1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành học phần nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường làm việc tới định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học công nghiêp hà nội

51 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Môi Trường Làm Việc Tới Định Hướng Nghề Nghiệp Của Sinh Viên Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Tác giả Trần Mạnh Hà, Phan Ngọc Diễm Quỳnh, Nguyễn Quốc Tuấn
Người hướng dẫn Bùi Thị Thu Loan
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Thể loại báo cáo thực hành
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 638,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1. MỞ ĐẦ U (7)
    • 1.1. Tính cấp thiết của đề tài (7)
    • 1.2. Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu (8)
    • 1.3. Câu hỏi nghiên cứu (8)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (9)
    • 1.5. Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu (9)
    • 1.6. Ý nghĩa của nghiên cứu (10)
  • CHƯƠNG 2. TỔ NG QUAN NGHIÊN C Ứ U (11)
    • 2.1. Các nghiên cứu trên thế giới (11)
    • 2.2. Các nghiên cứu trong nước (13)
  • CHƯƠNG 3. CƠ SỞ LÝ LUẬN (15)
    • 3.1. Các khái niệm liên quan đến đề tài (15)
      • 3.1.1. Khái niệm về nghề và định hướng nghề nghiệp (15)
    • 3.2. Các lý thuyết liên quan đến đề tài (16)
  • CHƯƠNG 4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U (19)
    • 4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết (19)
    • 4.2. Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu (19)
    • 4.3. Phương pháp thu thập dữ liệu thực tiễn (20)
    • 4.4. Phương pháp xử lý và phân tích số liệu (21)
  • CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (22)
    • 5.1. Phân tích thống kê kết quả khảo sát (22)
    • 5.2. Phân tích độ tin cậy của thang đo (29)
    • 5.3. Phân tích nhân tố khám phá EFA (33)
      • 5.3.1. Phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến độc lập (33)
      • 5.3.2. Phân tích khám phá nhân tố EFA biến phụ thuộc (35)
      • 5.3.3. Phân tích tương quan và hồi quy (36)
  • CHƯƠNG 6. KẾ T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị (39)
    • 6.1. Kết Luận (39)
    • 6.2. Hạn chế (42)
    • 6.3. Kiến nghị, giải pháp (42)
      • 6.3.1. Biện pháp nhằm cải thiện môi trường làm việc từ phía doanh nghiệp (42)
      • 6.3.2. Bi ệ n pháp nh ằm nâng cao kĩ năng tìm hiể u b ả n thân c ủ a sinh viên t ừ đó giúp định hướng nghề nghiệp (43)
      • 6.3.3. N ắ m b ắ t nh ững điề u ki ệ n xã h ội để thúc đấy định hướ ng ngh ề nghi ệ p (44)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (45)
  • PHỤ LỤC (46)

Nội dung

Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu *Mục tiêu lớn: Tìm ra các nhân tố của môi trường làm việc ảnh hưởng tới định hướng nghề nghiệp của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội từ đó đư

MỞ ĐẦ U

Tính cấp thiết của đề tài

Định hướng nghề nghiệp luôn là một vấn đề nóng và đặc biệt quan trọng tới không chỉ mỗi cá nhân và tới cả xã hội Việc có một định hướng nghề nghiệp rõ ràng giúp chúng ta xác định mục tiêu, phát huy tối đa tiềm năng cá nhân và đạt được sự thành công trong sự nghiệp Xoay quanh vấn đề định hướng nghề nghiệp cho sinh viên có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng từ nhà trường cho đến xã hội, hoàn cảnh gia đình, vvv Trong đó yếu tố “Môi trường làm việc” ngày càng thể hiện rõ tầm ảnh hưởng không chỉ với những người đã đi làm mà cả tới tư duy, định hướng của các bạn sinh viên trong thời đại này

Trong một thế giới ngày càng cạnh tranh và đa dạng, định hướng nghề nghiệp trở thành một yếu tố cấp thiết để đảm bảo sự thành công và hạnh phúc trong cuộc sống Một định hướng nghề nghiệp rõ ràng giúp chúng ta biết được đường đi mà chúng ta muốn theo, những kỹ năng và kiến thức cần phát triển và cách để tận dụng tối đa tiềm năng của bản thân

Thực tế cho thấy hiện nay rất nhiều sinh viên ra trường nhưng có việc làm hoặc không tìm được công việc phù hợp với bản thân Đã có nhiều nghiên cứu về vấn đề sinh viên thất nghiệp và nguyên nhân chủ yếu là do sinh viên chưa định hướng được ngành nghề phù hợp với năng lực của mình và nhu cầu thị trường lao động đang cần Vấn đề đặt ra là để có một định hướng rõ ràng, ngoài các yếu tố cốt lõi từ trước đó yếu tố Môi trường làm việc được phát hiện như một yếu tố mới ảnh hưởng ngày càng lớn đến các bạn sinh viên bởi ngày nay

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hàng nghìn công việc mới được tạo ra mỗi ngày, đây đồng thời là cơ hội để các bạn sinh viên có thể tiếp xúc với thị trường lao động cũng như xây dựng nền tảng kiến thức nghề nghiệp cho bản thân Có thể nói, hiện nay thay vì gọi là “làm thêm”, chúng ta có thể gọi là “làm việc”, có nghĩa là các công việc và môi trường nó mang lại đã và đang ảnh hưởng trực tiếp hay gián tiếp đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên

Nắm bắt được vấn đề này, nhóm chúng em quyết định tiến hành nghiên cứu đi sâu sát vào nhân tố Môi trường làm việc để nhận xét việc Môi trường làm việc của sinh viên có ảnh hưởng gì tới việc định hướng nghề nghiệp của sinh viên Đại học Công nghiệp

Hà Nội, từ đó có thể làm nền tảng cho các nghiên cứu có chất lượng và đưa ra được giải pháp thiết thực cho vấn đến sinh viên ra trường thất nghiệp sau này.

Mục tiêu, đối tượng và phạm vi nghiên cứu

*Mục tiêu lớn: Tìm ra các nhân tố của môi trường làm việc ảnh hưởng tới định hướng nghề nghiệp của sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội từ đó đưa ra các biện pháp và chính sách cải thiện môi trường làm việc và định hướng nghề nghiệp sinh viên đại học Công nghiệp

- Phân tích và hiểu rõ các yếu tố môi trường làm việc ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học Công nghiệp Hà Nội

- Xác định rõ và đo lường mức độ ảnh hưởng của các yếu tố thuộc môi trường làm việc ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học Công nghiệp Hà Nội

- Đề xuất các biện pháp và chính sách để cải thiện môi trường làm việc và định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học

* Đối tượng nghiên cứư: Định hướng nghề nghiệp của sinh viên ĐHCNHN

Tiến hành nghiên cứu địa phận trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Cuối tháng 3 đến giữa tháng 5 năm 2023

Sinh viên từ k14-k17 của tất cả các khoa thuộc trường Đại học Công nghiệp Hà Nội

Câu hỏi nghiên cứu

Câu hỏi nghiên cứu có ý nghĩa quan trọng trong quá trình nghiên cứu vì nó giúp định hình và xác định phạm vi, mục tiêu và ý nghĩa của nghiên cứu Một câu hỏi nghiên cứu cụ thể và rõ ràng sẽ giúp nghiên cứu được thực hiện một cách hệ thống và tập trung, đồng thời cung cấp hướng đi cho việc thu thập dữ liệu và phân tích kết quả Để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, nhiệm vụ đặt ra là tìm kiếm câu trả lời về các nhân tố của môi trường làm việc ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên trường đại học Công Nghiệp Câu hỏi cần được trả lời ở đây chính là:

Môi trường làm việc ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên trường đại học Công Nghiệp như thế nào?

Những yếu tố nào của môi trường làm việc ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên trường đại học Công Nghiệp Hà Nội?

Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp thu thập dữ liệu:

+ Nghiên cứu tài liệu để thu thập dữ liệu thứ cấp

+ Sử dụng bảng hỏi khảo sát: Bảng hỏi được xây dựng 1 cách logic, có nguyên tắc dựa theo nội dung của đề tài nhằm thu nhận các thông tin đáp ứng yêu cầu đề tài

+Phỏng vấn sâu: Phương pháp này được thực hiện ở 1 số cá nhân nhằm thu thập thêm thông tin và kiểm tra tính xác thực của bảng hỏi

- Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:

+ Sử dụng phương pháp xử lý tại bàn với dữ liệu thu được từ bảng khảo sát và các cuộc phỏng vấn, thực hiện tổng hợp và mã hoá dữ liệu theo các nhóm thông tin

+ Sử dụng các phương pháp thống kê và phân tích hồi quy đối với từng nhóm chỉ tiêu thu được từ cuộc khảo sát, phần mềm SPSS dùng để thực hiện xử lý số liệu.

Giả thuyết nghiên cứu và mô hình nghiên cứu

Để thuận tiện hơn trong quá trình thực hiện nghiên cứu nhóm nghiên cứu đưa ra một vài giả thuyết nghiên cứu như sau:

Giả thuyết 1 (H1): Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên

Giả thuyết 2 (H2): Các mối quan hệ xoay quanh môi trường làm việc có ảnh hưởng cùng chiều đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên

Giả thuyết 3 (H3): Cơ hội phát triển và tiến thân trong môi trường làm việc ảnh hưởng cùng chiều đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên

Giả thuyết 4 (H4): Tính linh hoạt và cân nhắc đến cân bằng công việc và cuộc sống ảnh hưởng cùng chiều đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên

Sau khi đưa ra các giả thuyết nghiên cứu như trên, nhóm nghiên cứu đưa ra mô hình như sau:

Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu

✓ Biến độc lập: Văn hóa doanh nghiệp(H1), Các mối quan hệ xoay quanh (H2), Cơ hội phát triển và tiến thân (H3), Tính linh hoạt và cân nhắc đến cân bằng công việc và cuộc sống (H4)

✓ Biến phụ thuộc: Định hướng nghề nghiệp của sinh viên ĐHCNHN

Ý nghĩa của nghiên cứu

Cung cấp thông tin cần thiết: Nghiên cứu này sẽ cung cấp thông tin chi tiết về tác động của môi trường làm việc đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên Nó giúp làm rõ những yếu tố trong môi trường làm việc có thể ảnh hưởng đến sự lựa chọn nghề nghiệp của sinh viên và làm thay đổi quan điểm và quyết định của họ

Hiểu rõ hơn về quan hệ giữa môi trường làm việc và định hướng nghề nghiệp: Nghiên cứu này sẽ giúp đưa ra những dẫn chứng và thông tin thực tế về mối liên hệ giữa môi trường làm việc và định hướng nghề nghiệp của sinh viên Nó có thể chỉ ra những yếu tố trong môi trường làm việc như văn hóa tổ chức, cơ hội thăng tiến, hỗ trợ đào tạo, và tương tác với đồng nghiệp có thể ảnh hưởng đến quyết định của sinh viên

Hỗ trợ quyết định nghề nghiệp: Nghiên cứu này có thể cung cấp thông tin hữu ích để sinh viên có thể hiểu rõ hơn về các yếu tốtrong môi trường làm việc mà họ cần xem xét khi định hướng nghề nghiệp của mình Nó có thể giúp sinh viên đưa ra quyết định thông minh và có căn cứ hơn về lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với mục tiêu và sở thích cá nhân của họ Đóng góp vào cải thiện môi trường làm việc: Kết quả của nghiên cứu có thể cung cấp thông tin hữu ích cho các tổ chức và doanh nghiệp về cách cải thiện môi trường làm việc để hỗ trợ và tạo điều kiện tốt hơn cho sự phát triển nghề nghiệp của sinh viên Nó có thể gợi ý những chính sách, quy trình hoặc thay đổi cần thiết để tạo ra môi trường làm việc thu hút và đáng mơ ước đối với sinh viên.

TỔ NG QUAN NGHIÊN C Ứ U

Các nghiên cứu trên thế giới

+ Các yếu tố ảnh hưởng tới việc định hướng nghề nghiệp: Một so sánh “Nghiên cứu Du lịch Thái Lan và Úc và Khách sạn sinh viên” của tác giả Siriwan Ghuangpeng (Thuộc Các trường học của Khoa Kinh doanh quốc tế của doanh nghiệp và trường Đại học Luật Victoria, Melbourne, 2011) Nghiên cứu này tập trung vào vấn đề quyết định nghề nghiệp Những vấn đề này được phân loại thành sáu yếu tố rộng hơn theo đề xuất của mô hình SCCT, bao gồm yếu tố cá nhân, yếu tố hoàn cảnh, kinh nghiệm học tập, tự hiệu quả, kỳ vọng kết quả và quan tâm nghề nghiệp Kết quả nghiên cứu cho thấy những yếu tố dự báo quan tâm nghề nghiệp của sinh viên trong ngành công nghiệp du lịch và khách sạn Các kết quả này chỉ ra rằng quan tâm nghề nghiệp của sinh viên có thể bị ảnh hưởng bởi giới tính, hoàn cảnh cá nhân, kinh nghiệm học tập và tự hiệu quả Tuổi và kỳ vọng kết quả không có tác động đáng kể đến sự quan tâm nghề nghiệp của sinh viên Nghiên cứu này tìm hiểu những yếu tố thúc đẩy sự nghiệp trong ngành du lịch và khách sạn của sinh viên, cũng như quá trình ra quyết định và hiểu cách sinh viên đưa ra quyết định về sự nghiệp Trong các yếu tố được đề xuất bởi lý thuyết cá nhân-công việc xã hội (bao gồm giới tính và tuổi), các yếu tố hoàn cảnh, kinh nghiệm học tập, tự hiệu quả và kỳ vọng kết quả đều ảnh hưởng đến sự quan tâm nghề nghiệp của sinh viên trong ngành công nghiệp Kết quả phân tích cho thấy rằng các yếu tố này có ảnh hưởng khác nhau đối với sự quan tâm nghề nghiệp của sinh viên (Siriwan Ghuangpeng, 2009) [1]

Nghiên cứu đã đưa ra các yếu tố ảnh hưởng đến sự quan tâm nghề nghiệp của sinh viên mà chưa đưa ra thông tin về tầm quan trọng và mối liên hệ của chúng

+Nghiên cứu: “Nâng cao triển vọng việc làm sau tốt nghiệp bằng cách ghi lại và phản chiếu về công việc bán thời gian: Một thách thức đối với sinh viên và các trường đại học” (Carl Evans and Mark Richardson,2017) [2] chỉ rõ các nhà lãnh đạo kinh doanh ngày càng trở nên rõ ràng hơn về những kỹ năng, phẩm chất và hành vi mà họ mong đợi từ các tân binh tốt nghiệp Những kỹ năng này thường được phát triển thông qua sự kết hợp giữa học tập trong trường và kinh nghiệm làm việc Trong khi các trường đại học ngày càng cung cấp cơ hội học tập thực tế, thường là thông qua một năm thực tập hoặc thực tập sinh, ngày càng có nhiều sinh viên tự mình làm việc bán thời gian song song với việc học toàn thời gian Công việc bán thời gian này thường làm việc trong bán lẻ hoặc ngành nhà hàng - khách sạn, giúp phát triển những kỹ năng, phẩm chất và hành vi mà nhà tuyển dụng đòi hỏi từ các môi trường làm việc ấy Tuy nhiên, quan trọng là các tân binh tốt nghiệp có thể trình bày rõ ràng những kinh nghiệm học được từ Môi trường làm việc cho nhà tuyển dụng trong quá trình tuyển dụng tốt nghiệp Mục đích của bài viết này là mong muốn các sinh viên đại học toàn thời gian đang làm việc bán thời gian để ghi lại (có thể qua một cuốn sổ ghi chú) và suy ngẫm về kinh nghiệm làm việc của họ, để họ có thể cung cấp các ví dụ cụ thể để củng cố kỹ năng và kinh nghiệm của mình Nghiên cứu tập trung vào việc ghi lại và phản chiếu về kinh nghiệm làm việc bán thời gian của các sinh viên đại học

Tuy nhiên, việc đề cập đến những ảnh hưởng của công việc bán thời gian đến sự học tập và kết quả học tập của sinh viên trong trường đại học hay phương pháp thu thập dữ liệu cụ thể nào được sử dụng để thu thập thông tin về kinh nghiệm làm việc của sinh viên còn chưa rõ ràng Nghiên cứu cũng đồng thời không xem xét cụ thể các yếu tố của việc làm như quy mô, loại hình công việc hay sự hòa hợp của công việc tới cá nhân họ mang lại các kĩ năng, kinh nghiệm gì cho sinh viên và ảnh hưởng đến họ như thế nào

+ Các nghiên cứu đã đưa ra những kết luận quan trọng về việc xác định nghề nghiệp cho sinh viên, như sự phù hợp với khả năng, hoàn cảnh gia đình và nhu cầu xã hội Một số chủ đề cũng phân tích những yếu tố ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến công việc bán thời gian của sinh viên, đưa ra các giải pháp cho sinh viên để tận dụng kinh nghiệm làm việc mà không ảnh hưởng đến kết quả học tập Tuy nhiên, vấn đề kết hợp định hướng nghề nghiệp và công việc bán thời gian trong nghiên cứu vẫn còn hạn chế

Làm việc có giúp cho việc định hướng nghề nghiệp được tốt hơn? Môi trường làm việc có giúp sinh viên định hướng rõ ràng hơn? Sau khi ra trường, sinh viên có thể thực hiện những công việc cụ thể để học tập và thu thập kiến thức cho công việc tương lai nếu họ làm thêm việc trong lĩnh vực mà họ đang theo học Đi làm thêm có thể giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm thực tế, cải thiện kỹ năng giao tiếp và xây dựng mối quan hệ xã hội tốt hơn Tuy nhiên, làm việc trong môi trường làm việc có thể làm thay đổi hướng nghề nghiệp so với hướng ban đầu Việc này có thể có lợi hoặc có hại cho tương lai nghề nghiệp của sinh viên Có thể có những cám dỗ mà không phải ai cũng có thể vượt qua trong môi trường làm việc Sử dụng quá nhiều thời gian cho công việc làm thêm có thể làm giảm thời gian học tập, gây ảnh hưởng đến kết quả học tập và ảnh hưởng đến việc tìm việc làm sau khi tốt nghiệp nếu sinh viên không có nắm vững kiến thức Việc hướng nghề nghiệp có bị ảnh hưởng bởi các yếu tố liên quan đến công việc là một câu hỏi còn chưa có câu trả lời Đánh giá tác động của môi trường làm việc đối với hướng nghề nghiệp của sinh viên là một đề tài chưa được giải quyết hoàn toàn Thông tin chỉ đề cập đến các kết quả nghiên cứu đã đưa ra về việc định hướng nghề nghiệp và việc làm thêm của sinh viên, nhưng không đề cập đến phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thu thập dữ liệu hoặc đưa ra các kết luận hay không đưa ra thông tin cụ thể về cách đánh giá tác động của việc định hướng nghề nghiệp bị tác động bởi yếu tố việc định hướng nghề nghiệp.

Các nghiên cứu trong nước

+ Một số đề tài điển hình như “ Tác động của định hướng việc làm thêm tới định hướng nghề nghiệp của sinh viên ” của Nguyễn Thị Phương và Trương Thị Xuân Hảo – trương đại học Thủ Dầu Một Đề tài đã chỉ ra được ảnh hưởng của làm thêm tới sinh viên dựa theo độ tuổi, giới tính, ngành học, môi trường, hoàn cảnh Kết quả nghiên cứu chỉ ra định hướng chọn nghề nghiệp của sinh viên có đi làm thêm so với không đi làm thêm Sinh viên đi làm thêm hay không đi làm thêm đều nhận thấy được xu hướng cần nguồn nhân lực của thị trường Các ngành đang được chiêu mộ nhân lực như marketing, sale với quản trị kinh doanh và kế toán doanh nghiệp hay ngân hàng đối với kế toán đều được sinh viên lựa chọn Qua đó cho thấy không có sự khác biệt giữa sinh viên đi làm và không đi làm thêm Phần lớn sinh viên đi làm thêm với mục đích có thêm kinh nghiệm sống, mở rộng mối quan hệ Chỉ có ít phần trăm sinh viên đi làm thêm với mục đích có thêm kinh nghiệm phục vụ cho nghề nghiệp sau này.Sự hài lòng của sinh viên với mục đích làm thêm là đạt tỷ lệ cao Phần lớn sinh viên đều hài lòng với mục đích đi làm thêm của mình là có thêm kinh nghiệm sống, mở rộng mối quan hệ và có thu nhập (Khoa kinh tế, Đại học Thủ Dầu Một, 2013) [3]

Khoảng trống nghiên cứu: Thông tin chỉ đề cập đến một đề tài nghiên cứu ở một trường đại học cụ thể Tuy nhiên, xét theo bối cảnh những năm 2013, khi mới trải qua cuộc khủng hoảng kinh tế giai đoạn 2008-2012, nền kinh tế đất nước vẫn chưa có được những điều kiện thuân lợi để sinh viên có thể tiếp xúc với môi trường làm việc như hiện nay, phần lớn các công việc cho sinh viên chưa mang tính chuyên môn hóa và sáng tạo cao như hiện tại Nghiên cứu trên đồng thời cũng xem xét ảnh hưởng trên nhiều phương diện từ gia đình cho tới xã hội, chưa đi cụ thể vào việc phân tích yếu tố môi trường làm việc nên chưa có thể thấy rõ được ảnh hưởng của nó tới đinh hướng nghề nghiệp của sinh viên như hiện nay

+ Trong nghiên cứu về “ Vấn đề việc làm và định hướng việc làm cho sinh viên trường đại học sư phạm Hà Nội hiện nay ”, Tác giả Nguyễn Năng Động đã đưa ra những giải pháp quan trọng trong việc định hướng giá trị nghề nghiệp cho sinh viên sư phạm

Phương pháp nghiên cứu là phân tích- tổng hợp, so sánh, lịch sử- cụ thể, thống kê, phân loại Đối tượng nghiên cứu: Thứ nhất, vấn đề việc làm cho giới trẻ Thứ hai, định hướng việc làm cho sinh viên sư phạm Hà Nội trong giai đoạn nghiên cứu

Tri thức mới của đề tài: thông qua việc phân tích vấn đề vai trò của việc làm cho thanh niên ở Việt Nam hiện nay, từ đó nhóm nhận xét một vấn đề đang được nhiều người quan tâm đó là vấn đề việc làm cho sinh viên sư phạm và đặc biệt là sinh viên trường đại học sư phạm hiện nay (Trường Đai Học Sư Phạm Hà Nội, 2013)

Khoảng trống nghiên cứu: nghiên cứu chưa xem xét cụ thể vấn đề việc làm thêm ảnh hưởng như thế nào tới sinh viên sư phạm, việc định hướng chưa theo được xu thế phát triển của thời đại, của thị trường lao động, chưa đa dạng được góc nhìn bởi hoản cảnh kinh tế 10 năm về trước vẫn còn nhiều hạn chế so với bây giờ

+ Sự chuẩn bị cho tìm kiếm việc làm của sinh viên Các nhóm tìm kiếm thông tin về việc làm chủ yếu là qua internet, nhà trường, bạn bè Nhưng khi tìm kiếm sự hỗ trợ về việc làm thì gia đình lại là đối tượng chính giúp học sinh tìm kiếm việc làm, ngoài ra internet và họ hàng cũng là những nguồn hỗ trợ chính cho học sinh về tìm kiếm việc làm Bản thân học sinh cũng có tận dụng môi trường làm thêm để tạo thêm mối quan hệ trong xã hội hay học hỏi kinh nghiệm Có thể nói việc khai thác giá trị của môi trường làm việc với việc định hướng nghề nghiệp sinh viên hiện nay chưa thực sự đạt hiệu quả cao

+ Theo Thạc Sỹ Nguyễn Thị Minh Phương- Đại học Khoa Học Xã Hội- Nhân Văn 2009 nghiên cứu về đề tài “ Định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ngoài công lập hiện nay ”( Nghiên cứu trường hợp Trường Đại học Đông Đô) Nghiên cứu định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc của sinh viên Đại học Tìm hiểu định hướng khu vực làm việc, nơi làm việc sau khi tốt nghiệp của sinh viên Đại học Đông Đô qua phạm trù các giá trị xã hội nghề nghiệp của sinh viên, định hướng nghề nghiệp của sinh viên theo các giá trị xã hội, thu nhập cao, được xã hội coi trọng, công việc ổn định, làm việc đúng chuyên môn; Xu hướng làm việc tại các đô thị, tại các vùng khác khi đã xác định cơ hội việc làm Đưa ra một số khuyến nghị sau về góc độ quản lý của nhà trường, đối với sinh viên, và một số dự báo với khuyến nghị này nhằm giúp Nhà trường và sinh viên xác định ý nghĩa của định hướng nghề nghiệp và nâng cao chất lượng đào tạo cũng như uy tín của nhà trường.( Nguyễn Thị Minh Phương,

2009) [4] Thông tin chỉ đưa ra mục đích và các kết quả nghiên cứu, không đề cập đến phương pháp nghiên cứu được sử dụng để thu thập và xử lý dữ liệu, cũng như các bước tiếp cận và phân tích kết quả nghiên cứu Nghiên cứu đưa ra các giá trị xã hội nghề nghiệp của sinh viên, nhưng không đề cập đến việc định nghĩa và đo lường các giá trị này

+ Phân tích về chất lượng nguồn nhân lực qua đào tạo, theo một thống kê, có đến 94% sinh viên mới ra trường khi đi làm cần được đào tạo lại để đáp ứng nhu cầu cụ thể của doanh nghiệp Trong đó, các nội dung cần đào tạo lại có 92% về nghiệp vụ chuyên môn, 61% về kỹ năng mềm cơ bản, 53% về kỹ năng giao tiếp, ứng xử có văn hóa Điều đáng nói là trong quá trình tuyển dụng kể cả những sinh viên có bằng loại giỏi nhưng lại rất yếu kém về chuyên môn, nghiệp vụ, đặc biệt là những kỹ năng thực hành để bắt tay ngay vào công việc Nhiều sinh viên còn chưa xác định được mục tiêu nghề nghiệp của mình, còn mơ hồ với năng lực và khả năng của mình cũng như không biết bản thân có phù hợp với nghề đã chọn nữa hay không Qua cuộc nghiên cứu, thấy rõ về việc định hướng nghề nghiệp của sinh viên để sau khi ra trường sinh viên biết phải làm những gì trong công việc, áp dụng kiến thức chuyên môn vào công việc hiện tại đang làm Và không phải nhận tai tiếng học đại học mà ra trường không làm được việc để công ty phải đào tạo lại (Hồng Hạnh, 2011)

+ Mỗi đề tài nghiên cứu trước đây đã nêu lên thực trạng của sinh viên và vấn đề định hướng chọn chuyên ngành học phải như thế nào và các ý kiến khuyến nghị cùng với các nghiên cứu chuyên sâu và có chất lượng hơn sau này của các giảng viên, nhà nghiên cứu khoa học trong trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội để ra trường sinh viên vừa có việc làm vừa làm đúng việc đúng ngành học đã được đào tạo tại bậc đại học

CƠ SỞ LÝ LUẬN

Các khái niệm liên quan đến đề tài

3.1.1.Khái niệm về nghềvà định hướng nghề nghiệp

- Viện chủ nghĩa Xã hội khoa học cũng xác định: “Nghề nghiệp là một lĩnh vực mà trong đó con người sử dụng sức lao động của mình để tạo ra những cái cần thiết cho xã hội, nhờ đó con người có thể thỏa mãn những nhu cầu cần thiết cho việc tồn tại và phát triển của mình”

- Theo quan điểm của Tâm lý học, nghề nghiệp là một lĩnh vực hoạt động lao động mà trong đó nhờ được đào tạo, con người có được những tri thức, những kỹ năng để làm ra các loại sản phẩm vật chất hay tinh thần nào đó, đáp ứng được những nhu cầu xã hội

- Theo tác giả E A Klimov: “Nghề là một lĩnh vực sử dụng sức lao động vật chất, tinh thần của con người một cách có giới hạn, cần thiết cho xã hội (do sự phân công lao động mà có), nó tạo ra khả năng cho con người sử dụng lao động của mình để thu lấy những phương tiện cần thiết cho việc tồn tại và phát triển”.

- Định hướng nghề nghiệp là quá trình xác định và phát triển các mục tiêu, kế hoạch và hành động nhằm đạt được một nghề nghiệp hoặc sự nghiệp có tính bền vững trong tương lai Nó là quá trình tìm hiểu và lựa chọn nghề nghiệp mà một người muốn theo đuổi, đồng thời xác định các kỹ năng, kiến thức và kinh nghiệm cần thiết để đạt được mục tiêu đó Định hướng nghề nghiệp cũng có thể bao gồm quá trình phát triển và thúc đẩy sự nghiệp của một người, bao gồm các hoạt động như học tập, đào tạo và phát triển kỹ năng, tìm kiếm việc làm, xây dựng quan hệ xã hội và mạng lưới liên kết, và cải thiện năng lực và hiệu suất làm việc Định hướng nghề nghiệp là một quá trình liên tục và có thể thay đổi theo thời gian, sự phát triển của người lao động và sự thay đổi của thị trường lao động

- Môi trường làm việc là môi trường vật lý, tâm lý và xã hội mà người lao động tương tác với nhau và với công việc của mình trong quá trình thực hiện các nhiệm vụ và hoạt động sản xuất Môi trường làm việc bao gồm các yếu tố như không gian làm việc, công cụ và trang thiết bị, thời gian làm việc, chế độ làm việc, những quy định, quy tắc và hướng dẫn trong công việc, các mối quan hệ giữa các cá nhân và tổ chức, sự hỗ trợ và sự động viên từ đồng nghiệp và cấp quản lý, cũng như các yếu tố tâm lý như sự hài lòng, sự thỏa mãn và cảm giác tự trọng của người lao động Một môi trường làm việc tốt sẽ giúp tăng năng suất làm việc, động viên và giữ chân nhân viên, cải thiện chất lượng sản phẩm và dẫn đến sự phát triển bền vững của tổ chức.

Các lý thuyết liên quan đến đề tài

3.2.1 Lý thuyết lựa chọn nghề nghiệp John Holland (1959)

Lý thuyết này giải thích hành vi liên quan đến công việc, ví dụ như lựa chọn nghề nghiệp có khả năng dẫn đến thành công trong công việc và sự hài lòng Nó cũng giải thích những hành động khác của con người, chẳng hạn như thành công và sự hài lòng trong trường học và các chương trình đào tạo Theo lý thuyết này, con người có xu hướng chọn nghề nghiệp phù hợp với tính cách, quan điểm và sở thích cá nhân của mình Holland đã phân loại công việc thành 6 môi trường công việc chính, bao gồm:Realistic (thực tế), Investigative (nghiên cứu), Artistic (nghệ thuật), Social (xã hội), Enterprising (doanh nghiệp) và Conventional (truyền thống) Mỗi hệ thống nghề nghiệp tương ứng với một nhóm người có tính cách và sở thích tương tự Lý thuyết này đã trở thành một trong những cơ sở quan trọng nhất để hiểu và dựđoán hướng nghề nghiệp của con người

Nó được áp dụng rộng rãi trong việc tư vấn nghề nghiệp và hỗ trợ người lao động trong việc tìm kiếm nghề nghiệp phù hợp với mục tiêu và sở thích của họ

Hiếu biết về lý thuyết của Holland sẽ giúp bạn có những lựa chọn tốt quyết định về nghề nghiệp, nghề nghiệp, chuyên ngành, hoặc các chương trình đào tạo phù hợp với bạn tốt nhất (John Holland,1959) [5]

3.2.2 Lý thuyết Văn hóa tổ chức của Edgar Schein (1980) [6]

Lý thuyết Văn hóa tổ chức của Edgar Schein là một khung tư duy được sử dụng để nghiên cứu và hiểu văn hóa tổ chức Schein định nghĩa văn hóa tổ chức là "một mô hình các giá trị, niềm tin, quan điểm và hành vi được chia sẻ chung và định hình các cách thức hoạt động của một tổ chức"

Theo Schein, văn hóa tổ chức được hình thành và duy trì qua ba mức độ chính:

Mức độ sâu nhất là các giá trị cốt lõi: Đây là các nguyên tắc và niềm tin cốt lõi của tổ chức, những gì mọi người tin tưởng và quan trọng nhất Những giá trị này thường không thay đổi theo thời gian và tạo nên nền tảng văn hóa tổ chức

Mức độ trung gian là các quan điểm và tư duy chung: Đây là những quan điểm và tư duy phổ biến trong tổ chức, ảnh hưởng đến cách mọi người nghĩ và hành động Nó bao gồm các tiêu chuẩn, nguyên tắc và phương pháp làm việc được chia sẻ

Mức độ biểu hiện là các hành vi và thể hiện ngoài: Đây là cách mà văn hóa tổ chức được thể hiện thông qua hành động, giao tiếp, quy tắc và quy trình trong tổ chức Đây là mức độ dễ

Lý thuyết Văn hóa tổ chức của Schein cho rằng văn hóa tổ chức không chỉ là những yếu tố không vật lý mà còn ảnh hưởng mạnh mẽ đến hành vi và hiệu suất làm việc của nhân viên trong tổ chức Hiểu về văn hóa tổ chức giúp các nhà quản lý và lãnh đạo hiểu rõ hơn về cách văn hóa ảnh hưởng đến tổ chức và cung cấp cơ sở để thay đổi và phát triển văn hóa tổ chức theo hướng tích cực

3.2.3 Lý thuyết Phát triển cá nhân của Abraham Maslow (1954) [7]

Lý thuyết Phát triển cá nhân của Abraham Maslow là một khung tư duy quan trọng trong lĩnh vực tâm lý học và phát triển con người Được công bố vào năm 1954 trong bài báo mang tựa đề "Motivation and Personality" (Động lực và Nhân cách) Theo Maslow, con người có một loạt nhu cầu cơ bản được sắp xếp theo một cấu trúc phân cấp, được gọi là "pyramid nhu cầu" Pyramid này gồm năm cấp độ nhu cầu, từ cấp độ cơ bản nhất cho đến cấp độ cao nhất:

Nhu cầu sinh lý: Bao gồm nhu cầu cơ bản như ăn uống, ngủ nghỉ, và sinh sản

Nhu cầu an toàn: Bao gồm nhu cầu cảm thấy an toàn và bảo vệ, như an ninh vật chất và tình cảm

Nhu cầu tình yêu và thuộc về: Bao gồm nhu cầu gắn kết xã hội, tình bạn, tình yêu và quan hệ tình dục

Nhu cầu công nhận và sự thừa nhận: Bao gồm nhu cầu được công nhận, tôn trọng và đánh giá cao từ người khác

Nhu cầu tự thực hiện: Đây là cấp độ cao nhất, bao gồm nhu cầu tìm kiếm sự phát triển cá nhân, thực hiện tiềm năng và đạt đến mức độ cao nhất của bản thân

Lý thuyết của Maslow cho rằng con người sẽ tiếp tục tiến đến đáp ứng những nhu cầu cấp cao hơn khi những nhu cầu cơ bản đã được đáp ứng Nếu một cấp độ nhu cầu không được đáp ứng, sự phát triển cá nhân có thể bị hạn chế

Lý thuyết Phát triển cá nhân của Maslow đã có ảnh hưởng lớn đến lĩnh vực tâm lý học, quản lý và giáo dục Nó đã thúc đẩy sự quan tâm đến việc đáp ứng nhu cầu cá nhân và phát triển con người trong các lĩnh vực này và cung cấp một khung tư duy hữu ích cho việc hiểu và nâng cao sự phát triển cá nhân Đối với sự đi lên nhanh chóng của nền kinh tế cũng như các yếu tố khác của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng tăng cao Đối với mỗi sinh viên, khao khát cũng như áp lực phát triển bản thân của họ ngày càng lớn xu hướng trẻ hóa người giàu đang gia tăng nhanh trong xã hội, vận dụng lý thuyết Phát triển cá nhân của Maslow để quan sát nhu cầu phát triển bản thân của mỗi sinh viên khi được đặt trong môi trường làm việc cụ thể Từ đó đem lại kiến thức về đinh hướng nghề nghiệp đối với sinh viên Đại học Công nghiệp Hà Nội

3.2.4 Lý thuyết Sự phù hợp việc - cá nhân của Edward A Locke và các cộng sự (1970)

[8] Đây là một lý thuyết quan trọng trong lĩnh vực tâm lý học nghề nghiệp Lý thuyết này được Edward A Locke và các cộng sự công bố từ những năm 1970 và sau đó tiếp tục được phát triển và sử dụng trong nhiều nghiên cứu và ứng dụng thực tế

Theo lý thuyết này, sự phù hợp việc - cá nhân xảy ra khi có sự tương đồng giữa khả năng, năng lực, giá trị và yêu cầu công việc Khi một người có những kỹ năng, năng lực và giá trị phù hợp với yêu cầu và môi trường của công việc, sự phù hợp sẽ tạo ra hiệu suất làm việc cao và đem lại sự hài lòng cá nhân

Lý thuyết này đề xuất rằng sự phù hợp công việc - cá nhân có thể đạt được thông qua việc đánh giá khả năng cá nhân, yêu cầu công việc và sự tương quan giữa chúng Các yếu tố quan trọng trong việc đánh giá sự phù hợp bao gồm kỹnăng, kiến thức, giá trị cá nhân, tính cách, quan điểm và môi trường làm việc Cùng với đó, yếu tố quan trọng trong lý thuyết "Sự phù hợp việc - cá nhân" bao gồm:

- Khả năng và kỹ năng cá nhân

- Tính cách và phẩm chất

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨ U

Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phân tích tổng hợp lý thuyết, phân loại hệ thống hoá và khái quát hoá lý thuyết trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu lý thuyết từ đó rút ra các kết luận khoa học làm cơ sở lý luận cho việc nghiên cứu thực trạng và đề xuất các biện pháp của đề tài.

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu

Với đề tài: “Nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường làm việc tới định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học Công nghiêp Hà Nội”, nhóm nghiên cứu sử dụng phương pháp chọn mẫu Ngẫu nhiên đơn giản Đây là một phương pháp phổ biến trong nghiên cứu khoa học để chọn mẫu từ một tập đối tượng lớn Nó đảm bảo tính ngẫu nhiên và đại diện trong việc lựa chọn mẫu, giúp nghiên cứu có tính khả quan trọng và khả năng tổng quát hóa kết quả

Quá trình lấy mẫu ngẫu nhiên bắt đầu bằng việc xác định tập đối tượng, chẳng hạn như sinh viên đại học, từ đó xác định kích thước mẫu mà bạn muốn thu thập dữ liệu Mỗi cá thể trong tập đối tượng được gán một số nhận dạng duy nhất để phân biệt Tiếp theo, chúng em sử dụng các phương pháp ngẫu nhiên, như số ngẫu nhiên, bảng số ngẫu nhiên hoặc phần mềm máy tính, để chọn mẫu ngẫu nhiên từ các số nhận dạng tương ứng

Phương pháp này đảm bảo rằng mỗi cá thể trong tập đối tượng có cơ hội bằng nhau được chọn vào mẫu một cách ngẫu nhiên và công bằng Điều này đảm bảo tính đại diện của mẫu, cho phép bạn tổng quát hóa kết quả của nghiên cứu cho toàn bộ tập đối tượng Một lợi ích khác của phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên là khả năng tái tạo Khi đã xác định quy trình chọn mẫu ngẫu nhiên và gắn số nhận dạng cho mỗi đối tượng, bạn có thể áp dụng lại quy trình đó để lấy mẫu ngẫu nhiên lần sau Điều này giúp đảm bảo tính thống nhất và nhất quán trong việc thu thập dữ liệu và phân tích kết quả nghiên cứu.

Phương pháp thu thập dữ liệu thực tiễn

- Với nghiên cứu định lượng: Sử dụng phương pháp khảo sát bằng bảng hỏi tự quản lý được xây dựng bằng phần mềm Google Form và gửi qua Facebook, Zalo, … đối tượng của các mẫu khảo sát là sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội Dữ liệu sau khi thu thập được làm sạch và đánh giá phân phối chuẩn sẽ được phân tích bằng phần mềm SPSS để đánh giá chất lượng thang đo, sự phù hợp của mô hình và kiểm định giả thiết mối quan hệ giữa các biến độc lập và biến phụ thuộc trong mô hình nghiên cứu

- Số phiếu phát ra 128 phiếu, số phiếu thu về 122 phiếu, số phiếu hợp lệ là 122

- Thang đo sử dụng cho các biến quan sát do nhóm nghiên cứu tự đề xuất không kế thừa từ các nghiên cứu trước

3 Các quy tắc, quy định tổ chức

4 Quy mô công ty, doanh nghiệp

Mối quan hệ xoay quanh môi trường làm việc:

1 Mối quan hệ đồng nghiệp ảnh hưởng tới định hướng nghề nghiệp thông qua tư duy, tính cách, kinh nghiệm vvv của họ

2 Mức độ chất lượng lãnh đạo và hướng dẫn trong môi trường làm việc

3 Sự ủng hộ và định hướng từ cấp quản lý

4 Khách hàng và những cơ hội, kiến thức có được từ mối quan hệ khách hàng

Cơ hội phát triển và tiến thân:

1 Bạn đã từng được tiếp xúc với các hoạt động hướng nghiệp hoặc tư vấn nghề nghiệp từ môi trường làm việc của bạn không?

2 Các chương trình đào tạo, khóa học, dự án tác động tới tu duy hướng nghiệp của bạn

3 Bạn cho rằng mức độ hỗ trợ và hướng dẫn nghề nghiệp từ môi trường làm việc hiện tại có đáng kỳ vọng không?

4 Cơ hội phát triển nghề nghiệp và khám phá các lĩnh vực liên quan đến ngành học của bạn

5 Mức độ thách thức và chất lượng của công việc

Tính linh hoạt và sự cân nhắc đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống:

1 Môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ trong ngành học của bạn

2 Hứng thú của bạn với công việc hiện tại

3 Sự tương thích giữa thời gian biểu cá nhân và yêu cầu về công việc của bạn

4 Mức độ hài lòng về môi trường làm việc hiện tại trong ngành học của bạn

5 Lợi ích bạn nhận được từ môi trường làm việc của mình

Phương pháp xử lý và phân tích số liệu

Kiểm tra và làm sạch dữ liệu: Trước khi bắt đầu phân tích, chúng em đã kiểm tra tính chính xác và độ hoàn thiện của dữ liệu Dữ liệu cần được làm sạch, kiểm tra dữ liệu thô trước khi phần tích thông qua kiểm tra tính đầy đủ thông tin, tính hợp lệ của mỗi phiếu hỏi, mã hóa phiếu hỏi Loại bỏ dữ liệu thiếu hoặc không hợp lệ, xử lý các giá trị ngoại lai (nếu có) và chuẩn hóa định dạng dữ liệu (ví dụ: chuyển đổi chuỗi thành số)

Mô tả dữ liệu: Sử dụng các phương pháp thống kê mô tả như thống kê mô tả trung bình, phương sai, độ lệch chuẩn và biểu đồ, bạn có thể tạo ra một hình dung tổng quan về dữ liệu Điều này giúp bạn hiểu về phân phối, xu hướng và tính biến thiên của các biến quan trọng trong nghiên cứu Áp dụng phương pháp phân tích định lượng thích hợp:

-Phân tích thống kê mô tả là kĩ thuật phân tích đơn giản nhất của một nghiên cứu định lượng Bất kì một nghiên cứu định lượng nào cũng tiến hành các phân tích này, ít nhất là để thống kê về đối tượng điều tra

Các phân tích chuyên sâu:

-Phân tích độ tin cậy Cronbach’s alpha.

Các biến quan sát có tiêu chuẩn khi chọn thang đo đó là hệ số Cronbach’s Alpha từ 0,6 trở lên, nhỏ hơn 1 và hệ số tương quan biến tổng lớn hơn 0,3

-Phân tích nhân tố khám phá EFA.

Phân tích nhân tố dựa vào chỉ số Eigenvalue để xác định số lượng các nhân tố

EFA xem xét mối quan hệ giữa các biến ở tất cả các nhóm (các nhân tố) khác nhau nhằm phát hiện ra những biến quan sát tải lên nhiều nhân tố hoặc các biến quan sát bị phân sai nhân tố từ ban đầu

-Phân tích hồi quy: Là phân tích để xác định quan hệ phụ thuộc của một biến (biến phụ thuộc) vào một hoặc nhiều biến khác (gọi là biến độc lập).

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Phân tích thống kê kết quả khảo sát

I.Thống kê mô tả theo giới tính

Frequency Percent Valid Percent Cumulative

Bảng 5-1: Thống kê mô tả theo giới tính

Nhìn vào bảng khảo sát, có 58 sinh viên nam (chiếm 47,5%) tham gia khảo sát Tham gia khảo sát của nữ là 64 người (chiếm 52,5%) Nguyên nhân có thể giải thích do các bạn nữ có xu hướng chăm chỉ hơn so với các bạn nam, bên cạnh đó có thể thấy phần lớn các sinh viên năng động và tích cực tỉ lệ lớn nằm ở các bạn nữ tại trường đại học Công Nghiệp Hà Nội

II Thống kê mô tả theo khóa học

Bạn là sinh viên khóa nào

Bảng 5-2: Thống kê mô tả theo khóa học

Theo số liệu khảo sát, chiếm vị trí tham gia khảo sát cao nhất là sinh viên K16, với

64 lượt tham gia (chiếm 52,5%) Ở vị trí thứ 2 và thứ 3 lần lượt là các sinh viên K15 và K14, lần lượt là 22 (chiếm 18%) và 21 (chiếm 17,2%) Vị trí thấp nhất là sinh viên K14, với 15 sinh viên tham gia, chiếm tỉ lệ ít nhất là 12,3% Điều này có thể giải thích do đối với sinh viên năm nhất vẫn chưa có nhu cầu tìm việc và phát triển bản thân cao Với sinh viên năm 3 và 4 nhu cầu tìm việc và phát triển bản thân cao nhất tuy nhiên do chương trình học và các kì thực tập tốn khá nhiều thời gian, mặt khác năm 2 là thời điểm thích hợp cho phần lớn sinh viên để có thể đi làm

III Thống kê mô tả theo Khoa

Khác (điện, điện tử, cơ khí, ô tô, vvv) 43 35.2 35.2 100.0

Bảng 5-3: Thống kê mô tả theo Khoa

Kết quả thống kê cho thấy, các Khoa (Công nghệ thông tin, điện, điện tử, vvv) có lượt tham gia khảo sát cao nhất, với 43 sinh viên, chiếm 35,2% Khoa Quản lý kinh doanh (27,9%), Khoa Kế toán-Kiểm Toán (11,5%), Khoa Tài chính ngân hàng (9,8%), Khoa Du lịch (8,2%) Thấp nhất là Khoa Ngôn ngữ (7,4%) Con số các sinh viên khoa quản lý kinh doanh chiếm tỉ trọng khá cao, kết quả phỏng vấn nhóm và phỏng vấn sâu đều chỉ ra đến 80% các tình nguyện viên cho rằng sinh viên ngành kinh tế, đặc biệt là Khoa quản lý kinh doanh có nhiều cơ hội làm thêm hơn các sinh viên khác Đồng thời sinh viên Khoa quản lý kinh doanh có nhu cầu phát triển các kĩ năng làm việc, tìm kiếm các môi trường làm việc đa dạng cao hơn sinh viên các Khoa còn lại Thực tế cho thấy sinh viên Khoa quản lý kinh doanh Trường đại học Công nghiệp Hà Nội thường có thể làm nhiều công việc làm thêm khác nhau ở các ngành nghề liên quan ít hay nhiều ở chuyên ngành đăng ký đào tạo vì tính nhanh nhẹn và chăm chỉ, nỗ lực của sinh viên khoa kinh tế

IV Phân tích thống kê nhóm đối tượng

Nghiên cứu tiến hành xem xét trên 2 nhóm đối tượng: sinh viên đi làm thêm và sinh viên chưa đi làm thêm để có thể thu được kết quả khách quan về định hướng nghề nghiệp của sinh viên a Tỷ lệsinh viên đi làm:

Hình 5.1: Tỷ lệsinh viên đi làm

Kết quả trên cho thấy đa số sinh viên trường Đại học Công nghiệp Hà Nội hiện nay đều chọn đi làm thêm cũng như tiếp xúc với môi trường làm việc (104 bạn-85,2%)

Tỷ lệ này được nhận định đang và sẽ tăng trong thời gian tới, cùng với xu thế phát triển của thời đại, nhu cầu con người ngày càng tăng cao, cơ hội việc làm thêm cũng mở rộng cho các bạn trẻ Việc làm thêm không chỉ dừng lại ở những công việc như phục vụ hay tay chân mà ngày càng chuyên nghiệp hơn, yêu cầu tinh thần trách nhiệm cao hơn Đồng thời sinh viên tận dụng cơ hội này để có thể sớm có kiến thức về thị trường lao động và nghề nghiệp b Lý do đi làm thêm:

Hình 5.2: Mục đích đi làm

Biểu đồ này cho thấy đến 89,4% lý do sinh viên cho rằng kiếm thêm thu nhập là động lực đi làm của các bạn Sinh viên thường phải đối mặt với chi phí đời sống ngày càng tăng, bao gồm học phí, chi phí sinh hoạt và các khoản vay học Đi làm thêm giúp sinh viên kiếm thêm thu nhập để tự trang trải cho các chi phí này và giảm gánh nặng tài chính đối với gia đình Đi kèm với kiếm thêm thu nhập là mong muốn tích lũy kiến thức và kinh nghiệm (58,7%), nhu cầu mở rộng mối quan hệ (45,2%) Đi làm thêm giúp sinh viên tiếp xúc với môi trường làm việc, đáp ứng nhu cầu học hỏi và phát triển cá nhân, nhận biết được thực tế của ngành nghề mình quan tâm và xây dựng mạng lưới quan hệ trong lĩnh vực đó Bên cạnh đó, sinh viên có thể tìm kiếm những công việc phù hợp với ngành học của mình, giúp họ áp dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện kỹ năng chuyên môn

Sinh viên khám phá và xác định định hướng nghề nghiệp Bằng việc làm thêm, sinh viên có cơ hội khám phá và trải nghiệm các công việc khác nhau, từ đó tìm hiểu sở thích, năng lực và hướng đi nghề nghiệp phù hợp với bản thân Đi làm thêm cũng giúp sinh viên hiểu rõ hơn về thực tế và yêu cầu công việc trong các ngành nghề khác nhau, từ đó định hình mục tiêu nghề nghiệp và lập kế hoạch phát triển sự nghiệp

Tuy nhiên, cũng cần xem xét rằng việc đi làm thêm cũng có thể ảnh hưởng đến quá trình học tập và sự cân bằng giữa công việc và học tập Sinh viên có thể gặp khó khăn trong việc quản lý thời gian và có thể mỏi mệt vì áp lực từ việc làm thêm Do đó, quản lý thời gian và đặt ưu tiên là yếu tố quan trọng để đảm bảo sự thành công cả trong công việc lẫn cuộc sống, cùng với đó là các yếu tố chủ quan dẫn đến một số lý do các bạn chọn không đi làm:

Hình 5.3: Lý do không đi làm c Vấn đềđịnh hướng nghề nghiệp ở cả2 nhóm đối tượng: Định hướng nghề nghiệp Tổng sinh viên Tỷ lệ

Sinh viên không đi làm 12 18 66.67%

(Nguồn: Điều tra tổng hợp)

Bảng 5-4: Tỷ lệsinh viên có định hướng nghề nghiệp so với tổng số sinh viên tham gia khảo sát

Dựa theo thống kê sơ bộ trên cả hai nhóm đối tượng, ta có thể thấy tỷ lệ sinh viên có định hướng khá cao, trong đó ởnhóm sinh viên đã tiếp xúc với môi trường làm việc lên đến 78,85% trên tổng số sinh viên, bước đầu cho thấy ảnh hưởng cùng chiều của môi trường làm việc tới việc định hướng nghề nghiệp của các bạn Đối với nhóm sinh viên chưa đi làm, theo khảo sát, trong 66.67% các bạn có định hướng thì có 47,1% muốn làm đúng ngành mình học; 47,1% ý kiến cho rằng làm trái ngành cũng được miễn là có tiền; 5,9% thì “không muốn đi làm, học cho biết thôi” Tỷ lệ giữa muốn làm đúng ngành và chấp nhận làm trái ngành đang là ngang nhau Tuy nhiên, đểđảm bảo tính phố quát cho vấn đề định hướng của những bạn chưa đi làm thêm cần quát sát và có một nghiên cứu cụ thể về vấn đề chưa đi làm thêm của các bạn trên một phạm vi rộng hơn Nghiên cứu của chúng em tập trung đến đối tượng đã và đang tiếp xúc với môi trường làm việc

V Mức độảnh hưởng từvăn hóa doanh nghiệp

Bảng 5-5: Mức độảnh hưởng từvăn hóa doanh nghiệp

Từ số liệu bảng thống kê, có thể thấy rằng người tham gia khảo sát đồng ý với tiêu chí VHDN2 "Phong cách quản lý của doanh nghiệp" nhiều nhất với mức độ trung bình là 3.74, sau đó lần lượt đến VHDN3 (mức trung bình 3.65), VHDN1 (mức trung bình 3.65), VHDN4 (mức độ trung bình 3.59) Độ chênh lệch giữa các tiêu chí lựa chọn ở mức thấp từ 0,841 đến 0,979

VI Mức độảnh hưởng từ các mối quan hệ xoay quanh công việc

Bảng 5-6: Mức độảnh hưởng từ các mối quan hệ xoay quanh công việc

Từ số liệu bảng thống kê, ta thấy đa số người tham gia khảo sát đồng ý với tiêu chí MQH2: "Mức độ chất lượng người lãnh đạo và hướng dẫn trong môi trường làm việc " với mức trung bình là 3,84 còn lại là các tiêu chí khác với lần lượt các mức trung bình: MQH4 (mức trung bình 3,73), MQH3(mức trung bình 3,71), MQH1(mức trung bình 3,70) Độ chênh lệch giữa các tiêu chí thấp, từ 0,893 đến 0,956

VII Mức độảnh hưởng từcơ hội phát triển và tiến thân

Bảng 5-7:Mức độảnh hưởng từcơ hội phát triển và tiến thân

Từ số liệu bảng thống kê, tiêu chí CHPT3 "Bạn cho rằng mức độ hỗ trợ và hướng dẫn nghề nghiệp từ môi trường làm việc hiện tại có đáng kỳ vọng không " được mọi người đánh giá cao nhất với mức trung bình là 3,52 Trong khi đó CHPT2 "Các chương trình đào tạo, khóa học, dự án tác động tới tư duy hướng nghiệp của bạn" được ít người đồng tình nhất với mức trung bình 3,14 Điều này có thể nói lên các môi trường làm việc hiện nay thực hiện chưa thực sự tốt công tác hỗ trợ hướng dẫn nghề nghiệp cho nhân viên

VIII Mức độ ảnh hưởng từ tính linh hoạt và cân nhắc đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống:

LHCB1 LHCB2 LHCB3 LHCB4 LHCB5

Bảng 5-8: Mức độảnh hưởng từ tính linh hoạt và cân nhắc đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

Từ số liệu bảng thống kê, số người tham gia khảo sát đồng ý với LHCB3 " Sự tương thích giữa sở thích cá nhân và yêu cầu công việc trong ngành học của bạn " là lớn nhất với mức trung bình là 3,37, trong khi đó với LHCB1 "Môi trường làm việc tích cực và hỗ trợ trong ngành học của bạn" được mọi người đồng ýít nhất với mức trung bình là 3,21.Có thể thấy tiêu chí sở thích vẫn được các bạn sinh viên quan tâm hàng đầu đối với công việc làm thêm mình đang gắn bó, khi mà chưa phải có quá nhiều yêu cầu nghiệp vụ và trách nhiệm quá cao Các tiêu chí còn lại là LHCB3(3,37), LHCB2(3,27), LHCB4(3,26).

Phân tích độ tin cậy của thang đo

Phương pháp kiểm định Cronbach's Alpha là một công cụ quan trọng trong nghiên cứu khoa học để đo độ tin cậy của một bộ câu hỏi hoặc một loạt các câu hỏi Độ tin cậy là một yếu tố quan trọng để đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác của đo lường trong nghiên cứu

Cronbach's Alpha được sử dụng để đo mức đồng nhất (internal consistency) của các câu hỏi trong bộ câu hỏi Một giá trị Alpha cao cho thấy rằng các câu hỏi trong bộ câu hỏi có mức đồng nhất cao, tức là chúng đo lường cùng một khía cạnh hoặc khái niệm Điều này cho thấy tính nhất quán và độ tin cậy của bộ câu hỏi Để thực hiện kiểm định Cronbach's Alpha, chúng em đã thu thập dữ liệu từ mẫu nghiên cứu hoặc từ bộ dữ liệu có sẵn Sau đó, sử dụng phần mềm thống kê như SPSS,

R hoặc Excel để tính toán giá trị Cronbach's Alpha

Kết quả của Cronbach's Alpha có giá trị từ 0 đến 1 Giá trị càng gần 1, tức là tính tin cậy của bộ câu hỏi càng cao Thông thường, giá trị Alpha trên 0.7 được coi là chấp nhận được, trong khi giá trị trên 0.8 cho thấy tính tin cậy tốt hơn

Tuy nhiên, việc đánh giá độ tin cậy chỉ qua Cronbach's Alpha cũng cần kết hợp với các yếu tố khác như tính hợp lý lý thuyết và độ chính xác của câu hỏi Ngoài ra, cần lưu ý rằng Cronbach's Alpha không phản ánh độ tin cậy của từng câu hỏi đơn lẻ trong bộ câu hỏi, mà chỉ đánh giá độ tin cậy toàn bộ bộ câu hỏi

Tóm lại, kiểm định Cronbach's Alpha là một công cụ hữu ích để đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi trong nghiên cứu khoa học Nó giúp đảm bảo tính nhất quán và độ chính xác của đo lường, từ đó cung cấp cơ sở cho phân tích và tương tác dữ liệu một cách tin cậy

Bảng 5-9: Hệ số Cronbach's Alpha của nhân tốvăn hóa doanh nghiệp

Scale Mean if Item Deleted

Scale Variance if Item Deleted

Bảng 5-10: Kiểm định độ tin cậy của nhân tốvăn hóa doanh nghiệp

Sau khi kiểm định hệ số Cronbach's Alpha của biến độc lập “Văn hóa doanh nghiệp” với 4 biến quan sát thì hệ số tương quan Total Correlation của nhân tố “Văn hóa doanh nghiệp” đều phù hợp (lớn hơn 0,3) Hệ số Cronbach’s Alpha chung của nhân tố bằng 0,898 > 0,6 Như vậy, thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố “Văn hóa doanh nghiệp”

M ố i quan h ệ xoay quanh công vi ệ c

Bảng 5-11: Hệ số Cronbach's Alpha của nhân tố mối quan hệ xoay quanh công việc

Bảng 5-12: Kiểm định độ tin cậy của nhân tố mối quan hệ xoay quanh công việc

Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của QB bằng 0,882 > 0,6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0,3 Như vậy thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố “Mối quan hệ xoay quanh công việc”

Cơ hộ i phát tri ể n và ti ế n thân

Bảng 5-13: Hệ số Cronbach's Alpha của nhân tốcơ hội phát triển và tiến thân

Bảng 5-14: Kiểm định độ tin cậy của nhân tốcơ hội phát triển và tiến thân

Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của ST bằng 0,860 > 0,6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0,3 Như vậy thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố “Cơ hội phát triển và tiến thân”

Tính linh ho ạ t và s ự cân nh ắc đế n s ự cân b ằ ng gi ữ a công vi ệ c và cu ộ c s ố ng

Bảng 5-15: Hệ số Cronbach's Alpha của nhân tố Tính linh hoạt và sự cân nhắc đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

Scale Variance if Item Deleted

Cronbach's Alpha if Item Deleted

Bảng 5-16: Kiểm định độ tin cậy của nhân tố tính linh hoạt và sự cân nhắc đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống

Kết quả kiểm định cho thấy: hệ số độ tin cậy thang đo Cronbach's Alpha của ĐC bằng 0,861 > 0,6 và các biến quan sát đều có tương quan biến - tổng (Corrected Item – Total Correlation) lớn hơn 0,3 Như vậy thang đo đạt độ tin cậy, các biến quan sát đều có ý nghĩa giải thích tốt cho nhân tố “Tính linh hoạt và sự cân nhắc đến sự cân bằng giữa công việc và cuộc sống”.

Phân tích nhân tố khám phá EFA

5.3.1.Phân tích nhân tố khám phá EFA của các biến độc lập

HỆ SỐ KMO VÀ KIỂM ĐỊNH BARTLETT:

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Bảng 5-17: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett của các biến độc lập

Theo lý thuyết, hệ số KMO phải đạt giá trị0,5 ≤ KMO ≤ 1 là điều kiện đủđể phân tích nhân tố là phù hợp Trong đó, từ dữ liệu xử lý cho thấy hệ số KMO=0.905 thỏa mãn điều kiện của kiểm định Và hệ số Sig của kiểm định Bartlett=0,000 1 đạt yêu cầu Như vậy trong 17 nhân tố thì chỉ trích được 3 nhân tố đạt yêu cầu trong kiểm định mang thông tin tóm tắt tốt nhất

Tổng phương sai trích bằng 67.333% > 50% chứng tỏ mô hình EFA phù hợp, 3 nhân tố được trích cô đọng được 67.333% các biến quan sát

MA TRẬN XOAY NHÂN TỐ: Để ma trận xoay đạt yêu cầu thì phải thỏa mãn 2 yếu tố: giá trị hội và giá trị phân biệt Giá trị hội tụ là các biến quan sát cùng tính chất hội tụ về cùng một nhân tố, khi biểu diễn trong ma trận xoay, các biến được nằm chung một cột với nhau Còn giá trị phân biệt là các biến quan sát hội tụ về nhân tố này và phải phân biệt với các biến quan sát hội tụ ở nhân tố khác, khi biểu diễn trong ma trận xoay, từng nhóm biến sẽ tách từng cột riêng biệt

Extraction Method: Principal Component Analysis

Rotation Method: Varimax with Kaiser

Normalization a Rotation converged in 5 iterations

Bảng 5-19: Ma trận xoay nhân tố

Kết quả ma trận xoay cho thấy, 17 biến quan sát được phân thành 4 nhân tố Ma trận trên đã đảm bảo được điều kiện giá trị hội tụ và giá trị phân biệt và điều quan trọng nhất không có biến nào tải ở cả hai nhân tố hay không có biến nào mà không có hệ số tải, hầu hết đều có hệ số tải lớn hơn 0,05 cho thấy mức độ tương quan đáng kể giữa biến và yếu tố

5.3.2.Phân tích khám phá nhân tố EFA biến phụ thuộc

HỆ SỐ KMO VÀ KIỂM ĐỊNH BARTLETT

Kaiser-Meyer-Olkin Measure of Sampling

Bảng 5-20: Hệ số KMO và kiểm định Bartlett của biến phụ thuộc

Từ dữ liệu xử lý cho thấy hệ số KMO=0,742 (0,5≤0,742≤1) và hệ số Sig của kiểm định Bartlett=0,0001 và trích được 1 nhân tố mang ý nghĩa tóm tắt thông tin tốt nhất Tổng phương sai trích = 62,383% > 50% cho thấy mô hình EFA là phù hợp Như vậy, nhân tố được trích cô đọng được 62,383% biến thiên với các biến quan sát

5.3.3 Phân tích tương quan và hồi quy

TƯƠNG QUAN TUYẾN TÍNH GIỮA BIẾN ĐỘC LẬP VÀ BIẾN PHỤ THUỘC

VHDN MQH CHPT LHCB ĐHNN

** Correlation is significant at the 0.01 level (2-tailed)

Bảng 5-22: Tương quan tuyến tính giữa các biến độc lập và phụ thuộc

Kết quả ma trận hệ số tương quan cho thấy, mức ý nghĩa sig kiểm định tương quan Pearson các giữa 4 biến độc lập: VHDN, MQH, CHPT, LHCB với biến phụ thuộc ĐHNN đều nhỏhơn 0.05 Như vậy, có mối liên hệ tuyến tính giữa các biến độc lập này với biến phụ thuộc

PHÂN TÍCH HỒI QUY ĐA BIẾN

Std Error of the Estimate

1 894 a 799 789 411 799 80.697 4 100 000 2.162 a Predictors: (Constant), LHCB, CHPT, VHDN, MQH b Dependent Variable: ĐHNN

Bảng Model Summary cho chúng ta kết quả R bình phương (R Square) và R bình phương hiệu chỉnh (Adjusted R Square) để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình Giá trị R bình phương hiệu chỉnh bằng 0,789 cho thấy các biến độc lập đưa vào phân tích hồi quy ảnh hưởng 78,9% sự biến thiên của biến phụ thuộc, còn lại 21,1% là do các biến ngoài mô hình và sai số ngẩu nhiên

Kết quả bảng này cũng đưa ra giá trị Durbin – Watson để đánh giá hiện tượng tương quan chuỗi bậc nhất Giá trị DW = 2,162 nằm trong khoảng 1.5 đến 2.5 nên kết quả không vi phạm giả định tương quan chuỗi bậc nhất

Total 68.140 104 a Dependent Variable: ĐHNN b Predictors: (Constant), LHCB, CHPT, VHDN, MQH

Giá trị sig của kiểm định F = 0,000 < 0,05 như vậy các biến độc lập có tương quan tuyến tính với các biến phụ thuộc, mô hình hồi quy là phù hợp

Standar dized Coeffic ients t Sig Correlations Collinearity

VHDN 207 085 183 2.442 017 686 262 122 442 1.261 MQH 1.014 089 887 11.377 000 870 784 566 408 1.453 CHPT 247 071 221 3.499 001 359 362 174 618 1.617 LHCB -.051 078 -.041 -.655 514 436 -.073 -.033 628 1.593 a Dependent Variable: ĐHNN

Từ bảng trên có thể thấy , hệ số Sig của các biến độc lập“ Văn hóa doanh nghiệp”,

“Mối quan hệ xoay quanh” và “Cơ hội phát triển và tiến thân” đều nhỏ hơn 0,05; do đó các biến độc lập này đều có ý nghĩa giải thích cho biến phụ thuộc Biến độc lập “Tính linh hoạt và cân nhắc đến cân bằng công việc và cuộc sống” có sig > 0,05 (sig = 0,514) nên biến này không chứng minh được tác động đến biến phụ thuộc

Trong các nhân tố của môi trường làm việc ảnh hưởng đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội thì biến độc lập “Mối quan hệ xoay quanh” có mức tác động cao nhất vì có hệ số Beta cao nhất (0,887); tiếp theo là biến

“Cơ hội phát triển và tiến thân”(0,221); cuối cùng là biến độc lập “Văn hóa doanh nghiệp” (0,183)

Từ đó, ta có mức độ ảnh hưởng của các yếu tố từ ảnh hưởng nhiều nhất tới ảnh hưởng ít nhất là: Mối quan hệ xoay quanh> Cơ hội phát triển và tiến thân >Văn hóa doanh nghiệp Hệ số beta đều có giá trị dương nên các biến độc lập này đều có tác động cùng chiều với biến phụ thuộc Chỉ có biến động lập “Tính linh hoạt và cân nhắc đến cân bằng công việc và cuộc sống” có tác động ngược chiều lên biến phụ thuộc bởi vì các giá trị tương ứng < 0

Trong bảng Coefficients, chúng ta sẽ có 2 giá trị hồi quy B (chưa chuẩn hóa) và Beta (đã chuẩn hóa) Mỗi hệ số hồi quy này có vai trò khác nhau trong việc diễn giải hàm ý quản trị của chương trình hồi quy: a, Hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa: ĐHNN = 0,133 + 0,207*VHDN + 1,014*MQH + 0,247*CHPT + Ԑ b, Phương trình hồi quy chuẩn hóa: ĐHNN = 0,183*VHDN + 0,887*MQH + 0,221*CHPT+ Ԑ

Như vậy, ta có kết quả kiểm định các giả thuyết nghiên cứu trong mô hình:

+Giả thuyết 1 (H1): Văn hóa doanh nghiệp có ảnh hưởng cùng chiều đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên

+ Giả thuyết 2 (H2): Các mối quan hệ xoay quanh môi trường làm việc có ảnh hưởng cùng chiều đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên

+Giả thuyết 3 (H3): Cơ hội phát triển và tiến thân trong môi trường làm việc ảnh hưởng cùng chiều đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên

+ Giả thuyết 4 (H4): Tính linh hoạt và cân nhắc đến cân bằng công việc và cuộc sống ảnh hưởng cùng chiều đến định hướng nghề nghiệp của sinh viên.

KẾ T LU Ậ N VÀ KI Ế N NGH Ị

Ngày đăng: 27/03/2024, 16:00

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[2] M. R. Carl Evans, Enhancing graduate prospects by recording and reflecting on part-time work: A challenge to students and universities, 2017 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Enhancing graduate prospects by recording and reflecting on part-time work: A challenge to students and universities
Tác giả: M. R. Carl Evans
Năm: 2017
[3] T. T. X. H. Nguyễn Thị Phương, Tác động của định hướng việc làm thêm t ới định hướ ng ngh ề nghi ệ p c ủ a sinh viên, H ồ Chí Minh, 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của định hướng việc làm thêm t ới định hướ ng ngh ề nghi ệ p c ủ a sinh viên
Tác giả: T. T. X. H. Nguyễn Thị Phương
Nhà XB: Hồ Chí Minh
Năm: 2013
[4] Nguyễn Thị Minh Phương, Định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ngoài công lập hiện nay, 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng nghề nghiệp và khu vực làm việc sau tốt nghiệp của sinh viên ngoài công lập hiện nay
Tác giả: Nguyễn Thị Minh Phương
Năm: 2009
[6] Edgar Schein , Organizational Culture Theory, 1980 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Organizational Culture Theory
Tác giả: Edgar Schein
Năm: 1980
[8] Edward A. Locke và các cộng sự , Lý thuyết Sự phù hợp việc - cá nhân, 1970 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết Sự phù hợp việc - cá nhân
Tác giả: Edward A. Locke, các cộng sự
Năm: 1970
[1] Siriwan Ghuangpeng , Nghiên cứu Du lịch Thái Lan và Úc và Khách sạn sinh viên, 2009 Khác
[5] John Holland, Holland's Theory of Vocational Personality and Work Environments, 1959 Khác
[7] Abraham Maslow, Maslow's Theory of Human Motivation- Motivation and Personality, 1954 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Mô hình nghiên c ứ u - Báo cáo thực hành học phần nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường làm việc tới định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học công nghiêp hà nội
Hình 1.1 Mô hình nghiên c ứ u (Trang 10)
Hình 5.2: M ục đích đi làm - Báo cáo thực hành học phần nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường làm việc tới định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học công nghiêp hà nội
Hình 5.2 M ục đích đi làm (Trang 25)
Bảng Tổng phương sai trích cho thấy kết quả phân tích EFA các biến dừng tại dòng  thứ 3, điều này cho thấy các biến đưa vào phân tích sắp xếp thành 3 nhóm yếu tố riêng  biệt - Báo cáo thực hành học phần nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường làm việc tới định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học công nghiêp hà nội
ng Tổng phương sai trích cho thấy kết quả phân tích EFA các biến dừng tại dòng thứ 3, điều này cho thấy các biến đưa vào phân tích sắp xếp thành 3 nhóm yếu tố riêng biệt (Trang 34)
Bảng Model Summary cho chúng ta kết quả R bình phương (R Square) và R bình  phương hiệu chỉnh (Adjusted R Square) để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình - Báo cáo thực hành học phần nghiên cứu ảnh hưởng của môi trường làm việc tới định hướng nghề nghiệp của sinh viên đại học công nghiêp hà nội
ng Model Summary cho chúng ta kết quả R bình phương (R Square) và R bình phương hiệu chỉnh (Adjusted R Square) để đánh giá mức độ phù hợp của mô hình (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w