1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx

75 362 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kế Toán Tiêu Thụ Và Xác Định Kết Quả Kinh Doanh Tại Công Ty TNHH Một Thành Viên Cảng Nha Trang
Tác giả Nguyễn Thị Anh Chi
Người hướng dẫn GVHD: Nguyễn Thị Nga
Trường học Trường Cao Đẳng Nghề Nha Trang
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại Báo cáo thực tập nghề nghiệp
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 2,74 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để tạo điều kiện phát triển hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện sự bình đẳngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tếtheo Luật Doanh nghiệp

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KHÁNH HÒA TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ NHA TRANG

KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI

CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG

GVHD: NGUYỄN THỊ NGA

SINH VIÊN: NGUYỄN THỊ ANH CHI LỚP: CĐ KTDN K3B

Trang 2

MỤC LỤC

Tr

ang

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

PHẦN I : GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MTV CẢNG NHA

TRANG 1

1 Quá trình hình thành và phát triển Cảng Nha Trang 1

1.1 Sơ lược về sự hình thành và phát triển của Cảng Nha Trang 1

1.2 Chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 2

1.2.1 Chức năng 2

1.2.2 Nhiệm vụ 2

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh 3

2 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp 3

2.1 Mô hình tổ chức của công ty 3

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban 3

3 Giới thiệu về phòng kế toán 6

3.1 Chức năng 6

3.2 Nhiệm vụ 6

3.3 Cơ cấu tổ chức 6

4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 8

4.1 Nhân tố bên trong 8

4.1.1 Yếu tố Marketing 8

4.1.2 Yếu tố sản xuất 8

4.1.3 Cơ sở vật chất kĩ thuật 8

4.1.4 Hoạt động nhân sự 8

4.2 Nhân tố bên ngoài 9

4.2.1 Vị trí địa lý 9

4.2.2 Nhân tố về kinh tế 10

4.2.3 Nhân tố chính trị và thể chế, pháp lý 10

PHẦN II : PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP 10

1 Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh 11

1.1 Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh 11

1.2 Phương hướng phát triển của công ty 12

2 Phân tích sự biến động tài sản 14

3 Phân tích sự biến động nguồn vốn 16

4 Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán 18

4.1 Khả năng thanh toán hiện hành 18

4.2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn 18

4.3 Khả năng thanh toán nhanh 18

5 Phân tích các tý số phản ánh khả năng hoạt động 19

5.1 Số vòng quay của tổng tài sản 19

5.2 Số vòng quay của hàng tồn kho 20

5.3 Số vòng quay các khoản phải thu 20

Trang 3

5.4 Hiệu quả sử dụng tài sản cố định 20

6 Phân tích các tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính 22

6.1 Tỷ số nợ 22

6.2 Tỷ số tài trợ 23

6.3 Tỷ số nợ trên vốn chủ sỡ hữu 23

7 Phân tích báo cáo kết quả kinh doanh 24

7.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời 24

7.2 Nhóm tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản 24

PHẦN III : CHUYÊN ĐỀ HẸP 26

I Hình thức kế toán áp dụng 26

1 Hình thức kế toán áp dụng 26

2 Hệ thống tài khoản kế toán DN sử dụng 27

II Những vấn đề chung về Kế toán tiêu thụ _Xác định kết quả kinh doanh 29

1 Khái niệm 29

2 Nhiệm vụ của kế toán 29

3 Kế toán tiêu thụ 30

3.1 Kế toán doanh thu 30

3.1.1 Nội dung 30

3.1.2 Tài khoản sử dụng 31

3.1.3 Nguyên tắc hạch toán 32

3.2 Hạch toán giảm giá hàng bán 33

3.2.1 Nội dung 33

3.2.2 Tài khoản sử dụng 33

3.2.3 Nguyên tắc hạch toán 33

3.3 Hạch toán hàng bán bị trả lại 34

3.3.1 Nội dung 34

3.3.2 Tài khoản sử dụng 34

3.3.3 Nguyên tắc hạch toán 34

4 Kế toán các khoản chi phí 35

4.1 Kế toán giá vốn hàng bán 35

4.1.1 Nội dung 35

4.1.2 Tài khoản sử dụng 35

4.1.3 Nguyên tắc hạch toán 36

4.2 Kế toán chi phí bán hàng 36

4.2.1 Nội dung 36

4.2.2 Tài khoản sử dụng 36

4.2.3 Nguyên tắc hạch toán 37

4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 37

4.3.1 Nội dung 37

4.3.2 Tài khoản sử dụng 37

4.3.3 Nguyên tắc hạch toán 38

5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 38

5.1.Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 38

5.1.1 Nội dung 39

5.1.2 Tài khoản sử dụng 39

5.1.3 Nguyên tắc hạch toán 39

5.2 Kế toán thu nhập hoạt động khác 40

5.2.1 Nội dung 40

Trang 4

5.2.2 Tài khoản sử dụng 40

5.2.3 Nguyên tắc hạch toán 40

5.3 Kế toán chi phí tài chính 41

5.3.1 Nội dung 41

5.3.2 Tài khoản sử dụng 41

5.3.3 Nguyên tắc hạch toán 41

5.4 Kế toán chi phí hoạt động khác 42

5.4.1 Nội dung 42

5.4.2 Tài khoản sử dụng 42

5.4.3 Nguyên tắc hạch toán 42

5.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 43

5.5.1 Nội dung 43

5.5.2 Tài khoản sử dụng 43

5.5.3 Nguyên tắc hạch toán 43

6 Một số nghiệp vụ kinh tế phát sinh 46

6.1 Một số các nghiệp vụ kinh tế phát sinh 46

6.2 Xác định kết quả kinh doanh 62

PHỤ LỤC : + BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

+ BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

KẾT LUẬN

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU

Trong nền kinh tế thị trường sự cạnh tranh luôn tồn tại và gay gắt, nó vừa làđộng lực thúc đẩy nền kinh tế phát triển vừa là con đường hủy diệt các doanh nghiệp yếukém Để đứng vững và phát triển đòi hỏi mỗi doanh nghiệp cần nắm bắt và xử lý thôngtin kịp thời để đạt được doanh thu và lợi nhuận cao nhất, nó quyết định đến sự sống còncủa doanh nghiệp

Khi bước chân vào kinh doanh, dù hoạt động trong lĩnh vực sản xuất haythương mại thì cũng đều quan tâm đến lợi nhuận, hoạt động sao cho không những bù đắpđược chi phí mà còn thu về một phần lợi nhuận để tái đầu tư Công ty phải phấn đấu saocho phần lợi nhuận này ngày một gia tăng để bổ sung vốn kinh doanh, trích lập các quỹ,nâng cao thu nhập cho cán bộ công nhân viên…Do vậy, việc hạch toán doanh thu tiêuthụ và xác định kết quả kinh doanh sẽ giúp cho chủ doanh nghiệp thấy được kết quả sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp để từ đó xem xét phân tích đánh giá và có phươnghướng tổ chức doanh nghiệp ngày một hoàn thiện hơn Trong đó, kế toán là công cụ chủyếu để hạch toán và quản lý Kế toán thành phẩm, tiêu thụ thành phẩm và xác định kếtquả kinh doanh là thành phần rất quan trọng trong công tác kế toán của doanh nghiệp

Nó không những là công tác hạch toán cung cấp số liệu cho những người sử dụng thôngtin mà còn là một nguồn thông tin chủ yếu giúp lãnh đạo doanh nghiệp đưa ra quyết địnhđúng đắn và kịp thời

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề này nên qua thời gian thực tập tại

Công Ty TNHH MTV Cảng Nha Trang, em đã chọn đề tài ”Công tác kế toán tiêu thụ

và xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH MTV Cảng Nha Trang” để củng

cố lại các kiến thức đã được trang bị ở trường và đi sâu tìm hiểu thực tế tại doanh nghiệp

Trang 6

PHẦN I :

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN

CẢNG NHA TRANG

1 Quá trình hình thành và phát triển của Cảng Nha Trang :

1.1.Sơ lược về sự hình thành và phát triển của công ty :

Tên Công ty: Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cảng Nha Trang

Tên viết tắt bằng tiếng việt: Cảng Nha Trang

Tên giao dịch quốc tế: Nha Trang Port Holding Limited Liability Company

Tên viết tắt tiếng Anh: Nha Trang port

Trực thuộc : Tổng Công Ty Hàng Hải Việt Nam

VND : 102010000427164 tại Ngân hàng Công Thương tỉnh Khánh Hòa

USD : 102020000046289 tại Ngân hàng Công Thương tỉnh Khánh Hòa

Chế độ kế toán áp dụng : Hình thức kế toán Nhật ký – Chứng từ

Cảng Nha trang là một cảng biển nằm trong vịnh Nha Trang thuộc tỉnh KhánhHoà, là đầu mối giao thông quan trọng bằng đường biển của thành phố Nha trang tỉnhKhánh Hoà nói riêng và khu vực Nam Trung Bộ nói chung

Với điều kiện tự nhiên rất thuận lợi cho việc phát triển cảng biển, gần quốc lộ1A và trục hàng hải quốc tế Hoạt động kinh doanh của Cảng Nha Trang không ngừngphát triển nhờ vào sự đầu tư đúng hướng của Bộ Giao Thông Vận Tải, sự nổ lực khôngngừng của tập thể CBCNV và đặc biệt là sự ủng hộ hợp tác gắn bó mật thiết với kháchhàng Cảng Nha Trang đã và đang đầu tư, đổi mới hệ thống công nghệ sẽ trở thành mộttrong những cảng biển hiện đại, với sản lượng hàng hoá thông qua năm sau cao hơn nămtrước phục vụ cho sự phát triển của thành phố NhaTrang, tỉnh Khánh Hoà và khu vựcNam Trung Bộ

Cảng Nha Trang là doanh nghiệp nhà nước được thành lập theo quyết định số609/QĐ-TCCB LĐ ngày 05/04/1993 của Bộ trưởng Bộ Giao Thông vận tải là đơn vịhạch toán độc lập trực thuộc Cục Hàng Hải Việt Nam

Ngày 06/07/2009 Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ra quyết định số BGTVT chuyển Cảng Nha Trang về làm đơn vị thành viên của Tổng Công ty Hàng hảiViệt Nam

Để tạo điều kiện phát triển hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện sự bình đẳngtrong hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tếtheo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11 ngày 29/11/2005, ngày 31/12/2009 Hội đồngQuản trị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam ra quyết định số 951/QĐ-HĐQT chuyển CảngNha Trang-công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công ty Hàng Hải Việt Namthành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng Nha Trang chính thức đi vàohoạt động theo mô hình Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên kể từ ngày01/04/2010.Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Cảng Nha Trang tiếp tục kếthừa thực hiện mọi quyền và nghĩa vụ đã phát sinh trước đây của Cảng Nha Trang theo

Trang 7

quy định của pháp luật Từ đây mở ra một chương mới trong quá trình kế thừa và pháttriển Cảng Nha Trang lên một vị trí mới trong xu thế phát triển và hội nhập của nền kinh

- Kinh doanh bốc xếp, bảo quản và giao nhận hàng hóa

- Dịch vụ đưa đón tàu ra vào cảng, hỗ trợ, lai dắt tàu biển, cứu hộ hàng hải

- Kinh doanh kho bãi, vận chuyển hàng hóa bằng đường thủy và đường bộ

- Kinh doanh dịch vụ logistics, kinh doanh kho ngoại quan, kho ICD

- Dịch vụ đại lý vận tải đường biển, môi giới hàng hải

- Dịch vụ hỗ trợ cho hoạt động vận tải biển và cảng biển

- Quản lý, khai thác, cho thuê cầu cảng, kho bãi chứa hàng, thiết bị xếp dỡ, phương tiệnvận tải thuỷ, bộ và các thiết bị chuyên dùng hàng hải khác

- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, dịch vụ du lịch, vui chơi giải trí cho thuê nhà phục

vụ mục đích kinh doanh (ki-ốt; trung tâm thương mại)

- Kinh doanh bán hàng miễn thuế;

- Đại lý - kinh doanh xăng dầu

1.2.2.Nhiệm vụ

- Xây dựng tổ chức sản xuất kinh doanh theo pháp luật hiện hành

- Quản lý và huy động nguồn vốn phục vụ cho sản xuất kinh doanh trên cơ sở bù đắp chitiêu, thực hiện các nhiệm vụ và nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước

- Thực hiện nghiên túc các hợp đồng kinh tế theo pháp luật hiện hành và giữ chữ tín đốivới khách hàng

- Cải thiện điều kiện làm việc, giữ vững an ninh , trật tự an toàn xã hội và làm trọn nghĩa

vụ an ninh quốc phòng

- Chăm lo vật chất, tinh thần cho cán bộ công nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình độvăn hóa, chuyên môn nghiệp vụ cho họ

1.2.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh

Là một doanh nghiệp hoạt động trong ngành hàng hải, thực hiện các chức năng vềvận tải biển, kinh doanh và dịch vụ nên hoạt động kinh doanh của công ty mang nhữngnét đặc trưng cơ bản của ngành vận tải biển, đó là :

- Thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh trên cơ sở hợp đồng kinh tế đã ký kết,chịutrách nhiệm trước pháp luật về mọi vấn đề liên quan đến hợp đồng từ khi ký kết cho đếnkhi hoàn tất, các vấn đề về dịch vụ và an toàn lao động

- Chu kỳ sản xuất kinh doanh khá dài, thời gian thu hồi vốn chậm.Do đó đòi hỏi doanhnghiệp phải có lượng vốn ứng trước tương đối lớn

- Ngành kinh doanh phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên bên ngoài như bão, sự lênxuống của thuỷ triều…Vì vậy nó sẽ ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất của doanhnghiệp

Với những đặc điểm kinh doanh của ngành như trên yêu cầu công ty phải nắm bắtđược các đặc điểm đó, đề ra chính sách tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý sao cho manglại hiệu quả kinh doanh cao nhất Như là vấn đề về tổ chức lao động, huy động và sửdụng vốn, phương hướng đầu tư cho sản xuất kinh doanh

Trang 8

2 Cơ cấu tổ chức của Doanh nghiệp:

2.1 Mô hình tổ chức của công ty :

Do đặc điểm loại hình sản xuất kinh doanh cũng như đặc trưng về ngành nghề và

tổ chức của công ty mang tính chuyên môn hoá mà bộ máy quản lý của công ty được tổchức theo mô hình trực tuyến như sau :

Giải thích sơ đồ :

Qua sơ đồ trên cho thấy bộ máy quản lý sản xuất của công ty được bố trí rất gọnnhẹ và có sự phân công trách nhiệm rõ ràng.Đứng đầu công ty là Giám đốc điều hànhquản lý ,bảo toàn và phát triển vốn.Các phòng ban trong công ty đóng vai trò tham mưucho giám đốc về công tác tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty

2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:

Quản lý trong công ty được thực hiện theo nguyên tắc thủ trưởng: Giám đốc làngười lãnh đạo cao nhất, chịu trách nhiệm chung về mọi hoạt động của công ty Chỉ đạođiều hành công tác sản xuất kinh doanh, công tác đầu tư phát triển của toàn công ty chịutrách nhiệm trước pháp luật và các cơ quan chức năng

Phó Giám đốc:

Phó giám đốc giúp GĐ giải quyết các vấn đề chủ yếu trong lĩnh vực chuyên môn

và phụ trách các phòng ban phân xưởng có liên quan

KHAI

THÁC

PHÒNG

TỔ CHỨC TIỀN LƯƠNG

PHÒNG

KỸ THUẬT

XÍ NGHIỆP XẾP DỠ

XÍ NGHIỆP DỊCH VỤ

BAN DỰ ÁN CẢI TẠO

VÀ NÂNG CẤP CẢNG GIÁM ĐỐC

Trang 9

Kế toán trưởng:

-Phụ trách phòng kế toán, bảo đảm tài chính cho mọi hoạt động sản xuất kinh

doanh theo đúng nguyên tắc tài chính

-Giúp lãnh đạo phòng dự thảo các văn bản về công tác kế toán tài chính trình bàythủ trưởng ban hành áp dụng trong đơn vị;

- Kiến nghị lãnh đạo phòng xử lý những trường hợp vi phạm chế độ kế toán

- Các bộ phận trong xí nghiệp và các đơn vị cấp dưới phải tuân thủ những điềuhướng dẫn và chịu sự kiểm tra của kế toán trưởng

Phòng Tài Chính Tổng Hợp:

Giúp và tham mưu cho Giám đốc Công ty trong công tác tổ chức, quản lý và giámsát hoạt động kinh tế, tài chính, hạch toán và thống kê Theo dõi, phân tích và phản ảnhtình hình biến động tài sản, nguồn vốn tại Công ty và cung cấp thông tin về tình hình tàichính, kinh tế cho Giám đốc trong công tác điều hành và hoạch định sản xuất kinhdoanh

- Thực hiện công tác hạch toán kế toán, thống kê theo Pháp lệnh kế toán và thống kê,Luật Kế toán và Điều lệ của Công ty

- Quản lý tài sản, nguồn vốn và các nguồn lực kinh tế của Công ty theo quy định của Nhànước

- Xây dựng kế hoạch tài chính phù hợp với kế hoạch sản xuất kinh doanh và kế hoạchđầu tư

- Xây dựng kế hoạch định kỳ về giá thành sản phẩm, kinh phí hoạt động, chi phí bảodưỡng định kỳ và sửa chữa nhỏ của Công ty và các kế hoạch tài chính khác

- Thực hiện chế độ báo cáo tài chính, thống kê theo quy định của Nhà nước và Điều lệcủa Công ty

- Thực hiện các nghĩa vụ đối với NSNN, cổ đông và người lao động theo luật định

- Xác định và phản ảnh chính xác, kịp thời kết quả kiểm kê định kỳ tài sản, nguồn vốn

- Lưu trữ, bảo quản chứng từ, sổ sách kế toán, bảo mật số liệu kế toán tài chính theo quyđịnh và điều lệ Công ty

- Thực hiện những nhiệm vụ khác do Giám đốc Công ty phân công

Phòng Kế Hoạch Khai Thác:

Lập kế hoạch, theo dõi, kiểm tra và báo cáo tình hình thực hiện sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp định kỳ hàng tháng, quý, năm và đột xuất theo yêu cầu củaLãnh đạo Công ty

- Phối hợp với phòng Tài chính Công ty xây dựng nhu cầu và kế hoạch vốn cho hoạtđộng sản xuất kinh doanh Xây dựng kế hoạch và bố trí, sắp xếp tàu cập cảng và rời cảnghợp lý, thích hợp, thuận tiện cho công tác xếp dỡ hàng hóa, sắp xếp lịch, bố trí phươngtiện xếp dỡ

- Thực hiện việc soạn thảo các Hợp đồng kinh tế, theo dõi tiến độ thực hiện và thanh lýhợp đồng theo quy định của pháp luật

- Phối hợp với xưởng Vận hành, phòng Tài chính kế toán thực hiện việc xác nhận vàthanh toán sản lượng theo các quy định trong hợp đồng đã ký kết

- Xây dựng định mức vật tư, định mức kinh tế kỹ thuật, nhiên liệu…và thường xuyênkiểm tra việc thực hiện các định mức đó

- Thống kê tổng hợp công việc thực hiện kế hoạch theo định kỳ giúp Lãnh đạo Công ty

đề ra biện pháp chỉ đạo kịp thời

- Chủ trì trong việc kiểm tra thiết bị

Trang 10

+ Công tác Đầu tư:

- Thực hiện các thủ tục để đầu tư các dự án đầu tư mới do Công ty làm chủ đầu tư

- Theo dõi tình hình triển khai các dự án của Công ty đầu tư

+ Công tác Vật tư và các công tác khác:

- Lập kế hoạch vật tư, thiết bị, công cụ lao động theo kế hoạch hàng năm, để chủ độngđáp ứng đầy đủ, kịp thời cho hoạt động sản xuất của Công ty

- Thực hiện việc quản lý vật tư của Công ty theo đúng quy chế Có trách nhiệm kiểm tratình hình sử dụng vật tư ở tất cả các bộ phận trong Công ty, đảm bảo tiết kiệm và hiệuquả

- Thực hiện chế độ báo cáo, quyết toán vật tư, nguyên nhiên liệu theo quy định của củaCông ty

- Ban hành các biểu mẫu, sổ sách phục vụ việc quản lý vật tư

- Làm thường trực Hội đồng thẩm định giá của Công ty

- Trực tiếp thực hiện công tác đền bù giải phóng mặt bằng

- Thực hiện các nhiệm vụ khác về lĩnh vực kế hoạch kỹ thuật theo sự phân cấp, giao quyền của Giám đốc

- Tham mưu giúp việc cho Giám đốc và Lãnh đạo Công ty trong việc quản lý vậnhành ,lĩnh vực kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật, đầu tư của Cảng

- Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả thực hiện theo định kỳ của Công ty để báo cáo

cơ quan cấp trên khi có yêu cầu

- Thực hiện và hướng dẫn nghiệp vụ về công tác kinh tế, kế hoạch, kỹ thuật trong Công

ty như: Văn bản, thông tư, chế độ chính sách mới để vận dụng, tiêu chuẩn, quy chuẩnthay đổi hoặc mới ban hành…

- Quản lý công tác kỹ thuật, các hoạt động kinh doanh của Cảng

- Phối hợp với các phòng, ban chức năng để tham gia quản lý hoạt động sản xuất kinhdoanh của Công ty

- Tham mưu cho Lãnh đạo Công ty trong công tác kỹ thuật, công tác phòng chống lụtbão, bảo hộ lao động

- Thiết lập và thực mô hình dịch vụ kỹ thuật theo định hướng của Công ty

- Trang bị cho đội ngũ nhân viên đầy đủ kiến thức về kỹ thuật, trang thiết

- Đảm bảo uy tín, chất lượng dịch vụ thông qua việc đáp ứng nhanh nhất, tốt nhất cácyêu cầu hợp lý của khách hàng

- Nghiên cứu xây dựng mức giá sản phẩm và dịch vụ hợp lý, có tính cạnh tranh cao, phùhợp với đặc điểm của mỗi giai đoạn

- Xây dựng kế hoạch chiến lược về các mặt: phát triển khách hàng, phát triển doanh thu,dịch vụ kỹ thuật

Phòng tổ chức tiền lương

- Thực hiện các nghiệp vụ quản lý lao động và hồ sơ: Cập nhật, bổ sung lý lịch, quản lý

hồ sơ của các nhân viên trong Cảng

- Xây dựng và bổ sung các Định mức lao động, tiền lương

- Xây dựng Kế hoạch tiền lương của Công ty và các cấp

- Giao và theo dõi việc thực hiện Kế hoạch tiền lương

- Theo dõi và thống kê công tác tiền lương

- Tính toán và chi trả kinh phí BHXH và BHYT cho các cấp có liên quan

- Thực hiện các nghiệp vụ về Công tác BHXH và BHYT

Trang 11

- Tham mưu cho Giám đốc về công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật, nâng lương; thựchiện chế độ đối với người lao động theo quy định của Nhà nước; theo dõi tình hình thựchiện của CBVC về quy chế làm việc, nội quy cơ quan.

3 Giới thiệu về phòng Tài Chính Tổng Hợp ( Phòng Kế Toán ):

3.1 Chức năng :

- Tham mưu cho hội đồng thành viên, Tổng giám đốc việc lập kế hoạch tài chính

- Quản lý tài sản, vật tư, nguồn vốn hiện có của doanh nghiệp

- Kiểm tra giám sát quá trình sản xuất kinh doanh bằng tiền…,việc thực hiện kế hoạchsản xuất, kế hoạch sữa chữa, xây dựng cơ bản, cũng như việc thu chi , nhập xuất tồn vật

tư hàng hóa và sử dụng các nguồn vốn

- Việc chấp hành chế độ quản lý kỷ luật lao động, tiền lương, tiền thưởng các khoản phụtrợ phụ cấp và các chế độ chính sách dối với người lao động

- Việc chấp hành chế độ chính sách kinh tế, các định mức vật tư, kỹ thật, thực hiện cácchế độ thanh toán, thực hiện chế độ kinh tế, việc tiến hành kiểm kê đánh giá tài sản…

- Tham mưu cho Hội đồng thanh viên, tổng giám đốc trong đầu tư kinh doanh tài chính

3.2 Nhiệm vụ :

- Tuân thủ và thực hiện đúng theo quy chế quản lý tài chính của công ty ban hành

- Tiến hành công tác kế toán theo đúng quy định của nhà nước

- Tính toán và đề xuất phương án trích nộp đầy đủ và kịp thời các khoản phải nộp ngânsách nhà nước, các khoản phải nộp cấp trên và các quỹ để lại xí nghiệp

- Cùng phòng Kế Hoạch Khai Thác tổ chức thực hiện việc theo dõi và thu hồi công nợđối với khách hàng

- Tham gia định giá ( mua, bán, đấu giá ), thanh lý TSCĐ và sữa chữa thường xuyên

- Quản lý và phát hành hóa đơn cho khách hàng

- Báo cáo ghi thu hàng tháng của xí nghiệp, chuyển số liệu tính lương cho phòng TCTH

để tính lương toàn xí nghiệp

- Lập báo cáo kế toán, báo cáo thống kê theo đúng quy định, đúng hạn và kiểm tra sựchính xác của các báo cáo do các phòng ban lập

- Lưu trữ bảo quản hồ sơ tài liệu và quản lý tập trung số liệu kế toán thống kê, cung cấp

số liệu cho các bộ phận liên quan trong xí nghiệp và cơ quan quản lý cấp trên

- Tự kiểm tra, kiểm toán sau khi đã kết thúc năm tài chính

3.3 Cơ cấu tổ chức :

- Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh tại đơn vị, phòng kế toán thực hiện hìnhthức tổ chức hình thức công tác kế toán tập trung Hình thức này có khả năng đảm bảoviệc luân chyển chứng từ ở các bộ phận sản xuất đến phòng kế toán nhanh chóng, kịpthời, tạo điều kiện cho việc ghi sổ kế toán, tổng hợp số liệu và phục vụ công việc quảnlý

- Theo hình thức này, tất cả các công việc kế toán như: Phân loại chứng từ, kiểm trachứng từ ban đầu, định khoản kế toán, ghi sổ tổng hợp, chi tiết, tính giá thành, lập báocác thống kê đều tập trung tại phòng kế toán

Sơ đồ về cơ cấu tổ chức phòng Tài chính tổng hợp:

Trang 12

Trưởng phòng :

Phụ trách chung, chịu trách nhiệm điều hành mọi công việc của phòng, quản lý về tàichính, vốn, quỹ và tài sản của xí nghiệp, tính toán trích nộp đủ và kịp thời các khoản phảinộp ngân sách nhà nước, các khoản nộp cấp trên và các quỹ để lại xí nghiệp, kiểm tracông tác kế toán, chứng từ kế toán

Là người chỉ đạo hạch toán kế toán toàn công ty theo pháp lệnh kế toán thống kê, chịutrách nhiệm trước Giám đốc về hoạt động tài chính nơi mình phụ trách Kiểm tra, duyệtcác báo cáo tài chính, quyết toán công trình, yêu cầu các phòng ban trong công ty cungcấp các tài liệu cần thiết nhằm phục vụ công tác tài chính của công ty Ngoài ra, kế toántrưởng còn làm công tác đối ngoại về tài chính với các chủ đầu tư như : ngân hàng, cơquan thuế

Giải quyết các công việc chung của phòng khi trưởng phòng vắng, phụ trách bộ phận

kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Phụ trách bộ phận kế toán chi phí bằng tiền, tiền mặt, tiền gởi ngân hàng, các khoảnứng trước, tiền lương, kế toán bảo hiểm xã hội, kinh phí công đoàn Đồng thời theodõi ,quản lý các nghiệp vụ kinh tế có liên quan

Kế toán Nguyên vật liệu, tài sản cố định :

Phụ trách bộ phận kế toán nguyên vật liệu,tài sản cố định,công nợ Theo dõi giám sát

và kiểm tra các công việc sửa chữa thường xuyên, sửa chữa định kì phương tiện máy, tàulai, công trình

Quản lý và phát hành hóa đơn, báo cáo ghi thu, chuyển số liệu doanh thu cho phòngTCTH để tính lương cho toàn xí nghiệp, kế toán kê khai thuế Tổng hợp và lưu trữ sốliệu tình hình hoạt sản xuất kinh doanh của xí nghiệp, quản lý hệ thống máy tính, cậpnhật, quảng bá thông tin về hoạt động sản xuất kinh doanh cũa xí nghiệp trên websiteCảng Nha Trang

- Thu, chi các hoạt động liên quan đến tiền mặt

TRƯỞNG PHÒNG (KẾ TOÁN TRƯỞNG )

CỐ ĐỊNH

KẾ TOÁN TỔNG HỢP

THỦ QUỸ

Trang 13

- Thanh toán tiền lương, tiền làm thêm ca , chủ nhật cho người lao động.

- Kiểm tra đầy đủ các hóa đơn, chứng từ và sự chính xác của các chữ ký trên các phiếu

để thực hiện việc chi trong ngày, phục vụ kịp thời cho các hoạt động của nhà trường mộtcách có hiệu quả

- Thực hiện nghiệp vụ rút tiền và nộp tiền vào tài khoản của đơn vị tại Ngân hàng

- Định kỳ kết hợp với những nguời liên quan tiến hành kiểm kê quỹ tiền mặt

- Lập báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn hàng tháng, hàng quý và năm

4.1.2. Yếu tố sản xuất

Máy móc thiết bị của công ty luôn luôn được đổi mới do đó nâng cao chất lượngsản phẩm và số lượng sản phẩm.Tạo uy tín trước khách hàng từ đó tăng khả năng cạnhtranh của công ty trên thị trường Mặt khác công ty đặc biệt chú trọng đến công tác đầu

tư xây dựng cơ bản để tiếp tục nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh (tập trung tăngcường năng lực cho lĩnh vực xếp dỡ để hoạt động xếp dỡ hàng hóa tiếp tục là hoạt độngkinh doanh chủ đạo của công ty) tương xứng với sự phát triển của quy mô sản xuất vàcũng là sự phát triển lâu dài của công ty

181 m độ sâu trước bên -9,2 m phục vụ cho tàu hàng tổng hợp

+ CẦU BẾN: Sơ đồ cầu cảng

4.1.3.2 Phương tiện, trang thiết bị trong Cảng :

+ Cẩu trục :

Trang 14

Công ty luôn có những chính sách khen thưởng, kỷ luật đúng đắn kịp thời tạo điềukiện cho người lao động trong công ty có thể phát huy khả năng của mình

4.2 Nhân tố bên ngoài:

4.2.1.Vị trí địa lý:

Cảng Nha Trang là một cảng biển được thiên nhiên ưu đãi về nhiều phươngdiện, lại nằm trong khu vực hấp dẫn gồm tỉnh Khánh Hòa, Ninh Thuận, Đắc Lắc và mộtphần tỉnh Phú Yên và Lâm Đồng Là một khu vực có nhiều tiềm năng và thế mạnh xuất

Trang 15

nhập khẩu và dịch vụ du lịch Đường bộ nối liền từ cảng với Quốc lộ 1 đã và đang được

mở rộng và nâng cấp phục vụ cho chiến lược phát triển xã hội của tỉnh Cảng cách sânbay Nha Trang khoảng 2 Km và gần đường hàng hải quốc tế

Cảng Nha Trang nằm ở vĩ độ 12o12¢Bắc và kinh độ 109o13¢ Đông Bờ biểnhướng theo hướng Bắc - Nam, trước mặt có một số đảo che chắn cao không quá 300m,

có 2 luồng vào ra cảng theo 2 hướng Bắc , Nam, nhờ có đảo che chắn nên cảng NhaTrang ít bị ảnh hưởng của bão

- Vị trí hải đồ : 3883

- Vị trí hoa tiêu hải đồ : 30

- Múi giờ : GMT + 7h

- UNCTAD Locode : VN NHA

- Khu vực neo đậu : Khu vực cho tàu chở hàng nguy hiểm ở Đông bắc đảo Hòn Một với

độ sâu tối đa là 20m Các tàu chở hàng khác neo đậu cách cầu cảng 0,5 mile ở độ sâu là15m

- Hoa tiêu : Trạm hoa tiêu phía Nam ở vĩ độ 12o10,2¢, kinh độ 109o15,5’ Trạm hoa tiêuphía Bắc ở vĩ độ 12o14,5’ Bắc và kinh độ 109o13,7’ Đông

Điều kiện tự nhiên cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp thể hiện : Do hoạt động sản xuất tiến hành ngoài trời , nên bị ảnhhưởng trực tiếp bởi các yếu tố môi trường : mưa, bão, lũ lụt có thể gây ra thiệt hại lớn dophải ngừng sản xuất

4.2.2 Nhân tố về kinh tế

Hiện nay do sự biến động thường xuyên về giá cả của nguồn nguyên vật liệu đặcbiệt giá xăng dầu tăng cao trong những tháng gần đây do đó có ảnh hưởng rất lớn đếntình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi vì trong chi phí, giá trịnguyên vật liệu chiếm tỷ trọng rất lớn Do đó công ty cần lựa chọn nhà cung cấp luônđảm bảo tốt nguồn nguyên liệu cho doanh nghiệp

4.2.3.Nhân tố chính trị và thể chế , pháp lý

Với một nền chính trị ổn định đã tạo điều kiện rất thuận lợi để khách nước ngoàiyên tâm đầu tư vào Việt Nam Đặc biệt là trong tình hình hiện nay khi nước ta đã ra nhậpWTO việc giao thương buôn bán với các nước bạn ngày càng mở rộng hơn Do đó ngànhvận tải đường biển ngày càng phát triển để có thể có nhiều tàu có trọng tải lớn hơn

PHẦN II :

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP

Trang 16

SẢN LƯỢNG HÀNG HÓA QUA CẢNG

Nhận xét: Qua bảng sản lượng hàng hóa mỗi năm qua Cảng ta thấy số lượng hàng hóa mỗi năm đều tăng

1. Phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:

1.1.Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong thời

Trang 17

vụ công tác kinh doanh xếp dỡ hàng hóa

Ngoài ra thu nhập bình quân của công nhân tăng dần các năm Năm 2008 thunhập bình quân là 1.200.000 đồng/người/tháng, nhưng đến năm 2009 tăng lên 1.400.000đồng/người/tháng.Tốc độ tăng bình quân đạt 17 % Điều này chứng tỏ công ty hoạt độngrất có hiệu quả Bên cạnh đó công ty còn thường xuyên chú trọng đến đời sống củangười công nhân

1.2.Phương hướng phát triển của công ty trong thời gian tới

Trong năm tới đây công ty phải phấn đấu không ngừng nâng cao hiệu quả kinhdoanh, tạo cơ sở cho việc mua sắm đổi mới máy móc thiết bị, phương tiện và quy trìnhcông nghệ mới, tiến bộ khoa học kỹ thuật để thực hiện chiến lược mở rộng quy mô sảnxuất, từng bước cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống, điều kiện làm việc chongười lao động, đồng thời thực hiện tốt nghĩa vụ đối với nhà nước.Từ đó góp phần vào

sự nghiệp phát triển chung của ngành công nghiệp hàng hải cũng như toàn bộ nền kinh tếquốc dân

Tất cả những cải tiến, những đổi mới áp dụng trong công tác quản lý chỉ thực sựmang lại ý nghĩa khi và chỉ khi tăng được kết quả hoạt động kinh doanh Đối với công ty,hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo chất lượng phản ánh trình độ quản lý sản xuấtkinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp trong điều kiện nền kinh tế thịtrường hiện nay Công ty muốn tồn tại và vươn lên thì đòi hỏi kinh doanh phải có hiệuqủa thu được lợi nhuận ngày càng cao

Để đạt được mục tiêu trên trong những năm tiếp theo công ty cần lỗ lực phấn đấuthực hiện tốt nhiệm vụ sản xuất kinh doanh mà công ty đã đề ra

Mặt khác công ty đặc biêt chú trọng đến công tác đầu tư xây dựng cơ bản để tiếptục nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh phục vụ sự phát triển lâu dài của công tytrong thời gian tới

Để hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả ngày càng cao thuđược lợi nhuận ngày càng nhiều công ty cần phải áp dụng tổng hợp các biện pháp khácnhau trong quá trình quản lý sản xuất kinh doanh, bao gồm các biện pháp về kinh tế kỹthuật và hành chính

Trang 18

BẢNG 1.2: BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

QUA HAI NĂM CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG NHA TRANG

-0 -89.5 12.Chi phí khác 32 78.912.983 206.856 -78.706.073 -99.7 13.Lợi nhuận khác (40=31-32) 40 2.148.829.849 233.055.757

1.915.774.09

-2 -89 14.LNTT (50=30+40) 50 3.457.157.223 2.832.046.298 -625.110.925 -18 15.Thuế TNDN phải nộp 51 869.709.937 490.947.061 -378.762.912 -43.6

Trang 19

16.LNST(60=50-51) 60 2.587.447.250 2.341.099.237 -246.348.013 -9.5

Lợi nhuận 2008 đã bao gồm tiền đền bù giải tỏa đất của tỉnh Khánh Hòa 2.000.000.000

đồng

Nhận xét:

Qua bảng phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho thấy :

Doanh thu tăng ,lợi nhuận giảm vì trong năm 2008 lợi nhuận dã bao gồm tiền

đền bù giải tỏa đất nên lợi nhuận 2009 thấp hơn Điều này chứng tỏ công ty hoạt động

kinh doanh có hiệu quả và ký kết được nhiều hợp đồng kinh tế lớn

Cùng với sự gia tăng của doanh thu thì giá vốn hàng bán cũng tăng Năm 2009

giá vốn hàng bán của công ty là 31.709.600.638 đồng, tăng 2.351.608.860 đồng so với

năm 2008 tương đương tăng 8 %.Do sự gia tăng của doanh thu và giá vốn kéo theo sự

gia tăng về lợi nhuận gộp Năm 2009 lợi nhuận gộp tăng 2.869.813.873 đồng so với năm

2008 tương đương 55%

Doanh thu hoạt động tài chính năm 2009 giảm 349.269.565 tương đương giảm 12

% so với năm 2008 Bên cạnh đó còn phải kể đến sự gia tăng của chi phí tài chính năm

2009 tăng 51.687.667 đồng so với năm 2008

Ngoài ra còn có sự gia tăng của chi phí quản lý doanh nghiệp ( tăng 1.143.628.564

đồng) Chính những yếu tố trên tác động gây ra sự thay đổi về lợi nhuận của công ty qua

các năm 2008 và 2009

Điều này chứng tỏ tình hình kinh doanh của công ty ngày càng tốt hơn Qua việc

phân tích báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh cho thấy tình tình kinh doanh của công ty

có hiệu quả hơn

2 Phân tích sự biến động tài sản

Bảng 1.3: Phân tích tình hình biến động tài sản qua các năm tại Công Ty TNHH

MTV Cảng Nha Trang ĐVT : Đồng Việt Nam

So sánh 2009/2008

Số tiền % A.TÀI SẢN NGẮN HẠN

35.822.775.882 40.005.864.649 4.183.088.760 12 (100=110+120+130+140+150)

1.Tiền 5.430.065.165 4.373.024.305 -1.057.040.860 19.5 2.Các khoản tương đương tiền

II.Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 26.194.509.350 31.680.372.581 5.906.092.163 22.5

1.Đầu tư ngắn hạn 26.194.509.350 31.680.372.581 5.906.092.163 22.5 2.Dự phòng giảm giá chứng khoán đầu tư ngắn

hạn

III.Các khoản phải thu ngắn hạn 3.666.139.315 3.748.715.546 82.576.231 2.25

1.Phải thu khách hàng 3.968.123.104 3.870.053.673 -98.069.431 -2.5 2.Trả trước cho người bán 83.000.000 244.790.000 161.790.000 195 3.Phải thu nội bộ ngắn hạn

4.Phải thu theo tiến độ kế hoạch hợp đồng xây

dựng

5.Các khoản phải thu khác 201.435.888 242.622.350 41.186.462 20.5

Trang 20

6.Dự phòng phải thu ngắn hạn có đòi (586.419.677) (608.750.477) (22.330.800) 3.9

IV.Hàng tồn kho 372.291.148 192.113.717 -180.177.431 -48

1.Hàng tồn kho 372.291.148 192.113.717 -180.177.431 -48 2.Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

V.Tài sản ngắn hạn khác 159.770.904 11.638.500 -148.132.404 -9.3

1.Chi phí trả trước ngắn hạn

2.Thuế GTGT được khấu trừ

3.Thuế và các khoản phải thu nhà nước 133.046.404

4.Tài sản ngắn hạn khác 26.724.500 11.638.500 -15.086.000

56.4

-B.TÀI SẢN DÀI HẠN

(200=210+220+240+250+260) 65.462.388.541 63.203.479.547 -2.258.909.000 -3.5 I.Các khoản phải thu dài hạn

1.Phải thu dài hạn của khách hàng

2.Vốn kinh doanh ở đơn vị trực thuộc

3.Phải thu dài hạn nội bộ

4.Phải thu dài hạn khác

5.Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi

II.Tài sản cố định 64.786.401.041 62.599.237.784 -2.187.163.260 -3.4

1.Tài sản cố định hữu hình 64.786.401.041 62.579.959.602 -2.187.163.260 -3.4

- Nguyên giá

100.552.767.99 1

4.Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 19.278.182

III Bất động sản đầu tư

IV Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 675.987.500 275.250.000 -400.737.500 -59

1 Đầu tư vào công ty con

2 Đầu tư vào công ty liên kết, liên doanh

3.Đầu tư dài hạn khác 675.987.500 275.250.000 -400.737.500 -59 4.Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

1.Chi phí trả trước dài hạn 328.991.763

2.Tài sản thuế thu nhập hoãn lại

3 Tài sản dài hạn khác

Trang 21

CỘNG TÀI SẢN(270=100+200)

101.285.164.42 3

103.209.344.19

6 1.924.179.700 2

Nhận xét: Qua bảng phân tích trên ta có một vài nhận xét sau :

(*) Đánh giá sự biến động tài sản năm 2009 so với năm 2008 :

Tổng tài sản năm 2009 là 103.209.344.196 đồng so với năm 2008 tăng là

1.924.179.700 đồng tương đương tăng 2 % Sự gia tăng này chủ yếu là gia tăng về các

khoản đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu ngắn hạn Năm 2009 các khoản

đầu tư tài chính ngắn hạn tăng 5.906.092.163 đồng và các khoản phải thu ngắn hạn của

công ty 2009 tăng 82.576.231 đồng, tương đương tăng 22.5% và 2.5% điều này chứng tỏ

doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả

(*) Đánh giá sự biến động tài sản năm 2009 so với năm 2008 là:

Tổng tài sản năm 2009 đạt 103.209.344.196 đồng ,tăng 1.924.179.700 đồng so với

năm 2008 tương đương tăng 2% Nguyên nhân chủ yếu là do sự gia tăng của các khoản

đầu tư tài chính và các khoản phải thu ngắn hạn Các khoản phải thu ngắn hạn tăng và

sự gia tăng này chủ yếu là do các khoản phải thu khách hàng tăng Năm 2009 khoản phải

thu khách hàng đạt 3.870.053.673 đồng, giảm 98.069.431 đồng so với năm 2008 tương

đương tăng 2% điều này chứng tỏ doanh nghiệp tốt trong khâu thanh toán Ngoài ra

khoản trả trước cho người bán cũng gia tăng mạnh, tăng 161.790.000 tương đương tăng

195% so với năm 2008

3.Phân tích tình hình biến động nguồn vốn

Bảng 1.4:Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua các năm

1.Vay và nợ ngắn hạn 311

2.Phải trả người bán 312 275.081.617 291.001.436 15.919.819 6 3.Người mua trả tiền trước 313 134.238.013 134.751.419 513.406 0.4 4.Thuế và các khoản phải nộp nhà nước 314 390.572.081 377.548.543 -13.023.538 3.3 5.Phải trả người lao động 315 3.537.467.538 3.354.590.459 -182.877.079 5.2 6.Chi phí phải trả 316 701.268.732 506.927.336 -194.341.396

27.7 7.Phải trả nội bộ 317

-8.Phải trả theo tiến độ kế hoạch hộ đồng

9.Các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn

khác 319 100.763.883 731.621.432 630.857.549 626 10.Dự phòng phải trả ngắn hạn 320

II.Nợ dài hạn 330 1.178.266.631 1.418.297.017 240.030.386 20.4

1.Phải trả dài hạn người bán 331

2.Phải trả dài hạn nội bộ 332

Trang 22

3 Phải trả dài hạn khác 333 1.175.792.582 834.168.582 -341.624.000 29.1 4.Vay và nợ dài hạn 334

5.Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 335

6.Dự phòng trợ cấp mất việc làm 336 242.504.435 344.098.094 101.593.659 41.9 7.Dự phòng phaie trả dài hạn 337

B - VỐN CHỦ SỞ HỮU(400=410+430) 400 94.727.457.542

96.634.636.94

0 1.907.179.400 2 I.Vốn chủ sở hữu 410 94.266.245.893

3.Vốn khác của chủ sỡ hữu 413

4.Cổ phiếu quỹ 414

5.Chênh lệch đánh giá lại tài sản 415

6.Chênh lệch tỷ giá hối đoái 416 223.933.025

7 Qũy đầu tư phát triển 417 256.216.916 256.216.916 0

8 Qũy dự phòng tài chính 418 1.638.673.264 1.811.961.544 173.288.280 10.6 9.Quỹ khác thuộc vốn chủ sỡ hữu 419

10.Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 420 3.983.453.634 2.081.944.113

1.901.509.521 -48 11.Nguồn vốn đầu tư XDCB 421 54.224.000.009

-54.224.000.00

II.Nguồn kinh phí và quỹ khác 430 461.211.649 1.880.951.629 1.419.739.980 308

1.Qũy khen thưởng,phúc lợi 431 461.211.649 1.880.951.629 1.419.739.980 308 2.nguồn kinh phí 432

3.Nguồn kinh phí đã hoàn thành TSCĐ 433

CỘNG NGUỒN VỐN(440=400+300) 440 101.285.164.42 3 103.209.344.196 1.924.179.700 2

Nhận xét : Qua bảng phân tích trên ta có một vài nhận xét sau:

(*) Đánh giá sự biến động nguồn vốn năm 2009 so với năm 2008 :

Tổng nguồn vốn năm 2009 là 103.209.344.196 tăng 1.924.179.700 so với năm

2008 tương đương tăng 2%

Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do sự tăng lên của khoản mục nợphải trả và khoản mục vốn chủ sở hữu

Nợ phải trả năm 2009 là 6.574.707.256 đồng, tăng 17.003.375 đồng so với năm

2008 tương đương tăng 0.26% chủ yếu do sự tăng lên của khoản mục các khoản phải trả,phải nộp ngắn hạn khác tăng 630.857.549 đồng Nguồn vốn chủ sở hữu trong năm 2009tăng 487.439.420 đồng so với năm 2008 tương đương tăng 0.51%,chủ yếu do nguồn vốnđầu tư của chủ sỡ hữu tăng 1.991.727.630 đồng và sự gia tăng của các quỹ qua đó chứng

tỏ doanh nghiệp hoạt động kinh doanh rất có hiệu quả

Trang 23

(*) Đánh giá sự biến động nguồn vốn năm 2009 so với năm 2008 :

Tổng nguồn vốn năm 2009 là 103.209.344.196 đồng, tăng 1.924.179.700 đồng sovới năm 2008 tương đương tăng 2% Nguyên nhân chủ yếu của sự gia tăng này là do sựtăng lên của khoản mục phải trả, phải nộp ngắn hạn khác và sự gia tăng của các quỹ đặcbiệt là quỹ dự phòng khen thưởng phúc lợi và quỹ dự phòng tài chính

Tóm lại qua sự phân tích tình hình biến động của nguồn vốn ta nhận thấy năm

2009 nợ dài hạn còn cao chứng tỏ nguồn vốn đi chiếm dụng tương đối nhiều nói lên sựhạn chế về khả năng thanh toán của công ty

4.Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng thanh toán

4.1 .Khả năng thanh tóan hiện hành

Năm 2009 : 103.209.344.196

= 15,7 6.574.707.256

4.2 .Khả năng thanh tóan nợ ngắn hạn

Năm 2009: 40.005.864.649

= 7,4 5.396.440.625

4.3 .Khả năng thanh toán nhanh

Tiền và các khoản tương đương tiền

Hệ số khả năng thanh =

toán nhanh Nợ ngắn hạn

Năm 2008: 5.430.065.165

= 1,006 5.396.440.625

Năm 2009: 4.373.024.305

= 0,8 5.396.440.625

Bảng 1: Bảng phân tích tình hình và khả năng thanh toán

Trang 24

Chỉ tiêu Năm 2008 2009 Năm So sánh 09/08

Hệ số khả năng tt nợ ngắn hạn 6,97 7,4 +0,43 6,2

Nhận xét: Nhìn vào bảng phân tích trên cho thấy :

Khả năng thanh toán hiện hành của công ty có sự tăng giảm qua các năm Năm 2008

cứ 1 đồng vốn nợ phải trả được đảm bảo bởi 15,4 đồng tài sản nhưng đến năm 2009 cứ 1đồng phải trả được đảm bảo bởi 15,7 đồng tài sản, tăng 0,3 đồng tương đương tăng2%.Tuy có sự giảm sút nhưng nhìn chung khả năng thanh tóan hiện hành của công tytương đối tốt

Khả năng thanh tóan nợ ngắn hạn của công ty có sự tăng ,giảm qua các năm Năm

2008 cứ 1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 6,97 đồng tài sản ngắn hạn Năm 2009 cứ

1 đồng nợ ngắn hạn được đảm bảo bởi 7,4 đồng tài sản ngắn hạn tăng 0,43 đồng tươngđương tăng 6,2% Điều này chứng tỏ công ty có tính thanh khoản cao đảm bảo được khảnăng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, tạo uy tín trước đơn vị cho vay

Khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp năm 2008 là 1,006 nhưng năm 2009 là0,8 giảm 0,206 đồng tương đương giảm 20,5%.Nhìn chung khả năng thanh toán tức thờiđối với các khoản nợ đến hạn trả của công ty là rất thấp

Do đó doanh nghiệp cần có xu hướng tăng lượng tiền và các khoản tương đương tiền

để đảm bảo khả năng thanh tóan tức thời đối với các khỏan nợ đến hạn trả của doanhnghiêp

5.Phân tích các tỷ số phản ánh khả năng hoạt động

5.1.Số vòng quay của tổng tài sản (TAU)

2

Năm 2009 : 42.386.239.170

= 0,82 (40.005.864.649 + 63.203.479.547)

2

Nhận xét :

Năm 2008, cứ một đồng tài sản mà công ty sử dụng trong kỳ có khả năng tạo ra0,74 đồng doanh thu Năm 2009 tỷ số này tăng cứ một đồng tài sản mà công ty sử dụngtrong kỳ có khả năng tạo ra 0,82 đồng doanh thu Điều này chứng tỏ công ty sử dụng tàisản vào hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu quả

5.2.Số vòng quay hàng tồn kho và kỳ luân chuyển hàng tồn kho

Trang 25

Doanh thu thuần

Số vòng quay HTK =

Hàng tồn kho bq

Năm 2008 : 34.603.731.227

= 12,26 (vòng) (372.291.148 + 192.113.717)

2

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho : 360/12,26 = 29 (ngày)

Năm 2009 : 39.825.153.968

= 14,11(vòng) (372.291.148 + 192.113.717)

Kỳ luân chuyển hàng tồn kho : 360/14,11 = 26 (ngày)

Nhận xét : Nhìn chung doanh thu thuần thu được từ hoạt động kinh doanh tăng trong

năm 2009 doanh thu thuần đạt 39.825.153.968 đồng

Năm 2008, giá trị tài sản lưu kho bảo quản của công ty trong năm có khả năngquay được 12,26 vòng tương ứng với 1 vòng quay là 29 ngày.Nhưng đến năm 2009 sốvòng quay hàng tồn kho tăng lên 1,85 vòng tương ứng giảm 3 ngày so với năm 2008,như vậy giá trị tài sản lưu kho của công ty có xu hướng biến động ngày càng tốt hơn, rútngắn số ngày luân chuyển

2

Kỳ thu tiền bình quân : 360/10,12= 36 (ngày)

Năm 2009 : 42.386.239.170

= 11,4(vòng) (3.748.715.546 + 3.666.139.315)

Kỳ thu tiền bình quân : 360/ 11,4= 32 (ngày)

Nhận xét : Số vòng quay các khoản phải thu của công ty tăng, kỳ thu tiền bình quân có

xu hướng giảm Năm 2008 số vòng quay các khoản phải thu đạt 10,12 vòng và kỳ thu tiền bình quân 36 ngày , đến năm 2009 kỳ thu tiền bình quân giảm 4 ngày Đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ công ty ít bị chiếm dụng vốn từ bên ngoài

5.4.Hiệu quả sử dụng tài sản cố định

LNTT

Trang 26

Hiệu quả sử dụng =

TSCĐ Tổng TSCĐ bq

Năm 2008 : 3.457.157.223

= 0,54 (64.786.401.041+ 62.599.237.784)

Năm 2009 : 2.832.046.298

= 0,45 (62.599.237.784 + 64.786.401.041)

2

Nhận xét :

Qua phân tích ở trên cho thấy hiệu quả sử dụng tài sản cố định của doanhnghiệpgiảm.Năm 2008, cứ một đồng tài sản cố định tham gia vào sản xuất kinh doanhtạo ra 0,54 đồng lợi nhuận trước thuế Năm 2009, cứ một đồng tài sản cố định tham giavào sản xuất kinh doanh tạo ra 0,45 đồng lợi nhuận trước thuế, giảm 0,09 đồng

Bảng 2 : Bảng phân tích các tỷ số phản ánh khả năng hoạt động

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

So sánh 08/09

Số vòng quay các khoản phải

Nhận xét : Qua bảng phân tích trên cho thấy :

Số vòng quay của tổng tài sản giảm Năm 2009 tăng 0,08 vòng so với năm 2008tương đương 11 % Cùng với chỉ tiêu này thì số vòng quay của HTK tăng, và kỳ luânchuyển hàng tồn kho giảm, chứng tỏ doanh nghiệp hoạt động hiệu quả

Mặt khác số vòng quay các khoản phải thu tăng chứng tỏ vốn của doanh nghiệp ít bịchiếm dụng từ các tổ chức bên ngoài Năm 2009 kỳ thu tiền bình quân giảm 4 ngày sovới năm 2008 tương đương giảm 11% .Hiệu quả sử dụng TSCĐ cũng có sự biếnđộng Trong những năm tới công ty cần nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản cố định vàohoạt động sản xuất kinh doanh

6.Phân tích các tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính

6.1 .Tỷ số nợ

Trang 27

Nhìn chung tỷ số tài trợ của công ty có sự đồng đều giữa 2 năm Năm 2008 ,tỷ

số tài trợ là 0,935 điều này nói lên, trong tổng nguồn vốn mà công ty huy động để đầu tưvào tài sản thì có 93,5% nguồn vốn được đầu tư bằng chính nguồn lực của công ty.Năm

2009 tỷ số tài trợ tăng 0,001 chứng tỏ doanh nghiệp tự chủ về mặt tài chính, Nguồn lựctài chính công ty mạnh

Trang 28

103.209.344.196

Nhận xét :

Nhìn chung tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty thấp có sự biến động Năm

2009 tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu giảm 0,01 so với năm 2008 đây là dấu hiệu rất tốtchứng tỏ công ty có khả năng tự chủ về tài chính

Bảng 3 :Bảng phân tích các tỷ số phản ánh cấu trúc tài chính

Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009

Nhận xét : Qua bảng phân tích trên cho thấy :

- Tỷ số nợ của công ty có xu hướng giảm.Năm 2009, tỷ số nợ giảm 0,001 tương đươnggiảm 1,5% so với năm 2008, đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ trong năm 2009 công ty đãtăng vốn chủ sở hữu.Bên cạnh đó thì tỷ số tài trợ của công ty cũng có tăng Năm 2009, tỷ

số tài trợ tăng 0,001 đây là dấu hiệu tốt chứng tỏ vốn chủ sở hữu của công ty có sự giatăng

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu của công ty giảm điều này chứng tỏ công ty không bị phụthuộc nhiều vào nguồn vốn vay ở bên ngoài

7.Ph â n t í ch b á o c á o kết quả kinh doanh

7.1. Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời :

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS)

Nhận xét : Năm 2008, ROS = 6,5 % có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thu được từ

hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp thì có 6,5 đồng lợi nhuận sau thuế Nhưng đếnnăm 2009, tỷ suất này giảm xuống là 5.5 % có nghĩa là cứ 100 đồng doanh thu thì có 5,5đồng lợi nhuận sau thuế Tỷ suất này giảm 1 % nhưng không đáng kể

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)

Trang 29

Nhận xét : Qua phân tích trên ta thấy :

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản của công ty năm 2008, ROA = 2,5 % điều này cónghĩa là cứ 100 đồng tài sản tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được 2,5đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2009 ROA= 2,3 % có nghĩa là cứ 100 đồng tài sản thamgia vào hoạt động sản xuất kinh doanh thu được 2,3 đồng lợi nhuận sau thuế

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE)

Nhận xét: Qua phân tích trên cho thấy: Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu năm

2008, ROE =2,7 % có nghĩa là cứ 100 đồng vốn chủ sở hữu đưa vào sản xuất kinh doanhtạo ra được 2,7 đồng lợi nhuận sau thuế Năm 2009, ROE = 2,4 % có nghĩa cứ 100 đồngvốn chủ sỡ hữu đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh tạo ra được 2,4 đồng lợi nhuậnsau thuế

Trang 30

Bảng 4: Bảng phân tích các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời

Chỉ tiêu Năm 2008

Năm 2009

Nhận xét : Qua bảng phân tích trên cho thấy :

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu giảm trong năm 2009, giảm 1, tương đươnggiảm 15,4 % so với năm 2008 nhưng tỉ lệ giảm không đáng kể Tỷ suất lợi nhuận trêntổng tài sản giảm trong năm 2009 giảm 11 % Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữucũng bị giảm nhưng không đáng kể do lợi nhuận năm 2008 bao gồm tiền đền bù giải tỏađất, điều này chứng tỏ trong năm 2009 doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả Tóm lại,qua việc phân tích tình hình tài chính của công ty trong 2 năm cho thấy tình hình tàichính của công ty tương đối ổn định, hoạt động sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quảkinh tế, tuy nhiên trong thời gian tới công ty cần đẩy mạnh hoạt động sản xuất kinhdoanh phát triển hơn nữa, giảm các khoản nợ phải trả và tăng nguồn vốn chủ sở hữunhằm tăng khả năng độc lập về mặt tài chính

Trang 31

1 Hình thức kế toán áp dụng tại Công ty TNHH MTV Cảng Nha Trang:

Hiện nay công ty đang áp dụng hình thức kế toán Nhật Ký - Chứng từ

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

NHẬT KÝ CHỨNG TỪ

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Bảng kê

Trang 32

Giải thích sơ đồ:

Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ kế toán đã được kiểm tra lấy số liệu ghi trực

tiếp vào các Nhật ký - Chứng từ hoặc Bảng kê, sổ chi tiết có liên quan

Đối với các loại chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh nhiều lần hoặc mang tínhchất phân bổ, các chứng từ gốc trước hết được tập hợp và phân loại trong các bảng phân

bổ, sau đó lấy số liệu kết quả của bảng phân bổ ghi vào các Bảng kê và Nhật ký-Chứng

từ có liên quan

Đối với các Nhật ký-Chứng từ được ghi căn cứ vào các Bảng kê, sổ chi tiết thì căn

cứ vào số liệu tổng cộng của bảng kê, sổ chi tiết, cuối tháng chuyển số liệu vào Nhật ký Chứng từ

Cuối tháng khoá sổ, cộng số liệu trên các Nhật ký Chứng từ, kiểm tra, đối chiếu sốliệu trên các Nhật ký-Chứng từ với các sổ, thẻ kế toán chi tiết, bảng tổng hợp chi tiết cóliên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký-Chứng từ ghi trực tiếp vào Sổ Cái

Đối với các chứng từ có liên quan đến các sổ, thẻ kế toán chi tiết thì được ghi trực

tiếp vào các sổ, thẻ có liên quan Cuối tháng, cộng các sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết và căn

cứ vào sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết để lập các Bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản

để đối chiếu với Sổ Cái Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhậtký-Chứng từ, Bảng kê và các Bảng tổng hợp chi tiết được dùng để lập báo cáo tài chính

2 Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp sử dụng:

Do đặc thù về hình thức kinh doanh của Cảng chủ yếu về cung ứng dịch vụ nêndoanh nghiệp sử dụng các tài khoản như sau :

Số hiệu TK

Tên tài khoản Số hiệu TK Tên tài khoản Cấp 1 Cấp 2

LOẠI 1:TÀI SẢN NGẮN HẠN 338 Phải trả, phải nộp khác

1111 Tiền Việt Nam 3382 Kinh phí công đoàn

1112 Ngoại tệ 3383 Bảo hiểm xã hội

1121 Tiền Việt Nam 3387 Doanh thu chưa thực hiện

1122 Ngoại tệ 3388 Phải trả phải nộp khác

121 Đầu tư chứng khoán ngắn hạn 341 Vay dài hạn

1211 Cổ phiếu 347 Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

1212 Trái phiếu, tín phiếu, kỳ phiếu 351 Qũy dự phòng trợ cấp mất việc làm

1281 Tiền gửi có kỳ hạn

1288 Đầu tư ngắn hạn khác LOẠI TÀI KHOẢN

129 Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn LOẠI 4 :VỐN CHỦ SỞ HỮU

131 Phải thu của khách hàng 411 Nguồn vốn kinh doanh

133 Thuế GTGT được khấu trừ 4111 Vốn đầu tư của chủ sở hữu

Trang 33

1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 4112 Thặng dư vốn cổ phần

1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 412 Chênh lệch đánh giá lại tài sản

1381 Tài sản thiếu chờ xử lý 4131 Chênh lệch tỷ giá hối đoái đánh giá lại

cuối năm tài chính

1388 Phải thu khác 414 Quỹ đầu tư phát triển

139 Dự phòng phải thu khó đòi 415 Quỹ dự phòng tài chính

142 Chi phí trả trước ngắn hạn 421 Lợi nhuận chưa phân phối

152 Nguyên liệu, vật liệu 4211 Lợi nhuận chưa phân phối năm trước

153 Công cụ, dụng cụ 4212 Lợi nhuận chưa phân phối năm nay

154 Chi phí sản xuất, kinh doanh dở

159 Dự phòng giảm giá hàng tồn kho 4311 Qũy khen thưởng

LOẠI 2:TÀI SẢN DÀI HẠN 4313 Qũy phúc lợi đã hình thành TSCĐ

211 Tài sản cố định hữu hình 441 Nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản

2111 Nhà cửa, vật kiến trúc

2112 Máy móc, thiết bị LOẠI TÀI KHOẢN

2113 Phương tiện vận tải, truyền dẫn LOẠI 5 :DOANH THU

2114 Thiết bị, dụng cụ quản lý 511 Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ

2118 TSCĐ khác 515 Doanh thu hoạt động tài chính

213 Tài sản cố định vô hình 531 Hàng bán bị trả lại

2131 Quyền sử dụng đất 532 Giảm giá hàng bán

2135 Phần mềm máy vi tính 622 Chi phí nhân công trực tiếp

2136 Giấy phép và giấy phép nhượng quyền 627 Chi phí sản xuất chung

2138 TSCĐ vô hình khác 6271 Chi phí nhân viên phân xưởng

2141 Hao mòn TSCĐ hữu hình 6273 Chi phí dụng cụ sản xuất

2142 Hao mòn TSCĐ thuê tài chính 6274 Chi phí khấu hao TSCĐChi phí dịch vụ mua ngoài

2143 Hao mòn TSCĐ vô hình 6277

2147 Hao mòn bất động sản đầu tư 6278 Chi phí bằng tiền khác

Trang 34

228 Đầu tư dài hạn khác 632 Giá vốn hàng bán

2281 Cổ phiếu 635 Chi phí tài chính

2282 Trái phiếu 641 Chi phí bán hàng

2288 Đầu tư dài hạn khác 642 Chi phí quản lý doanh nghiệp

241 Xây dựng cơ bản dở dang 6421 Chi phí nhân viên quản lý

2411 Mua sắm TSCĐ 6426 Chi phí dự phòng

2412 Xây dựng cơ bản 6427 Chi phí dịch vụ mua ngoài

2413 Sửa chữa lớn TSCĐ 6428 Chi phí bằng tiền khác

242 Chi phí trả trước dài hạn

243 Tài sản thuế thu nhập hoãn lại LOẠI TÀI KHOẢN

711 Thu nhập khác LOẠI TÀI KHOẢN

331 Phải trả cho người bán 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

333 Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 8211 Chi phí thuế TNDN hiện hành

3331 Thuế giá trị gia tăng phải nộp 8212 Chi phí thuế TNDN hoãn lại

3333 Thuế xuất, nhập khẩu 911 Xác định kết quả kinh doanh

3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp

3335 Thuế thu nhập cá nhân LOẠI TÀI KHOẢN

3337 Thuế nhà đất, tiền thuê đất 004 Nợ khó đòi đã xử lý

3338 Các loại thuế khác 007 Ngoại tệ các loại

3339 Phí, lệ phí và các khoản phải nộp khác

334 Phải trả người lao động

3341 Phải trả công nhân viên

3348 Phải trả người lao động khác

II.NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ KẾ TOÁN TIÊU THỤ - XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ

KINH DOANH :

1 KHÁI NIỆM :

Tiêu thụ sản phẩm là quá trình đưa các loại sản phẩm mà doanh nghiệp đã sản

xuất ra vào lĩnh vực lưu thông để thực hiện giá trị của nó thông qua các phương thức bán

hàng Sản phẩm mà doanh nghiệp bán cho người mua có thể là thành phẩm, bán thành

phẩm hay lao vụ đã hoàn thành của bộ phận sản xuất chính hay bộ phận sản xuất phụ

Thực chất của quá trình tiêu thụ sản phẩm là quá trình tìm kiếm doanh thu để bù

đắp chi phí và tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp.Tiêu thụ sản phẩm tốt là một vấn đề có ý

Trang 35

nghĩa rất lớn đối với quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp và là điều kiện cơ bản đểthực hiện chế độ hạch toán kinh tế

Trong quá trình tiêu thụ sản phẩm doanh nghiệp còn có mối quan hệ với ngânsách nhà nước thông qua việc nộp các khoản thuế như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuấtkhẩu, thuế giá trị gia tăng…

Trong quá trình tiêu thụ còn phát sinh các chi phí thời kỳ như chi phí bán hàng,chi phí quản lý doanh nghiệp Theo quy định hiện hành, hai chi phí này được phân bổ hếtcho sản phẩm tiêu thụ trong kỳ Nếu doanh nghiệp có chu kỳ sản xuất dài, mang tínhchất đặc thù thì hai chi phí này có thể được phân bổ hết cho nhiều kỳ kinh doanh

Việc tiêu thụ sản phẩm ở các doanh nghiệp sản xuất có thể tiến hành theo haiphương thức nhận hàng và gửi hàng:

+ Nhận hàng là phương thức tiêu thụ sản phẩm mà người mua sẽ nhận hàng ở đơn vịsản xuất sau khi đã thanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận thanh toán Trường hợp này sảnphẩm giao cho người mua được coi là tiêu thụ

+ Gửi hàng là phương thức tiêu thụ mà bên bán có trách nhiệm phải giao hàng đến tậnnơi người mua theo hợp đồng đã ký kết, kể cả trường hợp gửi hàng nhờ bán hộ Trongtrường hợp này sản phẩm gửi đi bán chưa xác định là tiêu thụ, chỉ khi nào khách hàngthanh toán hoặc chấp nhận thanh toán lúc đó mới được coi là tiêu thụ

Thuế tiêu thụ là nghĩa vụ phải nộp của doanh nghiệp đối với nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, cung cấp lao vụ dịch vụ.Thuế tiêu thụ là một loại thuếgián thu, đối tượng chịu thuế là người tiêu dùng.Thuế tiêu thụ có thể là thuế VAT, thuế tiêu thụ đặc biệt , thuế xuất khẩu

2 NHIỆM VỤ CỦA KẾ TOÁN :

- Tổ chức ghi chép, phản ánh tổng hợp số liệu về tình hình nhập, xuất kho thành phẩm,tính giá thành thực tế thành phẩm xuất bán và xuất bán một cách chính xác để phản ánhđúng đắn các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và tính giá vốn của hàng đã bán

- Hướng dẫn, kiểm tra các phân xưởng, kho và các phòng ban thực hiện các chứng từ ghichép ban đầu về nhập, xuất kho thành phẩm theo đúng phương pháp chế độ qui định

- Phản ánh và giám sát doanh thu được hưởng trong quá trình kinh doanh, tình hìnhthanh toán với khách hàng, thanh toán với ngân sách nhà nước về các khoản thuế phảinộp như thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế giá trị gia tăng và các chi phí khácliên quan đến doanh thu

- Phản ánh và kiểm tra các chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp đảm bảo hiệuquả kinh tế của chi phí

- Tham gia công tác kiểm kê, đánh giá thành phẩm, lập các báo cáo về tình hình tiêu thụcác loại sản phẩm của doanh nghiệp

- Xác định kết quả kinh doanh trong kỳ một cách chính xác theo đúng quy định

Doanh thu từ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm :

+Doanh thu từ việc bán hàng hóa, thành phẩm cung cấp lao vụ, dịch vụ ra bên ngoàihay bên trong nội bộ doanh nghiệp

+Các khoản trợ giá, phụ thu theo qui định của nhà nước để sử dụng trong doanhnghiệp

Trang 36

+Giá trị của các sản phẩm hàng hóa đem biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ doanhnghiệp.

 Phương pháp xác định một số khoản doanh thu :

- Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả chậm, trả góp thì tính vào doanh thu hoạtđộng kinh doanh theo giá bán trả một lần, không bao gồm lãi trả chậm, lãi trả chậm tínhvào thu nhập hoạt động tài chính hàng năm

- Đối với hàng hóa dùng để trao đổi lấy hàng hóa dịch vụ khác thì doanh thu tính theo giábán cùng loại tương đương tại cùng một thời điểm

- Đối với sản phẩm dùng để biếu tặng hoặc tiêu dùng nội bộ thì doanh thu tính theo giáthành sản phẩm hoặc giá vốn

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thìdoanh thu của từng năm là tổng số tiền cho thuê chia cho số năm cho thuê tài sản

- Đối với hoạt động bán hàng đại lý thì doanh thu là khoản thu về của hoa hồng đại lý

- Đối với hoạt động gia công thì doanh thu tính theo giá gia công ghi trên hóa đơn củakhối lượng sản phẩm gia công hoàn thành trong kỳ

3.1.2 Tài khoản sử dụng:

Tài khoản 511 –“Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”

Tài khoản này được sử dụng để theo dõi và phản ánh doanh thu ra ngoài, các khoảnphụ thu, phí thu thêm ngoài giá bán

Bên Nợ:

+ Thuế xuất khẩu và thuế tiêu thụ đặc biệt, phải nộp

+ Giảm giá hàng bán thực tế phát sinh trong kỳ

+ Trị giá hàng bán bị trả lại

+ Kết chuyển doanh thu thuần để xác định kết quả kinh doanh

Bên Có:

+ Doanh thu bán hàng hóa, thành phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ trong kỳ

+ Các khoản trợ giá, phụ thu được tính vào doanh thu

Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 511 có 4 tài khoản cấp 2 :

TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

TK 5112: Doanh thu bán sản phẩm

TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 5114: Doanh thu trợ giá, trợ cấp Các tài khoản này có thể chi tiết theo từng loại sản phẩm

Tài khoản 512 – Doanh thu nội bộ

Tài khoản này sử dụng để theo dõi doanh thu của hàng hóa, thành phẩm, lao vụdịch vụ tiêu thụ, tiêu dùng trong nội bộ doanh nghiệp

Kết cấu TK 512 tương tự như TK 511 Tài khoản này có 3 tài khoản cấp 2:

TK 5121 : Doanh thu bán hàng hóa

+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ thuế thì doanh thu bán hàng cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng

Trang 37

dịch vụ chưa có thuế GTGT và các khoản phụ thu phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có)

mà cơ sở kinh doanh được hưởng

+ Đối với cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp trựctiếp và đối với hàng hóa dịch vụ mà không thuộc đối tượng nộp thuế GTGT thì doanhthu bán hàng cung cấp dịch vụ là toàn bộ tiền bán hàng, tiền cung ứng dịch vụ đã có thuế

và các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán (nếu có) mà cơ sở kinh doanh đượchưởng

+ Đối với sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặcthuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán Nhữngdoanh nghiệp nhận gia công vật tư, hàng hóa thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng vàcung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng

+ Đối với hàng hóa nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoahồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng

mà doanh nghiệp được hưởng

+ Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhậndoanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay và ghi nhận vào doanh thu hoạt động tài chính

về phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhậndoanh thu được xác nhận

Những sản phẩm, hàng hóa được xác định là tiêu thụ, nhưng vì lý do về chất lượng,

về qui cách kỹ thuật … người mua từ chối thanh toán, gửi trả lại người bán hoặc yêu cầugiảm giá và được doanh nghiệp chấp nhận; hoặc người mua hàng với khối lượng lớnđược chiết khấu thương mại thì các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng này được theodõi riêng biệt trên các tài khoản :

+ Tài khoản 531- Hàng bán bị trả lại

+ Tài khoản 532- Giảm giá hàng bán

+ Tài khoản 521- Chiết khấu thương mại

Doanh thu bán hàng được phản ánh vào Tài khoản 511 là số doanh thu để bán hàng hóa dịch vụ ra bên ngoài.Doanh thu bán hàng phản ánh vào TK 512 là doanh thu về bán hàng hóa sản phẩm cung cấp cho các đơn vị nội bộ doanh nghiệp

Tài khoản 3331 – Thuế GTGT phải nộp

Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu ra số thuế GTGT phải nộp, sốthuế GTGT đã nộp và còn phải nộp vào ngân sách nhà nước

Tài khoản 3331 áp dụng cho đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ và nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp

Bên Nợ:

+ Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ+ Số thuế GTGT đã được miễn giảm + Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại+ Số thuế GTGT đã nộp vào ngân sách nhà nước

Bên Có :

+ Thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ+ Thuế GTGT đầu ra phải nộp của hàng hóa , dịch vụ dùng để trao đổi biếutặng, sử dụng nội bộ

+ Thuế GTGT của hàng hóa nhập khẩu

Dư Có : Phản ánh sô thuế GTGT còn phải nộp cuối kỳ

Dư Nợ : Phản ánh số thuế GTGT doanh nghiệp đã nộp thừa vào ngân sách nhà nước

Tài khoản 3331 có hai tài khoản cấp 3 :

Ngày đăng: 27/06/2014, 01:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG 1.1: BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ  HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
BẢNG 1.1 BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY (Trang 16)
BẢNG 1.2: BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH  QUA HAI NĂM CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG NHA TRANG - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
BẢNG 1.2 BẢNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO KẾT QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH QUA HAI NĂM CỦA CÔNG TY TNHH MTV CẢNG NHA TRANG (Trang 18)
Bảng 1.4:Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua các năm - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
Bảng 1.4 Phân tích tình hình biến động nguồn vốn của công ty qua các năm (Trang 21)
Bảng 1: Bảng phân tích tình hình và khả năng thanh toán - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
Bảng 1 Bảng phân tích tình hình và khả năng thanh toán (Trang 23)
Bảng 4: Bảng phân tích các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
Bảng 4 Bảng phân tích các tỷ số phản ánh khả năng sinh lời (Trang 29)
Bảng tổng hợp  chi tiết Sổ Cái - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
Bảng t ổng hợp chi tiết Sổ Cái (Trang 31)
SƠ ĐỒ : XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
SƠ ĐỒ : XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH (Trang 49)
Bảng 1 :     SỔ CHI TIẾT TIÊU THỤ - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
Bảng 1 SỔ CHI TIẾT TIÊU THỤ (Trang 54)
Bảng 2 :     SỔ CHI TIẾT TIÊU THỤ - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
Bảng 2 SỔ CHI TIẾT TIÊU THỤ (Trang 55)
SƠ ĐỒ : XÁC ĐỊNH KẾTQUẢ KINH DOANH QUÝ IV NĂM 2009             632                                                     911                                           511 - Đề tài " KẾ TOÁN TIÊU THỤ VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CẢNG NHA TRANG " potx
2009 632 911 511 (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w