Xử lý nền đất yếu bằng hệ thống cọc tràm cừ tràm Trang 3 Trong vấn đề này xét đất yếu khi nén chặt lại thì hệ số rỗngthiên nhiên eo eyc.Mặt cắt đứng của mẫu đất thí nghiệmChương 3NỀN
Trang 13.1 Xử lý nền đất yếu bằng hệ thống
cọc tràm (cừ tràm)
3.1.1 Tính Chất Cơ Lý
Đỉnh cừ tràm sử dụng trong nền công
trình tốt nhất nằm dưới mực nước ngầm
ổn định, thấp hơn khoảng 200mm
Đường kính phạm vi nén chặt:
D = md
Trong đó:
m: hệ số xét ảnh hưởng của đất yếu đối
với hiệu quả nén chặt;
Trang 2Tên đất Á sét và sét
Trạng
thái IL = 0.25 ÷ 0.5Dẻo cứng IL = 0.5 ÷ 0.75Dẻo mềm ILDẻo chảy= 0.75 ÷ 1 ChảyIL >1
Hệ số m 3.1.2 Tính Toán Cừ Tràm
1 Xác định số lượng cừ tràm (mật độ cừ tràm trên một đơn
vị diện tích)
152
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
3.1 Xử lý nền đất yếu bằng hệ thống cọc tràm (cừ tràm)
3.1.1 Tính Chất Cơ Lý
Trang 3Trong vấn đề này xét đất yếu khi nén chặt lại thì hệ số rỗngthiên nhiên eo eyc.
Mặt cắt đứng của mẫu đất thí nghiệm
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
1 Xác định số lượng cừ tràm (mật độ cừ tràm trên một đơn
vị diện tích)
Trang 4Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
1.Xác định số lượng cừ tràm (mật độ cừ tràm trên một đơn
vị diện tích)
Độ lún mẫu đất,
Thay 1 đơn vị diện tích ứng với (S*1m) có thể dùng một sốlượng cừ tràm, n
= 2 ÷ 3: hệ số xét đến khoảng trống giữa các cừ tràm
Cân bằng 2 phương trình trên,
m e
e
e h
40000
0 2
0
e d
Trang 532
e d
L
Theo kinh nghiệm thực tế: đối với đất yếu ở trạng thái dẻo
chảy đến chảy, bố trí cừ tràm theo lưới ô vuông thì L = (3÷4)d
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
1.Xác định số lượng cừ tràm (mật độ cừ tràm trên một đơn
Trang 6[S]: độ lún cho phép.
Ha: phạm vi chịu nén
Đất yếu dẻo mềm: bố trí 16 cây/1m2
Đất yếu dẻo chảy: bố trí 25 cây/1m2
Đất yếu chảy: bố trí 36 cây/1m2
)1
(
][
]
[1
0 0
0 0
e H
S e
e
S
H e
e e
a yc
a yc
Trang 73 Xác định khả năng chịu tải của cừ tràm
q = AR + Ff s
Trong đó:
A: diện tích tiết diện ngang của cừ tràm
R: khả năng chịu tải tự nhiên của đất nền dưới mũi (chân) cừ
tràm
F: diện tích nén chặt xung quanh cừ tràm
fs: lực ma sát bên giữa cừ tràm và đất nền
z: ứng suất tác dụng tại độ sâu z
: góc ma sát trong của đất xung quanh cừ tràm
Trang 83.2 ĐỆM CÁT
3.2.1 Phạm Vi Áp Dụng
Sử dụng có hiệu quả nhất khi lớp đất yếu ở trạng thái bảohòa nước và có chiều dày nhỏ hơn 3m
Đệm cát thường làm bằng cát hạt to, cát hạt trung hoặc phahai loại đó với nhau
Việc thay thế lớp đất yếu bằng đệm cát có những tác dụng chủ yếu sau đây:
Đóng vai trò như một lớp chịu lực, có khả năng tiếp thu đượctải trọng của công trình và truyền tải trọng đó xuống lớp đấtthiên nhiên bên dưới
Giảm bớt độ lún toàn bộ và độ lún không đều của công trình,đồng thời làm tăng nhanh quá trình cố kết của đất
158
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
Trang 93.2 ĐỆM CÁT
3.2.1 Phạm Vi Áp Dụng
Làm tăng khả năng ổn định của công trình kể cả khi có tải
trọng ngang tác dụng (vì cát trong lớp đệm sau khi được đầm chặt sẽ có lực ma sát lớn và có khả năng chống trượt).
Kích thước móng và chiều sâu chôn móng sẽ được giảm bớt,
vì áp lực tính toán của đất nền tăng lên
Trong những trường hợp sau thì không nên sử dụng lớp đệm cát:
Lớp đất yếu có chiều dày lớn hơn 3m thì khối lượng đào đấthoặc nạo vét sẽ tăng lên
Mực nước ngầm cao và có áp thì cát trong lớp đệm có khảnăng di động, gây ra độ lún phụ thêm dưới móng công trình
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
Trang 10Chương 3
NỀN NHÂN TẠO3.2 ĐỆM CÁT
3.2.2 Xác Định Kích Thước Lớp Đệm Cát
(dựa vào khả năng chịu tải của nền đất yếu hay dựa vào biểu đồ phân bố ứng suất dưới nền đất)
Việc xác định kích thước lớp đệm cát một cách chính xác làmột bài toán phức tạp vì đệm cát và lớp đất yếu có tính chấthoàn toàn khác nhau
Vì vậy, với mức độ thực tế cho phép, có thể xem lớp đệm cátnhư một bộ phận của đất nền, tức là đồng nhất và biến dạngtuyến tính
Để đảm bảo cho lớp đệm cát ổn định và biến dạng trong giớihạn cho phép, thì phải đảm bảo điều kiện:
1 + 2 ≤ R ss tc
Trang 123.2.2 Xác Định Kích Thước Lớp Đệm Cát
Trong đó:
• 1: ứng suất thẳng đứng do trọng lượng bản thân của đất trêncode đáy móng và của đệm cát tác dụng trên mặt lớp đất yếu,
1 = *D f + đ *h đ
và đ: dung trọng của đất và của lớp đệm cát
• Df và hđ: chiều sâu đặt móng và chiều dày lớp đệm cát
• 2: ứng suất do công trình gây nên, truyền trên mặt lớp đấtyếu, dưới đáy đệm cát
2 = K o *(o tc - *D f )
• Ko: hệ số (tra bảng) xét đến sự thay đổi ứng suất theo chiều
sâu, phụ thuộc vào m = 2z/b và n = a/b
z: chiều sâu kể từ đáy móng đến điểm đang xét ứng suất
162
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
Trang 133.2.2 Xác Định Kích Thước Lớp Đệm Cát
a: chiều dài đáy móng
b: chiều rộng đáy móng
otc: ứng suất tiêu chuẩn trung bình dưới đáy móng
Áp lực tiêu chuẩn ở trên mặt lớp đất yếu, dưới đáy lớp đệmcát được xác định theo công thức sau:
bc: chiều rộng móng quy ước, được xác định như sau:
• Đối với móng băng:
II II
ss II
c tc
tc o c
Trang 14Chương 3
NỀN NHÂN TẠO3.2.2 Xác Định Kích Thước Lớp Đệm Cát
• Đối với móng chữ nhật:
II: dung trọng trung bình của lớp đất yếu ở dưới đáy đệm cát
II*: dung trọng trung bình của đất từ đáy đệm cát trở lên
cII: lực dính của đất nền ở dưới đáy đệm cát
N F
Trang 153.2.2 Xác Định Kích Thước Lớp Đệm Cát
hss: chiều cao móng quy ước; h ss = D f + h đ
Để đơn giản trong tính toán, chiều dày lớp đệm cát, hđ có thểxác định theo công thức gần đúng sau:
h đ = K*b
Trong đó:
K: hệ số phụ thuộc vào tỷ số a/b và R1/R2
R1: cường độ tính toán lớp đệm cát, có thể xác định bằng thínghiệm nén tĩnh tại hiện trường
R2: cường độ tính toán của lớp đất yếu nằm dưới lớp đệm cát,có thể xác định bằng thí nghiệm nén tĩnh tại hiện trường hoặctính toán theo c,
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
Trang 17 Chiều rộng đáy đệm cát xác định theo công thức:
b đ = b + 2*h đ *tg
Theo kinh nghiệm thiết kế, để đảm bảo được yêu cầu về ổn
định, thì góc truyền lực, thường lấy bằng góc ma sát trongcủa cát ( = đ) hoặc có thể lấy trong giới hạn, = 30 0 ÷ 45 0
Độ lún, S dưới móng công trình được xác định theo công thức:
S = S 1 + S 2 ≤ S gh
Trong đó:
S1: độ lún của lớp đệm cát
S2: độ lún của các lớp đất nằm dưới lớp đệm cát
Sgh: độ lún giới hạn
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO3.2.2 Xác Định Kích Thước Lớp Đệm Cát
Trang 18Chương 3
NỀN NHÂN TẠO3.2.3 Xác Định Kích Thước Lớp Đệm Cát
(dựa vào vùng biến dạng dẻo)
Sơ đồ tính toán đệm cát dựa vào vùng biến dạng dẻo
Trang 19Chương 3
NỀN NHÂN TẠO3.2.4 Xác Định Kích Thước Lớp Đệm Đất
Việc tính toán tương tự bài toán đệm cát, nhưng có vài lưu ý.
Đối với nhà ít tầng có tải trọng trên móng băng dưới 15T/mvà tải trọng trên móng đơn dưới 60T, chiều dày đệm đất xácđịnh theo công thức,
Trong đó:
p: áp lực trung bình trên đất tại đáy móng
ps: áp lực ban đầu của đất nằm tiếp giáp đệm đất
b: chiều rộng móng
b p
p
p h
s
s đ
Trang 20a, b: chiều dài, chiều rộng móng cần gia cố đệm đất.
ks: hệ số, xét đến đặc tính phân bố biến dạng ngang trong nền
Áp lực trung bình, p(kG/cm 2 ) Hệ số k s
2.5 3 0.35
Hệ số, k s
Trang 213.3 CỌC CÁT
3.3.1 Phạm Vi Áp Dụng
Khi lớp đất yếu cần gia cố dày hơn 3m, thì nên dùng cọc cát đểgia cố nền Cọc cát thi công đảm bảo yêu cầu kỹ thuật thì rấttốt vì nó có các tác dụng sau:
Thoát nước lỗ rỗng, tăng nhanh quá trình cố kết, làm chocông trình lún nhanh đến ổn định
Ép chặt nền đất, làm cho cường độ của đất nền tăng lên
Trong những trường hợp sau đây thì không nên dùng cọc cát:
Đất quá nhão yếu (e > 1.1; I L > 1; E 0 < 3MPa), lưới cọc cát
không thể lèn chặt được đất
Chiều dày lớp đất yếu nhỏ hơn 2m
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
Trang 223.3.2 Tính Toán Cọc Cát
1 Xác định hệ số rỗng e nc của đất sau khi được nén chặt bằng cọc cát
Hệ số rỗng enc của nền đất rời được xác định theo công thức:
e nc = e max – I D *(e max – e min )
Trong đó:
emax, min hệ số rỗng của cát ở trạng thái rời nhất, chặt nhất
ID: độ chặt của nền đất; ID = 0.7 ÷ 0.8;
Hệ số rỗng enc của nền đất dính được xác định theo côngthức:
Trang 233.3.2 Tính Toán Cọc Cát
2 Xác định diện tích nền được nén chặt bằng cọc cát
Gọi, eo: hệ số rỗng tự nhiên của đất nền
Bố trí cọc cát và diện tích phạm vi nén chặt
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
Trang 243.3.2 Tính Toán Cọc Cát
2 Xác định diện tích nền được nén chặt bằng cọc cát
Theo kinh nghiệm thiết kế, chiều rộng mặt bằng của nền nénchặt thường lấy lớn hơn chiều rộng móng về các bên là
a, b: chiều dài, chiều rộng đáy móng
Tỷ lệ diện tích tiết diện của tất cả các cọc cát, Fc đối với diệntích đất nền được nén chặt, Fnc được xác định như sau:
Trang 253 Xác định số lượng cọc cát
Số lượng cọc cát cần thiết là:
fs: diện tích tiết diện ngang của cọc cát
Lưu ý: Số lượng cọc cát có thể tính theo công thức sau:
n s = N/q s
N: tổng tải trọng của công trình
qs: sức chịu tải của cọc cát, xác định theo công thức của BengtBrome (Thụy Điển),
q s = (d s L s + 2.25d s 2 )c u
ds: đường kính cọc cát, ds = 300 600
s
nc s
Trang 26Chương 3
NỀN NHÂN TẠO3.3.2 Tính Toán Cọc Cát
3 Xác định số lượng cọc cát
Ls: chiều dài cọc cát
cu: lực dính không thoát nước của đất nền
4.Bố trí cọc cát
Cọc cát thường được bố trí theo đỉnh lưới của hình tam giácđều
Khoảng cách giữa các cọc cát có thể xác định theo công thức,
nc s
d L
e e
e d
L
95.0
195
.0
0
0
Trang 273.3.2 Tính Toán Cọc Cát
4.Bố trí cọc cát
Trong đó:
: dung trọng của đất ở trạng thái tự nhiên (trạng thái trước khi được nén chặt).
nc: dung trọng của đất sau khi nén chặt bằng cọc cát
Gs, w: tỷ trọng và độ ẩm của đất ở trạng thái tự nhiên
s: dung trọng của hạt đất
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
nc
s nc
nc
s nc
e w
w e
(
)
*01.01(
*1
Trang 284.Bố trí cọc cát
Lưu ý: Nếu bố trí cọc cát theo lưới ô vuông, thì khoảng cách
giữa các cọc là,
nc
s
e e
e d
.0
Trang 293.3.2 Tính Toán Cọc Cát
5 Xác định chiều dài của cọc cát
Gọi Ls: chiều dài cọc cát
Ls phạm vi chịu nén, H a
Móng hình chữ nhật, L s 2b.
Móng băng, L s 4b.
Khi chiều rộng móng, b 10m thì,
L s 9m + 0.15b (khi đất nền là sét)
L s 6m + 0.10b (khi đất nền là cát)
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
Trang 30Chương 3
NỀN NHÂN TẠO3.3.3 Thi Công Cọc Cát
Cấu tạo mũi ống thép khi đóng và mở để thi công cọc cát
bằng phương pháp đóng hoặc rung
Trang 323.4.2 Những mối quan hệ cơ bản
Vùng đất chịu ảnh hưởng xung quanh cọc vật liệu rời được coi
gần đúng bằng diện tích hình tròn tương đương.
Đối với các cọc vật liệu rời bố trí theo sơ đồ tam giác đều,
hình tròn tương đương có đường kính hiệu quả là:
D e = 1.05S
Theo sơ đồ hình vuông:
D e = 1.13S
Trong đó: S – khoảng cách giữa các cọc vật liệu rời.
Trụ đất hỗn hợp có đường kính, De gồm đất chịu ảnh hưởng
xung quanh và một cọc vật liệu rời được xem là một đơn
Trang 33Đơn nguyên cọc - vùng đất ảnh hưởng và phân phối ứng suất
As: diện tích tiết diện ngang của cọc vật liệu rời
Ac: diện tích tiết diện ngang của đất yếu xung quanh cọc vậtliệu rời
3.4.2 Những mối quan hệ cơ bản
Chương 3
NỀN NHÂN TẠO
Trang 34Tỷ diện tích thay thế:
184
c s
s s
A A
A a
a s
Trong đó:
C1: hằng số phụ thuộc dạng bố trí cọc vật liệu rời
Nếu bố trí hình vuông: C1 = /4
Nếu bố trí hình tam giác đều:
Sự phân bố ứng suất trong phạm vi một đơn nguyên đượcbiểu thị bằng hệ số tập trung ứng suất, = s /c
32
Trang 35Trong đó:
s: ứng suất tác động trên cọc vật liệu rời
c: ứng suất tác động trên đất yếu xung quanh cọc vật liệu rời
Ứng suất trung bình: = s a s + c (1 - a s )
Quan hệ giữa ứng suất trung bình, ứng suất tác động lên cọcvật liệu rời và ứng suất trên đất yếu xung quanh cọc:
c: yếu tố giảm ứng suất, c 1
s: yếu tố tăng ứng suất, s 1
s
c s
1
[
])1(
1
[
Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.4.2 Những mối quan hệ cơ bản
Trang 36Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.4.2 Những mối quan hệ cơ bản
Lưu ý:
s: góc ma sát trong của cọc vật liệu rời
c: lực dính của đất xung quanh cọc vật liệu rời
Ứng suất tại chân cọc vật liệu rời, * = 9c u
(cu: lực dính không thoát nước của đất quanh cọc)
c
c s
s
sin1
sin1
a s 0.7 1
Hệ số tập trung ứng suất,
Trang 37Cơ chế tham gia chịu tải của cọc vật liệu rời
Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.4.3 Khả năng chịu tải giới hạn của nhóm cọc vật liệu rời
Các giả thiết:
Góc ma sát trong của đất dính
xung quanh cọc và lực dính
trong cọc vật liệu rời là không
đáng kể
Cường độ của cọc vật liệu rời
và của đất dính được huy động
khi tham gia chịu tải
Nhóm cọc được xem như chất
tải bởi móng cứng
Trang 38Các thông số:
Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.4.3 Khả năng chịu tải giới hạn của nhóm cọc vật liệu rời
u s tb
s s
s tb
tb
u
c f
c
c a c
tg a tg
c
Btg D
)1
(
)(
245
22
1 0 3
Trang 39Trong đó:
3: áp lực bị động của đất nền lên mặt bên của nêm trượt
: góc nghiêng của mặt trượt
ctb: lực dính trung bình của hỗn hợp đất - cọc trên bề mặt trượt
c: dung trọng bảo hòa hoặc dung trọng ẩm của đất dính
B: chiều rộng móng
Df: độ sâu chôn móng
cu: lực dính không thoát nước của đất quanh cọc
s: góc ma sát trong của vật liệu rời
tb: góc ma sát trong trung bình của hỗn hợp đất – cọc
Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.4.3 Khả năng chịu tải giới hạn của nhóm cọc vật liệu rời
Trang 40Phương pháp tính lún của móng đặt trên nền hỗn hợp đất - cọcvật liệu rời như là nền tương đương đồng nhất có tỷ lệ giảm độlún, c như sau:
Khi a s < 0.5,
Khi a s 0.5,
Trong đó:
S: độ lún của hỗn hợp đất - cọc vật liệu rời
S0: độ lún của nền đất chưa cải tạo
Tốc độ tăng lực dính của đất,
Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.4.4 Độ lún của hỗn hợp đất - cọc vật liệu rời
c
a
S S
S
11
sin
Trang 41Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.4.4 Độ lún của hỗn hợp đất - cọc vật liệu rời
Tốc độ tăng lực dính của đất,
Trang 423.5.1 Dẫn nhập
Độ lún của công trình do biến dạng nén cố kết của nền đấtthường gây ra những hư hỏng cho nền móng và công trình
Để giảm nguy cơ này, thường áp dụng biện pháp gia tải trên
nền đất để tạo độ lún trước, rồi dỡ tải đi và tiến hành xây
thường được dùng như giếng cát, bấc thấm,…v.v.
192
Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.5 GIA TẢI TRƯỚC
Trang 43Sơ đồ phân tán áp lực nước lỗ rỗng theo thời gian do cố kết
2
2
z
u C
Phương trình vi phân cố kết thấm theo phương thẳng đứng:
Cvz: hệ số cố kết
w v
z vz
a
e
k C
)1
(
Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.5 GIA TẢI TRƯỚC
Trang 44Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.5 GIA TẢI TRƯỚC
Nhân tố thời gian:
Vì quá trình cố kết diễn ra theo sự phân tán áp lực nước lỗrỗng thặng dư, u nên độ cố kết U z = f(T vz ), tra bảng hoặc xác
định theo lời giải gần đúng của Casagrande, Taylor
(4
z vz
U
)100
log(
933
0781
Trang 45Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.5.2 Gia tải trước kết hợp thiết bị thoát nước theo phương thẳng đứng (giếng cát – The sand drain - SD)
Sơ đồ nguyên lý thoát nước thẳng đứng bằng giếng cát
p
Đệm cát
Trang 46Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.5.2 Gia tải trước kết hợp thiết bị thoát nước theo phương thẳng đứng (giếng cát – The sand drain - SD)
1 Không xét vùng xáo động xung quanh SD
Sơ đồ gia tải trước kết hợp thiết bị thoát nước thẳng đứng là giếng cát
Trang 47Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.5.2 Gia tải trước kết hợp thiết bị thoát nước theo phương thẳng đứng (giếng cát – The sand drain - SD)
1.Không xét vùng xáo động xung quanh SD
Sử dụng sơ đồ biến dạng đều nhau, các giả thiết:
Đệm cát sẽ cân bằng đáng kể các biến dạng không đềunhau
Chiều dày đệm cát, h đ = S + (0.3 0.5m)
S: độ lún của nền khi chưa có giếng cát
Trong quá trình nén chặt nền đất, độ lún thực tế là đều nhau
Sơ đồ tính toán phù hợp với điều kiện làm việc của nền đấtyếu bảo hoà nước, nén lún mạnh
Trang 48u C
1 Không xét vùng xáo động xung quanh SD
Phương trình vi phân cố kết thấm được sử dụng cho các biếndạng đều nhau không có vùng xáo động
Phần thấm xuyên tâm:
Phần thấm thẳng đứng:
Lời giải các phương trình trên dựa trên định lý phân chia dòng chảy của N Carillo và phương pháp tích phân xác định.
2
2
z
u C
Trang 49Chương 3 NỀN NHÂN TẠO3.5.2 Gia tải trước kết hợp thiết bị thoát nước theo phương thẳng đứng (giếng cát – The sand drain - SD)
1.Không xét vùng xáo động xung quanh SD
Sau khi kết hợp hiệu quả thoát nước theo hai phương, nhận được
lời giải của N Carillo (1942) cho độ cố kết tổng hợp U zr :
U zr = 1 - (1 - U r )(1 - U z )
Trong đó:
Uz: độ cố kết theo phương thẳng đứng
Ur: độ cố kết theo phương xuyên tâm (phương ngang)