1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Nguyên tác và quy trình cài đặt các ứng dụng trong windows potx

50 317 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nguyên tác và quy trình cài đặt các ứng dụng trong Windows
Tác giả Trần Quang Hải
Chuyên ngành Cài Đặt Và Quản Trị Các Ứng Dụng Trong Windows
Thể loại Bài viết hướng dẫn
Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 10,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

To Image: Sao lưu tất cả nội dung của phân vùng thành một tập tin .gho - Lệnh này để sao lưu phân vùng có HĐH và các phần mềm cùng toàn bộ dữ liệu trên đó.. Bạn phải chọn nơi lưu là một

Trang 1

XP trở lên nên dùng phiên bản 6.0 hoặc 7.0

Cài đặt: Chạy bộ cài đặt, thực hiện

các bước cài đặt tương tự như quy trình cài đặt ở phần 2.2 ở trên

Sử dụng: Nhấn đúp vào tập tin dạng

ebooks (*.pdf) để hiển thị nội dung

III Gỡ bỏ các ứng dụng

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Nguyên tác và quy trình cài đặt các ứng

dụng trong windows

Trang 2

Vào Start - Settings - Control Pannel Chạy mục Add / Remove Programs Chọn ứng dụng cần xóa Nhấn nút Remove bên dưới

Chọn Yes để xác nhận xóa ứng dụng nếu có hộp thoại yêu cầu xác nhận

Lưu ý! Để tránh việc xóa nhầm các

phần mềm đã được cài vào máy, khi bạn cài xong một ứng dụng nên tìm đến thư mục của nó trong Start - Program - <Tên phần mềm> Chọn xóa những biểu tượng Remove, Uninstall để tránh việc gõ nhầm khi bạn lỡ kích chuột vào chúng

Trang 3

Designed by Trần Quang Hải Email:

qhaivn@gmail.com

PHẦN CỨNG MÁY TÍNH

Trang 4

Chuẩn bị đĩa Hiren's Boot CD, đĩa này

có bán ngoài các CD Shop

Vào CMOS thiếp lập chế độ khởi động

từ đĩa CD trước tiên để khởi động từ đĩa Hiren's Boot

Khởi động máy từ Hiren's Boot CD Chọn Start Boot CD

Chọn Disk Clone Tools hoặc nhấn số

2, Enter

Trang 5

Chọn Norton Ghost 8.0 hoặc nhấn số

2, Enter để khởi động phần mềm Norton Ghost

Giao diện chính của Norton Ghost như sau

Các chức năng cơ bản:

Quit: thoát

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 6

Options: thiết lập theo ý người sử

dụng

Local: menu chính để thực hiện các

chức năng của Norton Ghost

Disk: Các lệnh với ổ đĩa

To Disk: Sao chép nội dung một ổ đĩa sang ổ đĩa thứ 2

To Image: Sao lưu tất cả nội dung của ổ đĩa thành một tập tin gho

From Image:

Phục hồi nội dung ổ đĩa từ một tập tin gho đã sao lưu

Partition: Các lệnh với

phân vùng ổ đĩa

To Partion: Sao chép nội dung một

Trang 7

phân vùng sang phân vùng khác

To Image: Sao lưu tất cả nội dung của phân vùng thành một tập tin gho - Lệnh này để

sao lưu phân vùng có HĐH và các phần mềm cùng toàn bộ dữ liệu trên đó

From Image:

Phục hồi nội dung một phân vùng từ tập tin hình ảnh gho đã sao lưu -

Lệnh này để phục hồi phân vùng có HĐH đã sao lưu khi HĐH bị sự cố

2 Sao lưu hệ thống:

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 8

Trong cửa sổ Norton Ghost, chọn Local - Partition - To Image để sao lưu phân vùng chứa HĐH thành một tập tin hình ảnh gho

Bước 1: Chọn ổ đĩa có phân vùng

cần phục hồi Nhấn OK

Trang 9

(Hình trên cho thấy có 6 ổ đĩa, các ổ đĩa được đánh số thứ tự từ 1 đến 6, ổ

chính là số 1)

Bước 2: Chọn phân vùng cần sao lưu

trên ổ đĩa đã chọn Để sao lưu phân vùng chứa hệ điều hành, bạn cần chọn phân vùng chính Phân vùng cũng được đánh số thứ tự, phân vùng chính đánh số 1 Chọn xong nhấn OK

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 10

Bước 3: Chọn nơi lưu tập tin gho

chứa toàn bộ nội dung của phân vùng được sao lưu

Bạn phải chọn nơi lưu là một phân vùng khác với phân vùng được sao lưu, và dung lượng còn trống của phân vùng này phải lớn hơn tổng dung lượng đang sử dụng trên phân vùng được sao lưu

Trang 11

Bước 4: Đặt tên cho tập tin hình ảnh

.gho Nên đặt tên ngắn gọn, nhấn Save để bắt đầu quá trình sao lưu

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 12

Bước 5: Chọn phương thức nén dữ

liệu Nên chọn Fast

Bước 6: Xác nhận việc sao lưu khi

xuất hiện hộp thoại yêu cầu xác nhận việc sau lưu Nhấn Yes

Bước 7: Kết thúc và khởi động lại

máy

Quá trình sao lưu diễn ra trong vài phút, nếu thành công sẽ xuất hiện bản thông báo Nhấn nút Continue

Nhấn Quit để thoát khỏi Norton Ghost

và khởi động lại máy

Trang 13

3 Phục hồi hệ thống

Trong trường hợp HĐH bị lỗi, hoặc phần mềm ứng dụng bị lỗi, bạn có thể phục hồi toàn bộ phân vùng với tập tin đã được sao lưu

Khởi động máy với đĩa Hiren's Boot, chạy Norton Ghost như hướng dẫn ở

Trang 14

Bước 1: Chọn ổ đĩa hoặc phân vùng

chứa tập tin hình ảnh gho đã sao lưu chứa nội dung của phân vùng cần phục hồi

Trang 15

Bước 2: Chọn tập tin gho để phục

hồi phân vùng Kích chọn tập tin đã sao lưu Chọn Open

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 16

Bước 3: Chọn ổ đĩa cần phục hồi cho

phân vùng của nó

Bước 4: Chọn phân vùng cần phục

hồi Nhấn OK

Bước 5: Xác nhận việc ghi đè lên

phân vùng đang tồn tại để tiến hành phục hồi dữ liệu cũ từ tập tin gho vào phân vùng được chọn Nhấn Yes

để xác nhận

Trang 17

Bước 6: Kết thúc Nếu quá trình

phục hồi thành công sẽ xuất hiện hộp thoại thông báo Nhấn nút Restart Computer để khởi động lại máy

Designed by Trần Quang Hải Email:

qhaivn@gmail.com

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 18

KỸ THUẬT PHẦN CỨNG MÁY TÍNH

LỜI NÓI ĐẦU

Tài liệu này được biên soạn nhằm mục đính phổ biến kiến thức cơ bản về phần cứng máy tính giúp các bạn mới bắt đầu với tin học có điều kiện hiểu biết hơn về máy tính

Tài liệu được cung cấp miễn phí với tinh thần không vụ lợi Mong nhận sự đóng góp

ý kiến của các bạn để xây dựng tài liệu ngày một hoàn thiện hơn phục vụ cộng

đồng

Người biên soạn: Trần

Quang Hải Email:

qhaivn@gmail.com Tác

giả của các Ebooks: Thủ

Trang 19

thuật Registry tiếng Việt toàn tập, Các hàm số Excel thông dụng, Các lệnh Dos trong Windows, Thuật ngữ tin học chm, và các phần mềm English Test, Tweakui

VN Trong đó có các tài liệu

và phần mềm được giới thiệu trên tạp chí Echip

Bạn có thể tải các tài liệu và phần mềm trên tại

Trang 20

Hợp ngữ là một dạng ngôn ngữ lập trình dưới dạng ký hiệu, có đặc điểm:

- Sử dụng các ký hiệu hình thức hoặc các từ gợi nhớ tuân theo một quy tắc xác định

- Mỗi từ đặt tương đương 1-1 với một lệnh của CPU Như vậy ở đây có một số khái nhiệm cơ bản sau:

* Hợp ngữ: (Assembly language) là ngôn ngữ lập trình cấp thấp gắn với ngôn ngữ máy

* ASSEMBLER là chương trình dịch hợp ngữ sang

mã máy

* Các chương trình dịch thông dụng hiện nay là

- Macro Assember của hãng Microsofr

- Turbo Assember của hãng Borland

a.Bước 1: Phân tích và thiết kế

Xác định nhiệm vụ của chương trình, phân tích và thiết kế chương trình Trong bước này ta thường cần vẽ lưu đồ (Flowchart) hoặc đặc tả chương trình Bước này đặc biệt quan trọng nếu chương trình là dài và phức tạp hoặc chương trình được một nhóm người lập trình cùng thực

hiện Nên thiết kế chương trình theo chiến thuật

“Top-Down”

b.Bước 2: Soạn chương trình nguồn

Trang 21

Các hãng viết các chương trình dịch (Assembler) được sử dụng phổ biến từ trước tới nay đều không tích hợp một trình có chức năng soạn thảo với Assembler Để soạn thảo chương trình nguồn chúng ta tự chọn cho mình một chương trình soạn thảo văn bản, thí dụ SideKick, Turbo Pascal, Turbol C, Yêu cầu đối với chương trình soạn thảo văn bản là nó không sử dụng các mã ASCII mở rộng, hoặc các ký tự điều khiển (Tất nhiên trong chương trình nguồn có thể có một số ký tự điều khiển như: về đầu dòng

- CR, xuống dòng - LF, tụt vào - TAB, hết file - EOF )

Sử dụng chức năng soạn thảo của Turbo Pascal để soạn thảo rất tiện lợi, quen thuộc đối với các bạn sinh viên,

dễ trình bày chương trình nguồn đẹp

Sử dụng SideKick cũng rất tiện lợi, các thao tác soạn thảo khá giống Turbo Pascal Nếu phải làm việc trên đĩa mềm thì sử dụng SideKick tốt hơn vì nó là chương trình thương trú nhỏ, chỉ cần nạp từ đĩa vào bộ nhớ một lần, sau

đó khi cần gọi ra để làm viêc chỉ cần kích hoạt nó trong bộ nhớ (ấn CTRL_ALT), khi thoát soạn thảo chỉ cần ấn ESC Nên đặt tên mở rộng của file chương trình nguồn là

‘.asm’ vì khi sử dụng Assembler để hợp dịch chương trình nguồn, nếu ta không chỉ ra tên mở rộng thì nó luôn ngầm hiểu là file có tên mở rộng như vậy (‘.asm’)

Ví dụ chúng ta soạn thảo môt chương trình nguồn và ghi lên đĩa với tên file là VIDU1.ASM

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 22

c Bước 3: Hợp dịch chương trình nguồn Trên thị trường có khá nhiều Assembler, trong đó Assembler của Microsoft được sử dụng rộng rãi nhất và các tài liệu về nó cũng sẵn nhất Sau Assembler của Microsoft là Assembler của hãng Borland Trong giáo trình “Nhập môn Assembler là lập trình hệ thống” này chúng ta sẽ sử dụng Assembler của Microsoft, nó tương thích với Assembler của IBM và của Borland

d Bước 4: Kết nối chương trình và số liệu (bước Link)

Có một số chương trình thực hiện chức năng này, thí

dụ LINK.EXE của Microsoft, TLINK.EXE của Borland chúng có tên gọi chung là Linker

Chương trình LINK thực hiện việc dịch các mã đối tượng có thể định vị lại được (relocatable object code) do Assembler (MASM) sinh ra trong file dạng ‘.OBJ’ thành

mã máy khả thi (file dạng ‘.EXE’) LINK có 3 nhiệm vụ chính như sau:

- Kết hợp các mô-đun đối tượng riêng biệt thành một file khả thi Người sử dụng thường viết chương trình theo các mô-đun, thử riêng rẽ từng mô-đun, do vậy sẽ tạo ra nhiều file đối tượng ‘.obj’ tương ứng Cần sử dụng LINK

để kết nối các mô-đun đối tượng lại thành một mô-đun duy nhất, khả thi

Trang 23

Thí dụ LINK MOD1 + MOD2 + MOD3 sẽ kết nối các file MOD1.OBJ, MOD2.OBJ, MOD3.OBJ để tạo thành MOD1.EXE (chạy được)

- Giải quyết vấn đề tham chiếu tới các biến ngoài

- Sinh ra một file listing - file dạng ‘.MAP’ (nếu chúng ta yêu cầu), trong đó thể hiện các file mô-đun đối tượng đã được kết hợp lại với nhau như thế nào

e Bước 5: Dịch chương trình sang File dạng’.com’

Để tạo ra file.com, ta cần chương trình exe2bin.exe của DOS Chương trình này chuyển một file dạng exe sang file dạng com (vì vậy số 2 nằm trong tên này thường được các nhà chuyên môn phát âm giống từ ‘to’ chứ không phải là ‘two’!)

Thực hiện bước này như sau:

EXE2BIN VIDU1 VIDU1.COM Thông báo lỗi của EXE2BIN

‘File cannot be converted’, đây có lẽ là thông báo lỗi duy nhất của EXE2BIN, nguyên nhân sinh ra lỗi này có thể như sau:

Chương trình chính không có chỉ thị Asembler ORG 100H đứng liền dưới khai báo CODE_SEG SEGMENT

Chỉ thị END cuối cùng trong mô-đun chương trình chính có thể thiếu nhãn của lệnh đầu tiên của chương trình

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 24

Các đoạn xếp sai thứ tự, cần kiểm tra lại bằng file

‘.MAP’

Chương trình chính không đứng đầu tiên trong danh sách các file input của LINK

a File khả thi dạng ‘.EXE’

Sau đây là mẫu chung cho một mô-đun chương trình chính, chương trình dạng ‘.EXE’, nó bao gồm một chương trình đầy đủ hoặc nó sẽ được kết nối với một hoặc một số mô-đun phụ khác để tạo nên một chương trình

4 STACK ENDS

‘DATA’

Trang 25

6 (Tất cả dữ liệu của chương trình đặt tại đây)

16 (insert instructions here)

17 RET ; Trở về chương trình trước, nơi nó vừa được gọi

18 ENTRY ENDP

19 CSSEG ENDS

20 END ENTRY Mẫu tổng quát của một chương trình giải thích như sau:

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 26

PAGE m,n: chỉ thị Asembler, khai báo khuôn dạng giấy của máy in là m dòng mỗi trang, n cột (ký tự) mỗi dòng

TITLE: chỉ thị Asembler, khai báo tiêu đề chính, thường chỉ ra tên file trên đĩa của chương trình này Dòng tiêu đề sẽ xuất hiện trên cùng của mỗi trang in

SUBTTL: chỉ thị Assembler, khai báo tiêu đề phụ, tiêu đề phụ sẽ xuất hiện trên dòng thứ 2, dưới dòng tiêu đề của trang in đầu tiên

EXTRN: chỉ thị Assembler Nếu mô-đun này có chứa tham chiếu tới các thủ tục hoặc biến, mà chúng được định nghĩa ở mô-đun phụ, thì nhất thiết phải có chỉ thị EXTRN để liệt lê danh sách chúng

PUBLIC: các khai báo public, như ở dòng 11 chẳng hạn, báo cho assembler rằng lên ‘CODE’ là tên của đoạn CSEG, nhưng cũn là tên chung, mọi đoạn có cùng tên ‘CODE’ sẽ được assembler gộp vào một đoạn duy nhất Nếu sau PUBLIC không

có ‘CODE’ thì CSEG sẽ là tên chung

Các dòng 5, 6, 7: khai báo một đoạn bộ nhớ để làm Stack, chúng ta đã dàng 64  5 byte cho Stack, khởi tạo giá trị ban đầu cho nó bằng 64 dãy

5 byte có giá trị ứng với mã ASCII của các ký tự

Trang 27

trong xâu ‘STACK’ Chú ý rằng đoạn dùng làm Stack nhất thiết phải có tên là STACK

Các dòng 8, 9, 10: khai báo đoạn dữ liệu cho chương trình Tất cả các chỉ thị định nghĩa miền

dữ liệu DB, DW, DD, DT đều có thể chèn vào dòng số 9

Dòng 11: chỉ thị Assembler SEGMENT - khai báo bắt đầu của mọt đoạn bộ nhớ, đoạn này được đặt tên là CSEG

Dòng 12: ASSUME CS:CSEG, DS:DSEG, SS:STACK; chỉ thị Assembler ASSUME yêu cầu gán cho CS giá trị là địa chỉ đoạn của đoạn có tên

là CSEG, gán cho DS giá trị địa chỉ đoạn của đoạn có tên là DSEG, gán cho SS giá trị địa chỉ đoạn của đoạn có tên là STACK

Dòng 13, 21: các chỉ thị Assembler Proc và Endp đánh dấu điểm đầu và điểm cuối của một thủ tục Thủ tục là một khối lệnh mà có thể được gọi thi hành từ nhiều nơi trong chương trình Nếu thủ tục kết thúc bằng lệnh RET (Return frrom Procedure) thì ta có thể gọi nó là một chương trình con (Subroutine) Một thủ tục luôn có một trong hai thuộc tính: NEAR và FAR được chỉ ra bởi Operand đứng ngay sau chỉ thị Proc, trong đó NEAR là ngầm định

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Trang 28

NEAR: thủ tục chỉ có thể được gọi từ trong chính SEGMENT chứa thủ tục đó Khi gặp lời gọi tới một thủ tục NEAR, bộ vi xử lý chỉ cất Offset (IP) của địa chỉ trở về lên Stack (tương đương PUSH IP) Với chương trình dạng ‘.COM’, luôn luôn dùng NEAR

FAR: thủ tục có thể được gọi từ bất cứ SEGMENT nào Khi gặp lời gọi tới một thủ tục FAR, bộ vi xử lý chỉ cất địa chỉ trở CS:IP lên Stack Với chương trình dạng EXE luôn luôn dùng FAR cho thủ tục chính

Dòng 14, 15, 16: cất địa chỉ về chương trình gọi,

để chương trình này kết thúc có thể nhận lại các địa chỉ này

Chú ý: Trong giáo trình nhập môn này các chương

trình minh hoạ đều khá đơn giản, chạy tại dấu nhắc chờ lệnh của DOS, chúng ta có thể làm cho nó đơn giản hơn như sau:

1 Bỏ đồng thời hai dòng lệnh 13 và 21 - không gọi chương trình này từ một chương trình khác

2 Bỏ cả 3 dòng lệnh 14, 15, 16 và tại dòng 20 thay lệnh RET bằng:

Hai dòng lệnh:

MOV AH, 4CH INT 21H

Trang 29

Để gọi chức năng cho kết thúc chương trình dạng

‘.EXE’, của DOS hoặc:

 Một dòng lệnh:

INT 20H

Để gọi chức năng cho kết thúc chương trình dạng

‘.COM’ của DOS

Dòng 17, 18: khởi tạo giá trị cho thanh ghi đoạn

dữ liệu, cho nó trỏ tới đoạn dữ liệu mà chúng ta đã đặt tên là DSEG Bộ vi xử lý chỉ cho phép chuyển giá trị vào các thanh ghi đoạn thông qua thanh ghi

đa năng AX

Dòng 19: tất cả các dòng lệnh của chương trình có thể chèn vào vị trí này

Dòng 20: lệnh RET, nó ý nghĩa tương đương với 2 lệnh POP IP và POP CS, tuy nhiên không thể thay RET bằng 2 lệnh này được Lệnh RET làm cho bộ

vi xử lý thi hành chương trình đã gọi (tới thủ tục) tiếp tục thi hành lệnh sau lời gọi đó

Dòng 21: ENDP là chỉ thị Assembler, khai báo điểm kết thúc thủ tục có tên là ENTRY

Dòng 22: ENDS là chỉ thị Assembler, khai báo điểm kết thúc của đoạn có tên là CSEG

Dòng 23: END là chỉ thị Assembler, khai báo điểm kết thúc chương trình, với nhãn của lệnh đầu tiên trong mô-đun chương chính là ENTRY

Simpo PDF Merge and Split Unregistered Version - http://www.simpopdf.com

Ngày đăng: 27/06/2014, 00:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm