1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

chuyên đề tốt nghiệp-hương 663 potx

62 170 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn Thầy Nguyễn Xuân Dương
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Quản trị Kinh doanh
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 62
Dung lượng 490,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM TẮT ĐỀ TÀITrong quá trình nghiên cứu và thực tập ở công ty CP Ô TÔ Tuấn NamTrang, em cùng các bạn trong nhóm đã được tìm hiểu sơ lược về hoạt động của công ty, trong thời gian đó em

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban lãnh đạo cùngcác anh chị trong Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang đã tạo mọi điều kiệnthuận lợi giúp em cũng như các bạn sinh viên khác trong nhóm hoàn thànhtốt giai đoạn thực tập tốt nghiệp

Bên cạnh đó, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến thầy Nguyễn XuânDương đã chỉ bảo, hướng dẫn cho em những kiến thức lý thuyết, cũng nhưcác kỹ năng trong quá trình làm bài, cách đặt vấn đề, nội dung và cách giảiquyết vấn đề

Em xin chân thành biết ơn sự tận tình dạy dỗ của tất cả các quý thầy

cô Khoa kinh tế, đặc biệt là các thầy khoa Quản Trị Kinh Doanh - nhữngngười đã hướng dẫn, dạy dỗ em trong 3 năm học vừa qua để em có đượckiến thức như ngày hôm nay Thời gian vừa qua không những giúp em cónhiều kiến thức mà còn tạo cho em cơ hội được tiếp xúc với môi trường xãhội, môi trường kinh doanh cũng như cách tiếp cận và đáp ứng nhu cầu củakhách hàng Là một sinh viên khoa Kinh Tế chuyên nghành QTKD, em nhậnthấy ở bất kỳ môi trường, lĩnh vực nào thì việc đáp ứng nhu cầu của kháchhàng là điều quan trọng nhất phục vụ lợi ích chung trong kinh doanh cũngnhư các vấn đề chính trị, xã hội

Trang 2

TÓM TẮT ĐỀ TÀI

Trong quá trình nghiên cứu và thực tập ở công ty CP Ô TÔ Tuấn NamTrang, em cùng các bạn trong nhóm đã được tìm hiểu sơ lược về hoạt động

của công ty, trong thời gian đó em đã chọn đề tài: “Thực trạng và một số

giải pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.” làm đề tài nghiên cứu.

Nội dung đề tài bao gồm nhiều phần khác nhau Đầu tiên, trước khi đisâu vào nghiên cứu vấn đề là những lý luận chung về công tác tiền lương tạicác doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, cung cấp cho chúng ta một số hiểubiết nhất định về khái niệm tiền lương, các đặc điểm, vai trò, chức năng, ýnghĩa; Cũng như nguyên tắc trả lương tại các doanh nghiệp ra sao? Hìnhthức trả lương như thế nào cho phù hợp?

Vấn đề thứ hai mà đề tài đề cập tới chính là tổng quan về công ty vàtình hình thực tế hoạt động trong thời gian gần đây Từ đó ta có thể đi sâuvào phân tích công tác tiền lương tại doanh nghiệp có những điểm mạnh,điểm yếu gì ( Hình thức trả lương công ty đang áp dụng; Qũy lương; Cáckhản trích theo lương; Lao động;…)? Định hướng tương lai mà công ty đanghướng tới sẽ có tác động ra sao?

Qua các vấn đề đã đề cập ở trên, dựa trên tình hình thực tế điểm mạnhđểm yếu, những hạn chế mà doanh nghiệp gặp phải để đưa ra những sángkiến mới phát huy cái tốt, đề ra các giái pháp khắc phục những hạn chế, yếukém mà doanh nghiệp gặp phải trong vấn đề tiền lương nhằm thúc đẩy hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp phát triển hơn, đáp ứng được nhu cầucuộc sống, lòng tin của cán bộ công nhân viên trong công ty, thực hiện tốtcác quy định của nhà nước

Trang 3

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

Trang 4

Bảng biểu 1: Bảng chấm công

Bảng biểu 2: Bảng thanh toán lương

Bảng biểu 3: Bảng thanh toán BHXH

Bảng biểu 4: Bảng tổng hợp thanh toán tiền lương

Bảng biểu 5: Bảng phân bổ tiền lương

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang

Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy kế toán tại công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang

Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán

LỜI MỞ ĐẦU

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong cơ chế thị trường với sự hoạt động của thị trường sức lao độngcòn gọi là thị trường lao động Sức lao động trở thành hàng hóa, loại hànghóa đặc biệt Giá cả sức lao động chính là tiền lương, tiền công Tiền lương(hay tiền công) là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao độngtheo số lượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, đểtái sản xuất sức lao động, bù đắp chi phí lao động của họ trong quá trình sảnxuất kinh doanh Tiền lương có vai trò quan trọng đối với cả người lao động

và doanh nghiệp Tiền lương có tác dụng bù đắp lại sức lao động cho người

Trang 5

lao động Đồng thời tiền lương cũng có tác dụng to lớn trong động viênkhuyến khích người lao động yên tâm làm việc Người lao động chỉ có thểyên tâm dồn hết sức mình cho công việc nếu công việc ấy đem lại cho họmột khoản đủ để trang trải cuộc sống Thực tế hiện nay tiền lương còn đượccoi như một thước đo chủ yếu về trình độ lành nghề và thâm niên nghềnghiệp Vì thế, người lao động rất tự hào về mức lương cao, muốn được tănglương mặc dù tiền lương có thể chỉ chiếm một phần nhỏ trong tổng thu nhậpcủa họ Đối với doanh nghiệp, tiền lương được coi là một bộ phận của chiphí sản xuất Vì vậy, chi cho tiền lương là chi cho đầu tư phát triển Hay tiềnlương là một đòn bẩy quan trọng để nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp Mặt khác tổ chức tiền lương trong doanh nghiệp công bằng vàhợp lý sẽ góp phần duy trì, củng cố và phát triển lực lượng lao động củamình.

Ngoài tiền lương, người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấpthuộc phúc lợi xã hội, trong đó có trợ cấp BHXH, BHYT,KPCĐ và BHTN,

mà theo chế độ tài chính hiện hành, các khoản này doanh nghiệp phải tínhvào chi phí sản xuất kinh doanh Các khoản trợ cấp này cũng góp phần hỗtrợ giúp người lao động và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợpkhó khăn, tạm thời hoặc vĩnh viễn mất sức lao động,một mặt nó kính thíchngười lao động yên tâm làm việc góp phần thúc đẩy phát triển của doanhnghiệp

Với sự phát triển và cạnh tranh giữa các ngành nghề, các dịch vụ ngàycàng cao lao động là yếu tố quyết định và góp phần nâng cao hiệu quả sảnsuất kinh doanh Do vậy, muốn thu hút được đội ngũ nhân viên có trình độtay nghề chuyên môn cao đòi hỏi phải có phương pháp quản lý và sử dụng

có hiệu quả nguồn nhân lực Để làm được điều này doanh nghiệp cần phải

có mức lương hợp lý để kích thích tinh thần hăng say làm việc và trách

Trang 6

nhiệm của người lao động giúp doanh nghiệp gia tăng năng suất giá trị lợinhuận Do vậy, vấn đề tiền lương được các doanh nghiệp xem là một trongnhững vấn đề quan tâm hàng đầu Xây dựng một hệ thống trả lương sao chophù hợp với tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh là điều cần thiết đốivới mỗi doanh nghiệp.

Hơn nữa, sau một thời gian thực tập tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn NamTrang, đi sâu tìm hiểu vấn đề tiền lương và các khoản trích theo lương tạicông ty, em nhận thấy tổ chức công tác tiền lương tại công ty đang còn một

số điểm chưa được hoàn thiện Công ty chỉ áp dụng hình thức trả lương theothời gian nên việc tính lương của công nhân viên vẫn chưa thiết thực; Sựgiám sát, quản lý chưa được chặt chẽ do vậy các chứng từ về tiền lương, bảohiểm xã hội cũng chưa thật sự chính xác…điều này đã ảnh hưởng đến việcxây dựng một hệ thống lương phù hợp của công ty

Nhận thức được vấn đề về tầm quan trọng của tiền lương và các khoản

trích theo lương, em chọn đề tài nghiên cứu “Thực trạng và một số giải

pháp hoàn thiện công tác tiền lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.”

2 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐÊ

Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang có trụ sở nằm gần trung tâmthành phố, gần các trường Đại học, Trung cấp, trung học cơ sở, các xínghiệp, công ty lớn, Nên hàng năm có một số sinh viên đến công ty để xinthực tập, qua một thời gian thực tập tại công ty cũng như tim hiểu về Côngtác tiền lương tại công ty thời gian vừa qua vẫn chưa đạt hiệu quả: chưahoàn thiện được mức lương của người lao động sao cho phù hợp với tinhhình kinh doanh của công ty và mức sống hiện tại, chưa đưa ra được mứclương đúng với hiệu quả làm việc của người lao động Chính vì vậy, em xin

chọn đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện công tác tiền

Trang 7

lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.” Làm đề tài nghiên cứu,

qua đó nắm được thưc trạng công tác tiền lương để tìm ra các giải pháp gópphần hoàn thiện công tác tiền lương tại công ty mà Doanh Nghiệp chưa làmđược, góp phần nâng cao năng suất lao động đạt hiệu quả cao trong hoạtđộng kinh doanh chung của công ty

3 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU:

Việc nghiên cứu đề tài “Thực trạng và một số giải pháp hoàn thiện

công tác tiền lương tại Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.” nhằm muc

đích:

- Nhằm đánh giá thực trạng hệ thống công tác tiền lương tại công ty đãtốt, hoàn thiện hay chưa Thông qua nghiên cứu để chỉ ra được các điểm hạnchế trong công tác tiền lương tại công ty để tìm các giải pháp khắc phục

- Nhằm đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác tiền lương vàcác khoản trích theo lương tại công ty góp phần nâng cao hiệu quả hoạt độngsản xuất kinh doanh

4 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU:

- Đối tượng nghiên cứu: Là tất cả các khoản tiền lương, các khoản tríchtheo lương của người lao động trong công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang

- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề tiền lương, các khoản trích theo lương

và cách hạch toán lương của công ty trong năm thời gian gần đây

5 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

Trang 8

Chương 1: Lý luận chung về công tác tiền lương tại các doanh nghiệp.Chương 2: Tổng quan về công ty và thực trạng công tác tiền lương tạicông ty CP Ô TÔ Tuấn Nam Trang.

Chương 3: Một số ý kiến góp phần hoàn thiện công tác tiền lương tạicông ty CP Ô TÔ Tuấn Nam Trang

NỘI DUNG

Trang 9

CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÁC DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung

Sức lao động là toàn bộ thể lực, trí lực cuả con người, là khả năng laođộng của con người, sức lao động là yếu tố cơ bản của mọi quá trình sảnxuất, nó chỉ trở thành hàng hóa khi có 2 điều kiện sau:

- Một là: Người có sức lao động phải được tự do về thân thể, có nghĩa là cóquyền được tự do đem bán sức lao động của mình cho người sử dụng laođộng như một hàng hóa, nói cách khác là họ được tự do đi làm thuê, nói vậy

họ phải là chủ sở hữu của sức lao động đó

- Hai là: Người có sức lao động nhưng không có tư liệu sản xuất và của cảikhác hoặc có nhưng không đủ để kinh doanh Trong điều kiện đó buộc họphải đi làm thuê, tức là bán sức lao động của mình

Khi sức lao động biến thành hàng hóa, thì hàng hóa sức lao động cũng

có hai thuộc tính như mọi hàng hóa thông thường khác

Giá trị hàng hóa sức lao động cũng là lượng lao động xã hội cấn thiết

để sản xuất và tái sản xuất ra nó Nó được xác định bằng toàn bộ giá trị củacác tư liệu sinh hoạt cần thiết về vật chất, về tinh thần để duy trì đời sốngcủa mọi công dân và những phí tổn để công dân có một trình độ nhất định

Việc xác lập giá trị hàng hóa sức lao động là tất yếu đối với quá trìnhtái sản xuất sức lao động xã hội các yếu tố hợp thành giá trị hàng hóa sứclao động phụ thuộc vào điều kiện cụ thể của từng nước như: khí hậu, tậpquán, trinh độ văn hóa, nguồn gốc và hoàn cảnh ra đời của giai cấp côngnhân

Trang 10

Gía trị sử dụng của hàng hóa sức lao động cũng nhằm thỏa mãn nhucầu của người mua để sử dụng vào quá trình lao động khác Với hàng hóathông thường giá trị sử dụng của hàng hóa sức lao động khi được sử dụng sẽtạo ra một giá trị mới hơn giá trị của bản thân nó Đây là thuộc tính đặc biệtchỉ có hàng hóa sức lao động mới có Khi giá trị sức lao động được thể hiệnbằng tiền thì được gọi là giá cả sức lao động hay con gọi là tiền lương.

1.2 Khái niệm, đặc điểm, vai trò, chức năng, ý nghĩa của tiền lương 1.2.1 Khái niệm

Trong nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần theo định hướng Xã HộiChủ Nghĩa, tiền lương được biểu hiện là giá cả của một hàng hóa nhất định

đó là sức lao động, cho nên tiền lương cũng chịu sự tác động của các quyluật kinh tế và quan hệ cung cầu trên thịu trường

1.2.2 Đặc điểm

Tiền lương vừa là một phạm trù kinh tế vừa là một phạm trù xã hội.Đứng trên góc dộ kinh tế thì doanh nghiệp coi như một yếu tố của quá trìnhsản xuất Về mặt xã hội, tiền lương rất nhạy cảm và nó gắn liền với côngbằng xã hội, tiền lương có liên quan đến những chính sách xã hội như: giáodục, y tế, nhà ở, phúc lợi,…

Trong điều kiện tồn tại nền kinh tế sản xuất hàng hóa và tiền tệ thì tiềnlương là một yếu tố chi phí sản xuất kinh doanh cấu thành nên giá thành sảnphẩm lao vụ, dịch vụ

Tiền lương là một đòn bẩy kinh tế vô cùng quan trọng để nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh, tăng năng suất lao động, là nguồn động viêntích cực cho công nhân viên chức phấn khởi, tích cực lao động, nâng caohiệu quả công việc

1.2.3 Vai trò

Trang 11

Tiền lương đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong đời sống của ngườilao động, nó quyết định sự ổn địnhvà phát triển kinh tế gia đình họ, tiềnlương là nguồn để tái sản xuất sức lao động cho người lao động, vì vậy nó cótác động rất lớn đến thái độ lao động của người lao động đối với sản xuấtcũng như xã hội Tền lương cao sẽ nhiệt tình hăng say làm việc, ngược lại họ

sẽ chán nản Vì vậy tiền lương, tiền công không chỉ là phạm trù kinh tế màcòn là yếu tố hàng đầu của các chính sách xã hội

Xét trên góc độ quản lý kinh doanh, quản lý xã hội, tiền lương là mộtđòn bẩy kinh tế vô cùng quan trọng Thông qua chính sách tiền lương Nhànước có thể điều chỉnh nguồn lao động của các vùng theo yêu cầu phát triểnkinh tế xã hội của đất nước, song vấn đề quan trọng tầm quốc gia là cácchính sách tiền lương có vị trí quyết định trong quá trình tạo động lực chongười lao động xã hội và có ảnh hưởng quyết định đến năng lực của đấtnước trong các thời kỳ sau

Xét trên phạm vi doanh nghiệp, tiền lương đóng vai trò quan trọngtrong việc kích thích người lao động phát huy hết khả năng lao động sángtạo của họ, làm việc tận tụy có trách nhiệm cao đối với công việc Tiềnlương cao hay thấp sẽ tác động đến tình cảm, ý thức công việc của họ Đặcbiệt trong cơ chế thị trường hiệ nay, khi mà phần lớn lao động được tuyểndụng trên cơ sở hợp đồng lao động, người lao động sẽ tự do bán sức laođộng cho nơi mà họ coi là có lợi nhất Vì vậy chính sách tiền lương cũng làmột phương tiện quan trọng để đảm bảo cho doanh nghiệp có một đội ngũnhân viên lành nghề hay không Một công cụ quan trọng của công tác quản

lý bằng phương pháp kinh tế thông qua tiền lương, người lãnh đạo hướngdẫn người lao động làm việc theo ý mình nhằm tổ chức sản xuất hợp lý, tăngcường kỉ luật lao động cũng như khuyến khích tăng năng suất lao động

Trang 12

Như vậy, tiền lương đóng một vai trò rất quan trọng nó không chỉ đảmbảo đời sống cho người lao động tái sản xuất sức lao động của họ mà còn làmột công cụ để quản lý doah nghiệp, một đòn bẩy kinh tế đầy hiệu lực…Tuynhiên, chỉ trên cơ sở áp dụng đúng đắn chế độ tiền lương, đảm bảo cácnguyên tắc của nó thì mới phát huy được mặt tích cực và ngược lại sẽ làmảnh hưởng xấu đến toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp

1.2.4 Chức năng của tiền lương

Tiền lương có các chức năng cơ bản sau:

- Tiền lương phải đảm bảo được tái sản xuất sức lao động, có nghĩa là: vớitiền lương của người lao động không chỉ đủ sống mà còn nâng cao về mọimặt cho bản thân, con cái, thậm chí một phần nhỏ để tích lũy

- Chức năng kích thích người lao động: tiền lương đảm bảo và góp phần tácđộng để tạo ra cơ cấu lao động hợp lý trong toàn bộ nền kinh tế, khuyếnkhích phát triển nền kinh tế nghành và lãnh thổ Tiền lương là đòn bẩy kinh

tế thu hút người lao động hăng say làm việc, là động lực thúc đẩy tăng năngsuất, khuyến khích nâng cao trình độ chuyên môn, nhiệm vụ gắn trách nhiệm

cá nhân với tập thể và công việc

- Chức năng tích lũy: tiền lương của người lao động không chỉ duy trì cuộcsống hàng ngày trong thời gian làm việc mà còn để dự phòng trong cuộcsống lâu dài khi họ hết khả năng lao động hoặc gặp rủi ro trong cuộc sống

- Chức năng thước đo giá trị; là cơ sở để điều chỉnh giá cả cho phù hợp mỗikhi giá cả biến động

1.2.5 Ý nghĩa

Lao động là điều kiện đầu tiên và cần thiết cho sự tồn tại và phát triểncủa xã hội loài người Nó là yếu tố cơ bản có tác dụng trong quá trình sảnxuất để quá trình sản xuất trong xã hội nói chung và quá trình SXKD ở cácdoanh nghiệp nói riêng diễn ra thường xuyên liện tục

Trang 13

Người lao động phải có vật phẩm tiêu dùng để tái sản xuất sức laođộng Vì vậy khi tham gia lao động sản xuất ở các doanh nghiệp đòi hỏi cácdoanh nghiệp phải trả thù lao cho họ Trong nền kinh tế hàng hóa, thù laolao động được đo bằng thước đo giá trị hay còn gọi là tiền lương Vậy tiềnlương là biểu hiện bằng tiền của hao phí lao động, là khoản cần thiết màdoanh nghiệp phải trả cho người lao động theo thời gian và khối lượng côngviệc mà người lao động đã cống hiến cho doanh nghiệp.

Đối với tiền lương phải trả cho người lao động là một khoản chi phícấu thành nên giá trị sản phẩm hay dịch vụ mà doanh nghiệp đã sáng tạo ra

Vì vậy doanh nghiệp phải sử dụng sức lao động sao cho có hiệu quả tốt đểtiết kiệm chi phí tiền lương trong giá thành sản phẩm

Trong công tác quản lý sản xuất của doanh nghiệp thì quản lý laođộng và tiền lương là một nội dung quan trọng, nó giúp cho doang nghiệphoàn thành định mức kế hoạch SXKD đã đề ra

1.3 Nguyên tắc trả lương

Để phát huy tốt tác dụng của tiền lương trong SXKD và đảm bảo hiệuquả của các doanh nghiệp, khi tổ chức tiền lương cho người lao động cầnđạt các yêu cầu cơ bản sau:

- Đảm bảo tái sản xuất sức lao động, không ngừng nâng cao đời sống vậtchất, tinh thần cho người lao động

- Làm cho năng suất lao động không ngừng nâng cao

- Đảm bảo tính đơn giản dễ hiểu, dễ tính

Xuất phát từ những yêu cầu trên, công tác tổ chức tiền lương cần đảmbảo các nguyên tắc sau:

Nguyên tắc 1: Đảm bảo nguyên tắc phân phối theo lao động và gắn

với hiệu quả

Trang 14

Trong cùng điều kiện làm việc, cùng loại công việc trong quá trìnhsản xuất, những công việc hao phí lao động sản xuất như nhau, lao độngngang nhau thể hiện khi so sánh thời gian lao động, cường độ lao động, trình

độ thành thạo của người lao động Sự so sánh đó là cơ sở để đánh giá phânbiệt đóng góp sức lao động Nội dung được thể hiện cụ thể là khi trả lươngcho người lao động không phân biệt nam hay nữ, già hay trẻ, dân tộc hay tôngiáo

Khi thực hiện nguyên tắc này có tác dụng kích thích người lao độnghăng say sản xuất góp phần nâng cao năng suất lao động và hiệu quảSXKD

Nguyên tắc 2: tổ chức tiền lương phải đảm bảo được tốc độ tăng năng

suất lao động lớn hơn tốc độ tăng của tiền lương bình quân

Nguyên tắc 3: đảm bảo mối quan hệ tiền lương giữa các nghành kinh

tế quốc dân

Nguyên tắc 4: đảm bảo tái sản xuất mở rộng sức lao động

Các nguyên tắc trên đây phải đảm bảo các yêu cầu sau đây: Việc trả lươngphải :

- Không thấp hơn mức lương tối thiểu Nhà nước quy định cụ thể từng vùng,từng khu vực Người lao động đi làm đêm, làm thêm giờ thì phải trả thêmtiền

- Đơn vị trả tiền lương và các loại phụ cấp cho người lao động trực tiếp, đầy

đủ, đúng hẹn tại nơi làm việc và trả bằng tiền mặt

- Khi đơn vị bố trí người lao động tạm thời chuyển sang nơi làm việc hoặccông việc khác thì phải trả lương cho người lao động không thấp hơn côngviệc trước Khi đơn vị phá sản, giải thể, thanh lý thì tiền lương phải được ưutiên thanh toán cho người lao động

1.4 Các hình thức trả lương

Trang 15

Hiện nay các công ty, xí nghiệp do có sự khác nhau về điều kiệnSXKD nên các hình thức chế độ trả lương được áp dụng không giống nhau.

Có hai hình thức áp dụng là: trả lương theo thời gian và trả lương theo sảnphẩm

1.4.1 Hình thức trả lương theo thời gian

Tiền lương trả theo thời gian được áp dụng cho những công việckhông tính được kết quả lao động cụ thể, nó thể hiện theo các thang bậclương do Nhà nước quy định và được trả lương theo thời gian làm việc thực

tế Phạm vi áp dụng cho hình thức này chủ yếu cho khu vực hành chính sựnghiệp, những công tác nghiên cứu, sửa chữa máy móc thiết bị và bộ phậnphục vụ sản xuất, những người sản xuất trong dây chuyền công nghệ nhưngtại đó không tính được định mức

- Trả lương theo thời gian giản đơn: trả lương cho người lao động căn cứvào bậc lương và thời gian thực tế làm việc, không xét đến thái độ và kếtquả của công việc, bao gồm; lương tháng, lương ngày, lương giờ

Nhìn chung, hình thức trả lương theo thời gian giản đơn có ưu điểm là

dễ tính, dễ trả lương nhưng nó không phát huy được đầy đủ nguyên tắc phânphối theo lao động, vì trả lương theo thời gian giản đơn chưa chú ý đến kếtquả, chất lượng công việc thực tế của lao động

- Trả lương theo thời gian có thưởng: Là sự kết hợp giữa hình thức trả lươngtheo thời gian với chế độ tiền thưởng trong sản xuất Tiền lương theo thờigian có thưởng có tác dụng thúc đẩy người lao động tăng năng suất laođộng, tiết kiệm vật tư, đảm bảo chất lượng sản phẩm

Hình thức này có ưu điểm là đơn giản, dễ tính, dễ trả lương cho ngườilao động, tuy nhiên hình thức này còn có hạn chế là tiền lương còn mangtính chất bình quân với kết quả lao động, chất lượng lao động, kém tính kichthích người lao động

Trang 16

1.4.2 Hình thức trả lương theo sản phẩm

Đây là hình thức trả lương theo số lượng và chất lượng công việc đãhoàn thành Đây là hình thức trả lương phù hợp với nguyên tắc phân phốitheo lao động gắn chặt số lượng lao động và chất lượng lao động, khuyếnkhích người lao động nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng thêm sảnphẩm cho xã hội một cách hợp lý Tuy nhiên việc xác định tiền lương theosản phẩm phải dựa trên cơ sở tài liệu và hạch toán kết quả lao động và đơngiá tiền lương của một đơn vị sản phẩm mà doanh nghiệp đang áp dụng đốivới từng loại sản phẩm hay công việc Bao gồm; trả lương theo sản phẩmtrực tiếp; trả lương theo sản phẩm gián tiếp; trả lương theo sản phẩm cóthưởng, có phạt; trả lương theo lũy tiến; trả lương khoán theo khối lượnghoặc công việc; hình thức khoán quỹ lương

CHƯƠNG II: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TIỀN LƯƠNG TẠI CÔNG TY CP Ô TÔ TUẤN NAM

TRANG

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CP Ô TÔ TUẤN NAM TRANG 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển công ty.

2.1.1.1 Tên và địa chỉ của công ty.

Tên công ty: Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang

Trang 17

Đại diện công ty: Dương Đình Năm

Trụ sở chính: số 718 Quang Trung-P.Đông Vệ- TP.Thanh Hóa

Khi bắt đầu đi vào hoạt động Ban giám đốc công ty đã đề ra phươnghướng phát triển của công ty một cách hiệu quả Nhờ đó mà công ty ngàycàng đi vào phát triển, doanh thu ngày càng tăng lên đó là điều kiện chủ yếu

và cốt lõi cho việc mở rộng kinh doanh và phát triển các chi nhánh sau này Chi nhánh đầu tiên được thành lập vào ngày 20/09/2004 tại địa chỉ số

353, đường Bà Triệu, P Đông Thọ, TP Thanh Hoá với tên gọi Chi nhánhCông ty TNHH Tuấn Nam Trang, ngành nghề kinh doanh chủ yếu là muabán săm lốp ô tô, người đứng đầu chi nhánh là Ông Dương Đình Cường Đến thời điểm cuối năm 2004, công ty bắt đầu đi vào hoạt động ổn đinhvới một trụ sở chính và một chi nhánh Doanh thu ngày càng tăng lên quacác năm

Mô hình hoạt động trên kéo dài đến cuối năm 2006 Do tình hình thịtrường đang rất thuận lợi cho việc kinh doanh ô tô Năm bắt ngay tình hìnhBan giám đốc Công ty quyết định mở rộng việc kinh doanh ra các địa bànkhác trong tỉnh Ngày 22/06/2006 chi nhánh Ngọc Lặc được thành lập tại

Trang 18

Phố Trần Phú, thị trấn Ngọc Lặc, tỉnh Thanh Hoá với tên gọi Chi nhánh 3 –Công ty TNHH Tuấn Nam Trang do Bà Trịnh Thị Hoà làm giám đốc chinhánh.

Do đây là chi nhánh đóng trên địa bàn miền núi nên ngay từ ban đầu banGiám đốc Công ty đã xác định mô hình kinh doanh sẽ đa dạng bao gồm:Kinh doanh ô tô, xe máy, đồ điện tử và các dịch vụ khác kèm theo Với mụcđích duy trì hoạt động kinh doanh, có lợi nhuận và tạo công ăn việc làm chomột số lao động địa phương Nhờ việc xác định mô hình kinh doanh nêu trên

mà đến nay chi nhánh 3 đã và đang phát triển rất thuận lợi Là một trongnhững địa điểm kinh doanh lớn nhất trên địa bàn huyện Ngọc Lặc và cáchuyện miền núi lân cận Là địa chỉ tin cậy cho khách hàng khi có nhu cầumua bán hàng hoá như ô tô, xe máy…

Cuối năm 2007 tình hình phát triển của Chi nhánh Bà Triệu bị chậm lại

do thời điểm bây giờ đã có rất nhiều cửa hàng canh tranh lớn trong việcbuôn bán săm lốp ô tô, Ban giám đốc công ty quyết định chấm dứt hoạt độngcủa chi nhánh, chuyển toàn bộ hàng hoá về bán tại Trụ sở công ty tại xãHoằng Lý và chuyển bộ phận Bán hàng đến chi nhánh mới tại số 718,Quang Trung, P Đông Vệ, TP Thanh Hoá

Ngày 20/10/2007 chi nhánh Quang trung chính thức được khai trươngvới mục đích kinh doanh các loại xe hơi Phục vụ cho các đối tượng kháchhàng trong địa bàn tỉnh Thanh Hoá

Đến thời điểm này vốn điều lệ Công ty đã tăng lên 5.700.000.000 đ với

sự đóng góp của 3 cổ đông chính Công ty quyết định mở rộng thêm chinhánh để sang kinh doanh các xe tải hạng nặng

Ngày 30/08/2008 chi nhánh Quảng Xương được thành lập tại địa chỉQuốc lộ 1A, xã Quảng Phong, huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá với têngọi Chi nhánh 2 – Công ty TNHH Tuấn Nam Trang Do Ông Nguyễn Văn

Trang 19

Nam làm giám đốc chi nhánh Với địa hình và diện tích 14.000 m2, Chinhánh Quảng xương rất hợp với việc kinh doanh các loại xe tải lớn, máycông trình… Do đó đến cuối năm 2008 việc kinh doanh lớn rất thuận lợi.Công ty TNHH Tuấn Nam Trang trở thành một đại lý lớn, có uy tín của một

số nhãn hiệu ô tô tải nổi tiếng như: DONGFENG, HOYUN, JAC …

Với việc phát triển mạnh như vũ bảo kéo theo đó là nhu cầu vốn củaCông ty ngày càng cao Xác định được tình hình Ban giám đốc công tyquyết định chuyển đổi từ mô hình công ty TNHH sang mô hình Công ty CP

để bán cổ phiếu Ngày 02/01/2009 Công ty TNHH Tuấn Nam Trang chínhthức đổi tên thành Công ty CP Ô tô Tuấn Nam Trang theo giấy phép kinhdoanh số 2800791160 ngày 02/01/2009

Dựa trên tình hình kinh doanh phát triển thuận lợi, việc thu hút vốn từcác cổ đông rất cao tạo điều kiện cho việc đầu tư XDCB và phát tiển kinhdoanh Ban giám đốc công ty quyết định mở rộng việc kinh doanh ra cáctỉnh Nghệ An

Ngày 10/10/2009 chi nhánh Vinh – Nghệ An được thành lập tại Xóm 13,

xã Nghi Liên, TP Vinh, Nghệ An Dô Ông Lê Xuân Phượng làm giám đốcchi nhánh hoạt động kinh doanh chủ yếu là buôn bán ô tô các loại

Ngày 20/10/2009 Do nhu cầu giao dịch và nhân sự văn phòng trụ sởđược chuyển về số 718 Quang Trung, P Đông Vệ, TP Thanh Hoá Vănphòng cũ được chuyển thành chi nhánh 1 – Công ty Cp Ô tô Tuấn NamTrang

Ngày 25/05/2010 thành lập chi nhánh Hà Tĩnh tại Khu CN Hạ Vàng, trịtrấn Nghèn, huyện Can Lộc, tỉnh Hà Tĩnh

Ngày 10/10/2010 thành lập chi nhánh tại xóm Đông Mỹ, xã Đông Hiếu,thị xã Thái Hoà, tỉnh Nghệ An

Trang 20

Với việc mở rộng liện tiếp các chi nhánh nên doanh thu hàng năm tănglên liên tục, kéo theo đó là việc tăng nhân sự Hiện tại công ty có khoảng

300 lao động, trong đó có 60% là lao động phổ thông, 20% lao lao động kỹthuật có tay nghề cao, 20% là lao động hành chính có trình độ từ trung cấptrở lên

2.1.2 Đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.

2.1.2.1 Ngành nghề kinh doanh của công ty:

- Kinh doanh xe hơi (loại nhập khẩu nguyên chiếc) từ 4-7 chỗ chủ yếucủa các dòng xe :HUYNDAI, DAEWOO, TOYOTA, FORD

- Kinh doanh các dòng xe tải, xe bán tải, xe phục vụ công trình có đầy đủcác trọng tải

- Kinh doanh xe máy các loại của hãng YAMAHA, HONDA

- Kinh doanh các loại phụ tùng kèm theo của ô tô, xe máy

- Ngoài ra còn mở nhiều xưởng bảo dưỡng, sửa chữa ô tô con, xe tải

2.1.2.2 Hệ thống các chi nhánh của công ty:

Tính đến thời điểm hiện nay công ty có 6 chi nhánh và 1 đại lý cấp 2

- Trụ sở chính: Số 718-Quang Trung-P.Đông Vệ-TP.Thanh Hóa

- Chi Nhánh 1: Xã Hoằng Lý-huyện Hoằng Hóa- tỉnh Thanh Hóa

- Chi nhánh 2: Xã Quảng Phong- huyện Quảng Xương-tỉnh Thanh Hóa

- Chi nhánh 3: Phố Trần Phú-thị trấn Ngọc Lặc-tỉnh Thanh Hóa

- Chi nhánh 4: Xóm 13 xã Nghi Liên-TP.Vinh-tỉnh Nghệ An

- Chi nhánh 5: Khu CN Hạ Vàng-xã Thiên Lộc-huyện Can Lộc-tỉnh HàTĩnh

- Chi nhánh 6: Xã Đông Hiếu-huyện Thái Hòa-tỉnh Nghệ An

- Đại lý cấp 2: Xã Thọ Mỹ-huyện Thọ Xuân-tỉnh Thanh Hóa

2.1.2.3 Hệ thống đại lý của các nhà máy

Trang 21

Sau 6 năm hoạt động Công ty đã trở thành Đại lý chính thức của một sốhãng lớn như:

- Nhà máy ô tô Trường giang- Đông Phong

- Nhà máy ô tô Chiến Thắng

- Nhà máy ô tô Dongfeng

- Nhà máy ô tô Hoyun

- Nhà máy ô tô Giải Phóng

2.1.2.4 Tình hình sử dụng các nguồn lực tại công ty

(Nguồn:Phòng kế toán)

Trang 22

* Lao động tại công ty

Hiện tại số lao động của công ty gồm tất cả 296 cán bộ công nhân viênđược chia thành các bộ phận khác nhau Tuy nhiên nguồn lao động của công

ty có thể thay đổi lên xuống do ốm đau, thai sản, xin nghỉ hoặc tuyển dụngthêm

2.1.2.5.Tổ chức bộ máy quản lý

*) Đại hội đồng cổ đông : Là những người tham gia góp cổ phần thành

lập công ty, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty Cổ đông của công tygồm có:

Ông : Dương Đình Năm số vốn góp : 52%

Bà : Trịnh Thị Hòa số vốn góp : 24%

Ông : Dương Đình Cường số vốn góp : 24%

Trang 23

*) Ban kiểm soát : Chịu trách nhiệm chủ yếu theo dõi toàn bộ hoạt

động của công ty, đảm bảo để công ty hoạt động theo đúng quy định củapháp luật và đảm bảo quyền lợi cho các cổ đông

*) Hội đồng quản trị: Gồm 3 thành viên

- Ông : Dương Đình Năm ( Chủ tịch HĐQT)

- Bà : Trịnh Thị Hòa

- Ông: Dương Đình Cường

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhận địnhcông ty để quyết định mọi vấn đề liên quan đến mục đích, quyền lợi củacông ty Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát tổng giám đốc điều hành

và những người quản lý khác Quyền và nghĩa vụ của hội đồng quản trị doluật pháp và điều lệ công ty, các quy chế nội bộ của công ty và nghị quyếtđại hội đồng cổ đông quy định

*) Tổng giám đốc: là ông Dương Đình Năm

Tổng giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo, điều hành toàn bộ hoạt động củacông ty và chịu trách nhiệm về toàn bộ việc kinh doanh của công ty trướcHội đồng quản trị, trước nhà nước và pháp luật Để điều hành các hoạt độngcủa công ty, tổng giám đốc không những chỉ đạo thông qua các phòng banchức năng mà còn trực tiếp chỉ đạo công tác kinh doanh tới các giám đốc chinhánh, đây chính là một nét đặc thù phản ánh sự chặt chẽ trong công ty

*) Phòng kinh doanh: Trưởng phòng là Chị nguyễn Thị Thủy

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ theo dõi tình hình kinh doanh của công

ty, tổ chức kinh doanh và cung ứng các mặt hàng cho toàn bộ chi nhánh củacông ty Làm nhiệm vụ nghiên cứu thị trường, tìm hiểu đối tác liên doanhliên kết mở rộng thị trường tiêu thụ Ngoài ra phòng kinh doanh còn có tráchnhiệm tổ chức việc bán hàng, kiểm tra việc thực hiện các nội quy bán hàngcủa các chi nhánh về giá cả, chất lượng

Trang 24

*) Phòng kế toán: trưởng phòng là chị Đào Thị Hoa

Phòng kế toán có nhiệm vụ chỉ đạo lập chứng từ sổ sách đối với các chinhánh, tập hợp chứng từ của các chi nhánh và tổ chức công tác hạch toán,ghi chép và phản ánh đầy đủ kịp thời các nghiệp vụ kinh tế tài chính phátsinh Đồng thời có chức năng trong việc lập kế hoạch sử dụng và quản lýnguồn tài chính của công ty, phân tích các hoạt động kinh tế, tổ chức côngtác hạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán thống kê và chế độ tài chínhcủa nhà nước

*) Phòng hành chính: Trưởng phòng là ông Dương Đình Cường

Phòng hành chính có nhiệm vụ tham mưu cho tổng giám đốc, có chứcnăng xây dựng phương án kiện toàn bộ máy tổ chức trong công ty: quản lýnhân sự, quản lý cán bộ, cong tác văn phòng

*) Các chi nhánh: là nơi đặt văn phòng giới thiệu sản phẩm của công ty

và là nơi trực tiếp diễn ra các hoạt động kinh doanh của công ty

Tại mỗi chi nhánh đều có 1 giám đốc chi nhánh điều hành công việc.Các giám đốc chi nhánh này do tổng giám đốc lựa chọn và bổ nhiệm.Giámđốc chi nhánh phụ trách lĩnh vực kinh doanh của chi nhánh mình được giao

và chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các lĩnh vực được giao

Trang 25

Sơ đồ 1: Cơ cấu bộ máy quản lý của Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang.

Đại hội đồng cổ đông

Hội đồng quản trị Ban kiểm soát

Tổng giám đốc (kiêm chủ tịch HĐQT)

P.Kinh Doanh P.Kế toán P.Hành chính

Chi nhánh 3

Chi nhánh 4

Chi nhánh 2

Chi

nhánh

1

Chi nhánh 5

Chi nhánh 6

Trang 26

2.1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang

2.1.3.1.Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong 2 năm

2010, 2011

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH

(Ban hành theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC)

Niên độ tài chính năm 2011

STT Chỉ tiêu Mã

số

Thuyết minh

2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0

3 Doanh thu thuần về bán hàng và

cung cấp dịch vụ

4

309,025,235,46 7

8 Chi phí quản lý kinh doanh 24 12,252,486,374 7,558,228,910

9 Lợi nhuận thuần từ hoạt động

Trang 27

2.1.3.2 Đánh giá khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

Qua biểu báo cáo hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2011 so với năm

2010 như sau:

- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 so với năm 2010: + Về số tuyệt đối giảm (26,289,196,583)

+ Về số tương đối giảm 8,51%

- Giá vốn hàng bán năm 2011 so với năm 2010:

+ Về số tuyệt đối giảm (34,689,043,057)

+ Về số tương đối giảm 11,60%

- Lợi nhuận sau thuế năm 2011 so với năm 2010:

+ Về số tuyệt đối giảm (26,415,614)

+ Về số tương đối giảm 22,56%

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh ta thấy công tyđang làm ăn sinh lời, tuy nhiên lợi nhuận sau thuế năm 2011 so với năm

2010 giảm 26,415,614 VNĐ

2.1.4 Đặc điểm tổ chức công tác tiền lương tại công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.

2.1.4.1 Nguyên tắc tổ chức công tác tiền lương tại công ty:

Để phù hợp và đáp ứng với yêu cầu quản lý mới, việc tổ chức công táctiền lương trong công ty đã tuân theo những nguyên tắc sau:

- Tổ chức công tác tiền lương đúng với những quy định trong điều lệ tổchức công tác tiền lương nhà nước, phù hợp với yêu cầu quản lý vĩ mô củanhà nước

- Tổ chức công tác tiền lương phù hợp với chế độ, chính sách tỷ lệ vănbản pháp quy về tiền lương của nhà nước ban hành

Trang 28

- Tổ chức công tác tiền lương phù hợp với trình độ và nghiệp vụ,chuyên môn của đội ngũ cán bộ công nhân viên trong công ty.

- Tổ chức công tác tiền lương đảm bảo nguyên tắc tiết kiệm hiệu quảcao

2.1.4.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toáncủa công ty

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức hoạt động kinh doanh và để phù với yêucầu cũng như trình độ quản lý hiện nay, công ty đã và đang lựa chọn hìnhthức tổ chức công tác kế toán tập trung dưới sự phân công và chịu tráchnhiệm của kế toán trưởng

Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang

*) Kế toán trưởng: Là chị Đào Thị Hoa

Kế toán trưởng phụ trách toàn bộ công tác kế toán của công ty và chịutrách nhiệm hướng dẫn chỉ đạo, kiểm tra công việc của các nhân viên trongphòng Hàng tháng, quý có nhiệm vụ lập báo cáo, duyệt báo cáo đồng thờichịu trách nhiệm với ban giám đốc về thông tin kinh tế do mình cung cấp

Kế toán trưởng

KT tiền lương

KT bán hàng

KT vật tư

Thủ quỹ

KT thuế

KT

thanh

toán

Trang 29

*) Kế toán thanh toán: là chị Mai Thị Giang

Kế toán thanh toán chịu trách nhiệm trong việc thanh toán và tình hìnhthanh toán với tất cả khách hàng cộng thêm cả phần công nợ phải trả Saukhi kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp của chứng từ, kế toán thanh toán viếtphiếu thu, chi ( đối với tiền mặt), séc, ủy nhiệm chi (đối với tiền giử ngânhàng) Hàng tháng lập bảng kê tổng hợp séc và sổ chi tiết đối chiếu với sổsách thủ quỹ, sổ phụ ngân hàng, lập kế hoạch tiền mặt giử lên ngân hàng cóquan hệ giao dịch

*) Kế toán thuế: là chị Trịnh Thị Vân

Kế toán thuế có nhiệm vụ tập hợp các hóa đơn chứng từ mua bán hàng,căn cứ vào các chứng từ đầu vào hóa đơn GTGT này theo dõi và hạch toán,lập bảng kê chi tiết, tờ khai báo thuế, đồng thời theo dõi tình hình vật tư củacông ty

*) Kế toán tiền lương: là chị Nguyễn Thị Thu Huyền

Có nhiệm vụ tính toán và hạch toán tiền lương và các khoản trích theolương của cán bộ, công nhân viên trong công ty Hàng tháng căn cứ vàobảng tổng hợp về số công nhân, bảng chấm công của các chi nhánh gửi lên,

kế tón lương tổng hợp số liệu lập bảng tổng hợp thanh toán lương của cảcông ty

*) Kế toán bán hàng: là chị Lê Thị Nguyệt

Có nhiệm vụ tổ chức, tổng hợp sổ sách kế toán phù hợp với phươngpháp kế toán bán hàng trong công ty Căn cứ vào các chứng từ hợp lệ theodõi tình hình bán hàng và biến động tăng giảm hàng hóa hàng ngày, trongthời điểm kinh doanh

*) Kế toán vật tư: là chị Lý Thị Kim Anh

Trang 30

Có nhiệm vụ cập nhật chi tiết lượng hàng hoá, dụng cụ xuất ra cho cácchi nhánh và lượng hàng hoá mua vào của Công ty Dựa vào các chứng từxuất nhập vật tư cuối tháng tính ra số tiền phát sinh và lập báo cáo.

*) Thủ quỹ: là anh Lê Xuân Xoan

Có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của công ty, hàng ngày căn cứ vào phiếuthu, chi tiền mặt để xuất hoặc nhập quỹ tiền mặt, ghi sổ quỹ phần thu-chi.Sau đó tổng hợp đối chiếu thu- chi với kế toán có liên quan

Ngoài phòng kế toán thì ở các chi nhánh còn có các nhân viên kế toánlàm nhiệm vụ theo dõi hoạt động kinh tế phát sinh ở các bộ phận mình quảnlý

2.1.4.3 Đặc trưng cơ bản áp dụngcủa công ty

Công ty đang áp dụng phần mềm kế toán Acsoftsme,phần nêm này làgiải pháp quản lý tài chính được áp dung cho các doanh nghiệp vừa và nhỏthuộc mọi lĩnh vực,với tính năng:

- Mô hình hóa chức năng, quy trình làm việc bằng sơ đồ trên màn hình

- Giao diện trực quan bằng tiếng Việt,dễ nhập liệu

- Quản lý chi tiết vật tư hàng hóa theo: Mã hàng, nhóm hàng, nguồn gốc,kho hàng, nhà cung cấp, người mua

- Quản lý công nợ phải thu-phải trả chi tiết từng khách hàng theo từnghóa đơn

- Tất cả các báo cáo đều có thể lọc số liệu theo nhiều tiêu thức khácnhau

- An toàn dữ liệu với tính bảo mật cao, phân quyền chi tiết cho từng kếtoán, dễ dàng tích hợp với những chức năng mới phù hợp từng giai đoạnphát triển doanh nghiệp

2.1.4.4 Tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo

Trang 31

Hệ thống báo cáo tài chính áp dụng cho công ty được lập với mục đíchsau:

- Tổng hợp và trình bày một cách tổng quát, toàn diện tình hình tài sản,nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả hoạtđộng sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp trong một năm tài chính

- Cung cấp các thông tin kinh tế, tài chính chủ yếu cho việc đánh giá tìnhhình và kết quả hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá tình hình tài chính củadoanh nghiệp trong năm tài chính đã qua và những dự đoán trong tương lai.Thông tin của báo cáo tài chính là căn cứ quan trọng cho việc đề ra nhữngquyết định về quản lý, điều hành sản xuất, kinh doanh của chủ doanhnghiệp, đồng thời cung cấp thông tin phục vụ yêu cầu quản lý vĩ mô của nhànước và những người có nhu cầu sử dụng trong công việc đưa ra các quyếtđịnh kinh tế

- Các báo cáo tài chính của công ty được lập và trinh bày theo đúng 6nguyên tắc quy định tại chuẩn mực kế toán số 21-“Trình bày báo cáo tàichính” Hoạt động liên tục, cơ sở dồn tích, nhất quán, trọng yếu, tập hợp, bùtrừ và có thể so sánh Các báo cáo tài chính theo năm gồm: Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và thuyết minh báo cáo tàichính

2.1.5 Những thuận lợi, khó khăn và định hướng phát triển của Công ty

cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang.

2.1.5.1 Thuận lợi

Công ty cổ phần ô tô Tuấn Nam Trang là một công ty hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực buôn bán xe ô tô tải, bán tải, xe máy- là một trongnhững mặt hàng đang đáp ứng nhu cầu thị hiếu của người tiêu dùng Hơnnữa Công ty mở nhiều chi nhánh với địa điểm bán hàng thuận lợi giúp choviệc tăng doanh số bán hàng của công ty, ngoài ra Công ty còn có hệ thống

Ngày đăng: 27/06/2014, 00:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng biểu 1: Bảng chấm công - chuyên đề tốt nghiệp-hương 663 potx
Bảng bi ểu 1: Bảng chấm công (Trang 3)
Sơ đồ 2: Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang - chuyên đề tốt nghiệp-hương 663 potx
Sơ đồ 2 Cơ cấu bộ máy kế toán tại Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang (Trang 28)
Biểu 1: Bảng chấm công - chuyên đề tốt nghiệp-hương 663 potx
i ểu 1: Bảng chấm công (Trang 42)
Bảng thanh toán lương tổ văn phòng - chuyên đề tốt nghiệp-hương 663 potx
Bảng thanh toán lương tổ văn phòng (Trang 45)
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG - chuyên đề tốt nghiệp-hương 663 potx
BẢNG TỔNG HỢP THANH TOÁN TIỀN LƯƠNG (Trang 51)
Biểu 5: Bảng phân bổ tiền lương Đơn vị: Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang - chuyên đề tốt nghiệp-hương 663 potx
i ểu 5: Bảng phân bổ tiền lương Đơn vị: Công ty CP ô tô Tuấn Nam Trang (Trang 52)
Bảng phân bổ tiền lương, phụ cấp và BHXH - chuyên đề tốt nghiệp-hương 663 potx
Bảng ph ân bổ tiền lương, phụ cấp và BHXH (Trang 52)
Sơ đồ 3: Quy trình hạch toán - chuyên đề tốt nghiệp-hương 663 potx
Sơ đồ 3 Quy trình hạch toán (Trang 54)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w