1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ĐỀ TÀI: VẼ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK. TÌM HIỂU THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC CỦA CHUỖI CUNG ỨNG ĐÓ

34 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vẽ Mô Hình Chuỗi Cung Ứng Của Acecook. Tìm Hiểu Thành Công Và Thách Thức Của Chuỗi Cung Ứng Đó
Tác giả Nhóm 9
Người hướng dẫn Phạm Thị Huyền
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Kinh Tế Và Kinh Doanh Quốc Tế
Thể loại bài thảo luận
Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 619,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT (4)
    • I. KHÁI QUÁT CHUỖI CUNG ỨNG (4)
      • 1. Khái niệm CCU (4)
      • 2. Mô hình chuỗi cung ứng và các thành viên cơ bản (4)
    • II. QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG (8)
      • 1. Khái niệm (8)
      • 2. Mục tiêu quản trị chuỗi cung ứng (8)
  • PHẦN 2. MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK (10)
    • I. GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM (10)
    • II. MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK (12)
    • III. MÔ TẢ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK (13)
      • 1. Nguồn cung cấ p (13)
      • 2. Năng lực sản xuất (15)
      • 3. Mạng lưới phân phối (18)
      • 4. Thị trường tiêu thụ (20)
  • PHẦN 3. PHÂN TÍCH MỤC TIÊU, THÀNH CÔNG, THÁCH THỨC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP (22)
    • I. MỤC TIÊU (22)
    • II. THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC (23)
      • 1. Thành công (23)
      • 2. Thách thức (26)
    • III. ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK (28)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (33)

Nội dung

Khái niệm CCU Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối 1 loại sản phẩm nào đó cho thị trường

CƠ SỞ LÝ THUYẾT

KHÁI QUÁT CHUỖI CUNG ỨNG

Chuỗi cung ứng là tập hợp các doanh nghiệp hoặc tổ chức tham gia trực tiếp và gián tiếp vào các quá trình tạo ra, duy trì và phân phối 1 loại sản phẩm nào đó cho thị trường

Mỗi chuỗi cung ứng gắn liền với một loại sản phẩm và một thị trường mục tiêu cụ thể, đồng thời vận hành như một thực thể độc lập để đáp ứng nhu cầu thị trường và mang lại lợi ích tổng thể cho mọi thành viên trong chuỗi Về cơ bản các thành viên chuỗi cung ứng là các tổ chức kinh doanh độc lập, do đó để tạo ra sự thống nhất họ liên kết với nhau bằng nhiều dòng chảy và các mối quan hệ, từ đơn giản đến phức tạp, từ trực tiếp và gián tiếp Có 3 dòng chảy chính là dòng vật chất, dòng tài chính và dòng thông tin

• Dòng vật chất: Con đường dịch chuyển của vật liệu, bán thành phẩm hàng hóa và dịch vụ từ nhà cung cấp tới khách hàng, đảm bảo đúng và đủ về số lượng cũng như chất lượng

• Dòng tài chính Thể hiện các hoạt động thanh toán của khách hàng với nhà cung cấp, bao gồm các giao dịch tín dụng, các quá trình thanh toán và ủy thác, các dàn xếp về trao đổi quyền sở hữu

• Dòng thông tin: Dòng giao và nhận của các đơn đặt hàng, theo dõi quá trình dịch chuyển của hàng hóa, chứng từ giữa người gửi và người nhận, thể hiện sự trao đổi thông tin hai chiều và đa chiều giữa các thành viên, kết nối các nguồn lực tham gia chuỗi cung ứng, giúp chuỗi cung ứng vận hành một cách hiệu quả

2 Mô hình chuỗicung ứng và các thành viên cơ bản

Thuật ngữ “chuỗi cung ứng" gợi lên hình ảnh sản phẩm/dịch vụ đi chuyển từ nhà cung cấp đến nhà sản xuất, qua nhà phân phối, đến nhà bán lẻ và tới tay khách hàng dọc theo chuỗi cung ứng, đi kèm với dòng thông tin và tài chính

Các thành viên cơ bản (trực tiếp) của chuỗi bao gồm các nhóm: Nhà cung cấp, nhà sản xuất, nhà phân phối bán buôn, nhà bán lẻ Hỗ trợ cho các công ty này là các nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển, kho bãi, thiết kế sản phẩm, tư vấn thủ tục hải quan, dịch vụ công nghệ thông tin…

( Nguồn: Giáo trình quản trị Chuỗi cung ứng trường Đại học Thương Mại)

Là các tổ chức cung cấp các yếu tố đầu vào như hàng hóa, nguyên liệu, bán thành phẩm, dịch vụ cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng và tập trung vào 2 nhóm chính:

▪ Nhà cung cấp nguyên vật liệu thô: Chuỗi cung ứng bắt đầu từ những vật liệu thô, được khai thác từ dưới lòng đất như quặng sắt, dầu mỏ, gỗ và nông sản Họ có thể là các môn khai khoáng cung cấp nguyên liệu cho ngành luyện kim, có thể là các nông trại chăn nuôi, trồng trọt hay đánh bắt hải sản cung cấp nguyên liệu cho ngành chế biến thực phẩm; các giếng dầu cung cấp nguyên liệu cho ngành hóa chất hoặc chế biến hạt nhựa

▪ Nhà cung cấp bán thành phẩm: Từ quặng sắt, các công ty thép sẽ chế tạo thành các loại thép tròn, thép thanh, thép tắm với kích cỡ và tinh chất khác nhau để phục vụ cho ngành xây dựng hoặc công nghiệp chế tạo Từ cây đay, các nhà máy sẽ sản xuất ra bột giấy để phục vụ cho ngành giấy in, giấy bao bì Từ trang trại, các nông hộ sẽ cung cấp sữa bò tươi cho các nhà máy chế biến sữa

Theo cách nhìn rộng hơn, mọi thành viên trong chuỗi cung ứng cũng đều được gọi là các nhà cung cấp, các thành viên đứng trước là nhà cung cấp của thành viên đứng sau

Vì vậy nhà sản xuất cũng được gọi là nhà cung cấp của doanh nghiệp bán buôn hay bán lẻ Nhà bán buôn là nhà cung cấp của doanh nghiệp bán lẻ, nhà bán lẻ là nhà cung cấp của NTD cuối Do đó, khái niệm chuỗi cung ứng tổng thể còn được hiểu là một tập hợp các nhà cung cấp hợp tác với nhau để cung ứng một loại hàng hóa phục vụ một thị trường mục tiêu nhất định

Là các doanh nghiệp thực hiện chức năng tạo ra hàng hóa cho chuỗi cung ứng Họ sử dụng nguyên liệu và các bản thành phẩm của các công ty khác để sản xuất ra thành phẩm hay các sản phẩm cuối cùng, nhờ đó NTD có thể sử dụng một cách thuận tiện, dễ dàng Các sản phẩm cuối hay thành phẩm có thể là các sản phẩm hữu hình như hộp sữa tươi tiệt trùng, chai nước giải khát có gas, lon nước ép trái cây, điện thoại thông minh hay máy tính bảng Cũng có thể là dịch vụ như âm nhạc, phim truyền hình, phần mềm xử lý dữ liệu hay bản vẽ thiết kế công trình nếu nhà sản xuất là một công ty sản xuất dịch vụ Tùy thuộc vào loại sản phẩm và đặc điểm của công nghiệp chế tạo mà sản xuất được phân chia thành nhiều khâu khác nhau Các khâu sản xuất chế tạo linh kiện và bán thành phẩm cũng có thể được coi là nhà sản xuất, hoặc nhà cung cấp, tùy thuộc vào mức độ sở hữu của tổ chức và cách phân chia công việc trong chuỗi cung ứng

Còn gọi là doanh nghiệp bán buôn, thực hiện chức năng duy trì và phân phối hàng hóa trong chuỗi cung ứng Nhà bán buôn mua hàng từ các nhà sản xuất với khối lượng lớn và bán lại cho các nhà bán lẻ hoặc các doanh nghiệp khác để sử dụng vào mục đích kinh doanh Đối với các nhà sản xuất, bán buôn là nơi điều phối và cân bằng cung cầu trên thị trường bằng cách dự trữ hàng hóa và thực hiện các hoạt động tìm kiếm và phục vụ khách hàng Đối với bản lẻ, các nhà bán buôn thực hiện t chức năng dự trữ và tổ chức mặt hàng đa dạng để đáp ứng yêu cầu của thang lĩnh bán lẻ rộng khắp, bao trùm đúng thời gian và địa điểm

Là các doanh nghiệp có chức năng phân chia hàng hóa và bán hàng cho người tiêu dùng cuối Bán lẻ thường mua hàng từ nhà bán buôn hoặc mua trực tiếp từ nhà sản xuất để bán tới tay người tiêu dùng cuối cùng Đặc điểm mua hàng của người tiêu dùng thường là số lượng nhỏ, cơ cấu phức tạp và tần số mua lặp lại nhiều lần trong tuần/tháng/năm Doanh nghiệp bán lẻ phối hợp nhiều yếu tố như: mặt hàng đa dạng phong phú, giá cả phù hợp tiện ích và thoải mái trong mua sắm để thu hút khách hàng tới các điểm bán của mình

QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG

SCM là quá trình cộng tác (hoặc tích hợp) các doanh nghiệp và hoạt động khác nhau vào quá trình tạo ra, duy trì và phân phối một loại sản phẩm nhất định tới thị trường nhằm đáp ứng nhu cầu khách hàng và mang lại lợi ích cho các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng

Về bản chất, SCM tập trung vào việc phối hợp một cách hiệu quả tất cả các thành viên và các hoạt động của họ vào mục tiêu chung, các hoạt động này được thực hiện ở tất cả các bậc quân trị chiến lược, chiến thuật và tác nghiệp

• Bậc chiến lược: đưa ra các quyết định lâu dài và khó thay đổi đối với doanh nghiệp

Ví dụ như quyết định về mạng lưới kho bãi, cơ sở sản xuất hay lựa chọn đối tác chủ đạo

• Bậc chiến thuật: là những quyết định trong thời hạn một năm hoặc một quý Như quyết định nguồn hàng, quy trình sản xuất, chính sách dự trữ và mức DVKH

• Bậc tác nghiệp: liên quan đến các quyết định hàng tháng, hàng ngày Ví dụ như thời gian biểu cho xưởng sản xuất, lộ trình giao hàng của xe tải…

2 Mục tiêu quản trị chuỗi cungứng

Mục tiêu tối thượng của SCM là tối đa hóa toàn bộ giá trị (Value) chuỗi cung ứng Đối với hầu hết các chuỗi cung ứng, giá trị của chuỗi tạo ra có liên quan mật thiết đến lợi nhuận chuỗi cung ứng (Supply chain surplus) tạo ra Giá trị hay lợi nhuận của một chuỗi cung ứng chỉ có được từ nguồn thu nhập duy nhất là dòng tiền mặt của khách hàng Giá trị này được tạo ra từ sự chênh lệch giữa doanh thu bán sản phẩm và chi phí trong toàn bộ chuỗi cung ứng sản phẩm Cũng là khoản chênh lệch giữa giá trị sản phẩm mà khách hàng mua gọi là giá trị khách hàng (Customer value) với tổng chi phí phát sinh trong chuỗi để đáp ứng nhu cầu khách hàng.

MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK

GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN ACECOOK VIỆT NAM

❖ Lịch sử hình thành và pháttriển

Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam được thành lập vào ngày 15/12/1993 và chính thức đi vào hoạt động từ năm 1995 Gần 30 năm hình thành và phát triển, thương hiệu Acecook không ngừng lớn mạnh trở thành công ty thực phẩm tổng hợp hàng đầu, luôn đứng vững trong thị trường Việt Nam Đến nay Công ty Cổ phần Acecook Việt Nam được coi là cái tên hàng đầu trong lĩnh vực thực phẩm đóng gói với vị trí thứ 2 trong Top 10 Công ty thực phẩm uy tín năm 2020 - nhóm ngành Thực phẩm đóng gói, gia vị, dầu ăn (Vietnam Report)

Tiền thân là Công ty liên doanh Vifon Acecook, hợp tác theo tỷ lệ góp vốn 60:40 giữa nhà đầu tư Nhật Bản Acecook Co., Ltd và đối tác Việt Nam là Công ty kỹ nghệ thực phẩm Việt Nam (Vifon) Triết lý kinh doanh của Acecook Việt Nam: “Thông qua con đường ẩm thực để cống hiến cho xã hội Việt Nam”

Sứ mệnh: “Cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao mang đến Sức khỏe - An toàn - An tâm cho khách hàng” Tầm nhìn: “Trở thành doanh nghiệp sản xuất thực phẩm hàng đầu Việt Nam có đủ năng lực quản trị để thích ứng với quá trình toàn cầu hóa” Giá trị cốt lõi của Acecook chính là Cook Happiness với mục tiêu trở thành tập đoàn thực phẩm hàng đầu không chỉ ở Việt Nam mà còn vươn xa ra thế giới, Acecook Việt Nam cam kết trong tương lai sẽ tiếp tục nghiên cứu và đưa ra thị trường những sản phẩm đa dạng với chất lượng cao hơn, ngon hơn, tạo ra một nét văn hóa ẩm thực ngày càng cao của khách hàng và góp phần phát triển ngành thực phẩm tại Việt Nam

Hình 1 Logo của Công ty

❖ Tình hình hoạt động kinh doanh

Ngành nghề kinh doanh: Mì ăn liền, phở, miến, bún,

Sau hành trình gần 30 năm phát triển, Acecook đã thâu tóm phần lớn thị phần mì ăn liềnViệt Nam Có thờiđiểmchiếmđến 50% thịphần Tuy nhiên, do sựxuấthiệncủamột số đối thủ, Acecook ước tính chỉ còn khoảng ⅓ thị phần tiêu thụ mì gói trong nước cuối năm 2021

Tuy nhiên, doanh thu của Acecook vẫn dẫn đầu và có xu hướng tăng Từ 2019, doanh thu tăng từ 10.000 tỷ lên 12.200 tỷ vào năm 2021 Tốc độ tăng trưởng doanh thu đạt khoảng 7,3%/năm Lợi nhuận sau thuế đạt 11.4% (2021) Chưa kể, Acecook hiện có 11 nhà máy quy mô lớn khắp cả nước Các sản phẩm của thương hiệu Acecook chất lượng cao được sản xuất theo công nghệ Nhật Bản tiên tiến Nó đã có mặt khắp 63 tỉnh thành và được xuất khẩu sang khoảng 40 quốc gia Với mục tiêu trở thành Tập đoàn thực phẩm hàng đầu, Acecook không ngừng cải thiện và nâng cao chất lượng sản phẩm Do đó, đạt được rất nhiều thành tựu như: Hàng Việt Nam chất lượng cao, Giải thưởng sao vàng đất Việt, Huân chương lao động hạng và hiện đang trở thành thành viên của hiệp hội mì thế giới

Hình 2 Doanh thu của các doanh nghiệp mì gói từ 2018-2021

MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK

Xuất phát là một doanh nghiệp đến từ Nhật Bản, được sở hữu công nghệ được chuyển giao hoàn toàn từ công ty mẹ,lại phát triểntạimộtquốc gia tiêu thụ mì đứngthứ 5 trên thế giới, Acecook Việt Nam đặt mục tiêu trong 5 năm (2016-2021) tiếp tục đưa ngành hàng mì gói phát triển qua việc tích cực cung cấp thông tin hiểu đúng về mì ăn liền đến người tiêu dùng, phát triển các sản phẩm mới theo hướng dinh dưỡng và mở rộng xuất khẩu

Từ đó, Acecook đã xây dựng hệ thống quản trị chuỗi cung ứng SCM, là giải pháp quản lý tối ưu hóa tổng thể trong điều phối thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu thông qua quá trình chia sẻ thông tin về đặt hàng, tồn kho, bán hàng, kho vận giữa công ty và khách hàng

Acecook Việt Nam hợp tác với Công ty TNHH Fujitsu để xây dựng hệ thống Logistic, ứng dụng gói phần mềm SCM (L-Series) của Công ty NTT Data, là công ty tích hợp hệ thống từ Nhật Bản, mang tên “Hệ thống hỗ trợ kinh doanh”, bao gồm hệ thống quản lý kho, quản lý đơn đặt hàng, hỗ trợ bán hàng cho nhà phân phối và nhân viên kinh doanh

MÔ TẢ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK

Nguồn nguyên liệu đầu vào tại Acecook Việt Nam được quản lý nghiêm ngặt bởi quy trình kiểm định chặt chẽ

Nguyên liệu tươi làm gói gia vị: Gói gia vị được làm từ các nguyên liệu tươi: hành tím, tỏi,ớt, ngò om, ngoài ra còn có các nguyên liệuthậtnhư tôm, thịt,trứng,hảisản, với nguồn gốc rõ ràng, uy tín Các nguyên liệu này được chiết xuất, sấy khô để tạo nên gói súp, gói dầu và gói rau trong các gói mì

Nguyên liệu làm vắt mì: Theo dữ liệu mới nhất, hiện nay bột lúa mì được Acecook

Việt Nam nhập khẩu chủ yếu từ Australia, Canada và dầu thực vật là dầu cọ nhập khẩu chủ yếu từ Malaysia và màu được tạo nên từ chiết xuất củ nghệ Ngoài ra, còn một số doanh nghiệp cung cấp uy tín đến từ Việt Nam đã cung cấp nguyên liệu cho Acecook để sản xuất vắt mì như công ty cổ phần Tiến Hưng

Bao bì: Acecook Việt Nam cam kếtvậtliệusửdụng làm bao bì là loại chuyên dụng dùng cho chứa đựng thực phẩm, luôn được kiểm soát nghiêm ngặt các chỉ tiêu an toàn sức khỏe, được cung cấp bởi các nhà cung cấp uy tín và đảm bảo tuân thủ theo quy định Cộng đồng chung Châu Âu (Regulation EU No 10/2011) Bao bì không chỉ dùng cho sản phẩm nội địa mà còn sử dụng cho sản phẩm xuất khẩu, đáp ứng thị trường khó tính Châu Âu, Châu Mỹ

Công nghệ, máy móc sản xuất:

Acecook Việt Nam đã sử dụng các công nghệ sản xuất hiện đại được chuyển giao từ Acecook Nhật Bản với quy trình sản xuất mì ăn liền quy mô lớn Bên trong nhà máy Acecook Việt Nam là dây chuyền tự động, hiện đại, toàn bộ các thiết bị được sử dụng đều là các thiết bị kỹ thuật cao kết hợp với các công nghệ làm mì ăn liền tiên tiến nhất đến từ Nhật Bản Đầu tiên, Acecook Việt Nam đã được chuyển giao về mặt thiết bị, công nghệ Nhật hiện đại để sản xuất mì ăn liền theo kỹ thuật cao tại Việt Nam từ những năm 1994 Tiếp đến là vềmặtchấtlượng,độingũcủa Acecook đượcchuyển giao kỹthuậtđểkiểm soát và quản lý chất lượng luôn ở mức ổn định Thứ ba là được đào tạo cách để kiểm soát chất lượng từ đầu vào cho đến sản phẩm đầu ra một cách động bộ theo tiêu chuẩn Bên cạnh đó, khi ởNhật có công nghệmới, Acecook Việt Nam cũngđượctiếpcận và nhanh chóng ứng dụng vào hoạt động sản xuất của mình

Tháng 10 năm 2020, Acecook Việt Nam chính thức sử dụng “năng lượng xanh” từ hệ thống điện mặt trời để sản xuất mì ăn liền và phục vụ sử dụng cho các hoạt động tại Tòa nhà văn phòng chính của công ty tại khu công nghiệp Tân Bình Hệ thống do Công ty Marubeni Việt Nam cung cấp và thi công lắp đặt bởi Công ty JESCO ASIA

Ngày 11 tháng 03 năm 2021 - Công ty Acecook Việt Nam đã ký kết hợp tác với Công ty năng lượng khí Sojitz Osaka về việc lắp đặt hệ thống lò hơi hiện đại để sản xuất mì ăn liền nhằm mang lại hiệu suất cao trong sản xuất và cải thiện môi trường Hệ thống lò hơi hiện đại này sử dụng nhiên liệu là khí đốt hóa lỏng và toàn bộ được nhập khẩu từ Nhật Bản Theo đó, sẽ lần lượt lắp đặt tại nhà máy Hưng Yên và Bình Dương, dự kiến sẽ đưa vào vận hành trong năm nay Đối tác dịch vụ: Truyền thông OMD (Omnicom Media Group Vietnam) OMD là đối tác truyền thông quản lý chiến lược truyền thông tích hợp cũng như lập kế hoạch và mua bán cho các thương hiệu lớn của Acecook OMD đã chứng tỏ rằng họ là đối tác tốt nhất cho doanh nghiệp của Acecook thông qua những insight có giá trị và chiến thuật sáng tạo mà họ không ngừng cung cấp, cũng như chiến lược vững chắc cho truyền thông đại chúng Acecook có mối quan hệ tốt với OMD và thúc đẩy thành công hơn nữa cho các thương hiệu của mình

Acecook Việt Nam hiện đã sở hữu được 11 nhà máy sản xuất trải rộng khắp cả nước với tổng cộng hơn 10.000 nhân viên, nhưng luôn luôn đảm bảo về chất lượng và sự ổn định Toàn bộ dây chuyền sản xuất đều được tự động hóa và khép kín; từ nguyên liệu đầu vào cho đến thành phẩm đều được kiểm soát 24/24 giờ theo những tiêu chuẩn vệ sinh an toàn thực phẩm quốc tế Những sản phẩm không đạt quy chuẩn chất lượng đều được phát hiện và loại ra ngoài kịp thời Để kiểm soát chất lượng đồng bộ trên diện rộng tại 11 nhà máy, công nghệ của Acecook được chuyển giao trực tiếp từ Acecook Nhật và mọi thứ trang bị đồng bộ cho tất cả nhà máy Nhân viên các nhà máy, chi nhánh luôn đào tạo định kỳ và khi có những điểm mới đều cập nhật áp dụng trong sản xuất và quản lý, từ đó áp dụng đồng bộ cho các nơi

11 nhà máy của Acecook trải dài theo ba miền Bắc – Trung - Nam Tại miền Nam bao gồm 7 nhà máy: 3 nhà máy tại thành phố Hồ Chí Minh, 2 nhà máy tại Bình Dương, 2 nhà máy tại Vĩnh Long Tại miền Trung có 1 nhà máy đặt tại Đà Nẵng Miền Bắc có 3 nhà máy: 1 nhà máy tại Hưng Yên và 2 nhà máy tại Bắc Ninh

Sản lượng: Từ năm 2008, công ty đã xây dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo ISO 9001-2008, hệ thống quản lý môi trường ISO 14001, hệ thống kiểm soát vệ sinh an toàn thực phẩm HACCP Cứ mỗi phút, 1 line sản xuất của nhà máy này cho ra đời 600 gói mì Tổng sản lượng của 11 nhà máy thuộc Acecook Việt Nam hằng năm khoảng 4,5 tỷ gói mì cácloại.

Quy trình: Quy trình sản xuất các sản phẩm mì gồm 12 công đoạn chính từ khâu nguyên liệu đến khâu thành phần Đầu tiên, bột và các nguyên liệu cần thiết sẽ được sơ chế và trộn theo tỷ lệ bằng thiết bị tự động và khép kín Bột sau trộn sẽ được cán tấm thành lá bột rồi cắt thành các sợi khác nhau (tùy thuộc vào sản phẩm) Các sợi này sẽ được hấp chỉnh ở nhiệt độ khoảng 100°C Sau khi được hấp chín, sợi được cắt ngắn bằng hệ thống dao tự động để tạo nên hình dáng tương ứng và đi qua hệ thống làm khô, làm nguội Các sản phẩm và gia vị sẽ được đóng gói Trước khi đóng thùng, mỗi sản phẩm sẽ được kiểm tra chất lượng bằng cách phải đi qua 3 thiết bị kiểm tra, bao gồm: máy dò kim loại, máy cân trọng lượng và máy dò dị vật Những sản phẩm không đạt chuẩn sẽ bị loại ra khỏi dây chuyền và chuyển đến bộ phận xử lý sản phẩm lỗi Cuối cùng, thành phẩm được đóng thùng theo quy cách của từng sản phẩm, in ngày sản xuất, lưu kho và được kiểm tra chất lượng bởi phòng QC (Quality Control) trước khi phân phối ra thị trường

Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm

Năm 1993, khi mới thành lập, Acecook đã hướng đến việc chuyển tải món ăn "quốc hồn quốc túy" của người Việt vào thực phẩm ăn liền với phương châm "Công nghệ Nhật Bản - Hương vị Việt Nam" Vì thế, đội ngũ nhân viên R&D của Acecook hầu hết là người

Việt để khâu nghiên cứu luôn dựa vào thị hiếu người tiêu dùng và phát triển những sản phẩm chạm đúng vào nhu cầu thiết thực nhất của con người nói chung: được ăn ngon Đó không chỉ là chiến thuật quản lý; đó còn là tinh thần Omoiyari - nghĩ đến khách hàng

Quá trình nghiên cứu bắt đầu từ việc thực hiện những chuyến đi trải nghiệm ẩm thực của nhiều vùng miền, để tìm hương vị đặc trưng Trở về phòng nghiên cứu, các nhân viên R&D sẽ tìm cách để“ănliềnhóa” các món ăn truyềnthống qua việc chọnlựa,kếthợp các nguyên liệu và thực hiện các cách chế biến khác nhau nhằm tạo ra hương vị phù hợp với người tiêu dùng, quá trình này mất đến khoảng 3 tháng Sau khi có được hương vị được lòng số đông, phải mất thêm 2-3 tháng để sản xuất thử nghiệm trên dây chuyền hiện đại, từ đó mới ra được sản phẩm hoàn chỉnh để bán hàng

Chính điều này đã giúp Acecook thành công chinh phục thị trường Việt Nam, minh chứng qua sự ra đời của sản phẩm mì Hảo Hảo vào năm 2000

Tại Hồ Chí Minh, công ty cho xây dựng một phòng thí nghiệm hiện đại với mức đầu tư hàng triệu USD cho cơ sở hạ tầng, trang thiết bị tối tân cùng nguồn nhân lực chuyên môn trong lĩnh vực hóa sinh thực phẩm Mục tiêu hàng đầu của bộ phận thí nghiệm là đảm bảo tính an toàn cho sản phẩm và sức khỏe của người tiêu dùng Đội ngũ nghiên cứu và phát triển sản phẩm của Acecook Việt Nam luôn cập nhật các kiến thức mới nhất về công nghệ, tìm hiểu sâu sát thị trường trong và ngoài nước để tìm kiếm cơ hội và ý tưởng phát triển sản phẩm

Nhờnhững nghiên cứukỹ càng vềsở thích và thịhiếucủangườiViệt Nam đã giúp Acecook “Việt hóa” những gói mì Nhật Bản thành mì ăn liền của người Việt Công ty mong muốn trong tương lai ngày càng “chăm chút, lưu giữ hương vị truyền thông qua từng sản phẩm, để các món truyền thống có thể ăn liền sau 3phút”.

PHÂN TÍCH MỤC TIÊU, THÀNH CÔNG, THÁCH THỨC VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP

MỤC TIÊU

Hướng đến sự phát triển toàn cầu, tháng 7/2015, Acecook Việt Nam đã thay đổi hệ thống nhận diện thương hiệu và đưa ra tuyên ngôn “Cook happiness” với 3 mục tiêu, gồm người tiêu dùng hạnh phúc, người lao động hạnh phúc và xã hội hạnh phúc

Cụ thể, cần thực hiện triệt để 3 mục tiêu như sau:

• Đảm bảo sử dụng nguyên vật liệu an toàn

• Sử dụng kỹ thuật sản xuất tiên tiến của Nhật Bản, máy móc thiết bị đảm bảo chất lượng và quản lý chặt chẽ quy trình sản xuất

• Theo dõi quy trình phân phối, bản quản sản phẩm trên thị trường, yêu cầu không để ảnh hưởng xấu đến chất lượng

Acecook Việt Nam luôn nỗ lực để làm cho cán bộ công nhân viên Acecook và gia đình của họ cảm thấy hạnh phúc Do đó, công ty sẽ luôn cố gắng tạo ra chế độ phúc lợi tốt, môi trường làm việc tốt, quan tâm đến công việc và đời sống của cán bộ công nhân viên

Công ty luôn đóng góp vào sự phát triển ngành mì ăn liền nói riêng và của nền kinh tế Việt Nam nói chung, hỗ trợ các nhà cung cấp cải thiện chất lượng Bên cạnh đó, công ty tích cực tài trợ và tổchức các hoạtđộngtừthiện,hoạtđộng vì môi trườngnhằmcốnghiến cho xã hội Việt Nam ngày càng tốt đẹp hơn

Sứ mệnh của Acecook là cung cấp sản phẩm/dịch vụ chất lượng cao mang đến Sức khỏe– An toàn – An tâm cho khách hàng, Acecook đặt ra mục tiêu đưa ngành hàng mì gói phát triển mở rộng xuất khẩu

Với những mục tiêu trên, Acecook hướng đến việc tạo ra một chuỗi cung ứng liên tục và thống nhất Acecook hợp tác với nhiều đối tác cung cấp dịch vụ Logistics nhằm xây dựng hệ thống quản lý kho, đơn hàng, nhà phân phối và nhân sự…cùng phối hợp và hỗ trợ nhau trong công việc.

THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC

Với những mục tiêu rõ ràng, khoa học và sự nỗ lực không ngừng nghỉ, Acecook đã đạt được những thành tựu vô cùng đáng tự hào Liên tiếp ba năm từ 2018 đến 2020 Acecook được ghi tên trong top 1 “ Nhà sản xuất mì ăn liền được chọn mua nhiều nhất với thương hiệu mũi nhọn là mì ăn liền Hảo Hảo, một trong những loại mì phổ biến nhất với người tiêu dùng Việt Nam trong nhiều năm qua, được vinh danh là “ Thương hiệu thực phẩm được chọn mua nhiều nhất Việt Nam” ( tính đến tháng 7/2019) Đặc biệt, trong Đại dịch Covid 19 vừa qua, các sản phẩm của ACECOOK đều đạt mức sản lượng đáng kinh ngạc, công ty đã cung cấp một lượng thực phẩm lớn với giá cả phải chăng, hỗ trợ những người dân lao động trong cơn bão khủnghoảng.

Có được những thành tựu như vậy là nhờ sự đóng góp lớn lao của toàn bộ chuỗi cung ứng Cụ thể chuỗi cung ứng của ACECOOK đã đạt được những thành công như sau

❖ Chuỗi cung ứng phủ rộng khắp các địa điểm, luôn sắn sàng đáp ứng sự chính xác về số lượng, thời gian và địa điểm cho người tiêu dùng

Có thể nói chuỗi cung ứng của ACECOOK có được một lợi thế rất lớn đó là sự quản lý khoa học và khắt đến từ các chuyên gia Nhật Bản Ngay từ khâu nguyên liệu, ACECOOK đã phải đảm bảo về tính ổn định và chất lượng đồng đều đến từ các nhà cung ứng uy tín trên thị trường Nguồn nguyên liệu dồi dào sẵn có kết hợp với hệ thống máy móc, trang thiết bị hiện đại, 11 nhà máy của ACECOOK luôn đảm bảo được mức sản lượng tối ưu đáp ứng nhu cầu thị trường Quy trình sản xuất được thiết kế khoa học, nhanh gọn, các bước nối tiếp nhau nên hạn chế được thời gian lãng phí Điều này là bước đầu tiên để đảm bảo tính sẵn có của sản phẩm trên thị trường

Về khâu phân phối, người tiêu dùng có thể dễ dàng tìm thấy các sản phẩm của ACECOOK ở bất cứ siêu thị, cửa hàng tạp hoá hay các trung tâm mua sắm có bán hàng tiêu dùng Với chiến lược phân phối rộng khắp, các sản phẩm của ACECOOK được vận chuyển đến khắp mọi miền tổ quốc, ngay cả những vùng sâu, vùng xa, đảm bảo luôn sẵn có để đáp ứng nhu cầu Dù sản phẩm mì ăn liền không yêu cầu cao trong quy trình vận chuyển nhưng với những đặc điểm của một sản phẩm phổ thông có lượng tiêu dùng cao, dễ dự đoán nhu cầu, chu kì sống dài, ACECOOK đã chú trọng vào khâu dự trữ và vận chuyển với 11 nhà máy và 7 chi nhánh kinh doanh, đồng thời cũng đảm bảo thời gian trữ hàng không quá lâu để mang đến người tiêu dùng những sản phẩm tươi mới nhất

❖ Chuỗi cung ứng quản lý vô cùng nghiêm ngặt về chất lượng đầu vào và đầu ra Để có được nguồn nguyên liệu ban đầu ACECOOK đã phải thiết lập các tiêu chuẩn về nguyên vật liệu với đầy đủ các tính chất cơ, lý, hoá, sinh, đáp ứng các tiêu chuẩn về an toàn vệ sinh thực phẩm theo quy định của pháp luật trong nước và quốc tế Nhà cung cấp được đánh giá kỹ lưỡng trước khi mua hàng và định kỳ hàng năm, dựa trên các tiêu chí trong và ngoài nước về đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm Ngoài ra 100% lô nguyên liệu nhập được kiểm tra, kiểm soát chất lượng trước khi đưa vào sản xuất căn cứ theo các chỉ tiêu chất lượng đã được thiết lập ACECOOK kiểm soát quy trình sản xuất và cam kết đầu ra đều là những sản phẩm đạt tiêu chuẩn chất lượng và an toàn với sức khỏe người tiêu dùng Đây là một trong những yếu tố quan trọng giúp Acecook Việt Nam thành công trên thị trường Việt Nam Công nghệ Nhật Bản, hương vị Việt Nam, một công ty có vốn chủ yếu nước ngoài nhưng lại sở hữu những sản phẩm mang hương vị đặc trưng, truyền thống Việt Nam, với nguồn nguyên liệu chất lượng cao được kiểm tra nghiêm ngặt, không chỉ được ưa chuộng trong nước, các sản phẩm xuấtkhẩu của Acecook Việt Nam cũng dành được rất nhiều lời khen ngợi và lượng tiêu dùng lớn, khiến nhiều người phải bất ngờ với chất lượng và hương vị mì sản xuất tại Việt Nam

❖ Chuỗi cung ứng hướng đến đáp ứng tốt nhất nhu cầu đa dạng của khách hàng bằng cách chú trọng vào phát triển các sản phẩm mới chất lượng hơn

ACECOOK có một đội ngũ chuyên gia phát triển sản phẩm am hiểu khẩu vị của người tiêu dùng Việt Nam ACECOOK đã đầu tư xây dựng một trung tâm phát triển sản phẩm tại Hồ Chí Minh với đầu tư lên đến hàng triệu USD Mục tiêu hàng đầu của bộ phận thí nghiệm là đảm bảo tính an toàn của sản phẩm đối với sức khỏe người tiêu dùng đồng thời cập nhật các kiến thức mới nhất về công nghệ, nhằm tạo ra các sản phẩm có chất lượng tốt nhất và quá trình sản xuất tối ưu nhất

❖ Chuỗi cung ứng luôn được chú trọng phát triển và hoàn thiện không ngừng

Hiểu được vai trò quan trọng của một chuỗi cung ứng tối ưu với hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, ACECOOK luôn cố gắng tìm ra những điểm yếu để khắc phục cũng như những công nghệ mới để áp dụng vào chuỗi cung ứng của mình Năm 2016, ACECOOK Việt Nam đã tiến hành hợp tác với công ty TNHH Fujitsu để xây dựng hệ thống thông tin Logistics- lưu thông vận chuyển hàng hoá và kho bãi, nhằm mục đích nâng cao chất lượng hệ thống điều phối hàng hoá tại Việt Nam.ACV đã đặt mục tiêu xây dựng hệ thống SCM (Supply Chain Management: là giải pháp quản lý tối ưu hóa tổng thể trong điều phối thành phẩm, bán thành phẩm, nguyên vật liệu thông qua quá trình chia sẻ thông tin về đặt hàng, tồn kho, bán hàng, kho vận giữa công ty và khách hàng)

Từ tháng 4/2014, ACV đã đưa vào ứng dụng Gói phần mềm SCM (L-Series) của Công ty NTT Data mang tên “Hệ thống hỗ trợ kinh doanh” (bao gồm hệ thống quản lý kho, quản lý đơn đặt hàng, hỗ trợ bán hàng cho nhà phân phối và nhân viên kinh doanh)

Tiếp theo, hệ thống thông tin điều phối hàng hóa sẽ được đưa vào sử dụng để thu thập các thông tin về phương tiện vận tải, thông tin vận hành xe để làm cơ sở cải tiến hoạt động điều phối hàng hóa Ngoài ra, việc nắm bắt được tình hình tiến độ công việc cũng như lập các kế hoạch điều xe hiệu quả sẽ giúp nâng cao hiệu quả chất xếp hàng hóa và giảm thời gian xe chạy không tải, qua đó tiết giảm được chi phí Logistics

Chuỗi cung ứng của một công ty như ACECOOK đối mặt với nhiều thách thức khác nhau, sau đây là một số ví dụ:

• Điều chỉnh chiến lược chuỗi cung ứng: ACECOOK phải đối mặt với sự thay đổi về nhu cầu của khách hàng và các yêu cầu mới trong các kênh bán hàng như mua sắm trực tuyến Do đó, công ty cần thay đổi chiến lược chuỗi cung ứng để đáp ứng nhanh chóng và hiệuquảvới các yêu cầu này Đảmbảochấtlượng sảnphẩm:Những sản phẩm của ACECOOK đều liên quan đến sức khỏe và đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, do đó việc kiểm soát chất lượng sản phẩm là vô cùng quan trọng trong chuỗi cung ứng

• Chi phí vận chuyển: Việc vận chuyển đồng thời là một yếu tố chi phí quan trọng trong chuỗi cung ứng của ACECOOK Công ty cần phải đảm bảo tối ưu hóa việc vậnchuyểnđểgiảmthiểu chi phí vậnchuyển và tăng tính cạnh tranh củasảnphẩm.

• Quản lý kho hàng: Quản lý kho hàng là một thách thức lớn đối với ACECOOK, do công ty phải đảm bảo sự cân bằng giữa lượng sản phẩm sản xuất và lượng sản phẩm được bán ra Quản lý kho hàng cần được thực hiện một cách hiệu quả để tránh tình trạng hàng tồn kho và chi phí lưu kho quá cao Đáp ứng với các yêu cầu quy định: ACECOOK phải tuân thủ các quy định và luật pháp trong quá trình sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm của mình Điều này đòi hỏi công ty phải có những chính sách và quy trình phù hợp để đảm bảo tuân thủ các quy định này

• Quản lý tài nguyên: Việc quản lý tài nguyên như nguyên liệu sản xuất, nhân lực, vật liệu bao bì, các thiết bị và máy móc sản xuất cũng là một thách thức đối với ACECOOK Công ty cần phải đảm bảo tối ưu hóa việc sử dụng các tài nguyên này để giảm thiểu chi phí và tăng tính hiệu quả trong sản xuất Đảm bảo tính bền vững:

Công ty cần đảm bảo chuỗi cung ứng của mình là bền vững, bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác động đến xã hội Điều này đòi hỏi ACECOOK phải xem xét các yếu tố bền vững trong quá trình sản xuất, vận chuyển và tiêu thụ sản phẩm của mình

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP CHO CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK

• Tăng cường quản lý đối với các nhà cung cấp: Công ty cần thiết lập các tiêu chuẩn và yêu cầu đối với các nhà cung cấp của mình để đảm bảo chất lượng và độ tin cậy của nguồn cung cấp Công ty cũng có thể sử dụng các công cụ và phần mềm quản lý chuỗi cung ứng để theo dõi hoạt động của các nhà cung cấp

• Tối ưu hóa quá trình sản xuất: Công ty có thể tối ưu hóa quá trình sản xuất của mình bằng cách áp dụng các công nghệ mới, cải tiến quy trình sản xuất và quản lý tài nguyên một cách thông minh hơn Điều này sẽ giúp công ty tăng năng suất, giảm chi phí và tăng tính hiệu quả trong sản xuất

• Xây dựng mối quan hệ tốt với khách hàng: Công ty cần tạo ra các sản phẩm chất lượng và cung cấp dịch vụ tốt để tăng sự hài lòng của khách hàng Điều này sẽ giúp công ty tăng doanh số và giữ chân được khách hàng hiện tại, đồng thời thu hút được khách hàng mới

• Tăng cường đào tạo và phát triển nhân viên: Nhân lực là yếu tố quan trọng trong chuỗi cung ứng của ACECOOK Công ty cần đầu tư vào đào tạo và phát triển nhân viên để nâng cao kỹ năng và khả năng của họ Điều này sẽ giúp công ty có nhân lực có chất lượng tốt hơn để thực hiện các nhiệm vụ trong chuỗi cung ứng một cách hiệu quả

• Xây dựng hệ thống quản lý chất lượng: Công ty cần xây dựng một hệ thống quản lý chất lượng tốt để đảm bảo chất lượng sản phẩm của mình Các quy trình kiểm tra chất lượng sản phẩm cần được thực hiện một cách chặt chẽ để đảm bảo sản phẩm đáp ứng được yêu cầu của khách hàng và các tiêu chuẩn quốc tế

• Tăng cường đối phó với các sự cố: Công ty cần có kế hoạch đối phó với các sự cố có thể xảy ra trong quá trình sản hoặc vận chuyển hàng hóa Công ty có thể thiết lập một kế hoạch khẩn cấp để đối phó với các sự cố không mong muốn, đồng thời phải có các giải pháp để giảm thiểu tác động của các sự cố này đến hoạt động của chuỗi cung ứng

• Áp dụng công nghệ thông tin: Công ty có thể áp dụng các công nghệ mới trong quản lý và vận hành chuỗi cung ứng để tối ưu hoá hoạt động, giảm thiểu sai sót, tăng tính chính xác và tăng cường sự linh hoạt Các công nghệ như IoT, blockchain hay trí tuệ nhân tạo có thể được áp dụng để cải thiện hiệu quả của chuỗi cung ứng

• Tăng cường liên kết với đối tác: Công ty có thể tăng cường liên kết với các đối tác trong chuỗi cung ứng, bao gồm nhà cung cấp, nhà vận chuyển và khách hàng.Điều này giúp công ty có thể chia sẻ thông tin, tối ưu hoá các quy trình và giảm thiểu chi phí Đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu: Công ty có thể sử dụng các công cụ và phần mềm quản lý chuỗi cung ứng để thu thập và phân tích dữ liệu, từ đó đưa ra quyết định dựa trên dữ liệu Điều này giúp công ty có thể đưa ra các quyết định chính xác và nhanh chóng để giảm thiểu rủi ro và tăng hiệu quả trong quản lý chuỗi cung ứng

• Quản lý rủi ro: Công ty cần có kế hoạch quản lý rủi ro để giảm thiểu các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình vận hành chuỗi cung ứng Các rủi ro có thể bao gồm thiên tai, thay đổi chính sách pháp luật, thay đổi nhu cầu của khách hàng và các sự cố kỹ thuật

• Tăng cường kiểm soát chất lượng đầu vào, có công bố các doanh nghiệp đối tác cung cấp các nguyên liệu Đây là điều mà Acecook chưa công bố trên website, dù Acecook đã có chương trình tham quan nhà máy sản xuất, một hoạt động tạo được rất nhiều niềm tin cho người tiêu dùng về chất lượng mì ăn liền họ sử dụng, nhưng nếu được hiểu rõ về nguyên liệu đầu vào được nhập từ đâu thì chuỗi cung ứng đã hình thành rõ ràng hơn trong tâm trí khách hàng

• Chủ động tìm hiểu, thu thập thông tin, số liệu dự báo để có thể nghiên cứu sảnxuất sản phẩm mới nhanh chóng, đáp ứng nhu cầu luôn thay đổi của thị trường Để đáp ứng thị trường, Acecook nên phát triển đa dạng sản phẩm mì ăn liền, đặc biệt là phát triển lên phân khúc cao cấp nhằm củng cố và gia tăng thị phần vững mạnh trên thị trường Acecook Việt Nam hoàn toàn có thể làm được điều này với công nghệhiện đại và đội ngũ R&D dày dặn kinh nghiệm Mỗi một sản phẩm đều là tâm huyết của Acecook Việt Nam với hương vị đặc trưng kết tinh từ sự sáng tạo về công thức chế biến và nguồn nguyên liệu tại địa phương Tuy nhiên, trước tình hình cạnh tranh khốc liệt trong thị trường mì gói hiện nay, đối mặt với sự gia nhập của các thương hiệu mì gói nổi bật trong và ngoài nước như dòng sản phẩm mì Koreno của Hàn

Quốc, Omachi tại Việt Nam,…thì việc nỗ lực đổi mới, đa dạng sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường sẽ giúp Acecook tạo được lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp

• Nâng cao hoạt động đánh giá chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng của Acecook luôn cần được thường xuyên kiểm tra, đánh giá đầy đủ chính xác mọi diễn biến và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như hiệu quả hoạt động Acecook cần hiểu rõ và nắm được các mặt mạnh, điểm yếu còn tồn tại của doanh nghiệp trong mối quan hệ giữa môi trường vĩ mô và vi mô để tìm ra những giải pháp, đưa ra những cải tiến, đổi mới phù hợp với sự thay đổi của thị trường cũng như nhu cầu người tiêu dùng Tăng cường áp dụng thành tựu khoa học công nghệ vào hoạt động đánh giá để tối ưu, đạt được hiệu quả tốt nhất, tăng cường dữ liệu cho hoạt động dự báo, lên kế hoạch của các nhà lãnh đạo Từ đó, dần hoàn thiện chuỗi cung ứng nhằm đạt hiệu suất cao trong lao động, nâng cao giá trị của Acecook với chi phí hoạt động tốt nhất có thể

Trong bối cảnh thị trường cạnh tranh ngày càng gay gắt, Công ty Cổ phần Acecook Việt nam vẫntạodựngđượcthươnghiệu, xây dựngđượcChuỗi cung ứng,vận hành Chuỗi khá tốt và đạt được một số thành tựu nhất định – đây là một tấm gương tiêu biểu cho của một trong các doanh nghiệp thành công tại Việt Nam Ở đây, nhóm chúng em đã đưa ra một số giải pháp để công ty có thể cải thiện một số nhược điểm của Chuỗi cung ứng để doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn, trở thành một trong những lợi thế cạnh tranh với các đối thủ khác Trong quá trình thực hiện và trình bày không tránh khỏi thiếu sót mong cô và các bạn hãy đánh giá và góp ý để bài làm của chúng em hoàn thiện hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 22/03/2024, 09:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Logo của Công ty - BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ĐỀ TÀI: VẼ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK. TÌM HIỂU THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC CỦA CHUỖI CUNG ỨNG ĐÓ
Hình 1. Logo của Công ty (Trang 11)
Hình 2. Doanh thu của các doanh nghiệp mì gói từ 2018 -2021 - BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ĐỀ TÀI: VẼ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK. TÌM HIỂU THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC CỦA CHUỖI CUNG ỨNG ĐÓ
Hình 2. Doanh thu của các doanh nghiệp mì gói từ 2018 -2021 (Trang 12)
Hình 3. Sơ đồ chuỗi cung ứng của Acecook III. MÔ TẢ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA  ACECOOK - BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ĐỀ TÀI: VẼ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK. TÌM HIỂU THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC CỦA CHUỖI CUNG ỨNG ĐÓ
Hình 3. Sơ đồ chuỗi cung ứng của Acecook III. MÔ TẢ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK (Trang 13)
Hình 4. Sơ đồ các dòng chảy trong kênh phân phối của Acecook - BÀI THẢO LUẬN QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG ĐỀ TÀI: VẼ MÔ HÌNH CHUỖI CUNG ỨNG CỦA ACECOOK. TÌM HIỂU THÀNH CÔNG VÀ THÁCH THỨC CỦA CHUỖI CUNG ỨNG ĐÓ
Hình 4. Sơ đồ các dòng chảy trong kênh phân phối của Acecook (Trang 18)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w