- Những trường hợp sau được xem không đạt yêu cầu: cần phanh không có hành trình tự do, cơ cấu hãm của cần phanh không hoạt động hoặc có dấu hiệu hư hỏng… c Các chi tiết dẫn động phanh:
Trang 1KIỂM ĐỊNH TIÊU CHUẨN PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI
ĐƯỜNG BỘ
Trang 2Chương 1
TIÊU CHUẨN AN TỒN KỸ THUẬT VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
CỦA PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
ĐẶT VẤN ĐỀ
Ô nhiễm môi trường, tai nạn giao thông đã và đang trở thành mối quan tâm hàng đầu trong những đô thị lớn ở khu vực Châu Á và trên tồn thế giới Tại Việt Nam, giao thông vận tải đang là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn trên con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, bên cạnh có những đóng góp đáng kể cho xã hội thì vấn đề tai nạn giao thông và ô nhiễm do giao thông gây ra đã và đang là vấn đề thời sự nóng bỏng nhất hiện nay
Mặc dù, ngành Cảnh sát giao thông và Cục Đăng kiểm Việt Nam đã luôn có những chính sách cải cách mới nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của mình và để phục vụ tốt hơn cho lợi ích của người dân, nhưng với thực trạng như hiện nay số người chết vì tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường hằng năm đang ở mức rất cao trên 14.000 người
Vì vậy cần phải có những đánh giá kịp thời về công tác quản lý từ cấp trung ương đến cấp cơ sở có thật sự tốt hay chưa? Những tiêu chuẩn hiện hành có còn hợp lý hay không? Cán bộ quản lý có thực hiện đúng theo đường lối, chính sách của nhà nước không? Nghiệp vụ, chuyên môn, trình độ của cán bộ quản lý có theo kịp với sự phát triển hiện tại của xã hội hay không? Các đăng kiểm viên có làm đúng theo quy trình hay không? CSGT có thực hiện đúng chức trách của mình hay chưa trong khi đó tai nạn giao thông (do mất phanh, mất lái, do quá tốc độ, quá tải,…), bệnh tật do ô nhiễm môi trường vẫn còn đó và liên tục tăng nhanh trong những năm gần đây và đến giờ tai nạn giao thông
đã trở thành một đại dịch
Chính vì thế tập trung phân tích vào những tác nhân ảnh hưởng nhiều nhất đến tai nạn giao thông và ô nhiễm môi trường đó là chất lượng của phương tiện (đặc biệt là các tiêu chuẩn phanh, tiêu chuẩn ô nhiễm môi trường) và tiêu chuẩn về con người (cán bộ ngành đăng kiểm) Trên cơ sở đó làm thước đo giá trị để cán bộ đăng kiểm trên tồn quốc thấy được những vấn nạn mà Việt Nam đang mắc phải, đồng thời mỗi người xây dựng cho mình được một tiêu chí riêng nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng kiểm định góp phần bảo vệ tính mạng, sức khỏe cho người dân và môi trường
Trang 32 Quy định chung về kỹ thuật và kết cấu cơ bản của phương tiện:
- Những thay đổi về kết cấu của phương tiện không đúng với thủ tục quy định, nội dung xét duyệt của cơ quan có thẩm quyền thì phương tiện sẽ là không đạt tiêu chuẩn
- Chủ phương tiện phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ bảo dưỡng, sửa chữa để bảo đảm phương tiện luôn đạt tiêu chuẩn khi lưu hành
3 Quy định về hồ sơ phương tiện:
Khi tiến hành kiểm tra định kỳ, nếu thiếu một trong những giấy tờ quy định dưới đây khi xuất trình cho các cơ sở kiểm định kỹ thuật phương tiện sẽ bị coi là không đạt tiêu chuẩn
- Giấy chứng nhận đăng ký biển số của phương tiện
- Giấy phép lưu hành đang có hiệu lực (đối với phương tiện đang sử dụng)
- Hồ sơ kỹ thuật hợp lệ theo quy định của Bộ Giao thông Vận tải nếu phương tiện đã hốn cải
II TIÊU CHUẨN AN TỒN KỸ THUẬT CỦA PHƯƠNG TIỆN BA BÁNH CÓ LẮP ĐỘNG CƠ VÀ CÁC LOẠI ÔTÔ MÁY KÉO
Trang 4- Biển số phải được định vị chắc chắn, không được cong vênh, nứt, gẫy
- Chất lượng, nội dung và màu sơn của biển số theo qui định số 1549/C11 của Tổng cục Cảnh sát nhân dân - Bộ Nội vụ
b) Thân vỏ, buồng lái, thùng bệ:
- Hình dáng và bố trí chung: đúng với hồ sơ kỹ thuật
- Kích thước giới hạn: không vượt quá giới hạn cho phép
- Lớp sơn bảo vệ còn tốt không bị bong tróc
- Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng: không được thủng, rách và phải định vị chắc chắn với bệ, khung xương không có vết nứt
- Sàn bệ: định vị chắc chắn với khung của phương tiện Các dầm dọc và ngang không được mục vỡ, gẫy hoặc nứt, rỉ sét
- Cửa ôtô: phải đóng mở nhẹ nhàng, khố cửa không tự mở
- Chắn bùn: đầy đủ, định vị chắc chắn, không thủng rách
c) Màu sơn:
Trang 5- Màu sơn thực tế của phương tiện phải đúng với màu sơn ghi trong đăng ký
xe
- Chất lượng sơn còn tốt, không bong tróc, long lở
- Các màu sơn trang trí khác không được vượt quá 50% màu sơn đăng ký
d) Khung, sườn ôtô:
- Khung xe đủ số lượng, đúng thiết kế Các thanh dầm, khung không mối mọt, thủng, nứt gẫy
- Khung xe được bắt chặt với dầm một cách chắc chắn
- Lớp vỏ ngồi và trong được bắt chặt với khung
e) Kính chắn gió:
- Kính chắn gió phía trước phải là loại kính an tồn đúng quy cách, trong suốt, không có vết rạn nứt Không cho trang trí, sơn hoặc dán giấy che nắng trên kính làm giảm độ rõ, hạn chế tầm nhìn và làm sai lệch khi quan sát mục tiêu
- Kính chắn gió phía sau và bên sườn xe không nứt vỡ, đủ gioăng đệm, định
vị chắc chắn, điều chỉnh dễ dàng
f) Gương quan sát phía sau:
- Đủ, đúng quy cách, không có vết rạn nứt, cho hình ảnh rõ ràng
- Quan sát được ít nhất ở khoảng cách 20m phía sau, rộng 4m
g) Ghế người lái và ghế hành khách:
Định vị đúng vị trí, chắc chắn, có kích thước tối thiểu đạt TCVN 4145- 85
h) Độ kín khít của hệ thống nhiên liệu và bôi trơn:
- Không rò rỉ thành giọt
- Thùng nhiên liệu định vị đúng, chắc chắn, nắp phải kín
i) Các tổng thành của hệ thống truyền lực:
Trang 6- Các tổng thành đúng với hồ sơ kỹ thuật, lắp ghép đúng, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng Không rò rỉ chất lỏng thành giọt và không rò rỉ khí nén
- Ly hợp đóng nhẹ nhàng, cắt dứt khốt Bàn đạp ly hợp phải có hành trình tự
do theo qui định của nhà sản xuất
- Hộp số không nhảy số, không biến dạng, không nứt
- Trục các đăng không biến dạng, nứt, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng
Độ rơ của then hoa và các trục chữ thập nằm trong giới hạn cho phép
- Cầu xe không biến dạng, không nứt
j) Xăm, lốp, bánh xe:
Theo TCVN 5601 và TCVN 5602-1999
- Vành: đúng kiểu loại, không biến dạng, không rạn nứt
- Moayơ: quay trơn, không bó kẹt, không có độ rơ dọc trục và hướng kính
- Lốp: đúng cỡ, đủ số lượng, đủ áp suất, không phồng rộp, không nứt vỡ tới lớp vải Các bánh dẫn hướng phải đồng đều về chiều cao hoa lốp, không sử dụng lốp đắp Chiều cao hoa lốp còn lại của các bánh dẫn hướng không nhỏ hơn:
+ Ô tô con : 1,6mm + Ô tô khách : 2,0mm + Ô tô tải : 1,0mm
Trang 72 Hệ thống lái:
a) Vô lăng lái:
- Đúng kiểu loại, không nứt vỡ, và được bắt chặt với trục lái
- Không cho phép sử dụng tấm bọc tay lái có chiều dày quá lớn và không được gắn chặt vào vành tay lái Đường kính ngồi của vành tay lái có tấm bọc không vượt quá 40mm
- Vô lăng lái không có độ rơ dọc trục, không có độ rơ hướng kính
- Độ rơ của vành vô lăng lái không được vượt quá:
9 Ôtô con, ôtô khách đến 12 chổ, ôtô tải trọng đến 1500kg: 100
9 Ôtô khách: 200
9 Ôtô tải có tải trọng lớn hơn 1500kg: 250
- Không có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải, giữa tỷ số truyền tương ứng trái và phải của góc lái bánh dẫn hướng
b) Trục lái:
- Đúng kiểu loại, định vị đúng, không có độ rơ dọc trục, không có độ rơ ngang
- Không sử dụng các bộ phận đã qua sửa chữa bằng nhiệt, hàn, đệm lót
c) Cơ cấu lái:
- Đúng kiểu loại, không chảy dầu, định vị đúng, đủ chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng
- Không có biểu hiện chảy dầu đáng kể (chất lỏng chảy thành giọt)
d) Thanh và đòn dẫn động lái:
Không biến dạng, không có vết nứt, đủ các chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng
e) Các khớp cầu và khớp chuyển hướng:
- Định vị chắc chắn, đủ chi tiết phòng lỏng, không rơ
- Không có tiếng kêu khi lắc vô lăng lái
f) Ngỗng quay lái:
Trang 8- Không có biểu hiện hư hỏng
- Không có độ rơ giữa bạc và trục, các chốt định vị chắc chắn
- Không sử dụng các bộ phận đã qua sửa chữa bằng nhiệt, hàn, đệm lót
g) Bánh xe dẫn hướng khi tay lái thẳng:
Độ trượt ngang của bánh xe dẫn hướng: ở vị trí tay lái thẳng độ trượt ngang không lớn hơn 5mm/m khi thử trên băng thử
h) Trợ lực lái:
- Không có hiện tượng chảy dầu đáng kể (chất lỏng chảy thành giọt)
- Dây curoa không bị chùng hoặc hư hỏng
- Không sử dụng các bộ phận đã qua sửa chữa bằng nhiệt, hàn, đệm lót
i) Phương tiện 3 bánh có một bánh dẫn hướng:
- Không có độ rơ dọc trục, điều khiển lái nhẹ nhàng
- Càng lái cân đối, không nứt gãy
- Giảm chấn trên càng lái hoạt động tốt
- Những trường hợp sau được xem không đạt yêu cầu:
o Bàn đạp phanh không có hành trình tự do
o Bàn đạp phanh không có khe hở tương đối với sàn xe…
b) Phanh tay:
- Cần điều khiển phanh tay phải đúng vị trí, chắc chắn
Trang 9- Sau khi kéo phanh tay, buông ra thì cần điều khiển phanh tay phải giữ nguyên vị trí
- Những trường hợp sau được xem không đạt yêu cầu: cần phanh không có hành trình tự do, cơ cấu hãm của cần phanh không hoạt động hoặc có dấu hiệu hư hỏng…
c) Các chi tiết dẫn động phanh:
- Các ống dẫn dầu hoặc khí không được rạn nứt, định vị chắc chắn, đúng vị trí
và đúng thiết kế nhà sản xuất Không được rò rỉ dầu phanh hoặc khí nén trong hệ thống
- Những ống mềm không được xoắn quá nhiều vào nhau
- Bình chứa khí nén định vị đúng, kẹp chặt, van an tồn đầy đủ và hoạt động
tốt
- Đối với phanh khí, khi hệ thống đã đủ áp suất quy định, nếu máy nén ngừng làm việc trong thời gian 30 phút thì sự giảm áp do rò rỉ khí nén không vượt quá 0,5kg/cm2
Trợ lực phanh: Đúng theo hồ sơ kỹ thuật, kín khít, hoạt động tốt
d) Hiệu quả tồn bộ của phanh chính:
Khi thử trên đường được đánh giá bằng một trong hai chỉ tiêu: Quãng đường phanh Sp(m) hoặc gia tốc chậm dần Jpmax(m/s2) Chế độ thử phanh nguội (nhiệt độ trống phanh không lớn hơn 100oC) ở không tải, tốc độ 30km/h theo quy định của TCVN 5658-1999 như sau:
Nhóm 1
Trang 10o Ô tô con, ôtô cùng loại: Sp không lớn hơn 7,2m
Jpmax không nhỏ hơn 5,8m/s2
Nhóm 2
o Ô tô tải trọng lượng tồn bộ: không lớn hơn 8000kg, ôtô khách có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5m
Sp không lớn hơn 9,5m Jpmax không nhỏ hơn 5,0m/s2
Nhóm 3
o Ô tô hoặc đồn ôtô có trọng lượng tồn bộ lớn hơn 8000kg, ôtô khách có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5m
Sp không lớn 11,0m Jpmax không nhỏ hơn 4,2m/s2
Điều kiện thử: Trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng
và khô (hệ số bám ϕ không nhỏ hơn 0,6)
Khi phanh, qũy đạo chuyển động của ôtô không lệch quá 8o hoặc không lệch khỏi hành lang 3,5m
e) Hiệu quả phanh tay:
Dừng được ở độ dốc 23% đối với ôtô con, ở độ dốc 31% đối với ôtô khách và ôtô tải
f) Hiệu quả của phanh chính và phanh tay khi thử trên băng thử quy định như sau:
- Chế độ thử: phương tiện không tải
- Hiệu quả an tồn: không nhỏ hơn 50% trọng lượng phương tiện
- Sai lệch trên một trục: không lớn hơn 8%
Trang 11- Phanh tay: không nhỏ hơn 22% trọng lượng phương tiện đối với ôtô con, không nhỏ hơn 30% trọng lượng phương tiện đối với ôtô khách và ôtô tải
4 Hệ thống chiếu sáng và tín hiệu:
a) Đèn chiếu sáng phía trước:
- Phải đồng bộ, phải đủ số lượng, đủ dãi sáng xa và gần, định vị đúng, không nứt vỡ
- Cường độ chiếu sáng của một đèn: không nhỏ hơn 10.000(cd-candela) quan sát bằng mắt nhận thấy ánh sáng màu trắng
- Tia phản chiếu ngồi biên phía trên và phía dưới chùm ánh sáng theo mặt phẳng dọc tạo thành góc đối với đường tâm của chùm tia không nhỏ hơn 3o
(cho phép chuyển đổi xác định theo đơn vị chiều dài), hoặc dãi sáng xa (pha) không nhỏ hơn 100m, rộng 4m, dãi sáng gần (cốt) không nhỏ hơn 50m
- Tia phản chiếu ngồi biên phía trên của chùm sáng: song song với mặt phẳng chuyển động của phương tiện
b) Các đèn tín hiệu:
- Phải đồng bộ, đủ số lượng, đúng vị trí, định vị chắc chắn Các tiêu chuẩn khác được quy định như sau:
Đèn tín hiệu xin đường Trước
Sau
Vàng Vàng
Trang 12- Tần số nháy của đèn xin đường: từ 60 –120 lần/phút hoặc từ 1 – 2Hz Thời gian chậm tác dụng của đèn tín hiệu rẽ (từ khi bật công tắc đến khi nhấp nháy lần đầu tiên) không lớn hơn 3(sec)
- Quan sát bằng mắt: phải nhận biết được tín hiệu rõ ràng ở khoảng cách 20m đối với đèn phanh, đèn xin đường và 10m đối với đèn tín hiệu kích thước và đèn soi biển số trong điều kiện ngồi trời nắng
c) Gạt nước:
- Đủ số lượng trong hồ sơ kỹ thuật, định vị, đúng, hoạt động tốt Diện tích quét không nhỏ hơn 2/3 diện tích kính chắn gió phía trước
- Phải trang bị bộ phận phun nước rửa kính chắn gió
- Tần số lớn nhất của gạt nước khi kính ướt không nhỏ hơn 35 hành trình kép/phút và tần số gạt nước không phụ thuộc vào tốc độ động cơ
d) Còi điện:
- Âm lượng đo ở khoảng cách 2m tính từ đầu xe, cao 1,2m không nhỏ hơn 90 dB(A), và không lớn hơn 115 dB(A)
- Ôtô kéo moóc hoặc sơ mi rơ moóc phải đủ hai còi có tần số khác nhau
III TIÊU CHUẨN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
1 Đối với các phương tiện cơ giới đường bộ:
Tiêu chuẩn khí thải và tiếng ồn cho các phương tiện cơ giới đường bộ mới (áp dụng cho phương tiện mới nhập khẩu, lắp ráp hoặc sản xuất trong nước) có thể áp dụng các tiêu chuẩn quy định cụ thể:
a) Tiêu chuẩn khí thải cho các phương tiện giao thông đường bộ có động cơ:
Lượng phát khí thải trung bình của cacbon mônôxít và lượng phát khí thải trung bình của hỗn hợp hidrô cacbon và nitơ ôxít từ 3 lần thử của một ôtô phải nhỏ hơn các giới hạn phát khí thải đã cho với ôtô đó (được cho trong bảng sau) Đối với hỗn hợp hidrô cacbon và nitơ ôxít:
- Tiêu chuẩn A là giới hạn cho các ôtô chở người không quá 6 chổ ngồi
Trang 13- Tiêu chuẩn B là giới hạn cho các ôtô chở người quá 6 chổ ngồi và ôtô tải Khối lượng chuẩn (R) của
HC + NOx Tiêu chuẩn A Tiêu chuẩn B
RW = khối lượng phương tiện = khối lượng phương tiện không tải + 100kg
CO: Cacbon monoxit
NOx: Các Oxit nitơ
- Tất cả loại xe mô tô, xe hai bánh gắn máy phải đảm bảo mức xả khói không vượt quá các giá trị sau:
Các loại mô tô có động cơ trên 125cc và các loại xe 3
bánh có động cơ
83
Trang 14Ôtô tải có trọng tải nhỏ 84 Ôtô tải và ôtô khách có động cơ dưới 10.000cc 87
Ôtô tải và ôtô khách có động cơ trên 10.000cc 89
2 Đối với các phương tiện cơ giới đường bộ đã sử dụng:
a) Khí thải:
- Đối với động cơ xăng, chỉ xác định CO, tiêu chuẩn: không lớn hơn 6%
- Đối với động cơ Diesel chỉ xác định độ khói, tiêu chuẩn: không lớn hơn
50%
b) Tiếng ồn:
Không lớn hơn 92 dB
IV CHU KỲ KIỂM ĐỊNH KỸ THUẬT PHƯƠNG TIỆN CƠ GIỚI ĐƯỜNG BỘ
QUY ĐỊNH NHƯ SAU
Loại phương tiện
Chu kỳ đầu (đối với phương tiện mới) (tháng)
Chu kỳ định kỳ (đối với phương tiện đã sử dụng hoặc hốn đổi) (tháng)
Ôtô tải trọng tải đến 5000kg:
Trang 15o Không kinh doanh vận tải 30 18
Ôtô khách từ 10 chỗ ngồi trở
lên (kể cả người lái):
Nhóm 1:
o Có kinh doanh vận tải
o Không kinh doanh vận tải
Nhóm 2:
o Có kinh doanh vận tải
o Không kinh doanh vận tải
o Có kinh doanh vận tải
o Không kinh doanh vận tải
Nhóm 2:
o Có kinh doanh vận tải
o Không kinh doanh vận tải
Nhóm 1: Do nước ngồi sản xuất (kể cả liên doanh với nước ngồi sản xuất, lắp
ráp tại Việt Nam)
Nhóm 2: Sản xuất, lắp ráp, hốn cải tại VN
Kiểm tra an tồn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với ôtô khách có thời gian sử dụng
từ 15 năm trở lên và ôtô tải có thời gian sử dụng từ 20 năm trở lên:
Tất cả ôtô khách (bao gồm ôtô chở người trên 9 chổ ngồi kể cả người lái) có thời gian tính từ năm sản xuất từ 15 năm trở lên, và ôtô tải các loại (bao gồm ôtô tải, tải
Trang 16chuyên dùng) có thời gian sử dụng từ 20 năm trở lên phải được kiểm tra an tồn kỹ thuật và bảo vệ môi trường giữa kỳ, sau 3 tháng kể từ lần kiểm định trước đó
o Nếu đạt tiêu chuẩn sẽ được cấp tiếp Giấy chứng nhận và Tem kiểm định có thời hạn 3 tháng
o Nếu không đạt tiêu chuẩn, phương tiện được phép sửa chữa, khắc phục để kiểm tra lại
o Nếu lần kiểm tra thứ hai phương tiện vẫn không thỏa mãn tiêu chuẩn thì sẽ không được phép bảo dưỡng, sửa chữa để tham gia giao thông nữa
V BỨC TRANH TỒN CẢNH VỀ TAI NẠN GIAO THÔNG
Theo báo cáo của Tổ chức Y tế thế giới (WHO) tai nạn giao thông là “kẻ sát nhân tàn bạo nhất”, hơn cả căn bệnh thế kỷ HIV/AIDS, nhất là đối với thanh thiếu niên trong
độ tuổi 15 -19 Các vụ tai nạn giao thông đường bộ mỗi năm cướp đi sinh mạng của gần 1,2 triệu người trên thế giới và làm bị thương hàng chục triệu người Trong đó, có 40% là thanh niên dưới 25 tuổi và hàng triệu người khác bị chấn thương và thương tật suốt đời Khoảng 85% các tai nạn đó xảy ra ở các nước có thu nhập thấp và trung bình Ước tính mỗi năm thiệt hại từ tai nạn giao thông trên tồn cầu do tổn thất vật chất, chi phí y tế và các chi phí khác lên đến 518 tỷ USD Còn ở Việt Nam tình trạng tai nạn giao thông đã trở thành một đại dịch, theo số liệu thống kê của Ủy ban An tồn giao thông quốc gia trong năm 2006 với dân số 84 triệu người thì Việt Nam có đến 12.990 người chết và trên 11.000 người bị thương vì tai nạn giao thông Bình quân mỗi ngày có đến 36 người chết
vì tai nạn giao thông, chiếm tỉ lệ tử vong vì tai nạn giao thông cao nhất thế giới Trong đó
Hà Nội có khoảng 500 người chết và con số này ở thành phố HCM lên tới 1.019 người
Và không dừng lại ở đó tai nạn giao thông liên tục tăng nhanh tính đến hết tháng 06/2007 trên địa bàn cả nước đã xảy ra 7.668 vụ TNGT làm chết 6.910 người, bị thương 5917 người So với 6 tháng đầu năm 2006 tăng 86 vụ (chiếm 1,1%), làm 464 người chết (chiếm 7,2%), 49 người bị thương (chiếm 0,6%) Trong đó số vụ tai nạn giao thông đặc biệt nghiêm trọng xảy ra 95 vụ, làm 270 người chết, 328 người bị thương So với năm
2006 tăng 29 vụ (43,9%), 75 người chết (38,5%), 48 người bị thương (17,1%) Điều đáng chú ý là đến thời điểm này có 38/64 địa phương có số người chết do tai nạn giao thông tăng và chưa hồn thành được chỉ tiêu mà chính phủ giao Từ đây ta thấy rằng, những mặt quản lý giao thông phương tiện chưa thật sự chặt chẽ Vẫn còn trên 50% số
Trang 17địa phương chưa đạt chỉ tiêu mà chính phủ đề ra Vì vậy mà tai nạn giao thông vẫn ngày
một trầm trọng hơn
Trong những năm gần đây lượng xe cơ giới ở Việt Nam tăng đáng kể bình quân 10% đối với ô tô và 20% đối với xe máy Cả nước hiện có trên 19,5 triệu xe máy và hơn
700 nghìn ô tô Đi kèm với sự gia tăng quá nhanh đó là những bất cập, những hạn chế của
hệ thống đường sá, hệ thống quản lý giao thông và của các chủng loại xe, bên cạnh những chiếc xe hiện đại đảm bảo những quy định chung về tiêu chuẩn kỹ thuật nhưng được bán với giá cao là những chiếc xe chiếc xe cũ kỹ không đảm bảo an tồn kỹ thuật nhưng vẫn được phép lưu thông trên đường Đó là những nguyên nhân chính gây hại trực tiếp lên sức khỏe con người và tai nạn giao thông
VI HIỆN TRẠNG Ô NHIỄM DO KHÍ THẢI
1 Tại thành phố Hồ Chí Minh:
Tại TP.HCM nạn ô nhiễm không khí tại những khu vực trọng điểm vào giờ cao điểm là cực kỳ nghiêm trọng Trong những năm gần đây số lượng xe cơ giới ở thành phố tăng đáng kể Hiện thành phố có khoảng 3 triệu xe máy và gần 200 nghìn ô tô các loại, tăng bình quân đối với ô tô khoảng 15%, và khoảng 25% đối với xe máy (Theo ước tính
số lượng xe từ các tỉnh lưu thông vào thành phố bằng số lượng xe từ thành phố đi ra các tỉnh) Điều đó làm tổng lượng khí độc phát thải của phương tiện tăng lên nhanh chóng
Theo thống kê trung bình mỗi năm một ô tô sử dụng khoảng 1000 lít nhiên liệu, xe máy khoảng 350 lít nhiên liệu (bình quân một ôtô tương đương với ba xe máy) và cứ
1000 lít nhiên liệu thì mỗi năm thải ra 291kg CO; 33,2kg HC; 11,3kg NOX; 0.9kg SO2; 0.4kg aldehid; 0.3kg bụi Như vậy với diện tích là 2096,2km2 thì trung bình 1km2 ở thành phố mỗi ngày phải hứng chịu một lượng 457kg CO; 53kg HC; 18kg NOX; 1,4kg SO2; 0,47kg bụi và một số chất ô nhiễm khác Đây chỉ là số liệu trên cơ sở lý thuyết nhưng thực tế tại một số khu vực trọng điểm có mật độ xe tập trung cao hơn và vào những giờ cao điểm thì mức độ ô nhiễm còn nặng hơn rất nhiều lần
Kết quả đo tại ba trạm quan trắc ô nhiễm đặt ở vòng xoay Hàng Xanh, vòng xoay Phú Lâm và ngã tư Đinh Tiên Hồng - Điện Biên Phủ, cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm tại các trạm đều vượt tiêu chuẩn cho phép đến vài lần và cao nhất là tại vòng xoay Phú Lâm
Trang 18Sau đây là kết quả thực tế do Sở Khoa học Công nghệ Môi trường TP.HCM đo được năm 2006 tại vòng xoay Phú Lâm và thời điểm đo là vào khoảng 16 giờ
Bảng 1 Nồng độ ô nhiễm của các chất Đơn vị: mg/m 3
Theo TCVN 5937-1995
Theo WHO
Mặt khác theo kết quả đo đạc của chi cục bảo vệ môi trường thành phố trong năm
2006 nồng độ của các chất ô nhiễm như benzen đã tăng từ 1,1 – 2 lần và toluene từ 1 – 1,6 lần so với năm 2005
Sau đây là các số liệu thực tế đo được tại một số giao lộ chính trên đường phố Hà Nội đầu năm 2006 (số liệu do Sở KHCNMT thành phố HCM cung cấp)
Bảng 2 Nồng độ ô nhiễm của các chất Đơn vị: mg/m 3
Chất ô
nhiễm
Giá trị đo được(mg/m3)
Vượt mức cho phép (lần)
Theo TCVN 5937-1995
Theo
Trang 19VII NHỮNG ẢNH HƯỞNG CỦA TAI NẠN GIAO THÔNG VÀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG ĐẾN AN SINH XÃ HỘI
1 Tai nạn giao thông:
Ở nước ta tình trạng thanh thiếu niên sử dụng xe máy đang ngày càng tăng và trở
thành một thảm họa đối với sức khỏe cộng đồng Chỉ tính riêng tình trạng tai nạn giao thông vào cấp cứu tại Bệnh viện Chợ Rẫy TP.HCM năm 2006 có tổng cộng 17.525 bệnh nhân, trong đó có 974 trẻ em dưới 15 tuổi, mổ cấp cứu 1981 người và tử vong là 153 người Tuy nhiên, trong 6 tháng đầu năm 2007 thành phố lại xảy ra 684 vụ TNGT, có
8288 nạn nhân, mổ cấp cứu 1035, tử vong là 571 người và bị thương là 423 người Con
số này cho ta thấy: ngồi những thiệt hại khổng lồ về kinh tế bao gồm: chi phí mai táng người chết, chi phí y tế cho người bị thương, thiệt hại về phương tiện giao thông, về hạ tầng, chi phí khắc phục, … Tai nạn giao thông còn gây nên những tác động tâm lý lâu dài đối với đời sống của nhiều người cả gia đình nạn nhân và những người bị thương tật suốt đời Tính tổng cộng, thương tích do tai nạn giao thông đường bộ gây ra cho Việt Nam hằng năm làm thiệt hại lên tới con số 14.000 tỉ đồng
2 Ô nhiễm do khí thải:
Hiện trên thế giới có khoảng 1 tỷ phương tiện ô tô, mô tô và xe máy Và các loại phương tiện này đã thải ra một khối lượng rất lớn các chất ô nhiễm như: CO, NOx, SOx, HCx, các hạt rắn, khói và các chất độc hại khác Mà nó đã làm cho không khí bị ô nhiễm
Trang 20ngày một trầm trọng hơn ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe và tính mạng con người Cụ thể là trong năm 2006 trên tồn cầu có 750.000 người đoản thọ do ô nhiễm không khí Trong đó Châu Á bị ảnh hưởng nghiêm trọng nhất có tới 530.000 người chết trong năm
2006 liên quan đến ô nhiễm không khí và không có dấu hiệu giảm bớt Ngồi ra còn có các tác hại khác như: hiện tượng mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ôzôn,… Sự thay đổi khí hậu tồn cầu ngày càng trầm trọng hơn, hiện nay lượng khí CO2 tích tụ trong bầu khí quyển tăng 30% so với năm 1990, điều này sẽ dẫn đến nhiệt độ bề mặt trái đất sẽ tăng lên từ 1,4 độ đến 5,8 độ vào năm 2015 gây hiện tượng nóng lên tồn cầu làm cho băng ở hai cực trái đất tan ra, nước biển giãn nở làm chìm ngập các vùng thấp và các hải đảo Mặt khác, theo các nhà nghiên cứu y khoa đến năm 2010, tầng ozon bị mỏng đi 17 – 20% thì ung thư da sẽ tăng 34 – 40 % Màng ozon mỏng còn gây bệnh mù mắt do đục thủy tinh thể Còn ở Việt Nam thì theo các kết quả nghiên cứu của Tổ chức Y tế thế giới WHO thì nước ta là một trong các nước của khu vực bị ô nhiễm không khí nặng nhất Hằng năm có gần 1.250 người chết và trên 25.000 người bị bệnh liên quan đến đường hô hấp Mỗi ngày tại Hà Nội và TP.HCM thiệt hại trên 3 tỉ đồng do ô nhiễm không khí
Việc không kiểm sốt được lượng phát thải của các phương tiện tham gia giao đã gây ra những thiệt hại vô cùng to lớn gây tổn thất các mặt về kinh tế và ảnh hưởng đến tinh thần của người dân Cụ thể là những chất độc hại từ khí thải trong môi trường không khí tại khu vực TP.HCM và Hà Nội lớn hơn 1,1 - 4 lần tiêu chuẩn cho phép Trong những năm gần đây Việt Nam đã có hơn 40 bệnh mới xuất hiện, mà nguyên nhân gây bệnh chủ yếu là do môi trường bị ô nhiễm Trong năm 2006, khảo sát trên 100.000 dân thì có khoảng 507 người mắc bệnh viêm mũi, 415 người dân mắc bệnh viêm phổi, 309 người viêm họng và viêm amidal cấp, 305 người viêm phế quản và tiểu phế quản cấp Tỉ
lệ số hộ gia đình có người bị bệnh có liên quan đến ô nhiễm không khí là 72,6% Trong
đó trên 70% là cảnh sát giao thông và những người liên quan ngành nghề vận tải Ước tính mỗi ngày gây tổn thất cho Hà Nội lên tới 1 tỷ đồng Và con số này ở thành phố HCM
là ngồi 2 tỷ đồng mỗi ngày
3 Ảnh hưởng của các chất khí thải đến sức khoẻ con người:
CO :
CO là chất khí không màu, không mùi, không vị, vô cùng độc Tỷ trọng của CO là 1,25; nó sẽ tồn tại sát mặt đất CO có lực kết hợp với hồng cầu lớn gấp 300 lần so với
Trang 21oxy; vì vậy nếu có CO máu không còn khả năng kết hợp với oxy nữa làm cho các bộ phận của cơ thể bị thiếu oxy dẫn tới cơ thể sẽ bị ngạt
Nồng độ CO và tác hại
10 Trúng độc mãn tính, khó thở, tim đập nhanh
30 Cảm giác tê dại, buồn nôn
500 Khi đi lại gây thở khó khăn, nhức đầu, chóng mặt
Trang 22100 – 50 30 – 60 bị phù phổi, tắt thở
Hydrocacbon HC:
HC có trong khí thải do quá trình cháy không hồn tồn khi hỗn hợp giàu, hoặc do hiện tượng cháy không bình thường Chất gây tác hại đến con người chủ yếu là các HC thơm
Khi nồng độ của các HC thơm lớn hơn 40ppm sẽ gây ra bệnh ung thư máu Khi nồng độ lớn hơn 1g/cm3sẽ gây rối loạn hệ thần kinh Ngồi ra, HC cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh về gan
SO 2 :
Lượng S có trong xăng rất ít (0,15%V) nên lượng SO2 sinh ra không đáng kể Tuy nhiên SO2 là một chất háo nước, do vậy SO2 rất dễ hòa tan vào nước mũi, sau đó oxy hóa thành H2SO4 rồi đi theo đường hô hấp vào trong phổi gây tổn thương phổi và các cơ quan nội tạng khác
Ngồi ra SO2 còn làm giảm khả năng đề kháng của cơ thể và làm tăng cường độ tác hại của các chất ô nhiểm khác đối với nạn nhân
Benzen, toluene và các hỗn hợp hydrô cacbon CxHy:
Benzen, toluene thường có trong xăng Gây tổn thương đến tủy xương, làm biến dạng hình thể máu gây ung thư máu
Hít hơi benzen với nồng độ 65g/m3 trong thời gian 30sec có thể gây tử vong Hít với nồng độ 2,3g/m3 trong thời gian từ 30 – 60phút sẽ gây ra bất tỉnh
Bảng 4a Mức ồn khu vực dân cư và công cộng cho phép (dB)
Trang 23Khu vực Từ 6h – 18h Từ 18h – 22h Từ 22h – 6h
1 Khu vực cần đặc biệt yên tĩnh: Bệnh
viện, thư viện, nhà điều dưỡng, nhà trẻ,
trường học, nhà thờ, chùa chiền
50 45 40
2 Khu dân cư, khách sạn, nhà nghỉ, cơ
quan hành chính
60 55 50
3 Khu dân cư xen kẽ trong khu vực
So sánh từ số liệu thực tế và tiêu chuẩn giới hạn cho phép ta thấy rằng ô nhiễm
tiếng ồn trong khu vực thành phố là thật sự nghiêm trọng vượt quá tiêu chuẩn cho phép
và đang ảnh hưởng trầm trọng đến sức khỏe người dân
Ảnh hưởng của tiềng ồn đối với con người:
Nếu làm việc tiếp xúc quá lâu với tiếng ồn sẽ làm cho cơ quan thính giác bị mệt
mỏi, nhức đầu, gây ức chế tâm sinh lý,… Tuy chức năng thính giác có khả năng thích
nghi được nhưng dần dần sẽ bị giảm thính lực và có thể bị bệnh điếc nghề nghiệp nếu
không kịp thời cải thiện môi trường làm việc
Bảng 4b Các mức chịu đựng độ ồn tối đa của con người như sau:
Mức ồn (dB) Thời gian chịu đựng được (số giờ trong ngày)
Trang 24giao lộ chính trong thành phố đang bị đe dọa nghiêm trọng hằng ngày đều phải chịu mức
ồn trên 90 dB và không có khả năng giảm bớt
Trang 25BỘ GIAO THÔNG VẬN TẢI CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Căn cứ Luật Giao thông đường bộ ngày13 tháng 11 năm 2008;
Căn cứ Nghị định số 51/2008/NĐ-CP ngày 22 tháng 4 năm 2008 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giao thông vận tải;
Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định về kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ như sau:
2 Thông tư này không áp dụng cho xe mô tô, xe gắn máy và các xe cơ giới của quân đội, công an sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh
Điều 2 Đối tượng áp dụng
Thông tư này áp dụng đối với cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường đối với xe cơ giới đang lưu hành theo định kỳ (sau đây gọi tắt là kiểm định) hoặc khi tham gia giao thông
Điều 3 Hạng mục và phương pháp kiểm tra
1 Hạng mục và phương pháp kiểm tra an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường xe cơ giới quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
Trang 262 Xe cơ giới được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường khi đạt tất cả các hạng mục quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này
Điều 4 Chu kỳ kiểm định
1 Chu kỳ kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của xe cơ giới được thực hiện theo quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này
2 Các trường hợp phương tiện đang trong quá trình hoàn thiện hồ sơ đăng
ký, hồ sơ chuyển vùng, cải tạo; phương tiện mới sản xuất lắp ráp, nhập khẩu, chưa có biển số đăng ký nhưng có nhu cầu tham gia giao thông để di chuyển về địa điểm cần thiết, được kiểm tra theo Thông tư này và nếu đạt yêu cầu được cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường có thời hạn không quá 15 ngày
Điều 5 Hiệu lực thi hành
Thông tư này có hiệu lực thi hành sau 45 ngày, kể từ ngày ký và bãi bỏ Quyết định số 4134/2001/QĐ-BGTVT ngày 05 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường bộ, số đăng ký: 22 TCN
224 - 01 và Quyết định số 4331/2001/QĐ-BGTVT ngày 24 tháng 12 năm 2002 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành sửa đổi, bổ sung Tiêu chuẩn an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện giao thông cơ giới đường
bộ
Điều 6 Tổ chức thực hiện
1 Cục Đăng kiểm Việt Nam có trách nhiệm tổ chức triển khai thực hiện Thông tư này
2 Các Ông (Bà) Chánh Văn phòng Bộ, Chánh Thanh tra Bộ, Vụ trưởng các
Vụ, Cục trưởng Cục Đăng kiểm Việt Nam, Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức và
cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./
Trang 27PHỤ LỤC I
HẠNG MỤC VÀ PHƯƠNG PHÁP KIỂM TRA
(Ban hành kèm theo Thông tư số: 10 /2009/TT-BGTVT ngày 24 tháng 6 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải)
Các hạng mục kiểm tra quy định trong phụ lục này được thực hiện phù hợp theo hồ sơ kỹ thuật của phương tiện và tiêu chuẩn, quy định hiện hành
1 Kiểm tra nhận dạng, tổng quát
a) Không đủ số lượng, lắp đặt không chắc chắn; b) Không đúng quy cách; các chữ, số không rõ ràng hoặc không đúng với đăng ký
1.2 Số
khung
Quan sát, đối chiếu
hồ sơ phương tiện
a) Không đầy đủ hoặc không đúng vị trí;
b) Sửa chữa hoặc tẩy xoá;
c) Các chữ, số không rõ ràng hoặc không đúng với hồ sơ phương tiện
1.3 Số động
cơ
Quan sát, đối chiếu
hồ sơ phương tiện
1.4 Mầu sơn Quan sát Không đúng mầu sơn ghi trong đăng ký
1.5 Kiểu
loại, kích
thước xe
Quan sát, dùng thước đo
Không đúng với hồ sơ kỹ thuật
2 Kiểm tra khung và các phần gắn với khung
bị nâng
a) Không đúng kiểu loại;
b) Nứt, gẫy hoặc biến dạng, cong vênh ở mức nhận biết được bằng mắt;
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Nứt, gãy, biến dạng hoặc quá mòn;
c) Cóc hoặc chốt hãm tự mở;
Trang 28d) Xích hoặc cáp bảo hiểm (nếu có) lắp đặt không chắc chắn
2.2 Thân vỏ, buồng lái, thùng hàng
2.2.1 Tình
trạng
chung
Quan sát a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không
chắc chắn, không cân đối trên khung;
b) Nứt, gãy, thủng, mục gỉ, rách, biến dạng; c) Lọt khí từ động cơ hoặc khí xả vào trong khoang xe, cabin
2.2.2 Dầm
ngang,
dầm dọc
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc khi xe trên hầm hoặc thiết bị nâng
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn, không đúng vị trí;
b) Nứt, gãy, mục gỉ hoặc biến dạng
2.2.3 Cửa và
tay nắm
cửa
Đóng, mở cửa và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; b) Bản lề, chốt bị mất, lỏng hoặc hư hỏng; c) Đóng, mở không nhẹ nhàng;
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; b) Khoá mở không nhẹ nhàng hoặc tự mở; c) Không có tác dụng
2.2.5 Sàn Quan sát bên trên
và bên dưới xe
a) Không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc bố trí và kích thước ghế không đúng quy định;
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; b) Nứt, gãy, mọt gỉ, thủng gây nguy hiểm 2.2.8 Tay vịn,
cột
chống
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; b) Nứt, gãy, mọt gỉ gây nguy hiểm
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; b) Nứt, gãy, mọt gỉ hoặc thủng, rách
Trang 292.2.10 Chắn
bùn
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; b) Không đủ chắn cho bánh xe;
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Các chi tiết bị biến dạng, gãy, rạn nứt hoặc quá mòn
2.3.2 Sự làm
việc
Đóng, mở khoá hãm chốt kéo và quan sát
Cơ cấu khoá mở chốt kéo không hoạt động đúng chức năng
3 Kiểm tra khả năng quan sát của người lái
Quan sát từ ghế lái Lắp thêm các vật làm hạn chế tầm nhìn của
người lái theo hướng phía trước hoặc hai bên 3.2 Kính
chắn gió
Quan sát a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đúng quy cách hoặc không phải là kính an toàn hoặc kính nhiều lớp;
c) Vỡ, rạn nứt hoặc đổi màu;
d) Hình ảnh quan sát bị méo hoặc không rõ 3.3 Gương
quan sát
phía sau
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; b) Gương lắp ngoài bên trái không quan sát được ít nhất chiều rộng 2,5 m ở vị trí cách gương 10 m về phía sau;
c) Gương lắp ngoài bên phải của xe con, xe tải
có trọng lượng toàn bộ không lớn hơn 2 tấn không quan sát được ít nhất chiều rộng 4 m ở vị trí cách gương 20 m về phía sau; đối với các loại xe khác không quan sát được ít nhất chiều rộng 3,5m ở vị trí cách gương 30 m về phía sau; d) Hình ảnh quan sát bị méo hoặc không rõ ràng;
đ) Nứt, vỡ hoặc không điều chỉnh được
3.4 Gạt
nước
Cho hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn; b) Lưỡi gạt quá mòn;
c) Diện tích quét không đảm bảo tầm nhìn của người lái;
d) Không hoạt động bình thường
3.5 Phun Cho hoạt động và a) Không đầy đủ hoặc lắp đặt không chắc chắn;
Trang 30nước
rửa kính
quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
b) Không hoạt động hoặc phun không đúng vào phần được quét của gạt nước
4 Kiểm tra hệ thống điện, chiếu sáng, tín hiệu
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi bật công tắc;
d) Thấu kính, gương phản xạ mờ hoặc nứt, vỡ; đ) Mầu ánh sáng không phải là mầu trắng, trắng xanh hoặc vàng nhạt
Trang 31tự như ở mục 4.2.2 Phụ lục này; bật đèn cần kiểm tra trong khi xe nổ máy, đặt màn hứng sáng xuống dưới 1,3% nếu khoảng cách từ tâm đèn đến mặt đất không lớn hơn 850 mm
và 2% nếu khoảng cách từ tâm đèn đến mặt đất lớn hơn 850 mm, nhấn nút đo và ghi nhận kết quả
a) Hình dạng của chùm sáng không đúng;
b) Giao điểm của đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang trái của đường nằm dọc 0%;
c) Giao điểm của đường ranh giới tối sáng và phần hình nêm nhô lên của chùm sáng lệch sang phải của đường nằm dọc 2%;
d) Đường ranh giới tối sáng nằm trên đường nằm ngang 0,5% đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm trên đường nằm ngang 1,25% đối với đèn
có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất;
đ) Đường ranh giới tối sáng nằm dưới đường nằm ngang 2% đối với đèn có chiều cao lắp đặt không lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất hoặc nằm dưới đường nằm ngang 2,75% đối với đèn
có chiều cao lắp đặt lớn hơn 850 mm tính từ mặt đất
4.3 Đèn kích thước phía trước, phía sau và thành bên
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi bật công tắc;
d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng
mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không phải mầu trắng hoặc vàng nhạt đối với đèn phía trước và không phải mầu đỏ đối với đèn phía sau;
e) Khi bật công tắc, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ
4.3.2 Chỉ tiêu
về ánh
sáng
Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
4.4 Đèn báo rẽ (xin đường) và đèn báo nguy hiểm
4.4.1 Tình
trạng và
sự hoạt
Bật, tắt đèn và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
Trang 32động c) Không hoạt động khi bật công tắc;
d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng
mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng: đèn phía trước xe không phải mầu vàng, đèn phía sau xe không phải mầu vàng hoặc mầu đỏ;
e) Khi bật công tắc, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm không theo từng cặp đối xứng nhau, không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ; không hoạt động đồng thời, không cùng tần số nháy 4.4.2 Chỉ tiêu
về ánh
sáng
Bật đèn và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20 m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
có thể không đảm bảo thì dùng đồng
hồ đo để kiểm tra
a) Đèn sáng sau 3 giây kể từ khi bật công tắc; b) Tần số nháy không nằm trong khoảng từ 60 đến 120 lần/phút
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi phanh xe;
d) Gương phản xạ hoặc kính tán xạ ánh sáng
mờ hoặc nứt, vỡ;
đ) Mầu ánh sáng không phải mầu đỏ;
e) Khi đạp phanh, số đèn hoạt động tại cùng thời điểm của cặp đèn đối xứng nhau, không đồng bộ về mầu sắc và kích cỡ
4.5.2 Chỉ tiêu
về ánh
sáng
Đạp phanh và quan sát ở khoảng cách cách đèn 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi cài số lùi;
Trang 33Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 20m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
a) Không đầy đủ hoặc không đúng kiểu loại; b) Lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
c) Không sáng khi bật công tắc;
Cường độ sáng và diện tích phát sáng không đảm bảo nhận biết ở khoảng cách 10m trong điều kiện ánh sáng ban ngày
a) Âm thanh phát ra không liên tục, âm lượng không ổn định;
b) Điều khiển hư hỏng, không điều khiển dễ dàng hoặc lắp đặt không đúng vị trí
4.8.2 Âm
lượng
Kiểm tra bằng thiết
bị đo âm lượng nếu thấy âm lượng còi nhỏ hoặc quá lớn:
đặt micro cách đầu
xe 2m, cao 1,2 m
so với mặt đất, chính giữa và hướng về đầu xe;
bấm còi và ghi lại giá trị âm lượng
a) Âm lượng nhỏ hơn 90 dB(A)
b) Âm lượng lớn hơn 115 dB(A)
Trang 34để kiểm tra độ rơ moay ơ Quay bánh xe để kiểm tra quay trơn và quan sát, kết hợp dùng búa kiểm tra
Dùng đồng hồ đo
áp suất lốp nếu xét thấy áp suất lốp không đảm bảo quy định của nhà sản xuất
nhà sản xuất hoặc tài liệu kỹ thuật quy định; b) Lắp đặt không chắc chắn hoặc không đầy đủ hay hư hỏng chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng; c) Áp suất lốp không đúng;
d) Vành, đĩa vành không đúng kiểu loại hoặc rạn, nứt, cong vênh;
đ) Vòng hãm không khít vào vành bánh xe; e) Lốp nứt, vỡ, phồng rộp làm hở lớp sợi mành; g) Lốp bánh dẫn hướng hai bên không cùng kiểu hoa lốp, chiều cao hoa lốp không đồng đều, sử dụng lốp đắp
h) Lốp mòn không đều hoặc mòn đến dấu chỉ báo độ mòn của nhà sản xuất;
i) Bánh xe quay bị bó kẹt, không quay trơn hoặc cọ sát vào phần khác;
Trượt ngang của bánh dẫn hướng vượt quá 5 mm/m
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Làm việc sai chức năng hoặc có hư hỏng 6.2 Dẫn động phanh
6.2.1 Trục
bàn đạp
phanh
Đạp, nhả bàn đạp phanh và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc Đối với hệ thống phanh có trợ lực cần tắt động cơ
a) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng; b) Trục xoay quá chặt;
c) Ổ đỡ hoặc trục quá mòn hoặc rơ
Trang 35khi kiểm tra
đ) Mặt chống trượt lắp không chặt, bị mất hoặc quá mòn
đỗ xe và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, cong vênh;
c) Cóc hãm không có tác dụng;
d) Chốt hoặc cơ cấu cóc hãm quá mòn;
đ) Hành trình làm việc không đúng quy định của nhà sản xuất
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Bộ phận điều khiển nứt, hỏng hoặc quá mòn; c) Van điều khiển làm việc sai chức năng hoặc không ổn định; Các mối liên kết lỏng hoặc có
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí, không chắc chắn;
b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe; c) Ống hoặc chỗ kết nối bị rò rỉ;
d) Ống cứng bị rạn, nứt, biến dạng đường ống hoặc quá mòn, mọt gỉ; Ống mềm bị rạn, nứt, phồng rộp, vặn xoắn đường ống hoặc quá mòn, ống quá ngắn
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng vị trí hoặc không chắc chắn;
b) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe; c) Rạn, nứt, biến dạng hoặc quá mòn gỉ;
d) Thiếu chi tiết kẹp chặt và phòng lỏng;
đ) Cáp bị đứt sợi, thắt nút, kẹt hoặc trùng lỏng 6.2.7 Đầu nối
cho
phanh
rơ moóc
Quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Khóa hoặc van tự đóng bị hư hỏng;
c) Khóa hoặc van không chắc chắn hoặc lắp đặt không đúng;
Trang 36a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Rạn, nứt, vỡ, biến dạng hoặc quá mòn gỉ; c) Bị rò rỉ;
d) Không đủ chi tiết lắp ghép, phòng lỏng
6.3 Bơm chân không, máy nén khí, các van và bình chứa môi chất
a) Không đầy đủ hoặc không đúng hồ sơ kỹ thuật hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Áp suất giảm rõ rệt hoặc nghe rõ tiếng rò khí;
c) Bình chứa rạn, nứt, biến dạng hoặc mọt gỉ; d) Các van an toàn, van xả nước,… không có tác dụng
6.3.2 Các van
phanh
Cho hệ thống hoạt động và quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng, không chắc chắc;
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Trợ lực hư hỏng hoặc không có tác dụng; c) Xi lanh phanh chính hư hỏng hoặc rò rỉ; d) Thiếu dầu phanh hoặc đèn báo dầu phanh sáng
đ) Nắp bình chứa dầu phanh không kín hoặc bị mất
6.4 Sự làm việc và hiệu quả phanh chính
6.4.1 Sự làm
việc
Kiểm tra trên đường hoặc trên băng thử phanh
Đạp bàn đạp phanh
từ từ đến hết hành trình Theo dõi sự thay đổi của lực phanh trên các bánh xe
a) Lực phanh không tác động trên một hay nhiều bánh xe hoặc lực đạp bàn đạp phanh không đúng quy định;
b) Lực phanh biến đổi bất thường;
c) Chậm bất thường trong hoạt động của cơ cấu phanh ở bánh xe bất kỳ
a) Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL1) lớn hơn 25%;
b) Hiệu quả phanh toàn bộ của xe KP 2) không đạt mức giá trị tối thiểu quy định đối với các
Trang 37băng
thử
số không Đạp phanh đều đến hết hành trình Ghi nhận:
- Hệ số sai lệch lực phanh giữa hai bánh trên cùng một trục KSL
- Hiệu quả phanh toàn bộ KP
loại phương tiện như sau:
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng bản thân không lớn hơn 12.000 kG và ô tô chở người: 50%;
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng bản thân lớn hơn 12.000 kG; ô tô đầu kéo; sơ mi rơ moóc; rơ moóc và đoàn xe ô tô sơ mi rơ moóc: 45%
ở vận tốc 30 km/h trên mặt đường bê tông nhựa hoặc bê tông xi măng bằng phẳng, khô, có hệ
số bám không nhỏ hơn 0,6 Ngắt động
cơ khỏi hệ truyền lực, đạp phanh đều hết hành trình và giữ bàn đạp phanh tới khi xe dừng hẳn Quan sát và ghi nhận quãng đường phanh SPhhoặc dùng thiết bị
đo gia tốc phanh lớn nhất jPmax
a) Khi phanh quỹ đạo chuyển động của xe lệch quá 80 so với phương chuyển động ban đầu và
xe lệch khỏi hành lang phanh 3,50 m;
b) Quãng đường phanh SPh vượt quá giá trị tối thiểu sau:
- Ô tô con, kể cả ô tô con chuyên dùng có số chỗ (kể cả người lái) đến 9 chỗ: 7,2 m
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn
bộ không lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có
số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5 m: 9,5 m
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn
bộ lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài lớn hơn 7,5 m: 11 m
- Xe lam, xích lô máy: 8,2 m c) Gia tốc chậm dần lớn nhất khi phanh jPmaxkhông đạt mức giá trị tối thiểu sau:
- Ô tô con, kể cả ô tô con chuyên dùng có số chỗ (kể cả người lái) đến 9 chỗ: 5,8 m/s2
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn
bộ không lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có
số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài không lớn hơn 7,5 m: 5,0 m/s2
- Ô tô tải; ô tô chuyên dùng có trọng lượng toàn
bộ lớn hơn 8.000 kG; ô tô chở người có số chỗ (kể cả người lái) trên 9 chỗ và có tổng chiều dài lớn hơn 7,5 m: 4,2 m/s2
6.5 Sự làm việc và hiệu quả của hệ thống phanh đỗ
Trang 386.5.1 Sự làm
việc
Kiểm tra trên đường hoặc trên băng thử phanh
Không có tác dụng phanh trên một bên bánh xe
6.5.2 Hiệu
quả
phanh
Thử phanh xe không tải ở vận tốc
15 km/h trên đường, điều kiện mặt đường và phương pháp thử như mục 6.4.3 Phụ lục này, hoặc thử trên mặt dốc 20%
hoặc trên băng thử phanh
a) Thử trên đường: quãng đường phanh lớn hơn
6.6 Sự hoạt động của các trang thiết bị phanh khác
a) Thiết bị cảnh báo bị hư hỏng;
b) Thiết bị cảnh báo báo hiệu có hư hỏng trong
Nguyên nhân không đạt
7.1 Vô lăng lái, càng lái của phương tiện ba bánh có một bánh dẫn hướng
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không đúng, không chắc chắn;
b) Có sự dịch chuyển tương đối giữa vô lăng lái, càng lái và trục lái do rơ, lỏng;
c) Vô lăng lái, càng lái bị nứt, gãy, biến dạng hoặc lỏng
7.1.2 Độ rơ
vô lăng
lái
Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc thiết
bị nâng, cho động
Sự dịch chuyển của một điểm trên vô lăng lái vượt quá 1/5 đường kính vô lăng lái
Trang 39cơ hoạt động nếu
có trợ lực lái, để bánh xe dẫn hướng
ở vị trí thẳng, quay
vô lăng lái về hai phía với điều kiện không làm dịch chuyển bánh xe dẫn hướng, đo hành trình tự do
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Trục lái rơ dọc hoặc rơ ngang;
bị nâng, cho động
cơ hoạt động nếu
có trợ lực lái, quan sát kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
và quan sát kết hợp dùng tay lay lắc
a) Bó kẹt khi quay;
b) Di chuyển không liên tục, giật cục;
c) Lực đánh lái không bình thường; Có sự khác biệt lớn giữa lực lái trái và lực lái phải;
d) Có sự khác biệt lớn giữa góc quay bánh dẫn hướng về bên trái và bên phải;
đ) Có tiếng kêu bất thường trong cơ cấu lái
a) Không đứng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
c) Có dấu vết cọ sát vào bộ phận khác của xe;
Trang 40d) Nứt, gãy, biến dạng
7.5.2 Sự làm
việc
Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc thiết
bị nâng, kích bánh dẫn hướng vừa đủ còn tiếp xúc với mặt đất, cho động
cơ hoạt động nếu
có trợ lực lái, quay vành lái hết về hai phía với lực lái thay đổi, quan sát
a) Di chuyển bị chạm vào các chi tiết khác; b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục;
c) Di chuyển quá giới hạn
7.6 Khớp cầu và khớp chuyển hướng
7.6.1 Tình
trạng
chung
Đỗ xe trên hầm kiểm tra hoặc trên thiết bị nâng, quan sát, kết hợp dùng tay lay lắc
a) Không đúng kiểu loại hoặc lắp đặt không chắc chắn;
b) Không đầy đủ hoặc hư hỏng chi tiết lắp ghép, phòng lỏng;
và quan sát
a) Bị bó kẹt khi di chuyển hoặc không được bôi trơn theo đúng quy định;
b) Di chuyển không liên tục, bị giật cục;
c) Khớp cầu hoặc khớp chuyển hướng rơ, lỏng