1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo bài tập nhóm học phần kế toán tài chính 1 tại tổng công ty cổ phần may việt tiến

48 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Bài Tập Nhóm
Tác giả Chu Thị Thu Huyền, Dương Đức Lâm, Nguyễn Thị Thảo Lan, Vũ Thị Lành, Hoàng Diệu Linh, Nguyễn Thị Diệu Linh, Phạm Thị Nhật Linh, Trần Thị Linh, Phạm Thị Cẩm Ly, Vũ Công Minh, Ngô Thị Kim Ngân
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán Tài Chính 1
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 48
Dung lượng 322,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: BẢNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NHÓM (4)
  • PHẦN 2: XÂY DỰNG CÁC THÔNG TIN GIẢ ĐỊNH VỀ MỘT DOANH NGHIỆP (8)
  • PHẦN 3: CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG 5/2021 (20)
  • PHẦN 4: CHỨNG TỪ VÀ GHI NHẬN NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH (22)

Nội dung

Hồ Chí Minh.Ỉ Nội dung chuyển tiền: TMĐT [Mã đơn hàng] Chế độ kế tốn doanh nghiệp: Thơng tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính Đơn vị tiền tệ kế toán: Việt Nam Đồng VNĐ Kỳ kế toán: Từ 1

BẢNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NHÓM

STT Nội dung công việc Người thực hiện

- Thực hiện bản kế hoạch chi tiết, giao nhiệm vụ cho các thành viên khác trong nhóm.

- Yêu cầu 2: Xây dựng các thông tin bổ sung cho đề bài với các thông tin cơ bản gồm:

• Các thông tin cơ bản về công ty

• Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng đảm bảo trình tự nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đề bài và thời gian cập nhật.

- Tổng hợp Yêu cầu 3, chỉnh sửa lại các thông tin về doanh nghiệp, các định khoản.

- Tổng hợp bảng điểm đánh giá hoạt động nhóm.

Tổng hợp, chỉnh sửa file Word bài tập nhóm.

- Thảo luận lựa chọn thông tin công ty

- Chỉnh sửa file Word bài tập nhóm.

Bảng điểm đánh giá hoạt động nhóm.

- Xây dựng các thông tin bổ sung cho đề bài với các thông tin cơ bản gồm:

• Các thông tin cơ bản về công ty

• Các thông tin cần thiết cho nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong tháng đảm bảo trình tự nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong đề bài và thời gian cập nhật …

• Liệt kê và phân loại chứng từ kế toán của từng nghiệp vụ

• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

• Liệt kê và phân loại chứng từ kế toán của từng nghiệp vụ

• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

6 - Yêu cầu 3: Nghiệp vụ 5,6 - Hoàng Diệu 15/05- 100%

• Liệt kê và phân loại chứng từ kế toán của từng nghiệp vụ

• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

• Liệt kê và phân loại chứng từ kế toán của từng nghiệp vụ

• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

• Liệt kê và phân loại chứng từ kế toán của từng nghiệp vụ

• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

• Liệt kê và phân loại chứng từ kế toán của từng nghiệp vụ

• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

• Liệt kê và phân loại chứng từ kế toán của từng nghiệp vụ

• Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

• Liệt kê và phân loại chứng từ kế toán của từng nghiệp vụ

- Định khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh.

12 - Tổng hợp bài tập nhóm, chỉnh sửa File word, lập bảng kế hoạch.

13 - Họp nhóm sửa lỗi sai bài tập (2 buổi)

- Đóng góp ý kiến cá nhân

- Chấm điểm đánh giá quá trình tham gia hoạt động nhóm.

- Trưởng nhóm đánh giá tổng kết lại điểm các thành viên.

- Ý kiến của các thành viên về điểm của các cá nhân

XÂY DỰNG CÁC THÔNG TIN GIẢ ĐỊNH VỀ MỘT DOANH NGHIỆP

CÁC THÔNG TIN CƠ BẢN

 Tên công ty: Tổng công ty cổ phần may Việt Tiến

 Địa chỉ: 7 Lê Minh Xuân, Phường 7, Quận tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

 Ngành nghề kinh doanh: Sản xuất và kinh doanh may mặc; Gia công các sản phẩm may mặc cho các công ty may mặc khác.

 Tài khoản ngân hàng: ặ Tờn tài khoản: Tổng cụng ty cổ phần may Việt Tiến ặ Số tài khoản: 10439479 ặ Ngõn hàng: Ngõn hàng TMCP Á Chõu – Chi nhỏnh Tp Hồ Chớ Minh. ặ Nội dung chuyển tiền: TMĐT [Mó đơn hàng]

 Chế độ kế toán doanh nghiệp: Thông tư 200/2014/TT-BTC của Bộ tài chính

 Đơn vị tiền tệ kế toán: Việt Nam Đồng (VNĐ)

 Kỳ kế toán: Từ 1/1 đến 31/3 dương lịch

 Phương pháp kế toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

 Phương pháp tính giá vật tư, thành phẩm: Nhập trước – xuất trước

 Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định: Đường thẳng

 Phương pháp kê khai và nộp thuế GTGT: Khấu trừ

 Nguyên vật liệu chính: Vải

CHỨC NĂNG NHIỆM VỤ CỦA TỪNG BỘ PHẬN TRONG BỘ MÁY KẾ TOÁN

- Kế toán trưởng: ặ Chịu trỏch nhiệm trước tổng giỏm đốc về toàn bộ cụng tỏc tài chớnh kế toỏn của Công ty: Tổ chức công tác kế toán và bộ máy kế toán gọn nhẹ, phù hợp với tính chất sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý Tổ chức, lập đầy đủ và nộp đúng hạn các báo cáo kế toán theo đúng quy định, kiểm tra, kiểm soát việc chấp hành chế độ bảo vệ tài sản, vật tư, tiền vốn của công ty. ặ Là người cú trỏch nhiệm, quyền hạn cao nhất tại phũng kế toỏn chịu trỏch nhiệm trực tiếp phân công, chỉ đạo công tác kế toán tại công ty Yêu cầu các bộ phận cung cấp đủ số liệu trong hợp đồng kinh tế. ặ Thường xuyờn kiểm tra, kiểm soỏt và giỏm sỏt toàn bộ cụng việc của phũng để kịp thời giải quyết các vướng mắc khó khăn, đảm bảo việc thực hiện nhiệm vụ của phòng và mỗi thành viên đạt hiệu quả cao nhất, nhận xét, đánh giá kết quả thực hiện công việc và năng lực làm việc của từng cán bộ nhân viên để khen thưởng, động viên hoặc kịp thời kỷ luật.

Kế toán tổng hợp Kế toán vật liệu, công cụ lao động

Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Kế toán tiêu thụ hàng hóa trong nước

Kế toán tiêu thụ hàng hóa xuất khẩu và thanh toán công nợ

Kế toán bằng vốn tiền, tiền vay

Thủ quỹ ặ Chủ trỡ cỏc cuộc họp hội ý, định kỳ (đầu giờ chiều thứ 6 hàng tuần), họp đột suất để thảo luận và giải quyết các vấn đề liên quan đến công tác của phòng, của từng thành viên Tham gia các cuộc họp giao ban của công ty, họp chuyên đề có liên quan đến nhiệm vụ của phòng hoặc cần đến sự phối hợp của phòng kế toán. ặ Nghiệp vụ chuyờn mụn giỏi để: Đỏnh giỏ hiệu quả quản lý sử dụng vốn của công ty vầ đề xuất biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý và vốn sử dụng, Phân tích một cách chi tiết từng khoản mục chi phí của công ty, từ đó đề xuất các biện pháp tiết giảm chi phí hiệu quả…

- Kế toán tổng hợp: ặ Làm kế toỏn tài sản cố định, cõn đối nguồn vốn cố đinh, nguồn vốn đầu tư xõy dựng cơ bản, vốn sửa chữa lớn Làm kế toán tổng hợp, lập bảng cân đối kế toán, thuyết minh báo cáo tài chính, các báo cáo giải trình khác yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước, ghi chép, theo dõi vốn góp liên doanh. ặ Tập hợp cỏc số liệu từ kế toỏn chi tiết tiến hành hạch toỏn tổng hợp, lập cỏc bỏo biểu kế toán, thống kê, tổng hợp theo qui định của nhà nước và công ty. ặ Phối hợp kiểm tra cỏc khoản chi phớ sử dụng theo kế hoạch được duyệt, tổng hợp phân tích chỉ tiêu sử dụng chi phí, doanh thu của công ty đảm bảo tính hiệu quả trong việc sử dụng vốn. ặ Thay mặt kế toỏn trưởng khi kế toỏn trưởng vắng mặt giải quyết, điều hành hoạt động của phòng tài chính kế toán sau đó báo cáo lại kế toán trưởng các công việc đã giải quyết hoặc được uỷ quyền giải quyết Phản ánh tổng hợp số liệu một cách chính xác kịp thời về số lượng, hiện trạng giá trị tài sản cố định, tình hình tăng giảm, giám sát việc mua sắm xây dựng và bảo quản tài sản cố định, tính toán chính xác số khấu hao, giá trị hao mòn của tài sản cố định

- Kế toán vật liệu, công cụ lao động:

Theo dỗi hạch toán các kho nguyên vật liệu, công cụ lao động, phản ánh số lượng, chất lượng, giá trị vật phẩm, công cụ có trong kho, mua vào, bán ra, xuất sửu dụng tính toán phân bổ chi phí nguyên vật liệu, công cụ lao động vào chi phí sản xuất.

- Kế toán tiền lương và bảo hiểm xã hội: Hạch toán tiền lương, tiền thưởng, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, các khoản khấu trừ vào lương, các khoản thu nhập khác và các khoản phải trả, phải nộp khác.

- Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Tập hợp chi phí sản xuất, xác định đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành, phân bỏ chi phí và tính giá thành sản phẩm chính, phụ Hướng dẫn các xí nghiệp thành viên báo cáo kế toán theo quy định.

- Kế toán tiêu thụ hàng trong nước:

Theo dõi và hạch toán kho thành phẩm nội địa các cửa hàng giới thiệu sản phẩm và các đại lý Xác định kết quả lỗ, lãi của hoạt động tiêu thụ sản phẩm nội địa và các mặt hàng của công ty.

-Kế toán tiêu thụ hàng xuất khẩu và thanh toán công nợ:

Theo dõi và hạch toán kho thành phẩm xuất khẩu, tính doanh thu lỗ, lãi của các phần tiêu thụ ngoài nước Theo dỗi các khoản nợ và nộp ngân sách nhà nước.

-Kế toán vốn bằng tiền, tiền vay:

Quản lý và hạch toán các khoản vốn bằng tiền, phản ánh số hiện có, tình hình tăng, giảm các quỹ tiền mặt, tiền gửi, tiền vay Kiểm tra tính hợp lý của chứng từ, bảo quản và lưu trữ theo quy định.

- Thủ quỹ: ặ Cú trỏch nhiệm bảo quản, giữ gỡn tiền mặt, thu chi tiền. ặ Theo dừi tiền gửi Ngõn hàng, căn cứ cứ vào giấy bỏo Nợ, bỏo Cú, tiền tạm ứng, các khoản tiền lương, thưởng, phụ cấp, trợ cấp và các khoản chi phí khác ở công ty Cuối tháng, lên bảng kê để đối chiếu số liệu với các bộ phận liên quan. ặ Theo dừi, quản lý tiền mặt tại cụng ty, tỡnh hỡnh thu chi tiền mặt vào sổ quỹ là người liên hệ, giao nhận và lưu trữ chứng từ, tín phiếu có giá trị theo lệnh của kế toán trưởng và giám đốc Công ty. ặ Hàng ngày căn cứ vào cỏc chứng từ thu chi để ghi sổ quỹ và lập bỏo cỏo quỹ kèm theo các chứng từ thu chi để ghi sổ kế toán và thủ quỹ phải thường xuyên kiểm kê số quỹ thực tế tiến hành đối chiếu với số liệu sổ kế toán, nếu có chênh lệch từ thủ quỹ, kế toán tìm ra nguyên nhân và có những biện pháp sử lý cần thiết Đối với vàng, bạc, đá quý thì cân đong đo đếm số lượng, trọng lượng,giám định chất lng Đối với ngoại tệ kế toán đổi ra Việt Nam.

CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA ĐƠN VỊ a Mối quan hệ giữa các bộ phận quản lý

Các cấp, các bộ phận trong công ty được phân công, phân nhiệm vụ rõ ràng, tránh sự chồng chéo trong quyền hạn và nhiệm vụ của mỗi các nhân

Bộ máy quản lý được tổ chức từ cấp cao nhất cho đến cấp thấp nhất Cơ cấu tổ chức gồm: Bộ phận lãnh đạo ((hội đồng quản trị, tổng giám đốc, phó tổng giám đốc), bộ phận gián tiếp, bộ phận trực tiếp Các bộ phận này liên kết với nhau thành một hệ

Phó tổng giám đốc Đại hội đồng cổ đông

Xí nghiệp trực thuộc và hợp tác kinh doanh

Các công ty liên kết

Các công ty liên doanh với nước ngoài

Khối phòng ban thống hoàn chỉnh và vững chắc tạo nên sự thống nhất quản lý và tổ chức thực hiện mọi hoạt động tại công ty Theo mô hình này, những người lãnh đạo sẽ nhận được sự giúp đỡ của các phòng ban chức năng để chuẩn bị các quyết định, đồng thời giúp mỗi các nhân trong công ty có thể phát huy sự độc lập chủ động sáng tạo trong công việc. b Chức năng quyền hạn nhiệm vụ cụ thể của các phòng ban như sau:

- Lãnh đạo: ặ Hội đồng quản trị cụng ty: là cơ quan quản lý cú toàn quyền nhõn danh cụng ty quyết định các vấn đề có liên quan đến quản lý, quyền lợi của công ty Nghị quyết, quyết định của HĐQT được Giám đốc công ty triển khai và thực hiện. ặ Tổng Giỏm đốc: là người đại diện phỏp nhõn của cụng ty, chịu trỏch nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ đối với Nhà nước Tổng Giám đốc thực hiện việc ký hợp đồng, sắp xếp, phân bổ nhân sự và sử dụng vốn có hiệu quả, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh, thực hiện chỉ tiêu kế hoạch do Nhà nước giao, phối hợp và giám sát chặt chẽ các công ty liên doanh. ặ Phú tổng giỏm đốc: là người giỳp việc trực tiếp cho tổng giỏm đốc, thực thi cỏc nhiệm vụ của giám đốc và trực tiếp quản lý các phòng ban dưới quyền. ặ Đại hội đồng cổ đụng: quyết định ngõn sỏch hoặc tổng mức thự lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, ban kiểm soát Quyết định sửa đổi, bổ sung điều lệ công ty; xem xét xử lý vi phạm của các thành viên Hội đồng quản trị, kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty

CÁC NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH TRONG THÁNG 5/2021

Nghiệp vụ 1: Ngày 1/5, Công ty mua 1 lô vải của công ty Minh Quang với số lượng ghi trên hóa đơn là 3.000 mét với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 52/ mét, đã thanh toán bằng chuyển khoản Chi phí thu mua, vận chuyển nguyên vật liệu bao gồm cả thuế GTGT 10% là 2.200, đã thanh toán bằng tiền mặt Vật liệu nhập kho đủ Doanh nghiệp đã nhận hóa đơn GTGT mua hàng và hóa đơn GTGT chi phí thu mua.

Nghiệp vụ 2: Ngày 3/5, mua 1 lô công cụ dụng cụ của công ty Thiên Long với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 50.000, chưa thanh toán Số hàng đã về nhập kho đủ, công ty đã nhận hóa đơn mua hàng.

Nghiệp vụ 3: Ngày 6/5/N, xuất kho 2.500 mét vải để trực tiếp sản xuất sản phẩm.

Nghiệp vụ 4 : Ngày 08/05/N, công ty xuất kho 1.000m vải đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, đơn giá vật liệu góp vốn được hội đồng liên doanh đánh giá 55/mét

Nghiệp vụ 5: Ngày 9/5/N, xuất kho công máy may trị giá 30.000để phục vụ sản xuất sản phẩm tại phân xưởng Số công cụ dụng cụ dự kiến phân bổ trong 5 tháng.

Nghiệp vụ 6 : Ngày 12/5/N, công ty mua một máy tính để bàn về bàn giao ngay cho phòng kế toán sử dụng với giá mua chưa thuế GTGT 10% là 16.000, đã thanh toán bằng chuyển khoản, đã nhận hóa đơn GTGT mua tài sản cố định và hóa đơn chi phí thu mua, đã nhận được chứng từ của ngân hàng Máy tính này được đầu tư toàn bộ bằng quỹ đầu tư phát triển Thời gian sử dụng hữu ích là 6 năm và đã bàn giao cho bộ phận sử dụng.

Nghiệp vụ 7: Ngày 14/5, nhận góp vốn liên doanh một dây chuyền sản xuất vải sử dụng ngay cho phân xưởng, giá theo hội đồng liên doanh đánh giá là 100.000 Thời gian sử dụng ước tính của tài sản là 6 năm sử dụng ngay cho phân xưởng

Nghiệp vụ 8: Ngày 16/5, nhượng bán một xe tải chuyên trở vải thuộc bộ phận bán hàng có nguyên giá là: 180.000đã khấu hao lũy kế tính đến thời điểm mang đi bán là 40.000 Giá bán chưa thuế GTGT 10% là 150.000 có phát sinh chi phí nhượng bán, đã phát hành hóa đơn GTGT nhượng bán TSCĐ, đã nhận hóa đơn GTGT cho chi phí nhượng bán Tiền nhượng bán đã thu bằng chuyển khoản, chi phí nhượng bán cả thuế GTGT là 3.300 đã thanh toán bằng tiền mặt Thời gian sử dụng hữu ích của TSCĐ là 3 năm

Nghiệp vụ 9 : Ngày 20/05/N, công ty đem một thiết bị văn phòng đi góp vốn liên doanh vào cơ sở kinh doanh đồng kiểm soát, biết nguyên giá của tài sản là 800.000, hao mòn lũy kế tính đến thời điểm góp vốn là 85.000 Giá trị vốn góp được đánh giá là 650.000.000 Thời gian sử dụng ước tính là 5 năm.

Nghiệp vụ 10 : Ngày 22/05/N, chi phí sửa chữa thường xuyên dây chuyền sản xuất vải gồm giá trị thiết bị, phụ tùng thay thế là 40.000 và chi phí phải trả người sửa chữa bên ngoài là 30.000

Nghiệp vụ 11: Ngày 19/5, Công ty chuyển đổi mục đích sử dụng của một tòa nhà bất động sản chủ sở hữu của phòng bán hàng có nguyên giá là 20.000.000, khấu hao đến thời điểm chuyển đổi mục đích là 80.000 sang bất động sản chờ tăng giá để bán Thời gian sử dụng hữu ích là 30 năm.

Nghiệp vụ 12: Nhiệp vụ 12: Ngày 21/5, công ty mua một lô đất chưa xác định được mục đích sử dụng với giá mua 50.000.000 chưa bao gồm 10% thuế GTGT, đã thanh toán bằng chuyển khoản 80%, và nhận được giấy báo Nợ của ngân hàng Lệ phí trước bạ chi bằng tiền mặt 150.000 Thời gian sử dụng dự kiến là 50 năm.

Nghiệp vụ 13: Ngày 25/05/N, công ty quyết định chuyển đổi mục đích sử dụng của xưởng may chuyển sang cho thuê hoạt động biết nguyên giá xưởng 14.400.000, đã khấu hao lũy kế đến thời điểm hiện tại là 7.000.000 với thời gian sử dụng là 5 năm.

Nghiệp vụ 14 : Ngày 27/05/N, nhượng bán cho công ty Hòa Phát một tòa nhà đang cho thuê với nguyên giá là 4.000.000 Gía chuyển nhượng chưa thuế GTGT 10% là 7.000.000 Khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng, đã nhận được giấy báo Có của ngân hàng Chi phí môi giới để bán tòa nhà với tổng giá thanh toán là 1.000.000 ( chưa bao gồm thuế GTGT 10%), đã thanh toán toàn bộ bằng tiền mặt Thời gian sử dụng hữu ích là 15 năm.

Nghiệp vụ 15 : Ngày 31/05/N, trích khấu hao TSCĐ tháng 5/N biết số khấu hao TSCĐ trích tháng 4/N là 126.000 (bộ phận sản xuất: 60.000, bộ phận bán hàng 23.000, bộ phận quản lý doanh nghiệp: 43.000), tháng 4/N không có biến động về TSCĐ Trích khấu hao bất động sản đầu tư tháng 5/N biết số khấu hao BĐSĐT đã trích tháng 4/N không có biến động tăng, giảm BĐSĐT.

CHỨNG TỪ VÀ GHI NHẬN NGHIỆP VỤ KINH TẾ PHÁT SINH

Y/C 1,2: Chứng từ kế toán và phân loại chứng từ kế toán

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Hóa đơn GTGT mua hàng Chứng từ bán hàng Chứng từ bên ngoài

Phiếu nhập kho Chứng từ hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Biên bản kiểm kê hàng Chứng từ TSCĐ Chứng từ bên trong hóa

Phiếu chi Chứng từ tiền tệ Chứng từ bên trong

Giấy báo nợ Chứng từ tiền tệ Chứng từ bên ngoài

Hoá đơn mua hàng Chứng từ tiền tệ Chứng từ bên ngoài

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Hóa đơn GTGT mua hàng Chứng từ bán hàng Chứng từ bên ngoài

Phiếu nhập kho Chứng từ hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Biên bản kiểm kê Chứng từ TSCĐ Chứng từ bên trong

Hoá đơn mua hàng Chứng từ tiền tệ Chứng từ bên ngoài

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Giấy đề nghị xuất kho Chứng từ về hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Phiếu xuất kho Chứng từ về hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Biên bản xác nhận khối lượng Chứng từ về hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Phiếu xuất kho Chứng từ về hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Biên bản kiểm kê Chứng từ về hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Biên bản định giá của hội đồng liên doanh Chứng từ về tiền tệ Chứng từ bên ngoài

Hợp đồng góp vốn liên doanh Chứng từ về tiền tệ Chứng từ bên trong

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Giấy đề nghị xuất kho Chứng từ hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Phiếu xuất kho Chứng từ hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Bảng phân bổ CCDC Chứng từ hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Hóa đơn GTGT Chứng từ bán hàng Chứng từ bên ngoài Hợp đồng kinh tế Chứng từ tiền tệ Chứng từ bên ngoài Phiếu nhập kho Chứng từ hàng tồn kho Chứng từ bên trong

Biên bản kiểm kê Chứng từ TSCĐ Chứng từ bên trong

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo công dụng

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Biên bản nhận góp vốn Chứng từ thủ tục Chứng từ bên trong

Biên bản bàn giao TSCĐ Chứng từ thủ tục Chứng từ bên ngoài

Biên bản định giá của hội đồng liên doanh Chứng từ thủ tục Chứng từ bên ngoài

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo công dụng

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Chứng từ ghi giảm tài sản cố định Chứng từ chấp hành Chứng từ bên trong

Giấy báo Có của ngân hàng Chứng từ chấp hành Chứng từ bên ngoài Hợp đồng mua bán TSCĐ Chứng từ chấp hành Chứng từ bên trong

Biên bản đánh giá TSCĐ Chứng từ thủ tục Chứng từ bên ngoài

Hóa đơn GTGT nhượng bán

TSCĐ Chứng từ chấp hành Chứng từ bên trong

Phiếu thu Chứng từ chấp hành Chứng từ bên trong

Hóa đơn GTGT nhượng bán Chứng từ chấp hành Chứng từ bên trong

Chứng từ khấu hao TSCĐ Chứng từ thủ tục Chứng từ bên trong

Biên bản giao nhận TSCĐ Chứng từ thủ tục Chứng từ bên trong

Phiếu chi Chứng từ chấp hành Chứng từ bên trong

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Biên bản giao nhận tài sản Chứng từ về tài sản góp Chứng từ bên ngoài góp vốn vốn

Hợp đồng liên doanh, liên kết Chứng từ về đầu tư Chứng từ bên ngoài

Biên bản định giá tài sản Chứng từ về TSCĐ Chứng từ bên ngoài

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Tờ trình đề nghị sửa chữa tài sản Chứng từ về TSCĐ Chứng từ bên trong

Hóa đơn GTGT sửa chữa Chứng từ về tiền Chứng từ bên ngoài

Bảng thanh toán tiền thuê ngoài Chứng từ về tiền Chứng từ bên trong Ủy nhiệm chi Chứng từ về tiền Chứng từ bên trong

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo công dụng

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Công văn chuyển đổi mục đích sử dụng

Chứng từ mệnh lệnh Chứng từ bên trong

Chứng từ khấu hao Chứng từ thủ tục Chứng từ bên trong

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo công dụng

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Chứng từ thủ tục Chứng từ bên ngoài

Biên lai nộp thuế theo quy định của pháp luật Chứng từ chấp hành Chứng từ bên ngoài

Hóa đơn GTGT bên chuyển nhượng Chứng từ chấp hành Chứng từ bên ngoài

Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất Chứng từ thủ tục Chứng từ bên ngoài Ủy nhiệm chi Chứng từ thủ tục Chứng từ bên trong

Giấy báo Nợ của ngân hàng Chứng từ chấp hành Chứng từ bên ngoài

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Công văn chuyển đổi mục đích sử dụng Chứng từ về BĐSĐT Chứng từ bên trong

Chứng từ khấu hao Chứng từ về BĐSĐT Chứng từ bên trong

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo nội dung kinh tế

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Giấy chuyển nhượng sử dụng đất Chứng từ về BĐSĐT Chứng từ bên ngoài

Hợp đồng môi giới Chứng từ về BĐSĐT Chứng từ bên ngoài

Uỷ nhiệm chi Chứng từ về tiền Chứng từ bên trong

Giấy báo Có Chứng từ về tiền Chứng từ bên ngoài

Phiếu chi Chứng từ về tiền Chứng từ bên trong

Chứng từ sử dụng Phân loại chứng từ theo công dụng

Phân loại chứng từ theo địa điểm

Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ Chứng từ chấp hành Chứng từ bên trong

Bảng tính và phân bổ khấu hao BĐS đầu tư Chứng từ chấp hành Chứng từ bên trong

Y/C 3: Ghi nhận nghiệp vụ kinh tế phát sinh:

- Xóa sổ TSCĐ ra khỏi doanh nghiệp:

- Tiền thu được từ thanh lý, nhượng bán:

-Mức khấu hao tăng TSCĐ trong tháng 5: 949,821

+ Bộ phận quản lí doanh nghiệp:

-Mức khấu hao giảm trong tháng 5: 85.232,975

 Mức khấu hao giảm của bộ phận bán hàng = 25.878,135

+ Bộ phận quản lí doanh nghiệp

 Mức khấu hao giảm của bộ phận quản lí doanh nghiệp = 59.354,84

 Mức khấu hao phải trích trong tháng 5:

+ Bộ phận quản lí doanh nghiệp: 60.000 + 143,369– 59.354,84x8,529

* Khấu hao BĐS đầu tư:

- Mức khấu hao bất động sản đầu tư tăng trong tháng 5:

- Mức khấu hao bất động sản đầu tư giảm trong tháng 5

Khấu hao BĐS đầu tư trong tháng 5:

PHIẾU TỰ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN KHÁC TRONG NHÓM

(Dành cho đối tượng là sinh viên)

Họ và tên người đánh giá: Chu Thị Thu Huyền Nhóm: 3

Sự nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm

Tích cực đưa ra ý kiến xây

Hòa đồng với các thành viên

Hoàn thành nhiệm vụ được giao dựng báo cáo trong nhóm

Họ và tên người đánh giá: Dương Đức Lâm Nhóm: 3

Sự nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm

Tích cực đưa ra ý kiến xây dựng báo

Hòa đồng với các thành viên trong nhóm

Hoàn thành nhiệm vụ được giao cáo

Họ và tên người đánh giá: Nguyễn Thị Thảo Lan Nhóm: 3

Sự nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm

Tích cực đưa ra ý kiến xây

Hòa đồng với các thành viên

Hoàn thành nhiệm vụ được giao dựng báo cáo trong nhóm

Họ và tên người đánh giá: Vũ Thị Lành Nhóm: 3

Tên sinh viên Sự nhiệt tình tham gia hoạt

Tích cực đưa ra ý kiến xây

Hòa đồng với các thành viên

Hoàn thành nhiệm vụ được giao động nhóm dựng báo cáo trong nhóm

Họ và tên người đánh giá: Hoàng Diệu Linh Nhóm: 3

Tên sinh viên Sự nhiệt tình tham gia hoạt

Hoàn thành nhiệm vụ động nhóm kiến xây dựng báo cáo thành viên trong nhóm được giao

Họ và tên người đánh giá: Nguyễn Thị Diệu Linh Nhóm: 3

Sự nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm

Tích cực đưa ra ý kiến xây dựng báo cáo

Hòa đồng với các thành viên trong nhóm

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Họ và tên người đánh giá: Phạm Thị Nhật Linh Nhóm: 3

Sự nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm

Tích cực đưa ra ý kiến xây dựng báo cáo

Hòa đồng với các thành viên trong nhóm

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Họ và tên người đánh giá: Trần Thị Linh Nhóm: 3

Sự nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm

Tích cực đưa ra ý kiến xây dựng báo cáo

Hòa đồng với các thành viên trong nhóm

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Họ và tên người đánh giá: Phạm Thị Cẩm Ly Nhóm: 3

Sự nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm

Tích cực đưa ra ý kiến xây dựng báo cáo

Hòa đồng với các thành viên trong nhóm

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Họ và tên người đánh giá: Vũ Công Minh Nhóm: 3

Sự nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm

Tích cực đưa ra ý kiến xây dựng báo cáo

Hòa đồng với các thành viên trong nhóm

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Họ và tên người đánh giá: Ngô Thị Kim Ngân Nhóm: 3

Sự nhiệt tình tham gia hoạt động nhóm

Tích cực đưa ra ý kiến xây dựng báo cáo

Hòa đồng với các thành viên trong nhóm

Hoàn thành nhiệm vụ được giao

Ngày đăng: 22/03/2024, 22:38

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

PHẦN 1: BẢNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NHÓM - Báo cáo bài tập nhóm học phần  kế toán tài chính 1 tại tổng công ty cổ phần may việt tiến
1 BẢNG KẾ HOẠCH HOẠT ĐỘNG NHÓM (Trang 4)
Bảng điểm đánh giá hoạt động nhóm. - Báo cáo bài tập nhóm học phần  kế toán tài chính 1 tại tổng công ty cổ phần may việt tiến
ng điểm đánh giá hoạt động nhóm (Trang 5)
Bảng phân bổ CCDC Chứng từ hàng tồn kho Chứng từ bên trong - Báo cáo bài tập nhóm học phần  kế toán tài chính 1 tại tổng công ty cổ phần may việt tiến
Bảng ph ân bổ CCDC Chứng từ hàng tồn kho Chứng từ bên trong (Trang 25)
Bảng thanh toán tiền thuê - Báo cáo bài tập nhóm học phần  kế toán tài chính 1 tại tổng công ty cổ phần may việt tiến
Bảng thanh toán tiền thuê (Trang 27)
Bảng tính và phân bổ khấu - Báo cáo bài tập nhóm học phần  kế toán tài chính 1 tại tổng công ty cổ phần may việt tiến
Bảng t ính và phân bổ khấu (Trang 29)
Bảng tính và phân bổ khấu - Báo cáo bài tập nhóm học phần  kế toán tài chính 1 tại tổng công ty cổ phần may việt tiến
Bảng t ính và phân bổ khấu (Trang 29)
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG - Báo cáo bài tập nhóm học phần  kế toán tài chính 1 tại tổng công ty cổ phần may việt tiến
BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ ĐÁNH GIÁ CÁC THÀNH VIÊN TRONG (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w