1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức

97 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Báo Cáo Tài Chính Công Ty Cổ Phần Ống Thép Việt Đức
Tác giả Đỗ Thị Trang Hường, Trần Thị Hoài Linh, Đỗ Thị Ánh Ngọc, Nguyễn Thị Diễm Quỳnh, Nguyễn Hằng Thu, Nguyễn Thu Trang, Phan Thị Trúc
Người hướng dẫn Thầy Trịnh Viết Giang
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán – Kiểm Toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 97
Dung lượng 2,63 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT ĐỨC (19)
    • 1.1 Giới thiệu về công ty cổ phần Thép Việt Đức (19)
    • 1.2 Quá trình hình thành và phát triển (20)
    • 1.3 Triết lí kinh doanh (22)
    • 1.4 Tầm nhìn sứ mệnh của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức (22)
    • 1.5 Cơ cấu tổ chức công ty (23)
    • 1.6 Phân tích Swot (24)
  • PHẦN 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT ĐỨC (25)
    • 2.1 Báo cáo tài chính Công ty cổ phần thép Việt Đức (25)
      • 2.1.1 Bảng cân đối kế toán (25)
      • 2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (27)
      • 2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (29)
      • 2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính (33)
    • 2.2 Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán (37)
    • 2.3 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (44)
    • 2.4 Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (50)
    • 2.5 Phân tích khả năng thanh toán (54)
      • 2.5.1 Phân tích khả năng thanh toán tổng quát (54)
      • 2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn (57)
      • 2.5.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn (60)
      • 2.5.4 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ. .60 (63)
      • 2.5.5 Phân tích khả năng thanh toán lãi vay (64)
      • 2.5.6 Phân tích ảnh hưởng của khả năng thanh toán đến khả năng sinh lời và rủi ro của (66)
    • 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản (67)
      • 2.6.1 Khả năng hiệu quả sử dụng tài sản (69)
      • 2.6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng HTK, các khoản phải thu phải trả (73)
      • 2.6.3 Phân tích khả năng sinh lời của tài sản (82)
      • 2.6.4 Phân tích khả năng sinh lời của nguồn vốn (84)

Nội dung

Trang 1 BỘ CÔNG THƯƠNGTRƯỜNG ĐẠI HỌC CƠNG NGHIỆP HÀ NỘIKHOA KẾ TỐN – KIỂM TỐN-----BÁO CÁO BÀI TẬP NHÓMĐỀ TÀI: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN ỐNG THÉPVIỆT ĐỨCLớp: Phân tíc

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT ĐỨC

Giới thiệu về công ty cổ phần Thép Việt Đức

+Tên Tiếng Việt: Cổ phần ống thép Việt Đức.

+Tên tiếng Anh: Vietnam Germany Steel Pipe Joint Stock Company

+Tên viết tắt: VG PIPE

- Biểu tượng của công ty

- Địa chỉ: Khu CN Bình Xuyên, Thị trấn Đạo Đức, Huyện Bình Xuyên, Tỉnh Vĩnh Phúc, Việt Nam.

- Ngày thành lập: 31/01/2007 (đã hoạt động được 15 năm)

+ Email: vgpipe@hn.vnn.vn

+ Website: http://www.vgpipe.com.vn

+ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh: 0300521758

- Văn phòng đại diện công ty cổ phần ống thép Việt Đức tại miền nam

+ Địa chỉ: Ấp 3, Xã Mỹ Yên, Huyện Bến Lức, Tỉnh Long An, Việt Nam

- Văn phòng đại diện công ty cổ phần ống thép Việt Đức VG PIPE

+ Địa chỉ: Tầng 3 Tòa nhà Simco, Số 28 Đường Phạm Hùng, Phường Mỹ Đình 1, Quận Nam Từ liêm, Thành phố Hà Nội, Việt Nam.

 Sản xuất các loại ống thép, ống inox

 Sản xuất các sản phẩm từ thép

 Sản xuất két bạc, tủ sắt, két sắt, thang sắt, đồ sắt tráng men

 Sản xuất các cấu kiện thép cho xây dựng

 Sản xuất khung bằng thép

 Lưới dệt thép, kim loại

 Sản xuất thép không gỉn, inox.

Quá trình hình thành và phát triển

- Nhà máy Ống thép Việt Đức VG PIPE được thành lập tại Khu công nghiệp Bình Xuyên, huyện Bình Xuyên, tỉnh Vĩnh Phúc

- Ngày 29/01/2007 quyết định chuyển đổi sang Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức

VG PIPE với vốn điều lệ 35 tỷ đồng tương đương với 3.500.000 cổ phần với mệnh giá 10.000 đồng/cổ phần.

- Tháng 3/2007: Công ty đã phát hành riêng lẻ tăng vốn Điều lệ từ 35 tỷ đồng lên 70 tỷ đồng.

- Tháng 9/2007: VG PIPE đã thành lập Công ty Cổ phần thép Việt Đức - VDS với ngành nghề kinh doanh chính là Sản xuất Tôn cán nguội và Ống thép cỡ lớn, VGPIPE chiếm 99.99% vốn điều lệ.

- Tháng 11/2007, Công ty chính thức trở thành Công ty đại chúng.

- Ngày 20/11/2008 theo Quyết đinh số 455/QĐ-TTGDHN của Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà Nội đã chấp thuận niêm yết cổ phiếu Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức VG PIPE, và ngày 04/12/2008 Cổ phiếu của Công ty đã chính thức giao dịch trên sàn Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội.

- Tháng 12/2008: Công ty tăng vốn điều lệ từ 70 tỷ đồng lên 125.997.100.000đồng từ việc chia cổ tức và chia thưởng cho cổ đông bằng cổ phiếu.

- Công ty đã phát hành tăng vốn từ 125.997.100.000đồng lên 375.997.100.000đồng cho cổ đông hiện hữu, đấu giá và cổ đông chiến lược.

- Công ty đã góp vốn để thành lập Công ty Cổ phần sản xuất thép Việt Đức (Công ty liên kết) để sản xuất thép xây dựng cán nóng

- Niêm yết bổ sung 25.000.000 cổ phiếu trên Sở giao dịch Chứng khoán Hà nội, tổng cổ phiếu VG PIPE đang lưu hành 37.599.710cổ phiếu, với mệnh giá 10.000đồng/cổ phần.

- Góp vốn đầu tư vào Công ty CP Đầu tư và Phát triển Việt Đức (Công ty liên kết) chuyên xây dựng và kinh doanh bất động sản và Công ty CP Sản xuất thép Việt Đức chuyên sản xuất thép chất lượng cao.

- Công ty đã triển khai xây dựng Toà nhà Vietduc Financial building tại thành phố Vĩnh Yên, được chia thành 2 khối văn phòng và căn hộ.

- Khu văn phòng sẽ cho các cơ quan hoạt động trong lĩnh vực Ngân hàng, Tài chính, Bảo hiểm, kiểm toán để cho thuê.

- Khu căn hộ sẽ nhằm vào các đối tượng khách hàng là người nước ngoài hoặc các cán bộ cao cấp.

- Hiện nay tất cả đã cho thuê 100%.

- Công ty triển khai mở rộng dự án sản xuất Tôn mạ kẽm tại Công ty Cổ phần thép Việt Đức (Công ty con) để đáp ứng cho nhu cầu thực tế của khách hàng

- Công ty đã đầu tư mới thêm 5 dây chuyền sản xuất Ống tôn mạ kẽm với công nghệ mới và tiên tiến đem lại sản phẩm chất lượng tốt cho khách hàng.

- Công ty đã chính thức có kho hàng tại Miền Trung với diện tích cả văn phòng làm việc và hệ thống kho bãi gần 5.000m2 với sức chứa trên 4.000 tấn ống thép và thép các loại.

- Việc mở rộng văn phòng đại diện tại Miền Trung sẽ tạo điều kiện tốt cho việc mở rộng thị trường, thuận lợi cho khách hàng kinh doanh sản phẩm của Thép Việt Đức

- Công ty đã đưa dây chuyển sản xuất Tôn mạ kẽm thứ 2 đi vào hoạt động và thay thế

04 dây truyền sản xuất ống thép cũ.

- Tháng 12/2015: Công ty đã đầu tư thêm vốn góp 20 tỷ đồng vào Công ty CP thép Việt Đức (Công ty con) để đầu tư mở rộng sản xuất cho Công ty này.

- Công ty đã đưa dây chuyền Tôn mạ kẽm thứ 3 đi vào hoạt động cùng với 4 dây chuyền uốn ống.

- Được Chủ tịch nước phong tặng danh hiệu Anh hùng lao động thời kỳ đổi mới

Triết lí kinh doanh

Để giữ gìn "Tín Tâm" Công ty CP Thép Việt Đức luôn coi đạo đức kinh doanh là kim chỉ nam, là yếu tố cốt lõi đối với sự sống còn của công ty.

- Đặt lợi ích của khách hàng lên trên hết.

- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ tạo nên sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

- An toàn lao động và bảo vệ môi trường là mối quan tâm hàng đầu.

- Phát huy tinh thần trách nhiệm, tính kỷ luật, quản lý minh bạch và sự đoàn kết hợp lực giữa CBNV.

- Doanh nghiệp toàn cầu, không ngừng đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội và quan hệ hợp tác Việt Nam – Nhật Bản.

Tầm nhìn sứ mệnh của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức

Trong quá trình hình thành và phát triển, Thép Việt Đức - VG Pipe luôn quan niệm rằng sẽ mang đến cho khách hàng, đối tác những sản phẩm chất lượng chuẩn quốc tế Bên cạnh đó, Công ty còn có những tham vọng sẽ trở thành một tập đoàn chuyên sản xuất thép hàng đầu tại Việt Nam cũng như trên thế giới Ngoài ra, Thép Việt Đức - VG Pipe luôn duy trì được vị thế thương hiệu mạnh dẫn đầu trong khâu chất lượng sản phẩm. Đồng thời, công ty còn đặt mục tiêu phát triển bền vững dựa trên nền tảng về công nghệ để có thể đẩy mạnh thị trường trong lẫn ngoài nước Thép Việt Đức - VG Pipe còn tăng cường đầu tư phát triển chu trình sản xuất khép kín để sánh vai với các ông lớn khác trong ngành.

- Tạo dựng một tập đoàn sản xuất Thép hàng đầu Việt Nam mang thương hiệu toàn cầu.

- Duy trì vị thế thương hiệu mạnh dẫn đầu trong chất lượng và uy tín.

- Đẩy mạnh thị trường trong nước và thị trường nước ngoài.

- Phát triển bền vững dựa trên lợi thế về công nghệ trong sản xuất công nghiệp.

- Nỗ lực trên thương trường bằng các hoạt động giao thương chuyên nghiệp và uy tín thương hiệu đã được khẳng định Thép Việt Đức duy trì bền vững và hướng tới các thị trường xuất khẩu nhiều tiềm năng.

Cơ cấu tổ chức công ty

Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thép Việt Đức

Phân tích Swot

- Thương hiệu thép có uy tín

- Mạng lưới phân phối sản phẩm, dịch vụ rộng khắp.

- Chi phí sản xuất thấp nhờ vào quy mô công suất lớn

- Công nghệ sản xuất hiện đại, giá thành cạnh tranh.

- Kế hoạch đầu tư dự án nhằm tham gia vào chuỗi giá trị gia tăng toàn cầu của ngành thép. Theo đó, các doanh nghiệp sản xuất thép được khuyến khích đầu tư ngay tại nguồn để tạo nguồn nguyên liệu ổn định, tiết kiệm.

-Đội ngũ ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên nhiều kinh nghiệm Cùng những chuyên viên kỹ thuật, kỹ sư giỏi được đào tạo với tinh thần kỷ luật và tính chuyên nghiệp cao, bảo đảm vận hành dây chuyền sản xuất đúng tiêu chuẩn khắt khe do nhà cung cấp thiết bị quy định.

*Điểm yếu Đến Quý 3/2011, khi Thép Việt đã đưa thêm một nhà máy cán đi vào hoạt động (07/2009) với công suất 500.000 tấn/năm, thì công suất luyện của Nhà máy thép Thép Việt chỉ mới đáp ứng 45% công suất cán của toàn Việt Đức, do đó công ty vẫn còn phải nhập nguyên liệu sản xuất trong khi nhà mấy luyện phôi thép chưa đi vào hoạt động.

-Kinh tế thế giới có nhiều chuyển biến, được dự báo đã chạm đáy khủng hoảng, làm tăng nhu cầu cho ngành thép.

-Nền kinh tế Việt Nam đang nhận được nhiều sự quan tâm từ phía nhà đầu tư nước ngoài, đây chính là yếu tố thúc đẩy nhu cầu về tiêu thụ sản phẩm trong thời gian tới.

-Chính sách kích cầu của Chính phủ Việt Nam và giá cả tương đối thấp vào thời điểm hiện tại của vật liệu xây dựng đã kích thích các nhà đầu tư nhanh chóng triển khai dự án.

-Hiện nay Việt Nam phải nhập gần 50% lượng phôi cho hoạt động cán thép thì tiềm năng cho các doanh nghiệp đầu tư vào ngành thép là rất lớn.

-Nhu cầu ngành thép là khó dự đoán, phụ thuộc vào sức khỏe nền kinh tế Khi kinh tế đi xuống, tình trạng dư thừa thép xảy ra.

-Tuy nhiên, trong giai đoạn khủng hoảng vừa qua, với nguồn vốn lưu động sẵn có, Việt Đức vẫn duy trì hoạt động khá tốt, và còn có thể tận dụng được thời cơ mà khủng hoảng mang lại (đầu tư nhà máy mới ngay ở thời điểm này để tranh thủ nguồn vốn giá rẻ, mua sắm máy móc thiết bị với giá thấp và đón trước cơ hội thị trường xây dựng sẽ khôi phục mạnh sau vài năm nữa).

-Như vậy, với tiềm lực tài chính mạnh, nguy cơ khi nên kinh tế đi xuống không ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động công ty.

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP VIỆT ĐỨC

Báo cáo tài chính Công ty cổ phần thép Việt Đức

2.1.1 Bảng cân đối kế toán

Hình 2: Bảng cân đối kế toán năm 2021

Hình 3: Bảng cân đối kế toán năm 2020

2.1.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Hình 4: Báo cáo kết quả kinh doanh 2020

Hình 5: Báo cáo kết quả kinh doanh 2021

2.1.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Hình 6: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2021

Hình 7: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2020

2.1.4 Thuyết minh báo cáo tài chính

Hình 8: Thuyết minh báo cáo tài chính 2020

Hình 9: Thuyết minh báo cáo tài chính 2021

Phân tích tình hình tài chính thông qua Bảng cân đối kế toán

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN HỢP NHẤT Tại ngày 31 tháng 12 năm 2020 thép việt đức

STT NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 CHÊNH LỆCH 2020/2019 CHÊNH LỆCH 2021/2020

1 CHỈ TIÊU Số tiền ỷ trọng (% Số tiền Tỷ trọng (% Số tiền Tỷ trọng ( Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (

1 I Tiền và các khoản tương đương tiền 13,405,541,314 0.76% 23,989,910,060 1.41% 55,640,847,460 2.67% 10,584,368,746 78.96% 0.64% 31,650,937,400 131.93% 1.27%

1 III Các khoản phải thu ngắn hạn 904,647,966,585 51.43% 808,493,357,229 47.42% 801,203,309,537 38.51% (96,154,609,356) -10.63% -4.02% (7,290,047,692) -0.90% -8.90%

1 1 Phải thu ngắn hạn của khách hàng 898,778,326,255 51.10% 793,158,137,806 46.52% 746,020,611,755 35.86% (105,620,188,449) -11.75% -4.58% (47,137,526,051)-5.94% -10.66%

1 2 Trả trước cho người bán 15,871,718,525 0.90% 11,645,725,635 0.68% 18,882,275,107 0.91% (4,225,992,890) -26.63% -0.22% 7,236,549,472 62.14% 0.22%

1 3 Phải thu ngắn hạn khác 22,747,054,003 1.29% 18,568,801,578 1.09% 54,397,430,006 2.61% (4,178,252,425) -18.37% -0.20% 35,828,628,428 192.95% 1.53%

1 4 Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (32,749,132,198) -1.86% (14,879,307,790) -0.87% (18,070,007,331) -0.87% 17,869,824,408 -54.57% 0.99% (3,190,699,541) 21.44% 0.00%

1 V Tài sản ngắn hạn khác 5,987,827,792 0.34% 8,400,034,140 0.49% 7,814,366,046 0.38% 2,412,206,348 40.29% 0.15% (585,668,094) -6.97% -0.12%

1 1 Chi phí trả trước ngắn hạn 2,085,140,286 0.12% 1,150,130,065 0.07% 7,812,912,084 0.38% (935,010,221) -44.84% -0.05% 6,662,782,019 579.31% 0.31%

1 2 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 3,902,678,506 0.22% 7,249,904,075 0.43% 1,453,962 0.00% 3,347,225,569 85.77% 0.20% (7,248,450,113) -99.98% -0.43%

1 I Các khoản phải thu dài hạn 49,564,402,292 2.82% 47,501,823,638 2.79% 187,300,000 0.01% (2,062,578,654) -4.16% -0.03% (47,314,523,638) -99.61% -2.78%

1 1 Phải thu dài hạn khác 49,564,402,292 2.82% 47,501,832,638 2.79% 187,300,000 0.01% (2,062,569,654) -4.16% -0.03% (47,314,532,638) -99.61% -2.78%

1 II Tài sản cố định 174,155,659,122 9.90% 160,005,857,370 9.38% 147,143,747,737 7.07% (14,149,801,752) -8.12% -0.52% (12,862,109,633) -8.04% -2.31%

1 1 Tài sản cố định hữu hình 156,147,877,787 8.88% 142,346,463,635 8.35% 129,832,741,602 6.24% (13,801,414,152) -8.84% -0.53% (12,513,722,033) -8.79% -2.11%

1 - Giá trị hao mòn lũy kế (323,192,615,538) -18.37% (344,571,646,963) -20.21% (358,759,082,412) -17.25% (21,379,031,425) 6.61% -1.83% (14,187,435,449) 4.12% 2.96%

1 2 Tài sản cố định vô hình 18,007,781,335 1.02% 17,659,393,735 1.04% 17,311,006,135 0.83% (348,387,600) -1.93% 0.01% (348,387,600) -1.97% -0.20%

1 - Giá trị hao mòn lũy kế (4,391,084,866) -0.25% (4,739,472,466) -0.28% (5,087,860,066) -0.24% (348,387,600) 7.93% -0.03% (348,387,600) 7.35% 0.03%

1 IV Tài sản dở dang dài hạn 43,940,747,487 2.50% 46,620,873,607 2.73% 291,471,553,287 14.01% 2,680,126,120 6.10% 0.24% 244,850,679,680 525.20% 11.28%

1 1 Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 43,940,747,487 2.50% 46,620,873,607 2.73% 291,471,553,287 14.01% 2,680,126,120 6.10% 0.24% 244,850,679,680 525.20% 11.28%

1 V Đầu tư tài chính dài hạn 110,583,525,837 6.29% 119,238,508,277 6.99% 139,431,363,873 6.70% 8,654,982,440 7.83% 0.71% 20,192,855,596 16.93% -0.29%

1 1 Đầu tư vào công ty liên doanh, liên kết 110,583,525,837 6.29% 119,238,508,277 6.99% 139,431,363,873 6.70% 8,654,982,440 7.83% 0.71% 20,192,855,596 16.93% -0.29%

1 VI Tài sản dài hạn khác 38,793,218,500 2.21% 27,199,169,379 1.60% 15,865,081,777 0.76% (11,594,049,121) -29.89% -0.61% (11,334,087,602) -41.67% -0.83%

1 1 Chi phí trả trước dài hạn 38,793,218,500 2.21% 27,199,169,379 1.60% 15,865,081,777 0.76% (11,594,049,121) -29.89% -0.61% (11,334,087,602) -41.67% -0.83%

1 1 Phải trả người bán ngắn hạn 342,815,577,012 19.49% 469,128,027,413 27.51% 547,167,248,611 26.30% 126,312,450,401 36.85% 8.02% 78,039,221,198 16.63% -1.21%

1 2 Người mua trả tiền trước ngắn hạn 347,051,897 0.02% 649,768,506 0.04% 1,069,208,446 0.05% 302,716,609 87.23% 0.02% 419,439,940 64.55% 0.01%

1 3 Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 12,013,688,065 0.68% 16,893,888,498 0.99% 11,339,824,634 0.55% 4,880,200,433 40.62% 0.31% (5,554,063,864) -32.88% -0.45%

1 4 Phải trả người lao động 12,941,225,925 0.74% 12,103,501,095 0.71% 13,774,787,185 0.66% (837,724,830) -6.47% -0.03% 1,671,286,090 13.81% -0.05%

1 5 Chi phí phải trả ngắn hạn 3,836,100,672 0.22% 2,653,446,988 0.16% 1,886,180,597 0.09% (1,182,653,684) -30.83% -0.06% (767,266,391) -28.92% -0.06%

1 6 Doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn 2,097,011,319 0.12% 2,517,879,954 0.15% 1,517,114,775 0.07% 420,868,635 20.07% 0.03% (1,000,765,179) -39.75% -0.07%

1 7 Phải trả ngắn hạn khác 766,894,669 0.04% 785,542,452 0.05% 992,916,814 0.05% 18,647,783 2.43% 0.00% 207,374,362 26.40% 0.00%

1 8 Vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn 630,376,601,995 35.84% 384,220,811,140 22.53% 510,719,627,683 24.55% (246,155,790,855) -39.05% ###### 126,498,816,543 32.92% 2.02%

1 9 Quỹ khen thưởng, phúc lợi 33,706,553,265 1.92% 40,461,188,369 2.37% 32,716,984,131 1.57% 6,754,635,104 20.04% 0.46% (7,744,204,238) -19.14% -0.80%

1 1 Phải trả dài hạn khác 2,788,232,250 0.16% 3,221,901,250 0.19% 118,671,488,786 5.70% 433,669,000 15.55% 0.03% 115,449,587,536 ####### 5.52%

1 2 Vay và nợ thuê tài chính dài hạn 24,095,238,095 1.37% 15,300,000,000 0.90% 7,300,000,000 0.35% (8,795,238,095) -36.50% -0.47% (8,000,000,000) -52.29% -0.55%

1 Vốn góp của chủ sở hữu 421,115,890,000 23.94% 421,115,890,000 24.70% 421,115,890,000 20.24% - 0.00% 0.76% - 0.00% -4.45%

1 Cổ phiếu phổ thông có quyền biểu quyết 421,115,890,000 23.94% 421,115,890,000 24.70% 421,115,890,000 20.24% - 0.00% 0.76% - 0.00% -4.45%

1 2 Thặng dư vốn cổ phần 69,835,386,699 3.97% 69,835,386,699 4.10% 69,835,386,699 3.36% - 0.00% 0.13% - 0.00% -0.74%

1 3 Quỹ đầu tư phát triển 39,014,416,936 2.22% 43,728,699,692 2.56% 46,231,130,144 2.22% 4,714,282,756 12.08% 0.35% 2,502,430,452 5.72% -0.34%

1 4 Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 6,464,494,460 0.37% 7,876,528,391 0.46% 10,378,958,843 0.50% 1,412,033,931 21.84% 0.09% 2,502,430,452 31.77% 0.04%

1 5 Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 156,604,807,764 8.90% 214,512,450,354 12.58% 285,464,402,959 13.72% 57,907,642,590 36.98% 3.68% 70,951,952,605 33.08% 1.14%

1 - LNST chưa phân phối lũy kế đến cuối năm 94,332,588,921 5.36% 127,126,695,463 7.46% 172,400,861,355 8.29% 32,794,106,542 34.76% 2.09% 45,274,165,892 35.61% 0.83%

Bảng 2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của CTCP ổng thép Việt Đức.

Biểu đồ biểu thị xu hướng biến động của Tài sản ngắn hạn và Tài sản dài hạn

TÀI SẢN NGẮN HẠN TÀI SẢN DÀI HẠN

Biểu đồ 1: Biểu đồ biểu thị xu hướng biến động của tài sản ngắn hạn và dài hạn

- Nhìn vào biểu đồ ta thấy, Tài sản ngắn hạn trong 3 năm đều gấp 3-4 lần tài sản dài hạn, tỷ trọng chiếm hơn 80% trên tổng tài sản trong khi tài sản dài hạn trong 3 năm biến động không đáng kể.

I.Tiền và các khoản 13.405.541.314 23.989.910.060 55.640.847.460 tương đương tiền

III.Các khoản phải 904.647.966.585 808.493.357.229 801.203.309.537 thu ngắn hạn

V.Tài sản ngắn hạn 5.987.827.792 8.400.034.140 7.814.366.046 khác

Tổng giá trị tài sản ngắn hạn năm 2020 là thấp nhất trong giai đoạn 2019-2021 với số tiền hơn 1300 tỷ nhưng chiếm tỷ trọng khá lớn 76.51% tổng tài sản Sau đó đạt mốc cao nhất vào năm 2021 là hơn 1480 tỷ, với tỷ lệ tăng thêm tương ứng 13.93% Vào năm 2019, đạt con số hơn 1340 tỷ đồng, giảm hơn 37 tỷ tương ứng giảm 2.78%, tỷ trọng giảm 0.22% Có thể thấy, trong đoạn 3 năm từ 2019 - 2021, tài sản ngắn hạn của công ty liên tục tăng trưởng, quy mô tài sản của công ty từ đó cũng có xu hướng tăng trưởng Trong cơ cấu tài sản ngắn hạn của Công ty Cổ phần Thép Việt Đức, tài sản ngắn hạn bao gồm tiền và các khoản tương đương với tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàng tồn kho và tài sản ngắn hạn khác Trong đó các khoản phải thu ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tài sản ngắn hạn Sự tăng hay giảm của khoản phải thu ngắn hạn chắc chắn sẽ ảnh hưởng rất lớn đến lượng tài sản ngắn hạn của công ty vì theo báo cáo của bảng cân đối kế toán, tỷ trọng khoản phải thu ngắn hạn chiếm trọng tổng tài sản ngắn hạn đều sấp xỉ 51.4% và đạt mức cao nhất vào năm 2019 với số tiền gần 900 tỷ tương ứng tỷ trọng 51.10%.

-Tiền và các khoản tương đương tiền: Năm 2019, tiền và các khoản tương đương tiền đạt hơn 13 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ 0.76% Khi xem xét năm 2021 so với năm 2020, chỉ tiêu này tăng lên gần 32 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ cao 131.93% Năm 2021, Công ty có lượng tiền mặt nhiều hơn là do Công ty muốn bảo đảm tính thanh khoản và cam kết với khách hàng, qua đó cải thiện hơn nữa hình ảnh nhà bán lẻ uy tín trên thị trường Tuy nhiên, sự gia tăng lượng tiền này kéo theo kết quả là tăng chi phí dự trữ tiền, làm ứ đọng vốn của công ty Do đó, Công ty nên cân nhắc đến tình hình kinh tế thị trường để có những phương án dự trữ tiền một cách hợp lý, tránh sự giảm mạnh hay sự gia tăng đột ngột sẽ làm ảnh hưởng đến khả năng thanh toán trong ngắn hạn của Công ty.

- Năm 2019 các khoản phải thu ngắn hạn đạt ngưỡng cao nhất là hơn 900 tỷ đồng sau đó con số này giảm vào năm 2020 với mức giá trị hơn 808 tỷ đồng và tiếp tục giảm vào năm 2021 còn hơn 801 tỷ đồng Nguyên nhân của sự sụt giảm này do Công ty đang thực hiện những thay đổi về chính sách tín dụng, chiến lược kinh doanh mới, đưa ra những chiến lược khuyến khích khách hàng thanh toán trước bằng những chiết khấu thương mại, ưu đãi đặc biệt Điều này chứng tỏ công ty đã quan tâm đến tình hình thu hồi công nợ, tránh bị chiếm dụng vốn, đồng thời đẩy nhanh được tốc độ luân chuyển vốn giúp hạn chế rủi ro và nâng cao lợi nhuận cho công ty.

- Hàng tồn kho trong năm 2019 là thấp nhất với giá trị là hơn 417 tỷ đồng và sau 2 năm với mức tăng trưởng đều đặn, thì con số này đạt mức hơn 621 tỷ đồng vào năm 2021 và tỷ trọng hàng tồn kho đều chiếm xấp xỉ 30% trong tổng tài sản.

- Tài sản ngắn hạn khác có giá trị thấp nhất vào năm 2019 là gần 6 tỷ đồng và có xu hướng diễn ra khá đều đặn trong giai đoạn từ năm 2019-2021 dao động ở mức từ 6 tỷ đến 8 tỷ đồng.

I.Các khoản phải 49.564.402.292 47.501.823.638 187.300.000 thu dài hạn

II.Tài sản cố định 174.155.659.122 160.005.857.370 147.143.747.737

IV.Tài sản dở 43.940.747.487 46.620.873.607 291.471.553.287 dang dài hạn

V.Đầu tư tài chính 110.583.525.837 119.238.508.277 139.431.363.873 hạn khác

Tổng tài sản dài hạn trong giai đoạn từ 2019-2021 có sự biến động không đáng kể và dao động trong khoảng từ 400- 600 tỷ đồng và cao nhất vào năm 2021 đạt gần 600 tỷ đồng, tương ứng với tỷ lệ

28.56% Do đặc thù về loại hình kinh doanh của công ty là kinh doanh và sản xuất về thép nên tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong tài sản dài hạn với tỷ trọng gần 10% trên tổng gần 30% và đạt ngưỡng cao nhất vào năm 2021 với con số hơn 291 tỷ đồng.

-Các khoản phải thu dài hạn có xu hướng giảm trong 3 năm, từ hơn 49 tỷ đồng (năm 2019) tương ứng với tỷ lệ 2.82% xuống còn 187.3 triệu đồng (năm 2021) ứng với tỷ lệ 0.01% cho thấy công ty quản lý thu hồi công nợ dài hạn khá tốt.

- Tài sản cố định có xu hướng giảm dần trong 3 năm, năm 2020 giảm hơn 14 tỷ đồng tương ứng giảm 8.12% so với năm 2019 và tiếp tục sang đến năm 2021 giảm hơn 12 tỷ đồng tương ứng giảm 8.04% so với năm 2020, điều này cho thấy công ty chưa đầu tư thêm nhiều tài sản cố định và sửa chữa nâng cấp máy móc, thiết bị để tiếp tục mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh.

Bảng 5: Cơ cấu phải trả và vốn chủ sở hữu của CTCP ống Thép Việt Đức.

Biểu đồ biểu thị xu hướng biến động của

Nợ phải trả và Vốn chủ sở hữu

NỢ PHẢI TRẢ VỐN CHỦ SỞ HỮU

Biểu đồ 2: Biểu đồ biểu thị xu hướng biến động của nợ phải trả và vốn chủ sở hữu

Nhìn vào biểu đồ ta thấy vốn chủ sở hữu có xu hướng tăng trưởng đều qua 3 năm và đạt mức cao nhất vào năm 2021 trong khi nợ phải trả biến động không đồng đều qua 3 năm.

Bảng 6: Cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn của CTCP ống Thép Việt Đức.

Nợ phải trả năm 2020 giảm hơn 117 tỷ đồng tương ứng giảm 11.06%, tỷ trọng giảm 5% so với năm

2019 nhưng sang đến năm 2021 tăng hơn 299 tỷ tương ứng tăng 31.57%, tỷ trọng tăng 4.36% chủ yếu là sự biến động của chỉ tiêu nợ ngắn hạn trong 3 năm đều chiếm tỷ trọng gần 60%.

- Nợ ngắn hạn năm 2020 giảm hơn 109 tỷ đồng tương ứng giảm 10.54% so với năm 2019 nhưng sang năm 2021 lại tăng hơn 191 tỷ đồng tương ứng tăng 20.63% so với năm 2020 chủ yếu là do vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn và một phần khoản phải trả phục vụ cho vốn lưu động và hàng tồn kho có tính thanh khoản cao Điều này cho thấy DN đang phải đi vay quá nhiều để có thể duy trì hoạt động công ty, công ty đang phải cố gắng kéo dài kỳ trả nợ càng lớn càng tốt mà vẫn duy trì được uy tín với nhà cung cấp.

- Nợ dài hạn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong nợ phải trả, năm 2020 giảm hơn 8 tỷ tương ứng giảm

31.1% so với năm 2019, năm 2021 tăng cao hơn 107 tỷ tương ứng tăng 580.12% so với năm 2020 Qua phân tích nợ phải trả có thể thấy công ty có khả năng chiếm dụng vốn, tuy nhiên nếu công ty không có khả năng thanh toán tốt thì công ty sẽ bị ràng buộc hoặc bị sức ép từ các khoản nợ vay.

- Vốn chủ sở hữu năm 2020 tăng hơn 64 tỷ đồng tương ứng tăng 9.24% so với năm 2019 và sang năm

2021 tiếp tục tăng hơn 75 tỷ đồng tương ứng tăng 10.04% năm 2020 Công ty chủ yếu sử dụng vốn đầu tư của chủ sở hữu và nguồn lợi nhuận sau thuế để tái đầu tư Điều này là do để đầu tư các dự án mở rộng quy mô phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh công ty đã huy động vốn từ cổ đông bằng cách phát hành cổ phiếu thường mới Với việc huy động thêm bằng phát hành thêm cổ phiếu mới, với tốc độ tăng trưởng doanh thu và lợi nhuận ổn định qua các năm nên công ty dễ dàng hoàn thành đợt huy động vốn, không những thế công ty còn bán được cổ phiếu phát hành cao hơn mệnh giá khiến công ty có cổ phần vốn tăng thêm từ thặng dư vốn cổ phần.

Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

NĂM 2019 NĂM 2020 NĂM 2021 CHÊNH LỆCH 2020/2019 CHÊNH LỆCH 2021/2020 CHỈ TIÊU Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%) Số tiền Tỷ lệ (%) Tỷ trọng (%)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.854.778.062.411 100,27% 6.695.049.168.899 100,38% 6.694.120.793.415 100,16% (159.728.893.512) -2,33% 0,11% (928.375.484) -0,01% -0,22%

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 18.281.582.626 0,27% 25.329.442.793 0,38% 10.533.709.113 0,16% 7.047.860.167 38,55% 0,11% (14.795.733.680) -58,41% -0,22%

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.836.496.479.785 100,00% 6.669.719.726.106 100,00% 6.683.587.084.302 100,00% (166.776.753.679) -2,44% 0,00% 13.867.358.196 0,21% 0,00%

5 Lợi nhuận gốp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 225.438.972.160 3,30% 260.726.636.063 3,91% 263.130.093.994 3,94% 35.287.663.903 15,65% 0,61% 2.403.457.931 0,92% 0,03%

6 Doanh thu hoạt động tài chính 1.190.262.118 0,02% 155.037.343 0,002% 809.126.793 0,01% (1.035.224.775) -86,97% -0,02% 654.089.450 421,89% 0,01%

7 Chi phí tài chính 41.574.858.000 0,61% 30.357.546.342 0,46% 26.055.505.390 0,39% (11.217.311.658) -26,98% -0,15% (4.302.040.952) -14,17% -0,07% Trong đó: Chi phí lãi vay 41.572.040.937 0,61% 30.325.102.468 0,45% 26.037.600.012 0,39% (11.246.938.469) -27,05% -0,15% (4.287.502.456) -14,14% -0,07%

8 Phần lãi hoặc lỗ trong công ty liên doanh, liên kết 10.691.333.678 0,16% 8.654.982.440 0,13% 20.192.855.596 0,30% (2.036.351.238) -19,05% -0,03% 11.537.873.156 133,31% 0,17%

10 Chi phí quản lý doanh nghiệp 27.204.056.937 0,40% 9.486.585.120 0,14% 32.654.665.201 0,49% (17.717.471.817) -65,13% -0,26% 23.168.080.081 244,22% 0,35%

11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 90.584.437.145 1,33% 124.794.779.351 1,87% 156.442.843.713 2,34% 34.210.342.206 37,77% 0,55% 31.648.064.362 25,36% 0,47%

15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 90.766.848.358 1,33% 124.629.103.339 1,87% 156.419.780.548 2,34% 33.862.254.981 37,31% 0,54% 31.790.677.209 25,51% 0,47%

16 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 15.576.866.125 0,23% 21.670.804.867 0,32% 27.445.017.329 0,41% 6.093.938.742 39,12% 0,10% 5.774.212.462 26,65% 0,09%

18 Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 75.189.982.233 1,10% 102.958.298.472 1,54% 128.974.763.219 1,93% 27.768.316.239 36,93% 0,44% 26.016.464.747 25,27% 0,39%

19 Lợi nhuận sau thuế của công ty mẹ 75.179.940.135 1,10% 102.940.637.009 1,54% 128.943.463.276 1,93% 27.760.696.874 36,93% 0,44% 26.002.826.267 25,26% 0,39%

20 Lợi nhuận sau thuế của cổ đông không kiểm soát 10.042.098 0,0001% 17.661.463 0,0003% 31.299.943 0,0005% 7.619.365 75,87% 0,0001% 13.638.480 77,22% 0,0002%

21 Lãi cơ bản trên cổ phiếu 1.575 0,00000002% 2.221 0,00000003% 2.804 0,00000004% 646 41,02% 0,00000001% 583 26,25% 0,000000009%

Bảng 9: Phân tích biến động về quy mô và cơ cấu các tiêu chí trong Báo cáo kết quả kinh daonh của công ty CP ống thép việt đức.

Tình hình kết quả kinh doanh của công ty cổ phần ống thép Việt Đức qua 3 năm có sự biến động Lợi nhuận sau thuế của công ty tăng đều qua 3 năm Năm 2020 tăng hơn 27 tỷ đồng tương ứng tăng 36.93%, tỷ trọng tăng 0.44% so với năm 2019 Năm 2021 so với năm 2020 tiếp tục tăng hơn 26 tỷ đồng tương ứng với tỷ lệ tăng 25.27%, tỷ trọng tăng 0.39% Cụ thể như sau:

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 6.836.496.479.785 6.669.719.726.106 6.683.587.084.302 Giá vốn hàng bán 6.611.057.507.625 6.408.993.090.043 6.420.456.990.308 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 225.438.972.160 260.726.636.063 263.130.093.994

Bảng 10: Cơ cấu chỉ tiêu DTT, GVHB và LNG

Biểu đồ 5: Biểu đồ thể hiện xu hướng quy mô của công ty VG PIPE.

- Qua biểu đồ có thể thấy doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2020 giảm gần 167 tỷ đồng, tương ứng với giảm 2.44% so với năm 2019 Đến năm 2021 doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng nhẹ khoảng 14 tỷ đồng tương ứng tăng 0.21% so với năm 2020 Điều này cho thấy do năm 2020 nước ta vướng dịch bệnh làm cho doanh thu bán hàng của công ty giảm sang đến năm 2021 nhà nước đã có những chính sách kiểm soát dịch hiệu quả nên doanh thu của công ty đã tăng lên so với năm 2020.

- Nguồn doanh thu lớn cũng đến từ các mặt hàng tạo lên thương hiệu cho Vgpipe Bên cạnh đó việc phát triển các sản phẩm thép không gỉ, inox để mở rộng nhóm đối tượng khách hàng cũng đem về nguồn doanh thu lớn cho công ty.

- Các khoản giảm trừ doanh thu gồm: chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, có sự biến động không đáng kể, phản ánh sự ổn định và đảm bảo về chất lượng sản phẩm của công ty Năm

2020 tăng nhẹ có thể là do doanh nghiệp áp dụng các chính sách chiết khấu thương mại nhằm tăng doanh thu.

- Trong khi đó năm 2020, giá vốn cũng giảm hơn 200 tỷ đồng tương ứng với giảm 3,06%, tỷ trọng giảm 0.61% và điều này làm cho lợi nhuận gộp tăng hơn 35 tỷ đồng tương ứng tăng

15.56%, tỷ trọng tăng 0.61% so với năm 2019 Nhưng đến năm 2021, giá vốn lại tăng nhẹ hơn

11 tỷ đồng tương ứng với tăng 0.18% tuy nhiên tỷ trọng lại giảm 0.03% và điều này làm cho lợi nhuận gộp tăng hơn 11 tỷ dồng tương ứng tăng 0.18%, tỷ trọng tăng 0.03% so với năm 2020.Nguyên nhân là do giá vốn giảm nhiều hơn doanh thu và tăng ít hơn doanh thu Do ảnh hưởng dù doanh thu bị giảm nhưng lợi nhuận gộp của công ty vẫn tăng lên.

- Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế năm 2020 tăng hơn 33 tỷ đồng tương ứng tăng 37.31%, tỷ trọng tăng 0.54% Sang năm 2021 tiếp tục tăng hơn 31 tỷ đồng tương ứng tăng 25.51%, tỷ trọng tăng 0.47% so với năm 2020 cho thấy tình hình kinh doanh của công ty khá tốt Cụ thể như sau:

+ Doanh thu hoạt động tài chính có sự biến động qua 3 năm Năm 2020 giảm hơn 1 tỷ đồng tương ứng giảm 86.97%, tỷ trọng giảm 0.02% so với năm 2019 Tuy nhiên đến năm 2021 đã tăng nhẹ hơn 0.6 tỷ đồng tương ứng tăng 421.89%, tỷ trọng tăng 0.01% so với năm 2020 Trong khi đó chi phí tài chính lại giảm mạnh, năm 2020 giảm hơn 11 tỷ đồng tương ứng giảm 26.98%, tỷ trọng giảm 0.15% cụ thể chi phí lãi vay giảm hơn 11 tỷ đồng tương ứng giảm 27.05%, tỷ trọng giảm 0.15% làm cho lợi nhuận từ hoạt động tài chính tăng hơn 10 tỷ đồng so với năm 2019 Đến năm 2021 chí phí tài chính vẫn giảm hơn 4 tuy đồng tương ứng giảm 14.17% tỷ trọng giảm 0,07% trong đó chi phí lãi vay giảm hơn 4 tỷ dồng tương ứng giảm 14.14%, tỷ trọng giảm 0.07% so với năm 2020, lợi nhuận từ đồng tài chính tăng gần 5 tỷ đồng Nguyên nhân là do công ty giảm mức nợ vay nhằm đảm bảo tính thanh khoản và cam kết với khách hàng qua đó cải thiện hơn nữa hình ảnh nhà bán lẻ uy tín trên thị trường đồng thời công ty đang thu hẹp quy mô nên chi phí tài chính giảm.

+Chi phí bán hàng cũng có sự biến động qua 3 năm Trong năm 2020 tăng gần 27 tỷ đồng tương ứng tăng 34.56% tỷ trọng tăng 0.43% so với năm 2019 Sang năm 2021 chi phí bán hàng giảm gần 36 tỷ đồng tương ứng giảm 34.24% tỷ trọng giảm 0.54% so với năm 2020 Nguyên nhân kênh phân phối của công ty tập trung ở các thành phố lớn nên chi phí mặt bằng khác cao mặt khác năm 2020 do tình hình dịch bệnh công ty chi tiền hỗ trợ nhân viên nên chi bán hàng năm 2020 tăng sang năm 2021 do chính sách hỗ trợ của nhà nước cùng với những chính sách chi tiêu hợp lý mà chi phí bán hàng của công ty đã giảm xuống.

+Chi phí quản lý doanh nghiệp năm 2020 giảm gần 18 tỷ đồng tương ứng giảm 65.13% tỷ trọng giảm 0.26% so với năm 2019 Đến năm 2021 tăng hơn 23 tỷ đông tương ứng tăng 244.22% tỷ trọng tăng 0.35% so với năm 2020 Điều này cho thấy công ty chưa đưa ra những biện pháp để tiết kiệm chi phí quản lý lao động, nhiều chi phí dịch vụ mua ngoài, chi phí đồ dùng văn phòng chưa được sử dụng một cách hiệu quả gây lãng phí

 Sự tăng giảm lợi nhuận gộp, lợi nhuận từ hoạt động tài chính và các chi phí đã làm cho lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh cũng biến động theo Cụ thể trong năm 2020 tăng hơn 34 tỷ đồng tương ứng tăng 37.77% tỷ trọng tăng 0.55% chủ yếu do lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng Năm 2021 lợi nhuận thuần tiếp tục tăng gần 32 tỷ đồng tương ứng tăng 25.36% tỷ trong tăng 0.47% do lợi nhuận gộp tăng và các chi phí giảm

- Các khoản thu nhập khác năm 2020 giảm hơn 0.4 tỷ đồng tương ứng giảm 45.62% so với năm

2019, trong khi đó các khoản chi phí khác cũng giảm gần 0.1 tỷ đồng tương ứng giảm 11.37% so với năm 2019 Chính vì điều này đã làm cho lợi nhuận khác năm 2020 giảm theo, lợi nhuận khác giảm hơn 0.3 tỷ đồng tương ứng giảm 190.83% so với năm 2019 Đến năm 2021 tăng lên 0.4 tỷ đồng tương ứng tăng 89.07% so với năm 2020, các khoản chi phí khác cũng tăng hơn 0.3 tỷ đồng tương ứng tăng 46.73% so với năm 2020 Do trong năm 2021 thu nhập khác tăng nhanh hơn chi phí khác nên lợi nhuận khác cũng tăng lên hơn 0.1 tỷ đồng Nguyên nhân là do công ty có nguồn thu nhập từ chuyển nhượng tài sản, thanh lý tài sản, thu nhập từ tiền lãi tiền gửi, tiền lãi trả chậm, trả góp.

Kết luận: Tình hình kết quả kinh doanh củ công ty cổ phần ống thép Việt Đức qua 3 năm tương ổn định Lợi nhuận sau thuế qua 3 năm đều tăng lên, năm 2020 tăng gần 28 tỷ đồng tương ứng tăng

36.93% so với năm 2019, năm 2021 tiếp tục tăng lên hơn 26 tỷ đồng tương ứng tăng 25.27% so với năm 2020 Điều này cho thấy dù ảnh hưởng bởi tình hình dịch bệnh nhưng công ty vẫn giữ vững được vị thế thương hiệu trong nước, làm chủ sản xuất và phân phối.

- So sánh một số đối thủ cạnh tranh:

Công ty cổ phần ống thép Việt Đức 6,836,496,479,785 6,669,719,726,106 6,683,587,084,302 Công ty cổ phần thép Pomina 11,995,019,229,497 9,819,651,542,933 14,000,249,827,551 Công ty cổ phần thép Nam Kim 12,176,796,914,657 11,559,674,520,160 28,173,402,236,226 Công ty cổ phần tập đoàn Hòa Phát 63,658,192,673,791 90,118,503,426,717 149,679,789,979,345

Bảng 11: So sánh cơ cấu doanh thu thuần VG PIPE, POMINA, NAM KIM, HÒA PHÁT.

Biểu đồ 6: Biểu đồ so sánh biến động doanh thu thuần.

Phân tích tình hình tài chính thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

2.Đi u ch nh cho các kho n ề ỉ ả

Kh u hao tài s n c đ nh và b t d ng s n đ u t ấ ả ố ị ấ ộ ả ầ ư

Lãi, l chênh l ch t giá h i đoái do đánh giá l i các ỗ ệ ỷ ố ạ kho n m c ti n t có g c ngo i ả ụ ề ệ ố ạ tệ

Các kho n di u ch nh khác ả ề ỉ

3.L i nhu n thu n t ho t đ ng kinh ợ ậ ầ ừ ạ ộ doanh tr ướ c thay đ i v n l u đ ng ổ ố ư ộ

Tăng, gi m các kho n ph i ả ả ả thu Tăng, gi m hàng t n kho ả ồ

Tăng, gi m các kho n ph i tr (không k lãi ả ả ả ả ể vay ph i tr , thu thu nh p doanh nghi p ả ả ế ậ ệ ph i n p) ả ộ

Tăng, gi m chi phí tr ả ả tr ướ c Ti n lãi vay đã tr ề ả

Thu thu nh p doanh nghi p đã n p ế ậ ệ ộ

Ti n thu khác t ho t đ ng kinh doanh ề ừ ạ ộ

Ti n chi khác cho ho t đ ng kinh ề ạ ộ doanh

L u chuy n ti n thu n cho ho t đ ng kinh ư ể ề ầ ạ ộ doanh

NĂM2019 NĂM2020 NĂM2021 CHÊNHL CH2020/2019 Ệ CHÊNHL CH2021/2020 Ệ

S ti n ố ề T tr ng (%) ỷ ọ S ti n ố ề T tr ng (%) ỷ ọ S ti n ố ề T tr ng (%) ỷ ọ S ti n ố ề T l (%) ỷ ệ T tr ng (%) ỷ ọ S ti n ố ề T l (%) ỷ ệ T tr ng (%) ỷ ọ

II L U CHUY N TI N T HO T Đ NG Đ U Ư Ể Ề Ừ Ạ Ộ Ầ

1 Ti n chi đ mua s m, xây d ng tài s n c đ nh ề ể ắ ự ả ố ị và các tài s n dài h n khác ả ạ (50,211,592,022) 695.52% (8,997,164,739) -85.00% (251,339,456,918) -794.10% 41,214,427,283 -82.08% -780.52% (242,342,292,179) 2693.54% -709.10% 2.Ti n thu t thanh lý, nh ng bán tài s n c đ nh và ề ừ ượ ả ố ị các tài s n dài h n khác ả ạ 318,181,818 -4.41% 0.00% 772,727,272 2.44% (318,181,818) -100.00% 4.41% 772,727,272 2.44%

3 Ti n thu lãi cho vay, c t c và l i nhu n đ c chia ề ổ ứ ợ ậ ượ 46,030,468 -0.64% 42,423,140 0.40% 39,395,019 0.12% (3,607,328) -7.84% 1.04% (3,028,121) -7.14% -0.28%

L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng đ u ư ể ề ầ ừ ạ ộ ầ t ư (49,847,379,736) 690.48% (8,954,741,599) -84.60% (250,527,334,627) -791.53% 40,892,638,137 -82.04% -775.07% (241,572,593,028) 2697.71% -706.93%

III L U CHUY N TI N T HO T Đ NG Ư Ể Ề Ừ Ạ Ộ

3 C t c, l i nhu n đã tr cho ch s ổ ứ ợ ậ ả ủ ở h u ữ (7,774,000) 0.11% (29,454,258,085) -278.27% (42,136,047,750) -133.13% (29,446,484,085) 378781.63% -278.37% (12,681,789,665) 43.06% 145.14%

L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng tài ư ể ề ầ ừ ạ ộ chính 192,504,117,035 -2666.53% (284,405,287,035) -2686.89% 76,362,768,793 241.26% (476,909,404,070) -247.74% -20.36% 360,768,055,828 -126.85% 2928.16%

L u chuy n ti n thu n trong ư ể ề ầ năm (7,219,278,903) 100% 10,584,912,310 100% 31,651,028,724 100% 17,804,191,213 -246.62% 0.00% 21,066,116,414 199.02% 0.00%

Ti n và t ề ươ ng đ ươ ng ti n đ u ề ầ năm 20,624,757,586 -285.69% 13,405,541,314 126.65% 23,989,910,060 75.80% (7,219,216,272) -35.00% 412.34% 10,584,368,746 78.96% -50.85% nh h ng c a thay đ i t giá h i đoái quy Ả ưở ủ ổ ỷ ố đ i ổ ngo i t ạ ệ 62,631 0.00% (543,564) -0.01% 91,324 0.0003% (606,195) -967.88% -0.004% 634,888 -116.80% 0.01%

Bảng 14: Phân tích biến động các chỉ tiêu trong báo các lưu chuyển tiền tệ của Công ty cổ phần ống thép Việt Đức.

Ch tiêu ỉ Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

L u chuy n ti n thu n t ho t đ ng kinh d ư ể ề ầ ừ ạ ộ (149,876,016,202) 303,944,940,944 205,815,594,558

Biểu đồ 9: Biểu đồ biến động lưu chuyển tiền từ các hoạt động.

- Nhìn vào biểu đồ ta thấy, lưu chuyển tiền thuần trong kì của công ty trong giai đoạn 2019-

2020 có sự biến động rõ rệt Năm 2020 tăng gần 18 tỷ đồng tương ứng tăng 246.62% so với năm 2019, sang năm 2021 tiếp tục tăng hơn 21 tỷ đồng tương ứng với 199.02% Cụ thể:

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động kinh doanh năm 2020 tăng đáng kể so với năm 2019 hơn 453 tỷ đồng tương ứng giảm 302.805, tỷ trọng tăng 795.44% do lưu chuyển tiền thuần từ hoạt động kinh doanh năm 2019 âm hơn 149 tỷ đồng Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh tăng cho thấy tiền thu từ bán hàng lớn hơn chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ Nguyên nhân chủ yếu có thể do trong kỳ doanh nghiệp bán được nhiều hàng hơn và có những chính sách tiết kiệm chi phí hợp lý Sang năm 2021 chỉ tiêu này giảm xuống cụ thể giảm hơn 98 tỷ đồng tương ứng giảm

32.29%, tỷ trọng giảm 2221.23% Nguyên nhân chủ yếu do hàng tồn kho giảm hơn 112 tỷ đồng tương ứng giảm 244.46%, tỷ trọng giảm 65.46%, điều này có thể là do doanh nghiệp giảm lượng hàng dữ trữ xuống hoặc thanh lý một sô hàng tồn kho do lỗi mốt.

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư nhìn chung năm 2020 so với năm 2019 tăng hơn 40 tỷ đồng tương ứng tăng 82.04% cho thấy doanh nghiệp tăng chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định với số tiền hơn 41 tỷ đồng tương ứng tăng 82.08% Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư năm 2021 giảm hơn 241 tỷ đồng tương ứng giảm 2697.71 % Nguyên nhân có thể do doanh nghiệp thu hep hoạt động đầu tư cụ thể giảm chi mua sắm, xây dựng tài sản cố định hơn 242 tỷ đồng tương ứng giảm 2693.54% Trong 3 năm lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư của công ty đều âm cho thấy công ty không chú trọng cho hoạt động đầu tư mà chủ yếu chú trọng cho các hoạt động kinh doanh hơn.

294 tỷ đồng tương ứng giảm 5.99% Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính năm 2021 tăng mạnh so với năm 2020, tăng hơn 360 tỷ đồng tương ứng giảm 126.85%, tỷ trọng tăng 2928.16% Nguyên nhân do trong năm công ty đã thu được tiền từ khoản cho vay từ các năm trước hơn 466 tỷ đồng, đồng thời cũng công ty cũng giảm các khoản đi vay,trả nợ góc vay và chi trả cổ tức, lợi nhuận cho chủ sở hữu.

 Kết luận : Nhìn chung, lưu chuyển tiền thuần giai đoạn 2019-2021 đều tăng Năm 2019 lưu chuyển tiền thuần ở mức âm hơn 7 tỷ đồng, tuy nhiên không phải mọi doanh nghiệp có dòng tiền âm đều đáng báo động, đó còn là cơ hội để mở rọng quy mô và phát triển của Vgpipe Sang đến năm 2020 và 2021 chỉ tiêu này đã tăng lên chủ yếu do sự tăng lên của lưu chuyển tiền từ hợt động kinh doanh cho thấy tình hình kinh doanh đang ngày một tốt hơn.

Phân tích khả năng thanh toán

2.5.1 Phân tích khả năng thanh toán tổng quát

Bảng 16: Bảng phân tích hệ số thanh toán tổng quát của VG PIPE giai đoạn 2019-2021

Biểu đồ 10: Biểu đồ biến động hệ số khả năng thanh toán tổng quát

- Hệ số KNTT cuối năm 2019 là 1.65 lần, cuối năm 2020 là 1.80 lần, tăng0.15 lần, tương ứng tăng 8.99%, trong khi đó cuối năm 2021 là 1.67 lần giảm 0.13 lần so với 2020 tương ứng giảm 7.27% Như vậy tại thời điểm đầu năm 2020 công ty có khả năng thanh toán được 1.65 đồng NPT bằng TTS, nhưng đến cuối năm công ty có khả năng thanh toán tổng quát được 1,80 đồng NPT bằng TTS Và đến cuối năm 2021 công ty có khả năng thanh toán tổng quát được 1.67 lần NPT bằng TTS Như vậy chỉ có cuối năm 2020 hệ số khả năng thanh toán tổng quát của công ty là tăng và đến năm 2021 lại sụt giảm 0.13 lần.

- Nguyên nhân có thể do trong năm 2021 công ty đã đẩy mạnh làm tăng tài sản, từ đó để sử dụng đầu tư làm tăng các khoản phải trả, tuy nhiên mức độ tăng của tài sản cuối năm 2021 (22%) chậm hơn so với mức độ tăng của nợ phải trả cuối năm 2021 (31.57%) Do đó làm giảm hệ số KNTT tổng quát của doanh nghiệp Vì vậy doanh nghiệp cần phải điều chỉnh lại nguồn vốn nợ để cải thiện khản năng thanh toán tổng quát Tuy nhiên, nhìn chung hệ số khả năng thanh toán tổng quát của doanh nghiệp 3 năm gần đây đều lớn hơn 1, chứng tỏ với tổng tài sản hiện có, doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán tổng quát, đảm bảo trang trải được các khoản nợ phải trả

So sánh với một số đối thủ cạnh tranh:

So sánh biến động khả năng thanh toán tổng quát

Công ty cổ phần ống thép Việt Đức 1.65 1.8 1.67

Công ty cổ phần thép Ponina 1.42 1.46 1.33

Công ty cổ phần thép Hòa Phát 1.89 1.82 2.04

Công ty cổ phần thép Nam Kim 1.60 1.69 1.59

Bảng 17: Bảng so sánh KNTT tổng quát của VG PIPE với Ponica, Hòa phát, Nam kim

- Nhìn vào biểu đồ ta thấy khả năng thanh toán tổng quát của Việt Đức cao hơn Pomina và Nam Kim nhưng lại thấp hơn so với KNTT tổng quát của công ty Hòa Phát Do Nam Kim và Pomina sử dụng vốn vay quá nhiều dẫn đến khoản nợ phải trả của Nam Kim lên đến hơn 70% trong tổng nguồn vốn còn của Pomina thì chiếm hơn 60%. Trong khi đó, công ty Hòa Phát sử dụng hơn 50% nguồn vốn nội bộ để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh Tỷ trọng nợ phải trả trong 3 năm đều chiếm khoảng 58% trong tổng nguồn vốn Điều này cho thấy Việt Đức có khả năng thanh toán tổng quát tương đối ổn định so với 2 đối thủ Pomina và Nam Kim Bên cạnh đó công ty cần có thêm những chính sách để thu hút nguồn vốn từ các nhà đầu tư, gia tăng nguồn vốn nội bộ trong công ty.

Biểu đồ 11: Biểu đồ so sánh KNTT tổng quát 3 năm.

2.5.2 Phân tích khả năng thanh toán nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán Nợ ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Hệ số khả năng thanh toán tức thời

- Hệ số khả năng thanh toán nợ ngắn hạn cuối năm 2019 là 1.29 lần, cuối năm 2020 là 1.40 lần, tăng 0.11 lần so với năm 2019, tương ứng tăng 8.67% Trong khi đó hệ số này cuối năm 2021 là 1.33 lần, giảm 0.08 lần so với năm 2020 (tương ứng giảm 5.56%) Như vậy tại đầu thời điểm đầu năm

2020, công ty có khả năng thanh toán được 1.29 lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn, nhưng đến cuối năm thì công ty đã có khả năng thanh toán được 1.40 lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn Và đến cuối năm 2021 thì công ty chỉ có khả năng thanh toán được 1.33 lần nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn Tuy nhiên ở cả 3 năm hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn của bảng 18: Hệ số KNTT nợ ngắn hạn của VG PIPE giai đoạn 2019-2021 biểu đồ 12: Biểu đồ biến động KNTT ngắn hạn của VG PIPE giai đoạn 2019-2021 nhân có thể do nợ ngắn hạn của doanh nghiệp giảm (giảm 10.54%) đồng thời TSNH cũng giảm (giảm 2.78%), tốc độ tăng của nợ ngắn hạn đang tăng chậm hơn tốc độ tăng của tài sản ngắn hạn từ đó làm cho khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp giảm vào cuối năm 2020 tăng 8.67% so với đầu năm

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh của công ty cuối năm 2019 là 0.89 lần, cuối năm 2020 là 0.90 lần, tăng 0.01 lần (1.72%), cuối năm 2021 là 0.77 lần giảm 0.13 lần so với năm 2020 (tương ứng giảm 14.76%) Như vậy, đầu năm 2020 doanh nghiệp thanh toán được 0.89 lần nợ ngắn hạn, cuối năm thanh toán được 0.90 lần nợ ngắn hạn bằng tiền và tương tương tiền.

Và cuối năm 2021 doanh nghiệp thanh toán được 0.77 lần nợ ngắn hạn.

- Cuối năm 2020 hệ số thanh toán nhanh của công ty đạt 0.90 lần nguyên nhân là do tiền và các khoản tương đương tiền của doanh nghiệp tăng mạnh (78.96%), hàng tồn kho ở mức trung bình, chiếm 27.19% trong tổng tài sản. Tuy nhiên mặt tiêu cực là hàng tồn kho chủ yếu là các sản phẩm sắt, thép nên chịu rủi ro sụt giảm về mặt chất lượng và biến động giá cả thị trường

- Hệ số khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp năm 2020 là 0.026 lần, tăng gấp đôi so với năm 2019 và năm 2021 tiếp tục tăng 0.024 lần so với năm

2020 (tương ứng tăng 92.26%) Do năm 2020 chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền tăng hơn 10 tỷ trong khi nợ ngắn hạn có xu hướng giảm hơn 109 tỷ, năm 2021 tăng do chỉ tiêu tiền và các khoản tương đương tiền tăng hơn 180 tỷ và nợ ngắn hạn tăng hơn 191 tỷ Hệ số khả năng thanh toán tức thời trong giai đoạn 2019-2021 ở mức khá thấp (đều nhỏ hơn 0,5) cho thấy doanh nghiệp khó có khả năng đảm bảo thanh toán tức thời các khoản nợ ngắn hạn Doanh nghiệp cầm dự trữ thêm nhiều tiền hơn để phục vụ cho khả năng thanh toán tức thời, giảm rủi ro trong thanh toán.

- Kết luận: Như vậy qua phân tích ta thấy tình hình thanh toán ngắn hạn của công ty giai đoạn 2019-2021 là tương đối ổn, hệ số về khả năng thanh toán nhanh 3 năm gần đây đều gần xấp xỉ bằng 1 và hệ số thanh toán nợ ngắn hạn đều lớn hơn 1, tuy nhiên thanh toán tức thời đều ở mức rất nhỏ và dưới 0,5

- So sánh với 1 số đối thủ cạnh tranh

Bảng 19: Bảng so sánh KNTT ngắn hạn của VG pipe và pomina qua 3 năm.

Biểu đồ so sánh biến động KNTT ngắn hạn

Công ty CP ống thép Việt Đức Công ty CP thép Pomina

Biểu đồ 13: Bảng so sánh KNTT ngắn hạn của VG PIPE và POMINA qua 3 năm.

+Nhìn vào bểu đồ ta thấy trong giai đoạn 2019-2021 KNTT ngắn hạn của Công ty CP ống thép Việt Đức tương đối ổn định, đều duy trì ở trên mức 1,2 lần, cho thấy tình hình kinh doanh khả quan của công ty, khả năng thanh toán ở mức tốt Trong khi đó, KNTT ngắn hạn của Doanh nghiệp Pomina năm 2019-2020 đều thấp hơn Việt Đức, đặc biệt năm 2020 ở mức dưới 1 (0.94 lần) Tuy nhiên năm 2021 khả năng thanh toán ngắn hạn tăng mạnh (2.97 lần) và tăng gấp 3 lần so với năm cũ, cho thấy năm 2021 công ty này ít sử dụng vốn vay nên tỷ lệ nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng khá nhỏ trong nguồn vốn.

2.5.3 Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn

Phân tích khả năng thanh toán nợ dài hạn

Hệ số tự tài trợ

Hệ số Nợ phải trả/ Vốn chủ sở hữu

Hệ số nợ phải trả/ Tài sản đảm bảo

Hệ số khả năng thanh toán nợ dài hạn

Bảng 20 : Bảng phân tích KNTT nợ dài hạn của VG PIPE.

Biểu đồ biến động chỉ tiêu khả năng thanh toán nợ dài hạn

Hệ số nợ Hệ số tự tài trợ Hệ số Nợ phải trả/ Hệ số nợ phải trả/ Hệ số khả năng

Vốn chủ sở hữu Tài sản đảm bảo thanh toán nợ dài hạn Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Biểu đồ 14: Biểu đồ biến động chỉ tiêu KNTT Nợ dài hạn của VG PIPE qua 3 năm

- Dựa vào biểu đồ ta thấy, các chỉ tiêu hệ số nợ, hệ số tài trợ và hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu cho ta thấy được mức độ rủi ro về mặt tài chính mà các chủ nợ của DN phải chịu:

Ta thấy hệ số nợ của DN năm 2020 là 0.56, giảm 0.05 so với năm 2019, tương ứng giảm 8.25% Tuy nhiên năm 2021 hệ số này lại tăng thêm 0.04 so với năm 2020 (tương ứng tăng 7.84%) Hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu của DN năm 2020 giảm 0.29 so với năm 2019 tương ứng giảm 18.58%, nhưng sang năm 2021 hệ số này lại tăng 0.24 so với năm 2020 (tăng 19.57%) Trong khi đó hệ số tự tài trợ của Việt Đức năm

2020 tăng 0.05, tương ứng tăng 12.69% so với năm 2019, còn năm 2021 lại giảm 0.04 (giảm 9.81%) so với năm 2020

- Trong giai đoạn 2019-2021, hệ số tự tài trợ có xu hướng thấp hơn hệ số nợ và thấp hơn hệ số nợ phải trả trên vốn chủ sở hữu, cho thấy các hoạt động của doanh nghiệp đều tương đối phụ thuộc vào nợ vay có thể dẫn đến nguy cơ rủi ro tài chính Doanh nghiệp nên cải thiện và sử dụng một số giải pháp để giảm rủi ro tài chính trong tương lai

- Hệ số nợ phải trả trên tài sản đảm bảo của DN phản ánh xác thực và thận trọng khả năng bảo vệ cho các chủ nợ của công ty trong trường hợp doanh nghiệp mất khả năng thanh toán Ta thấy hệ số nợ phải trả trên tài sản đảm bảo của công ty năm 2020 giảm 0.05 tương ứng giảm 8.24% so với năm toán nợ dài hạn bằng tài sản dài hạn.

- So sánh với 1 số đối thủ cạnh tranh (Công ty CP Pomina)

Tên công ty Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Công ty CP ống thép Việt Đức 15,51 21,63 4,72

Công ty CP Thép Pomina 3,19 3,43 3,45

Biểu đồ so sánh biến động chỉ tiêu KNTT dài hạn

Công ty CP hép Pomina Công ty CP ống thép Việt Đức

Biểu đồ 15: Biểu đồ so sánh KNTT dài hạn của 2 cộng ty giai đoạn 2019-2021 Bảng 21: Bảng so sánh KNTT Nợ dài hạn của VG PIPE và POMINA qua 3 năm

+Dựa vào biểu đồ ta thấy, khả năng thanh toán dài hạn của Việt Đức trong giai đoạn 2019-2021 đều cao hơn so với đối thủ cạnh tranh là Pomina do công ty chủ yếu có các khoản nợ ngắn hạn chiếm tỷ trọng lớn lên đến hơn 90% nên chỉ tiêu nợ dài hạn chỉ chiếm khoảng xấp xỉ 10% và giao động ở mức 18-26 tỷ trong khi tài sản dài hạn lên đến hơn 400-500 tỷ đồng cho thấy khả năng thanh toán dài hạn của công ty ở mức tốt.

2.5.4 Phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn thông qua Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Biểu đồ 16: Biểu đồ biến động của KNTT ngắn hạn qua BCLCTT

Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Chênh lệch 2020/2019 Chênh lêch 2021/2020

Giá vốn hàng bán 6,611,057,507,625 6,408,993,090,043 6,420,456,990,308 (202,064,417,582) -3.06% 11,463,900,265 0.18% Tài sản ngắn hạn bình quân 1,341,859,920,851 1,323,196,398,869 1,395,368,710,413 (18,663,521,982) -1.39% 72,172,311,544 5.45% Tài sản dài hạn bình quân 417,037,553,238 408,801,892,755 497,332,639,473 (8,235,660,484) -1.97% 88,530,746,718 21.66% Tài sản cố định bình quân 174,155,659,122 167,080,758,246 153,574,802,554 (7,074,900,876) -4.06% (13,505,955,693) -8.08% Tổng tài sản bình quân 1,758,897,474,089 1,731,998,291,624 1,892,701,349,885 (26,899,182,466) -1.53% 160,703,058,262 9.28% Hàng tồn kho bình quân 417,818,585,160 440,734,080,309 542,584,298,177 22,915,495,149 5.48% 101,850,217,868 23.11% Phải thu khách hàng bình quân 898,778,326,255 845,968,232,031 769,589,374,781 (52,810,094,225) -5.88% (76,378,857,250) -9.03% Phải trả người bán bình quân 342,815,577,012 405,971,802,213 508,147,638,012 63,156,225,201 18.42% 102,175,835,800 25.17%

Số vòng quay tài sản ngắn hạn 5.09 5.04 4.79 (0.05) -1.06% (0.25) -4.98%

Số vòng quay hàng - tồn kho 15.82 14.54 11.83 (1.28) -8.10% (2.71) 18.63%

Thời gian quay vòng hàng tồn kho 23.07 25.10 30.85 2.03 8.81% 5.75 22.89%

Số vòng quay khoản phải thu 7.61 7.88 8.68 0.28 3.65% 0.80 10.15%

Số vòng quay khoản - - phải trả 19.28 15.79 12.64 (3.50) 18.14% (3.15) 19.96%

Thời gian quay vòng khoản phải trả 18.93 23.12 28.89 4.19 22.16% 5.77 24.94%

Chu kỳ luân chuyển tiền 52.13 48.28 43.99 (3.85) -7.39% (4.29) -8.88%

Số vòng quay Tổng tài sản 3.89 3.85 3.53 (0.04) -0.92% (0.32) -8.30%

Số vòng quay Tài - sản dài hạn 16.39 16.32 13.44 (0.08) -0.47% (2.88) 17.63%

Số vòng quay tài sản cố định 39.26 39.92 43.52 0.66 1.69% 3.60 9.02%

Bảng 25: Các chỉ tiêu sử dụng khi phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

2.6.1 Khả năng hiệu quả sử dụng tài sản

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Số vòng quay Tổng tài sản 3.89 3.85 3.53

Số vòng quay tài sản ngắn hạn 5.09 5.04 4.79

Số vòng quay Tài sản dài hạn 16.39 16.32 13.44

Số vòng quay tài sản cố định 39.26 39.92 43.52

Bảng 26: Bảng phân tích hiệu quả sủa dụng tài sản

Biểu đồ 18: Biểu đồ biến động số vòng quay tài sản.

- Chỉ tiêu số vòng quay tổng tài sản có xu hướng giảm dần từ 3.89 đến 3.53 vòng Năm 2019 cứ mỗi đồng tài sản của Việt Đức tạo ra 3.89 đồng, năm 2020 tạo ra 3.85 đồng, năm 2021 tạo ra 3.53 đồng năm 2019 số vòng quay tổng tài sản giảm 0,04 vòng, tương ứng giảm 0.92% so với năm

2019, sang năm 2021 tiếp tục giảm 0.32 vòng tương ứng giảm 8.30% so với năm 2020 Chỉ tiêu giảm qua 3 năm cho thấy công ty chưa sử dụng tài sản một cách hiệu quả, việc sử dụng tài sản vào các hoạt động sản xuất kinh doanh chưa thực sự tốt Nguyên nhân là do ảnh hưởng của dịch covid

19 đã làm cho quá trình tiêu thụ hàng tồn kho gặp nhiều khó khăn, việc nhập khầu nguồn nguyên liệu, hàng hóa, tài sản cố định gặp nhiều bất lợi làm hàng tồn kho tăng lên, tăng chi phí bảo quản, ngắn hạn chậm, việc sử dụng tài sản ngắn hạn vào sản xuất kinh doanh chưa được tốt Nguyên nhân là do ảnh hưởng của dịch bệnh, chịu lệnh dãn cách của chính phủ làm việc lưu thông hàng hóa trở nên khó khăn, nhu cầu của người dân giảm dẫn đến hàng tồn kho tăng lên, chi phí tăng.

- Số vòng quay tài sản dài hạn cũng có xu hướng biến động giảm qua 3 năm Cụ thể là số vòng quay tài sản dài hạn năm 2020 giảm 0,08 vòng tương ứng giảm 0.47%, đến năm 2021 giảm 2.88 vòng tương ứng giảm 9.10% Nguyên nhân là do trong năm 2020 doanh thu thuần giảm là 2.44% trong khi TSDH bình quân chỉ giảm 1.97% so với năm 2019 Sang năm 2021 doanh thu thuần lại tăng nhẹ 0.21% trong khi tài sản dài hạn bình quân tăng mạnh 21.66% Như vậy khả năng thu hồi TSDH của công ty còn chậm, khó có điều kiện tích lũy Do đó trong các năm tới công ty cần nâng cao khả năng tích lũy để tái đầu tư vào TSDH để đảm bảo cải thiện cơ sở vật chất.

- Số vòng quay tài sản cố định năm 2020 tăng 0.66 vòng tương ứng tăng 1.69% so với năm 2019 và đến năm 2021 lại tiếp tục tăng 3.60 vòng tương ứng tăng 9.02% so với năm 2020 Năm 2019 mỗi đồng giá trị bình quân tài sản cố định thuần tạo ra 39.26 đồng doanh thu trong kỳ, năm 2020 tạo ra 39.92 đồng và năm 2021 tạo ra 43.52 đồng doanh thu Tuy nhiên trong 3 năm con số này đều ở mức cao cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Việt Đức rất tốt.

Kết luận: Nhìn chung, hiệu quả sử dụng tài sản của doanh nghiệp chưa được tốt đặc biệt là tài sản ngắn hạn Công cần đưa ra những giải pháp cụ thể để cải thiện được tình hình sản xuất trong thời kì kinh tế gặp nhiều khó khăn.

So sánh với đối thủ cạnh tranh:

+ Vòng quay tổng tài sản:

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức 3.89 3.85 3.53

Công ty Cổ phần thép Pomina 1.12 0.88 0.93

Bảng 27: Bảng Vòng quay tổng tài sản của VG PIPE và POMINA

Biểu đồ so sánh biến động vòng quay tổng tài sảǹ

Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức Công ty Cổ phần thép Pomina

Nhìn vào biểu đồ ta thấy, so với đối thủ cạnh tranh khác cùng quy mô như Công ty Cổ phần thép Pomina, số vòng quay tài sản của Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức khá cao, gấp khoảng 3-

4 lần so với Pomina trong giai đoạn từ 2019-2021 cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản của Việt Đức tốt hơn so với đối thủ này Nguyên nhân do doanh thu thuần của Việt Đức xấp xỉ bằng Pomina nhưng giá trị tổng tài sản lại gấp 6-8 lần Pomina.

+ Về số vòng quay TSCĐ:

Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021 Công ty Cổ phần Ống thép Việt Đức 39.26 39.92 43.52

Công ty Cổ phần thép Pomina 6.26 3.08 4.72

Bảng 28: Bảng so sánh số vòng quay TSCĐ của VG PIPE và POMINA

Biểu đồ 19: Biểu đồ so sánh vòng quay tổng TS của VG PIPE và POMINA.

Biểu đồ 20: Biểu đồ so sánh số vòng quay TSCĐ của VG PIPE và POMINA.

Nhìn vào biểu đồ ta thấy, vòng quay tài sản cố định của Việt Đức trong giai đoạn 2019- 2021 đang rất so với Pomina cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của Việt Đức đang tốt hơn so với đối thủ này Nguyên nhân do doanh thu thuần của công ty thấp hơn nhưng tài sản cố định của công ty ở mức rất thấp do công ty ít đầu tư vào tài sản cố định để mở rộng quy mô, nâng cao lợi nhuận.

So với đối thủ cạnh tranh, vòng quay tài sản cố định cao hơn rất nhiều gấp khoảng 6-9 lần cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong giai đoạn 2019-2021 đang cao hơn so với công ty cùng ngành Tuy nhiên công ty cần đầu tư thêm vào tài sản cố định để mở rộng quy mô, cải thiện tình hình kinh doanh, và nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định của mình.

2.6.2 Phân tích hiệu quả sử dụng HTK, các khoản phải thu phải trả.

Chỉ tiêu Năm 2019 Năm 2020 Năm 2021

Số vòng quay hàng tồn kho 15.82 14.54 11.83

Số vòng quay khoản phải thu 7.61 7.88 8.68

Số vòng quay khoản phải trả 19.28 15.79 12.64

Bảng 29: Bảng Phân tích số vòng quay HTK, các khoản phải thu phải trả

Biểu đồ biến động chỉ tiêu vòng quay

HTK, Phải thu, Phải trả

Số vòng quay hàng tồn kho Số vòng quay khoản phải thu Số vòng quay khoản phải trả

Nhận xét: Qua biểu đồ có thể thấy hiệu quả sử dụng tài sản ngắn hạn của Công ty cổ phần thép Việt Đức biến động qua từng năm, cụ thể:

- Số vòng quay hàng tồn kho của công ty giảm dần Năm 2020 giảm 1.28 vòng so với năm

2019, đến năm 2021 tiếp tục giảm 2.71 Điều này cho thấy trong cả 3 năm hàng tồn kho quay vòng chậm, công ty chưa rút ngắn được chu kì sản xuất kinh doanh, hàng tồn kho tăng lên làm cho hệ số quay vòng hàng tồn kho giảm đi là giảm hiệu quả sử dụng vốn khi phải tăng chi phí bảo quản, tăng hao hụt, rủi ro tài chính tăng cao hơn.

Biểu đồ 21: Biểu đồ biến động số vòng quay HTK, phải thu phải trả.

- Số vòng quay khoản phải thu khách hàng của Công ty tăng qua 3 năm Năm 2020 tăng 0.27 vòng so với năm 2019 Đến năm 2021, tiếp tục tăng 0.8 vòng so với năm 2020 Điều này cho thấy tốc độ thu hồi các khoản phải thu cao nguyên nhân là do trong kì công ty đã thu hồi được các khoản nợ từ khách hàng đúng hạn, đúng kì, đảm bảo nguồn vốn kịp thời chi trả nhiều khoản mục chi phí.

- Số vòng quay khoản phải trả người bán giảm dần trong 3 năm cho thấy khả năng trả nợ của công ty chưa cao Cụ thể năm 2020 giảm 3.49 vòng so với năm 2019 cho thấy công ty đang chiếm dụng vốn và thanh toán chậm hơn năm 2019 Đến năm 2021 tiếp tục giảm 3.15 vòng so với năm

2020 cho thấy khả năng trả nợ đã có xu hướng giảm dần, phản ánh tình hình kinh doanh chưa tốt bằng những năm trước đó.

Ngày đăng: 27/03/2024, 15:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC CỤ THỂ (Trang 5)
Hình 1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thép Việt Đức - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Hình 1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty Cổ phần Thép Việt Đức (Trang 23)
Hình 2: Bảng cân đối kế toán năm 2021 - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Hình 2 Bảng cân đối kế toán năm 2021 (Trang 25)
Hình 6: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2021 - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Hình 6 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2021 (Trang 30)
Hình 7: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2020 - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Hình 7 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ 2020 (Trang 32)
Hình 8: Thuyết minh báo cáo tài chính 2020 - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Hình 8 Thuyết minh báo cáo tài chính 2020 (Trang 34)
Hình 9: Thuyết minh báo cáo tài chính 2021 - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Hình 9 Thuyết minh báo cáo tài chính 2021 (Trang 36)
Bảng 2: Cơ cấu tài sản ngắn hạn của CTCP ổng thép Việt Đức. - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Bảng 2 Cơ cấu tài sản ngắn hạn của CTCP ổng thép Việt Đức (Trang 38)
Bảng 5: Cơ cấu phải trả và vốn chủ sở hữu của CTCP ống Thép Việt Đức. - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Bảng 5 Cơ cấu phải trả và vốn chủ sở hữu của CTCP ống Thép Việt Đức (Trang 40)
Bảng 6: Cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn của CTCP ống Thép Việt Đức. - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Bảng 6 Cơ cấu nợ ngắn hạn và dài hạn của CTCP ống Thép Việt Đức (Trang 41)
Bảng 7: Cơ cấu tổng tài sản của CTCP Thép Pomina và VG pipe. - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Bảng 7 Cơ cấu tổng tài sản của CTCP Thép Pomina và VG pipe (Trang 42)
Bảng 8: Cơ cấu Vốn chủ sở hữu của Pomina và VG PIPE. - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Bảng 8 Cơ cấu Vốn chủ sở hữu của Pomina và VG PIPE (Trang 43)
Bảng 9: Phân tích biến động về quy mô và cơ cấu các tiêu chí trong Báo cáo kết quả kinh daonh - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Bảng 9 Phân tích biến động về quy mô và cơ cấu các tiêu chí trong Báo cáo kết quả kinh daonh (Trang 44)
Bảng 13: Bảng so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp của VG PIPE, POMINA, NAM KIM, HÒA PHÁT . - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
Bảng 13 Bảng so sánh tỷ suất lợi nhuận gộp của VG PIPE, POMINA, NAM KIM, HÒA PHÁT (Trang 49)
Bảng  16: Bảng phân tích hệ số thanh toán tổng quát của VG PIPE giai đoạn 2019-2021. - Báo cáo bài tập nhóm đề tài phân tích báo cáo tài chính công ty cổ phần ống thép việt đức
ng 16: Bảng phân tích hệ số thanh toán tổng quát của VG PIPE giai đoạn 2019-2021 (Trang 54)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w