Trang 1 ========== BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG của dự án đầu tư NHÀ MÁY ALPHA NETWORKS VIỆT NAM: DỰ ÁN SẢN XUẤT THIẾT BỊ MẠNG VÀ TRUYỀN THÔNGĐỊA ĐIỂM: LÔ CN03, KHU CÔNG N
Tên chủ dự án đầu tư: Công ty TNHH Alpha Netwworks Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Lô CN03, Khu Công nghiệp Đồng Văn IV, xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
- Người đại diện theo pháp luật của chủ dự án đầu tư: Ông Chiu, I Chin
- Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng thành viên
- Người được ủy quyền: Ông Lin, Che Wei
Chức vụ: Trợ lý giám đốc điều hành, theo giấy ủy quyền số NX-0601/2023/TUQ- AVN ngày 16/7/2023 của ông Chiu, I Chin - Chủ tịch Hội đồng thành viên và ông Lin, Che Wei
Số giấy chứng thực cá nhân: 360293429 Ngày cấp: 12/11/2021 Nơi cấp: Bộ Ngoại giao Đài Loan (Trung Quốc)
- Địa chỉ thường trú: Tầng 5, số 27, ngõ 554, đường Bắc An, thành phố Đài Bắc, Đài Loan
-Điện thoại: 0226(3)637906; Fax: 0226(3)967711; E-mail: Jeremy_Lin@alphanetworks.com
- Giấy chứng nhận đầu tư số 7634308240 chứng nhận lần đầu ngày 21/01/2022 chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 21/8/2023 do Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam cấp
- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, mã số doanh nghiệp 0700859679 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Nam cấp lần đầu ngày 23/02/2022, đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày 28/02/2023.
Tên dự án đầu tư
- Địa điểm thực hiện dự án đầu tư: Lô CN03, Khu Công nghiệp Đồng Văn IV, xã Đại Cương, huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam
- Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường: Quyết định số 969/QĐ-BTNMT ngày 20/4/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường của Dự án "Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông"
- Các giấy phép môi trường thành phần:
+ Giấy phép môi trường số 18/GPMT-BQLKCN ngày 28/7/2022 do Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam cấp cho dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông” triển khai tại địa điểm 1
- Quy mô của dự án đầu tư (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Dự án nhóm A (nhà máy chế tạo linh kiện, phụ tùng thông tin và điện tử có tổng mức đầu tư từ 1.500 tỷ đồng trở lên).
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của dự án đầu tư
3.1 Công suất hoạt động của dự án đầu tư
Dự án được triển khai tại 2 địa điểm:
+ Địa điểm 1: Nhà xưởng và đất mua lại của Công ty TNHH Saki Hà Nam với diện tích 30.397 m 2 (ngoài nhà xưởng còn có một số hạng mục công trình phụ trợ khác như nhà kho dự trữ, nhà bảo vệ, nhà văn phòng, nhà vệ sinh văn phòng, nhà ăn ca, nhà vệ sinh, nhà ở ca nhân viên) theo Hợp đồng mua bán tài sản gắn liên với đất thuê ngày 28/6/2023 của Công ty TNHH Alpha Networks Việt Nam với Công ty TNHH Saki Hà Nam
+ Địa điểm 2: Đất thuê lại của Tổng công ty Viglacera - CTCP (chủ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Đồng Văn IV) với diện tích 23.272 m 2 (trên diện tích đất thuê có nhà xưởng và một số hạng mục công trình phụ trợ đã được Công ty TNHH DSP đầu tư xây dựng cho dự án Nhà máy Dong Shin HN Vina 2; dự án này hiện đã chấm dứt hoạt động theo Văn bản số 853/BQLKCN-QLĐT ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam; Công ty TNHH DSP đã chuyển nhượng lại các hạng mục công trình hiện hữu trên diện tích đất thuê của Tổng công ty Viglacera - CTCP cho Công ty TNHH Alpha Networks Việt Nam tại Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất thuê ngày 13 tháng 7 năm 2022) Công ty TNHH Alpha Networks Việt Nam cũng đã được cấp giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS07620 ngày 06/02/2023
- Công suất dự án: Sản xuất Linh kiện, thiết bị mạng và truyền thông các loại: 12.367.083 sản phẩm/năm (tương đương 7.584 tấn sản phẩm/năm):
+ Địa điểm 01: 4.122.361 sản phẩm/năm (khoảng 2.528 tấn sản phẩm/năm) + Địa điểm 02: 8.244.722 sản phẩm/năm (khoảng 5.056 tấn sản phẩm/năm)
3.2 Công nghệ sản xuất của dự án đầu tư:
- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm:
Bản mạch trống → in kem thiếc → lắp ráp tự động (SMT) → lò nung (hàn đối lưu)
→ kiểm tra quang học AOI → kiểm tra X-ray → chấm keo → cắm linh kiện thủ công
→ lò hàn sóng → làm sạch bản mạch → cắt tấm → sơn UV bảo vệ bản mạch → lò sấy
UV → lắp ráp hoàn chỉnh → kiểm tra chức năng → đóng gói → sản phẩm
- Quy trình sửa chữa sản phẩm lỗi:
Bản mạch lỗi → đăng ký trong hệ thống điều hành sản xuất → chuyển các bản mạch lỗi sang phòng sửa chữa và đăng ký nhập kho → phân tích, phán đoán vật liệu
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông” hệ thống điều hành sản xuất và xóa trạng thái lỗi → làm sạch bản mạch đã sửa chữa và kiểm tra → kiểm tra bảo trì trực quan → bộ phận kiểm soát lấy mẫu → nhập kho → quy trình sản xuất chính
Chi tiết quy trình công nghệ sản xuất của dự án như sau:
Lắp ráp tự động (SMT)
Lò nung (hàn đối lưu Reflow)
Cắm linh kiện thủ công
Kiểm tra chức năng Đóng gói
Kem thiếc, kem trợ hàn thải, vỏ hộp kem
Kem thiếc, kem trợ hàn
Linh kiện Linh kiện lỗi
Keo thiếc Khí thải, keo thiếc thải, vỏ hộp keo
Linh kiện Linh kiện lỗi
Khí thải, CTNH dạng lỏng vệ sinh thiết bị trộn
Sơn UV, dung môi pha sơn, cồn
Bao bì Điện năng Điện năng
Lò sấy UV Khí thải: Hơi VOC Điện năng
Hình 1.1 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất của dự án
Bước 1: In kem thiếc Đầu tiên, tấm bản mạch trống được đưa qua công đoạn in kem thiếc để tạo hình các đường mạch dẫn điện và vị trí gắn linh kiện Công đoạn in được thực hiện tự động bằng máy Công nhân chỉ đưa các khay bản mạch trống vào buồng cấp liệu của máy, cánh tay robot sẽ tự động nhấc khay vào trong buồng in và tiến hành in phủ kem thiếc tại các vị trí đã được cài đặt sẵn trên bảng điều khiển của máy in
Kem thiếc in bản mạch được nhập khẩu dưới dạng các lọ nhựa, trọng lượng 0,5kg/lọ Trước khi in, công nhân sẽ mở nắp và gắn vào buồng in của thiết bị
Thời gian in kem thiếc trung bình khoảng 90 giây/bản mạch Trung bình 1 lọ kem thiếc 0,5 kg sẽ in được khoảng 250 tấm bản mạch trống, tương đương 2g kem thiếc/bản mạch
Bước 2: Lắp ráp tự động (SMT)
Sau khi in, tấm bản mạch PCB được chuyển sang máy gắn các linh kiện tự động SMT (Surface Mounted Technology) Các linh kiện gắn bản mạch PCB được nhập khẩu dưới dạng cuộn, có khoảng 500 -1.000 linh kiện/cuộn (tùy thuộc kích thước của linh kiện)
Trong máy SMT có các đầu hút để lấy linh kiện từ cuộn và gắn lên đúng vị trí in kem thiếc ở trên Phần nilon thải sau khi lấy linh kiện sẽ đưa vào thùng chứa được bố trí bên dưới mỗi máy SMT và cuối ngày công nhân thu gom về kho chứa CTTT của dự án
Hình 1.2.Minh họa máy lắp ráp tự động SMT Bước 3: Lò nung
Sau khi lắp ráp linh kiện, bản mạch sẽ chuyển theo băng chuyền sang lò nung ở nhiệt độ 170 - 250 o C trong khoảng 8 phút để làm khô lớp kem thiếc, cố định linh kiện
Lò nung được gia nhiệt bằng điện năng Ở nhiệt độ 250oC, kem thiếc hữu cơ bay hơi
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông” trực tiếp vào buồng gia nhiệt của lò nung, sau đó dẫn về hệ thống xử lý khí thải lắp đặt bên ngoài nhà xưởng của dự án
Bước 4: Kiểm tra quang học tự động AOI
Tiếp theo bản mạch sẽ chuyển qua máy kiểm tra quang học tự động AOI để phát hiện các lỗi: gắn linh kiện sai, lệch vị trí; kem thiếc bị tràn ra ngoài,
Kiểm tra quang học tự động (AOI - Automated Optical Inspection) là một quy trình quan trọng được sử dụng trong lắp ráp bản mạch PCB, cũng như kiểm tra các bảng mạch in Nó đóng một vai trò hiệu quả và chính xác trong việc phát hiện tổ hợp điện tử và PCB để đảm bảo sản phẩm có chất lượng cao khi rời khỏi dây chuyền sản xuất và PCB không có bất kỳ lỗi sản xuất nào
AOI có thể kiểm tra các khuyết tật trên bề mặt bản mạch (chẳng hạn như các nốt sần và vết xước), các khuyết tật về kích thước (ví dụ như hở mạch, ngắn mạch và lớp kem hàn mỏng hơn), phát hiện linh kiện sai, bị thiếu và được đặt sai, lệch vị trí, Bản mạch lỗi sẽ được máy kiểm tra đẩy ra ngoài và cuối ca làm việc, công nhân chuyển về khu vực sửa chữa
Hình 1.3.Máy kiểm tra quang học tự động AOI
Bản mạch đạt yêu cầu sau bước kiểm tra AOI tiếp tục theo băng chuyền sang máy kiểm tra X-Ray Mục đích phát hiện các lỗi liên kết thiếc, ít kem thiếc trên bản mạch in Bản mạch lỗi sẽ được máy kiểm tra đẩy ra ngoài và cuối ca làm việc, công nhân chuyển về phòng sửa chữa
Hình 1.4 Thiết bị kiểm tra Xray
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của dự án đầu tư
4.1 Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, hóa chất sử dụng phục vụ sản xuất
Theo số liệu thống kê của Nhà máy, khối lượng nguyên liệu, hóa chất hiện tại phục vụ hoạt động sản xuất của dự án như sau:
Bảng 1.3.Nhu cầu nguyên vật liệu, hóa chất phục vụ sản xuất của dự án
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông”
Tên nguyên liệu, hóa chất
Khối lượng tối đa đạt được trong giai đoạn cấp GPMT Khối lượng tối đa theo ĐTM ĐĐ1 ĐĐ2 Tổng ĐĐ1 ĐĐ2 Tổng
1 Bản mạch trống SMT Kg/năm 41.250 51.563 92.813 41.250 103.125 144.375
2 Linh kiện SMT Kg/năm 2.500.000 3.125.000 5.625.000 2.500.000 6.250.000 8.750.000
3 Kem thiếc hàn SMT Kg/năm 5.700 7.125 12.825 5.700 14.250 19.950
4 Dây thiếc Sửa chữa bản mạch
5 Chất trợ hàn Kg/năm 3.000 3.750 6.750 3.000 7.500 10.500
Chấm keo, gắn linh kiện thủ công
Làm sạch bản mạch, linh kiện, vệ sinh bồn trộn sơn
8 Sơn UV Sơn phủ bảo vệ bản mạch
10 Ống kính/ăng ten/dây
Vít, lò xo, khóa và các vật liệu ngũ kim khác
12 Vỏ nhựa và các phụ kiện Lắp ráp Kg/năm 1.500 1.500,0 3.000 1500 3.000 4.500
13 Vỏ sắt Lắp ráp Kg/năm 1.000 1.250,0 2.250 1000 2.500 3.500
14 Pin Lắp ráp Kg/năm 500 625,0 1.125 500 1.250 1.750
15 Vật liệu đóng gói Đóng gói Kg/năm 3.000 3.750,0 6.750 3000 7.500 10.500 TỔNG Kg/năm 2.561.855 3.201.044 5.762.899 2.561.855 6.402.088 8.963.943
Thông tin thành phần, tính chất hóa lý các loại hóa chất sử dụng của dự án như bảng sau:
Bảng 1.4.Thành phần, tính chất hóa lý của hóa chất sử dụng
TT Tên hóa chất Thành phần Tính chất/Độc tính
1 Kem thiếc hàn không chì
Denatured acid hydrogenation rosin (nhựa thông) 3-5%
Hỗn hợp axit hữu cơ một lượng nhỏ gắn kết, nhựa thông, sáp, rượu bị biến tính và bột hàn
Gây tổn thương mắt Gây tổn thương phổi thông qua việc tiếp xúc kéo dài với thiếc
Có thể gây tổn thương gan thông qua việc tiếp xúc bụi đồng kéo dài hoặc lặp lại
2 Dây thiếc hàn không chì
Chất rắn, màu trắng bạc
Hơi khói có thể gây kích ứng mắt, mũi, họng và da
3 Chất trợ hàn không chì
Chất lỏng không màu hoặc màu vàng nhạt, tan trong nước
Gây kích ứng mắt, da, đường tiêu hóa và đường hô hấp nếu hít phải
Khi phân hủy thành các hơi kim loại và VOC
Bạc 1 - 4% Đietylen glycol monohexyl ete 4 - 6%
- Là chất lỏng dạng sệt, màu hổ phách Điểm chớp cháy 141 o C Gây kích ứng mắt, mũi, họng và có thể gây đau đầu khi hít phải
Là chất lỏng trong suốt, trọng lượng riêng 0,785±0,005 Điểm sôi 64,7 o C ±2,0
Hít vào nồng độ cao có thể gây đau đầu, buồn nôn, buồn ngủ, kích ứng thị giác và da
Khi phân hủy tại thành các khí CO, CO2
6 Chất tẩy rửa làm sạch bản mạch
Là chất lỏng trong suốt, trọng lượng riêng 0,798±0,01 Điểm sôi 85 o C Hít vào nồng độ cao có thẩ gây đau đầu, buồn nôn, buồn ngủ, kích ứng thị giác và da
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông”
TT Tên hóa chất Thành phần Tính chất/Độc tính
Là chất lỏng không màu, tỉ trọng so với nước 1,0 - 1,1 g/cm 3
Gây kích ứng da, kích ứng mắt nghiêm trọng và độc với thủy sinh vật, có ảnh hưởng lâu dài
Khi phân hủy ở nhiệt độ cao phát sinh các khí HCN, CO, NOx
Là chất lỏng, không màu, có mùi hăng, tan trong nước và đặc biệt dễ bắt cháy
Gây kích ứng da, kích ứng mắt nghiêm trọng và độc với thủy sinh vật, có ảnh hưởng lâu dài
Nguồn: MSDS của các hóa chất 4.2 Nhu cầu sử dụng điện, nước
4.2.1 Nhu cầu sử dụng điện
Theo số liệu hóa đơn sử dụng điện trung bình 6 tháng đầu năm 2023 tại địa điểm
Tại địa điểm 2 dự kiến khi đi vào hoạt động giai đoạn cấp phép sản lượng điện sử dụng khoảng 83.000-87.000 Kwh/tháng
Tại địa điểm 1: Dự án đã lắp đặt 1 trạm biến áp ngoài nhà, công suất 1000 KVA để cấp điện cho toàn bộ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, phụ trợ và PCCC của dự án Ngoài ra, dự án còn sử dụng trạm biến áp công suất 1600KVA có sẵn của đơn vị cho thuê nhà xưởng
Tại địa điểm 2: Dự án đã lắp đặt 04 trạm biến áp trong nhà, công suất 2000 KVA để cấp điện cho toàn bộ hoạt động sinh hoạt, sản xuất, phụ trợ và PCCC của dự án Ngoài ra, dự án còn sử dụng 01 trạm biến áp công suất 1600KVA có sẵn của đơn vị cho thuê nhà xưởng
Tại địa điểm 2 sử dụng 01 máy phát điện dự phòng chạy dầu DO công suất 1.025 kVA, nhu cầu sử dụng 200 lít dầu DO/h, lưu lượng phát thải khoảng 4.350 m 3 /h
4.2.2 Nhu cầu sử dụng nước
Quá trình sản xuất của dự án không sử dụng nước cấp sản xuất, chỉ sử dụng nước cấp cho sinh hoạt của công nhân viên Tại địa điểm 1 dự án không tổ chức nấu ăn, chỉ mua suất ăn công nghiệp từ đơn vị bên ngoài về ăn tại nhà ăn nên định mức sử dụng nước cấp cho vệ sinh, rửa tay chân khoảng 45 lít/người/ngày Tại địa điểm 2 có tổ chức hoạt động nấu ăn định mức cấp nước ăn ca là 25 lít/suất
Với số lượng cán bộ, công nhân viên của dự án tại địa điểm 1 lớn nhất là 315 người và địa điểm 2 lớn nhất là 1.840 người thì nhu cầu nước cấp hàng ngày như sau:
+ Địa điểm 1: 315 người x 45 lít/người/ngày = 14.170 lít/ngày (14,17 m 3 /ngày) + Địa điểm 2 (giai đoạn cấp phép): 1.450 người x (45 +25) lít/người/ngày 101.460 lít/ngày (101,46 m 3 /ngày)
+ Địa điểm 2 (giai đoạn hoạt động với công suất lớn nhất theo ĐTM): 1.840 người x (45 +25) lít/người/ngày = 128.800 lít/ngày (128,8 m 3 /ngày)
Nguồn cung cấp nước sạch được lấy đường ống cấp nước sạch của KCN Đồng Văn IV, sau đó bơm vào bể chứa trước khi cấp cho các nguồn sử dụng Hệ thống cấp nước này nằm dọc theo trục đường chính bên ngoài dự án Nước sau khi qua đồng hồ đo nước sẽ tự chảy vào 2 bể nước ngầm thể tích 108 m 3 /bể, sau đó bơm lên bể chứa bằng inox rồi phân phối đến các khu vực sử dụng của dự án Tổng hợp nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt của dự án như sau:
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông”
Bảng 1.5.Tổng hợp nhu cầu nước sử dụng của dự án
Khối lượng lớn nhất theo ĐTM
Khối lượng giai đoạn cấp phép
Lưu lượng cấp tối đa (m3/ng.đ)
Lưu lượng cấp giai đoạn cấp phép
(m3/ng.đ) Ghi chú ĐĐ1 ĐĐ2 ĐĐ1 ĐĐ2 ĐĐ1 ĐĐ2 Tổng ĐĐ1 ĐĐ2 Tổng
Nước cấp cho sinh hoạt tại địa điểm 1 người 315 - 315 - 45 l/người/ca 14,18 0,00 14,18 14,18 0,00 14,18
Không có hoạt động nấu ăn
Nước cấp cho sinh hoạt tại địa điểm 2 người - 1.840 - 1.450 70 l/người/ca 0,00 128,80 128,80 0,00 101,47 101,47
Có hoạt động nấu ăn
Nước cấp dùng cho tưới cây (Q tc ) m 2 6.100 4.655 6.100 4.655 4 l/m 2 /ngày 24,40 18,62 43,02 24,40 18,62 43,02
Nước cấp dùng cho rửa đường (Q rd ) m 2 10.461 4.040 10.461 4.040 0,5 l/m 2 /ngày 5,23 2,02 7,25 5,23 2,02 7,25
5 Nước rò rỉ, thất thoát (Q r ) 10% x
4.3 Khối lượng hóa chất xử lý nước thải, khí thải
Tổng hợp nhu cầu sử dụng hóa chất trong xử lý nước thải, khí thải của dự án dự kiến trong giai đoạn cấp phép như sau:
Bảng 1.6.Khối lượng hóa chất xử lý nước thải, khí thải
Tên nguyên liệu, hóa chất
Khối lượng dự kiến trong giai đoạn cấp phép
Khối lượng dự kiến khi hoạt động với công suất lớn nhất theo ĐTM ĐĐ1 ĐĐ2 Tổng ĐĐ1 ĐĐ2 Tổng
Hóa chất xử lý chất thải
Hóa chất xử lý nước thải
Xử lý nước thải lit/Năm 2.700 18.000 20.700 2.700 36.000 38.700
Xử lý nước thải lit/Năm 2.700 18.000 20.700 2.700 36.000 38.700
Các thông tin khác liên quan đến dự án đầu tư
Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông” với mục tiêu sản xuất, lắp ráp các linh kiện, thiết bị mạng và truyền thông
Dự án đã được Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam cấp giấy chứng nhận đầu tư mà số
7634308240 chứng nhận lần đầu ngày 21/01/2022, chứng nhận thay đổi lần thứ hai ngày 21/8/2023 với tổng khối lượng sản phẩm sản xuất là 12.367.083 sản phẩm/năm tương đương khối lượng 7.584 tấn sản phẩm/năm trong đó tại địa điểm 1 công suất thiết kế 4.122.361 sản phẩm/năm tương đương 2.528 tấn sản phẩm/năm và địa điểm 2 công suất thiết kế 8.244.722 sản phẩm/năm (khoảng 5.056 tấn sản phẩm/năm)
Về thủ tục môi trường đã thực hiện của dự án như sau:
- Giấy phép môi trường số 18/GPMT-BQLKCN ngày 28/7/2022 do Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam cấp cho dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông” triển khai tại địa điểm 1
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông”
Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông” Hiện trạng sử dụng đất tại dự án:
- Tại địa điểm 1: Tại thời điểm lập báo cáo ĐTM Công ty thuê lại nhà xưởng, văn phòng của Công ty TNHH Saki Hà Nam (diện tích nhà xưởng 8.820 m 2 ) , đến thời điểm lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường tháng 9/2023 Chủ dự án đã mua lại toàn bộ tài sản công trình trên đất của Nhà máy Coppha nhôm hợp kim thuộc quyền sở hữu của Công ty TNHH Saki Hà Nam, trên tổng diện tích 30.397 m 2 (theo hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất ký ngày 28/6/2023 giữa Công ty TNHH Alpha Networks Việt Nam và Công ty TNHH Saki Hà Nam) để thuận tiện trong quá trình hoạt động dự án (mở rộng không gian sân, đường, cây xanh các hạng mục phụ trợ nhà kho, văn phòng, nhà bảo vệ) Việc thay đổi quy mô diện tích này không làm thay đổi tăng quy mô, công suất sản phẩm so với quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM dự án số 969/QĐ-BTNMT ngày 20/4/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Hiện nay Chủ dự án đã lắp đặt 4/4 dây chuyền lắp ráp bản mạch tự động SMT tại nhà xưởng chính theo như báo cáo ĐTM đã đăng ký, hoàn thiện các công trình xử lý nước thải, khí thải theo GPMT và quyết định ĐTM đã phê duyệt, chủ dự án hiện tại đã vận hành thử nghiệm các công trình xử lý khí thải từ tháng 03/2023 đến hết tháng 5/2023 theo Giấy phép môi trường số 18/GPMT- BQLKCN ngày 28/7/2022 do Ban quản lý các KCN tỉnh Hà Nam cấp với công suất ước đạt 50-55% công suất thiết kế tối đa (thời gian lấy mẫu vào các ngày 17,18,19/5/2023 theo văn bản số 24022023/ALPHA-VHTN ngày 24/02/2023 của Công ty TNHH Alpha Networks Việt Nam v/v gia hạn thời gian vận hành thử nghiệm các công trình xử lý chất thải của dự án và Văn bản số 248/BQLKCN-MT ngày 22/3/2023 của Ban Quản lý KCN tỉnh Hà Nam về việc gia hạn thời gian vận hành thử nghiệm các công trình của dự án) Hiện nay Ban Quản lý các KCN tỉnh Hà Nam vẫn đang trong quá trình thầm định hồ sơ báo cáo kết quả vận hành thử nghiệm của dự án tại địa điểm 1
- Địa điểm số 02: Đất thuê lại của Tổng công ty Viglacera - CTCP (chủ đầu tư hạ tầng Khu công nghiệp Đồng Văn IV) với diện tích 23.272 m 2 (trên diện tích đất thuê có nhà xưởng và một số hạng mục công trình phụ trợ đã được Công ty TNHH DSP đầu tư xây dựng cho dự án Nhà máy Dong Shin HN Vina 2; dự án này hiện đã chấm dứt hoạt động theo Văn bản số 853/BQLKCN-QLĐT ngày 15 tháng 7 năm 2022 của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Hà Nam; Công ty TNHH DSP đã chuyển nhượng lại các hạng mục công trình hiện hữu trên diện tích đất thuê của Tổng công ty Viglacera - CTCP cho Công ty TNHH Alpha Networks Việt Nam tại Hợp đồng mua bán tài sản gắn liền với đất thuê ngày 13 tháng 7 năm 2022) Chủ dự án cũng đã được Sở Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CS07620 ngày 06/02/2023
Hiện nay Công ty đã hoàn thiện cải tạo nhà xưởng xây sẵn, lắp đặt hoàn thiện 4/8 dây chuyền lắp ráp bản mạch tự động, lắp đặt xong hệ thống xử lý khí thải, nước thải theo quyết định phê duyệt báo cáo ĐTM
Tổng hợp các hạng mục công trình đã đầu tư xây dựng của dự án thể hiện tại bảng sau:
Bảng 1.7.Tổng hợp các hạng mục công trình đã đầu tư của dự án
TT Danh mục công trình Diện tích xây dựng(m 2 ) Ghi chú Tỷ lệ
I Hạng mục công trình chính 8.980
1 Nhà xưởng sản xuất 8.980 01 tầng
II Công trình phụ trợ và bảo vệ môi trường 4.856,00
2 Nhà vệ sinh văn phòng 23,0
Chuyển đổi từ nhà bảo trì thiết bị xây dựng của Công ty
10 Kho chứa rác sinh hoạt 15,0
11 Kho chất thải chung (CTR Công nghiệp thông thường và CTNH) 303,0
III Đất sân đường nội bộ 10.461
I Hạng mục công trình chính 13.493,00
1 Nhà xưởng sản xuất 13.493,00 02 tầng
II Công trình phụ trợ và bảo vệ môi trường 1.084,00
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông”
TT Danh mục công trình Diện tích xây dựng(m 2 ) Ghi chú Tỷ lệ
3 Bể nước ngầm, nhà xe 300
5 Khu vực tháp giải nhiệt 364
7 Khu vực lưu giữ rác sinh hoạt 30
IV Đất sân đường nội bộ 4.040
* Các hạng mục, công trình tiếp tục đầu tư sau khi cấp GPMT như sau:
Hiện nay về cơ bản tất cả các hạng mục công trình bảo vệ môi trường của dự án đã hoàn thiện theo ĐTM dự án được phê duyệt tại Quyết định số 969/QĐ-BTNMT ngày 20/4/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Trong giai đoạn tiếp theo sau khi được cấp phép chủ dự án, căn cứ nhu cầu của thị trường, nguồn vốn của nhà đầu tư, chủ dự án sẽ tiếp tục đầu tư lắp đặt thêm 04 dây chuyền lắp ráp bản mạch tự động SMT để hoàn thiện 08/08 dây chuyền tại địa điểm 2 theo phương án đã đề xuất trong báo cáo ĐTM dự án
Căn cứ theo Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính Phủ Quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ môi trường và Thông tư số 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/01/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường, Công ty TNHH Alpha Networks Việt Nam tiến hành lập hồ sơ xin cấp giấy phép môi trường của Dự án đầu tư“Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông” theo đúng mẫu quy định tại Phụ lục VIII, Ban hành kèm theo Nghị định số 08/NĐ-CP ngày 10/01/2022 của Chính phủ.
Văn IV Địa điểm 1 Địa điểm 2
Khu dân cư thôn Siêu Nghệ Trạm XLNT KCN Đồng Văn IV
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông”
Hình 1.11 Nhà xưởng tại địa điểm 1
Hình 1.12 Nhà xưởng tại địa điểm 2
Thông tin về KCN Đồng Văn IV
KCN Đồng Văn IV được thành lập theo Quyết định số 1778/QĐ-UBND của UBND tỉnh Hà Nam năm 2016 do Tổng Công ty Viglacera làm chủ đầu tư Đây là KCN có vị trí đắc địa về giao thông, nằm ngay trên Quốc lộ 38, dễ dàng kết nối với QL 1 đi
Hà Nội và cao tố Hà Nội – Hải Phòng ra cảng Hải Phòng, rất thuận tiện cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu hàng hóa theo đường hàng không và đường biển, thu hút nhân lực chất lượng cao từ thủ đô Hà Nội Khoảng cách từ KCN Đồng Văn IV như sau: + Cách thành phố Hà Nội 50km
+ Cách sân bay Nội Bài 80km
+ Cách thành phố Phủ Lý 14km
+ Cách cảng Hải Phòng 114km
Hình 1.13.Bản đồ vị trí KCN Đồng Văn IV
KCN Đồng Văn IV đã được xây dựng tương đối hoàn thiện, đồng bộ về cơ sở hạ tầng kỹ thuật và có đầy đủ các dịch vụ để cung cấp cho các doanh nghiệp đầu tư, giúp dự án được triển khai nhanh chóng, rút ngắn thời gian xây dựng, tập trung cho sản xuất
Từ khi KCN Đồng Văn IV đi vào hoạt động chính thức đến nay, sự phát triển, thu hút đầu tư của KCN góp phần không nhỏ vào sự tăng trưởng kinh tế, phát triển các ngành công nghiệp sản xuất trên địa bàn tỉnh Hà Nam a) Hệ thống giao thông
Các tuyến đường giao thông nội bộ bên trong KCN có mặt cắt lớn, các đường chính 2 làn xe rộng 36m, các đường nhánh rộng 22m Vỉa hè rộng 5-7m, là nơi bố trí các hành lang kỹ thuật ngầm như cáp điện, cấp thoát nước, thông tin liên lạc và được trang bị hệ thống đèn cao áp chiếu sáng bố trí dọc các tuyến đường
Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án “Nhà máy Alpha Networks Việt Nam: Dự án sản xuất thiết bị mạng và truyền thông” nhu cầu đi lại, vận chuyển mà còn đóng vai trò là các trục không gian kiến trúc cảnh quan hài hòa với các công trình xung quanh
Hiện tại, trong KCN Đồng Văn IV có một số doanh nghiệp đang triển khai thi công xây dựng, do đó số lượng xe vận tải chở các nguyên vật liệu vào KCN khá nhiều, gây ảnh hưởng đến chất lượng môi trường không khí do sự rơi vãi vật liệu đất đá Tuy nhiên, chưa có hiện tượng ùn tắc giao thông
Hình 1.14.Đường giao thông nội bộ KCN Đồng Văn IV b) Hệ thống cấp điện
Nguồn cấp cho khu công nghiệp từ 02 trạm điện 110/22KV công suất 2x63MVA nằm ở phía Đông Nam của khu công nghiệp