82Kết quả quan trắc môi trường định kỳ đối với nước thải .... Chương trình quan trắc chất thải tự động, liên tục và định kỳ theo quy định của pháp luật.. 4 Bảng 3: Lượng nước sử dụng cho
THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ
Tên chủ cơ sở
- Tên chủ cơ sở: Công ty thủy điện Sơn La - Chi nhánh tập đoàn điện lực Việt Nam
- Địa chỉ văn phòng: Số 56, Đường Lò Văn Giá, Tổ 3, Phường Chiềng Lề, Thành phố Sơn La, Tỉnh Sơn La
- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: Đại diện: Ông Khương Thế Anh Chức vụ: Giám đốc
- Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động chi nhánh số: 0100100079-079 đăng ký lần đầu ngày 18 tháng 04 năm 2011 và đăng ký thay đổi lần thứ 1 ngày
04 tháng 11 năm 2019 do Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Sơn La cấp.
Tên cơ sở
- Tên cơ sở: Nhà máy thủy điện Sơn La
- Địa điểm cơ sở: Nhà máy và tuyến đập của công trình thủy điện Sơn La thuộc địa phận Thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La Hồ chứa nước thuộc địa phận một số huyện trên địa bàn các tỉnh Sơn La, Điện Biên và Lai Châu
Bảng 1: Tọa độ tim các hạng mục chính của công trình (Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 104 o 00’, múi chiếu 3 o )
TT Hạng mục Tọa độ VN 2000
1 Đập bê tông không tràn bờ trái Đ1 2377708 499140
5 Đập bê tông không tràn bờ phải Đ3 2376656 499538
2.2 Văn bản thẩm định thiết kế xây dựng, các loại giấy phép có liên quan đến môi trường, phê duyệt dự án
- Quyết định số 92/QĐ-TTg ngày 15/01/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La;
- Quyết định số 2009/QĐ-TTg ngày 4/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân tái định cư Dự án thủy điện Sơn La;
- Quyết định số 745/QĐ-UBND ngày 15/4/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La “Về việc thu hồi đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Công ty Thủy điện Sơn La; giao đất cho Ủy ban nhân dân huyện Mường La, huyện Thuận Châu quản lý, sử dụng
- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 2948/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cấp cho Công ty thủy điện Sơn La
- Quyết định số 1910/QĐ-BCN về việc phê duyệt thiết kế kỹ thuật giai đoạn II dự án thuỷ điện Sơn La ngày 21 tháng 07 năm 2006;
- Quyết định số 4753/QĐ-BCT ngày 24/12/2018 của Bộ Công thương
“Về việc phê duyệt Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn La”
- Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt số 308/GP-BTNMT ngày 09/02/2015 do Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp
2.3 Quyết định phê duyệt kết quả thẩm định báo cáo đánh giá tác động môi trường; các giấy phép môi trường thành phần
- Dự án xây dựng công trình thủy điện Sơn La được Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1048/QĐ-BTNM ngày 11/7/2007
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2946/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cấp cho Công ty thủy điện Sơn La (đối với nước thải có lẫn dầu)
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2947/QĐ-UBND ngày 12 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cấp cho Công ty thủy điện Sơn La (đối với nước thải sinh hoạt)
2.4 Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công)
- Quy mô đầu tư: Công trình thủy điện Sơn La được khởi công xây dựng vào ngày 2/12/2005 và hoàn tất xây dựng đi vào vận hành từ ngày 23/12/2012 với tổng mức đầu tư xây dựng ban đầu là 36.933 tỷ đồng (theo Quyết định số 92/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đầu tư Dự án thủy điện Sơn La) và điều chỉnh tổng mức đầu tư xây dựng lên 60.195,928 tỷ đồng (theo Quyết định số 669/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ về việc tạm phê duyệt Tổng mức đầu tư điều chỉnh Dự án thủy điện Sơn La) Căn cứ Điều 07, Khoản 1, Luật đầu tư công số 39/2019/QH14 được Quốc hội thông qua ngày 13/6/2019, Dự án được phân loại vào dự án quan trọng quốc gia, cấp đặc biệt
+ Diện tích sử dụng đất: Căn cứ theo Quyết định số 745/QĐ-UNBND ngày 15/4/2013 Về việc thu hồi đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho Công ty thủy điện Sơn La; giao đất cho UBND huyện Mường La, huyện Thuận Châu quản lý, sử dụng của Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La Theo đó, Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La giao và cho Công ty thủy điện Sơn La thuê đất với tổng diện tích đất là 8.577.291,6 m 2 Trong đó, giao cho Công ty thủy điện Sơn La 7.954.899,4 m 2 đất với mục đích sử dụng làm hành lang bảo vệ Nhà máy thủy điện Sơn La và cho Công ty thủy điện Sơn La thuê 622.392,2 m 2 đất với mục đích sử dụng làm đất công trình năng lượng
+ Quy mô công trình: Công trình thủy điện Sơn La là công trình cấp đặc biệt Công trình có tổng công suất lắp máy của 6 tổ máy là 2.400MW
Công trình được khởi công xây dựng vào ngày 2/12/2005, bắt đầu tích nước vào ngày 15/5/2010, đến ngày 17/12/2010 tổ máy đầu tiên của Thủy điện Sơn La hòa lưới điện quốc gia Đến ngày 26/9/2012, tổ máy số 6, tổ máy cuối cùng của nhà máy hòa lưới điện quốc gia Sau đó 2 tháng, ngày 23/12/2012 việc xây dựng nhà máy hoàn tất Từ khi công trình vận hành đến hết ngày 30/9/2023, các tổ máy của Thủy điện Sơn La đã cung cấp được 103.434 tỷ kWh điện cho hệ thống
Hồ chứa Sơn La có tổng dung tích là 9,26 tỷ m 3 , trong đó dung tích phòng lũ là 4 tỷ m 3 Hồ chứa có dạng sông chạy dọc theo lòng sông Đà với chiều dài hồ lớn nhất là 175,4km và chiều rộng bình quân hồ chứa 1,27km Khu vực lòng hồ mở rộng nhất thuộc về vùng Quỳnh Nhai - Thuận Châu (cửa sông Nậm Muội) đạt tới 4km Chiều rộng nơi hẹp nhất của hồ chứa Sơn La chỉ là 1km, tại tuyến đập Đập dâng ngăn dòng được xây dựng ở đoạn sông sâu và hẹp, thung lũng sông hình chữ V, hai bờ sông dốc Phần đuôi hồ (Lai Châu) - thung lũng hẻm sông Đà có dạng hẻm, nhiều nơi vách dựng đứng (40-50 0 ) Hồ chứa Sơn La có độ sâu trung bình là 77m và sâu nhất tới 135m (tại tuyến đập)
Thông tin về các hạng mục chính của công trình được thể hiện dưới bảng sau:
Bảng 2: Một số thông số kỹ thuật chính của công trình thủy điện Sơn La
TT Thông số Đơn vị Trị số
1 Các đặc trưng lưu vực
- Diện tích lưu vực km 2 43760
- Diện tích mặt hồ ứng với mực nước dâng bình thường km 2 224
- Lưu lượng dòng chảy trung bình nhiều năm m 3 /s 1534
- Lượng mưa trung bình nhiều năm mm 1813
- Lưu lượng đỉnh lũ thiết kế P = 0.01 m 3 /s 47700
- Lưu lượng đỉnh lũ kiểm tra PMF m 3 /s 60 000
- Cao trình mực nước dâng bình thường m 215
- Cao trình mực nước chết m 175
- Cao trình mực nước hồ ứng với lũ thiết kế m 217,83
- Cao trình mực nước hồ kiểm tra m 228,07
- Dung tích toàn bộ hồ chứa 10 6 m 3 9260
- Dung tích phòng lũ hạ du 10 6 m 3 4000
- Dạng đập tràn Tràn xả lũ mặt cắt dạng
- Hình thức xả Xả sâu, xả mặt
- Lưu lượng xả thiết kế lớn nhất m 3 /s 41910
- Cao trình ngư ng tràn xả mặt m 197,8
- Số cửa xả mặt cái 6
- Kích thước 1 cửa xả mặt bxh 15,0x11,4
- Cao trình ngư ng xả sâu m 145
- Số cửa xả sâu cái 12
- Kích thước 1 cửa xả sâu bxh 6,0x9,6
- Hình thức đóng mở xả sâu và xả mặt Điều tiết bằng van cung, xi lanh thủy lực
- Cấp của đập Cấp đặc biệt
TT Thông số Đơn vị Trị số thủy điện Sơn La TCXD 250:2001, TCXDVN 335:2005, TCXDVN 315:2004 và các tiêu chuẩn Nga, tiêu chuẩn Mỹ được áp dụng
- Loại đập Đập bê tông trọng lực, một phần thi công bằng công nghệ bê tông đầm lăn (RCC)
- Chiều dài theo đỉnh đập m 961,6
Mực nước lũ cao nhất m 136,95
Mực nước lũ thấp nhất ứng với công suất nhỏ nhất của
Kết cấu Tiết diện tròn, théo bọc bê tông
Số lượng đường ống ống 6
Lưu lượng qua đường ống m 3 /s 573,0 Đường kính trong (Do) m 10,5
Cao trình tim ống tại cửa lấy nước m 156,0
Cao trình tim ống tại cửa vào turbine m 105,0
Chiều dày thép thành ống mm 20÷36
Chiều dài mỗi tuyến ống m 120,0
- Công suất lắp máy MW 2400
- Công suất đảm bảo MW 593
- Cột nước lớn nhất H max m 101,6
- Cột nước nhỏ nhất H min m 57,0
- Cột nước tính toán H tt m 78,0
- Lưu lượng lớn nhất qua nhà máy m 3 /s 3462
- Sản lượng điện trung bình nhiều năm (trong đó tăng cho nhà máy thủy điện Hòa Bình là 1.267x10 6 KWh);
(chưa kể lượng điện năng tăng thêm do các nhà máy ở 10 6 KWh 10.246
TT Thông số Đơn vị Trị số thượng lưu nhà máy Sơn La trên dòng chính và dòng nhánh)
2.5 Các hạng mục công trình đã hoàn thành theo báo cáo đánh giá tác động môi trường
Các hạng mục công trình đã hoàn thành theo ĐTM bao gồm:
- Đập không tràn Đập không tràn bao gồm các đoạn đập tiếp giáp vai bờ trái, trên cửa lấy nước vào nhà máy, đoạn đập trên kênh và tiếp giáp vai bờ phải Đập được thiết kế bằng bê tông trọng lực trong các khối lớn, sử dụng phương pháp đổ bê tông đầm lăn (RCC) Riêng phần đập không tràn tiếp giáp công trình xả lũ và nối tiếp vai bờ phải có bố trí các khi cửa van sửa chữa – sự cố của công trình xả, kho thiết bị phụ cửa van
Phần đập của cửa lấy nước là đập khối lớn được xây bằng bê tông đầm lăn Đập được phân cắt bằng các khe biến dạng mỗi phân đoạn 31,5m Ở phần hạ lưu, nơi liên kết với các khối các phòng vận hành của nhà máy, các phân đoạn đập được dịch đi theo mặt bằng một đoạn bằng 1,9m để đảm bảo các khe biến dạng của đập trùng với các khe của khối các phòng vận hành Trong thân đập có các hành lang ở cao trình 105,1m và 138,1m nối với các hành lang trong các phân đoạn đập nằm liền kề với cửa lấy nước
- Đập tràn nằm trong tuyến áp lực ở bờ phải Thành phần đập tràn gồm có:
+ Công trình xả mặt với 6 khoang xả
+ Công trình xả sâu với 12 lỗ xả Các lỗ xả sâu bố trí theo từng cặp đôi trực tiếp dưới các khoang xả mặt
+ Các phân đoạn đập không tràn nối tiếp vai bờ phải trong đó bố trí các kho cửa van sửa chữa - sự cố xả mặt, xả sâu và kho cần cửa van
+ Công trình xả sâu, xả mặt và các phân đoạn vai bờ phải liên kết thành 1 khối thống nhất của đập tràn Đường giao thông thông suốt từ đỉnh đập tràn tới tất cả các cao trình thực hiện qua các giếng thang máy được bố trí bên cạnh công trình xả
- Tuyến năng lượng gồm: cửa lấy nước và Nhà máy thủy điện
Cửa lấy nước vào nhà máy được bố trí ở phần đập không tràn, cửa lấy nước có chức năng lấy nước vào nhà máy thủy điện; ngăn chặn rác, những vật
7 lớn vào đường ống tuabin và ngừng cấp nước vào đường ống tuabin khi cần thiết Cửa lấy nước có những đặc điểm như sau:
Công suất, công nghệ, sản phẩm sản xuất của cơ sở
3.1 Công suất hoạt động của cơ sở
Công trình thủy điện Sơn La là công trình năng lượng cấp đặc biệt, được phân loại là dự án quan trọng quốc gia Công trình có tổng công suất lắp máy là 2400MW với 6 tổ máy, mỗi tổ máy có công suất là 400MW, điện lượng trung bình năm (E o ) đạt 10,246 tỷ kWh Công suất đảm bảo phát điện N đb = 593MW Ngày 17/12/2010 tổ máy đầu tiên của nhà máy thủy điện Sơn La chính thức đi vào vận hành phát điện hòa vào lưới điện quốc gia Ngày 23/12/2012, việc xây dựng nhà máy được hoàn tất
3.2 Công nghệ sản xuất, sản phẩm
3.2.1 Phương thức khai thác, sử dụng
- Loại hình công trình: Công trình thủy điện Sơn La có nhà máy xây dựng theo kiểu nhà máy sau đập, đập dâng được xây dựng chắn ngang dòng chính sông Đà Công trình bao gồm các hạng mục chính sau: đập bê tông không tràn, cửa lấy nước, nhà máy thủy điện, công trình xả mặt, xả sâu và dốc nước
- Phương thức khai thác, sử dụng: Công trình thủy điện Sơn La xây dựng dập dâng có chiều cao 138,1m; chiều dài 961,6m chặn toàn bộ dòng chính sông Đà để tạo thành hồ chứa có dung tích toàn bộ là 9,26 tỷ m 3 ; dung tích hữu ích là 6,5 tỷ m 3 Nước từ đập chính được dẫn qua cửa lấy nước vào đường ống áp lực (có 6 đường ống áp lực tương ứng với 6 tổ máy) có chiều dài 120m; lưu lượng thiết kế qua 01 đường ống là 573 m 3 /s Sau đó nước được dẫn qua các tuabin làm quay các rotor Các rotor của máy phát quy tạo ra sức điện động tại đầu cực máy phát, máy phát được nối với trạm biến áp tạo ra dòng điện sau đó hòa vào lưới điện Nước sau khi được sử dụng để phát điện sẽ được xả trả lại dòng chính sông Đà và không gây chuyển nước sang các lưu vực khác
Sơ đồ phương án khai thác, sử dụng nước của công trình như sau:
Hình 6: Sơ đồ phương án khai thác, sử dụng nước phục vụ sản xuất điện năng của
Hình 7: Sơ đồ quy trình vận hành sản xuất của công trình thủy điện Sơn La
3.2.2 Chế độ và lượng nước khai thác, sử dụng
- Công trình thủy điện Sơn La có chế độ điều tiết năm Lượng nước khai thác, sử dụng của công trình là lượng nước sử dụng cho mục đích phòng, chống lũ cho hạ du, phát điện và cấp nước vào mùa kiệt với các thông số chính của công trình như sau:
- Sinh khối ngập lòng hồ,
- Bồi lắng, sạt lở lòng hồ
Hồ chứa nước TĐ Sơn La Đập ngăn sông (đập bê tông trọng lực)
Công trình xả mặt, xả sâu
Rác thải là cây cối Đường ống áp lực
NMTĐ (tuabin phát điện) Sông Đà
-Phát sinh CTNH, chất thải sinh hoạt
- Phát sinh tiếng ồn, độ rung;
- Nước thải lẫn Trạm biến áp dầu
- Sự cố cháy nổ, tràn dầu;
- Đứt dây điện và đổ cột
+ Công suất lắp máy (Nlm)= 2400MW;
+ Công suất đảm bảo (Nđb)= 593MW;
+ Lưu lượng phát điện lớn nhất (Q pđmax )= 3462 m 3 /s;
+ Lưu lượng phát điện đảm bảo ứng với tần suất 95% (Q đb )= 786,1 m 3 /s; + Lưu lượng phát điện nhỏ nhất qua nhà máy (Qpđmin)= 320 m 3 /s;
+ Lưu lượng xả qua tràn lớn nhất (Q xảtrànmax )= 41910 m 3 /s
- Chế độ làm việc của nhà máy thủy điện Sơn La: a) Vận hành hồ chứa vào mùa lũ và mùa cạn
Tuân thủ theo Quy trình vận hành liên hồ chứa trên lưu vực sông Hồng tại Quyết định số 740/QĐ-TTg ngày 17/6/2019 và Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn La tại Quyết định số 4753/QĐ-BCT ngày 24/12/2018 của Bộ Công thương Đồng thời, phải tuân thủ theo quy định tại Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt đã được cấp và các quy định pháp luật khác có liên quan b) Các trường hợp vận hành khác (vẫn tuân thủ Quyết định số 740/QĐ- TTg ngày 17/6/2019 của Thủ tướng Chính phủ và Quyết định số 4753/QĐ- BCT ngày 24/12/2018 của Bộ Công thương)
- Khi khu vực hạ du của công trình thủy điện Sơn La có nhu cầu lượng nước xả khác so với quy định tại Quy trình vận hành liên hồ chứa và Quy trình vận hành hồ chứa thủy điện Sơn La, Công ty thủy điện Sơn La tổ chức thực hiện điều tiết xả nước theo chỉ đạo của Bộ Tài nguyên và Môi trường trên cơ sở kế hoạch, phương án do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La đề nghị Trước khi thực hiện xả nước theo chỉ đạo, Công ty thủy điện Sơn La thông báo cho Trung tâm Điều độ hệ thống điện Quốc gia để phối hợp, bố trí kế hoạch huy động nhà máy thủy điện Sơn La phát điện đảm bảo tối ưu hiệu quả sử dụng nước và báo cáo Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam để theo dõi, chỉ đạo
- Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước trên lưu vực sông Hồng, Công ty thủy điện Sơn La phải tuân thủ theo quy định tại Điểm c, Khoản 2, Điều
56 Luật Thủy lợi số 08/2017/QH14 ngày 19/6/2017 của Quốc hội
- Trường trường hợp xảy ra ô nhiễm nguồn nước nghiêm trọng hoặc khi xảy ra các trường hợp khẩn cấp khác trên lưu vực sông Hồng, Công ty thủy điện Sơn La phải tuân thủ theo lệnh điều hành vận hành hồ chứa của cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 27 và Điểm b, Khoản 3, Điều 53 Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 ngày 21/6/2012 của Quốc hội
- Trong trường hợp xảy ra hạn hán, thiếu nước mà hồ Sơn La không thể đảm bảo việc vận hành theo quy định thì Giám đốc Công ty thủy điện Sơn La báo cáo Bộ trưởng Bộ Công thương, Tập đoàn Điện lực Việt Nam để chỉ đạo việc sử dụng nước cho phù hợp, đồng thời báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
3.3 Sản phẩm sản xuất của cơ sở
Sản phẩm đầu ra của cơ sở là điện năng với tổng công suất 2400MW, tạo ra sản lượng điện trung bình hàng năm Eo= 10,246 tỷ kWh Nguồn điện này sẽ được hòa vào lưới điện quốc gia, cung cấp nguồn điện năng để thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội của vùng Tây Bắc nói riêng và phục vụ quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa của đất nước nói chung.
Nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, phế liệu, điện năng, hóa chất sử dụng, nguồn cung cấp điện, nước của cơ sở
4.1 Nguyên liệu, hóa chất, điện năng sử dụng của cơ sở Đối với nhà máy thủy điện, nguồn năng lượng chính cho vận hành sản xuất là thủy năng Vì vậy, nguyên liệu chính để vận hành nhà máy thủy điện Sơn
La là nguồn nước từ sông Đà Đập dâng được xây dựng chắn ngang sông Đà tạo thành hồ chứa, nước được dẫn qua cửa lấy nước về nhà máy thủy điện làm quay tuabin để phát điện Nước sau khi được sử dụng để phát điện được xả trả lại sông Đà tại hạ lưu của nhà máy
Nguyên liệu: Nhà máy thuỷ điện Sơn La sử dụng nguồn nước sông Đà lấy từ hồ chứa có dung tích toàn bộ là 9,26 tỷ m 3 ; dung tích hữu ích là 6,5 tỷ m 3 để phục vụ phát điện Lưu lượng phát điện lớn nhất qua nhà máy là 3462 m 3 /s Lượng nước phát điện được tổng hợp qua các năm như sau:
Bảng 3: Lượng nước sử dụng cho sản xuất (phát điện) tại Nhà máy thủy điện Sơn La
Năm Năm 2021 (triệu m 3 ) Năm 2022 (triệu m 3 ) Năm 2023 (triệu m 3 )
Lượng nước cho phát điện 34.483 38.358 24.115
(Nguồn: Công ty thủy điện Sơn La, 2023)
Hóa chất sử dụng: Hóa chất sử dụng tại Nhà máy thủy điện Sơn La chủ yếu là hóa chất phục vụ cho xử lý nước cấp cho sinh hoạt tại nhà máy bao gồm: PAC; NaOCl, than hoạt tính
- Nguồn cung cấp điện: Cơ sở sử dụng điện trực tiếp từ nhà máy thủy điện Sơn La
- Nhu cầu điện: Lượng điện dùng để sản xuất ra điện năng cho nhà máy thủy điện Sơn La được lấy từ MBA TD 1 (phía 18kV của MBA 500kV tại tổ máy H1) và TD 2 (phía 18kV của MBA 500kV tại tổ máy H4) và các MBA TD9* của các tổ máy Năm 2022, lượng điện tự dùng của nhà máy thủy điện Sơn La là 62.779.143 (kWh) Tương ứng với 0,71% tổng lượng điện sản xuất ra của nhà máy
- Cấp nước sản xuất: Ngày 09/02/2015, Công ty thủy điện Sơn La được
Bộ Tài nguyên và Môi trường cấp Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 308/GP-BTNMT Theo đó cho phép Công ty thủy điện Sơn La khai thác sử dụng nguồn nước sông Đà để phát điện với tổng công suất lắp máy N lm = 2400MW và lưu lượng phát điện lớn nhất qua nhà máy Q pđmax = 3462 m 3 /s Nước được lấy từ hồ chứa nước thủy điện Sơn La thông qua cửa lấy nước, sau đó nước được dẫn qua các đường ống áp lực về nhà máy làm quay các tuabin để phát điện Ngoài ra, nước được trích một phần từ đường ống áp lực để phục vụ hệ thống cấp nước làm mát cho các tổ máy
- Cấp nước sinh hoạt: Ngày 12/12/2016, Công ty thủy điện Sơn La được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cấp Giấy phép khai thác sử dụng nước mặt số 2948/GP-UBND Theo đó cho phép Công ty thủy điện Sơn La khai thác, sử dụng nước mặt trên sông Đà tại hồ chứa thủy điện Sơn La để cấp nước phục vụ cho mục đích sinh hoạt của cán bộ, công nhân viên làm việc tại nhà máy thủy điện Sơn La với lưu lượng khai thác lớn nhất là 120 m 3 /ngày đêm Nước được lấy từ hồ chứa thông qua hệ thống nước cứu hỏa của nhà máy Ống lấy nước phục vụ sinh hoạt được đấu nối với hệ thống cấp nước cứu hỏa, sau đó nước được bơm vào bể xử lý nước rồi được đưa lên bể chứa nước trên cao, từ các bể chứa, nước được dẫn đến các khu/phòng tiêu thụ để phục vụ cho sinh hoạt và sản xuất
4.3.2 Lượng nước cấp a Lượng nước cấp cho sinh hoạt
Nguồn cấp nước sinh hoạt được lấy từ nguồn nước ở hồ chứa thủy điện Sơn La được xử lý đạt chuẩn QCVN 01-1:2018/BYT về Chất lượng nước sử dụng cho mục đích sinh hoạt trước khi được bơm lên téc, bể chứa nước dự trữ nước ở trên cao
Bảng tổng hợp lượng nước trung bình tháng cấp cho sinh hoạt được thể hiện dưới đây (qua đồng hồ đo):
Bảng 4: Bảng tổng hợp lượng nước cấp cho sinh hoạt tại NMTĐ Sơn La năm 2023
Tháng I II III IV V VI VII VIII
Theo kết quả tổng hợp từ số liệu quan trắc từ đồng hồ cho thấy lượng nước sinh hoạt sử dụng tại Nhà máy từ tháng 1 đến tháng 8 năm 2023 dao động từ 13,21 đến 25,33 m 3 /ngày đêm b Lượng nước phát điện
Công trình thủy điện Sơn La khai thác sử dụng nguồn nước sông Đà để phát điện với nhu cầu khai thác, sử dụng nước như sau:
- Lưu lượng phát điện lớn nhất Qpđmax= 3462 m 3 /s;
- Lưu lượng phát điện nhỏ nhất Q pđmin 20 m 3 /s;
- Lưu lượng phát điện đảm bảo (P%): Q pđđb = 786,1 m 3 /s c Lượng nước cho làm mát
Nước được trích một phần từ đường ống áp lực để cấp nước làm mát cho các tổ máy trong quá trình vận hành với lưu lượng nước cấp cho làm mát là 1.559 m 3 /giờ/tổ máy
Do nước được lấy từ nguồn nước mặt tại lòng hồ thủy điện vào chỉ phục vụ duy nhất mục đích làm mát các tổ máy, không sử dụng bất kỳ hóa chất nào, nhiệt độ nước sau làm mát được thiết kế luôn ≤ 35 o C Nước sau làm mát được xả luôn ra hạ lưu ngay khu vực đập tại cao trình +125m bằng đường ống tròn DN450 Do vậy, bản chất nước sau làm mát tại Nhà máy là nước sạch, Công ty không cần đầu tư hệ thống xử lý
- Lượng nước thải sinh hoạt: Từ số liệu nước cấp cho sinh hoạt tại Bảng 4 nêu trên, lượng nước thải sinh hoạt tương ứng phát sinh tại Nhà máy (tính bằng
100 lượng nước cấp) cũng dao động từ 13,21 đến 25,33 m 3 /ngày đêm (bằng 21,1% công suất của hệ thống xử lý nước thải)
- Lượng nước lẫn dầu phát sinh: trong quá trình sản xuất tại nhà máy có phát sinh lượng nước thải từ khu vực tuabin (nước rò rỉ nắp tuabin), nước chèn
15 trục, chèn bánh xe công tác…., có lẫn dầu từ các ổ trục tuabin, ổ đ máy phát…, các khu vực máy biến áp, trạm diezel…Lượng nước thải này đều được thu gom về hệ thống xử lý nước thải lẫn dầu tại Nhà máy và đều được kiểm soát lưu lượng, chất lượng bằng hệ thống quan trắc tự động Thống kê lưu lượng nước thải lẫn dầu phát sinh tại Nhà máy trong năm 2023 như sau:
Bảng 5: Lượng nước lẫn dầu phát sinh tại Nhà máy thủy điện Sơn La
Tháng I II III IV V VI VII VIII
Lượng nước lẫn dầu phát sinh
Lượng nước lẫn dầu phát sinh
(Nguồn: Công ty thủy điện Sơn La, 2023)
Từ bảng tổng hợp nêu trên cho thấy, lượng nước lẫn dầu phát sinh trong quá trình sản xuất tại Nhà máy năm 2023 dao động từ 8,3 đến 988,3 m 3 /ngày Nhà máy thủy điện Sơn La đã đầu tư hệ thống xử lý nước lẫn dầu với công suất thiết kế là 2.400 m 3 /ngày đêm Với lượng nước thải nêu trên, lưu lượng nước thải hiện chỉ bằng 0,35 đến 41,18% công suất thiết kế của hệ thống xử lý.
SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG
Sự phù hợp của cơ sở với quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường
* Hiện nay, quyết định phê duyệt quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia chưa được ban hành
* Đánh giá sự phù hợp với các quy hoạch tỉnh, chuyên ngành:
Tại kỳ họp thứ 9 ngày 29/6/2001 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa X đã thông qua Nghị quyết số 44/2002/QH10 về Chủ trương đầu tư dự án nhà máy thủy điện Sơn La Nghị quyết nêu rõ Dự án nhà máy thủy điện Sơn La là công trình quan trọng quốc gia với các nhiệm vụ: (1) Cung cấp điện năng phát triển kinh tế - xã hội, phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; (2) Góp phần chống lũ về mùa mưa và cung cấp nước về mùa kiệt cho đồng bằng Bắc Bộ; (3) Góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội vùng Tây Bắc
Công trình thủy điện Sơn La phù hợp với quy hoạch tỉnh, quy hoạch chuyên ngành Do vậy, ngày 15/1/2004 công trình thủy điện Sơn La đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quyết định đầu tư tại Quyết định số 92/2004/QĐ-TTg, trong đó nêu rõ địa điểm xây dựng công trình chính thuộc địa phận thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La Hồ chứa nước thuộc một số xã, huyện, trên địa bàn các tỉnh Sơn La, Lai Châu và Điện Biên
Ngày 04/11/2013, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 2009/QĐ- TTg, quyết định về việc Phê duyệt Quy hoạch tổng thể di dân, tái định cư Dự án thủy điện Sơn La Do vậy, công trình thủy điện Sơn La cũng phù hợp với quy hoạch dân cư trên địa bàn
Công trình thủy điện Sơn La cũng phù hợp với Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Hồng – Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 theo Quyết định số 50/QĐ-TTg ngày 06/02/2023 của Thủ tướng Chính Phủ Theo đó, việc vận hành của công trình đảm bảo phù hợp với chức năng nguồn nước tại khu vực; lượng nước khai thác, sử dụng và quy định về dòng chảy tối thiểu
Diện tích sử dụng đất của dự án phù hợp với quy hoạch phát triển của địa phương, được UBND tỉnh Sơn La cấp cho Công ty thủy điện Sơn La thuê đất tại Quyết định số 745/QĐ-UNBND ngày 15/4/2013 Về việc thu hồi đất, cho thuê đất và cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sử hữu nhà ở và tài sản
17 khác gắn liền với đất cho Công ty thủy điện Sơn La; giao đất cho UBND huyện Mường La, huyện Mường Châu quản lý, sử dụng Trong đó, giao cho Công ty thủy điện Sơn La 7.954.899,4 m 2 đất với mục đích sử dụng làm hành lang bảo vệ Nhà máy thủy điện Sơn La và cho Công ty thủy điện Sơn La thuê 622.392,2 m 2 đất với mục đích sử dụng làm đất công trình năng lượng Đối với sự phù hợp với quy hoạch chuyên ngành (quy hoạch phát triển điện VIII theo Quyết định số 500/QĐ-TTg ngày 15/5/2023 của Thủ tướng Chính phủ): Nhà máy thủy điện Sơn La đi vào vận hành và sản xuất, là công trình trọng điểm quốc gia phù hợp với mục tiêu phát triển là bảo đảm vững chắc an ninh năng lượng quốc gia , đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội và công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước; góp phần vào mục tiêu bảo đảm an ninh năng lượng quốc gia là cung cấp đủ nhu cầu điện trong nước với điện thương phẩm năm 2025 đạt khoảng 335 tỷ kWh Đối với quy hoạch tỉnh: Hiện Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Sơn La thời kỳ 2021 – 2030, tầm nhìn đến 2050 tại Quyết định số 624/QĐ-TTg ngày 8/5/2020 Hiện Quy hoạch đang trong quá trình thẩm định Theo dự thảo báo cáo cho thấy, việc vận hành nhà máy thủy điện Sơn La phù hợp với phương hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh trong đó có phát triển công nghiệp năng lượng tái tạo, trong đó, một trong các mục tiêu phát triển là Khai thác hiệu quả các tiềm năng lợi thế của tỉnh để phát triển các nguồn năng lượng tái tạo như điện gió, điện mặt trời, thủy điện, điện sinh khối, chất thải rắn, thủy điện tích năng,…Phát triển nguồn và lưới điện đảm bảo đồng bộ, tiên tiến, hiện đại Triệt để thực hành tiết kiệm và sử dụng hiệu quả năng lượng, cung cấp đầy đủ năng lượng ổn định, có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế
- xã hội nhanh và bền vững, đảm bảo quốc phòng, an ninh, nâng cao đời sống của nhân dân, góp phần bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo an ninh năng lượng quốc gia
Ngoài ra, Công trình thủy điện Sơn còn phù hợp với các quy định của pháp luật thông qua các văn bản pháp lý như:
- Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 ngày 17/11/2020 có hiệu lực từ ngày 01/01/2022;
- Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/01/2017, có hiệu lực từ ngày 01/01/2019;
- Quy hoạch tài nguyên nước (nội dung bảo vệ tài nguyên nước) tỉnh Sơn
La giai đoạn 2015-2020, tầm nhìn đến năm 2030 theo Quyết định số 3603/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2014 của UBND tỉnh Sơn La
- Nghị định số 37/2019/NĐ-CP ngày 07/5/2019 của Chính phủ về quy định chi tiết tiến hành một số điều của Luật Quy hoạch số 21/2017/QH14 ngày 24/01/2017;
- Nghị quyết số 71/NQ-CP ngày 8/8/2017 của Chính phủ Ban hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Chỉ thị số 13-CT/TW ngày
12/01/2017 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý, bảo vệ và phát triển rừng;
- Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 05/02/2018 của Chính phủ Ban hành chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 62/2013/QH13 ngày 27/11/2013 của Quốc hội về tăng cường công tác quản lý quy hoạch, đầu tư xây dựng, vận hành khai thác công trình thủy điện
- Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Sơn La đến năm 2020 theo Quyết định số 1959/QĐ-TTg ngày 29 tháng 10 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ
* Về phân vùng môi trường: hiện chưa có quyết định liên quan đến việc phân vùng môi trường trên địa bàn tỉnh Sơn La, do vậy, đơn vị thực hiện không đánh giá nội dung này.
Sự phù hợp của cơ sở đối với khả năng chịu tải của môi trường
Công ty thủy điện Sơn La đã được Ủy ban nhân dân tỉnh Sơn La cấp Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước đối với 02 loại hình nước thải là nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất có lẫn dầu Theo đó:
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2946/GP-UBND ngày 12/12/2016 của UBND tỉnh Sơn La Cho phép Công ty thủy điện Sơn La xả nước thải vào nguồn nước sông Đà (nước thải sản xuất có lẫn dầu) Vị trí xả thải là phía sau hệ thống xử lý nước thải ở hạ lưu đập thủy điện trên địa bàn thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La Nước thải sau xử lý phải đảm bảo đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải công nghiệp QCVN 40:2011/BTNMT, cột A (hệ số K q =1,2; K f =1,1)
- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2947/GP-UBND ngày 12/12/2016 của UBND tỉnh Sơn La Cho phép Công ty thủy điện Sơn La xả nước thải vào nguồn nước sông Đà (nước thải sinh hoạt) Vị trí xả thải là sau hệ thống xử lý nước thải ở hạ lưu đập thủy điện trên địa bàn thị trấn Ít Ong, huyện Mường La, tỉnh Sơn La Nước thải sau xử lý đảm bảo đạt Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải sinh hoạt QCVN 14:2008/BTNMT, cột A (hệ số K=1,2)
Trong quá trình lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xả nước thải vào nguồn nước (bao gồm cả nước thải sản xuất lẫn dầu và nước thải sinh hoạt) Công ty đã tiến hành đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, khả năng chịu tải của nguồn nước mặt sông Đà Theo đó, kết quả cho thấy đoạn sông Đà khu vực tiếp nhận nước thải vẫn còn khả năng chịu tải Hiện nay, quy hoạch về môi trường chưa được ban hành; tuy nhiên căn cứ theo Quyết định số 50/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày 06/02/2023 về Phê duyệt Quy hoạch tổng hợp lưu vực sông Hồng - Thái Bình thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050 thì: Mục tiêu chất lượng nước tối thiểu cần đạt được đối với đoạn sông Đà tại khu vực tiếp nhận nước thải của công trình từ giai đoạn 2022-2025 là Hạng B1 và giai đoạn 2026-
2030 là Hạng A2 thì có thể thấy, mục tiêu chất lượng nước, chức năng nguồn nước khi tiến hành đánh giá khả năng tiếp nhận nước thải, khả năng chịu tải của nguồn nước mặt sông Đà (giai đoạn lập hồ sơ đề nghị cấp giấy phép môi trường thành phần) và theo quy hoạch tài nguyên nước thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050 đã được ban hành là không thay đổi Do vậy, Công ty không thực hiện đánh giá lại khả năng tiếp nhận này
Trong khu vực điểm tiếp nhận nước thải của nhà máy thủy điện Sơn La chỉ có duy nhất một nguồn thải của nước thải sinh hoạt và một nguồn thải của nước thải dẫn dầu của nhà máy cùng xả vào một điểm thải tập trung, ngoài ra không có nguồn thải nào khác xả thải vào khu vực này
Ngoài ra, để kịp thời phát hiện các dấu hiệu bất thường của chất lượng nước thải từ đó đưa ra phương án xử lý khắc phục nhanh và hiệu quả nhất Công ty thủy điện Sơn La định kỳ thực hiện quan trắc chất lượng nước thải sinh hoạt, nước thải công nghiệp tại điểm đầu ra của hệ thống xử lý nước thải và quan trắc chất lượng nước mặt ở khu vực công trình, chất lượng mặt tại điểm tiếp nhận nước thải cách điểm xả thải 100m, với tần suất 04 đợt/năm
Bảng 6: Kết quả phân tích chất lượng nước mặt tại điểm tiếp nhận nước thải đợt 02 năm 2023
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
TT Chỉ tiêu phân tích Đơn vị
6 Chất rắn lơ lửng (TSS) mg/L 13 30
24 Tổng Phốtpho (tính theo P) mg/L < 0,25 -
* Nhận xét: Từ kết quả phân tích chất lượng nước nguồn tiếp nhận có thể thấy có toàn bộ các thông số quan trắc đều nằm trong giới hạn cho phép tại cột A2 của QCVN 08-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về chất lượng nước mặt Nhìn chung, có thể đánh giá nguồn nước mặt có chất lượng khá tốt, chưa có dấu hiệu ô nhiễm
KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ
Công trình, biện pháp thoát nước mưa, thu gom và xử lý nước thải
3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa
Hệ thống thu gom, thoát nước mưa của Nhà máy thủy điện Sơn La được thiết kế tách riêng với hệ thống thu gom nước thải, gồm 2 phần:
- Hệ thống thu nước mưa trên mái nhà: gồm hệ thống thoát nước từ trên mái của các tòa nhà và được gom theo đường ống uPVC Ф110 chảy vào hệ thống thoát nước chung của Nhà máy Mỗi nhà đều có 4 điểm thoát nước mưa xuống hệ thống thoát nước chung (với nhà diezel, trạm xử lý nước lẫn dầu, trạm xử lý dầu trung tâm, nhà xe, trạm bơm tăng áp); 1 điểm thoát nước mưa (với nhà tum thang bộ số 12 và số 13); và 36 điểm thoát nước mưa mái nhà với khu nhà nhà máy (gian máy, gian trung chuyển, gian sửa chữa MBA, kiến trúc CT138m, đầu hồi tổ máy 6 …)
- Hệ thống thu gom, thoát nước rỉ thân đập và nước mưa chung trên mặt bằng Nhà máy: được chia ra làm 02 lưu vực với 02 hệ thống thu gom, thoát nước:
+ Hệ thống thu gom, thoát nước vai trái
+ Hệ thống thu gom, thoát nước khu vực mặt bằng cao trình 138m
Sơ đồ nguyên lý hệ thống thu gom, thoát nước chung tại Nhà máy thủy điện Sơn La như sau :
Nước mưa từ mái nhà, bề mặt đập Nước mưa chảy tràn trên mặt đất
Hệ thống ống PVC, rãnh thoát nước
Hệ thống cống, hố thăm và song chắn rác
Hình 8: Sơ đồ nguyên lý thu gom, thoát nước mưa Nhà máy thủy điện Sơn La
(1) Đối với hệ thống thu gom, thoát nước mưa vai trái:
Hệ thống thoát nước vai trái thu nước từ : Khu vực hạ lưu vai trái công trình Thủy điện Sơn La và nước rò rỉ thân đập tại Hành lang ngang số 1 cao trình +138m và mặt bằng cao trình +138m khu vực vai trái
Hệ thống thoát nước vai trái bao gồm hệ thống ống PVC, rãnh và cống nhằm thu nước rỉ thân đập, tường phù điêu và nước mưa chảy tràn trên bề mặt Nhà máy tại khu vực vai trái
+ Đối với rãnh thoát nước: thu nước mưa khu vực bề mặt thân đập tại chân đập, nước mưa chảy tràn bề mặt khu vực nhà chứa dầu diezel, nhà trạm xử lý nước thải lẫn dầu (cao trình +138m) là rãnh bê tông có kích thước 0,3x0,3m và kích thước 1mx1m, cả loại hở và có tấm đan bằng thép bản dày 10mm Nước từ rãnh thoát nước sẽ chảy và đấu nối vào cống thoát nước ngầm bằng bê tông cốt thép có 2 ngăn kích thước từng ngăn 2mx2m để chảy ra sông Đà
+ Đối với ống uPVC: thu nước cho khu vực tường phù điêu Nước sau khi thu qua ống uPVC D110 sẽ chảy vào cống thoát nước và xả ra sông Đà
+ Cống thoát nước và hố thăm: cống dạng cống đôi được xây bằng BTCT M200, bê tông lót M100, bao quanh là hệ thống đá đắp hỗn hợp đảm bảo gia cố vững chắc, kích thước cống đôi là 5,5mx3m được chia thành 2 ngăn đều nhau kích thước là 2mx2m; Khu vực đầu của cống: cao trình đáy cống khoảng +135,4m, cao trình đỉnh cống khoảng +137,4m; khu vực cuối của cống: cao trình đáy cống khoảng +132,17m, cao trình đỉnh cống khoảng +135,27m; trên tuyến có bố trí các hố thăm với song chắn rác Tổng chiều dài đoạn cống thoát nước ra sông Đà khoảng 237m
Hình 9: Mặt bằng rãnh thoát nước và hệ thống cống thoát nước ra sông Đà khu vực vai trái đập cao trình +138m
(2) Đối với hệ thống thu gom, thoát nước khu vực mặt bằng cao trình +138m
Hệ thống thu gom, thoát nước khu giữa thu gom nước chảy tràn trên bề mặt khu vực Nhà máy thủy điện Sơn La, nước rò rỉ thân đập từ Hành lang ngang số 2, số 3, số 4 cao trình +138m và khu trạm biến áp, vườn hoa vườn cây lòng sông, Gara xe, Trạm xử lý dầu trung tâm Hệ thống bao gồm hệ thống thu nước mái nhà và hệ thống rãnh, cống thoát nước thu nước mưa chảy tràn
+ Hệ thống thu nước mái nhà: thu nước mưa theo đường ống uPVC Ф110 chảy xuống hệ thống cống, rãnh thoát nước và chảy tràn trên bề mặt sân đường khu vực Nhà máy
+ Hệ thống rãnh thoát nước: Hệ thống rãnh thoát nước chân đập có kích thước 0,3m x 0,3m (khu vực gần hàng lang ngang số 2) và kích thước 0,7x0,65m (khu vực gần cửa hành lang ngang số 3 và số 4), rãnh thoát nước quanh khu vực vườn hoa lòng sông kích thước 0,3x0,3m, rãnh thoát nước chân cột xuất tuyến kích thước 0,3x0,3m, ống thoát nước D300 chảy từ rãnh chân đập ra mương thoát nước, rãnh thoát nước có rãnh hở và có nắp đan bằng thép bản dày 1cm, sau đó chảy vào hệ thống ống mương thu, thoát nước mưa
+ Hệ thống mương thoát nước: Ở khu vai phải đập chủ yếu là khu khuôn viên với hệ thống cây xanh và thảm cỏ của Nhà máy thủy điện Nước thân đập và nước mưa khu vực này được thu gom theo rãnh hở sau đó chảy vào mương thoát nước hở có kích thước 1,8x1,45m, mương có thiết kế hệ thống tách rác và đập tràn để tạo cảnh quan Nước từ mương này chảy qua 2 cống tròn 1m qua đường và tiếp tục chảy theo mương thoát ở vườn cây lòng sông chảy song song với đập tràn và xả vào sông Đà
Hệ thống thu gom, thoát nước mưa hiện hữu tại Nhà máy có kích thước lớn, độ dốc đảm bảo để tiêu thoát toàn bộ nước mưa trên toàn bộ diện tích của Nhà máy kể cả trong những ngày mưa lớn
Hệ thống thu gom cũng có bố trí hệ thống các hố ga để lắng cặn, hệ thống thường xuyên được nạo vét, vệ sinh, tránh trường hợp tắc nghẽn gây ứ động nước mưa; hệ thống đường giao thông nội bộ đã được bê tông hóa nhằm hạn chế bụi bẩn, đất cuốn trôi theo nước mưa chảy tràn
Bảng 7: Bảng khối lượng hệ thống thu gom nước mưa hiện hữu
STT Hạng mục Đơn vị Khối lƣợng (m)
I Khu vực vai trái cao trình +138m
II Khu vực mặt bằng +138m
Vị trí cửa xả nước mưa hiện hữu ra sông Đà như sau:
Bảng 8: Vị trí cửa xả nước mưa hiện hữu tại cơ sở
Kí hiệu Vị trí Tọa độ
CX1 Trên đường từ cổng chính vào Nhà máy 2378327 499355
CX2 Trước Nhà điều hành chính Nhà máy thủy điện Sơn La 2377300 499548
CX3 Gần khu vực xả tràn (khu vực vai phải) 2377211 499774
Hình 10: Hình ảnh hệ thống thu gom, thoát nước mưa tại Nhà máy thủy điện Sơn La
3.1.2 Thu gom, thoát nước thải
Nước thải phát sinh tại Nhà máy thủy điện Sơn La gồm nước thải sinh hoạt và nước thải sản xuất (nước thải lẫn dầu) Toàn bộ lượng nước thải phát sinh đều được thu gom theo mạng lưới thu gom nước thải để xử lý đạt quy chuẩn xả thải theo quy định trước khi xả ra nguồn tiếp nhận a Công trình thu gom nước lẫn dầu
Nước lẫn dầu phát sinh từ các khu vực có sử dụng nhiên liệu dầu có khả năng phát sinh nước lẫn dầu bao gồm: khu vực sau cứu hỏa máy biến áp, các tổ máy phát, trạm diezel, các bồn phòng chứa dầu Hệ thống thu gom nước lẫn dầu chia làm 2 khu vực thu gom:
Công trình, biện pháp xử lý bụi, khí thải
Nguồn phát sinh bụi, khí thải tại Nhà máy thủy điện Sơn La chủ yếu từ các phương tiện giao thông ra vào nhà máy và khí thải từ máy phát điện dự phòng Đối với nguồn số 01: khí thải của phương tiện giao thông ra vào nhà máy
Các phương tiện giao thông ra vào nhà máy được hạn chế đáng kể do Công ty đã bố trí xe chuyên chở cán bộ công nhân viên từ khu nhà ở công nhân viên vào làm việc tại Nhà máy, hạn chế phương tiện cá nhân, do vậy, giảm thiểu đáng kể lượng bụi, khí thải phát sinh từ phương tiện giao thông Ngoài ra, Công ty đã trồng nhiều cây xanh, bê tông hóa đường nội bộ trong nhà máy, tạo cảnh quan xanh, sạch, đẹp cho công trình trọng điểm cấp quốc gia Đối với nguồn số 02: Khí thải từ máy phát điện dự phòng
Tại công trình có bố trí máy phát điện dự phòng đặt ở khu vực phía sau nhà máy Máy phát điện dự phòng có công suất không lớn và chỉ hoạt động trong trường hợp khi gặp sự cố mất điện, rất ít khi xảy ra Trong quá trình vận hành, Công ty sẽ tiến hành bảo trì định kỳ, bảo dư ng nhằm đảm bảo máy phát điện luôn ở tình trạng tốt nhất để hạn chế tối đa các tác động gây ra
Hình 31: Máy phát điện dự phòng tại Nhà máy thủy điện Sơn La
Từ cấu tạo của máy phát điện dự phòng có thể thấy, máy phát điện đã được tích hợp bộ lọc xử lý khí thải trước khi xả khí thải ra môi trường Máy phát điện được nhập khẩu mới 100%, có chứng nhận nguồn gốc xuất xử rõ ràng Do đó khí thải của máy phát điện dự phòng đảm bảo đạt các tiêu chuẩn về môi trường trước khi xả thải Như vậy, có thể thấy nhà máy không phát sinh khí thải cần phải có công trình, hệ thống xử lý khí thải.
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải rắn thông thường
- Chất thải rắn thông thường phát sinh tại Nhà máy thủy điện Sơn La chủ yếu là rác thải sinh hoạt Đối với rác thải sinh hoạt, các khu vực phát sinh là tại khu vực trong Nhà máy thủy điện và khu vực nhà ở cán bộ công nhân viên của Công ty
- Thành phần và công tác phân loại: Công ty đã phân loại và tiến tới phân loại chất thải rắn theo đúng nguyên tắc tại Điều 75 của Luật Bảo vệ môi trường, bao gồm:
(+) Chất thải có khả năng tái sử dụng, tái chế
(+) Chất thải rắn sinh hoạt khác
Ngoài ra, Công ty cũng đã phổ biến phương thức phân loại rác thải cho cán bộ nhân viên và chất thải tại mỗi khu được chứa trong thiết bị đựng rác tập trung (thùng chứa rác, xe rác) có thể tích lớn
Bảng 20: Danh sách các thiết bị chứa chất thải sinh hoạt tại Nhà máy thủy điện Sơn La
Số lƣợng thùng ch a rác thải sinh hoạt
Xe rác Thể tích (lít) Xuất x
1 Khu Nhà máy 07 240 Việt Nam
Khu nhà ở cán bộ công nhân viên
01 500 Việt Nam Đơn vị thu gom, vận chuyển chất thải sinh hoạt:
CÔNG TY CỔ PHẦN MÔI TRƯỜNG VÀ DỊCH VỤ ĐÔ THỊ SƠN LA
- Địa chỉ: Số 7 đường Bản Cọ, phường Chiềng An, TP Sơn La, tỉnh Sơn
- Đại diện: Nguyễn Văn Quang Chức vụ: Phó Giám đốc
- Biện pháp, địa điểm, phương tiện thu gom và vận chuyển, tần suất thu gom:
+ Tại điểm tập kết rác cố định của khu vực Nhà máy và khu vực nhà ở của cán bộ công nhân viên
+ Thu gom rác lên xe và vận chuyển đến khu vực xử lý theo quy định
+ Tần suất và thời gian thu gom: Hàng tuần
Công ty đã ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý với Công ty Cổ phần Môi trường và dịch vụ đô thị Sơn La theo bản hợp đồng số 195/HĐ-TĐSL- MTĐTSL ngày 30/12/2022
3.3.2 Chất thải rắn công nghiệp thông thường
Theo quy định tại Điều 81 của Luật Bảo vệ môi trường, Công ty thủy điện Sơn La đã phân loại và xác định chất thải rắn công nghiệp thông thường phát sinh tại Nhà máy thuộc nhóm chất thải rắn công nghiệp thông thường phải xử lý và đã hợp đồng với đơn vị có đầy đủ chức năng đến vận chuyển, xử lý theo đúng quy định
Các loại chất thải công nghiệp thông thường cùng khối lượng phát sinh trong 6 tháng đầu năm 2023 tại Nhà máy như sau:
TT Chất thải công nghiệp thông thường
Khối lƣợng năm 2023 (6 tháng đầu năm) (kg) - Công ty TNHH Môi trường Phú Minh Vina vận chuyển, xử lý
1 Các loại vỏ hộp đèn, máng đèn chiếu sáng, nhựa, kính, lưới bảo vệ đèn, đĩa DVD, đĩa CD, đá mài, đá xếp các loại
2 Các loại vải, giẻ lau công nghiệp, bao bì, găng tay, khẩu trang, quần áo bảo hộ lao động 376,2
3 Các loại túi lọc, ống lọc, cao su, dây curoa, phớt, lọc gió, điều hòa, các loại công tắc, bàn chải…
4 Các loại chất thải công nghiệp thông thường khác (bìa, nilong, bàn ghế, tủ gỗ, sắt, vỏ nhựa các thiết bị, chổi quét dọn vệ sinh)
(Nguồn: Công ty thủy điện Sơn La)
Công ty đã xây dựng Kho chứa chất thải công nghiệp thông thường để lưu giữ các chất thải công nghiệp thông thường và định kỳ chuyển giao cho đơn vị có chức năng vận chuyển, xử lý theo quy định Kho được xây với cao độ phù hợp và cao hơn mặt bằng của khu nhà kho, mặt sàn được trát xi măng đảm bảo kín khít, không rạn nứt, không bị thấm thấu Kho được lợp bằng mái tôn, đảm bảo che kín cho khu vực lưu giữ và đáp ứng quy định tại Điều 33 Thông tư 02/2022/TT-BTNMT ngày 10/1/2022 Kho chứa chất thải thông thường của Nhà máy được thiết kế và xây dựng sát với Kho chứa chất thải nguy hại (chi tiết mục 3.4 dưới đây).
Công trình, biện pháp lưu giữ, xử lý chất thải nguy hại
- Thành phần chất thải nguy hại phát sinh tại Công ty bao gồm:
Bảng 21: Thành phần chất thải nguy hại tại Nhà máy thủy điện Sơn La
STT TÊN CHẤT THẢI Trạng thái MÃ CTNH
3 Đèn chiếu sáng tủ điện, bóng đèn, bóng đèn tuýp, bóng đèn tín hiệu, bóng đèn máy chiếu, bóng đèn cao áp, bóng đèn led, bóng đèn compact, bóng đèn halogen, đèn xoay, đèn exit
Rơ le, contacto, cầu chì, nguồn đánh lửa, module, biến tần, thiết bị đo, cảm biến, thẻ nhớ, main máy tính, bộ máy tính, chip, đế cắm, bộ giám sát, bộ nhận tín hiệu, đồng hồ đo, bộ nguồn, màn hình HMI, vôn kế, bo mạch, các mạch, bộ chuyển đổi nguồn, bộ nguồn máy tính, bộ đo đếm, tụ điện, mạch cấp, bộ truyền thông, ti vi, điện thoại, đồng hồ, cân, loa
4 Dầu thủy lực tổng hợp thải Lỏng 17 01 06
5 Dầu nhớt, dầu phanh, dầu hộp số, dầu cẩu, dầu trợ lực, dầu lạnh, dầu alphasyn, dầu total, dầu động cơ, bôi trơn tổng hợp thải Lỏng 17 02 03
6 Dầu truyền nhiệt và cách điện tổng hợp thải Lỏng 17 03 04
7 Các loại bình ắc quy, pin các loại, smart UPS, Battery pack Rắn 19 06 01
Khối lượng chất thải nguy hại thực tế phát sinh trong năm 2021, 2022 và
Bảng 22: Thống kê khối lượng CTNH năm 2021, 2022 và 2023 tại Nhà máy thủy điện
TT Tên chất thải Mã
2021 (kg) - Công ty CP Môi trường Việt Thảo, Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng
An Sinh vận chuyển, xử lý
2022 (kg) - Công ty CP Môi trường Việt Thảo, Công ty TNHH Môi trường Phú Minh Vina vận chuyển, xử lý
2023 (đến Tháng 6/2023) (kg) - Công ty TNHH Môi trường Phú Minh Vina vận chuyển, xử lý
1 Bóng đèn huỳnh quang thải 16 01 06 377,26 45,6 26,1
2 Các thiết bị điện có linh kiện điện tử thải 16 01 13 507,21 1.147,03 228,75
3 Dầu động cơ, hộp số, bôi trơn tổng hợp thải 17 02 03 109.087,3 26.601,7 3.657,9
4 Pin, ắc quy chì thải 19 06 01 379,3 75,7 124,91
(Nguồn: Công ty thủy điện Sơn La)
- Công tác phân loại và thu gom: Các chất thải nguy hại được phân loại và lưu chứa trong các thùng nhựa HDPE kín và các thùng thép kín, có đánh mã cho từng loại Thùng chứa chất thải nguy hại có dán tên, mã CTNH và nhãn cảnh báo ở ngoài Các thùng chứa đều được đặt trong kho lưu giữ CTNH riêng biệt
- Công ty đã xây dựng Khu nhà kho để lưu giữ chất thải nguy hại có diện tích khoảng 72 m 2 Nhà kho này có tường xây gạch chỉ M75, trát hai mặt, phần tường không xây từ +3,3m đến +6m, từ trục 1-3 và trục 7-9 và 2 đầu hồi thưng tôn, còn lại từ trục 3-7 dùng mái nghiêng, bịt lưới B40, mái lợp tôn 3 lớp APU, nền trát xi măng, cửa ra vào bằng khung thép bịt tôn, trong nhà kho có bố trí các thiết bị phòng cháy chữa cháy Ngoài ra, ở bên ngoài nhà kho, Công ty cũng đã treo các biển dấu hiệu cảnh báo về chất thải nguy hại Kho chứa CTNH của Nhà máy thủy điện Sơn La đã được xây dựng, bố trí theo hướng dẫn tại Nghị định số 08/NĐ-CP của Chính phủ và Thông tư 02/2022/TT/BTNMT ngày 10/2/2022 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Công ty đã được Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Sơn La cấp Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại với mã số QLCTNH: 14.000158.Tx ngày 22/12/2014 Đơn vị vận chuyển và xử lý chất thải nguy hại của Công ty hiện nay:
CÔNG TY TNHH MÔI TRƯỜNG PHÚ MINH VINA
- Địa chỉ: Xã Trạm Thản, huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ
- Đại diện: Lê Văn Quang Chức vụ: Tổng Giám đốc
- Biện pháp, địa điểm, phương tiện thu gom và vận chuyển, tần suất thu gom:
+ Địa điểm thu gom: Tại kho chứa CTNH của Công ty
+ Thu gom chất thải lên xe và vận chuyển đi xử lý theo quy định
+ Tần suất và thời gian thu gom: trung bình 3-6 tháng/lần
Công ty đã ký hợp đồng thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải nguy hại với Công ty TNHH Môi trường Phú Minh Vina tại bản hợp đồng số 79/HĐ-TĐSL-
Hợp đồng thu gom vận chuyển CTNH được đính kèm trong phụ lục của Báo cáo
Hình 32: Kho chứa chất thải nguy hại của Nhà máy thủy điện Sơn La
* Với các chất thải công nghiệp cần phải kiểm soát:
Trong quá trình hoạt động sản xuất tại Nhà máy, các mã chất thải công nghiệp phải kiểm soát bao gồm:
Bảng 23: Các chất thải công nghiệp phải kiểm soát tại Nhà máy thủy điện Sơn La
STT TÊN CHẤT THẢI Trạng thái Mã CT
1 Vật thể đá mài đã qua sử dụng bao gồm đá cắt, đá mài, đá xếp, giấy nhám, bát đánh gỉ Rắn 07 03 10
2 Que hàn thải có các kim loại nặng hoặc thành phần nguy hại Rắn 07 04 01
3 Dụng cụ quét sơn, chổi quét sơn, vỏ hộp sơn, cặn sơn, sơn Rắn 08 01 01
4 Hộp mực in thải, cartric máy in, máy phô tô, cụm trống máy in, gạt máy in, máy phô tô, trục từ máy in, máy phô tô Rắn 08 02 04
5 Vật liệu cách nhiệt có amiang thải, vải amiang chống cháy Rắn 11 06 01
Bao bì cứng thải bằng kim loại, vỏ bình áp suất đảm bảo rỗng hoàn toàn như vỏ lọ xịt gỉ sắt, vỏ lọ keo các loại, vỏ m chống oxy hóa, vỏ m chịu nhiệt, vỏ hộp m bôi trơn
7 Bao bì cứng thải bằng nhựa (vỏ can đựng cồn, vỏ can dầu, vỏ can xăng, xylanh, xô nhựa các loại) Rắn 18 01 03
Giẻ lau thấm dầu, vật liệu lọc, vải nhiễm dầu, như bao tải dứa, găng tay len, gioăng cao su các loại, bột mì, phớt chắn dầu, lọc dầu xe ô tô các loại, phớt, đồng hồ, tuy ô thủy lực, bộ chất thay thế chất xúc tác, bộ lọc phân tử, vải phin trắng, giẻ công nghiệp,
STT TÊN CHẤT THẢI Trạng thái Mã CT secvotor, găng tay vải, găng tay cao su, xô tôn nhiễm dầu, lọc dầu các loại, vải phin trắng, cụm lọc khí, vỏ phi đựng dầu, ống tuy ô mềm thủy lực
Trong quá trình hoạt động thực tế, khối lượng chất thải công nghiệp cần kiểm soát phát sinh từ 2021 đến nay cụ thể như sau:
Bảng 24: Khối lượng chất thải công nghiệp phải kiểm soát phát sinh tại Nhà máy
TT Tên chất thải Mã CT
Khối lƣợng năm 2021 (kg) - Công ty CP Môi trường Việt Thảo, Công ty TNHH Thương mại và Xây dựng An Sinh vận chuyển, xử lý
Khối lƣợng năm 2022 (kg) - Công ty CP Môi trường Việt Thảo, Công ty TNHH Môi trường Phú Minh Vina vận chuyển, xử lý
Khối lƣợng năm 2023 (đến Tháng 6/2023) (kg) - Công ty TNHH Môi trường Phú Minh Vina vận chuyển, xử lý
Vật thể dùng để mài đã qua sử dụng có các thành phần nguy hại (đá mài, giấy giáp)
Que hàn thải có các kim loại nặng hoặc thành phần nguy hại
Dụng cụ quét sơn, chổi quét sơn, vỏ hộp sơn, cặn sơn, sơn
Vật liệu cách nhiệt có amiang thải, vải amiang chống cháy
6 Bao bì cứng thải bằng kim loại 18 01 02 518,06 433,9 159,2
7 Bao bì cứng thải bằng nhựa 18 01 03 114,6 199,53 66,74
8 Giẻ lau nhiễm dầu, lõi lọc dầu 18 02 01 5.372,78 5.315,42 2.116,91
(Nguồn: Công ty thủy điện Sơn La) Đối với các chất thải công nghiệp cần phải kiểm soát nêu trên, hiện Công ty quản lý các chất này tương tự như chất thải nguy hại và cũng được lưu giữ, thu gom, vận chuyển, xử lý theo đúng quy định về chất thải nguy hại.
Công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, độ rung
Các hoạt động phát sinh tiếng ồn tại Nhà máy thủy điện Sơn La chủ yếu từ hoạt động quay của các tuabin và máy phát điện dự phòng
Các biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và độ rung như sau:
- Lắp đặt máy móc theo đúng thiết kế của nhà sản xuất, thường xuyên kiểm tra, bảo trì, bảo dư ng, thay thế các chi tiết mau mòn
- Trang bị các đầy đủ dụng cụ ốp tai chống ồn và bắt buộc công nhân phải sử dụng khi tiếp xúc những nơi có độ ồn lớn
- Thiết kế phòng trực chống ồn có kính cách âm tại khu vực nhà máy để theo dõi và giảm thiểu tiếng ồn trong quá trình vận hành
- Thực hiện chế độ giải lao và chế độ chuyển ca hợp lý cho công nhân nhằm giảm tiếp xúc với tiếng ồn
- Khu vực nhà máy có không gian rộng, xung quanh chủ yếu là đất trống, nên tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các máy móc cũng được giảm đáng kể
- Bảo dư ng kiểm tra định kỳ hệ thống tuabin phát điện, đảm bảo động cơ hoạt động ổn định để giảm thiểu tiếng ồn
- Các động cơ được lắp đặt đệm cao su để giảm thiểu chấn động trong quá trình vận hành Các mái mòn của chi tiết động cơ sẽ được thay thể dầu bôi trơn thường xuyên để giảm thiểu độ rung
- Tiếng ồn, độ rung tại Nhà máy cơ bản đáp ứng theo QCVN 26:2010/BTNMT - giới hạn đối với tiếng ồn và QCVN 27:2010/BTNMT - giới hạn với độ rung
3.6 Phương án phòng ngừa, ng phó sự cố môi trường:
3.6.1 Phòng ngừa, ứng phó sự cố với nước thải tại Trạm xử lý nước thải sinh hoạt và trạm xử lý nước lẫn dầu a Phòng ngừa, ứng phó sự cố tại Trạm xử lý nước thải sinh hoạt
Công ty đã đưa ra các biện pháp, phương án để phòng ngừa sự cố có thể xảy ra với hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt Các biện pháp phòng ngừa sự cố như sau:
* Phòng ngừa sự cố rò rỉ, vỡ đường ống:
Thường xuyên kiểm tra và bảo trì những mối nối, van khóa trên hệ thống đường ống dẫn đảm bảo tất cả các tuyến ống có đủ độ bền và độ kín khít an toàn nhất
Thường xuyên theo dõi lưu lượng nước thải (thông qua lượng nước tiêu thụ) để đánh giá tình trạng hệ thống thu gom nước thải
Hợp đồng nguyên tắc với nhà thầu chuyên nghiệp để duy tu hệ thống thu gom, xử lý nước thải
* Các biện pháp giảm thiểu sự cố trong quá trình vận hành: Để giảm thiểu sự cố có thể xảy ra, chủ đầu tư đã thực hiện chương trình đào tạo cho nhân viên vận hành hệ thống xử lý Ngoài ra, chủ đầu tư thực hiện các giải pháp như sau:
+ Sử dụng các nguyên liệu có độ bền cao và chống ăn mòn
+ Tiến hành trang bị các máy móc dự phòng như máy bơm, máy thổi khí nhằm đảm bảo hệ thống xử lý hoạt động thường xuyên
+ Khi có sự cố chủ đầu tư sẽ tiến hành sửa chữa với thời gian nhanh nhất để đưa hệ thống đi vào hoạt động trở lại
+ Nhân viên vận hành xử lý nước thải được tập huấn về chương trình vận hành, bảo dư ng của hệ thống, ứng phó sự cố
+ Tuân thủ nghiêm ngặt Quy trình vận hành và xử lý sự cố được Giám đốc Công ty ban hành cho Trạm xử lý nước thải sinh hoạt
+ Thực hiện quan trắc chất lượng nước thải định kỳ
+ Thực hiện kiểm tra, giám sát hệ thống thu gom nước thải, thoát nước thải sau xử lý để tránh tắc nghẽn hệ thống
+ Lập nhật ký vận hành để lưu trữ các thông tin về quá trình hoạt động của hệ thống làm cơ sở để theo dõi và đánh giá hiệu quả xử lý của hệ thống, phòng ngừa những sự cố có thể xảy ra
* Các tình huống sự cố có thể xảy ra và các cách xử lý đối với thiết bị xử lý của Trạm XLNT sinh hoạt:
Bảng 25: Sự cố và cách khắc phục tại các trạm bơm nước thải
Hiện tƣợng Nguyên nhân Cách xử lý
Bơm không lên nước hoặc áp lực đầu ra thấp
Chiều quay của động cơ không đúng
TĐ kiểm tra lại thứ tự pha của nguồn cấp cho động cơ, điều chỉnh lại thứ tự pha cho đúng Động cơ bơm làm việc hiệu suất kém
Dừng bơm, chuyển bơm dự phòng vào làm việc Báo PXSCCK kiểm tra, xử lý
Dừng bơm, kiểm tra lại nguồn cấp cho động cơ bơm Đầu hút của bơm bị hở do mực nước trong bể quá thấp
Dừng bơm, chuyển trạm bơm sang vận hành bằng tay Báo PXSCĐ-TĐ kiểm tra lại mạch tự động
Có rò rỉ trên đường ống hoặc tại các chân van
Dừng bơm, báo PXSCCK kiểm tra, xử lý
Van tay đầu vào, đầu ra của bơm chưa mở chưa hết hành trình hoặc đĩa van bị hỏng
Kiểm tra lại độ mở của van, nếu van hỏng không mở được hết hành trình báo PXSCCK xử lý
Bánh xe công tác bị hỏng hoặc hiệu suất kém
Dừng bơm, chuyển bơm dự phòng vào làm việc Báo PXSCCK kiểm tra, xử lý Động cơ bơm nóng hơn bình thường Động cơ làm việc quá tải
Dừng bơm, chuyển sang bơm dự phòng làm việc Báo PXSCĐ-TĐ kiểm tra động cơ bơm
Bơm làm việc lâu không dừng do có rò rỉ lớn trên đường ống
Kiểm tra cô lập điểm rò rỉ Báo PXSCCK xử lý
Mạch tự động dừng bơm không làm việc
Dừng bơm, chuyển trạm bơm sang vận hành bằng tay Báo PXSCĐ-TĐ kiểm tra lại mạch tự động Động cơ bơm dừng sự cố Rơle nhiệt tác động
Chuyển sang bơm dự phòng làm việc Báo PXSCĐ-TĐ kiểm tra động cơ bơm
Bơm làm việc độ ồn và rung lớn
Do bệ đ bơm, giá đ đường ống không chắc chắn Rỗ bánh xe công tác, hư hỏng phần truyền động
Dừng bơm, chuyển bơm dự phòng làm việc, báo
PXSCCK kiểm tra, xử lý
Rò rỉ ở bơm Buồng bơm, gioăng chèn bị hư hỏng
Dừng bơm, chuyển bơm dự phòng vào làm việc và báo PXSCCK xử lý
Van tay bị kẹt đóng mở không được Bị sập đĩa van, chờn ren Kiểm tra đóng mở van, báo
Bảng 26: Sự cố và cách khắc phục tại các bể xử lý tại Trạm XLNT sinh hoạt
Biểu hiện Cách xử lý
Tích tụ váng quá mức
Báo PXSCĐ-TĐ vớt váng tích tụ ra ngoài
Báo PXSCĐ-TĐ dùng bơm di động để bơm váng tích tụ ra ngoài
Tích tụ bùn quá mức (Lớp bùn ở đáy dày hơn 400mm và bùn quá mức tích tụ trên dụng cụ lọc)
Báo PXSCĐ-TĐ dùng bơm di động để bơm ra ngoài
Dụng cụ lọc bị tắc (Mực nước trong buồng yếm khí thấp hơn mực nước trong màng ngăn)
Báo PXSCĐ-TĐ kiểm tra, dùng bơm xịt rửa các dụng cụ lọc
Biểu hiện Cách xử lý
Bọt khí không phân bố đều suốt cả buồng hoặc không có bọt khí
Báo PXSCĐ-TĐ kiểm tra, xử lý: Điều chỉnh van kiểm soát sục khí
Kiểm tra rò rỉ từ ống hiếu khí
Kiểm tra máy thổi khí đang vận hành đúng
Xịt rửa ống sục khí
Biểu hiện Cách xử lý
Tiến hành dùng bơm xịt rửa các dụng cụ lọc Đường hồi không thể điều chỉnh được hoặc không có bùn và nước hồi lưu
Báo PXSCĐ-TĐ kiểm tra, xử lý: Điều chỉnh van khí hồi lưu Kiểm tra không có rò rỉ từ ống sục khí
Kiểm tra máy thổi khí đang vận hành đúng
Xuất hiện nhiều chất rắn lơ lửng Báo PXSCĐ-TĐ tiến hành dùng bơm xịt rửa các dụng cụ lọc
Biểu hiện Cách xử lý
Váng tạo thành Báo PXSCĐ-TĐ vớt váng ra ngoài
Tích tụ bùn quá mức Báo PXSCĐ-TĐ hút bùn ra ngoài Độ pH quá thấp hoặc quá cao
Báo PXSCĐ-TĐ kiểm tra, điều chỉnh đường hồi lưu
Màng sinh học vượt quá trên thành khoang ngăn
Báo PXSCĐ-TĐ vệ sinh tường và chuyển chất rắn ra ngoài
Biểu hiện Cách xử lý
Máy thổi khí không hoạt động
Kiểm tra máy thổi khí đã được cấp nguồn
Kiểm tra áp tô mát không ngắt Áp lực khí quá thấp Báo PXSCĐ-TĐ kiểm tra và khắc phục rò khí
Tiếng ồn hoặc độ rung không bình thường
Kiểm chân giá máy thổi khí tiếp xúc chắc chắn với đế máy
Chất bẩn hoặc bộ lọc khí bị tắc Báo PXSCĐ-TĐ vệ sinh hoặc thay bộ lọc
* Ứng phó với sự cố chất lượng nước thải sau xử lý không đạt tiêu chuẩn:
Tại hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt, có bố trí đường ống DN48 hồi lưu nước thải từ ngăn lắng về lại ngăn yếm khí số 1
Trong trường hợp phát hiện bất kỳ sự cố nào liên quan đến chất lượng nước thải không đạt tiêu chuẩn như kết quả phân tích chất lượng nước thải định kỳ vượt tiêu chuẩn, nước thải sau xử lý có mùi và quan sát bằng cảm quan nước thải sau xử lý của nhân viên vận hành thì các bước ứng phó như sau:
Bước 1: Dừng bơm nước thải tại trạm bơm nước thải sinh hoạt số 1 lên hệ thống xử lý, đồng thời nhân viên vận hành báo cáo sự cố với trưởng trạm, thông báo tới Phân xưởng sữa chữa điện để phối hợp xử lý
Bước 2: Nhân viên Phân xưởng sửa chữa điện kiểm tra, tiến hành tìm hiểu nguyên nhân, khắc phục sự cố trong thời gian nhanh nhất
Bước 3: Sau khi sự cố được khắc phục, nước thải được điều chỉnh, hồi lưu lại ngăn yếm khí số 1, đồng thời điều tiết nước thải từ bể điều hòa sang bể xử lý
Bước 4: Tiến hành lấy mẫu để kiểm tra chất lượng nước thải Trường hợp nước thải đạt tiêu chuẩn, nhân viên vận hành sẽ vận hành lại hệ thống theo quy trình vận hành đã được ban hành
Bước 5: Nhân viên vận hành sẽ ghi nhận nhật ký về sự cố: tên sự cố, thời gian xảy ra sự cố, nguyên nhân sự cố, cách thức xử lý, thời gian khắc phục xong sự cố và có báo cáo lãnh đạo cấp trên để xây dựng và đề xuất giải pháp vận hành an toàn hơn cho nhà máy Trong trường hợp cần thiết, báo cáo cơ quan chức năng thông tin về sự cố để được hỗ trợ, hướng dẫn b Phòng ngừa, ứng phó sự cố tại Trạm xử lý nước lẫn dầu
* Các biện pháp phòng ngừa sự cố:
Các biện pháp phòng ngừa sự cố tại Trạm xử lý nước lẫn dầu như sau: Tại mỗi ca trực, nhân viên vận hành phải kiểm tra định kỳ trạm xử lý nước lẫn dầu và hệ thống quan trắc tự động nước thải với các nội dung kiểm tra:
- Kiểm tra điện áp nguồn lực, nguồn điều khiển, vị trí các khóa thao tác trên tủ các đèn tín hiệu, các cảm biến đo mức nước ở trạng thái làm việc tốt
- Kiểm tra mức nước trong 02 bể chứa nằm trong giới hạn cho phép
- Kiểm tra tình trạng của bơm
- Kiểm tra sự rò rỉ nước, các van tay, các mặt bích liên kết
- Khi bơm chạy theo dõi áp lực tại đồng hồ trên téc lọc, kiểm tra độ rung, độ rò nước
- Theo dõi mức dầu bể chứa dầu sau lọc
- Kiểm tra các thiệt bị bên trong tủ các đầu cốt, khởi động mềm, các role, các hàng kẹp xem có bình thường không, kiểm tra quạt, sấy, chiếu sáng trong tủ có hoạt động không
* Các cách khắc phục và xử lý khi gặp sự cố về thiết bị của hệ thống xử lý:
- Sự cố động cơ bơm:
Hiện tƣợng Nguyên nhân Xử lý
- Tại tủ điều khiển báo tín hiệu Motor
- Kiểm tra reset rơle nhiệt, kiểm tra nhiệt độ bơm, nếu không có bất thường
- Chuyển chế độ “Manual” chạy bơm để kiểm tra, nếu rơle nhiệt lại tác động thì dừng bơm, báo PXSC liên quan đưa ra sửa chữa
Kẹt cơ khí Cô lập hệ thống, đưa ra kiểm tra sửa chữa - ghi sổ Báo PXSC liên quan
Mức nước trong bể dầu nước báo tín hiệu cao, nhưng bơm không khởi động
Kiểm tra đèn chỉ thị báo nguồn cung cấp, nguồn điện, nếu mất nguồn đóng lại nguồn điện cho bơm
Hư hỏng bơm Báo PXSC liên quan xử lý
Hư hỏng mạch tự động
Chạy bơm bằng tay, nếu bơm làm việc tốt thì do mạch tự động
Kiểm tra mạch điều khiển, PLC báo PXSCĐ-
- Sự cố mực nước trong bể chứa số 1 quá cao:
Hiện tƣợng Nguyên nhân Xử lý
Mực nước báo >1500 mm bơm không tự động làm việc
Mạch tự động bị hư hỏng bơm không làm việc
- Báo Trưởng kíp dừng bơm AP001, AP002 buồng 2.8
- Chạy bơm ở chế độ bằng tay
- Do bơm AP001 bị lỗi
- Báo Trưởng kíp dừng bơm AP001, AP002 buồng 2.8
- Thực hiện dừng bơm, cắt nguồn cô lập báo PXSC
- Do tắc bộ lọc nên bơm lọc hiệu suất thấp
- Báo Trưởng kíp dừng bơm AP001, AP002 buồng 2.8
- Báo PXSCĐ-TĐ xử lý vệ sinh bộ lọc hoặc thay lưới lọc
- Sự cố mực nước trong bể chứa số 2 quá cao:
Hiện tƣợng Nguyên nhân Xử lý
1500 mm bơm không tự động làm việc
Mạch tự động bị hư hỏng bơm không làm việc
- Báo Trưởng kíp dừng bơm AP003, AP004 buồng 3.2
- Chạy bơm ở chế độ bằng tay
- Do bơm AP004 bị lỗi
- Báo Trưởng kíp dừng bơm AP003, AP004 buồng 3.2
- Thực hiện dừng bơm, cắt nguồn cô lập báo PXSC
- Do tắc bộ lọc nên bơm lọc hiệu suất thấp
- Báo Trưởng kíp dừng bơm AP003, P004 buồng 3.2
- Báo PXSCĐ-TĐ xử lý vệ sinh bộ lọc hoặc thay lưới lọc
- Sự cố mực nước trong bể chứa quá thấp:
Hiện tƣợng Nguyên nhân Xử lý
Tại tủ điều khiển báo mực nước