và H3PO4

C NaOH và Na3PO4 D Na3PO4 và Na2HPO4

Câu 28 Hỗn hợp X gồm a mol Cu2S và 0,2 mol FeS2 Đốt hỗn hợp X trong O2 thu được hỗn hợp

oxit Y và khí SO2 Oxi hóa hoàn toàn SO2 thành SO3 sau đó cho SO3 hợp nước thu được dung dịch chứa H2SO4 Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp Y bằng dung dịch H2SO4 thu được dung dịch chứa 2 muối Xác định a?

Câu 29 Cho các chất có công thức cấu tạo sau: CH3-CH=CH-Cl (1); Cl-CH2-CH=CH-CH3 (2);

CH3-C(CH3)=CH-COOH (3); CH2=C(CH3)-COOH (4); CH3-CCl=CH-COOH (5) Hãy cho biết những chất nào có đồng phân hình học?

A (1) (2) (3) B (1) (2) (4) C (2) (3) (4) D (1) (2) (5)

Câu 30 Cho 2 ion Xn+ và Yn- đều có cấu hình electron là : 1s22s22p6 Tổng số hạt mang điện của

Xn+ nhiều hơn của Yn- là 4 hạt Hãy cho biết cấu hình đúng của X và Y?

A 1s22s22p63s23p1 và 1s22s22p3 B 1s22s22p63s1 và 1s22s22p4

C 1s22s22p63s1 và 1s22s22p5 D 1s22s22p63s2 và 1s22s22p4

Câu 31 Có 6 ống nghiệm đựng 6 dung dịch loãng FeCl3, NH4Cl, Cu(NO3)2, FeSO4, AlCl3,

Na2CO3 Chỉ dùng một hóa chất nào sau đây để nhận biết được cả 6 dung dịch trên:

Câu 32 Một hỗn hợp X gồm 2 chất hữu cơ đơn chức là đồng phân của nhau, tỷ lệ số mol của 2

chất trong hỗn hợp là 3:5 Cho 70,4 gam hỗn hợp X tác dụng hết với dung dịch NaOH thu được hỗn hợp Y (gồm 2 ancol có khối lượng mol hơn kém nhau 14 gam) và 72,6 gam hỗn hợp hai muối khan Thành phần % về khối lượng của một trong 2 ancol trong

Y là

Câu 33 Một loại đá vôi chứa 80% CaCO3, 10,2% Al2O3 và 9,8% Fe2O3 về khối lượng Nung đá

ở nhiệt độ cao ta thu được chất rắn có khối lượng bằng 73,6% khối lượng đá trước khi nung Hiệu suất phản ứng phân hủy CaCO3 là

Câu 34 Hòa tan hoàn tòa 10,65 gam hỗn hợp X gồm một oxit của kim loại kiềm và một oxit của

kim loại kiềm thổ bằng dung dịch HCl thu được dung dịch B Cô cạn dung dịch B rồi điện phân nóng chảy hỗn hợp muối thì ở anot thu được 3,696 lít khí Cl2 (27,30C và 2 atm) và m gam hỗn hợp kim loại D ở catot Giá trị của m là:

Câu 35 Xét phản ứng 2KI + H2O2 2KOH + I2

Trang 5

Nồng độ ban đầu của KI là 1,0 mol/l, sau 20 giây nồng độ của nó bằng 0,20 mol/l Tốc

độ trung bình của phản ứng là:

A 0,040 mol/l.s B 0,020 mol/l.s C -0,015 mol/l.s D -0,03 mol/l.s.

này làm 2 phần Cho phần 1 tác dụng với Fe được 3,25 gam muối Cho phần 2 tác dụng với 500 ml dung dịch NaOH 1,0 M được dung dịch X Giả sử thể tích dung dịch không đổi Nồng độ NaOH có trong dung dịch X là

A.0,04M B.0,06M C.0,12 M D.0,25M

Câu 37 Hỗn hợp X gồm N2 và H2, tỉ khối của X so với He bằng 1,8 Nung nóng (có mặt của bột

sắt xúc tác) hỗn hợp X sau một thời gian được hỗn hợp khí Y, tỉ khối của Y so với He bằng 2,25 Hiệu suất phản ứng là

chất rắn D Cho B qua nước vôi trong dư thấy tạo ra 6 gam kết tủa Hoà tan D bằng

H2SO4 đặc nóng dư thấy tạo ra 0,18 mol khí SO2 và 24 gam muối Phần trăm số mol của

Fe và Fe2O3 trong hỗn hợp ban đầu lần lượt là

dịch X Cho từ từ và khuấy đều 150ml dung dịch HCl 1M vào X, thu được dung dịch Y

và 2,24 lít khí (đktc) Cho Y tác dụng với Ca(OH)2 dư xuất hiện 15 gam kết tủa Giá trị của a là

Câu 40 Cho 12,25 gam KClO3 vào dung dịch HCl đặc, khí Cl2 thoát ra cho tác dụng với hết với

kim loại M thu được 30,9 gam hỗn hợp chất rắn X Cho X vào dung dịch AgNO3 dư, thu được 107,7 gam kết tủa Vậy kim loại M là

nóng bình một thời gian ở 8300C để hệ đạt đến trạng thái cân bằng:

CO (k) + H2O (k)    CO2 (k) + H2(k) (hằng số cân bằng Kc = 1)

Nồng độ cân bằng của CO, H2O lần lượt là

Câu 42 Hòa tan 20,8 gam hỗn hợp bột gồm FeS, FeS2, S bằng dung dịch HNO3 đặc nóng dư thu

được 53,76 lít NO2 (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) và dung dịch A Cho dung dịch A tác dụng với dung dịch NaOH dư, lọc lấy toàn bộ kết tủa nung trong không khí đến khối lượng không đổi thì khối lượng chất rắn thu được là :

được 90 ml dung dịch X, pH của dung dịch X là (Biết hằng số axit là 1,8×10-5)

Câu 44 Hiện nay, CFC bị hạn chế sản xuất và sử dụng trên toàn thế giới vì khí này gây ra hiện

tượng

Trang 6

A thủng tầng ozon C mưa axit.

Câu 45 Khi hòa tan SO2 vào nước có cân bằng sau:

SO H O HSO H

Nhận xét nào sau đây đúng?

A Khi thêm dung dịch H2SO4 vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

B Khi thêm dung dịch Na2CO3 vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận

C Khi đun nóng thì không chuyển dịch cân bằng hóa học.

D Khi thêm dung dịch K2S3 vào thì cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch

Câu 46 Cho các cặp chất sau đây tác dụng với nhau:

O2 + Cl2(1); H2S+SO2(2); CuS+dung dịch HCl(3); tinh thể NaNO3 + dung dịch H2SO4

đặc, nóng (4); HI + dung dịch H2SO4 đặc, nóng (5); dung dịch hỗn hợp NaOH và H2O2

+ dung dịch CrCl3 (6)

Các cặp chất không xảy ra phản ứng là:

A (1), (3) B (2), (3), (4) C (1), (3),(6) D (1), (3), (5),(6)

chứa KOH 0,3M và Ba(OH)2 0,1M Cho dung dịch A trung hòa với 0,5 lít dung dịch B, sau phản ứng thấy có m gam kết tủa Giá trị của m là:

A 46,60 B 5,825 C 11,65 D 10,304 Câu 48 Cặp dung dịch loãng khi cho vào nhau không có kết tủa tách ra là:

C Ca(OH)2 và NaHCO3 D.CaSO4 và MgCl2

Câu 49 Cho luồng khí NH3 dư lần lượt qua các bình chứa các chất sau: bình (1) chứa CrO3 nung

nóng; bình (2) chứa AgCl và H2O; bình (3) chứa khí Cl2; bình (4) chứa Fe(OH)2; bình (5) chứa dung dịch AlCl3 Số bình có phản ứng xảy ra là:

A 3 B 2 C 4 D 1

Câu 50 Hòa tan hết 0,03 mol một oxit sắt có công thức FexOy vào dung dịch HNO3 loãng dư thu

được 0,01 mol một oxit nitơ có công thức NzOt (sản phẩm khử duy nhất) Mối quan hệ giữa x, y, z, t là:

A 27x + 18y = 5z – 2t B 9x – 8y = 5z -2t

C 3x – 2y = 5z -2t D 9x – 6y = 5z -2t

Ngày đăng: 27/06/2014, 02:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w