1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J

38 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Dữ Liệu Cho Bài Toán Gợi Ý Trên Cơ Sở Dữ Liệu Đồ Thị Neo4J
Tác giả Nguyễn Thị Tuyết
Người hướng dẫn Hà Thị Thanh Ngà
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Đồ án tốt nghiệp
Năm xuất bản 2023
Thành phố Khánh Hòa
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,43 MB
File đính kèm Phân tích dữ liệu cho bài toán vận tải.zip (11 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cơ sở dữ liệu đồ thị Neo4j lưu trữ các nút và mối quan hệ thay vì bảng hoặc tài liệu. Dữ liệu được lưu trữ giống như bạn có thể phác thảo ý tưởng trên bảng trắng. Dữ liệu của bạn được lưu trữ mà không giới hạn nó trong một mô hình được xác định trước, cho phép suy nghĩ và sử dụng nó một cách rất linh hoạt. Neo4j là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu đồ thị (graph database) mã nguồn mở được thiết kế để lưu trữ, truy vấn và quản lý dữ liệu đồ thị. Nó có khả năng xử lý các quan hệ phức tạp giữa các đối tượng và cho phép truy vấn dữ liệu theo cấu trúc đồ thị. Các đối tượng trong Neo4j được biểu diễn bằng các node (nút), các quan hệ giữa chúng được biểu diễn bằng các cạnh (edges). Mỗi node có thể có nhiều thuộc tính, và mỗi cạnh có thể được gán một hoặc nhiều thuộc tính. Điều này cho phép các dữ liệu phức tạp được lưu trữ trong Neo4j một cách hiệu quả. Neo4j được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng liên quan đến xử lý dữ liệu đồ thị, chẳng hạn như mạng xã hội, bản đồ đường phố, hệ thống gợi ý sản phẩm, khai thác dữ liệu, phân tích mạng lưới, phân tích dữ liệu dạng văn bản và các ứng dụng khoa học dữ liệu khác.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J

Giáo viên hướng dẫn: Hà Thị Thanh Ngà

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết

Lớp: 61-TTQL

MSSV: 61134646

Trang 2

Khánh Hòa – 2023

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý TRÊN CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J

Giáo viên hướng dẫn: Hà Thị Thanh Ngà

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Tuyết

Lớp: 61-TTQL

MSSV: 61134646

Trang 4

Khánh Hòa – 2023

Trang 5

- LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin được cam đoan: Những phần sử dụng tài liệu tham khảo trong đồ án đãđược trích dẫn đầy đủ

Nếu phát hiện có sự sao chép kết quả nghiên cứu của đề tài khác, tôi xin chịuhoàn toàn trách nhiệm và chịu kỷ luật của Khoa và Nhà trường đề ra

Khánh Hòa, ngày 00 tháng 3 năm 2023

Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Tuyết

-1

Trang 6

kỹ năng cần thiết.

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 7

- TÓM TẮT ĐỒ ÁN

3

Trang 8

MỤC LỤC

- LỜI CAM ĐOAN 1

- LỜI CẢM ƠN 2

- TÓM TẮT ĐỒ ÁN 3

MỤC LỤC 4

DANH MỤC HÌNH VẼ 6

DANH MỤC BẢNG 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 9

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 2

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT 2

1.1.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu đồ thị 2

1.1.2 Giới thiệu lý thuyết đồ thị 4

1.1.3 Giới thiệu công nghệ cơ sở dữ liệu Neo4j 4

1.1.4 Giới thiệu về giải thuật Tìm đường đi ngắn nhất 5

1.2 CÁC NGÔN NGỮ ĐƯỢC SỬ DỤNG 11

1.2.1 Giới thiệu ngôn ngữ truy vấn Cypher 11

1.3 THỰC TIỄN VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI 13

1.4 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU 14

Chương 2 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VỚI NEO4J 16

2.1 LẬP MÔ HÌNH DỮ LIỆU ĐỒ THỊ 16

2.2 BIỂU DIỄN VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 16

Chương 3 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý 16

Trang 9

Chương 5 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG CHƯƠNG TRÌNH 19

5.1 HƯỚNG DẪN CÀI ĐẶT VÀ SỬ DỤNG 19

Chương 6 KẾT LUẬN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN 20

6.1 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 20

6.2 ƯU ĐIỂM 20

6.3 HẠN CHẾ 20

6.4 HƯỚNG PHÁT TRIỂN 20

6.5 KẾT LUẬN 20

- TÀI LIỆU THAM KHẢO 20

- PHỤ LỤC 20

-5

Trang 10

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

7

Trang 12

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 13

MỞ ĐẦU

1

Trang 14

Chương 1 TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

1.1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT

1.1.1 Giới thiệu cơ sở dữ liệu đồ thị

Phân tích đồ thị có lịch sử từ năm 1736, khi Leonhard Euler giải bài toán “Bảycây cầu Königsberg” Bài toán đặt ra câu hỏi liệu có thể tham quan cả bốn khu vực củamột thành phố, được nối với nhau bằng bảy cây cầu, trong khi chỉ đi qua mỗi cây cầumột lần hay không Không phải vậy Với nhận thức sâu sắc rằng chỉ bản thân các mốiliên hệ mới có liên quan, Euler đã đặt nền móng cho lý thuyết đồ thị và toán học củanó

Đầu tiên, Euler tìm cách "mô hình hóa" bài toán một cách trừu tượng nhấtthông qua việc biểu diễn các cù lao hay bờ sông bằng các chấm tròn, còn các cây cầu

là đoạn thẳng (có thể là cung)

Hình1.1

Cù lao là các điểm A và B, bờ sông là các điểm C và D Các cây cầu trở thànhcác đoạn thẳng hay cung nối với các điểm trên

Trang 15

Hình1.2 Mô tả sự tiến triển của Euler với một trong những bản phác thảo ban đầu của ông, từ bài báo "Solutio problematis ad geometriam situs pertinentis".

Như vậy, Euler đã có một mô hình đơn giản nhất của bài toán 7 cây cầu, cáchbiểu diễn bằng các điểm và đoạn thẳng (hay cung) chính là bước đầu của sự ra đời lýthuyết đồ thị ngày nay

Trong toán học hay tin học, lý thuyết đồ thị giúp chúng ta nghiên cứu và khảosát các tính chất của đồ thị, trong đó đồ thị là tập hợp các đối tượng được gọi là đỉnh(nút) được nối với nhau qua các cạnh (cung)

Thuật toán đồ thị là một tập hợp con các công cụ để phân tích đồ thị Phân tích

đồ thị là việc sử dụng bất kỳ phương pháp tiếp cận dựa trên biểu đồ nào để phân tích

dữ liệu được kết nối Có nhiều phương pháp khác nhau có thể sử dụng: có thể truy vấn

dữ liệu biểu đồ, sử dụng thống kê cơ bản, khám phá biểu đồ một cách trực quan hoặckết hợp đồ thị vào các tác vụ máy học của mình Truy vấn dựa trên mẫu đồ thị thườngđược sử dụng để phân tích dữ liệu cục bộ, trong khi các thuật toán tính toán đồ thịthường đề cập đến phân tích toàn cầu và lặp đi lặp lại nhiều hơn

Nhưng phân tích biểu đồ đã không bắt kịp ngay lập tức Hai trăm năm đã trôiqua trước khi cuốn sách giáo khoa đồ thị đầu tiên được xuất bản vào năm 1936 Vàocuối những năm 1960 và 1970, khoa học mạng và phân tích đồ thị ứng dụng thực sựbắt đầu xuất hiện

Trong vài năm gần đây, đã có sự bùng nổ về mối quan tâm và việc sử dụng cáccông nghệ đồ thị Năm 2017, dữ liệu khảo sát của Forrester chỉ ra rằng “69% doanhnghiệp có hoặc có kế hoạch triển khai cơ sở dữ liệu đồ thị trong vòng 12 tháng tới.”Nhu cầu đang tăng nhanh dựa trên nhu cầu hiểu rõ hơn về các mạng trong thế giớithực và dự báo các hành vi của chúng, điều này dẫn đến nhiều giải pháp dựa trên biểu

đồ mới

Sự phát triển về khoa học mạng và phân tích biểu đồ này là kết quả của sự thayđổi kết hợp về khả năng kỹ thuật, hiểu biết sâu sắc mới và nhận thức rằng các hệ thốngkinh doanh thông minh hiện tại và các số liệu thống kê đơn giản không thể cung cấp

3

Trang 16

một bức tranh toàn cảnh về các mạng trong thế giới thực Một số lực lượng đang thúcđẩy sự gia tăng trong phân tích biểu đồ.

Trước hết, chúng ta đã thấy các ứng dụng phân tích biểu đồ trong thế giới thực

và tác động của chúng đối với tất cả chúng ta Sức mạnh của dữ liệu được kết nối vìlợi ích kinh doanh đã được chứng minh trong những câu chuyện thành công mang tínhđột phá như Google, LinkedIn, Uber và eBay, cùng nhiều câu chuyện khác.Đồng thời,

số hóa và sự phát triển về sức mạnh tính toán (và điện toán được kết nối) đã mang đếncho chúng ta khả năng chưa từng có để thu thập, chia sẻ và phân tích lượng dữ liệukhổng lồ Nhưng bất chấp khối lượng dữ liệu họ có, các tổ chức vẫn thất vọng vớinhững hứa hẹn không được thực hiện của dữ liệu lớn và việc họ không thể phân tích

dữ liệu đó

Phần lớn các phân tích được sử dụng ngày nay xử lý các câu hỏi cụ thể, đượcxây dựng tốt một cách hiệu quả nhưng lại thiếu sót trong việc giúp chúng tôi dự đoánhành vi của các hệ thống, nhóm và mạng thực Hầu hết các mạng thách thức mức trungbình và phản ứng phi tuyến tính với các thay đổi Do đó, nhiều doanh nghiệp đangchuyển sang phân tích biểu đồ, được xây dựng cho dữ liệu được kết nối và đáp ứngcác thay đổi động

Ngoài ra, đã có sự công nhận về cách đồ thị tăng cường khả năng học máy vàcung cấp khung ra quyết định cho trí tuệ nhân tạo Từ việc làm sạch dữ liệu cho máyhọc đến trích xuất tính năng trong quá trình phát triển mô hình đến biểu đồ tri thứccung cấp ngữ cảnh phong phú cho AI, công nghệ biểu đồ đang nâng cao các giải phápAI

1.1.2 Giới thiệu lý thuyết đồ thị

Cơ sở dữ liệu là một tập hợp có tổ chức các thông tin hoặc dữ liệu có cấu trúc,thường được lưu trữ điện tử trong một hệ thống máy tính Cơ sở dữ liệu thường đượcđiều khiển bởi hệ thống quản lý cơ sở dữ liệu (DBMS) Cùng với nhau, dữ liệu vàDBMS, cùng với các ứng dụng được liên kết với chúng, được gọi là hệ thống cơ sở dữliệu, thường được rút ngắn thành cơ sở dữ liệu

Dữ liệu trong các loại cơ sở dữ liệu phổ biến nhất đang hoạt động ngày naythường được mô hình hóa theo hàng và cột trong một loạt bảng để giúp xử lý và truy

Trang 17

1.1.3 Giới thiệu công nghệ cơ sở dữ liệu Neo4j

Cơ sở dữ liệu là một tập hợp dữ liệu được tổ chức và lưu trữ trên máy tính đểquản lý và truy xuất dữ liệu một cách hiệu quả Các dữ liệu trong cơ sở dữ liệu có thểđược sử dụng để hỗ trợ quản lý kinh doanh, quản lý khách hàng, hệ thống đặt hàng,hoặc bất kỳ loại ứng dụng nào khác cần lưu trữ và truy xuất thông tin

Có nhiều loại cơ sở dữ liệu khác nhau được sử dụng cho các mục đích khácnhau Dưới đây là một số loại cơ sở dữ liệu phổ biến:

Cơ sở dữ liệu quan hệ (Relational database): Là loại cơ sở dữ liệu được sử

dụng rộng rãi nhất trong các ứng dụng doanh nghiệp Dữ liệu được lưu trữ trong cácbảng có quan hệ với nhau thông qua khóa ngoại

Cơ sở dữ liệu không quan hệ (NoSQL database): Là loại cơ sở dữ liệu được

thiết kế để xử lý các tập dữ liệu lớn và đa dạng hơn các cơ sở dữ liệu quan hệ Các loại

cơ sở dữ liệu không quan hệ bao gồm cơ sở dữ liệu tài liệu (document database), cơ sở

dữ liệu cột (columnar database), và cơ sở dữ liệu đối tượng (object-oriented database)

Cơ sở dữ liệu đồ thị (Graph database): Lưu trữ dữ liệu dưới dạng các đối

tượng (nút) và các quan hệ giữa chúng (cạnh) Loại cơ sở dữ liệu này thường được sửdụng để lưu trữ dữ liệu liên quan đến các mối quan hệ, ví dụ như mạng xã hội hoặc cácứng dụng phân tích dữ liệu phức tạp

Cơ sở dữ liệu dòng thời gian (Time-series database): Lưu trữ dữ liệu liên

quan đến thời gian, ví dụ như dữ liệu từ các cảm biến IoT hoặc các bộ dữ liệu tàichính

Cơ sở dữ liệu trực quan (Spatial database): Lưu trữ dữ liệu liên quan đến vị

trí, ví dụ như bản đồ hay các ứng dụng điều hướng

Cơ sở dữ liệu nhớ (In-memory database): Lưu trữ dữ liệu trong bộ nhớ chính

của máy tính, giúp tăng tốc độ truy xuất dữ liệu

Khái niệm cơ sở dữ liệu đồ thị Neo4j.

Cơ sở dữ liệu đồ thị Neo4j lưu trữ các nút và mối quan hệ thay vì bảng hoặc tàiliệu Dữ liệu được lưu trữ giống như bạn có thể phác thảo ý tưởng trên bảng trắng Dữliệu của bạn được lưu trữ mà không giới hạn nó trong một mô hình được xác địnhtrước, cho phép suy nghĩ và sử dụng nó một cách rất linh hoạt

Neo4j là một hệ quản trị cơ sở dữ liệu đồ thị (graph database) mã nguồn mởđược thiết kế để lưu trữ, truy vấn và quản lý dữ liệu đồ thị Nó có khả năng xử lý cácquan hệ phức tạp giữa các đối tượng và cho phép truy vấn dữ liệu theo cấu trúc đồ thị

5

Trang 18

Các đối tượng trong Neo4j được biểu diễn bằng các node (nút), các quan hệgiữa chúng được biểu diễn bằng các cạnh (edges) Mỗi node có thể có nhiều thuộctính, và mỗi cạnh có thể được gán một hoặc nhiều thuộc tính Điều này cho phép các

dữ liệu phức tạp được lưu trữ trong Neo4j một cách hiệu quả

Neo4j được sử dụng rộng rãi trong các ứng dụng liên quan đến xử lý dữ liệu đồthị, chẳng hạn như mạng xã hội, bản đồ đường phố, hệ thống gợi ý sản phẩm, khai thác

dữ liệu, phân tích mạng lưới, phân tích dữ liệu dạng văn bản và các ứng dụng khoa học

dữ liệu khác

Khái niệm Neo4j.

Neo4j là một cơ sở dữ liệu đồ thị gốc, có nghĩa là nó triển khai một mô hình đồthị thực sự cho đến cấp độ lưu trữ Dữ liệu được lưu trữ khi bạn viết bảng trắng, thay

vì dưới dạng "biểu đồ trừu tượng" trên công nghệ khác Ngoài biểu đồ cốt lõi, Neo4jcòn cung cấp: giao dịch ACID, hỗ trợ cụm và chuyển đổi dự phòng thời gian chạy.Neo4j được cung cấp dưới dạng dịch vụ đám mây được quản lý thông qua AuraDB

Neo4j ngày nay được sử dụng bởi hàng nghìn công ty khởi nghiệp, tổ chức giáodục và doanh nghiệp lớn trong tất cả các lĩnh vực bao gồm dịch vụ tài chính, chínhphủ, năng lượng, công nghệ, bán lẻ và sản xuất Từ công nghệ mới sáng tạo để thúcđẩy doanh nghiệp, người dùng đang tạo ra thông tin chuyên sâu bằng biểu đồ, tạodoanh thu mới và cải thiện hiệu quả tổng thể của họ

Mô hình Neo4j bao gồm những thành phần chính sau:

Nodes: Chúng được sử dụng để đại diện cho các thực thể trong một miền cụ

thể Bất kỳ hai nút nào trong cơ sở dữ liệu đồ thị có thể khác nhau trong các thực thể

mà chúng đại diện, các loại thuộc tính mà chúng nắm giữ

Relationships: Chúng được sử dụng để thể hiện mối quan hệ giữa dữ liệu trong

miền Mọi mối quan hệ phải có nút bắt đầu, nút kết thúc và tên Giống như các nút, cácmối quan hệ cũng có thể chứa các thuộc tính, có thể được sử dụng để tạo trọng số chomối quan hệ / siêu dữ liệu

Labels: Chúng được sử dụng để đủ điều kiện cho các nút Mọi nút trong Neo4j

có thể có không hoặc nhiều nhãn được gắn vào nó Chúng cũng hữu ích trong việc thể

Trang 19

Index (chỉ mục): Là cơ chế để tìm kiếm và truy xuất dữ liệu nhanh chóng Chỉ

mục được sử dụng để xác định các node hoặc quan hệ theo các thuộc tính cụ thể

Constraints (ràng buộc): Là cơ chế để đảm bảo tính toàn vẹn dữ liệu trong

Neo4j Ràng buộc được sử dụng để giới hạn các giá trị có thể được lưu trữ trong cácthuộc tính của node hoặc quan hệ

Tất cả các phần chính này đều được tích hợp và hỗ trợ trong Neo4j, cho phépngười dùng thiết kế và quản lý các cơ sở dữ liệu đồ thị một cách dễ dàng và hiệu quả

1.1.4 Giới thiệu về giải thuật Tìm đường đi ngắn nhất

Các thuật toán tìm đường được xây dựng dựa trên các thuật toán tìm kiếm đồthị và khám phá các tuyến đường giữa các nút, bắt đầu từ một nút và đi qua các mốiquan hệ cho đến khi đạt được đích Các thuật toán này được sử dụng để xác định cáctuyến đường tối ưu thông qua biểu đồ cho các mục đích sử dụng như lập kế hoạch hậucần, cuộc gọi chi phí ít nhất hoặc định tuyến IP và mô phỏng trò chơi

Sử dụng Đường dẫn ngắn nhất để tìm các tuyến đường tối ưu giữa một cặp nút,dựa trên số bước nhảy hoặc bất kỳ giá trị mối quan hệ có trọng số nào Ví dụ: nó có thểcung cấp câu trả lời thời gian thực về mức độ tách biệt, khoảng cách ngắn nhất giữacác điểm hoặc tuyến đường ít tốn kém nhất Bạn cũng có thể sử dụng thuật toán này đểchỉ cần khám phá các kết nối giữa các nút cụ thể

Thư viện Neo4j GDS bao gồm các thuật toán tìm đường dẫn sau:

- Đường dẫn ngắn nhất nguồn đơn Delta-Stepping

- Đường dẫn ngắn nhất nguồn-đích Dijkstra

- Đường dẫn ngắn nhất nguồn đơn Dijkstra

- A* Đường đi ngắn nhất

- Con đường ngắn nhất của yên

- Tìm kiếm đầu tiên theo đường dẫn

- Độ sâu tìm kiếm đầu tiên

- Đi bộ ngẫu nhiên

1 Thuật toán tìm đường dẫn ngắn nhất nguồn đơn Delta-Stepping

Thuật toán Đường đi ngắn nhất theo bước Delta tính toán tất cả các đường đi ngắnnhất giữa nút nguồn và tất cả các nút có thể truy cập trong biểu đồ Thuật toán hỗ trợcác đồ thị có trọng số với các trọng số có mối quan hệ dương Để tính toán đường đingắn nhất giữa một nguồn và một nút đích, có thể sử dụng Dijkstra Source-Target

7

Trang 20

Ngược lại với Dijkstra Single-Source, thuật toán Delta-Stepping là một thuật toánđiều chỉnh khoảng cách Thuộc tính này cho phép nó duyệt song song đồ thị Thuậttoán được đảm bảo luôn tìm đường đi ngắn nhất giữa nút nguồn và nút đích Tuynhiên, nếu tồn tại nhiều đường đi ngắn nhất giữa hai nút, thuật toán không đảm bảo sẽtrả về cùng một đường đi trong mỗi lần tính toán.

Thuật toán này được phát triển bởi Meyer và Sanders vào năm 2003 và được cảitiến để phù hợp với các đồ thị lớn và phân tán

Cách thức hoạt động của thuật toán này là chia toàn bộ quá trình tìm đường đithành các bước Mỗi bước tìm kiếm đường đi với độ dài bằng delta, với delta là mộtgiá trị cho trước Các đỉnh được sử dụng trong một bước được chọn dựa trên khoảngcách từ đỉnh nguồn

Cụ thể, thuật toán Delta-Stepping được thực hiện như sau:

Khởi tạo một hàng đợi ưu tiên chứa đỉnh nguồn với khoảng cách bằng 0 và đỉnhcòn lại với khoảng cách là vô cùng

Chọn một giá trị delta, chia tất cả các đỉnh thành các nhóm với khoảng cách bắtđầu từ 0 và tăng dần theo delta Tất cả các đỉnh trong cùng một nhóm sẽ được xử lýtrong cùng một lần lặp

Lặp lại cho đến khi hàng đợi ưu tiên rỗng:

a Lấy đỉnh với khoảng cách nhỏ nhất trong hàng đợi ưu tiên

b Duyệt qua các đỉnh kề của đỉnh vừa lấy ra và cập nhật khoảng cách của chúng nếucần

c Nếu khoảng cách của một đỉnh bị thay đổi, đẩy đỉnh đó vào hàng đợi ưu tiên

Trả về khoảng cách ngắn nhất từ đỉnh nguồn đến tất cả các đỉnh còn lại

Thuật toán Delta-Stepping được đánh giá là tốt cho các đồ thị có số đỉnh lớn và có thểđược sử dụng trong các ứng dụng đồ thị phức tạp như định tuyến trong mạng máy tính

2 Thuật toán tìm đường dẫn ngắn nhất nguồn-đích Dijkstra

Thuật toán Dijkstra Shortest Path tính toán đường đi ngắn nhất giữa các nút Thuậttoán hỗ trợ các đồ thị có trọng số với các trọng số có mối quan hệ dương Thuật toán

Ngày đăng: 14/03/2024, 11:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị là việc sử dụng bất kỳ phương pháp tiếp cận dựa trên biểu đồ nào để phân tích - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý  TRÊN CƠ SỞ DỮ  LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J
th ị là việc sử dụng bất kỳ phương pháp tiếp cận dựa trên biểu đồ nào để phân tích (Trang 15)
Hình 1.4 Đường ngắn nhất giứa nút A và nút F. - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý  TRÊN CƠ SỞ DỮ  LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J
Hình 1.4 Đường ngắn nhất giứa nút A và nút F (Trang 23)
Hình 1.5 Đường dẫn ngắn nhất giữa nút A và nút F. - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý  TRÊN CƠ SỞ DỮ  LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J
Hình 1.5 Đường dẫn ngắn nhất giữa nút A và nút F (Trang 24)
Hình 1.6 Đường dẫn ngắn nhất giữa nút A và nút F. - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý  TRÊN CƠ SỞ DỮ  LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J
Hình 1.6 Đường dẫn ngắn nhất giữa nút A và nút F (Trang 24)
Hình 1.7 Tìm kiếm độ sâu đầu tiên bắt đầu từ Den Haag. Số nút cho biết thứ tự đi qua. - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý  TRÊN CƠ SỞ DỮ  LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J
Hình 1.7 Tìm kiếm độ sâu đầu tiên bắt đầu từ Den Haag. Số nút cho biết thứ tự đi qua (Trang 25)
Hình 4.2 Tọa độ của thành phố. - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý  TRÊN CƠ SỞ DỮ  LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J
Hình 4.2 Tọa độ của thành phố (Trang 36)
Hình 4.4 Tìm đường và thời hian di chuyển giữa các thành phố - PHÂN TÍCH DỮ LIỆU CHO BÀI TOÁN GỢI Ý  TRÊN CƠ SỞ DỮ  LIỆU ĐỒ THỊ NEO4J
Hình 4.4 Tìm đường và thời hian di chuyển giữa các thành phố (Trang 37)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w