•Cơ chế gây bệnh •Các triệu trứng lâm sàng •Di chứng hậu nhiễm •Dịch tễ học • Chẩn đoán, phòng và xử lý bệnh •Biểu hiện •Cơ chế kháng kháng sinh •Tình hình kháng kháng sinh hiện nay
Trang 1TỔNG QUAN
VỀ C JEJUNI
NHỮNG NGHIÊN CỨU
VỀ C JEJUNI
VÀ PHÁT TRIỂN VACCIN.
•Cơ chế gây bệnh
•Các triệu trứng lâm sàng
•Di chứng hậu nhiễm
•Dịch tễ học
• Chẩn đoán, phòng và xử lý bệnh
•Biểu hiện
•Cơ chế kháng kháng sinh
•Tình hình kháng
kháng sinh hiện nay
•Những nghiên cứu
•Phát triển vaccin
Trang 2TỔNG QUAN VỀ C.JEJUNI
• Campylobacter là một loại vi khuẩn gây nhiễm trùng đường ruột bào tử gọi là campylobacteriosis Thường campylobacteriosis được gọi là Campylobacter
Trang 3TỔNG QUAN VỀ C.JEJUNI
3 Đặc điểm hình thái
• Trực khuẩn có hình xoắn, Gram âm,
• Kích thước 0,2-0,8µm x 0,5-5µm
• Có một tiên mao ở một cực hoặc cả hai cực của tế bào,
di động, không sinh bào tử
Trang 4TỔNG QUAN VỀ C.JEJUNI
4 Đặc điểm nuôi cấy
• Vi hiếu khí
• Nhạy cảm với nhiệt độ, tối ưu là 42˚C
• Nhạy cảm với acid, pH 4,8 – 8,0.
• Môi trường chọn lọc như thạch máu Columbia, thạch
máu tryptose
Trang 5• Kháng nguyên lông H: dễ bị nhiệt độ phân
hủy.
Trang 6Enterotoxins (độc tố đường
ruột)
Enterotoxins (độc tố đường
Tác động trực tiếp lên hệ thống thần kinh trung ương hay ngoại biên
Trang 8Roi tiết ra protein bám dính, tạo độc
tố chống lại tế bào thực bào
R oi tiết ra protein bám dính, tạo độc
tố chống lại tế bào thực bào
Viêm hoặc thủng thành ruột → tiêu
chảy, đau bụng, mệt mỏi, sốt, nôn
Viêm hoặc thủng thành ruột → tiêu
chảy, đau bụng, mệt mỏi, sốt, nôn
Sản sinh các loại độc tố gây bệnh
Thâm nhập vào nội bào, tăng sinh
Trang 9ĐẶC TÍNH GÂY BỆNH
3 Các triệu trứng lâm
sàng
Thể lâm sàng thường gặp là
viêm ruột cấp tính với
dấu hiệu đau bụng, mệt
mỏi, sốt, buồn nôn và
nôn, tiêu chảy dữ dội,
phân nước có khi có máu
và mủ.
Trang 10dây thần kinh cấp tính,gây ra
mất cảm giác và yếu cơ.
cơ chế: nhiễm campylobacteria
ói, tiêu chảy phản ứng
miễn dịch của cơ thể tiêu →
diệt vi khuẩn kháng thể tự →
miễn chống lại tế bào thần
kinh của cơ thể tổn thương →
thần kinh hội chứng → Guillain
–Barre.
Trang 11• Rối loạn chức năng ruột postinfectious (IBS)
• Bệnh viêm ruột (IBD).
Trang 12• Một trong hai loài có khả
năng gây bệnh cao nhất
trong các bệnh truyền nhiễm
thực phẩm
• Tại Canada, tổng thể tỷ lệ
mắc cao hơn 35/100 000.
• Do cải thiện vệ sinh môi
trường và cách chế biến gia
cầm, tỷ lệ đã giảm khoảng
30% kể từ năm 1996
Trang 13ĐẶC TÍNH GÂY BỆNH
5 Dịch tễ học
• Tỷ lệ hiện nhiễm khuẩn Campylobacter cao nhất trong
các nước nghèo
• Tại Hoa Kỳ trong năm 2007 ảnh hưởng đến 372 người
bao gồm một ổ dịch lớn đặc trưng ở vùng nông thôn Walkerton, Ontario.
Trang 14ĐẶC TÍNH GÂY BỆNH
5 Dịch tễ học
• Các nước đang phát triển, C
jejuni giảm tỷ lệ mắc bệnh tăng
theo tuổi tác Do người cao tuổi
có một số kiểu huyết thanh hạn
chế nhiễm C jejuni
• Năm 1996 - 1999 tỷ lệ nam giới
ít hơn 1 năm tuổi ở San
Francisco County, California, là
300/100 000.
• Tuy nhiên, trẻ sơ sinh được bú
sữa mẹ có colostral chứa IgA –
có tỷ lệ nhiễm Campylobacter
liên quan đến tiêu chảy thấp
hơn.
Trang 15ĐẶC TÍNH GÂY BỆNH
5 Dịch tễ học.
• Tại Hà Lan trung bình một người
tiếp xúc C jejuni 2 năm một lần
ngoại trú (90-150), báo cáo với
cơ quan y tế (35-45), nhập viện
(3,5-4,0) và gây tử vong
(0,15-0,30).
Trang 16hiển vi trường tối , nuôi
cấy phân lập và test sinh
hóa hoặc áp dụng phương
pháp PCR dựa trên mẫu
phân, mẫu máu của bệnh
nhân
Trang 17ĐẶC TÍNH GÂY BỆNH
a Phòng ngừa:
vệ sinh môi trường,
vệ sinh hoàn cảnh,
vệ sinh an toàn thực
phẩm, quản lý phân
và chất thải của
người bệnh.
Trang 18ĐẶC TÍNH GÂY BỆNH
b Điều trị:
• Đa số trường hợp khỏi không cần điều trị bằng kháng
sinh
Khuyến nghị hạn chế sử dụng kháng sinh, ngoại trừ nhiễm
khuẩn nặng (sốt, phân có máu, chuột rút),
dai dẳng hoặc bệnh nhân có bệnh
đi kèm, người suy giảm miễn dịch
• Kháng sinh erythromycin dùng
cho trẻ em và fluoroquinolone
như ciprofloxacin, dành cho người
lớn Fluoroquinolones được cho
phép sử dụng ở Hoa Kỳ từ năm 1986
• Những trường hợp tiêu chảy nhiều sẽ có chỉ định bù nước
và điện giải
Trang 19SỰ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA
C JEJUNI
• Khả năng kháng với fluoroquinolones của C.jejuni được báo cáo lần đầu tiên vào cuối những năm 1980 và đã được ghi nhận ở nhiều quốc gia.
• Loài C.jejuni kháng Sarafloxacin và Enrofloxacin trong thuốc thú y cũng đề kháng với ciprofloxacin và các
fluoroquinolones khác được sử dụng trong y học trên con người.
Trang 20SỰ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA
C JEJUNI
1 Biểu hiện
• Bệnh nhân có triệu chứng lâu hơn và nhập viện thường và
dễ bị nhiễm khuẩn C jejuni hơn, có nguy cơ nhiễm trùng xâm lấn hoặc tử vong
• C jejuni được thử tính nhạy cảm với các tác nhân kháng
khuẩn bằng hệ thống Etest (AB Biodisk) để xác định MIC của 8 loại kháng sinh
(azithromycin, chloramphenicol,
ciprofloxacin, clindamycin,
erythromycin, gentamicin,
acid nalidixic, và tetracycline )
• C jejuni được cô lập với một
lượng ciprofloxacin MIC 4 mg/ml⩾
được coi là kháng
Trang 21SỰ KHÁNG KHÁNG SINH CỦA
C JEJUNI
2 Cơ chế kháng kháng sinh.
• Thay thế threonine 86 cho
isoleucine trong GyrA là phổ
biến nhất
• Bơm đẩy kháng sinh ra ngoài
theo hệ thống CmeABC
CmeA: dung hợp protein màng
CmeB :bơm đẩy ra ngoài
CmeC: kênh protein bên ngoài
màng
Trang 22vào năm 2007 Ở Tây Ban
Nha, Thái Lan và Hồng
Kông, kháng
fluoroquinolone được tìm
thấy trên 80% trong
C.jejuni đã được cô lập
• 41% các chủng kháng đã
được tìm thấy kháng trong
năm 2001 tại Hoa Kỳ
Trang 23MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM VÀ PHÁT
TRIỂN KHÁNG SINH
1 Một số mô hình thử nghiệm nhiễm C jejuni trên
người
• Những năm 1980, Black et al thực hiện một nghiên cứu tài
liệu tính gây bệnh của C jejuni và cung cấp bằng chứng cho thấy các cấp lây nhiễm lại của C jejuni, huyết thanh đặc hiệu
và kháng thể IgA giảm khả năng bị bệnh tiếp theo, tốc độ cơn bệnh chậm và biến thiên, 40-60%, quan sát thấy không có sự phản ứng với liều thuốc trị bệnh
• Một nghiên cứu lớn với bệnh nhân điều trị nội trú thực hiện bằng cách sử dụng một chủng tốt, 81-176, tìm cách để làm rõ tốc độ cơn bệnh khi sử dụng chủng này
Trang 24là cần thiết cho campylobacter với tỷ lệ tấn công là 92%.
• Gần đây công bố một mô hình mới: Sự hiểu biết về cơ chế
bệnh sinh GBS tăng cùng với sự đánh giá chi tiết hơn và di
truyền và sinh hóa của chủng C.jejuni được thực hiện, phân tích bổ sung của chủng 81 -176 Chứng minh tiềm năng
cho việc bắt trước phân tử ganglioside (và GBS), do đó đòi hỏi một mô hình mới thử nghiệm nhiễm C.jejuni
Trang 25• Gần đây có một công bố quan trọng công nhận sự tái phát
khi cấy phân lập phân của các tình nguyện viên phát hiện
không có triệu chứng tái phát của nhiễm trùng trong 3 tình nguyện viên và có triệu chứng tái phát trong một tình nguyện viên
• Việc kháng macrolide được xác định bằng cách chạy điện di hoặc PCR
Trang 26MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM VÀ PHÁT
TRIỂN KHÁNG SINH
2 Phát triển vaccine
• Việc phát triển một loại vaccin
cho C.jejuni gặp nhiều khó
khăn do các tính năng vi sinh
đặc trưng của chúng, chẳng
hạn như sự thay đổi giai đoạn
LOS.
• Trung tâm Nghiên cứu Y học
Hải Quân Hoa Kỳ (NMRC) hợp
tác với trường Đại học Guelph,
tổng hợp và thử nghiệm hai
loại vắc-xin mẫu thử nghiệm
liên hợp viên nang ở chuột.
Trang 27MÔ HÌNH THỬ NGHIỆM VÀ PHÁT
TRIỂN KHÁNG SINH
2 Phát triển vaccine
• Vắc-xin gây ra những phản ứng cả IgM và IgG Vắc-xin
đã được thử nghiệm ở động vật linh trưởng không phải con người trong hai nghiên cứu
• Các thành phần vaccin không gây ra hội chứng Barré.
Guillain-• Mô hình an toàn của con người cho giai đoạn II thử
nghiệm của C jejuni vắc-xin đã được phát triển Khó
khăn đặt ra trong mô hình này thiếu ganglioside bắt
chước và không gây ra hội chứng Guillain-Barré.
Trang 28Tài liệu tham khảo
• Beth D Kirkpatricka and David R Tribbleb, Update on human
Campylobacter jejuni infections, Uniformed Services University, Bethesda, Maryland, USA.
• Bộ môn vi sinh gây bệnh( 2012), khoa công nghệ sinh học, ĐH Mở TPHCM.
http://www.pasteur-hcm.org.vn/ytecongdong/chongdich/campylobacter.htm
http://www.khoahoc.com.vn/doisong/yhoc/suc-khoe/11936_Vi-khuan- tham-nhap-vao-te-bao-nhu-the-nao.aspx
a=v&q=cache:hfEFhevBnNgJ:115.org.vn/DOC/CNGuillain.pdf+hội+chứng+ do+nhiễm+campylobacteria&hl=vi&gl=vn&pid=bl&srcid=ADGEEShr-