1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM

49 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bước Đầu Nghiên Cứu Trồng Thử Nghiệm Hoa Lily (Lilium Longiflorum Thunb. 1974) Trong Chậu Tại Tam Kỳ - Quảng Nam
Tác giả Ông Thị Nguyệt
Người hướng dẫn Thạc Sĩ Trần Thị Phú
Trường học Trường Đại Học Quảng Nam
Chuyên ngành Lý - Hóa - Sinh
Thể loại khóa luận tốt nghiệp đại học
Năm xuất bản 2015
Thành phố Tam Kỳ
Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 2,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • PHẦN 1. MỞ ĐẦU (6)
    • 1.1. Lý do chọn đề tài (6)
    • 1.2. Mục tiêu của đề tài (7)
    • 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu (7)
    • 1.4. Phương pháp nghiên cứu (7)
  • PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU (8)
  • CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU (8)
    • 1.1. Tình hình sản xuất hoa lily (8)
    • 1.2. Nguồn gốc và phân loại (12)
    • 1.3. Đặc điểm sinh học (13)
    • 1.4. Đăc điểm sinh thái của hoa lily (0)
    • 1.5. Điều kiện khí hậu thời tiết tại Tam Kỳ (0)
  • CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU (20)
    • 2.1. Vật liệu nghiên cứu (20)
    • 2.2. Phương pháp nghiên cứu (20)
  • CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN (23)
    • 3.1. Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết thành phố Tam Kỳ đến sinh trưởng và phát triển của hoa lily sorbonne (23)
    • 3.2. Kết quả động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống hoa lily Sorbonne (0)
    • 3.3. Kết quả động thái ra lá của giống hoa lily Sorbonne (0)
    • 3.4. Kết quả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily Sorbonne (29)
    • 3.5. Kết quả một số chỉ tiêu về hoa của giống hoa lily sorbonne (30)
    • 3.6. Kết quả các chỉ tiêu chất lượng của giống hoa lily sorbonne (33)
    • 3.7. Kết quả độ bền hoa của giống hoa lily Sorbonne (35)
    • 3.8. Tình hình sâu bệnh hại của giống hoa lily sorbonne trong thí nghiệm (0)
    • 3.9. Kết quả so sánh năng suất trồng hoa lily Sorbonne trong châ ̣u (0)
    • 3.10. Kinh nghiệm trồng hoa lily Sorbonne (41)
  • PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ (42)
    • 3.1. Kết luận (42)
    • 3.2. Kiến nghị (42)

Nội dung

Biểu Mẫu - Văn Bản - Kinh tế - Thương mại - Nông - Lâm - Ngư TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUẢNG NAM KHOA: LÝ – HÓA – SINH ---------- ÔNG THỊ NGUYỆT BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB. 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC Quảng Nam, tháng 4 năm 2015 LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ học vị nào. Mọi sự giúp đỡ việc hoàn thành luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được ghi rõ nguồn gốc. Tam Kỳ, tháng 04 năm 2016 Tác giả khóa luận Ông Thị Nguyệt LỜI CẢM ƠN Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô giáo trường Đại học Quảng Nam, đặc biệt là các thầy cô giáo trong khoa Lý-Hóa-Sinh và đặc biệt nhất là các thầy cô giáo trong tổ bộ môn sinh đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập tại trường. Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Thạc sĩ Trần Thị Phú – giảng viên trường Đại học Quảng Nam đã tận tình giúp đỡ, hướng dẫn tôi trong quá trình triễn khai thực hiện đề tài. Chân thành cảm ơn đến tập thể lớp DT12SSH01, đặc biệt là bạn Nguyễn Thị Hà Giang đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong đề tài này. Luận văn được hoàn thành có sự động viên tinh thần to lớn của gia đình và bạn bè. Một lần nữa tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới tất cả những giúp đỡ quý báu đó. DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH Hình 1.1. Củ hoa lily Sorbonne đã nảy mầm 9 Hình 1.2. Hoa Lily Sorbonne 9 Hình 3.1. Hoa loại 1 28 Hình 3.2. Hoa loại 2 28 Hình 3.3. Nụ hoa lily Sorbonne đầu tiên có màu 31 Hình 3.4. Hoa lily Sorbonne nở 32 Hình 3.5. Cây hoa Sorbonne bị bệnh thối ngọn, cháy lá sinh lý 34 DANH MỤC CÁC BẢNG Bảng 1.1. Tình hình sản xuất hoa lily ở một số nước trên thế giới (ha) 3 Bảng 1.2. Thời kỳ chiếu sáng, số giờ chiếu sáng và lượng chiếu sáng yêu cầu trong giai đoạn trồng 11 Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết khí hậu vụ Đông Xuân 2015 -2016 tại Tam Kỳ 18 Bảng 3.2. Kết quả tăng trưởng chiều cao cây của giống hoa lily sorbonne 19 Bảng 3.3. Kết quả sự ra lá của giống hoa lily sorbonne 22 Bảng 3.4. Kết quả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily sorbonne 25 Bảng 3.5. Kết quả một số chỉ tiêu về hoa của giống hoa lily Sorbonne 26 Bảng 3.6. Kết quả các chỉ tiêu chất lượng của giống hoa lily Sorbonne 28 Bảng 3.7. Kết quả độ bền hoa của giống hoa lily Sorbonne 30 Bảng 3.8. Tình hình sâu bệnh hại giống hoa lily Sorbonne trong thí nghiệm 33 Bảng 3.9. Kết quả so sánh năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Tam Kỳ - Quảng Nam với năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Ba Bể-Bắc Kạn 35 DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 3.1. Kết quả sự tăng trưởng chiều cao cây của giống hoa lily sorbonne 21 Biểu đồ 3.2. Kết quả sự ra lá của giống hoa lily Sorbonne 24 Biểu đồ 3.3. Kết quả độ bền hoa của giống hoa lily Sorbonne 31 MỤC LỤC PHẦN 1. MỞ ĐẦU ................................................................................................. 1 1.1. Lý do chọn đề tài. .............................................................................................. 1 1.2. Mục tiêu của đề tài ............................................................................................ 2 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..................................................................... 2 1.4. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 2 PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU .................................................................. 3 CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ............................................................... 3 1.1. Tình hình sản xuất hoa lily ................................................................................ 3 1.2. Nguồn gốc và phân loại ..................................................................................... 7 1.3. Đặc điểm sinh học ............................................................................................. 8 1.4. Đăc điểm sinh thái của hoa lily ......................................................................... 10 1.5. Điều kiện khí hậu thời tiết tại Tam Kỳ .............................................................. 14 CHƯƠNG 2. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....................... 15 2.1. Vật liệu nghiên cứu............................................................................................ 15 2.2. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................... 15 CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 18 3.1. Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết thành phố Tam Kỳ đến sinh trưởng và phát triển của hoa lily sorbonne ........................................................................... 18 3.2.Kết quả động thái tăng trưởng chiều cao cây của giống hoa lily Sorbonne. ...... 19 3.3. Kết quả động thái ra lá của giống hoa lily Sorbonne ........................................ 22 3.4. Kết quả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily Sorbonne ............ 24 3.5. Kết quả một số chỉ tiêu về hoa của giống hoa lily sorbonne ............................. 25 3.6. Kết quả các chỉ tiêu chất lượng của giống hoa lily sorbonne ............................ 28 3.7. Kết quả độ bền hoa của giống hoa lily Sorbonne. ............................................. 30 3.8.Tình hình sâu bệnh hại của giống hoa lily sorbonne trong thí nghiệm. ............. 32 3.9. Kết quả so sánh năng suất trồng hoa lily Sorbonne trong chậu. ....................... 34 3.10. Kinh nghiệm trồng hoa lily Sorbonne ............................................................. 36 PHẦN 3. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................... 37 3.1. Kết luận. ............................................................................................................ 37 3.2. Kiến nghị. ......................................................................................................... 37 PHẦN 4. TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................... 38 1 PHẦN 1. MỞ ĐẦU 1.1. Lý do chọn đề tài Việt Nam là nước có nghề trồng hoa lâu đời, bên cạnh phát triển nghề trồng hoa theo phương pháp truyền thống, một hướng trồng hoa mới được nhiều người quan tâm đó là nghề trồng hoa trong chậu. Ngày nay, hoa trồng trong chậu được sử dụng rộng rãi trong các công sở, văn phòng, trường học và gia đình. Hoa chậu gắn với đời sống con người, mang lại cảm giác sinh động, thoải mái, mang đến một không gian xanh cho những không gian với diện tích nhỏ, hẹp. Tuy nhiên từ trước đến nay kỹ thuật trồng hoa trong chậu vẫn chưa được nhiều người nghiên cứu. Hoa Lily là cây chịu rét khá, chịu nóng kém, ưa khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ thích hợp ban ngày là 20 - 250 C, ban đêm là 120 C. Như vậy, khí hậu ở nước ta không thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của hoa Lily. Do đó, những năm gần đây hoa Lily mới được phát triển ở nước ta và đã trở thành một trong 6 loài hoa phổ biến và có giá trị nhất (Hồng, Cúc, Phăng, Lay ơn, Đồng tiền, Lily). Lily có 300 giống khác nhau chủ yếu ở vùng ôn đới và hàn đới (bắc bán cầu), một số ít ở vùng núi cao nhiệt đới. Hiện nay, đã có một số tác giả nghiên cứu và trồng thành công hoa Lily trong chậu tại Đà Lạt, Thái Nguyên, các tỉnh miền bắc nước ta… Riêng Quảng Nam là tỉnh thuộc vùng duyên hải nam trung bộ, chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ trung bình năm trên 250 C, lượng mưa trung bình hàng năm đạt 2.000-2.500mm. Trong đó 3 tháng 10, 11 và 12 âm lịch có nhiệt độ trung bình ban ngày là 23 - 28 0 C, ban đêm là 18 - 240 C; độ ẩm trung bình là 84. Như vậy, tại tỉnh Quảng Nam cũng có khả năng phát triển trồng hoa Lily trong chậu vụ đông xuân. Việc tận dụng các nguyên liệu sẵn có tại địa phương (Tam Kỳ) thay thế cho các loại phân bón, thuốc hóa học đắt tiền để trồng hoa Lily trong chậu nhằm giảm bớt chi phí đầu tư và mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống hoa Lily Sorbonne phù hợp với điều kiện tại đây cũng như phát triển nghề trồng hoa Lily trong chậu tại Quảng Nam, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Bước đầu nghiên cứu trồng thử nghiệm hoa Lily (Lilium longiflorum Thunb. 1974) trong chậu tại Tam Kỳ - Quảng Nam". 2 1.2. Mục tiêu của đề tài - Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển và năng suất của giống hoa Lily Sorbonne ở Tam Kỳ - Quảng Nam. - Đánh giá hiệu quả kinh tế của việc sử dụng các nguyên liệu sẵn có đến giống hoa Lily Sorbonne tại Tam Kỳ - Quảng Nam. 1.3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 1.3.1. Đối tượng - Giống hoa Lily Sorbonne. 1.3.2. Phạm vi nghiên cứu - Địa điểm: đề tài được thực hiện tại vườn thực nghiệm Sinh học - BVTV của trường ĐH Quảng Nam, thành phố Tam Kỳ - Quảng Nam. - Thời gian: từ tháng 082015 đến tháng 42016. 1.4. Phương pháp nghiên cứu 1.4.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập và tổng hợp các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu. 1.4.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm - Chọn giống và củ giống. - Chọn đất và làm đất trồng. - Chọn chậu trồng. - Kỹ thuật trồng. - Kỹ thuật chăm sóc. 1.4.3. Phương pháp xác định các chỉ tiêu - Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển. - Chỉ tiêu sinh sản. - So sánh năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Tam Kỳ - Quảng Nam với năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Ba Bể - Bắc Kạn. 1.4.4. Phương pháp xử lý số liệu - Các số liệu thu được qua các chỉ tiêu nghiên cứu được xử lý theo các phương pháp thống kê sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm Excel. 3 PHẦN 2. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU Chương 1. Tổng quan tài liệu 1.1. Tình hình sản xuất hoa lily 1.1.1. Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới Hoa lily là một trong những loại hoa được ưa chuộng nhất thế giới và là một trong 6 loại hoa phổ biến và có giá trị nhất: hồng, cúc, phăng, lay ơn, đồng tiền, lily. Bảng 1.1. Tình hình sản xuất hoa lily ở một số nước trên thế giới (ha) STT Nước Năm 1989-1990 Năm 1997-1998 Năm 1999-2001 1 Hà Lan 1200 4000 5000 2 Pháp 30 150 430 3 Canada và Mỹ 200 215 235 4 Nhật 370 350 360 5 Úc 50 350 400 6 Chi Lê 8 45 135 7 Hàn Quốc 121 209 250 (Nguồn: Đặng Văn Đông, 2005) Hà Lan là nước đứng đầu trong các nước sản xuất hoa lily về cả củ giống và hoa lily thương phẩm. Lily là loài hoa đứng thứ 5 trong các loài hoa quan trọng của Hà Lan. Trong những năn gần đây diện tích trồng hoa lily ở Hà Lan tăng lên nhanh chóng từ 1200ha năm 1990 lên 5000ha năm 2001. Phần lớn lily được lai giống và sản xuất ở Hà Lan 2. Trung Quốc là nước trồng hoa lily sớm nhất, những nghiên cứu thấy rằng từ đời Đường người ta đã trồng lily để lấy củ ăn như một món ăn sang trọng có lợi cho sức khỏe. Hiện nay Trung Quốc có 48 loài 16 biến chủng lily, chiếm khoảng 50 tổng số loài trên thế giới 2. Theo Yang Xiaohan, 1996 Lily được phân bố ở khắp các vùng đặc biệt là ở Sichuan, Yunnan, Xizang và Gansu; các giống trồng chính là Navona, Acapulco, Elife, Lorian, Solemio, Pollyanna, Adelina, Akita, Her Grace, Jessica, Maremma, Amanda, Ankra, Apropas, Merostar, Wisdom, Snow Queen và White Statin. Nhật Bản là nước có truyền thống dùng hoa cắm và cũng là một trong những nước tiêu thụ và nhập khẩu hoa lớn nhất châu Á, mỗi năm nhập khẩu hoa giá trị 4 khoảng 500 triệu USD. Hoa lily đứng vị trí thứ tư trong các loài hoa ở Nhật. Hiện nay diện tích trồng hoa lily ở Nhật Bản khoảng 550ha 1. Những năm gần đây, Hàn Quốc là một nước phát triển nghề trồng hoa mạnh, xuất khẩu hoa lớn nhất khu vực Đông Bắc Á. Diện tích trồng hoa của Hàn Quốc vào khoảng 15.000 ha, giá trị sản lượng đạt 700 triệu USD, gấp 8 lần năm 1989. Lily là cây đứng thứ tư trong các loại hoa cắt ở Hàn Quốc 1, năm 2003 Hàn Quốc xuất khẩu hoa lily sang Nhật giá trị khoảng 10 triệu USD, nhập khẩu giống từ Hà Lan khoảng 4 triệu USD 2. Diện tích trồng lily tăng, năm 1985: 32ha, năm 1992: 223ha, trong đó giống Lilium longiflorum chiếm 55; lai châu Á và phương Đông chiếm 37 còn lại 8 là các nhóm khác. Năm 2009, diện tích sản xuất hoa lily là 242ha, với sản lượng hoa là 46 triệu cành. Hơn 25 trong số này (12 triệu cành) được xuất khẩu sang Nhật Bản. Các giống trồng phổ biến ở Hàn Quốc bao gồm giống lai Asiatic, Orientals và Longiflorum. Công nghệ sản xuất hoa lily ở Đài Loan rất tiên tiến, năm 2001 nước này có đến 490 ha trồng hoa lily, trong đó xuất khẩu đạt 7,4 triệu USD. Ước tính năm 2000 - 2001, số lượng hoa lily được trồng ở Hoa Kỳ sẽ là 8906000 chậu. Năm 2004, lily là một trong 5 loại hoa chậu có giá trị kinh tế nhất ở Hoa Kỳ với số lượng đưa ra ngoài sản xuất là 9,3 triệu chậu và giá trị bán buôn khoảng 38,5 triệu đô la Mỹ 6. Ở châu Phi nước xuất khẩu hoa lớn nhất là Kenia, hiện nay nước này có 3 vạn nông trường với 2 triệu người trồng hoa, chủ yếu là hoa phăng, lily và hoa hồng. Mỗi năm xuất khẩu sang châu Âu 65 triệu USD, trong đó hoa lily chiếm 35. Ngoài các nước kể trên còn có nhiều nước trồng hoa lily lớn khác như Ý, Đức, Mêhicô, Côlômbia, Israel… 1.1.2. Tình hình sản xuất và nghiên cứu hoa lily ở Việt Nam Lily là một trong các loại hoa có giá trị kinh tế cao. Tuy nhiên hiện nay nước ta vẫn chưa chủ động sản xuất được củ giống, hầu hết các giống lily trồng ở Việt Nam chủ yếu được nhập từ Hà Lan, Đài Loan hoặc Trung Quốc. Nghiên cứu về hoa lily tập trung ở một số hướng: khảo nghiệm để lựa chọn được những giống nhập nội phù hợp với điều kiện sinh thái từng vùng; nghiên cứu sản xuất củ giống bằng kỹ thuật in vitro, nuôi cấy bioreactor…, nghiên cứu kỹ thuật trồng, chăm sóc hoa lily cũng được quan tâm. 5 Kết quả nghiên cứu của tác giả Đặng Văn Đông từ năm 2002 đến năm 2004 đã xác định được 3 giống lily: Tiber, Siberia và Acapulo có khả năng trồng phù hợp ở khu vực phía Bắc; kết quả khảo nghiệm tại các tỉnh Lạng Sơn, Sơn La, Phú Thọ, Yên Bái, Thái Nguyên… đã khẳng định được 2 giống Tiber và Sorbonne sinh trưởng, phát triển tốt tại địa phương 2. Nghiên cứu sản xuất giống lily ở Việt Nam cũng đem lại một số kết quả nhất định như: Nghiên cứu phương pháp tạo củ in vitro trên một số giống hoa lily nhập nội (Nguyễn Thái Hà và CS, 2003). Nghiên cứu khả năng tạo củ của lily bằng cách tạo củ sơ cấp lily trong ống nghiệm (Hà Thị Thúy và CS, 2005). Nghiên cứu nhân giống củ lily bằng kỹ thuật in vitro nuôi cấy trong môi trường cơ bản (MS) có bổ sung 12 đường sacaroza, nhiệt độ phòng 25 - 27 0 C, độ ẩm 70, cường độ chiếu sáng 3000lux do tác giả Nguyễn Thị Lý Anh thực hiện tại Viện Sinh học Nông nghiệp - trường Đại học Nông nghiệp I, năm 2005. Kết quả cho thấy các cây trồng từ củ in vitro có khối lượng trên 1gcủ và được xử lý ở nhiệt độ 5 0 C trong 3 tháng sinh trưởng, phát triển tốt và có chất lượng củ thu hoạch cao. Nghiên cứu về một số giải pháp kỹ thuật: sử dụng chất kích thích sinh trưởng, bón phân qua lá, che bóng cho cây… thực hiện ở Lạng Sơn, Thái Nguyên, Bắc Kạn… đã xác định được một số chất kích thích sinh trưởng: GA3 có tác dụng làm tăng chất lượng hoa (Đỗ Tuấn Khiêm, 2007), chế phẩm kích thích sinh trưởng Atonik có tác dụng tốt đến sinh trưởng và chất lượng hoa (Phạm Thị Mai Chinh, 2007), giống hoa lily sorbonne thể hiện tính ưu việt về sinh trưởng, phát triển và chất lượng tại Ba Bể - Bắc Kạn (Nguyễn Văn Tấp, 2009) 2. Theo Đặng Văn Đông - Đinh Thế Lộc (2003) 4, Đà Lạt là nơi hiện đang có diện tích trồng lily nhiều nhất so với các địa phương khác trên cả nước chiếm khoảng 8 trong tổng diện tích trồng hoa, còn ở Hà Nội, Hải Phòng, Lạng Sơn, Sơn La, Bắc Kạn,…tiến hành sản xuất một số giống lily thương mại: Tiber, Sorbonne, Siberia, Acapulco, Yelloween, Stargazer nhưng ở quy mô thử nghiệm nhỏ chưa đưa ra sản xuất đại trà. Theo số liệu thống kê của nhóm nghiên cứu bộ môn sinh lý, sinh hóa trường đại học Nông nghiệp Hà Nội, năm 2004, diện tích trồng hoa lily chỉ khoảng 100ha, tập trung chủ yếu ở Đà Lạt, Hà Nội, Nam Định, Thái Bình và một số tỉnh khác. Tình hình phát triển hoa lily ở Đà Lạt khá thuận lợi, một phần do thiên nhiên ưu đãi cho sự phát triển của các giống hoa nói chung và cho hoa lily nói 6 riêng, hơn nữa do kỹ thuật trồng hoa ở Đà Lạt tương đối cao hơn những vùng khác nên hoa sinh trưởng phát triển khá tốt, chất lượng hoa đồng đều. Theo kết quả thu thập của Viện Nghiên cứu rau quả, hiệu quả kinh tế trực tiếp đem lại cho các hộ nông dân, doanh nghiệp từ trồng lily là rất cao. Lãi thuần thu được từ trồng lily trung bình đạt khoảng 250 triệu1.000 m2 năm, như vậy chỉ tính trong năm 2009, người dân và doanh nghiệp ở miền Bắc đã thu lãi được từ trồng hoa lily (chủ yếu là giống Sorbonne) khoảng 20 tỷ đồng. Từ chỗ ở miền Bắc năm 2002 trở về trước chưa trồng được hoa lily, phải nhập hoàn toàn từ Trung Quốc hoặc lấy từ Đà Lạt, đến nay đã tự sản xuất và cung cấp được số lớn hoa lily cho nhu cầu thị trường, bên cạnh đó có thời điểm hoa lily trồng tại miền Bắc còn xuất khẩu sang Trung Quốc. Nhìn chung, ở nước ta còn gặp rất nhiều khó khăn trong công tác trồng hoa lily như điều kiện thời tiết khí hậu không thuận lợi, diện tích đất trồng còn nhỏ lẻ, kỹ thuật và kinh nghiệm trồng chưa cao, chưa chủ động được nguồn giống,… Do đó năng suất và chất lượng hoa không cao, giá thành của hoa khá cao, nhất là trong các dịp lễ, tết. 1.1.3. Tình hình sản xuất hoa lily ở Quảng Nam Hoa lily được nhập vào Quảng Nam từ năm 2005 ở một số địa phương như Hội An, Tam Kỳ, Duy Xuyên, Núi Thành, Thăng Bình… bước đầu đã tạo ra những làng nghề trồng hoa mới, tăng thu nhập cho người sản xuất, phát triển kinh tế địa phương. Mô hình trồng hoa lily ở Tam Kỳ không chiếm nhiều diện tích đất sản xuất nhưng vẫn mang lại hiệu quả kinh tế cao. Năm nay đã là mùa thứ bảy giống hoa lily được các nhà vườn ở Tam Kỳ mạnh dạn áp dụng những kỹ thuật trồng trọt hiện đại, hứa hẹn tiếp tục có vụ mùa thu hoạch đạt lời nhuận kinh tế cao. Tại phường Trường Xuân, An Sơn, Hòa Hương và xã Tam Ngọc các hộ dân đã thực hiện mô hình trồng hoa lily trong chậu với quy mô nhỏ. Như anh Thái Văn Trưởng (khối phố 6, phường Trường Xuân) năm nay anh trồng 16.000 củ lily, theo dự tính đến cuối tháng Chạp lily sẽ ra hoa, mỗi chậu cho 5 - 7 cành, dự báo thị trường có giá khoảng 200 nghìn đồngchậu; mô hình trồng lily của anh Cao Quang Nhân (phường An Sơn) năm ngoái anh chỉ trồng 500 củ, nhưng nhận thấy nhu cầu chơi hoa lily ngày Tết của người dân ngày càng nhiều nên năm nay quyết tăng lên gấp đôi 8. Nhìn chung, về quy mô: các cơ sở sản xuất hoa có quy mô hộ gia đình nhỏ lẻ, sản xuất đơn lẻ. Về kỹ thuật: lạc hậu, dựa vào kinh nghiệm là chính, đầu tư kỹ thuật 7 khoa học còn thấp chủ yếu là sản xuất ngoài tự nhiên chính vì vậy dù nghề trồng hoa cho thu nhập cao nhưng tiềm ẩn nhiều rủi ro và phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên. Chưa có chỉ đạo thống nhất, sản xuất thiếu tính đồng bộ và chưa nhận được nhiều sự quan tâm từ chính quyền địa phương. 1.2. Nguồn gốc và phân loại 1.2.1. Nguồn gốc Hiện nay trên thế giới có khoảng trên 80 loài Lily khác nhau, nó có nguồn gốc ở vùng Himalaya và được mở rộng tới các vùng núi ở Bắc bán cầu, phân bố từ 100 đến 600 vĩ Bắc. Phần lớn các giống hoa Lily thương mại như: lai châu Á, lai Phương Đông... đều có nguồn gốc từ Nhật Bản và Trung Quốc. Đến thế kỷ XIII, ít nhất có ba loại lily được ghi chép lại. Loại thứ nhất là lily Trắng, dùng làm thuốc chữa bệnh được gọi là loài hoang dược (Lilium braxnu), loại thứ hai là Quyển Đan ( Lilium lancipilium), loại thứ ba là Sơn Đan (Lilium taralium ). Đến cuối thế kỷ XVI các nhà thực vật người Anh đã phát hiện và đặt tên cho các giống lily. Đến đầu thế kỷ XVII, lily được di thực từ châu Âu sang châu Mỹ và đến thế kỷ XVIII các giống lily của Trung Quốc di thực sang châu Âu, nhờ vẻ đẹp và hương thơm của hoa lily nên nhanh chóng phát triển và được coi là cây quan trọng ở châu Âu và châu Mỹ. Sau đại chiến thế giới II, các nước châu Âu có cao trào tạo giống lily, rất nhiều giống lily hoang dại đã được sử dụng làm giống bố mẹ và người ta đã tạo ra nhiều giống mới quý, có giá trị đến ngày nay 4. 1.2.2. Phân loại - Phân loại theo thực vật học: + Tên khoa học: Lilium longiflorum Thunb. + Ngành một lá mầm (Magnoliophyta ). + Lớp hành (Liliopsida ). + Bộ hành (Liliales ). + Họ hành (Lilyaceae ). + Chi Lilium. - Phân loại theo nguồn gốc: Năm 1982, hội hoa lily quốc tế đề ra hệ thống phân loại trên cơ sở hệ thống phân loại của Anh năm 1963. Hệ thống này đưa ra nơi sinh của bố mẹ, quan hệ huyết 8 thống, đặc trương hình thái và màu sắc hoa các giống lily vào 8 nhóm: Nhóm 1: Dòng lai lily châu Á (Asiatic hybrids ). Nhóm 2: Dòng lai lily Tinh Diệp (Martagon hybrids ). Nhóm 3: Dòng lai lily hoa Trắng (Condidum hybrids ). Nhóm 4: Dòng lai lily châu Mỹ (American hybrids ). Nhóm 5: Dòng lai lily Loa Kèn (Trumpet hybrids ). Nhóm 6: Dòng lai lily Thơm (Longiflorum hybrids ). Nhóm 7: Dòng lai lily Phương Đông (Oriental hybrids ). Nhóm 8: Nhóm lily nguyên chủng. - Phân loại theo thời gian ra hoa: + Loại hoa ra sớm: Từ trồng tới ra hoa 60 - 80 ngày, chủ yếu nhóm lai châu Á, thường gặp là Kinhs, Lotus, Sanciro, Lavocaro, Orango, Mountain. + Loại hoa ra vừa: Từ trồng đến ra hoa 85 - 100 ngày, chủ yếu thuộc dòng lai châu Á, một số giống thường thấy là: Avigon, Enchantmemt. + Loại ra hoa muộn: Từ trồng tới ra hoa 105 - 120 ngày, các giống chủ yếu thuộc dòng lai Phương Đông và lily Thơm, các giống thường gặp là: Olmypicstar, Stargazer… + Loại ra hoa cực muộn: Từ trồng tới ra hoa 120 - 140 ngày, các giống chủ yếu thuộc dòng lai Phương Đông và lily Thơm, các giống thường gặp là: Diablanca, Contesse, Casablanca. - Phân loại theo màu sắc hoa: Chia ra dòng hoa đỏ, phấn hồng (Pinca), trắng (White), vàng mơ (Apricot), và nhiều màu (Mutiple – color) 6 loại. 1.3. Đặc điểm sinh học 1.3.1. Đặc điểm cơ quan dinh dưỡng Lily là loài cây thân ngầm dưới đất, có một số đặc điểm sau: - Củ con và mầm hạt: Đại bộ phận hoa lily có nhiều củ con ở phần thân rễ, chu vi mỗi củ 0,5 – 3 cm, số lượng củ tùy thuộc vào giống. Một số giống như Đan Quyển và các giống tạp giao ở nách lá có mầm hạt chu vi 0,5 – 1,5 cm. - Rễ: Rễ gồm hai phần là rễ thân và rễ gốc, rễ thân còn gọi là rễ trên mọc ở phần thân dưới đất sinh ra có nhiệm vụ nâng đỡ thân, hút nước và dinh dưỡng. Rễ gốc còn gọi là rễ dưới mọc ra từ gốc thân vảy, chủ yếu là hút nước và dinh dưỡng. 9 - Thân vảy: Là phần phình to của thân có hình cầu dẹt, hình trứng, hình trứng dài, hình elip… Thân vảy không có vỏ bao bọc, màu sắc phụ thuộc vào giống: Có màu trắng, vàng, cam, tím… Kích thước củ to nhỏ phụ thuộc vào giống, độ lớn của thân vảy tỉ lệ với số hoa ở trên cành. Vảy thì có hình kim xòe ra, hoặc hình elip, có đốt hoặc không có đốt. Mầm vảy to ở ngoài và nhỏ ở trong là nơi dự trữ chất dinh dưỡng và nước cho thân vảy. Hình 1.1. Củ hoa lily Sorbonne đã nảy mầm - Lá: Mọc thưa có hình kim, hình thuôn dài hoặc hình dải, đầu lá hơi nhọn, có cuống hoặc không có cuống, phiến lá mềm mại, màu xanh bóng. 1.3.2. Đặc điểm cơ quan sinh sản - Hoa: Mọc đơn lẻ hoặc xếp đặt trên trục hoa, hoa chúc xuống, vươn ngang hoặc hướng lên, cánh đài cùng màu với cánh tràng, hoa có nhiều màu như đỏ, hồng, hồng đậm, vàng, trắng… có hoặc không có hương thơm. Hình 1.2. Hoa Lily Sorbonne - Quả: Hình trứng dài, mỗi quả có vài trăm hạt, bên trong quả chia làm 3 ngăn, hạt nhỏ, dẹt chung quanh có cánh mỏng hình bán cầu hoặc ba gúc vuông dài. Thời gian quả chín phụ thuộc vào giống dao động trong khoảng 60 – 150 ngày. 10 Đặc tính thực vật học hoa lily Sorbonne. Giống Sorbonne: Là giống trồng phổ biến ở Việt Nam, chiều cao cây từ 85 – 90 cm, thời gian sinh trưởng ở các tỉnh vùng Đồng bằng sông Hồng 90 – 95 ngày, các tỉnh miền núi phía Bắc 108 – 115 ngày. Lá to, dài, nhọn (dài 10 – 12 cm, rộng 3 – 4 cm), có 5 – 7 nụ hướng lên trên, màu hoa hồng đậm, mùi rất thơm. 3 1.3.3. Đặc điểm sinh trưởng, phát triển Thân vảy được coi như là mầm dinh dưỡng, thân vảy vùi trong đất khoảng hai tuần sẽ nảy mầm, tuy nhiên còn phụ thuộc vào nhiệt độ, ẩm độ… Các giống khác nhau có sự chênh lệch nhau khá lớn về thời gian sinh trưởng của cây, chiều cao cây là một trong những yếu tố cấu thành chất lượng của cành hoa nó được quyết định bởi số lá và chiều của đốt, số lá chịu ảnh hưởng của chất lượng củ giống do vậy mà số lá đã được quyết định trước khi trồng, chiều cao cây vẫn chịu ảnh hưởng lớn của chiều dài đốt, trong điều kiện ánh sáng yếu ngày dài, nhiệt độ thấp và xử lý trước khi bảo quản lạnh lâu đều có tác dụng kéo dài đốt thân và ngược lại. 1.3.4. Sự ngủ nghỉ của hoa lily và biện pháp phá ngủ nghỉ Kỹ thuật quan trọng trong trồng lily phải phá ngủ nghỉ của củ, nếu trồng mà không qua giai đoạn phá ngủ nghỉ sẽ cho tỷ lệ nảy mầm thấp, xuất hiện hiện tượng hoa mù. Thường sử dụng nhiệt độ thấp để phá ngủ nghỉ, đây là biện pháp hữu hiệu nhất, hầu hết các giống bảo quản lạnh ở 5 0 C thì sau 4 - 6 tuần là phá được ngủ của củ song nhiều giống yêu cầu thời gian dài hơn: giống Yellow Blage cần 8 tuần, Stargazer cần ít nhất 10 tuần, từ các đặc điểm này ta có thể xác định thời gian ra hoa, sắp xếp lịch thời vụ theo ý muốn 4. 1.4. Đặc điểm sinh thái của hoa Lily 1.4.1. Nhiệt độ Lily là cây chịu rét khá chịu nóng kém, nhiệt độ thích hợp chung ban ngày 20 – 250 C còn ban đêm là 12 0 C, ngoài ra một số giống có nhiệt độ thích hợp cao hơn: ban ngày 25 - 280 C còn ban đêm là 18 - 200 C. Nhiệt độ ảnh hưởng lớn tới sự nảy mầm của củ, sự phát dục của thân và sự sinh trưởng của lá. Thời gian xử lý củ ở các nhiệt độ khác nhau ảnh hưởng lớn tới khả năng sinh trưởng phát dục sau này của cây, nhiệt độ còn ảnh hưởng tới sự phân hóa mầm hoa, thời gian ra hoa, nở hoa, độ bền hoa… hoa lily là cây phụ thuộc rất lớn vào nhiệt độ môi trường. Trồng hoa lily trong điều kiện nhà ấm có chiếu sáng có thể sản xuất hoa quanh năm 1. 11 1.4.2. Ánh sáng Lily ưa cường độ chiếu sáng trung bình, là cây ngày dài. Việc chiếu sáng không đủ khiến cây còi cọc, đồng thời gây ra hiện tượng rụng nụ, cây trở nên yếu, màu lá nhạt, cuối cùng là rút ngắn thời gian cắm bình của hoa. Hoa lily đặc biệt cần lượng ánh sáng đầy đủ để đáp ứng nhu cầu phát dục của nụ hoa, việc thay đổi thời gian chiếu sáng cũng có thể rút ngắn hoặc cũng có thể kéo dài thời kỳ thu hoạch hoa. Khi mầm hoa của lily phát dục vào mùa đông cần cung cấp đủ ánh sáng, nếu thiếu ánh sáng vào giai đoạn mầm hoa nhú ra đến khi thu hoạch hoa, hoa sẽ trắng và rụng. Thông thường ánh sáng dùng cho tác dụng quang hợp là cứ 10m2 lắp đặt hệ thống đèn 400Whm2 có kèm tấm phản quang để cung cấp. Một số nghiên cứu chung cho thấy, sự ra hoa của các nhóm giống không những có nhu cầu khác nhau về số ngày có thời gian chiếu sáng ngắn mà còn có sự khác nhau về số giờ của từng giai đoạn như giai đoạn phân hóa hoa, giai đoạn hình thành và phát triển của hoa. Bảng 1.2. Thời kỳ chiếu sáng, số giờ chiếu sáng và lượng chiếu sáng yêu cầ u trong giai đoạn trồng Hệ hoa lily Thời kỳ Giờngày Thời điểm chiếu sáng Thời điểm kết thúc Hệ lai châu Á – lai LA 1510-1503 20 - 24 Nụ 1cm Kết thúc vụ Hệ lai phương Đông 510-1503 10 – 16 Từ khi đâm chồi đến khi đâm lá Kết thúc vụ Hệ lai Longiflorum 112-1501 10 - 16 Từ khi đâm chồi đến khi đâm lá Nụ 1cm2-3 tuần trước khi thu hoạch Thời gian chiếu sáng ảnh hưởng đến việc nở hoa lily. Thông thường trồng vào vụ xuân, trong thời kỳ chiếu sáng ngắn việc kéo dài thời lượng nhân tạo có thể giúp cho một số giống hoa lily nở sớm. Từ lúc số nụ đạt 50 thời lượng chiếu sáng cho hoa lily cần tăng lên đến 16 giờ, kéo dài liên tục đến 6 tuần hoặc đến tận khi thấy nụ hoa, cần bật bóng đèn (khoảng 20Wm2 ) trước lúc ánh sáng mặt trời xuất hiện hoặc sau khi tắt nắng để kéo dài được thời gian chiếu sáng. 12 1.4.3. Nước và không khí Thời kỳ đầu cây cần nhiều nước, thời kỳ ra hoa nhu cầu nước của cây giảm dần vì thừa nước lúc này sẽ làm rụng nụ, củ dễ bị thối. Lily thích không khí ẩm ướt, độ ẩm thích hợp nhất là 80 – 85, độ ẩm không được thay đổi đột ngột sẽ dẫn đến tác hại cho cây, ức chế sinh trưởng, cháy lá… Việc che râm thông gió kịp thời và tưới nước có thể phòng chống được vấn đề này 5. Hoa lily rất mẫn cảm với khí Ethylen, tuy nhiên tùy vào giống mà độ mẫn cảm không giống nhau. Trong nhà lưới, sự thông gió kém, nhất vào vụ Đông, nên thông gió để điều tiết không khí, đồng thời giảm nhiệt độ và ẩm độ. Cách thông gió với nhà kính là mở cửa, còn nhà nilon thì mở mái cho không khí trong và ngoài nhà lưu thông. Bổ sung CO2 : Nồng độ duy trì ở mức 1000 – 2000mgg, nếu cao quá sẽ hại cho cây và người chăm sóc. 1.4.4. Đất và dinh dưỡng Lily có thể trồng trên mọi loại đất, tuy nhiên đất trồng tốt nhất là đất nhiều mùn và đất thịt nhẹ, đất có lớp mùn trên mặt khoảng 30 cm có thể chấp nhận được. Lily có bộ rễ ăn nông nên cần thoát nước tốt. Lily rất mẫn cảm với muối, đất nhiều muối cây không hút được nước, ảnh hưởng đến sinh trưởng, phân hóa hoa và ra hoa. Nói chung hàm lượng muối không được vượt quá 15mgcm2 , chất ôxy hóa không cao quá 1,5mmoll. Nếu đất quá chua làm cây hút I-on sắt, nhôm, magiê nhiều gây hại cho cây, nếu đất quá kiềm lượng hút sắt, magiê, lân không đủ sẽ dẫn tới thiếu các sắc tố. Các giống thuộc nhóm tạp giao châu Á và lily thơm yêu cầu pH là 6 - 7, còn với nhóm phương Đông là 5,5 - 6,5. Về dinh dưỡng lily yêu cầu phân bón cao nhất ở 3 tuần đầu kể từ khi trồng, tuy nhiên rễ non dễ bị ngộ độc muối. Muối trong đất do 3 nguồn là phân bón, nước và hàm lượng phân bón của cây trồng vụ trước. Vì vậy, để biết tác hại của muối trong đất trước khi trồng 6 tuần phải phân tích đất để biết hàm lượng muối. Lily cũng mẫm cảm với Clo và Flo. Yêu cầu Clo trong đất không vượt quá 1,5 mmoll nếu không sẽ hại rễ, hàm lượng Flo trong không khí cao dễ gây cháy lá. 1.4.5. Sâu bệnh hại hoa lily Theo Nguyễn Văn Tỉnh, 2008 7, lily thường bị các loại sâu bệnh sau: 13 Sâu hại. + Rệp: Chủ yếu là rệp xanh đen, rệp bông. - Triệu chứng: Thường làm cho cây còi cọc, ngọn quăn queo, nụ bị thui, hoa không nở được hoặc dị dạng, thường gây hại nặng ở vụ Xuân Hè và Đông Xuân. - Phòng trừ: Sử dụng Karate 2,5 EC liều lượng 10 - 15 mlbình 10 lít, Ofatox 400EC hoặc Supracide 40ND liều lượng 10 – 15 mlbình 10 lít. + Sâu đục rễ, củ. - Triệu trứng: Sâu ký sinh mặt ngoài rễ, củ, hút dịch rễ, ảnh hưởng tới sinh trưởng của cây làm lá vàng, nghiêm trọng hơn là làm cho cây chết khô, gây hại chủ yếu vào lúc cây đang sinh trưởng hoặc cất trữ khô. - Phòng trừ: Không trồng lily liên tục trên một mảnh đất, cải tạo độ chua đất, không bón quá nhiều phân đạm, dùng thuốc Basudin rắc vào đất 1kgsào Bắc Bộ. + Sâu hại bộ cánh vẩy (sâu khoang, sâu xanh, sâu sám). - Triệu trứng: Sâu tuổi nhỏ ăn phần thịt lá để lại lớp biểu bì phía trên. Sâu tuổi lớn ăn khuyết lá non, ngọn non, mầm non, khi cây có nụ sâu ăn đến nụ và làm hỏng nụ, hoa. Sâu chỉ phá hoại ở thời kỳ cây non. - Phòng trừ: Bắt thủ công bằng tay, thường xuyên vệ sinh đồng ruộng, sử dụng Supracide 40 ND liều lượng 10 – 15 mlbình 8 lít, Pegasus 500 SC liều lượng 7 – 10 mlbình 8 lít, Ofatox 40 EC liều lượng 8 – 10 mlbình 8 lít. Bệnh hại: Có hai nhóm bệnh gây hại cho hoa lily là bệnh truyền nhiễm và bệnh không truyền nhiễm. Bệnh truyền nhiễm: + Bệnh thối gốc, rễ. - Triệu trứng: Gốc cây bị mềm, thối, có màu xanh tối, màu tro đen, rồi lan lên phía trên lá bị vàng, có khi lan tới thân làm thân bị cong queo, dòn gãy. - Phòng trừ: Khử trùng, tiêu độc đất, dùng thuốc sát khuẩn phun vào đất lúc trồng, giữ cho đất thoát nước tốt, không được để cho đất ẩm ướt lâu. + Bệnh mốc tro. - Triệu trứng: Bệnh nặng làm mất hoàn toàn giá trị của hoa, bệnh có ở lá, nụ, hoa. Trên lá thường thấy các đốm tròn, bầu dục, to nhỏ không đều màu nâu trong suốt, trời ẩm ướt sẽ lan rộng ra thành những vòng. 14 - Phòng trừ: Không được tưới đẫm nước, không tưới lên lá và để nước đọng ở rãnh, dùng thuốc phun phòng: Fungaran 50 WP, Champion 75 WP liều lượng 15 - 20gbình 10 lít, phun 3 bình cho một sào Bắc Bộ. Bệnh không truyền nhiễm: + Bệnh cháy lá. - Triệu trứng: Xuất hiện khi nụ hoa chưa nở, những lá non xoăn lại về phía trong và sau đó một vài ngày, những nốt xanh, vàng, trắng xuất hiện làm giảm khả năng quang hợp. Nếu bệnh nặng cây có thể bị chết. - Phòng trừ: Đảm bảo độ ẩm đất, trồng sâu vừa phải, lấy đất dày 4 – 5 cm, ở giai đoạn phân hóa hoa là giai đoạn mẫm cảm nhất, giữ cho nhiệt độ và ẩm độ không biến động lớn, tốt nhất là duy trì ẩm độ 75, che nắng để giảm thoát hơi nước và tạo sự thông thoáng. + Bệnh rụng nụ và hoa bị mù. - Triệu trứng: Trong quá trình phát triển mầm hoa tự nhiên bị teo lại, khô và rụng. - Phòng trừ: Nguyên nhân chủ yếu là do dinh dưỡng không đủ, thiếu ánh sáng, độ ẩm không khí cao, pH không thích hợp và thiếu vi lượng, vì vậy cải thiện chiếu sáng, bổ sung dinh dưỡng, cải tạo đất... dùng chế phẩm STS để làm giảm rụng nụ. Phun vào lúc nụ dài 3cm với nồng độ 0,1 moll. Phun kép 1 - 2 lần trong 1 tuần, khắc phục hoàn toàn được rụng nụ và khô mầm hoa. 1.5. Điều kiện khí hậu thời tiết tại thành phố Tam Kỳ Tam Kỳ nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới, chỉ có 2 mùa là mùa mưa và mùa khô, chịu ảnh hưởng của mùa đông lạnh miền Bắc. Nhiệt độ trung bình năm 25,6 o C, Mùa đông nhiệt độ vùng đồng bằng có thể xuống dưới 15o C và nhiệt độ vùng núi thậm chí còn thấp hơn. Độ ẩm trung bình trong không khí đạt 84, số giờ nắng trung bình trong ngày là 5 - 9 giờ. Lượng mưa trung bình 200 - 250mm. Mùa mưa thường kéo dài từ tháng 10 đến tháng 12, mùa khô kéo dài từ tháng 2 đến tháng 8, tháng 1 và tháng 9 là các tháng chuyển tiếp với đặc trưng là thời tiết hay nhiễu loạn và khá nhiều mưa. Trong đó 3 tháng 10, 11 và 12 âm lịch có nhiệt độ trung bình ban ngày là 23 - 280 C, ban đêm là 18 - 24 0 C; độ ẩm trung bình là 85. Như vậy với khí hậu thời tiết trên tại Tam Kỳ có triển vọng trồng hoa Lily trong chậu từ tháng 10 - 12 âm lịch. 15 Chương 2. Vật liệu và phương pháp nghiên cứu 2.1. Vật liệu nghiên cứu - Hoa Lily giống Sorbonne - Các dụng cụ, vật tư sử dụng trong nghiên cứu: phân bón (đạm, lân, kali); sổ sách ghi chép, lưới che, chậu,... 2.2. Phương pháp nghiên cứu 2.2.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập và tổng hợp các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu. 2.2.2. Phương pháp bố trí thí nghiệm - Chọn giống và củ giống. Cây hoa Lily Sorbonne có màu hồng rất được ưa chuộng, có tỷ lệ mọc mầm cao (95-100), thời gian sinh trưởng ngắn (72-76 ngày), cây hoa có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và ổn định qua các năm, ít bị sâu bệnh gây hại, có khả năng thích ứng rộng với các vùng sinh thái khác nhau. Chọn củ giống không sâu bệnh có đường kính 1618 cm, 1820cm hoặc trên 20cm. - Chọn đất và làm đất trồng. Lily có thể trồng trên nhiều loại đất, nhưng đất nhiều mùn, đất thịt nhẹ là tốt nhất. Lily là loại cây có rễ ăn nông vì vậy đất thoát nước, tơi xốp rất quan trọng. Ủ đất: đất 50, xơ dừa 15, bã cây đậu 10, phân chuồng hoai mục 15, phân NPK 5, lá cây mục 5, nước. Trộn tất cả các thành phần ở trên lại rồi ủ thành đống trong 3 tháng để hết chất hăng của phân và tạo được một giá thể tơi xốp và dinh dưỡng, lấy bạc phủ kín, càng kín càng tốt. - Chọn chậu trồng. Chậu trồng có thể sử dụng các loại chậu gốm, chậu đất nung hoặc chậu nhựa với các kích cỡ khác nhau tùy theo cách chơi 1 cây, 3 cây, 5 cây hay 7 cây để lựa chọn cho phù hợp. Thông thường kích thước chậu có đường kính 25cm, chiều cao 30cm, đáy đục lỗ để thoát nước dễ dàng nhưng đường kính lỗ đáy không quá 3cm 2. Ở đây chúng tôi dùng chậu nhựa để dễ vận chuyển và chăm sóc có kích thước 22 x 16 x 25cm trồng 3 củchậu. 16 - Kỹ thuật trồng. Cho giá thể vào chậu (dày tối thiểu 8cm), đặt củ sao cho mầm củ quay ra phía ngoài sau đó phủ giá thể dày 8-10cm (tính từ đỉnh củ). Khi trồng xong phải tưới nước thật đẫm đảm bảo độ ẩm cho củ và giá thể. Xếp chậu với chậu cách nhau 10 - 15cm (tính từ mép chậu). - Bón phân. Sau trồng 3 tuần (cây lily cao 15 - 20cm) thì tiến hành bón thúc. Sử dụng phân Đầu Trâu có thành phần N-P-K (20-20-15+ Te) pha loãng 0.05kg6 lít nước để tưới cho 30 chậu 3 cây. Định kỳ 10 ngày1 lần. - Tưới nước...

NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

1.1.1 Tình hình sản xuất hoa lily trên thế giới

Hoa lily là một trong những loại hoa được ưa chuộng nhất thế giới và là một trong 6 loại hoa phổ biến và có giá trị nhất: hồng, cúc, phăng, lay ơn, đồng tiền, lily

B ả ng 1.1 Tình hình s ả n xu ấ t hoa lily ở m ộ t s ố n ướ c trên th ế gi ớ i (ha)

STT Nước Năm 1989-1990 Năm 1997-1998 Năm 1999-2001

Hà Lan là nước đứng đầu trong các nước sản xuất hoa lily về cả củ giống và hoa lily thương phẩm Lily là loài hoa đứng thứ 5 trong các loài hoa quan trọng của Hà Lan Trong những năn gần đây diện tích trồng hoa lily ở Hà Lan tăng lên nhanh chóng từ 1200ha năm 1990 lên 5000ha năm 2001 Phần lớn lily được lai giống và sản xuất ở

Trung Quốc là nước trồng hoa lily sớm nhất, những nghiên cứu thấy rằng từ đời Đường người ta đã trồng lily để lấy củ ăn như một món ăn sang trọng có lợi cho sức khỏe Hiện nay Trung Quốc có 48 loài 16 biến chủng lily, chiếm khoảng 50% tổng số loài trên thế giới [2] Theo Yang Xiaohan, 1996 Lily được phân bố ở khắp các vùng đặc biệt là ở Sichuan, Yunnan, Xizang và Gansu; các giống trồng chính là Navona, Acapulco, Elife, Lorian, Solemio, Pollyanna, Adelina, Akita, Her Grace, Jessica, Maremma, Amanda, Ankra, Apropas, Merostar, Wisdom, Snow Queen và White Statin

Nhật Bản là nước có truyền thống dùng hoa cắm và cũng là một trong những nước tiêu thụ và nhập khẩu hoa lớn nhất châu Á, mỗi năm nhập khẩu hoa giá trị

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Vật liệu nghiên cứu

- Các dụng cụ, vật tư sử dụng trong nghiên cứu: phân bón (đạm, lân, kali); sổ sách ghi chép, lưới che, chậu,

Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Phương pháp thu thập thông tin: Thu thập và tổng hợp các thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm

- Chọn giống và củ giống

Cây hoa Lily Sorbonne có màu hồng rất được ưa chuộng, có tỷ lệ mọc mầm cao (95-100%), thời gian sinh trưởng ngắn (72-76 ngày), cây hoa có khả năng sinh trưởng, phát triển tốt và ổn định qua các năm, ít bị sâu bệnh gây hại, có khả năng thích ứng rộng với các vùng sinh thái khác nhau

Chọn củ giống không sâu bệnh có đường kính 16/18 cm, 18/20cm hoặc trên 20cm

- Chọn đất và làm đất trồng

Lily có thể trồng trên nhiều loại đất, nhưng đất nhiều mùn, đất thịt nhẹ là tốt nhất Lily là loại cây có rễ ăn nông vì vậy đất thoát nước, tơi xốp rất quan trọng Ủ đất: đất 50%, xơ dừa 15%, bã cây đậu 10%, phân chuồng hoai mục 15%, phân NPK 5%, lá cây mục 5%, nước Trộn tất cả các thành phần ở trên lại rồi ủ thành đống trong 3 tháng để hết chất hăng của phân và tạo được một giá thể tơi xốp và dinh dưỡng, lấy bạc phủ kín, càng kín càng tốt

Chậu trồng có thể sử dụng các loại chậu gốm, chậu đất nung hoặc chậu nhựa với các kích cỡ khác nhau tùy theo cách chơi 1 cây, 3 cây, 5 cây hay 7 cây để lựa chọn cho phù hợp Thông thường kích thước chậu có đường kính 25cm, chiều cao 30cm, đáy đục lỗ để thoát nước dễ dàng nhưng đường kính lỗ đáy không quá 3cm [2] Ở đây chúng tôi dùng chậu nhựa để dễ vận chuyển và chăm sóc có kích thước 22 x 16 x 25cm trồng 3 củ/chậu

Cho giá thể vào chậu (dày tối thiểu 8cm), đặt củ sao cho mầm củ quay ra phía ngoài sau đó phủ giá thể dày 8-10cm (tính từ đỉnh củ) Khi trồng xong phải tưới nước thật đẫm đảm bảo độ ẩm cho củ và giá thể Xếp chậu với chậu cách nhau 10 - 15cm (tính từ mép chậu)

Sau trồng 3 tuần (cây lily cao 15 - 20cm) thì tiến hành bón thúc Sử dụng phân Đầu Trâu có thành phần N-P-K (20-20-15+ Te) pha loãng 0.05kg/6 lít nước để tưới cho 30 chậu 3 cây Định kỳ 10 ngày/1 lần

Luôn phải giữ ẩm cho giá thể trong suốt quá trình trồng Tưới cây ở phần gốc, tránh làm lá và nụ bị ướt Lúc mới trồng tưới nhiều hơn sau đó giảm dần

- Che giảm và chiếu sáng bổ sung sau trồng

Che lưới đen: dùng 1 hoặc 2 lớp lưới đen (tùy theo điều kiện từng năm) che cách chậu từ 2,0 - 2,5m Sau 15 - 20 ngày, tiến hành bỏ lưới đen ra Tùy theo điều kiện thời tiết những ngày nắng nóng thì có thể kéo lưới đen lại

Bổ sung ánh sáng: sau trồng 35 - 45 ngày, cần chiếu sáng bổ sung 3h (18 - 21h) mỗi ngày, liên tục trong 20 ngày để giảm tỷ lệ thui nụ, nụ biến dạng

2.2.3 Phương pháp xác định các chỉ tiêu

- Chỉ tiêu sinh trưởng và phát triển

+ Chiều cao cây ở giai đoạn sinh trưởng và phát triển (cm): đo 7 ngày/lần từ khi trồng đến khi cây ra nụ đầu tiên

+ Chiều cao cây ở giai đoạn sinh sản (cm): đo 7 ngày/lần từ khi cây ra nụ đầu tiên đến khi hoa nở

+ Chiều cao phân cành (cm): đo từ mặt đất đến đỉnh sinh trưởng của cây + Số lá sinh ra từ khi trồng đến khi thu hoạch (lá)

+ Kích thước lá (cm): đo chiều dài và chiều rộng của lá trưởng thành, mỗi cây đo 3 lá

+ Đường kính thân (cm): đo ở vị trí cách mặt đất 20cm

+ Tình hình sâu bệnh hại giống hoa lily Sorbonne trong thí nghiệm (%)

+ Thời gian trung bình từ trồng đến ra nụ đầu tiên (ngày)

+ Số nụ trên một cây (nụ)

+ Số hoa trên một cây (hoa)

+ Thời gian từ nụ đến nở hoa (ngày)

+ Độ bền hoa tự nhiên (ngày): thời gian từ lúc hoa nở đến lúc hoa tàn + Đường kính hoa (cm): đo từ mép cánh hoa bên này đến mép cánh hoa bên đối diện

- So sánh năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Tam Kỳ - Quảng Nam với năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Ba Bể - Bắc Kạn

2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu

- Các số liệu thu được qua các chỉ tiêu nghiên cứu được xử lý theo các phương pháp thống kê sinh học với sự hỗ trợ của phần mềm Excel

Thống kê sinh học với các thông số

+ Trung bình ( Mean): Trong đó: là trung bình mẫu là giá trị quan sát thứ i n là số lượng mẫu

+ Độ lệch chuẩn: σ = Trong đó: σ là độ lệch chuẩn làtrung bình mẫu là giá trị quan sát thứ i n là số lượng mẫu

+ Kiểm định giả thuyết: t Trong đó: là trung bình mẫu σ là độ lệch chuẩn n là kích thước mẫu là giả thuyết kiểm định

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Ảnh hưởng của khí hậu thời tiết thành phố Tam Kỳ đến sinh trưởng và phát triển của hoa lily sorbonne

Thời tiết khí hậu là yếu tố rất quan trọng quyết định đến năng suất, phẩm chất cuối cùng của các loại cây trồng nói chung và đặc biệt là cây hoa lily nói riêng Thời tiết khí hậu tác động trực tiếp, sâu sắc đến thời gian và sự sinh trưởng, phát triển của cây hoa lily khi được trồng thử nghiệm ở xứ nóng như Tam Kỳ Ngày nay cùng với sự phát triển của khoa học, kỹ thuật và công nghệ, người ta đã đưa hoa vào trồng trong nhà lưới để kiểm soát các yếu tố thời tiết Tuy nhiên trong điều kiện sản xuất ở Việt Nam công nghệ nhà lưới thấp hoặc trung bình, chưa có nhiều nhà lưới công nghệ cao nên chưa hoàn toàn điều khiển được các yếu tố thời tiết trong khi sản xuất, có chăng là khống chế, giảm thiểu một phần nhỏ tác động không thuận của thời tiết với cây trồng và hoa lily Chính vì vậy, trong đề tài chúng tôi có tiến hành theo dõi, phân tích đặc điểm thời tiết khí hậu thành phố Tam Kỳ

B ả ng 3.1 Di ễ n bi ế n th ờ i ti ế t khí h ậ u v ụ Đ ông Xuân 2015 -2016 t ạ i Tam K ỳ

Tháng Nhiệt độ trung bình

(Nguồn: Trạm khí tượng thủy văn Tam Kỳ) Qua bảng số liệu 3.1 cho ta thấy: Nhiệt độ trung bình trong các tháng trồng hoa (11/2015 - 2/2016) biến động từ 23,6 - 28,7 0 C vào ban ngày và biến động từ 18,9 - 24,5 0 C vào ban đêm, với khoảng nhiệt độ này hoa lily sinh trưởng và phát triển bình thường Tuy nhiên các tháng 1 - 2/2016 nằm trong khoảng nhiệt độ thấp ban đêm chỉ có 18,9 0 C sẽ kéo dài thời gian sinh trưởng của hoa lily vì vậy cần phải có các biện pháp kỹ thuật để tăng nhiệt độ như tưới nước, tháo gỡ các vật cản ánh sáng, đặc biệt là thời kỳ cây gần thu hoạch phải thắp điện, che chắn gió… Với hoa lily trồng trong nhà lưới thì các biện pháp kỹ thuật này có hiệu quả cao hơn rất nhiều so với trồng ngoài trời

Về ẩm độ không khí trung bình của các tháng trồng hoa biến động từ 75,1 - 89,8%, độ ẩm này khá cao nên ảnh hưởng nhiều tới sinh trưởng và phát triển của cây lily Trong đó, các tháng 11 và 12 có độ ẩm lớn hơn 85% cao hơn yêu cầu ẩm độ của hoa lily, cộng với số giờ nắng ít, độ pH trong đất cao vì vậy trong thời gian cuối tháng 12/2016 (89,8%) cây bị bệnh cháy ngọn sinh lý ảnh hưởng mạnh đến sinh trưởng và phát triển của hoa lily sorbonne trồng trong thí nghiệm

Về lượng mưa: Có sự phân bố không đều giữa các tháng dao động từ 0,2 - 11,5mm Tháng 1/2016 và tháng 2/2016 có lượng mưa rất thấp (2,4 và 0,2mm), các tháng còn lại lượng mưa có cao hơn, tháng 11/2010 lượng mưa tăng lên 11,5mm và tháng 12/2011 là 6,1mm Nhìn chung lượng mưa các tháng trồng hoa là thấp, thời tiết năm nay diễn biến thất thường lạnh muộn hơn các năm trước, sương muối nhiều và số giờ nắng ít gây bất lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của hoa lily

3.2 Kết quả tăng trưởng chiều cao cây của giống hoa lily sorbonne

Chiều cao cây là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh quá trình sinh trưởng của cây cũng như giá trị thương phẩm của cây sau này Chiều cao cây phụ thuộc vào chiều dài lóng và số lá trên thân, số lá nhiều hay ít quyết định đến sự cung cấp chất dinh dưỡng cho cây từ quá trình quang hợp Ngoài số lá và chiều dài lóng thì chiều cao cây còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện ngoại cảnh như: điều kiện khí hậu thời tiết, chế độ chăm sóc, giống, phân bón Theo dõi sự tăng trưởng chiều cao cây chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 3.2

B ả ng 3.2 K ế t qu ả t ă ng tr ưở ng chi ề u cao cây c ủ a gi ố ng hoa lily sorbonne Đơn vị: cm

Giai đoạn sinh trưởng và phát triển

Bi ể u đồ 3.1 K ế t qu ả t ă ng tr ưở ng chi ề u cao cây c ủ a gi ố ng hoa lily sorbonne

Qua bảng số liệu 3.2 và biểu đồ 3.1 cho thấy động thái tăng chiều cao cây của

30 chậu là tương đối đồng đều

Giai đoạn sinh trưởng và phát triển: vào thời điểm sau trồng 7 ngày chiều cao cây của chậu 20 đạt cao nhất 13,5cm, có tốc độ tăng trưởng chiều cao nhanh nhất 1,96cm/ngày; thấp nhất là chậu 12 và 26 đạt 9,8cm, có tốc độ tăng trưởng chiều cao thấp nhất 1,4cm/ngày Chiều cao cây trung bình của 30 chậu đạt 11,1cm, tốc độ tăng trưởng chiều cao trung bình 1,59cm/ngày; như vậy có 18 chậu có chiều cao cây dưới trung bình và 12 chậu có chiều cao cây trên trung bình

Giai đoạn từ 7 đến 21 ngày sau trồng: có nhiều thay đổi trong động thái tăng trưởng chiều cao cây so với giai đoạn sau trồng 7 ngày Chiều cao cây của chậu 16 đạt cao nhất 39,2cm, có tốc độ tăng trưởng chiều cao nhanh nhất 1,89cm/ngày; thấp nhất là chậu 2 đạt 27,7cm, có tốc độ tăng trưởng chiều cao thấp nhất 1,21cm/ngày Chiều cao cây trung bình của 30 chậu đạt 32,6cm, tốc độ tăng trưởng chiều cao trung bình 1,54cm/ngày; như vậy có 15 chậu có chiều cao cây dưới trung bình và 15 chậu có chiều cao cây trên trung bình

Giai đoạn sinh sản: đến thời điểm sau trồng 28 ngày cao nhất vẫn là chậu số 16 (52,3cm) với tốc độ tăng trưởng chiều cao là 1,87cm/ngày, thấp nhất là chậu số 2 (38,3cm) với tốc độ tăng trưởng chiều cao là 1,51cm/ngày Tuy nhiên, tốc độ tăng trưởng chiều cao cây nhanh nhất là chậu 24 (1,91cm/ngày), tốc độ tăng trưởng chiều cao cây chậm nhất là chậu 1 (0,96cm/ngày) Chiều cao cây trung bình của 30 chậu đạt 43,1cm, tốc độ tăng trưởng chiều cao trung bình 1,5cm/ngày; như vậy có 16 chậu có chiều cao cây dưới trung bình và 14 chậu có chiều cao cây trên trung bình

Giai đoạn sau 28 đến 56 ngày trồng tốc độ tăng trưởng chiều cao cây ở tất cả các chậu đều cao (trừ chậu 3 và 7), sau đó tốc độ tăng trưởng của cây giảm tới mức thấp nhất và dừng hẳn Sau 56 ngày cây ngừng phát triển chiều cao Chiều cao cây trung bình cuối cùng của 30 chậu đạt 74,6cm, tốc độ tăng trưởng chiều cao trung bình cuối cùng là 0,5cm/ngày; như vậy có 15 chậu có chiều cao cây dưới trung bình và 13 chậu có chiều cao cây trên trung bình Chiều cao cây cao nhất là 90cm (chậu 16) trong khi đó thấp nhất là 61cm (chậu 11) Sở dĩ có sự chênh lệch lớn như trên là do sau trồng

28 ngày thì xuất hiện thối ngọn ở giai đoạn cây bắt đầu hình thành và phát triển nụ hoa làm hư hại tổng cộng 34 cây hoa lily trong đó có 2 chậu số 3 và 7 là hư hoàn toàn còn lại rải rác ở các chậu khác Những cây sống sót thì ít nhiều cũng chịu những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu thất thường nên quá trình sinh trưởng và phát triển bị gián đoạn làm cho sự tăng trưởng chiều cao cây hoa lily không đồng đều

Như vậy tỉ lệ cây bị bệnh thối ngọn khá cao Nên cần tăng cường bổ sung phân canxi và một số dinh dưỡng cho cây, cần có các biện pháp che chắn để giữ ổn định nhiệt độ cho đất hạn chế ảnh hưởng đến khả năng tích lũy vật chất khô cung cấp dinh dưỡng cho cành hoa

3.3 Kết quả sự ra lá của giống hoa lily sorbonne

Lá là cơ quan quang hợp tổng hợp các chất dinh dưỡng cung cấp cho mọi nhu cầu sống của cây trồng Vì vậy thời gian ra lá, tốc độ ra lá, số lá trên cây đều ảnh hưởng rất lớn đến khả năng sinh trưởng cũng như chất lượng của hoa Cây đó sinh trưởng nhanh hay chậm phụ thuộc rất nhiều vào số lá trên cây, nếu tốc độ ra lá nhanh thì bộ lá sẽ ổn định sớm, nguồn dinh dưỡng sẽ được cung cấp sớm, cây sinh trưởng nhanh mạnh do vậy lá là cơ quan quan trọng nhất của cây trồng

Qua theo dõi sự ra lá của giống hoa lily Sorbonne từ khi trồng đến khi bộ lá ổn định, chúng tôi thu được kết quả thể hiện ở bảng 3.3

B ả ng 3.3 K ế t qu ả s ự ra lá c ủ a gi ố ng hoa lily sorbonne Đơn vị: lá/cây

Số chậu Số ngày sau trồng

Bi ể u đồ 3.2 K ế t qu ả s ự ra lá c ủ a gi ố ng hoa lily sorbonne

Qua bảng 3.3 và biểu đồ 3.2 cho thấy, sau trồng 10 ngày số lá trung bình của các cây là 4,4 lá/cây, tương đối đồng đều dao động từ 4 đến 5 lá, một số cây có 6 lá Sau trồng 20 ngày, số lá tăng nhanh từ 4,4 lên 22,4 lá/cây Đây là giai đoạn cây sinh trưởng, phát triển mạnh, cần nhiều chất dinh dưỡng nên cần bón thêm phân Đầu Trâu có thành phần N-P-K (20-20-15+ Te) pha loãng 0,05kg/6 lít nước để tưới cho 30 chậu 3 cây Định kỳ 10 ngày/1 lần khi tưới chỉ nên tưới dưới gốc không nên phun trên lá vì sẽ làm cháy lá khi trời nắng

Cây đạt được 32,9 lá sau trồng 30 ngày và 37,1 lá sau trồng 40 ngày Cây đang sinh trưởng, phát triển nhanh, tốt và ổn định

Sau trồng 40 ngày, tốc độ ra lá giảm dần và ổn định Đến 60 ngày cây ngừng ra lá và tập trung phát triển kích thước nụ hoa Như vậy, có 2 chậu là chậu số 3 và số 7 bị hư hoàn toàn do cháy ngọn sinh lí nên không được thống kê trên bảng 3.3 Một số cây khác ngoại trừ các lá bị cháy sinh lí thì các lá còn lại vẫn hoạt động bình thường để cung cấp chất dinh dưỡng nuôi sống cây Do bị cháy lá sinh lí nên quá trình cung cấp chất dinh dưỡng bị thiếu hụt nên giai đoạn này cây chậm lớn, chiều cao và đường kính thân ít phát triển

3.4 Kết quả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily sorbonne

Mỗi cây trồng đều có từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển nhất định, nắm bắt được các giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tác động các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất, chất lượng của cây Cây hoa cũng không nằm ngoài quy luật đó, do đó chúng tôi tiến hành theo dõi các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống hoa lily sorbonne kết quả thu được ở bảng 3.4

B ả ng 3.4 K ế t qu ả các giai đ o ạ n sinh tr ưở ng và phát tri ể n c ủ a hoa lily sorbonne Đơn vị: ngày

Thời gian từ trồng đến (ngày) Trung bình 30 chậu

Nụ thứ nhất có màu

Kết quả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily Sorbonne

Mỗi cây trồng đều có từng giai đoạn sinh trưởng và phát triển nhất định, nắm bắt được các giai đoạn này có ý nghĩa rất quan trọng trong việc tác động các biện pháp kỹ thuật làm tăng năng suất, chất lượng của cây Cây hoa cũng không nằm ngoài quy luật đó, do đó chúng tôi tiến hành theo dõi các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của giống hoa lily sorbonne kết quả thu được ở bảng 3.4

B ả ng 3.4 K ế t qu ả các giai đ o ạ n sinh tr ưở ng và phát tri ể n c ủ a hoa lily sorbonne Đơn vị: ngày

Thời gian từ trồng đến (ngày) Trung bình 30 chậu

Nụ thứ nhất có màu

Qua bảng 3.4 cho thấy: thời gian từ trồng đến 10% cây ra nụ đầu tiên là 22 ngày, thời gian từ trồng đến 50% cây ra nụ đầu tiên là 25 ngày và 80% là 28 ngày Như vậy, sau trồng 1 tháng thì 100% cây có nụ, cây bước vào giai đoạn sinh sản - thời kì này cây cần nhiều dinh dưỡng vì thế cần bón phân định kì đúng liều lượng Khi tưới nước chỉ nên tưới dưới gốc không nên tưới lên lá và ngọn vì sẽ làm cho nụ bị úng thối, ngoài ra giai đoạn này cây rất dễ mẫn cảm với Clo và Flo, các loại thuốc hóa học, mưa và sương vậy nên cần đảm bảo các điều kiện như lưới che nhưng vẫn cung cấp đủ ánh sáng cho cây Thời gian từ trồng đến 10% nụ thứ nhất có màu là 62 ngày, như vậy sau

30 ngày từ lúc nụ đầu tiên xuất hiện đã chuyển sang có màu Thời gian từ trồng đến 50% nụ thứ nhất có màu là 67 ngày và 80% là 71 ngày Thời gian từ trồng đến 10% nụ nở hoa là 66 ngày, sau 66 ngày cây bắt đầu nở hoa đầu tiên và sau 76 ngày cây nở hoa trên 80%.

Kết quả một số chỉ tiêu về hoa của giống hoa lily sorbonne

Số nụ/cây và số hoa/cây là hai chỉ tiêu quan trọng nhất đánh giá năng suất, chất lượng hoa Số nụ/cây và số hoa/cây không chỉ phụ thuộc vào giống mà còn phụ thuộc vào điều kiện ngoại cảnh Như vậy, để một giống hoa lily đạt năng suất cao, chất lượng tốt thì ngoài việc chọn giống tốt, điều kiện ngoại cảnh phù hợp cần có các biện pháp kỹ thuật điều chỉnh sự phát triển của cây theo hướng có lợi nhất

Qua theo dõi một số chỉ tiêu về hoa của giống hoa lily sorbonne chúng tôi thu được kết quả trình bày ở bảng 3.5

B ả ng 3.5 K ế t qu ả m ộ t s ố ch ỉ tiêu v ề hoa c ủ a gi ố ng hoa lily sorbonne

Số chậu Số nụ hoa

(a) Hoa loại 1: có số hoa ≥ 5 hoa/cây

(b) Hoa loại 2: có số hoa = 4 hoa/cây

(c) Hoa loại 3: có số hoa < 3 hoa/cây

Qua bảng 3.5 ta thấy: các cây hoa khi vừa mới ra nụ thì số nụ hoa/cây trung bình cho 90 cây/30 chậu là 5,2 nụ; tất cả các cây đều trên 5 nụ, một số cây có đến 6 nụ thậm chí có cây có đến 7 nụ Điều đó cho ta thấy tất cả các cây đều đạt tiêu chuẩn của một cành hoa đẹp (> 5 nụ/cành)

Tuy nhiên, khi cây vừa mới ra nụ - thời điểm vô cùng quan trọng thì gặp ngay điều kiện thời tiết bất lợi nắng nóng, sương muối,… làm cản trở quá trình sinh trưởng và phát triển của cây hoa lily, cụ thể là làm thối ngọn, cháy lá sinh lí hơn 1/3 số cây hoa, hiện tượng thối ngọn xảy ra ở cả nụ hoa làm cho nụ hoa bị thối đen và khô dần gây thiệt hại đến số nụ hoa/cây khiến cho đến khi thu hoạch số hoa/cây trung bình của

90 cây là 2,8 hoa; không đủ tiêu chuẩn của một cành hoa đẹp Trong đó, có 28 cây đạt trên 5 hoa, 15 cây có 4 hoa, 13 cây đạt 3 hoặc 2 hoặc 1 hoa đặc biệt có 34 cây không có hoa

Số hoa/cây là một chỉ tiêu quan trọng để làm căn cứ phân loại hoa sau này Chính vì vậy, số hoa/cây thấp dẫn đến hoa loại 1 thấp chỉ đạt 31,1% tương đương với 1/3 cây đạt tiêu chuẩn chất lượng hoa đẹp Hoa loại 2 đạt 16,7%; hoa loại 3 đạt 14,4% và có đến 37,8% cây không có hoa nào Tổng cộng có 62 cành đạt 68,9% số cây không đạt tiêu chuẩn hoa đẹp Như vậy, một phần do khí hậu thời tiết không thuận lợi và một phần do kinh nghiệm trồng hoa lily chưa có nhiều nên thiệt hại khá lớn trong đề tài nghiên cứu này

Hình 3.1 Hoa lo ạ i 1 Hình 3.2 Hoa lo ạ i 2

Kết quả các chỉ tiêu chất lượng của giống hoa lily sorbonne

Bên cạnh các chỉ tiêu năng suất thì các chỉ tiêu chất lượng hoa quyết định giá trị thương phẩm của cành hoa Một cành hoa đẹp phải hội tụ đầy đủ và hài hòa các chỉ tiêu như chiều cao cành hoa với số hoa, khích thước lá, đường kính thân, đường kính hoa, màu sắc hoa, Nếu một trong các chỉ tiêu này không kết hợp hài hòa với các chỉ tiêu còn lại thì giá trị của cành hoa sẽ giảm đi rõ rệt Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu các chỉ tiêu chất lượng hoa và thu được kết quả ở bảng sau:

B ả ng 3.6 K ế t qu ả các ch ỉ tiêu ch ấ t l ượ ng c ủ a gi ố ng hoa lily Sorbonne Đơn vị: cm

Số chậu Chiều cao phân cành

Kích thước lá Đường kính thân Đường kính hoa

Qua bảng số liệu 3.6 cho thấy, chiều cao phân cành trung bình của 90 cây hoa là 55,4cm; chiều cao này tương đối đạt chuẩn vì ở độ cao này cây không quá cao vừa tầm ngắm của người chơi hoa, vừa dễ vận chuyển và đảm bảo cây không bị ngã gãy Trong đó chậu số 16 có chiều cao phân cành cao nhất là 73,3cm và chậu số 14 có chiều cao phân cành thấp nhất là 44,8cm , sở dĩ có sự chênh lệch cao như vậy là do bệnh cháy lá sinh lý ảnh hưởng trực tiếp đến đỉnh sinh trưởng của cây, số lá trên cây giảm dẫn đến cây thấp lùn

Kích thước lá (chiều dài lá 10,2cm và chiều rộng lá 3,1cm) Đường kính thân đạt 0,84cm và đường kính hoa đạt trung bình là 18,4cm Đường kính hoa dao động từ

17,1cm (chậu số 8) đến 20,4cm (chậu 21) Một số hoa có đường kính đạt đến 24cm Riêng chậu số 3 và số 7 không được thống kê trong bảng này vì đã bị hư hỏng do cháy ngọn sinh lý.

Kết quả độ bền hoa của giống hoa lily Sorbonne

Độ bền hoa là một trong những tiêu chuẩn quan trọng để xuất khẩu cũng như để người tiêu dùng lựa chọn sử dụng trong các dịp lễ, tết chính vì vậy khi nghiên cứu bước đầu trồng thử nghiệm giống hoa lily Sorbonne trong chậu tại thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam chúng tôi tiến hành theo dõi độ bền hoa thu được kết quả ở bảng 3.7

B ả ng 3.7 K ế t qu ả độ b ề n hoa c ủ a gi ố ng hoa lily Sorbonne Đơn vị: ngày

Số chậu Độ bền hoa tự nhiên Số chậu Độ bền hoa tự nhiên

Trung bình Bông đầu tiên nở:

Bi ể u đồ 3.3 K ế t qu ả độ b ề n hoa c ủ a gi ố ng hoa lily Sorbonne

Qua bảng 3.7 và biểu đồ 3.3 ta thấy thời gian trung bình từ khi nụ thứ nhất có màu đến khi nở bông đầu tiên là 4,3 ngày, đa số các cây có thời gian từ khi nụ đầu tiên có màu đến khi nở là 4 ngày, một số cây là 5 ngày do khi nụ bắt đầu xuất hiện màu thì trời chuyển sang lạnh rét làm kiềm hãm quá trình nở của hoa

Thời gian từ khi nụ thứ nhất có màu đến khi hoa tàn bông đầu tiên là 13,7 ngày Thời gian từ khi nụ thứ nhất có màu đến khi hoa tàn bông cuối cùng là 22,2 ngày Như vậy, thời gian trung bình từ khi hoa nở đến khi hoa tàn là 9,4 ngày và độ bền của một cành hoa là 17,9 ngày Từ kết quả thí nghiệm trên ta thấy giống hoa lily Sorbonne có độ bền hoa tự nhiên cao Ngoài ra hoa có màu sắc hồng trắng rực rỡ, bắt mắt và mùi thơm quyến rũ, nhẹ nhàng

Hình 3.3 N ụ hoa lily Sorbonne đầ u tiên có màu

3.8 Tình hình sâu bệnh hại giống hoa lily Sorbonne trong thí nghiệm

Sâu bệnh hại là yếu tố ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng của tất cả các loại cây trồng nói chung, đặc biệt với cây hoa là cây mang lại vẻ đẹp cho con người thưởng thức Nếu bị sâu bện hại ảnh hưởng tới hoa ở bất cứ giai đoạn và mức độ nào đều ảnh hưởng tới chất lượng của cả cành hoa Việc theo dõi thành phần, tỷ lệ, mức độ sâu bệnh hại có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu

Trong thí nghiệm thấy xuất hiện bệnh cháy lá sinh lý gây ảnh hưởng nhiều đến giá trị thẩm mỹ lẫn giá trị thương phẩm của cành hoa Về sâu hại gây hại cho giống hoa lily Sorbonne là rệp muội nhưng trong thí nghiệm của chúng tôi thì không xuất hiện rệp muội Qua theo dõi chúng tôi thu được kết quả ở bảng 3.8

B ả ng 3.8 Tình hình sâu b ệ nh h ạ i gi ố ng hoa lily Sorbonne trong thí nghi ệ m Đơn vị: %

Số chậu Bệnh cháy lá sinh lý (%)

Số chậu Bệnh cháy lá sinh lý (%)

Số chậu Bệnh cháy lá sinh lý (%)

Qua bảng 3.8 ta thấy bệnh cháy lá sinh lý xảy ra đến 37,8% trên tổng số 90 cây, tỷ lệ này khá cao

Triệu chứng: Xuất hiện khi cây bắt đầu hình thành và phát triển nụ, biểu hiện của bệnh là mép các lá trên ngọn hơi co vào bên trong, sau vài ngày triệu chứng co lá giảm đi nhưng lá non có biểu hiện mất nước, lá mềm nhăn, sau đó xuất hiện những vết thâm nâu úng nước, đồng thời lá có biểu hiện cháy khô, nụ bị thối hoặc cháy khô, nụ rụng, hoa bị biến dạng, ngọn hoa như bị tuốt nước nóng (hiện tượng luộc lá) nên làm giảm khả năng quang hợp Nếu bệnh nặng thì nụ non sẽ bị ảnh hưởng, ngọn cây có thể bị chết gây ra hiện tượng mù hoa Trong thí nghiệm có đến 34 cây không có hoa do bị bệnh cháy lá sinh lý này gây nên và một số ít các cây còn lại có số hoa/cây thấp và các chỉ tiêu đường kính thân hay chiều cao thân cũng bị ảnh hưởng không kém, với các lá bị bệnh tôi tiến hành cắt bỏ các phần lá bị hư để ngăn chặn các vết cháy này lan ra Do đó giá trị thẩm mỹ và giá trị thương phẩm của cành hoa giảm đi rõ rệt

Tình trạng này cũng giống như nhiều tình trạng trồng lily trên địa bàn tỉnh Quảng Nam Trong khi nhiều chủ vườn trồng hoa cúc, hoa mai, quất rất phấn khởi, vui mừng thì nhiều chủ vườn trồng hoa lily lại khóc ròng vì lâm vào cảnh điêu đứng do hàng ngàn chậu hoa lily đến thời kỳ trổ búp bỗng dưng bị thối ngọn đành phải nhổ bỏ Tại vườn hoa lily của nông dân Thái Văn Trưởng (trú khối phố 6, phường Trường Xuân,

TP Tam Kỳ) nhìn gần 4.000 cây hoa lily bị nhổ bỏ nằm khắp cả khu vườn, ai cũng thắt ruột gan Nông dân Thái Văn Trưởng cho biết đã mua gần 4.000 củ hoa lily từ một công ty hoa ở thành phố Đà Lạt về trồng bán dịp Tết Bính Thân này, lúc trồng cây vẫn phát triển tốt, nhưng khi cây hoa lily cao được khoảng 50cm và chuẩn bị ra búp thì đầu ngọn bị cháy vàng lá nên nhà vườn đành phải nhổ bỏ hơn 2.500 gốc cây hoa lily Ngoài ra, còn hơn 1.000 chậu hoa lily khác cũng đang bị cháy vàng lá ở đầu ngọn chiếm gần 70%, ước tính thiệt hại vụ hoa này gần 70 triệu đồng

Việc hoa lily thối ngọn không phải là do dịch bệnh, nguyên nhân chính là do yếu tố sinh lý của cây trồng, tức cháy sinh lý do thiếu canxi Chính yếu tố ẩm độ không khí cao, số giờ nắng ít, độ pH trong đất thấp là những nguyên nhân chính dẫn đến việc cây thối ngọn

Hình 3.5 Cây hoa lily Sorbonne b ị b ệ nh th ố i ng ọ n, cháy lá sinh lý

3.9 Kết quả so sánh năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne trong chậu tại Tam Kỳ-Quảng Nam với năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Ba Bể-Bắc Kạn

Trong đề tài nghiên cứu này, chúng tôi tiến hành trồng thử nghiệm 90 cây hoa lily giống Sorbonne trên 30 chậu tương đương với 3 cây/chậu tại vườn thực nghiệm Sinh học - Bảo vệ thực vật, trường Đại học Quảng Nam, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam từ tháng 11/2015 đến tháng 2/2016

Lily là loài hoa phù hợp với điều kiện thời tiết xứ lạnh nhưng tỉnh Quảng Nam có khí hậu nóng, ẩm, mưa nhiều vì thế không phù hợp với sinh trưởng và phát triển của hoa lily Qua thí nghiệm chúng tôi thu được kết quả đã trình bày ở trên và để thấy rõ năng suất, chất lượng hoa lily trồng trong thí nghiệm chúng tôi tiến hành so sánh năng suất trồng hoa lily giống Sorbonne trong chậu tại Tam Kỳ - Quảng Nam với năng suất trồng hoa lily giống Sorbonne tại Ba Bể - Bắc Kạn của tác giả Phạm Thị Dung, trường Đại học Thái Nguyên, 2009

B ả ng 3.9 K ế t qu ả so sánh n ă ng su ấ t tr ồ ng hoa Lily gi ố ng Sorbonne t ạ i Tam K ỳ -Qu ả ng Nam v ớ i n ă ng su ấ t tr ồ ng hoa Lily gi ố ng Sorbonne t ạ i Ba B ể -B ắ c K ạ n

Chỉ tiêu so sánh Tại Tam Kỳ - Quảng Nam Tại Ba Bể - Bắc Kạn

Chiều cao phân cành (cm) 55,4 57,6

Số nụ hoa (nụ/cây) 5,2 5,0

Số hoa (hoa/cây) 2,8 4,9 Đường kính hoa (cm) 18,4 18,6 Độ bền hoa tự nhiên (ngày) 17,9 19,8

Bệnh cháy lá sinh lý (%) 37,8 22,4

Qua bảng 3.9 ta thấy hầu hết tất cả các chỉ tiêu so sánh (trừ chỉ tiêu số nụ hoa (nụ/cây)) của hoa lily Sorbonne trồng tại Tam Kỳ - Quảng Nam đều thấp hơn chỉ tiêu của hoa lily sorbonne trồng tại Ba Bể - Bắc Kạn

Chiều cao cây trung bình của hoa lily sorbonne trồng tại Tam Kỳ - Quảng Nam là 74,6cm thấp hơn 13,5cm so với chiều cao cây trung bình của hoa lily sorbonne trồng tại Ba Bể - Bắc Kạn là 88,1cm Các chỉ tiêu về lá như số lá/cây, chiều dài lá, chiều rộng lá của hoa lily Sorbonne trồng tại Ba Bể - Bắc Kạn lớn hơn so với hoa lily Sorbonne trồng tại Tam Kỳ - Quảng Nam Qua đó cho thấy hoa lily được trồng ở Ba

Bể - Bắc Kạn sinh trưởng và phát triển tốt hơn

Hoa lily Sorbonne trồng tại Tam Kỳ - Quảng Nam có số nụ hoa trung bình là 5,2 nụ/cây lớn hơn số nụ hoa trung bình của hoa lily được trồng ở Ba Bể - Bắc Kạn là

Kinh nghiệm trồng hoa lily Sorbonne

Chọn củ giống không sâu bệnh, đồng nhất về kích thước củ có đường kính 16/18cm, 18/20cm hoặc trên 20cm Chọn chậu trồng phù hợp với kích thước 22 x 16 x 25cm trồng 3 củ/chậu, 32 x 20 x 30cm trồng 5 củ/chậu Đất trồng phải tơi xốp thoát nước tốt và đầy đủ dinh dưỡng nên sử dụng đất đã ủ với phân chuồng hoai mục, phân NPK, xơ dừa, bã cây đậu, các loại lá cây mục vừa tận dụng được các nguyên liệu sẵn có nhằm giảm chi phí đầu tư vừa bảo vệ môi trường Lily có bộ rễ ăn nông nên cần phải thêm đất thường xuyên khi thấy rễ thân trên mặt đất, xới đất nhẹ để thoáng khí tránh làm gãy rễ

Sau trồng 3 tuần nên tiến hành bón thúc sử dụng phân Đầu Trâu NPK (20-20- 15+Te) với liều lượng phù hợp định kì 5 - 7 ngày/lần Đối với thời tiết thất thường như ở Quảng Nam cần phải có mái lưới đen để che mưa, nắng gió cũng như tránh một số loài côn trùng đến phá hoại Sau 15 - 20 ngày tiến hành bỏ lưới đen ra nhưng tùy điều kiện thời tiết nắng nóng có thể kéo lưới đen lại

Luôn phải giữ ẩm cho giá thể trong suốt quá trình trồng đặc biệt là không được tưới nước lên lá và nụ chỉ nên tưới dưới gốc Giai đoạn ra nụ đến khi thu hoạch nên tưới ít nước tránh làm úng và rụng nụ Theo dõi cây thường xuyên phát hiện kịp thời các loại bệnh dịch hại hoa lily để phòng trừ đúng cách.

Ngày đăng: 16/03/2024, 15:31

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Vũ Kiên Chung (2011), “Nghiên cứu ảnh hưởng của độ cao mầm củ đến năng suất chất lượng hoa lily sorbonne trồng chậu vụ đông xuân 2010-2011 tại Thái Nguyên ”. Luâ ̣n văn Tha ̣c sı̃ ngành trồng tro ̣t, trường Đại học nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu ảnh hưởng của độ cao mầm củ đến năng suất chất lượng hoa lily sorbonne trồng chậu vụ đông xuân 2010-2011 tại Thái Nguyên
Tác giả: Vũ Kiên Chung
Năm: 2011
2. Phan Thị Dung (2009), “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng hoa lily tại Ba Bể-Bắc Kạn ”. Luâ ̣n văn Tha ̣c sı̃ ngành trồng tro ̣t, trường Đại học nông lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao năng suất, chất lượng hoa lily tại Ba Bể-Bắc Kạn
Tác giả: Phan Thị Dung
Năm: 2009
3. Đặng Văn Đông, Nguyễn Văn Tỉnh, Bùi Thị Hồng, Trịnh Khắc Quang (2010), “Kết quả tuyển chọn giống, xây dựng quy trình kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trồng hoa lily Sorbonne”. Viện Rau Hoa Quả Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả tuyển chọn giống, xây dựng quy trình kỹ thuật và chuyển giao công nghệ trồng hoa lily Sorbonne
Tác giả: Đặng Văn Đông, Nguyễn Văn Tỉnh, Bùi Thị Hồng, Trịnh Khắc Quang
Năm: 2010
4. Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc (2003), “Công nghệ mới trồng hoa lily cho thu nhập cao”. NXB Lao Động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ mới trồng hoa lily cho thu nhập cao
Tác giả: Đặng Văn Đông, Đinh Thế Lộc
Nhà XB: NXB Lao Động xã hội
Năm: 2003
5. Đồng Văn Khiêm (1995), “Hoa cây cảnh Việt Nam và thị trường thế giới” – Tạp trí Việt Nam Hương Sắc số 25 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa cây cảnh Việt Nam và thị trường thế giới
Tác giả: Đồng Văn Khiêm
Năm: 1995
6. Nguyễn Thị Thanh Tuyền (2013), “Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và khả năng tạo hạt lai của một số giống Loa Kèn (Lilium longiflorum) nhập từ Hà Lan trồng tại Gia Lâm-Hà Nội” . Luâ ̣n văn Tha ̣c sı̃ ngành trồng tro ̣t, trường Đại học nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đặc điểm nông sinh học và khả năng tạo hạt lai của một số giống Loa Kèn (Lilium longiflorum) nhập từ Hà Lan trồng tại Gia Lâm-Hà Nội”
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Tuyền
Năm: 2013
7. Nguyễn Văn Tỉnh (2008), “Quy trình kỹ thuật trồng hoa lily áp dụng cho tỉnh Thái Nguyên”. Viện Rau Quả Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình kỹ thuật trồng hoa lily áp dụng cho tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Nguyễn Văn Tỉnh
Năm: 2008
8. Trương Hồng (2016), “Hoa bán tết: trồng cúc thì cười, trồng lily méo mặt”. Báo Dân Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoa bán tết: trồng cúc thì cười, trồng lily méo mặt
Tác giả: Trương Hồng
Năm: 2016

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất hoa lily ở một số nước trên thế giới (ha) - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất hoa lily ở một số nước trên thế giới (ha) (Trang 8)
Hình 1.1. Củ hoa lily Sorbonne đã nảy mầm - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Hình 1.1. Củ hoa lily Sorbonne đã nảy mầm (Trang 14)
Hình  elip…  Thân  vảy  không  có  vỏ  bao  bọc,  màu  sắc  phụ  thuộc  vào  giống:  Có  màu  trắng, vàng, cam, tím… Kích thước củ to nhỏ phụ thuộc vào giống, độ lớn của thân  vảy tỉ lệ với số hoa ở trên cành - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
nh elip… Thân vảy không có vỏ bao bọc, màu sắc phụ thuộc vào giống: Có màu trắng, vàng, cam, tím… Kích thước củ to nhỏ phụ thuộc vào giống, độ lớn của thân vảy tỉ lệ với số hoa ở trên cành (Trang 14)
Bảng 1.2. Thời kỳ chiếu sáng, số giờ chiếu sáng và lượng chiếu sáng yêu cầu  trong giai đoạn trồng - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Bảng 1.2. Thời kỳ chiếu sáng, số giờ chiếu sáng và lượng chiếu sáng yêu cầu trong giai đoạn trồng (Trang 16)
Bảng 3.3. Kết quả sự ra lá của giống hoa lily sorbonne - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Bảng 3.3. Kết quả sự ra lá của giống hoa lily sorbonne (Trang 27)
Bảng 3.4. Kết quả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily sorbonne - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Bảng 3.4. Kết quả các giai đoạn sinh trưởng và phát triển của hoa lily sorbonne (Trang 30)
Bảng 3.5. Kết quả một số chỉ tiêu về hoa của giống hoa lily sorbonne - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Bảng 3.5. Kết quả một số chỉ tiêu về hoa của giống hoa lily sorbonne (Trang 31)
Hình 3.1. Hoa loại 1  Hình 3.2. Hoa loại 2 - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Hình 3.1. Hoa loại 1 Hình 3.2. Hoa loại 2 (Trang 33)
Bảng 3.6. Kết quả các chỉ tiêu chất lượng của giống hoa lily Sorbonne - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Bảng 3.6. Kết quả các chỉ tiêu chất lượng của giống hoa lily Sorbonne (Trang 33)
Bảng 3.7. Kết quả độ bền hoa của giống hoa lily Sorbonne - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Bảng 3.7. Kết quả độ bền hoa của giống hoa lily Sorbonne (Trang 35)
Hình 3.3. Nụ hoa lily Sorbonne đầu tiên có màu - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Hình 3.3. Nụ hoa lily Sorbonne đầu tiên có màu (Trang 36)
Hình 3.4. Hoa lily Sorbonne nở - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Hình 3.4. Hoa lily Sorbonne nở (Trang 37)
Bảng 3.8. Tình hình sâu bệnh hại giống hoa lily Sorbonne trong thí nghiệm - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Bảng 3.8. Tình hình sâu bệnh hại giống hoa lily Sorbonne trong thí nghiệm (Trang 38)
Hình 3.5. Cây hoa lily Sorbonne bị bệnh thối ngọn, cháy lá sinh lý - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Hình 3.5. Cây hoa lily Sorbonne bị bệnh thối ngọn, cháy lá sinh lý (Trang 39)
Bảng 3.9. Kết quả so sánh năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Tam  Kỳ-Quảng Nam với năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Ba Bể-Bắc Kạn - BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU TRỒNG THỬ NGHIỆM HOA LILY (LILIUM LONGIFLORUM THUNB 1974) TRONG CHẬU TẠI TAM KỲ - QUẢNG NAM
Bảng 3.9. Kết quả so sánh năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Tam Kỳ-Quảng Nam với năng suất trồng hoa Lily giống Sorbonne tại Ba Bể-Bắc Kạn (Trang 40)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm