1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx

65 683 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)
Tác giả Nguyễn Thu Cúc
Người hướng dẫn Ts. Lê Văn Vàng, Ks. Châu Nguyễn Quốc Khánh
Trường học Trường Đại Học Cần Thơ
Chuyên ngành Bảo Vệ Thực Vật
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Năm xuất bản 2012
Thành phố Cần Thơ
Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 1,58 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Châu Nguyễn Quốc Khánh MSSV:3083847 Lớp: BVTV K34 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI – KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas a

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNGDỤNG

LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE

(LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)

Cần Thơ - 2012

Trang 2

2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP & SINH HỌC ỨNG DỤNG

Luận văn tốt nghiệp Ngành: BẢO VỆ THỰC VẬT

Ks Châu Nguyễn Quốc Khánh MSSV:3083847

Lớp: BVTV K34

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI – KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN

LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE

(LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)

Cần Thơ, 2012

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Chứng nhận đã chấp nhận luận văn tốt nghiệp đính kèm với tên đề tài:

“MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI – KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN

LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)”

Do sinh viên Nguyễn Thu Cúc thực hiện và đề nạp

Kính trình hội đồng chấp nhận luận văn tốt nghiệp

Trang 4

4

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ SINH HỌC ỨNG DỤNG

BỘ MÔN BẢO VỆ THỰC VẬT

Hội đồng chấm luận văn tốt nghiệp đã chấp thuận luận văn tốt nghiệp đính kèm với đề tài:

“MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI – KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN

LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)”

Do sinh viên Nguyễn Thu Cúc thực hiện và bảo vệ trước hội đồng ngày

tháng năm 2012 Luận văn đã được hội đồng đánh giá ở mức:

Ý kiến hội đồng:

Cần Thơ, ngày … tháng… năm 2012

CHỦ NHIỆM KHOA NN & SHƯD

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân Các số liệu, kết quả trình bày trong luận văn tốt nghiệp này là trung thực và chưa được ai công bố trong bất kỳ luận văn nào trước đây

Tác giả luận văn

Nguyễn Thu Cúc

Trang 6

Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến:

Ts Lê Văn Vàng, người đã tận tình hướng dẫn, gợi ý và cho những lời khuyên hết sức

bổ ích cho việc nghiên cứu và hoàn thành luận văn này

Ks Châu Nguyễn Quốc Khánh đã tận tình chỉ bảo, cho những lời khuyên và luôn động viên để tôi vượt qua khó khăn trong suốt quá trình hoàn thành luận văn

Thầy cố vấn học tập Trần Vũ Phến đã quan tâm và dìu dắt em hoàn thành tốt khóa học Quí Thầy, Cô trường Đại học Cần Thơ, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng đã tận tình truyền đạt cho em những kiến thức vô giá trong suốt thời gian học tập tại trường

Xin chân thành cảm ơn:

Anh Huỳnh, anh Tuấn (cao học K17) và các bạn Khanh, Văn Nhi, Ánh Vân, Bá, Liễu, Nghĩa đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình làm luận văn

Xin trân trọng ghi nhớ sự chân tình và giúp đỡ của những anh, chị, các bạn, những nông dân đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện những thí nghiệm ngoài đồng mà tôi

không thể liệt kê ra hết trong trang cảm tạ này

Nguyễn Thu Cúc

Trang 7

TIỂU SỬ CÁ NHÂN

Nơi sinh: Tỉnh An Giang

Quê quán: Xã Đào Hữu Cảnh, Huyện Châu Phú, Tỉnh An Giang

Trang 8

8

Nguyễn Thu Cúc, 2012: “Một số đặc điểm sinh học, hình thái - Khảo sát hiệu quả

hấp dẫn của pheromone giới tính tổng hợp đối với sâu cuốn lá lớn, Pelopidas

agna agna Moore (Lepidoptera: Hesperiidae)” Luận văn tốt nghiệp Đại học, ngành

Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, Trường Đại học Cần Thơ

TÓM LƢỢC

Đề tài “Một số đặc điểm sinh học, hình thái - Khảo sát hiệu quả hấp dẫn của

pheromone giới tính tổng hợp đối với sâu cuốn lá lớn, Pelopidas agna agna

Moore (Lepidoptera: Hesperiidae)” được thực hiện tại Thành phố Cần Thơ và tỉnh

An Giang từ tháng 07/ 2011 đến tháng 11/ 2011 đã đạt những kết quả như sau:

Qua điều tra và khảo sát trên 6 ruộng lúa ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang cho thấy

mật số ấu trùng và thành trùng sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore luôn chiếm tỷ lệ cao hơn so với loài Parnara guttata Bremer et Grey với tỷ lệ lần lượt là

16,66% và 22,58%

Khảo sát đặc điểm sinh học và hình thái của sâu cuốn lá lớn, Pelopidas agna agna

Moore trong điều kiện phòng thí nghiệm (T = 28,5-340C; RH = 52-82%) cho thấy: vòng đời từ 30-34 ngày Bướm đực và bướm cái có hình dạng khá giống nhau, chỉ khác nhau phần cuối bụng và những vệt, đốm trên cánh Bướm cái đẻ trung bình 34,5 trứng, tỷ lệ nở là 95,07%, sau 3-4 ngày trứng nở Ấu trùng có 5 tuổi, phát triển từ 16-

21 ngày, mảnh đầu có màu đen bóng ở sâu tuổi nhỏ, từ tuổi 4 trở đi đầu có màu vàng – xanh và có 2 vệt đỏ viền trắng ở 2 bên mảnh đầu Sâu tuổi 1, tuổi 2 gây hại bằng cách cuốn đầu lá lúa và 2 bên mép lá, sâu ăn phá bên trong, từ tuổi 3 đến tuổi 5 sâu ăn hết phần biểu bì chỉ còn lại phần gân chính có khi cắn cụt cả đầu lá lúa Nhộng có màu xanh trong, sắp vũ hóa có màu nâu đen, sau 6-7 ngày nhộng vũ hóa

Khảo sát khả năng hấp dẫn của pheromone giới tính tổng hợp đối với SCLL,

Pelopidas agna agna Moore trong điều kiện ngoài đồng cho thấy E10,E12-16:Ald là

thành phần chính trong hợp chất pheromone Khi phối trộn với các thành phần phụ khác E10,E12-16:OH và E10-16:Ald với tỷ lệ phối trộn là 700:35:35 cho hiệu quả hấp dẫn bướm vào bẫy cao nhất với số lượng 13,33 con/bẫy/tuần

Trang 9

MỤC LỤC

Trang

TÓM LƯỢC vi

MỤC LỤC vii

DANH SÁCH BẢNG x

DANH SÁCH HÌNH xi

DANH SÁCH VIẾT TẮT xiii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 2

1 THÀNH PHẦN SÂU CUỐN LÁ LỚN (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE) TRÊN RUỘNG LÚA 2

1.1 Sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata Bremer et Grey 2

1.1.1 Phân loại 2

1.1.2 Phân bố và phạm vi kí chủ 2

1.1.3 Đặc điểm hình thái và sinh học của sâu cuốn lá lớn, Parnara guttata Bremer et Grey 3

1.1.4 Tập quán sinh sống và cách gây hại của sâu cuốn lá lớn, Parnara guttata Bremer et Grey 4

1.1.5 Thiên địch sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata Bremer et Grey 4

1.2 Sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore 5

1.2.1 Phân loại 5

1.2.2 Phân bố và phạm vi kí chủ 5

1.2.3 Đặc điểm hình thái và sinh học của sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore 5

1.3 Sâu cuốn lá lớn loài Ampittia maro Fabricius 6

1.4 Sâu cuốn lá lớn loài Parnara bada Moore 7

1.4.1 Phân loại 7

1.4.2 Phân bố và phạm vi kí chủ 7

1.5 Sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas mathias Fabricius 7

1.5.1 Phân loại 7

1.5.2 Phân bố và phạm vi kí chủ 8

Trang 10

10

1.6 Sâu cuốn lá lớn loài Telicota ancilla horisha Evan 8

1.6.1 Phân loại 8

1.6.2 Phân bố và phạm vi kí chủ 9

2 PHEROMONE GIỚI TÍNH 9

2.1 Khái niệm 9

2.2 Pheromone giới tính của Bộ cánh vẩy (Lepidoptera) 9

2.2.1 Pheromone kiểu I 9

2.2.2 Pheromone kiểu II 10

2.2.3 Pheromone kiểu khác 10

2.3 Thành phần hợp chất pheromone giới tính (E10,E12-16:Ald, E10,E12-16:OH, E10-16:Ald, E12-16:Ald) 10

2.3.1 Công thức và tên gọi 10

2.3.2 Hợp chất pheromone giới tính của các loài thành trùng trong Bộ Lepidoptera có chứa thành phần hợp chất E10,E12-16:Ald 11

2.4 Ứng dụng của pheromone giới tính 12

2.4.1 Sử dụng làm công cụ khảo sát sự biến động của quần thể 12

2.4.2 Sử dụng làm công cụ phòng trị bằng biện pháp bẫy tập hợp 13

2.4.3 Quấy rối sự bắt cặp 13

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP 14

1 PHƯƠNG TIỆN 14

1.1 Vật liệu thí nghiệm 14

1.2 Hóa chất 14

1.3 Nguồn sâu và bướm 14

1.4 Bẫy pheromone 15

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 15

2.1 Khảo sát thành phần sâu cuốn lá lớn trên ruộng lúa 15

2.2 Khảo sát đặc điểm sinh học và hình thái của sâu cuốn lá lớn, Pelopidas agna agna Moore (Lepidoptera: Hesperiidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm 16

2.3 Khảo sát khả năng hấp dẫn của pheromone giới tính tổng hợp đối với sâu cuốn lá lớn, Pelopidas agna agna Moore (Lepidoptera: Hesperiidae) trong điều kiện ngoài đồng 19

Trang 11

2.3.1 Thí nghiệm 1: Đánh giá khả năng hấp dẫn của pheromone

giới tính tổng hợp được phối trộn từ 4 thành phần hợp chất 19

2.3.2 Thí nghiệm 2: Đánh giá khả năng hấp dẫn của pheromone giới tính tổng hợp được phối trộn từ 3 thành phần hợp chất 20

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 21

1 THÀNH PHẦN SÂU CUỐN LÁ LỚN Ở HUYỆN CHÂU PHÚ- AN GIANG 21

2 MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI VÀ CÁCH GÂY HẠI CỦA SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE 23

2.1 Đặc điểm sinh học và hình thái của sâu cuốn lá lớn, P agna agna 23

2.1.1 Trứng 24

2.1.2 Ấu trùng 25

2.1.3 Nhộng 28

2.1.4 Thành trùng 29

2.2 Triệu chứng và cách gây hại của sâu cuốn lá lớn, P agna agna 33

3 KHẢ NĂNG HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI BƯỚM, P agna agna TRONG ĐIỀU KIỆN NGOÀI ĐỒNG 34

3.1 Thí nghiệm 1 34

3.2 Thí nghiệm 2 35

CHƯƠNG 4 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 37

1 KẾT LUẬN 37

2 ĐỀ NGHỊ 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 38 PHỤ CHƯƠNG

Trang 12

3.2 Thời gian phát triển qua các giai đoạn của sâu cuốn lá lớn,

Pelopidas agna agna Moore trong điều kiện phòng thí nghiệm 23

3.3 Chỉ tiêu kích thước (mm) các giai đoạn phát triển của sâu cuốn

3.4 Khả năng sinh sản của thành trùng cái sâu cuốn lá lớn,

Pelopidas agna agna Moore trong điều kiện phòng thí nghiệm 32

3.5 Số lượng bướm, P agna agna bị hấp dẫn trong thí nghiệm 1 tại

huyện Châu Phú- An Giang; từ 01/07/2011 đến 28/07/2011 34 3.6

Số lượng bướm sâu cuốn lá lớn, P agna agna bị hấp dẫn trong

thí nghiệm 2 tại quận Thốt Nốt - Cần Thơ; từ 02/07/2011 đến

04/08/2011

35

Trang 13

DANH SÁCH HÌNH

1.1

Các giai đoạn của sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata (hình 1, 2,

3, 4) và cách gây hại của chúng (hình 5, 6) (Nguyễn Văn Tuất,

Nhộng (A) và Thành trùng đực (B) của sâu cuốn lá lớn loài P

agna agna

2.5 Bướm sâu cuốn lá lớn cho bắt cặp trong hộp nhựa 18

3.1

Tỷ lệ (%) thành phần loài sâu cuốn lá lớn được thu trực tiếp trên

ruộng lúa tại huyện Châu Phú- An Giang AT: ấu trùng; TT: thành

trùng

21

3.2 Ấu trùng sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore (A) và

loài Parnara guttata Bremer et Grey (B)

22

3.3 Thành trùng cái sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore 22

Trang 14

14

(A), loài Parnara guttata Bremer et Grey (B)

3.4 Trứng đẻ rải rác ở mặt dưới và gần gân chính của lá lúa 24 3.5 Các giai đoạn phát triển của trứng sâu cuốn lá lớn 25 3.6 Các mảnh vỏ đầu để lại sau khi ấu trùng lột xác và hóa nhộng 25 3.7 Ấu trùng tuổi 1, Pelopidas agna agna Moore 26 3.8 Ấu trùng tuổi 2, Pelopidas agna agna Moore nuôi trong PTN 26 3.9 Ấu trùng tuổi 3, Pelopidas agna agna Moore nuôi trong PTN 27 3.10 Ấu trùng tuổi 4, Pelopidas agna agna Moore nuôi trong PTN 27 3.11 Ấu trùng tuổi 5, Pelopidas agna agna Moore nuôi trong PTN 28 3.12 Các giai đoạn của nhộng, Pelopidas agna agna Moore 28 3.13 Gân cánh trước của thành trùng sâu cuốn lá lớn, P agna agna 29 3.14 Gân cánh sau của thành trùng sâu cuốn lá lớn, P agna agna 29 3.15 Phần cuối bụng của thành trùng đực (A) và thành trùng cái (B) 30 3.16 Mặt trên của thành trùng đực (A) và thành trùng cái (B) 31 3.17 Cánh trước của thành trùng đực (A), thành trùng cái (B) 31 3.18 Mặt dưới của thành trùng đực (A) và thành trùng cái (B) 31 3.19 Triệu chứng gây hại của sâu cuốn lá lớn, P agna agna 33

Trang 15

(E)-12-hexadecenal (E)-10-hexadecenal (E,E)-10,12-hexadecadienal (E,E)-10,12-hexadecadinenyl-1-ol Nghiệm thức

Phòng thí nghiệm Sâu cuốn lá lớn Sinh Học Ứng Dụng Trung bình

Thí nghiệm Thành phố Thành trùng

Trang 16

16

Nông nghiệp là trung tâm để giảm đói cho nhân loại và là con đường chính để thoát nghèo cho đa số dân cư Lương thực là căn bản của đời sống Lúa gạo là nền tảng của

an sinh xã hội (Bùi Chí Bửu, 2011) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vừa đưa

ra ước tính sơ bộ 3 vụ lúa trong năm 2011 Theo đó, tổng diện tích lúa cả năm đạt khoảng trên 7,7 triệu ha, tăng hơn 200 ngàn ha; năng suất ước đạt xấp xỉ 55 tạ/ha, tăng 1,5 tạ/ha; tổng sản lượng đạt mức kỷ lục trên 42 triệu tấn, tăng hơn 2 triệu tấn so với sản lượng năm 2010 (http://www.cpv.org.vn)

Để đạt được những thành tựu như hiện nay thì nhà nông phải đối mặt với nhiều vấn đề sâu bệnh hại lúa nói chung, sâu hại lúa nói riêng ngày càng trở nên phức tạp và đa dạng, mức độ gây hại ngày một lớn hơn Khi đó việc sử dụng thuốc hóa học để phòng trừ những loài dịch hại chủ yếu như: rầy nâu, sâu cuốn lá nhỏ, sâu đục thân 2 chấm,… phần nào làm ảnh hưởng đến thành phần thiên địch, mất cân bằng sinh thái tự nhiên Thêm vào đó việc canh tác 3 vụ lúa trên năm hoặc sử dụng cùng giống lúa trên diện tích lớn trong một thời gian dài dẫn đến quá trình dịch hại thích nghi và tích tụ quần thể Đây có thể là nguyên nhân làm cho những loài dịch hại thứ yếu có khả năng bộc phát thành dịch

Trong đó phải kể đến sâu cuốn lá lớn có thể bộc phát thành dịch bởi vì theo Võ Tòng Xuân và ctv (1993) biện pháp canh tác không hạn chế được sự gây hại của sâu cuốn

lá lớn và hiện nay vẫn chưa có giống kháng với loại sâu này Mật số của sâu cuốn lá lớn được điều chỉnh bởi số lượng lớn các loài thiên địch Theo xu hướng hạn chế dư lượng thuốc hóa học trên nông sản, an toàn cho sức khỏe con người và môi trường, giúp tìm hiểu thêm đặc điểm của sâu cuốn lá lớn, nếu trong tương lai chúng bộc phát thành dịch thì đây là nguồn tài liệu tham khảo hữu ích cho những nghiên cứu sau này

Trên cơ sở đó đề tài “Một số đặc điểm sinh học, hình thái - khảo sát hiệu quả hấp

dẫn của pheromone giới tính tổng hợp đối với sâu cuốn lá lớn, Pelopidas agna

agna Moore (Lepidoptera: Hesperiidae)” được thực hiện với mục đích đóng góp

thêm sự đa dạng trong danh sách côn trùng học, giúp hiểu rõ hơn về thành phần loài sâu cuốn lớn, đồng thời giới thiệu biện pháp mới trong việc quản lý sâu hại trên lúa an toàn, thân thiện với môi trường và con người

MỞ ĐẦU

Trang 17

CHƯƠNG 1 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 THÀNH PHẦN SÂU CUỐN LÁ LỚN (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE) TRÊN RUỘNG LÚA

Theo Phạm Văn Lầm (2000) ở Việt Nam sâu cuốn lá lớn được ghi nhận có 6 loài: sâu

cuốn lá lớn bướm vàng nhỏ (Ampittia maro Fabricius), sâu cuốn lá lớn đầu vệt đen (Parnara guttata Bremer et Grey còn có tên gọi khác là Parnara guttata Mangala), sâu cuốn lá lớn (Parnara naso bada Moore), sâu cuốn lá lớn (Pelopidas agna agna Moore), sâu cuốn lá lớn đầu vệt đỏ (Pelopidas mathias Fabricius), sâu cuốn lá lớn bướm vàng lớn (Telicota ancilla horisha Evans)

Sâu cuốn lá lớn thuộc họ bướm nhảy (Hesperiidae): kích thước cơ thể nhỏ, thô, đầu to, hai ổ chân râu thường cách xa nhau, cuối râu đầu có dạng móc câu Họ này khác với

đa số các loại bướm khác là do cả 5 mạch R của cánh trước thường xuất phát chung từ buồng giữa của cánh Ấu trùng thường có cơ thể mềm, đầu lớn, cổ nhỏ, thường sống trong những lá cuốn và phá hại trong đó (Nguyễn Thị Thu Cúc, 2010)

1.1 Sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata Bremer et Grey

1.1.1 Phân loại

Theo Bremer et Grey (1852), sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata được xếp vào nhóm

phân loại thuộc:

- Nghành (Phylum): Arthropoda

- Lớp (Class): Insecta

- Bộ (Order): Lepidoptera

- Họ (Family): Hesperiidae

- Giống (Genus): Parnara

- Loài (Species): P guttata

1.1.2 Phân bố và phạm vi kí chủ

Sâu cuốn lá lớn phân bố ở châu Á (Võ Tòng Xuân và ctv., 1993), hiện diện khắp các vùng trồng lúa trên thế giới cũng như Việt Nam (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011) Xuất hiện trên tất cả các loại ruộng nhưng thịnh hành hơn ở ruộng ẩm sử dụng nước mưa (Võ Tòng Xuân và ctv., 1993)

Sâu cuốn lá lớn ăn phần lớn các cây thuộc họ hòa bản như: lúa, mía, lúa miến, cỏ chỉ,

cỏ san sát, cỏ mần trầu, cỏ hùng thảo (Võ Tòng Xuân và ctv., 1993)

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) ngoài lúa, sâu còn có thể sinh sống trên mía, sorgho, cỏ lồng vực, cỏ cú, cỏ mần trầu, paspalum

Trang 18

Lê Thị Sen, 2011)

Sâu non mới nở màu xanh lục, đầu đen to (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011) Tuổi 2-3 đầu có màu đen nhạt dần (Nguyễn Văn Tuất và ctv., 2003) Sâu lớn đủ sức dài từ 20-40 mm, rộng 4 mm, hai đầu thon nhỏ, giữa nở to Sâu có 5 tuổi, phát triển từ 10-25 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011)

Nhộng dài từ 30-33 mm, màu vàng nhạt, sắp vũ hóa có màu nâu đen Giai đoạn nhộng

từ 5-10 ngày (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011) Nhộng hình đầu đạn, đầu bằng đít nhọn màu vàng nhạt, sắp vũ hóa màu đen dài 33 mm (Nguyễn Văn Tuất và ctv., 2003)

Bướm có chiều dài từ 17-19 mm, sải cánh rộng 25-40 mm Thân màu đen lẫn màu vàng kim, đầu và ngực to bằng nhau Râu đầu mọc gần mắt kép, cuối râu đầu có hình móc câu Mặt lưng của ngực và bụng phủ lông màu xanh vàng Cánh trước màu nâu đậm, khoảng giữa cánh có 8 đốm trắng xếp thành hình vòng cung Cánh sau màu nâu đen gần cạnh ngoài có 4 đốm trắng Thời gian sống của bướm từ 7-20 ngày, một bướm cái đẻ trung bình 120 trứng (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011)

Hình 1.1 Các giai đoạn của sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata (hình 1, 2, 3, 4) và cách gây

hại của chúng (hình 5, 6); nguồn Nguyễn Văn Tuất (2003)

Trang 19

Thân bướm màu đen lẫn màu vàng kim, cánh trước màu nâu tối gần giữa cánh có 8 đốm trắng to nhỏ khác nhau, xếp thành hình vòng cung, cánh sau nâu đen, gần giữa mép ngoài có 4 đốm trắng xếp thành một đường (Nguyễn Hữu Doanh, 2005)

Ở nhiệt độ 27-280C, ẩm độ từ 75-80%, vòng đời từ 32-40 ngày, thời gian trứng là 4 ngày, sâu non 18-19 ngày, nhộng 6-7 ngày, bướm sống 4-5 ngày (Nguyễn Văn Tuất

và ctv., 2003)

1.1.4 Tập quán sinh sống và cách gây hại của sâu cuốn lá lớn, Parnara guttata Bremer et Grey

Theo Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen (2011) bướm thường vũ hóa vào buổi sáng,

từ 6-9 giờ, hoạt động mạnh lúc sáng sớm và chiều tối Bướm thường đẻ trứng vào buổi sáng, rải rác ở mặt dưới lá gần gân chính

Sau khi bướm vũ hóa khoảng 20 phút có thể bay đi kiếm ăn Bướm bay nhanh từng đoạn ngắn Thời gian giao phối thường là buổi chiều, sau giao phối 2 giờ bướm có thể

đẻ trứng thường là cách 1 ngày sau giao phối mới đẻ trứng (Nguyễn Văn Tuất và ctv., 2003)

Sâu non vừa nở ra gặm ăn vỏ trứng, sau đó bò ra bìa lá hoặc đầu lá nhả tơ dệt thành một bao hình ống tròn và sống trong đó; sâu lớn dần sẽ nhả tơ tiếp tục ghép các lá kế cận thành một bao lớn Khi lớn đủ sức sâu nhả tơ trộn lẫn với chất bột trắng cuối bụng cuốn lá lại thành một bao mới để hóa nhộng bên trong hoặc có thể nhả tơ dệt kén hóa nhộng dưới khóm lúa, giữa các thân lúa Ban ngày sống trong bao lá, ban đêm hay trời râm mát bò ra khỏi bao ăn (Nguyễn Văn Huỳnh và Lê Thị Sen, 2011)

Một năm sâu cuốn lá lớn phát sinh 6-7 lứa trong đó lứa 2 (tháng 4) và lứa 5 (tháng 8)

có khả năng gây hại nặng cần chú ý phòng trừ Điều kiện nóng bức và ẩm, nhiệt độ 27-280C, ẩm độ 78-80% là thích hợp cho sâu phát sinh gây hại Miền núi trung du thường bị hại nặng hơn đồng bằng Vùng nào cây trồng bố trí phức tạp thì dễ bị hại nặng Thường phát sinh gây hại nặng giai đoạn lúa đứng cái Sâu non nhả tơ cuốn lá thành bao lớn và cắn khuyết lá Bị hại nặng, cây lúa có thể trụi hẳn lá làm ảnh hưởng đến sinh trưởng phát triển Cây bị hại thường thấp nhỏ, đòng ngắn thời gian lúa chín kéo dài hoặc đòng bị cuốn cong, không trổ thoát hoặc gẫy gập, không nở hoa kết hạt Thường hại từ giai đoạn lúa mới cấy cho đến khi lúa chín (Nguyễn Văn Tuất và ctv., 2003)

1.1.5 Thiên địch sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata Bremer et Grey

Theo Võ Tòng Xuân và ctv (1993) trứng bị những loài ong Trichogrammatid ký sinh

Nhiều loài ong thuộc họ Ichneumonid, braconid, chalcid, eulophid và tachinid ký sinh

trên ấu trùng Các loài bọ xít reduviid bắt ấu trùng làm mồi Những con nhện lưới (Araneidae) giăng bắt bướm của sâu cuốn lá lớn làm mồi

Trang 20

20

Sâu cuốn lá lớn còn bị thiên địch ức chế: ong ký sinh (Trichogramma spp), ruồi ký sinh (Opsidiopsis sp), carabidae, nhện, chim, ếch, nhái… hoặc NPV gây bệnh

(Nguyễn Văn Tuất và ctv., 2003)

1.2 Sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore

- Giống (Genus): Pelopidas

- Loài (Species): P agna

1.2.2 Phân bố và phạm vi kí chủ

Loài này di động rộng từ Ấn Độ, Sri Lanka và Việt Nam, thông qua Indonesis đến lục

địa New Guinea và các đảo lân cận, Úc, quần đảo Solomon và Vanuatu

Thức ăn của ấu trùng là thực vật: lúa, paspalum, lúa miến (Michael, 2000)

1.2.3 Đặc điểm hình thái và sinh học của sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore

Theo Laurence (2010) ở Malaysia, ấu trùng sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna

có 5 tuổi

Ấu trùng tuổi 2 Ấu trùng tuổi 3

Ấu trùng tuổi 4 Ấu trùng tuổi 5

Hình 1.2 Các giai đoạn ấu trùng sâu cuốn lá lớn loài P agna agna

(http:sgbug.blogspot.com/2010/03/early-stage-of-pelopidas-agna-agna)

Trang 21

Theo Michael (2000) cơ thể ấu trùng có màu vàng - xanh lá cây hay màu xanh-xanh lá cây, ở giữa lưng có một đường rộng màu xanh lá cây đậm, mỗi bên lưng có một đường màu vàng, đầu có màu xanh lá cây hoặc vàng - xanh, mỗi phần bên đầu có một vạch rộng màu đỏ đậm có viền màu trắng

Nhộng dài 29 mm, màu xanh, với một đường màu xanh đậm ở giữa lưng; phần đầu nhộng có phần kéo dài ra phía trước thon nhọn, gai bụng dài (Michael, 2000) Thành trùng đực có sải cánh 33 mm, thành trùng cái có sải cánh 36 mm

Cánh trước: mặt trên có màu nâu, phủ lông màu vàng xanh, ½ cánh trước ở vị trí gần gốc cánh có 2 đốm trắng, các đốm trắng ở giữa các tĩnh mạch M2, Cu và 2A, và ba đốm trắng nhỏ ở gần đỉnh Mặt bên dưới có màu xám - nâu, phủ lông màu vàng mờ Cánh sau: mỗi cánh có một đốm trắng nhỏ gần gốc cánh, và 4-5 đốm trắng nhỏ xếp thành một đường (Michael, 2000)

1.3 Sâu cuốn lá lớn loài Ampittia maro Fabricius

Theo Fabricius (1798), sâu cuốn lá lớn loài Ampittia maro Fabricius được xếp vào

nhóm phân loại thuộc:

- Nghành (Phylum): Arthropoda

- Lớp (Class): Insecta

- Bộ (Order): Lepidoptera

- Họ (Family): Hesperiidae

- Giống (Genus): Ampittia

- Loài (Species): A maro

Hình 1.3 Nhộng (A) và Thành trùng đực (B) của sâu cuốn lá lớn loài P agna agna

(http:sgbug.blogspot.com/2010/03/early-stage-of-pelopidas-agna-agna)

Trang 22

- Giống (Genus): Parnara

- Loài (Species): P.bada

1.4.2 Phân bố và phạm vi kí chủ

Loài này được tìm thấy ở đông - nam Châu Á, Ấn Độ, Trung Quốc, Indonesia và bờ biển đông bắc của Úc

Ấu trùng ăn lúa, mía và Bambusa (http://vi.wikipedia.org/wiki/ Parnara)

1.5 Sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas mathias Fabricius

Trang 23

Theo Fabricius (1798), sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas mathias được xếp vào nhóm

phân loại thuộc:

- Nghành (Phylum): Arthropoda

- Lớp (Class): Insecta

- Bộ (Order): Lepidoptera

- Họ (Family): Hesperiidae

- Giống (Genus): Pelopidas

- Loài (Species): P mathias

1.5.2 Phân bố và phạm vi kí chủ

Loài này được tìm thấy khắp khu vực Đông Nam và Đông Á, Việt Nam, Châu Phi và Arabia (http://en.wikipedia.org/wiki/Pelopidas_mathias) Ở Ấn Độ, Sri Lanka, Pakistan, Syria, Araia, Châu Phi, Bangladesh, Myanmar, Malaysia, Thái Lan, Indonesia, Philippines, Trung Quốc, Đài Loan, Nhật Bản, quần đảo Comoro, New Guinea và Celebes (http://www.naturemagics.com/butterfly/pelopidas-mathias shtm)

Câ y kí c hủ: Yế n mạ c h , l ú a , mía , bắ p , (h t t p : / / w w w p l a n t w i s e o r g)

1.6 Sâu cuốn lá lớn loài Telicota ancilla horisha Evans

1.6.1 Phân loại

Theo Evans (1934), sâu cuốn lá lớn loài Telicota ancilla horisha được xếp vào nhóm

phân loại thuộc:

- Nghành (Phylum): Arthropoda

- Lớp (Class): Insecta

- Bộ (Order): Lepidoptera

- Họ (Family): Hesperiidae

- Giống (Genus): Telicota

- Loài (Species): T ancilla

- Phụ loài (Subspercies): T ancilla horisha

Hình 1.6 Thành trùng của sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas mathias Fabricius

(http://en wikipedia.org/wiki/Pelopidas_mathias)

Trang 24

24

1.6.2 Phân bố và phạm vi kí chủ

Loài này được tìm thấy ở miền nam Trung Quốc, miền bắc Việt Nam và Đài Loan

Ấu trùng ăn nhiều loại cỏ như Imperata cylindrical, Paspalum urvillei và Sorghum halepense (http://vi.wikipedia.org/wiki/Telicota_ancilla)

2 PHEROMONE GIỚI TÍNH

2.1 Khái niệm

Pheromone giới tính là hóa chất tín hiệu được tiết ra ngoài môi trường để hấp dẫn sự bắt cặp của những cá thể khác giới trong cùng một loài Có thể do thành trùng đực hay thành trùng cái tiết ra, thông thường là do thành trùng cái (Lê Văn Vàng, 2006)

Đây là nhóm pheromone được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi nhất trong IPM và pheromone giới tính còn là một sự thay thế hiệu quả cho nông dược trong công tác

quản lý sâu hại (Gibb et al., 2005), do hoạt động như những hóa chất sinh học có tính

chọn lọc cao và ở nồng độ rất thấp vì vậy không ảnh hưởng đến môi trường sinh thái

(Ando et al., 2004; Đào Văn Hoằng, 2005)

Pheromone giới tính thường gặp ở những loài côn trùng thuộc Bộ: Coleoptera,

Lepidoptera và Diptera (Ando et al., 2004)

2.2 Pheromone giới tính của Bộ cánh vẩy (Lepidoptera)

Căn cứ vào cấu trúc hóa học và con đường sinh tổng hợp đã chia pheromone giới tính

của Bộ cánh vẩy (Lepidoptera) thành ba kiểu: Kiểu I, kiểu II và kiểu khác (Ando et al., 2004)

Trang 25

Ví dụ: pheromone giới tính của bướm tằm (Bombyx mori L) là bombykol,

(E,Z)-10,12-hexadecadinemyl-1-ol Pheromone của loài thành trùng sâu đục trái Đước,

Cryptophlebia amamiana Komai & Nasu, là hợp chất (Z)-8-dodecenyl acetate (Lê

Văn Vàng và ctv., 2005)

Trong nhóm này, mạch carbon với số lượng carbon chẳn chiếm ưu thế do pheromone kiểu I là những dẫn xuất từ các acid béo như acid palmitic (16 carbon) và acid stearic (18 carbon) Tuy nhiên, đã có một số phát hiện pheromone kiểu I với số lượng carbon

lẻ trong mạch

Ví dụ: Pheromone của loài thành trùng sâu đục thân Mía, Chilo auricilius Dudgeon

(Pyralidae: Crambinae) được tạo thành từ (Z)-8-tridecenyl acetate và

(Z)-10-pentadecenyl acetate (Nesbit et al., 1986); sâu đục trái Việt quất, Acrobasis vacinii

Riley (Pyralidae: Crambinae) được tạo thành từ (E,Z)-8,10-pentadecadienyl acetate và

(E)-9-pentadecenyl acetate (McDonought et al., 1994)

2.2.2 Pheromone kiểu II

Là những pheromone được tạo thành từ những hợp chất hữu cơ không phân nhánh, có

độ dài chuỗi 17-23 carbon gồm (3Z,6Z,9Z)-trienes, (6Z, 9Z)-dienes và những dẫn xuất monoepoxy của chúng Nhóm này được sinh tổng hợp từ linoleic và linolenic acid

Ví dụ: Pheromone của loài thành trùng sâu đo lớn gây hại trên lá trà Nhật Bản, Ascotis selenaria cretacea Bulter được cấu tạo từ hỗn hợp của (Z,Z,Z)-3,6,9-nonadecatriene

(Z3,Z6,Z9-19:H) và (Z,Z)-6,9-epoxy-3-nonadecadiene (Z3,Z6,epo3-19:H) với tỉ lệ 1:100

2.2.3 Pheromone kiểu khác

Là những pheromone được tạo thành từ những chất hữu cơ không thuộc hai nhóm trên chiếm khoảng 10%

Ví dụ: Pheromone của loài thành trùng sâu cuốn lá cây cà phê, Leucoptera coffeela

được tạo thành từ hỗn hợp của dimethylpentadecane như thành phần chính và dimethylhexadecane như thành phần phụ

5,9-2.3 Thành phần hợp chất pheromone giới tính (E10,E12-16:Ald, E10,E12-16:OH, E10-16:Ald, E12-16:Ald)

2.3.1 Công thức và tên gọi

O

(E,E)-10,12-hexadecadienal

(E10,E12-16:Ald)

Trang 26

* Loài Diaphania hyalinata (Lepidoptera: Pyralidae)

Phân bố nhiều nhất ở Trung và Nam Mỹ, vùng Caribe Vào mùa đông di chuyển xuống phía Nam Florida và miền nam Texas Mùa hè xuất hiện nhiều ở các quốc gia Đông Nam Á, đôi khi phân tán ra phía Bắc New England và khu vực Great Lakes Loài sâu này gây hại trên cây họ bầu bí Cả cây họ bầu bí hoang dã và gieo trồng đều

có thể bị tấn công Dưa chuột bị loài sâu này gây hại ít, trên dưa hấu hiếm gặp loài sâu này phá hại (http://entnemdept.ufl.edu/creatures/veg/leaf/melonworm)

Pheromone giới tính của loài Diaphania hyalinata thì bao gồm thành phần hợp chất

E10,E12-16:Ald chiếm tỉ lệ 39,1% phối trộn với các thành phần khác như: 16Ald, E11-16OH, E11-16Ac, E10Z12-16Ald, Z10Z12-16Ald, E10E12-16OH, E10E12-16Ac, 16Ald và 16OH với tỉ lệ lần lượt là (50,4; 1,8; 0,1; 0,3; 0,5; 2; 0,1; 5,2

E11-và 0,4) (Raina et al., 1986)

* Loài Maruca vitrata (Lepidoptera: Pyralidae)

Maruca vitrata có phạm vi phân bố rất rộng khắp châu Phi, châu Á, Nam Mỹ và miền

nam tiểu bang của Úc

Gây hại trên các loại họ đậu như: đậu đũa, đậu xanh, đậu đen, đậu tương, đậu trắng (http://www.russellipm-agriculture.com)

Đối với pheromone giới tính của loài sâu này thì được điều chế từ các thành phần như: E10E12-16Ald, E10E12-16OH, E10-16Ald với tỷ lệ lần lượt là (100:5:5) (Downham

et al., 2003)

* Loài Hippotion celerio (Lepidoptera: Sphingidae)

Trang 27

Phạm vi phân bố: Loài này được tìm thấy ở châu Phi, bắc châu Âu, trung và nam châu

Á và châu Úc (http://www .wikipedia.org) Ấu trùng ăn lá cây nho, lá hoa huệ trắng

Pheromone giới tính của loài Hippotion celerio chỉ có một thành phần E10E12-16Ald (Bestmann et al., 1992)

2.4 Ứng dụng của pheromone giới tính

Việc nghiên cứu và ứng dụng pheromone giới tính đã được phát triển mạnh mẽ ở

nhiều quốc gia trên thế giới (Ando et al., 2004) Cho đến nay, chỉ tính trên côn trùng

thuộc Bộ cánh vẩy, pheromone giới tính của hơn 607 loài và chất hấp dẫn giới tính của hơn 1236 loài đã được xác định và ghi nhận (Ando, 2009) Trong đó, pheromone giới tính của hơn 20 loài bướm đã được thương mại hóa dưới hình thức chất quấy rối

sự bắt cặp (Ando et al., 2004)

2.4.1 Sử dụng làm công cụ khảo sát sự biến động của quần thể

Pheromone giới tính của cá thể cái có tác dụng hấp dẫn mạnh mẽ đối với cá thể đực trong cùng một loài Do đó, việc sử dụng chúng như một công cụ theo dõi sự xuất hiện và đánh giá mức độ biến động mật số quần thể bướm gây hại trong chiến lược quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) là hết sức cần thiết Nhằm cung cấp thông tin để đề xuất thời điểm đúng lúc và hợp lý nhất Thông thường, lượng pheromone tổng hợp từ 0,1-1 mg sẽ được nhồi vào tiếp cao su (8 mm OD) và đem bố trí ngoài đồng, cho hiệu quả hấp dẫn bướm đực vào bẫy ít nhất là một tháng và có thể kéo dài đến hai tháng

(Ando et al., 2004)

Trong quá trình khảo sát sự biến động quần thể, bẫy pheromone được đặt trên một khu vực nào đó và đếm mật số bướm vào bẫy định kỳ (thường 2 tuần/lần) trong khoảng thời gian một năm Việc ghi nhận thông tin về số lượng côn trùng nào đó gây hại trên cây trồng trong vùng canh tác, trên một đơn vị thời gian và cho phép ta dự tính dự báo sớm sự gây hại của côn trùng đó, từ đó có thể áp dụng những biện pháp quản lý thích hợp (Châu Nguyễn Quốc Khánh và Trương Thị Mỹ Lộc, 2008)

Diễn biến mật số quần thể của ba loài bướm: Chrysodeixis eriosoma Doubleday, Ctenoplusia agnate Staudinger và Ctenoplusia albostriata Bremer & Grey gây hại trên rau màu tại Thành phố Cần Thơ và loài bướm sâu vẽ bùa, Phyllocnistis citrella

Stainton gây hại cây có múi ở Thành phố Cần Thơ và huyện Châu Thành, tỉnh Hậu Giang đã được khảo sát bằng biện pháp đặt bẫy pheromone giới tính (Châu Nguyễn Quốc Khánh và ctv., 2009)

Bẫy pheromone là công cụ hiệu quả để thay thế cho bẫy đèn và bẫy màu trong việc

khảo sát diễn biến mật số côn trùng của những loài bướm gây hại (Wakamura et al.,

2004)

2.4.2 Sử dụng làm công cụ phòng trị bằng biện pháp bẫy tập hợp

Trang 28

28

Sử dụng một số lượng lớn bẫy pheromone để thu hút và giết hết bướm đực, trên một vùng không gian cụ thể để ngăn chặn sự bắt cặp giữa bướm đực và bướm cái, dẫn đến giảm mức độ thiệt hại do sâu gây ra trên vùng không gian đó Vì thế pheromone có thể ngăn chặn và giữ mật số côn trùng gây hại ở cấp độ thấp dưới ngưỡng kinh tế bằng

cách kết hợp với nhiều biện pháp khác nhau (Wakamura et al., 2004)

Biện pháp sử dụng pheromone làm bẫy tập hợp đã được nghiên cứu và áp dụng trên

98 loài côn trùng gây hại, trong đó có 45 loài thuộc Bộ cánh vẩy, 39 loài thuộc Bộ cánh cứng và rất ít các loài thuộc những Bộ khác (El Sayed, 2008)

Bẫy pheromone tập hợp đã được dùng để phòng trị bướm gây hại hoa chanh, Prays citri Millière, ở Israel đặt 120 bẫy pheromone/ha cho hiệu quả phòng trị cao và rẻ hơn

so với phun Azinphos-methyl (nhóm lân hữu cơ) 3-6 lần/năm (Sternlicht et al., 1990)

Pheromone giới tính của hơn 20 loài bướm đã được thương mại hóa dưới hình thức

chất quấy rối sự bắt cặp (Ando et al., 2004) Cho đến nay, đã có khoảng 140 loài côn

trùng gây hại được quản lý nhờ áp dụng biện pháp quấy rối sự bắt cặp trong đó Bộ cánh vẩy chiếm đa số với 121 loài, Bộ cánh cứng 9 loài (El Sayed, 2008)

Trang 29

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG TIỆN VÀ PHƯƠNG PHÁP

1 PHƯƠNG TIỆN

1.1 Vật liệu thí nghiệm

Vợt bắt côn trùng, cọ, kéo, thước đo, bút lông, đĩa Petri, ghim, kẹp cố định, dây nilon, cọc tre (dùng để treo bẫy pheromone dạng mái che)

Chậu lúa khoảng 30 ngày tuổi

Nhiệt ẩm kế: Đo nhiệt độ và ẩm độ trong phòng thí nghiệm

Hộp nhựa nuôi ấu trùng có nắp đậy, chậu nhựa trồng lúa nuôi nhân ấu trùng làm thí nghiệm Nước đường pha loãng 10% làm thức ăn cho thành trùng

Bông gòn thấm nước để tạo ẩm độ Giấy thấm, cọ lông (bắt sâu non)

Kính hiển vi, kính nhìn nổi, máy ảnh

1.2 Hóa chất

n-hexane tinh khiết, cồn 70%

Pheromone tổng hợp: hexadecadienal (E10,E12-16:Ald); hexadecadinenyl-1-ol (E10,E12-16:OH); (E)-10-hexadecenal (E10-16:Ald) và (E)-12-hexadecenal (E12-16:Ald) Được cung cấp từ phòng thí nghiệm Phòng trừ Sinh học,

(E,E)-10,12-Bộ môn Bảo vệ Thực vật, khoa Nông Nghiệp và Sinh Học Ứng Dụng, trường Đại học Cần Thơ

1.3 Nguồn sâu và bướm

Sâu cuốn lá lớn được thu thập từ những lá lúa có triệu chứng bị nhiễm (Hình 2.1) trên

các ruộng lúa ở huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

Hình 2.1 Triệu chứng ngoài đồng lá lúa bị cuốn do SCLLL gây ra

Trang 30

làm cho chất keo trong bẫy dính kém hiệu quả

2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Khảo sát thành phần sâu cuốn lá lớn trên ruộng lúa

Mục tiêu: Thí nhiệm nhằm khảo sát thành phần sâu cuốn lá lớn và xác định loài nào

hiện diện phổ biến hơn trên các ruộng lúa ở khu vực huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

Từ đó làm cơ sở cho việc định hướng nghiên cứu và quản lý loài sâu này trên các ruộng lúa tại địa phương

Thời gian điều tra: Tháng 8/2011

Địa điểm: Điều tra được tiến hành trên một số ruộng lúa thuộc huyện Châu Phú, tỉnh

An Giang Mỗi ruộng có diện tích từ 4.000 m2 đến 8.000 m2 Lúa khoảng 30-45 ngày

Trang 31

huyện Châu Phú, tỉnh An Giang Đem về phòng thí nghiệm Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và SHƯD, Trường Đại Học Cần Thơ để định danh và phân loại Công việc định danh và phân loại chủ yếu dựa vào đặc điểm hình thái

+ Đối với thành trùng: Thu mẫu bướm sâu cuốn lá lớn ngoài đồng bằng vợt tại một số địa điểm thuộc huyện Châu Phú, tỉnh An Giang trên 6 ruộng, mỗi ruộng trung bình khoảng 20 bướm (thu ở 3 điểm), cho vào hộp nhựa đem về phòng thí nghiệm để định danh và phân loại

Bảng 2.1 Thông tin các ruộng điều tra tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang

STT Chủ ruộng Diện tích

(m 2 )

Giống lúa

Mật độ gieo sạ (kg/m 2 )

Tuổi cây (ngày)

Địa chỉ

1 Nguyễn Văn Hiền 8.000 OM2517 17 40 Đào Hữu Cảnh, CP-AG

2 Trần Văn Phục 5.000 OM4218 18 40 Đào Hữu Cảnh, CP-AG

3 Nguyễn Văn Nhiên 8.000 OM4218 17 45 Đào Hữu Cảnh, CP-AG

4 Ngô Văn Tuấn 6.000 OM2517 17 40 Ô Long Vỹ, CP-AG

5 Nguyễn Hải Đăng 4.000 IR50404 18 30 Ô Long Vỹ, CP-AG

6 Ngô Văn Tiến 8.000 IR50404 18 35 Ô Long Vỹ, CP-AG Chỉ tiêu ghi nhận:

+ Số lượng và tỷ lệ từng loài ấu trùng của sâu cuốn lá lớn

+ Số lượng và tỷ lệ từng loài thành trùng của sâu cuốn lá lớn

2.2 Khảo sát đặc điểm sinh học và hình thái của sâu cuốn lá lớn, Pelopidas agna

agna Moore (Lepidoptera: Hesperiidae) trong điều kiện phòng thí nghiệm

Mục tiêu: Dựa vào kết quả điều tra ta tiến hành chọn loài sâu cuốn lá lớn phổ biến

trên ruộng lúa nhất để khảo sát chỉ tiêu: Thời gian hoàn thành vòng đời, đặc điểm sinh

học và hình thái của sâu cuốn lá lớn, P agna agna cũng như một số đặc điểm gây hại

chính Nhằm xác định thời gian quản lý và phòng trị thích hợp đối với loài sâu này một cách hiệu quả nhất

Thời gian thực hiện: Từ tháng 9/2011 đến tháng 12/2011

Địa điểm: Phòng thí nghiệm và nhà lưới của Bộ môn Bảo Vệ Thực Vật, Khoa Nông Nghiệp và SHƯD, trường ĐHCT

Bướm sâu cuốn lá lớn loài P agna agna thu từ ngoài đồng sẽ chuyển về phòng thí

nghiệm được nuôi trong hộp nhựa có chứa khoảng 3-4 lá lúa có quấn bông gòn thấm nước ở vị trí vết cắt và cho bướm đẻ tự nhiên, rồi thu lấy trứng để vào đĩa Petri Sử dụng 10 đĩa Petri để đựng trứng của 10 cặp bướm sâu cuốn lá lớn và giữ lại 10 hộp

Trang 32

Quan sát và ghi nhận các đặc điểm qua từng giai đoạn phát triển của sâu cuốn lá lớn,

P agna agna được tiến hành như sau:

- Giai đoạn trứng: Đo kích thước và quan sát hình dạng, màu sắc của trứng Lấy ở mỗi đĩa Petri 10 trứng sâu để đo kích thước và mô tả hình dạng Hàng ngày kiểm tra ẩm độ trong đĩa Petri và ghi nhận thời gian của trứng

- Giai đoạn ấu trùng: Ấu trùng các tuổi được nuôi trong hộp nhựa có nắp đậy Mỗi con

được nuôi trong 1 hộp riêng (Hình 2.4) Mỗi ngày, thức ăn (lá lúa) được thay mới/ lần

và ghi nhận thời gian lột xác qua từng tuổi sâu cũng như màu sắc và kích thước của từng ấu trùng ở các giai đoạn phát triển

- Giai đoạn nhộng: Khi sâu chuyển sang giai đoạn nhộng, tạo ẩm độ bằng cách để 1 miếng bông gòn đã được thấm nước Tiến hành quan sát và ghi nhận các đặc điểm về

Hình 2.4 Cách nuôi ấu trùng sâu cuốn lá lớn Hình 2.3 Nguồn bướm thu được trên ruộng

Ngày đăng: 26/06/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1 Các giai đoạn của sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata (hình 1, 2, 3, 4) và cách gây  hại của chúng (hình 5, 6); nguồn Nguyễn Văn Tuất (2003) - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 1.1 Các giai đoạn của sâu cuốn lá lớn loài Parnara guttata (hình 1, 2, 3, 4) và cách gây hại của chúng (hình 5, 6); nguồn Nguyễn Văn Tuất (2003) (Trang 18)
Hình 1.3 Nhộng (A) và Thành trùng đực (B) của sâu cuốn lá lớn loài P. agna agna  (http:sgbug.blogspot.com/2010/03/early-stage-of-pelopidas-agna-agna) - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 1.3 Nhộng (A) và Thành trùng đực (B) của sâu cuốn lá lớn loài P. agna agna (http:sgbug.blogspot.com/2010/03/early-stage-of-pelopidas-agna-agna) (Trang 21)
Hình  1.5  Thành  trùng  của  sâu  cuốn  lá  lớn  loài  Parnara  bada  Moore  (http://vi.wikipedia.org /wiki/Parnara) - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
nh 1.5 Thành trùng của sâu cuốn lá lớn loài Parnara bada Moore (http://vi.wikipedia.org /wiki/Parnara) (Trang 22)
Hình 1.7 Thành trùng của sâu cuốn lá lớn loài Telicota ancilla horisha Evans - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 1.7 Thành trùng của sâu cuốn lá lớn loài Telicota ancilla horisha Evans (Trang 24)
Hình 2.1 Triệu chứng ngoài đồng lá lúa bị cuốn do SCLLL gây ra - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 2.1 Triệu chứng ngoài đồng lá lúa bị cuốn do SCLLL gây ra (Trang 29)
Hình 2.2 Bẫy pheromone đƣợc đặt trên ruộng lúa thí nghiệm - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 2.2 Bẫy pheromone đƣợc đặt trên ruộng lúa thí nghiệm (Trang 30)
Bảng 2.1 Thông tin các ruộng điều tra tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Bảng 2.1 Thông tin các ruộng điều tra tại huyện Châu Phú, tỉnh An Giang (Trang 31)
Hình 2.4 Cách nuôi ấu trùng sâu cuốn lá lớn Hình 2.3 Nguồn bướm thu được trên ruộng - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 2.4 Cách nuôi ấu trùng sâu cuốn lá lớn Hình 2.3 Nguồn bướm thu được trên ruộng (Trang 32)
Hình 2.5 Bướm sâu cuốn lá lớn cho bắt cặp trong hộp nhựa - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 2.5 Bướm sâu cuốn lá lớn cho bắt cặp trong hộp nhựa (Trang 33)
Bảng 2.2 Các nghiệm thức đƣợc bố trí trong TN 1 tại huyện Châu Phú - An Giang  Nghiệm - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Bảng 2.2 Các nghiệm thức đƣợc bố trí trong TN 1 tại huyện Châu Phú - An Giang Nghiệm (Trang 34)
Bảng 3.1 Thành phần loài sâu cuốn lá lớn trên các ruộng lúa tại huyện Châu Phú – An  Giang - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Bảng 3.1 Thành phần loài sâu cuốn lá lớn trên các ruộng lúa tại huyện Châu Phú – An Giang (Trang 36)
Hình  3.1  Tỷ  lệ  (%)  thành  phần  loài  sâu  cuốn  lá  lớn  đƣợc  thu  trực  tiếp  trên  ruộng lúa tại huyện Châu Phú- An Giang - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
nh 3.1 Tỷ lệ (%) thành phần loài sâu cuốn lá lớn đƣợc thu trực tiếp trên ruộng lúa tại huyện Châu Phú- An Giang (Trang 36)
Hình 3.3 Thành trùng cái sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore (A), loài - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 3.3 Thành trùng cái sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore (A), loài (Trang 37)
Hình 3.2 Ấu trùng sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore (A) và loài Parnara - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 3.2 Ấu trùng sâu cuốn lá lớn loài Pelopidas agna agna Moore (A) và loài Parnara (Trang 37)
Hình 3.4 Trứng đẻ rải rác ở mặt dưới và gần gân chính của lá lúa - Luận văn: "MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC, HÌNH THÁI - KHẢO SÁT HIỆU QUẢ HẤP DẪN CỦA PHEROMONE GIỚI TÍNH TỔNG HỢP ĐỐI VỚI SÂU CUỐN LÁ LỚN, Pelopidas agna agna MOORE (LEPIDOPTERA: HESPERIIDAE)" potx
Hình 3.4 Trứng đẻ rải rác ở mặt dưới và gần gân chính của lá lúa (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w