1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa

64 382 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Tác giả Trần Thị Hằng
Người hướng dẫn Th.S Nguyễn Duy Linh
Trường học Trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Kế Toán & Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 656 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh không một doanh nghiệp nào có thể tồn tại được khi nó hoạt động riêng rẽ một mình, mà doanh nghiệp đó phải có các mối quan hệ với các đơn vị, tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế, có như vậy nó mới có thể tồn tại và phát triển được. Các mối quan hệ đó có thể là quan hệ với nhà cung cấp, với khách hàng, với nhà nước, với người lao động trong công ty…

Trang 1

Lời cảm ơn

Để hoàn thành tốt đề tài luận văn tốt nghiệp này, trong suốt thời gian thực tập qua tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ hết sức quý báu của quý thầy cô giáo trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội cùng sự giúp đỡ của ban lãnh đạo công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa.

Đầu tiên tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy, cô giáo trong trường, đặc biệt là các thầy cô trong khoa Kế Toán & Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Nông Nghiệp Hà Nội đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập,

trong đó tôi xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới Th.S Nguyễn Duy Linh, người đã

tận tình truyền đạt và hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập để hoàn thành luận văn này.

Tôi xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo cùng toàn thể cán bộ công nhân viên công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa đã tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập tại công ty.

Cuối cùng tôi xin gửi đến những người thân yêu trong gia đình và bạn bè

đã động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian thực hiện đề tài này lời cảm ơn chân thành nhất.

Xin chân thành cám ơn!

Hà Nội, ngày 26 tháng 5 năm 2010

Sinh Viên

Trần Thị Hằng

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu 2

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 2

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến 3

PHẦN II: TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4 2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

2.1.1 Các vấn đề chung về công nợ 4

2.1.1.1 Khái niệm công nợ 4

2.1.1.2 Phân loại công nợ 4

2.1.1.3 Quản lý công nợ trong doanh nghiệp 9

2.1.1.4 Ý nghĩa của quản lý công nợ 11

2.1.2 Các vấn đề chung về thanh toán 12

2.1.2.1 Khái niệm thanh toán 12

2.1.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động thanh toán trong quản lý tài chính trong doanh nghiệp 12

2.1.2.3 Các hình thức thanh toán và các quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp 13

2.1.2.4 Phân loại các nghiệp vụ thanh toán 20

2.2 Phương pháp nghiên cứu 21

2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 21

2.2.1.1 Chỉ tiêu phân tích tình hình quản lý công nợ 21

2.2.1.2 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán 25

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu 27

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 27

Trang 3

2.2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 27

PHẦN III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

3.1 Đặc điểm cơ bản của công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa 28

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 28

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh của công ty 29

3.1.3 Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty 29

3.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại công ty 30

3.1.5 Tình hình vốn của công ty 31

3.1.6 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 32

3.1.7 Về thị trường tiêu thụ chính 33

3.2 Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty 34

3.2.1 Thực trạng quản lý công nợ tại công ty 34

3.2.1.1 Quản lý nợ phải thu 34

3.2.1.2 Quản lý nợ phải trả 39

3.2.2 Thực trạng thanh toán tại công ty 42

3.2.2.1 Quan hệ thanh toán và hình thức thanh toán với nhà cung cấp 42

3.2.2.2 Quan hệ thanh toán và hình thức thanh toán với khách hàng 43

3.2.2.3 Quan hệ thanh toán và hình thức thanh toán với nhà nước và ngân hàng 44

3.2.2.4 Quan hệ thanh toán và hình thức thanh toán với cán bộ công nhân viên 45

3.2.3 Kết quả công tác thanh toán và quản lý nợ 45

3.2.3.1 Kết quả công tác thanh toán và quản lý nợ phải thu 45

3.2.3.2 Kết quả công tác thanh toán và quản lý nợ phải trả 47

3.2.3.3 Hiệu quả trong thanh toán 48

3.2.4 Đánh giá công tác thanh toán và quản lý nợ 50

3.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác thanh toán và quản lý nợ 52

3.2.6 Đề xuất hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ của công ty 52

PHẦN IV: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 56

TÀI LIỆU THAM KHẢO 58

Trang 4

DANH MỤC BẢNG BIỂU

3.1: Biến động nguồn vốn của công ty (2007-2009) 32

3.2: Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 33

3.3: Biến động các khoản nợ phải thu của công ty (2007 - 2009) 35

3.4: Kết cấu nợ phải thu khách hàng theo đối tượng của công

3.5: Kết cấu nợ phải thu khách hàng theo hình thức thanh toán của

3.6: Kết cấu nợ phải thu khách hàng theo thời gian của công ty

3.7: Biến động các khoản phải trả của công ty (2007 - 2009) 39

3.8: Kết cấu nợ phải trả nhà cung cấp theo thời gian của công ty

3.9: Bảng phân tích công nợ phải thu của công ty (2007-2009) 47

3.10: Bảng phân tích công nợ phải trả của công ty (2007-2009) 48

3.11: Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty (2007-2009) 49

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Trang 5

STT Kí hiệu Chữ viết tắt

13 TNDN Thu nhập doanh nghiệp

14 HĐKD Hoạt động kinh doanh

15 HĐTC Hoạt động tài chính

17 THPT Trung học phổ thông

Trang 6

Công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa cũng là một tế bào của nềnkinh tế nên cũng có những mối quan hệ tài chính với các tổ chức tín dụng, nhàcung cấp, khách hàng…Từ khi thành lập đến nay công ty đã có sự phát triển

Trang 7

mạnh mẽ, một trong những yếu tố tạo nên kết quả đó chính là khả năng và trình

độ quản lý các vấn đề trong công ty của các nhà quản trị mà trong đó phải kểđến việc tổ chức công tác thanh toán và quản lý công nợ của công ty Vậy cácnhà quản trị trong công ty đã tổ chức nó như thế nào? Nhận thức được tình hìnhthực tiễn của việc nghiên cứu về tình hình thanh toán và quản lý công nợ củacông ty nên trong thời gian thực tập tốt nghiệp tại công ty TNHH phát triển công

nghệ Vạn Hoa chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa".

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Tìm hiểu về tình hình thanh toán và quản lý công nợ từ đó đưa ra một số ýkiến nhằm hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý công nợ của công ty

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn về tình hình thanh toán và quản

lý công nợ của công ty

- Phản ánh thực trạng tình hình thanh toán và quản lý công nợ của công ty

- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác thanh toán và quản lýcông nợ tại công ty

1.3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nghiên cứu công tác thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHHphát triển công nghệ Vạn Hoa

Trang 8

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về nội dung: Tìm hiểu công tác thanh toán và quản lý công nợtại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa

- Phạm vi về không gian: Tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa

- Phạm vi về thời gian: Thu thập số liệu từ năm 2007 – 2009

1.4 Kết quả nghiên cứu dự kiến

- Đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện công tác thanh toán và quản lýcông nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa

Trang 9

PHẦN II

TỔNG QUAN TÀI LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Tổng quan tài liệu nghiên cứu

2.1.1 Các vấn đề chung về công nợ

2.1.1.1 Khái niệm công nợ

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, hầu hết cácdoanh nghiệp đều không đủ khả năng tự trang trải nguồn vốn vì vậy việc chiếmdụng vốn của các doanh nghiệp khác và bị các doanh nghiệp khác chiếm dụngvốn là điều tất yếu Ngay cả từ khi bước vào hoạt động sản xuất kinh doanh, sốvốn mà doanh nghiệp nắm giữ không phải hoàn toàn là vốn tự có mà bao gồm cảnguồn vốn được huy động từ bên ngoài Như vậy không phải chỉ ở trong quátrình sản xuất kinh doanh công nợ mới được hình thành mà ngay từ khi mở đầudoanh nghiệp công nợ đã được hình thành Công nợ là quan hệ tồn tại xuyên suốttrong quá trình sản xuất kinh doanh của bất kỳ doanh nghiệp nào, nó phản ánhnghĩa vụ thanh toán của khách nợ với người thụ hưởng

2.1.1.2 Phân loại công nợ

Có rất nhiều cách nhìn nhận và phân chia công nợ như: Phân loại theothời gian (công nợ ngắn hạn và công nợ dài hạn), phân loại theo mối quan hệ tàichính giữa doanh nghiệp với các cá nhân tổ chức khác…Nhưng công nợ trongdoanh nghiệp thường phân loại theo phần lợi ích và trách nhiệm liên quan đếndoanh nghiệp bao gồm công nợ phải thu và công nợ phải trả vì vậy nội dung vàđặc điểm của công nợ trong doanh nghiệp bao gồm nội dung và đặc điểm của nợphải thu và nợ phải trả

Trang 10

1- Nợ phải thu

* Nội dung của nợ phải thu

Công nợ phải thu là một bộ phận tài sản của doanh nghiệp đang bị cácđơn vị, tổ chức hoặc cá nhân khác chiếm dụng một cách hợp lý hay bất hợp

lý trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh mà doanh nghiệp phải thuhồi các khoản nợ đó Các khoản nợ đó bao gồm:

- Các khoản phải thu của khách hàng: Là khoản phải thu do doanh nghiệp

bán chịu hàng hoá, thành phẩm hoặc cung cấp dịch vụ cho khách hàng Cáckhoản phải thu của khách hàng thường chiếm phần lớn trong tổng số công nợphải thu vì doanh nghiệp thực hiện chính sách bán chịu hàng hóa nhằm thu hútkhách hàng, đẩy nhanh quá trình lưu thông hàng hoá

- Các khoản phải thu của nhà cung cấp: Là khoản phải thu do doanh

nghiệp ứng trước tiền cho nhà cung cấp để mua hàng hoá dịch vụ

- Các khoản phải thu nội bộ: Là các khoản phải thu ở các đơn vị trực

thuộc nhưng hạch toán riêng hoặc các đơn vị trực thuộc với nhau trong quan hệvay mượn, thu hộ, chi trả hộ

- Tạm ứng: Là số tiền doanh nghiệp ứng trước cho người nhận để thực

hiện những công việc đã được xây dựng Tạm ứng bao gồm:

+ Tạm ứng nội bộ là khoản tiền hoặc vật tư do doanh nghiệp giao cho cán

bộ công nhân viên để thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh hoặc giải quyếtcông việc nào đó đã được phê duyệt

+ Tạm ứng kho bạc là khoản kinh phí tạm ứng kho bạc trong thời gian dựtoán chi ngân sách chưa được cấp có thẩm quyền giao dự toán chi ngân sách

- Khoản cầm cố, ký cược, ký quỹ :

+ Cầm cố là việc doanh nghiệp mang tài sản của mình giao cho ngườinhận cầm cố cầm giữ để vay vốn hoặc để nhận bảo lãnh

+ Ký cược (đặt cược) là việc doanh nghiệp đi thuê tài sản giao cho bêncho thuê một khoản tiền hoặc các vật có giá trị cao khác nhằm mục đích ràng

Trang 11

buộc và nâng cao trách nhiệm của người đi thuê tài sản phải quản lý, sử dụng tốttài sản đi thuê và hoàn trả tài sản đúng thời gian quy định.

+ Ký quỹ là số tiền hoặc tài sản gửi trước để làm tin trong các quan hệmua bán, nhận làm đại lý bán hàng hoặc tham gia đấu thầu nhằm đảm bảo sự tincậy giữa đôi bên và ràng buộc trách nhiệm của các bên có liên quan trong việcthực hiện đúng hợp đồng đã ký kết, trong trường hợp bên ký quỹ không tuân

theo đúng hợp đồng đã ký kết sẽ bị phạt trừ vào số tiền đã ký

Các khoản phải thu khác: Như giá trị tài sản thiếu đã phát hiện được

nhưng chưa rõ nguyên nhân chờ xử lý, các khoản phải thu về bồi thường vậtchất do các đơn vị các cá nhân trong và ngoài doanh nghiệp gây ra đã được xử

lý bắt bồi thường nhưng chưa bồi thường, tiền vốn có tính chất tạm thời khôngtính lãi, các khoản cho vay phải cho mượn vật tư

* Đặc điểm của nợ phải thu

Trong quá trình sản xuất kinh doanh việc chiếm dụng vốn lẫn nhau giữacác doanh nghiệp thường xuyên xảy ra vì vậy nợ phải thu có các đặc điểm sau:

- Nợ phải thu là vốn của doanh nghiệp nhưng bị các đơn vị, tổ chức, cánhân khác chiếm dụng Vì vậy trách nhiệm của doanh nghiệp là phải thu hồi đủ

số vốn bị chiếm dụng đó

- Các khoản phải thu gồm nhiều khoản phức tạp như phải thu của kháchhàng, thuế giá trị gia tăng được khấu trừ, phải thu nội bộ, tạm ứng, thế chấp, phảithu khác

- Các khoản phải thu do doanh nghiệp có chính sách bán chịu để thu hútkhách hàng Và mỗi đối tượng doanh nghiệp có chính sách riêng, phù hợp và ởtrong hạn mức tín dụng cho phép cả về lượng và thời gian sao cho các khoảnphải thu phải được thanh toán đủ, đúng thời hạn, tránh gây thiệt hại cho công ty

Trang 12

2 - Nợ phải trả

* Nội dung của nợ phải trả

Công nợ phải trả là những khoản tiền mà doanh nghiệp đi chiếm dụngcủa các đơn vị, tổ chức, cá nhân khác và sử dụng trong một thời hạn nhấtđịnh vì vậy doanh nghiệp phải có trách nhiệm phải trả Công nợ phải trả baogồm các khoản sau:

- Vay ngắn hạn: Là khoản vay mà doanh nghiệp có trách nhiệm phải trả

trong vòng một chu kỳ sản xuất kinh doanh bình thường hoặc trong vòng mộtnăm tài chính kể từ khi nhận được tiền vay Vay ngắn hạn được sử dụng cho mộtmục đích tài trợ cho vốn lưu động trong kinh doanh Các khoản vay ngắn hạnthường được trả bằng tài sản lưu động và các khoản nợ mới phát sinh Cáckhoản vay ngắn hạn cần được hạch toán chi tiết theo từng hợp đồng vay, từngngười cho vay, số tiền, vật tư vay, lãi suất và thời hạn thanh toán

Các khoản vay ngoại tệ phải theo dõi theo nguyên tệ và quy đổi ra đồngViệt Nam theo tỷ giá liên ngân hàng bình quân hoặc tỷ giá hạch toán để ghi sổ

kế toán và cuối kỳ cũng điều chỉnh để đảm bảo giá trị của ngoại tệ vay

- Vay dài hạn: Là khoản vay có thời hạn thanh toán sau một chu kỳ kinh

doanh hoặc trên 1 năm trở lên Các khoản vay dài hạn thường được thanh toánbằng kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Vay dài hạn thường được

sử dụng cho mục đích mua sắm TSCĐ, xây dựng cơ bản, cải tiến kỹ thuật, kinhdoanh bất động sản, đầu tư chứng khoán dài hạn, góp vốn liên doanh dài hạnhoặc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh Do nó có thời hạn trả thường trênmột năm nên sẽ chứa đựng nhiều rủi ro hơn vay ngắn hạn, kéo theo lãi suất củavay dài hạn sẽ cao hơn lãi suất của vay ngắn hạn (Nguyễn Thị Thu Hằng, 2007)

- Nợ dài hạn đến hạn trả: Là khoản nợ dài hạn đến thời điểm thanh toán

mà doanh nghiệp có kế hoạch chi trả

Trang 13

- Phải trả cho người bán: Là toàn bộ giá trị hàng hoá, dịch vụ mà

doanh nghiệp đã nhận được nhưng chưa thanh toán tiền hàng và có tráchnhiệm thanh toán với người bán trong thời gian mua chịu

- Các khoản phải trả công nhân viên: Là các khoản mà doanh nghiệp

phải trả cho công nhân viên như tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp, tiền bảohiểm xã hội và các khoản thu nhập khác của người lao động

- Các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước: Là các khoản thuế mà

doanh nghiệp có trách nhiệm nộp cho Nhà nước như thuế giá trị gia tăng,thuế xuất nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên, thuế môn bài,thuế thu nhập doanh nghiệp và các khoản phí, lệ phí phải nộp khác Tùy vàolĩnh vực hoạt động và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình mà mỗidoanh nghiệp phải nộp một hoặc một số loại thuế

- Phải trả đơn vị nội bộ: Là khoản phải trả giữa đơn vị cấp trên là đơn vị hạch

toán độc lập với đơn vị cấp dưới là đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn vị với nhau

- Các khoản nợ phải trả, phải nộp khác: Là những khoản phát sinh không

mang tính chất trao đổi, mua bán như vi phạm hợp đồng phạt do giao hàngchậm, sai quy cách, do ô nhiễm môi trường…

- Chi phí phải trả: Là chi phí thực tế chưa phát sinh, nhưng do tính chất

và yêu cầu quản lý nên được tính vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhằmđảm bảo cho giá thành hoặc chi phí sản xuất không bị biến động cao

- Tài sản thừa chờ xử lý: Là giá trị tài sản thừa phát hiện được trong quá

trình nhập hoặc đánh giá lại tài sản thấy chênh lệch thì cần giải quyết trong kỳ

- Nhận ký quỹ dài hạn: Là khoản phải trả sau khi các đơn vị, tổ chức, cá nhân

vay vốn của đơn vị mình và giao tài sản của họ làm vật thế chấp trừ khi đi vay

* Đặc điểm của nợ phải trả

Nợ phải trả là khoản tiền mà doanh nghiệp mình đi chiếm dụng của cácđơn vị, tổ chức, cá nhân khác phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Nợ phảitrả có đặc điểm cụ thể sau:

Trang 14

- Khi doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn chủ sở hữu của các doanh nghiệpkhác sử dụng cho nhu cầu của mình nên nó hạn chế bởi thời gian sử dụng.

- Trong thời hạn sử dụng những loại vốn này doanh nghiệp phải trả mộtkhoản chi phí cho việc sử dụng nó và tương đương với khoản lãi khi đi vay vốn

tự có, làm mất khả năng thanh toán dẫn đến tình trạng công ty bị phá sản

2.1.1.3 Quản lý công nợ trong doanh nghiệp

1 - Nội dung quản lý nợ phải thu

Với nhiều khoản thu khác nhau thì tương ứng có các đối tượng, thời gian,tính chất thu khác nhau vì vậy để có căn cứ kế hoạch thu hồi nợ, quản lý nợ phảithu bao gồm:

- Quản lý theo đối tượng: Là quản lý theo từng khách hàng thông qua mốiquan hệ mua bán, với các loại khách hàng khác nhau cần có những chính sách

áp dụng khác nhau, đối với đối tượng nợ thanh toán dứt khoát đúng hạn thì có ápdụng thu hồi nợ có ưu đãi thanh toán như chiết khấu giảm giá hàng bán… Đốitượng nợ dây dưa, quá hạn cần có biện pháp vừa cứng rắn vừa mềm dẻo để thu

nợ có hiệu quả nhất Vì vậy quản lý nợ phải thu theo từng đối tượng nợ để doanh

Trang 15

nghiệp có sự theo dõi đánh giá tổng quát tình trạng tài chính của đơn vị, đểdoanh nghiệp có chính sách áp dụng cụ thể linh hoạt cho từng đối tượng nợ.

- Quản lý theo hình thức nợ: Đây là hình thức theo dõi khoản nợ phải thutheo các hình thức khác nhau như thu bằng tiền, thu bằng hàng… nhằm giúp cácdoanh nghiệp có kế hoạch thu tiền hoặc hàng đúng kỳ hạn

- Quản lý theo thời gian: Đây là hình thức theo dõi các khoản nợ phải thutheo nợ ngắn hạn hoặc dài hạn nhằm giúp các doanh nghiệp định ra các khoảnphải thu hợp lý nhất đảm bảo thu nợ đúng kế hoạch, đủ cả về số lượng và chấtlượng của từng khoản nợ, tránh con nợ dây dưa kéo dài, đáp ứng kịp thời việc sửdụng vốn cho sản xuất kinh doanh Đây cũng là căn cứ giúp các doanh nghiệp

có biện pháp xử lý nợ quá hạn như tăng lãi suất, tái đầu tư…

Tóm lại, mỗi hình thức quản lý nợ phải thu đều nhằm mục đích giúp chodoanh nghiệp nắm được tình hình nợ phải thu của mình để từ đó có các biệnpháp thu được nợ một cách hiệu quả nhất Nếu quản lý tốt giúp doanh nghiệpthu hồi đầy đủ, đúng hạn các khoản phải thu, tránh tình trạng ứ đọng vốn, mấtmát vốn do nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ không thu hồi được Ngoài ra quản lý nợphải thu còn giúp nhà quản lý doanh nghiệp có thể điều chỉnh đưa ra một chínhsách tín dụng thương mại có hiệu quả nhất nhằm tác động tới doanh số bán đểtạo ra kết quả sản xuất kinh doanh tốt nhất Tuy nhiên mỗi hình thức quản lý nợđều có những ưu điểm riêng vì vậy để thu được các khoản nợ một cách có hiệuquả nhất cần phải kết hợp các hình thức quản lý nợ khác nhau

2 - Nội dung quản lý nợ phải trả

Các khoản nợ phải trả là khoản vốn doanh nghiệp phải thanh toán vớikhách hàng theo từng hoạt động cung cấp, các khoản nộp Ngân sách Nhà nướchoặc thanh toán tiền lương cho người lao động Đối với nợ phải trả nếu quản lýtốt sẽ giúp doanh nghiệp có kế hoạch trả nợ đúng hạn, đầy đủ, tránh doanhnghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn tới phá sản Từ đó tạo ra

Trang 16

cho doanh nghiệp tình trạng tài chính lành mạnh, có uy tín với các chủ nợ và cóđiều kiện huy động vốn nhanh chóng trong các trường hợp cần thiết.

Việc quản lý các khoản nợ phải trả không những đòi hỏi doanh nghiệpphải thường xuyên duy trì một lượng vốn tiền mặt đủ để đáp ứng yêu cầu thanhtoán mà còn cần phải lựa chọn hình thức thanh toán thích hợp, thanh toán cáckhoản phải trả một cách chính xác, an toàn, hiệu quả tiết kiệm thời gian và chiphí, trả nợ trong khả năng cho phép sao cho đảm bảo uy tín đối với chủ nợ, tưcách tín dụng không bị mất đi mà vẫn chiếm dụng vốn cho sản xuất kinh doanh

Quản lý các khoản phải trả cần phải chủ động chú trọng các biện phápnhư kiểm tra đối chiếu các khoản thanh toán với khả năng thanh toán của đơn vị,chủ động đáp ứng yêu cầu thanh toán nợ đến hạn Đối với các khoản nợ đến hạntrả doanh nghiệp phải có kế hoạch để trả nợ đúng thời hạn quy định, doanh nghiệpcần tránh nợ quá hạn vì nó làm giảm uy tín của doanh nghiệp, là nguy cơ dẫn đếntình trạng mất khả năng thanh toán, do vậy khi doanh nghiệp đã có khoản nợ quáhạn thì yêu cầu lập kế hoạch trả nợ dần hoặc có điều kiện đối với bên chủ nợtrong thời gian bị quá hạn đó

2.1.1.4 Ý nghĩa của quản lý công nợ

Công nợ luôn luôn gắn liền quá trình sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp và có tác động mạnh mẽ đến tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếuquản lý công nợ tốt, đúng đắn hợp lý thì doanh nghiệp sẽ luôn chủ động về mặttài chính, giúp cho doanh nghiệp có thể huy động vốn một cách dễ dàng Cụ thể:

Với việc quản lý công nợ phải thu: Nếu quản lý tốt sẽ thu hồi được nợ

phải thu đủ, kịp thời tránh những tổn thất thiệt hại cho doanh nghiệp Mặt khácnếu quản lý nợ phải thu tốt sẽ giúp cho doanh nghiệp có những chính sách tíndụng thu hút được khách hàng, đẩy nhanh quá trình sản xuất lưu thông hànghóa

Trang 17

Với việc quản lý công nợ phải trả: Nếu quản lý tốt các nhà quản trị tài chính

kế toán trong nội bộ doanh nghiệp có kế hoạch trả nợ đầy đủ, đúng thời hạn nângcao uy tín của doanh với các nhà đầu tư, với nhà cung cấp…, tránh đưa doanhnghiệp rơi vào tình trạng mất khả năng thanh toán dẫn đến nguy cơ bị phá sản

2.1.2 Các vấn đề chung về thanh toán

2.1.2.1 Khái niệm thanh toán

Thanh toán đơn giản là thuật ngữ ngắn gọn mô tả việc chuyển giao cácphương tiện tài chính từ một bên sang một bên khác Trong đó có quan hệ thanhtoán bằng cách chấp nhận, từ chối, thưởng phạt về vật chất thông qua mua bán

có liên quan đến việc hình thành và sử dụng quỹ tiền tệ mới được coi là quan hệtài chính, còn các quan hệ về mua bán trao đổi thông thường không không thuộc

về quản lý tài chính Mỗi một doanh nghiệp tiến hành sản xuất kinh doanh trênthị trường đều phải đặt mình trong mối quan hệ tài chính với nhiều tổ chức vàđơn vị khác Mỗi mối quan hệ mới ra đời gắn liền với nó một quá trình thanhtoán mới phát sinh, quan hệ này có thể phát sinh ở trong hoặc ngoài đơn vị Vìvậy quan hệ thanh toán được hiểu là những quan hệ kinh tế phát sinh trong quátrình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà khi phát sinh các quan hệ này thìđồng thời phát sinh các dòng tiền đi ra và đi vào doanh nghiệp Khi doanh nghiệp giảiquyết tốt các mối quan hệ thanh toán sẽ là đòn bẩy thúc đẩy hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Thông qua các nội dung và hình thức thanh toán người ta

có thể đánh giá mức độ hoạt động và phát triển của doanh nghiệp trên thị trường,đồng thời giúp doanh nghiệp đưa ra các phương thức thanh toán phù hợp

2.1.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của hoạt động thanh toán trong quản lý tài chính trong doanh nghiệp

- Vai trò của hoạt động thanh toán

Kế toán hoạt động thanh toán trong doanh nghiệp xuyên suốt quá trìnhhoạt động của từng đơn vị từ khâu mua các yếu tố đầu vào, trong quá trình

Trang 18

sản xuất đến khâu tiêu thụ, nếu tổ chức tốt hoạt động thanh toán sẽ giúp chohoạt động kinh doanh một mặt được tiến hành một cách trôi chảy, đem lạihiệu quả kinh tế cao mặt khác doanh nghiệp còn có thể tự chủ về mặt tàichính và tạo được niềm tin giữa doanh nghiệp với các đối tác, các tổ chức tàichính tín dụng có liên quan vì vậy vai trò của hoạt động thanh toán hết sứcquan trọng Cụ thể là để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh được thìphải có yếu tố đầu vào, lúc này quan hệ thanh toán với nhà cung cấp sẽ nảysinh trong việc mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, hàng hóa, tài sản cốđịnh, trả trước cho nhà cung ứng…Còn trong quá trình sản xuất sẽ nảy sinhquan hệ thanh toán với người lao động về việc thanh toán các khoản tiềnlương, phụ cấp lương, tiền thưởng, tạm ứng…Và khi sản phẩm hoàn thànhcung ứng ra thị trường thì có quan hệ thanh toán với nhà nước, với người muađược phát sinh.

- Nhiệm vụ của hoạt động thanh toán

Các khoản nợ phải thu cần phải được thu hồi nhanh, chính xác, đảmbảo điều hòa tiền tệ Các khoản nợ phải trả thì phải được trả một cách chínhxác, đúng hạn, tránh nợ tồn đọng kéo dài dẫn đến lãi suất cao và mất khảnăng thanh toán

Các hình thức thanh toán cần phải được áp dụng một cách linh hoạt,phù hợp với mỗi mối quan hệ thanh toán, đảm bảo thanh toán nhanh gọn, tiệnlợi, an toàn nhưng phải tuân theo đúng quy định của Nhà nước

2.1.2.3 Các hình thức thanh toán và các quan hệ thanh toán trong doanh nghiệp

A Các hình thức thanh toán

Thứ nhất là hình thức thanh toán bằng tiền mặt:

Thanh toán bằng tiền mặt là hình thức thanh toán thông qua việc nhậphoặc xuất quỹ tiền mặt của doanh nghiệp không thông qua nghiệp vụ thanh toán củangân hàng, hình thức thanh toán này được áp dụng phổ biến trong quan hệ thanh

Trang 19

toán giữa doanh nghiệp với tư nhân không có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng,giữa doanh nghiệp với người lao động trong doanh nghiệp khi trả lương, thưởng,phạt… hoặc giữa doanh nghiệp với các đơn vị kinh tế khác, các cơ quan nhànước trong trường hợp thanh toán có tiền nhỏ dưới mức quy định chuyển khoản.

Tiền mặt trong thanh toán là đồng Việt Nam Tuy nhiên, một số doanhnghiệp nước ngoài tại Việt Nam có thể sử dụng tiền mặt là đồng đô la Mỹ trongthanh toán, nhưng chỉ với số lượng rất nhỏ hoặc trong những trường hợp đặcbiệt và phải theo quy định của ngân hàng nhà nước Việt Nam

Hình thức thanh toán bằng tiền mặt là hình thức thanh toán đơn giản, khôngphải làm các thủ tục qua ngân hàng Tuy nhiên, với hình thức thanh toán nàynhà nước không thể trực tiếp quản lý, kiểm soát lưu chuyển tiền tệ của cácdoanh nghiệp cũng như toàn bộ nền kinh tế quốc dân, gây lãng phí và chi phí tốnkém trong việc vận chuyển và bảo quản tiền mặt và sẽ gây khó khăn cho cả bênthanh toán và bên được thanh toán trong trường hợp thanh toán với số tiền lớn

Thứ hai là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt (thanh toán bằng chuyển khoản):

Hình thức thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức thanh toán đượctiến hành thông qua việc thực hiện bút toán trên tài khoản tiền gửi ngân hàngcủa các đơn vị, các doanh nghiệp Hình thức này được thực hiện theo quy địnhbắt buộc của Nhà nước đối với các doanh nghiệp, các đơn vị kinh tế, các cơquan trong nền kinh tế quốc dân Đó là hình thức sử dụng tiền tệ hợp lý và làmột trong những công cụ quan trọng để thực hiện quản lý kinh tế nhà nước đốivới nền kinh tế quốc dân Đây là hình thức thanh toán chủ yếu của các doanhnghiệp và ngày càng phát triển mạnh mẽ Tuy nhiên, để thực hiện được hìnhthức thanh toán này đòi hỏi phải có những điều kiện nhất định và phải tuân theonhững nguyên tắc nhất định, những cụ thể về các hình thức thanh toán đó là:

Đầu tiên muốn thực hiện bằng hính thức thanh toán này thì các doanhnghiệp, các tổ chức, cơ quan và cá nhân phải có tài khoản tiền gửi ở các tổ chức

Trang 20

thuộc hệ thống ngân hàng Toàn bộ vốn tiện tệ, ngoài số tiền mặt được giữ tại quỹtheo định mức và sự thoả thuận với ngân hàng, các doanh nghiệp và các đơn vịbắt buộc phải gửi tất cả vào ngân hàng Nhà nước cho phép các doanh nghiệp, cácđơn vị có quyền chọn cơ sở ngân hàng thuận lợi trong phạm vi tỉnh và thành phố

để mở tài khoản tiền gửi chính để thực hiện các nghiệp vụ gửi, rút tiền, vay, trả vàthanh toán, đồng thời được mở tài khoản tiền gửi phụ và tài khoản tiền vay phụ ởngân hàng thuộc địa phương khác nơi có các đơn vị có quan hệ mua bán vớimình

Thứ hai là việc thanh toán giữa các bên mua bán hàng hoá và cung ứnglao vụ phải được thực hiện ngay sau khi giao chuyển hàng hoá và cung ứng lao

vụ trong thời hạn quy định của ngân hàng Bên bán chỉ được phát hành chứng từthanh toán sau khi đã giao chuyển hàng hoá hoặc cung ứng lao vụ, bên mua chitrả tiền sau khi đã nhận các chứng từ thanh toán

Ngoài ra ngân hàng không được tự động trích chuyển tiền trên tài khoảncủa các đơn vị mà chỉ có thể trích tài khoản của đơn vị này để chi trả cho đơn vịkhác khi có yêu cầu hoặc sự đồng ý của chủ tài khoản, trừ trường hợp có quyếtđịnh của nhà nước hay cơ quan có thẩm quyền Ngân hàng phải thực hiện đầy đủchức năng trung tâm thanh toán trong nền kinh tế quốc dân, hướng dẫn, thúc đẩycác doanh nghiệp, các đơn vị thực hiện đúng mọi quy định của chế độ thanhtoán Trong quá trình thanh toán, nếu bên nào (bên mua, bên bán, ngân hàng) viphạm những quy định về nguyên tắc, chế độ thanh toán… thì bên đó phải chịuphạt về vật chất để đền bù cho bên bị thiệt hại

Theo quy định hiện hành năm 1994, thanh toán không dùng tiền mặt ởnước ta bao gồm các hình thức của yếu sau:

 Thanh toán bằng séc

- Khái niệm séc:

Séc là lệnh vô điều kiện do chủ tài khoản lập trên mẫu in sẵn đặc biệt củangân hàng nhà nước Việt Nam, yêu cầu ngân hàng trích từ tài khoản của chủ tài

Trang 21

khoản một số tiền nhất định để trả cho đơn vị được hưởng có tên trong séc hoặccho người cầm séc Đơn vị được hưởng từ séc đem tờ séc đó nộp vào ngân hàng,ngân hàng sẽ thực hiện nghiệp vụ thanh toán chuyển tiền cho người được hưởngséc.

Ngân hàng trung ương là cơ quan duy nhất được quyền ấn loát các loạiséc Các đơn vị muốn sử dụng séc phải đến ngân hàng nơi mở tài khoản tiền gửithanh toán, đăng ký và mua séc trắng về sử dụng Séc được sử dụng để thanhtoán tiền hàng hoá, lao vụ, nộp thuế, trả nợ hoặc để rút tiền mặt ở các chi nhánhngân hàng Đối với đơn vị phát hành séc, không được phát hành séc quá số dư tàikhoản tiền gửi thanh toán mở tại ngân hàng, nếu séc phát hành quá số dư tài khoảntiền gửi, phần giá trị vượt phải có hợp đồng vượt chi trước với ngân hàng, nếukhông chủ phát hành séc sẽ bị phạt 30% số tiền vượt quá số dư tiền gửi Ngoài ra,chủ phát hành séc còn bị phạt chậm trả (tính từ ngày séc về ngân hàng đến khi tàikhoản tiền gửi của chủ tài khoản có đủ tiền để thanh toán) Tiền phạt này ngânhàng trả cho bên hưởng séc

Số tiền phạt = Giá séc × số ngày chậm trả × Tỷ lệ lãi phạt

Trong đó tỷ lệ lãi phạt được tính bằng 150% lãi suất vay cao nhất Đối vớibên nhận séc cần chú ý phải kiểm soát tính chất hợp lệ và hợp pháp của tất cảcác yếu tố yêu cầu ghi trên tờ séc theo mẫu Phải lập bảng kê nộp séc và nộp vàongân hàng trong thời hạn hiệu lực của tờ séc

- Phân loại séc:

Séc gồm có các loại sau: Séc thanh toán (bao gồm séc chuyển khoản, sécbảo chi, séc định mức) séc chuyển tiền (séc tiền mặt) do người mua phát hành đểtrả tiền hàng hoá, dịch vụ

Séc tiền mặt: Là loại séc cho phép người hưởng séc lấy tiền mặt từ ngân

hàng ra, loại này chỉ dùng trong quan hệ thanh toán với số tiền nhỏ hoặc giữacác doanh nghiệp, các đơn vị với cá nhân không có tài khoản ngân hàng

Trang 22

Séc thanh toán: Là loại séc chỉ dùng thanh toán chuyển khoản, người hưởng

séc không được lấy tiền mặt từ ngân hàng, đây là loại séc chủ yếu dùng trong quan

hệ thanh toán giữa các doanh nghiệp, các đơn vị có tài khoản ngân hàng

Nhìn chung phương thức thanh toán bằng séc thủ tục đơn giản, tiện lợi.Hai bên mua và bán trực tiếp kiểm tra lẫn nhau về hàng hoá, dịch vụ cũng nhưviệc chi trả luôn có sự ăn khớp giữa số tiền chi trả với giá trị hàng hoá, dịch vụcung ứng Tuy nhiên, trong trường hợp dùng séc bảo chi và sổ séc định mức thìbên mua có những bất lợi nhất định do thủ tục phức tạp hơn, vốn bị ứ đọng trongthời gian nằm trên séc chưa phát hành

 Thanh toán theo uỷ nhiệm thu

Thanh toán theo ủy nhiệm thu là lệnh của bên bán lập gửi vào ngân hàngnơi bên mua thu hộ tiền hàng đã giao hay dịch vụ đã cung ứng ghi trên hoá đơn,

có hoặc không có kèm theo các chứng từ hàng hoá Hình thức này có thể dùngtrong thanh toán giữa các đơn vị có cùng tài khoản tiền gửi ngân hàng hoặc cótài khoản tiền gửi ở hai ngân hàng khác nhau và thường được dùng khi hai bênmua và bán quan hệ tín nhiệm lẫn nhau và thường xuyên giao dịch với nhauhoặc giao dịch mang tính chất định kỳ theo kế hoạch đã thoả thuận hoặc trong

quan hệ thanh toán bù trừ, thanh toán công nợ dây dưa giữa các doanh nghiệp.

 Thanh toán theo uỷ nhiệm chi

Thanh toán theo uỷ nhiệm chi : Là một hình thức thanh toán khá phổ biếntrong môi trường kinh tế các nước khi bắt đầu chuyển sang kinh tế thị trường

Ủy nhiệm chi là lệnh của chủ tài khoản được lập trên mẫu in sẵn của ngân hàng đểyêu cầu ngân hàng trích một số tiền nhất định từ tài khoản giao dịch của mình để trảcho người được hưởng hoặc chuyển tài khoản khác của mình ở ngân hàng khác.Hình thức này có thể dùng trong thanh toán giữa các đơn vị có cùng tài khoản tiềngửi ở một ngân hàng hoặc ở hai ngân hàng khác nhau trong các trường hợp:

- Dùng trong trường hợp xin trích tiền từ tài khoản của mình để phát hànhséc bảo chi, sổ séc định mức hoặc chuyển tiền đến ngân hàng khác để mua hàng

Trang 23

- Thanh toán tiền hàng hoá và dịch vụ.

- Thanh toán về các nghiệp vụ mang tính chất phi hàng hoá như nộp ngânsách, trả nợ ngân hàng, trích nộp các quỹ, phân phối lại vốn lưu động giữa cácđơn vị, trả tiền quảng cáo…

Thanh toán theo uỷ nhiệm chi có ưu điểm là thủ tục thanh toán nhanhchóng đơn giản, tiết kiệm do đó tăng kỳ luân chuyển vốn Tuy nhiên nó cónhược điểm là chỉ áp dụng thích hợp khi bên bán tín nhiệm bên mua về khả năngchi trả, tính tự giác, chủ động trong chi trả của bên mua

 Thanh toán theo thư tín dụng

Thư tín dụng: Là lệnh của ngân hàng bên mua đề nghị bên bán trả tiền chobên bán về số hàng hoá đã giao và dịch vụ đã cung ứng cho bên mua theo cácđiều kiện đã ghi trong hợp đồng kinh tế và giấy xin mở thư tín dụng Đối vớithanh toán trong nước hình thức này ít được sử dụng, chủ yếu được sử dụngtrong việc thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch

vụ Thanh toán theo thư tín dụng được áp dụng trong thanh toán giữa các đơn vị

có tài khoản tiền gửi ở hai ngân hàng khác nhau về tiền vật tư hàng hoá và dịch

vụ, trong trường hợp bên mua và bán không có quan hệ giao dịch thường xuyên,chưa tín nhiệm lẫn nhau hoặc trường hợp có quyết định của ngân hàng đối vớibên mua thiếu năng lực chi trả có hệ thống

 Thanh toán bằng ngân phiếu ngân hàng

Ngân phiếu thanh toán: Thực chất là một lệnh trả tiền đặc biệt của chủ sởhữu nào đó, việc trả tiền thực hiện theo đúng chứng từ thanh toán có tên Ngânphiếu thanh toán Nó dùng để thay tiền mặt trong thời hạn hiệu lực ghi trên ngânphiếu Ban đầu ngân phiếu thanh toán được nhà nước phát hành sau đó xuất kho

và đưa qua sở giao dịch Các tổ chức tài chính trung gian lĩnh ngân phiếu thanhtoán tại ưở giao dịch Ngân hàng trung ương sau đó phân phối cho xã hội Các cánhân, tổ chức kinh tế nắm giữ ngân phiếu có thể sử dụng ngân phiếu (ghi trênngân phiếu), nếu các đơn vị, cá nhân nộp ngân phiếu vào ngân hàng sẽ nhận

Trang 24

được tiền mặt hoặc chuyển số tiền trên ngân phiếu vào tài khoản tiền gửi củamình tại ngân hàng Sau khi luân chuyển, ngân phiếu được giữ lại ở các ngânhàng thương mại, kho bạc, các tổ chức tín dụng khi hết hiệu lực thanh toán, sau

đó được chuyển về kho tiền của ngân hàng Nhà nước

 Thanh toán bằng thẻ thanh toán

Thẻ thanh toán là thẻ điện tử do Ngân hàng phát hành bán cho khách hàng

sử dụng để trả tiền hàng hoá, dịch vụ, các khoản thanh toán khác, rút tiền mặt tạicác Ngân hàng đại lý thanh toán hay các quầy rút tiền tự động ngân hàng cấpcho người mua để làm công cụ thanh toán thông qua mạng điện toán ngân hàng

Người muốn sử dụng thẻ thanh toán phải làm thủ tục với tổ chức pháthành thẻ về dịch vụ thẻ thanh toán để nhận thẻ thanh toán mang về sử dụng

Thanh toán bằng thẻ đảm bảo cho cả người mua và người bán tiết kiệmđược phương tiện tiền tệ trong lưu thông cũng như những khoản chi phí vậnchuyển tiền tệ Tuy nhiên, nó đòi hỏi phải có những phương tiện tự động hoá

Như vậy đối với tư nhân không có tài khoản ngân hàng, giữa đơn vị kinh

tế với người lao động (nếu có), khi thanh toán hàng hoá và dịch vụ có giá trị nhỏthì dùng tiền mặt để thanh toán Đối với những đơn vị kinh tế có tài khoản tiềngửi ngân hàng thì khi khi mua hàng với giá trị lớn, mua bán hàng hoá ở các địa điểm

xa đơn vị, thanh toán với Nhà nước… thì thanh toán bằng tiền gửi Vì vậy tùy theođiều kiện của các doanh nghiệp mà lựa chọn hình thức thanh toán cho phù hợp

B Các quan hệ thanh toán

Mỗi doanh nghiệp có điều kiện và đặc trưng riêng, vì thế quan hệ thanh

toán giữa các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau Thông thường trong doanhnghiệp phát sinh các mối quan hệ thanh toán sau:

Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp: Quan hệ này được hình thành khi

doanh nghiệp có nhu cầu mua vật tư, hàng hoá, dịch vụ… nó tạo ra các quan hệphải thu, phải trả với các nhà cung ứng Quan hệ thanh toán với nhà cung cấp bắtđầu khi hai bên ký kết hợp đồng kinh tế với nhau, thoả thuận về các điều kiện có

Trang 25

ràng buộc về khối lượng vật tư, hàng hoá, dịch vụ, giá trị vật tư, hàng hoá tronghợp đồng Trong đó quan hệ phải thu phát sinh khi doanh nghiệp đã ứng trước tiềnhàng cho người bán (người cung cấp), quan hệ phải trả phát sinh khi doanh nghiệp

đã nhận vật tư hàng hoá nhưng trả chậm tiền hàng theo thoả thuận giữa hai bên

Quan hệ thanh toán với khách hàng: Đây là mối quan hệ phát sinh khi

doanh nghiệp bán vật tư, hàng hoá, dịch vụ, tài sản thanh lý của mình theophương thức trả trước, trả ngay hoặc trả chậm Khả năng tài chính của kháchhàng mua chịu có ảnh hưởng lớn tới độ chắc chắn thu hồi tiền nợ phải thu kháchhàng của doanh nghiệp (Trần Thị Thương, 2008)

Quan hệ thanh toán với Nhà nước: Đây là quan hệ thanh toán bắt buộc đối

với tất cả các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh Doanhnghiệp phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với ngân sách Nhà nước, các khoảnthanh toán với ngân sách Nhà nước thuộc quan hệ này có thể khác nhau giữa cácdoanh nghiệp

Quan hệ thanh toán với các chủ thể trong doanh nghiệp: Quan hệ thanh

toán này thường xuyên xảy ra trong doanh nghiệp, bao gồm các khoản thanhtoán tiền lương, tiền công, tạm ứng, công tác phí… cho cán bộ công nhân viên.Ngoài các mối quan hệ thanh toán phổ biến trên, một số công ty lớn được tổchức theo hình thức công ty mẹ, công ty con do đó còn phát sinh các mối quan

hệ thanh toán khác như tạm ứng… cho vay, thu hộ, chi hộ

2.1.2.4 Phân loại các nghiệp vụ thanh toán

- Căn cứ vào đặc điểm các nghiệp vụ thanh toán có thể chia thành hai loại:

+ Thanh toán các khoản phải thu: Bao gồm thu từ khách hàng, phải thunội bộ, phải thu khác…

+ Thanh toán các khoản phải trả: Bao gồm phải trả cho người bán, cáckhoản phải nộp cho Nhà nước, phải trả người lao động, phải trả phải nộp khác…

- Căn cứ vào thời hạn thanh toán có ba loại:

Trang 26

+ Thanh toán trả trước: Là việc bên mua trả tiền cho bên bán trước khinhận hàng hoá hoặc dịch vụ vào một khoảng thời gian xác định để nhận hànghoá, dịch vụ như mong muốn.

+ Thanh toán trả ngay: Là việc bên mua trả tiền cho bên bán ngay khinhận được hàng hóa hay dịch vụ mà bên bán đã cung cấp, phương thức thanhtoán này thường áp dụng cho những trường hợp có giá trị thanh toán nhỏ

+ Thanh toán trả chậm: Là việc bên mua thanh toán cho bên bán sau khi

đã nhận hàng hóa, dịch vụ được một thời gian nhất định Hình thức thanh toánnày phản ánh việc chiếm dụng vốn của bên mua

- Căn cứ vào đối tượng thanh toán, các nghiệp vụ thanh toán có thể chia làm các loại:

+ Thanh toán với nhà cung cấp

+ Thanh toán với người mua

+ Thanh toán Ngân sách Nhà nước

+ Thanh toán nội bộ

Việc phân chia các nghiệp vụ thanh toán có ý nghĩa rất quan trọng Nó tạođiệu kiện cho việc tổ chức theo dõi và hạch toán các nghiệp vụ thanh toán, điềunày giúp cho việc kiểm tra, giám sát, tham mưu cho các cấp lãnh đạo

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu

2.2.1.1 Chỉ tiêu phân tích tình hình quản lý công nợ

- Tỷ lệ thanh toán các khoản phải thu so với các khoản phải trả (%):

Tỷ lệ các khoản nợ phải thu

so với các khoản nợ phải trả (%) =

Tổng các khoản nợ phải thu

×100Tổng các khoản nợ phải trả

Trang 27

Nếu tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả > 100%chứng tỏ số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhiều hơn số vốn đi chiếm dụng vàngược lại, nếu tỷ lệ này < 100% chứng tỏ số vốn doanh nghiệp chiếm dụngnhiều hơn là số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng Trên thực tế nếu số vốn bịchiếm dụng lớn hơn hay nhỏ hơn 100% đều phản ánh tình hình tài chính khônglành mạnh và đều ảnh hưởng tới uy tín, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp(Nguyễn Năng Phúc, 2003).

- Tỷ lệ vốn chiếm dụng so với vốn bị chiếm dụng (Tỷ lệ các khoản nợ phải trả

so với các khoản nợ phải thu) (%):

Tỷ lệ vốn chiếm dụng so

với vốn bị chiếm dụng (%) =

Tổng số vốn chiếm dụng

× 100Tổng số vốn bị chiếm dụng

Chỉ tiêu này phản ánh các khoản doanh nghiệp đi chiếm dụng Nếu tỷ lệcác khoản nợ phải trả so với các khoản nợ phải thu > 100%, chứng tỏ số vốn củadoanh nghiệp đi chiếm dụng lớn hơn số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng và ngượclại Về thực chất chỉ tiêu này là nghịch đảo của chỉ tiêu trên

- Số vòng luân chuyển các khoản phải thu (Vòng):

Số vòng luân chuyển của các

khoản phải thu (vòng) =

Trang 28

khoản phải thu và hiệu quả của việc thu hồi nợ chỉ tiêu này càng cao chứng tỏdoanh nghiệp đã làm tốt công tác thu hồi nợ, thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bịchiếm dụng vốn Tuy nhiên, nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu quácao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đến việc thu hút khách hàng, thúc đẩy quátrình lưu thông hàng hoá do phương pháp thanh toán của doanh nghiệp với bạnhàng quá chặt chẽ.

- Thời gian quay vòng các khoản phải thu:

Chỉ tiêu này càng ngắn chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền càng nhanh, doanhnghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian của một vòng quay càng dài,chứng tỏ tốc độ thu hồi tiền hàng càng chậm, số vốn của doanh nghiệp bị chiếmvốn dụng nhiều

- Số vòng luân chuyển các khoản phải trả:

Số vòng luân chuyển

các khoản phải trả (vòng) =

Tổng số tiền hàng mua chịu

Số dư bình quân các khoản phải trảTrong đó:

Chỉ tiêu này cho biết mức hợp lý của số dư các khoản phải trả và hiệu quảcủa việc thanh toán nợ Nếu chỉ tiêu này lớn chứng tỏ doanh nghiệp thanh toántiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn và có thể được hưởng chiết khấu thanhtoán, uy tín của doanh nghiệp được nâng cao Ngược lại chỉ tiêu này càng thấp,chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền hàng càng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụngnhiều vốn Tuy nhiên, số vòng luân chuyển các khoản phải trả nếu quá cao sẽ

Thời gian quay vòng

các khoản phải thu =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng luân chuyển các khoản phải thu

Số dư bình quân các

khoản phải trả

=Tổng số nợ phải trả đầu kỳ và cuồi kỳ

2

Trang 29

không tốt, có thể ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp

do phải huy động một nguồn vốn trả nợ

- Thời gian quay vòng các khoản phải trả được tính theo công thức:

Thời gian một vòng quay

các khoản phải trả (vòng) =

Thời gian của kỳ phân tích

Số vòng luân chuyển các khoản phải

trảThời gian một vòng quay các khoản phải trả càng ngắn chứng tỏ tốc độthanh toán tiền hàng càng nhanh, khả năng tài chính của doanh nghiệp dồi dào,doanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Ngược lại nếu chỉ tiêu này dài chứng tỏ tốc

độ thanh toán tiền hàng chậm, doanh nghiệp đi chiếm dụng vốn nhiều, công nợ

sẽ kéo dài ảnh hưởng đến chất lượng tài chính và uy tín của doanh nghiệp Khiphân tích cần tính và so sánh thời gian mua chịu được người bán quy định chodoanh nghiệp Nếu thời gian quay vòng các khoản phải trả lớn hơn thời gianmua chịu được quy định thì việc thanh toán tiền hàng là chậm trễ và ngược lại,

số ngày quy định mua chịu lớn hơn thời gian này thì có dấu hiệu chứng tỏ việcthanh toán đạt trước kế hoạch và thời gian

- Tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải thu và tổng nguồn vốn (%)

Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng nguồn vốn huy động thì có bao nhiêuphần trăm vốn thực chất không tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, cónghĩa là phản ánh mức độ vốn bị chiếm dụng của doanh nghiệp và nếu tỷ lệ nàytăng lên thì sẽ không tốt

Tỷ lệ giữa tổng giá trị

các khoản phải thu và

tổng nguồn vốn (%)

=Tổng giá trị các khoản phải thu

Tổng nguồn vốn

* 100

Trang 30

- Chỉ tiêu tỷ lệ nợ:

Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ giữa tổng giá trị các khoản phải trả với tổngnguồn vốn nhằm biết được với tổng nguồn vốn cần huy động thì các khoản phảitrả chiếm bao nhiêu phần trăm hay nói cách khác là vốn doanh nghiệp đi chiếmdụng chiếm bao nhiêu phần trăm

2.2.1.2 Một số chỉ tiêu về khả năng thanh toán

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được thể hiện rõ nét qua khả năngthanh toán Nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán cao thì tình hình tài chính

sẽ khả quan và ngược lại, nếu doanh nghiệp có khả năng thanh toán thấp thì tìnhhình tài chính xấu, có thể dẫn đến khủng hoảng tài chính của doanh nghiệp Đểđánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp thường sử dụng các chỉ tiêu sau:

- Hệ số thanh toán chung:

Hệ số thanh toán chung là chỉ tiêu được dùng để đánh giá khả năng thanh toáncủa doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Chỉ tiêu này có vai trò quan trọng trong việcxem xét tình hình tài chính của doanh nghiệp Nếu doanh nghiệp có chỉ số lớn hơnhoặc bằng 1 thì doanh nghiệp đảm bảo được khả năng thanh toán và ngược lại

- Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán

Tổng số tiền và giá trị tài sản dễchuyển đổi thành tiềnTổng số nợ ngắn hạn

Hệ số thanh toán

chung

=

Tổng giá trị tài sảnTổng số nợ phải trả

Tổng giá trị các khoản phải trả

Tổng nguồn vốn

Trang 31

Chỉ tiêu này được dùng để đánh giá khả năng thanh toán nhanh các khoản

nợ ngắn hạn của doanh nghiệp trong kỳ báo cáo Thực tế cho thấy, nếu hệ số này

>0,5 thì tình hình thanh toán tương đối tốt, còn nếu > 0,5 thì doanh nghiệp cóthể gặp khó khăn trong việc thanh toán công nợ Tuy nhiên nếu hệ số này quácao lại phản ánh tình hình không tốt vì vốn bằng tiền quá nhiều, vòng quay vốnchậm, làm giảm hiệu quả sử dụng vốn

- Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn:

Hệ số thanh toán nợ ngắn hạn giúp cho doanh nghiệp đánh giá khả năngthanh toán các khoản nợ ngắn hạn trong kỳ báo cáo Nó cho thấy khả năng đápứng các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp là cao hay thấp Nếu chỉ tiêu này

>1 hoặc = 1 thì doanh nghiệp có đủ khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn,càng < 1 thì khả năng thanh toán nợ ngắn hạn của doanh nghiệp càng thấp

- Hệ số thanh toán nợ dài hạn:

Hệ số thanh toán nợ dài hạn là chỉ tiêu dùng để đánh giá khả năng thanh toáncác khoản nợ dài hạn bằng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định mua sắm bằngnguồn vốn vay dài hạn hoặc nợ dài hạn của doanh nghịêp trong kỳ báo cáo Nếu hệ

số này > 1 hoặc = 1 chứng tỏ doanh nghiệp đảm bảo khả năng thanh toán nợ dàihạn bằng nguồn vốn khấu hao tài sản cố định mua sắm bằng nguồn vốn vay dài hạnhoặc nợ dài hạn Ngược lại hệ số này <1 chứng tỏ khả năng thanh toán nợ dài hạncủa doanh nghiệp thấp, doanh nghiệp buộc phải dùng nguồn vốn khác để trả nợ

Trang 32

2.2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp:

- Thu thập từ các tài liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu như: Các hợpđồng, chứng từ, các báo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, sổ theo dõi

số lượng hàng xuất bán các năm 2007, 2008, 2009 tại phòng kế toán của công ty

- Trao đổi trực tiếp với lãnh đạo, nhân viên trong công ty

2.2.2.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp thống kê mô tả:

Dùng để thống kê lại tình hình thanh toán, công nợ năm 2007, 2008, 2009của công ty nhằm tìm ra nguyên nhân ảnh hưởng đến kết quả thanh toán và quản

lý công nợ để từ đó đưa ra biện pháp hoàn thiện công tác thanh toán và quản lý

nợ tại công ty

- Phương pháp thống kê so sánh:

Dùng để so sánh số liệu theo thời gian giữa các năm với nhau bằng cách

sử dụng kỹ thuật so sánh tuyệt đối (để thấy được sự biến động về số tuyệt đốicủa chỉ tiêu cần phân tích) và kỹ thuật so sánh bằng số tương đối (để thấy đượcthực tế so với kỳ gốc tăng hay giảm bao nhiêu %) nhằm thấy được thực trạngcông tác thanh toán và quản lý công nợ của công ty diễn ra như thế nào, nguyênnhân nào dẫn đến kết quả đó Trên cơ sở đó giúp cho các nhà lãnh đạo doanhnghiệp có những quyết định phù hợp

- Phương pháp phân tích tỷ số:

Đây là phương pháp được áp dụng phổ biến trong phân tích tình hìnhthanh toán và quản lý công nợ Trong phương pháp này các tỷ số được dùng đểphân tích Đó là tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác.Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện quá dụng ngày càngđược bổ sung và hoàn thiện

Ngày đăng: 27/06/2014, 00:17

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Kim Thị Dung - Nguyễn Quốc Oánh (2003), Giáo trình tài chính doanh nghiệp, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tài chính doanhnghiệp
Tác giả: Kim Thị Dung - Nguyễn Quốc Oánh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2003
2. Nguyễn Thị Thu Hằng (2007), Quản lý công nợ và các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý công nợ tại công ty CP kỹ thuật SEEN , Luận văn tốt nghiệp Đại học, Trường Đại học Thương Mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý công nợ và các biện pháp nhằmhoàn thiện công tác quản lý công nợ tại công ty CP kỹ thuật SEEN
Tác giả: Nguyễn Thị Thu Hằng
Năm: 2007
3. Nguyễn Năng Phúc (2003), Phân tích kinh tế doanh nghiệp, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích kinh tế doanh nghiệp
Tác giả: Nguyễn Năng Phúc
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2003
4. Bộ Tài Chính (2006), Kế toán trưởng doanh nghiệp và những quy định mới về chế độ kế toán quản lý tài chính kế toán mới, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán trưởng doanh nghiệp và những quy định mớivề chế độ kế toán quản lý tài chính kế toán mới
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
5. Sổ sách, chứng từ của công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa, 2007, 2008, 2009 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Bộ máy quản  lý của công ty - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Sơ đồ 3.1 Bộ máy quản lý của công ty (Trang 33)
Bảng 3.1: Biến động nguồn vốn của công ty (2007-2009)  Chỉ tiêu - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Bảng 3.1 Biến động nguồn vốn của công ty (2007-2009) Chỉ tiêu (Trang 35)
Bảng 3.3: Biến động các khoản nợ phải thu của công ty (2007 - 2009) - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Bảng 3.3 Biến động các khoản nợ phải thu của công ty (2007 - 2009) (Trang 38)
Bảng 3.4: Kết cấu nợ phải thu khách hàng theo đối tượng của công ty qua 3 năm (2007 - 2009) - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Bảng 3.4 Kết cấu nợ phải thu khách hàng theo đối tượng của công ty qua 3 năm (2007 - 2009) (Trang 39)
Bảng 3.6: Kết cấu nợ phải thu khách hàng theo thời gian của công ty qua 3 năm (2007 - 2009) - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Bảng 3.6 Kết cấu nợ phải thu khách hàng theo thời gian của công ty qua 3 năm (2007 - 2009) (Trang 41)
Bảng 3.7: Biến động các khoản phải trả của công ty (2007 - 2009) Chỉ tiêu - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Bảng 3.7 Biến động các khoản phải trả của công ty (2007 - 2009) Chỉ tiêu (Trang 42)
Bảng 3.8: Kết cấu nợ phải trả nhà cung cấp theo thời gian của công ty qua 3 năm (2007 - 2009) - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Bảng 3.8 Kết cấu nợ phải trả nhà cung cấp theo thời gian của công ty qua 3 năm (2007 - 2009) (Trang 44)
Bảng 3.9: Bảng phân tích công nợ phải thu của công ty (2007-2009) - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Bảng 3.9 Bảng phân tích công nợ phải thu của công ty (2007-2009) (Trang 50)
Bảng 3.11: Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty (2007-2009) - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Bảng 3.11 Bảng phân tích khả năng thanh toán của công ty (2007-2009) (Trang 52)
Bảng 3.12. Tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng - Tình hình thanh toán và quản lý công nợ tại công ty TNHH phát triển công nghệ Vạn Hoa
Bảng 3.12. Tỷ lệ chiết khấu cho khách hàng (Trang 57)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w