TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (BÀI 4, 5) BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHÂN MÔN HÓA HỌC TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (BÀI 4, 5) BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHÂN MÔN HÓA HỌC TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (BÀI 4, 5) BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHÂN MÔN HÓA HỌC TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (BÀI 4, 5) BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHÂN MÔN HÓA HỌC TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (BÀI 4, 5) BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHÂN MÔN HÓA HỌC TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (BÀI 4, 5) BỘ SÁCH CHÂN TRỜI SÁNG TẠO MÔN KHOA HỌC TỰ NHIÊN 7 PHÂN MÔN HÓA HỌC
Trang 1TIẾT 26: ÔN TẬP GIỮA KÌ 2 (BÀI 4, 5)
Ngày soạn: 10/3/2024
7/15
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Nêu được các nguyên tắc xây dựng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
- Mô tả được cấu tạo bảng tuần hoàn gồm: ô, nhóm, chu kì
- Sử dụng được bảng tuần hoàn để chỉ ra các nhóm nguyên tố/ nguyên tố kim loại, các nhóm nguyên tố/ nguyên tố phi kim, nhóm nguyên tố khí hiểm trong bảng tuần hoàn
- Ôn tập phân tử, đơn chất, hợp chất
+ Nêu được khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất Đưa ra được một số ví dụ về đơn chất
và hợp chất
+ Tính được khối lượng phân tử theo đơn vị amu
- Hệ thống hoá được kiến thức Bài 4 Sơ lược bảng TH các nguyên tố hóa học; 5: Đơn chất - Hợp chất - Phân tử.
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập định tính, định lượng
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Quan sát, ghi chép, vẽ được sơ đồ tư duy
2 Năng lực:
2.1 Năng lực chung:
+ Tự chủ và học tập: vận dụng một cách linh hoạt những kiến thức, kĩ năng đã học để giải
quyết vấn đề; Chủ động, tích cực tìm hiểu về khái niệm phân tử, đơn chất, hợp chất
+ Giao tiếp và hợp tác: Biết sử dụng ngôn ngữ kết hợp với hình ảnh để trình bày thông
tin, ý tưởng và thảo luận những vấn đề của bài học Biết chủ động và gương mẫu hoàn thành phần việc được giao, góp ý điều chỉnh thúc đẩy hoạt động chung ; khiêm tốn học hỏi các thành viên trong nhóm; Sử dụng ngôn ngữ khoa học để diễn đạt về đơn chất về đơn chất và hợp chất; Hoạt động nhóm một cách hiệu quả theo đúng yêu cầu của GV, đảm bảo các thành viên trong nhóm đều được tham gia và trình bày ý kiến
+ Giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thảo luận với các thành viên trong nhóm nhằm giải quyết các vấn đề trong bài học để hoàn thành nhiệm vụ học tập
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Quan sát, ghi chép, vẽ được sơ đồ tư duy
2.2 Năng lực khoa học tự nhiên :
Trang 2- Năng lực môn hóa học: Nghe và hiểu được nội dung các thuật ngữ hóa học, danh pháp
hóa học và các biểu tượng hóa học…
- Hệ thống hoá được kiến thức vể đơn chất, hợp chất, phân tử, liên kết hoá học, hợp chất ion, hợp chất cộng hoá trị, hoá trị, công thức hoá học
- Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải các bài tập ôn tập; đưa ra được một
số ví dụ về phân tử có ở xung quanh ta; đưa ra được một số ví dụ về đơn chất và hợp chất
có trong đời sống
- Nhận thức khoa học tự nhiên: Nêu được khái niệm phân tử và cách tính khối lượng phân tử; nêu được khái niệm đơn chất, hợp chất
- Tìm hiểu tự nhiên: Quan sát các phân tử trong tự nhiên (baking soda, mẩu đá vôi, bình cứu hỏa chứa carbon dioxide, …); quan sát các đơn chất và hợp chất trong tự nhiên (dây đồng, than chì, bột lưu huỳnh, muối ăn, đường,…)
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào việc giải
các bài tập ôn tập chủ đề.
3 Phẩm chất:
- Chăm học, chịu khó tìm tòi tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ học tập
- Có ý thức tìm hiểu về chủ để học tập, say mê và có niềm tin vào khoa học;
- Quan tâm đến bài tổng kết của cả nhóm, kiên nhẩn thực hiện các nhiệm vụ học tập, vận dụng, mở rộng
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Trung thực, chăm chỉ, trách nhiệm, nhân ái
II Thiết bị dạy học và học liệu
1 Giáo viên:
- Thuyết trình nêu vấn đề kết hợp hỏi - đáp;
- Dạy học theo nhóm cặp đòi/ nhóm nhỏ;
- Kĩ thuật sơ đồ tư duy;
- Sử dụng tranh ảnh hoặc bản trình chiếu slide
- Phiếu HT phần phụ lục
2 Học sinh:
- Học bài cũ ở nhà
- Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Đọc nghiên cứu và tìm hiểu trước bài ở nhà
Trang 3III Tiến trình dạy học
A - MỞ ĐẦU:
a) Mục tiêu: HS hệ thống lại kiến thức qua trò chơi “Ai nhanh hơn” (trả lời nhanh các câu
hỏi TNKQ)
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh hơn” chiếu các câu hỏi:
Học sinh thảo luận và trả lời:
1 Đáp
án D
2 Đáp
án C
3 Đáp
án C
4 A)
(1): MO, (2): hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị, (3): CaO, CO
B (1): hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá trị, (2): phi kim
C (1): hợp chất cộng hoá trị, (2): hợp chất ion hoặc hợp chất cộng hoá
Trang 4trị.
Trang 6*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS thực hiện theo yêu cầu của giáo viên
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Trả lời được 1-3 câu hỏi TNKQ
*Báo cáo kết quả và thảo luận
GV gọi ngẫu nhiên 4 HS lần lượt trình bày ý kiến cá nhân
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV kết luận câu trả lời đúng
B – ÔN TẬP BÀI 4
Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức bằng sơ đồ tư duy
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là ôn lại kiến thức của bài 4 b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức trọng tâm bài 4
- HS theo dõi, ghi chép nội dung kiến thức cần nhớ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập, hoạt động cá nhân theo yêu cầu
của GV
- HS theo dõi, ghi chép nội dung kiến thức cần nhớ
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Quan sát, ghi chép nội dung
bài học
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời học sinh trình bày lại sơ đồ tư duy
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học, chuyển tiếp
hoạt động
Sơ đồ tư duy bài 4 (phụ lục)
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
a) Mục tiêu: Hướng dẫn HS giải một số bài tập phát triển năng lực khoa học tự nhiên cho
cả chủ đề
b) Tổ chức dạy học:
Trang 7Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh ND BT1
- HS theo dõi, ghi chép nội dung kiến thức cần nhớ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập, hoạt động cá nhân theo yêu cầu
của GV
- HS hoàn thành BT vào vở
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Quan sát, ghi chép nội dung
bài học
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời học sinh lên bảng thực hiện BT;
- 1 HS thực hiện ý a)
- 4 HS thực hiện ý b); Mỗi HS thực hiện trên một hình vẽ các
nguyên tử (a); (b), (c), (d)
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh theo dõi BT các bạn làm trên bảng nhận xét, bổ sung,
đánh giá:
- Giáo viên đánh giá bằng nhận xét, nếu một HS xung phong lên
bảng làm đủ cả 2 yêu cầu BT thì đánh giá bằng điểm số
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học, chuyển tiếp
hoạt động
Bài tập 1
a)
+ (a) Berylium (Be)
+ (b) Boron (Bo) + (c) Magnesium (Mg)
+ (d) Phosphorus (P)
b)
- Những nguyên tử nguyên tố Be và Bo
có cùng số lớp electron (2 lớp)
- Những nguyên tử nguyên tố Be và
Mg có số electron lớp ngoài cùng bằng nhau (2 electron)
C – ÔN TẬP BÀI 5
Trang 8Hoạt động 1: Hệ thống hoá kiến thức bằng sơ đồ tư duy (Phụ lục)
a) Mục tiêu: Giúp học sinh xác định được vấn đề cần học tập là ôn lại kiến thức của bài 5 b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
- Chiếu hình ảnh sơ đồ tư duy hệ thống kiến thức trọng tâm bài 5
- HS theo dõi, ghi chép nội dung kiến thức cần nhớ
*Thực hiện nhiệm vụ học tập
- HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập, hoạt động cá nhân theo yêu cầu
của GV
- HS theo dõi, ghi chép nội dung kiến thức cần nhớ
- Dành cho HSKT trí tuệ hòa nhập: Quan sát, ghi chép nội dung
bài học
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời học sinh trình bày lại sơ đồ tư duy
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
- Học sinh nhận xét, bổ sung, đánh giá:
- Giáo viên nhận xét, đánh giá:
->Giáo viên gieo vấn đề cần tìm hiểu trong bài học, chuyển tiếp
hoạt động
Sơ đồ tư duy bài 5 (phụ lục)
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
a) Mục tiêu: Hệ thống được một số kiến thức đã học về đơn chất, hợp chất, phân tử, liên kết hoá học, hợp chất ion, hợp chất cộng hoá trị, hoá trị, công thức hoá học
b) Tổ chức thực hiện:
*Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV tổ chức cho HS thực hiện BT (chiếu hình ảnh)
BT2 Hãy hoàn thành bảng thông tin sau:
Học sinh thảo luận và làm bài tập (Đáp án phần phụ lục)
Trang 9*Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS tiếp nhận nhiệm vụ học tập, suy nghĩ hoạt động cá nhân thực hiện
vào vở BT
- Cột 1,2 nêu ý kiến trực tiếp
- Cột 3 tính khối lượng phân tử trên PHT, hoạt động nhóm đôi theo
bàn
*Báo cáo kết quả và thảo luận
- GV mời HS nêu ý kiến xác định đơn chất, hợp chất (2 cột)
- Cột 3, GV phát phiếu HT để HS tính khối lượng phân tử, đại diện
nhóm đôi dùng nam châm gắn PHT lên bảng
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
GV đánh giá bằng nhận xét, có thể đánh giá bằng cách cho điểm các
nhóm hoàn thành tốt, đáp án BT rõ ràng, trình bày khoa học
D – VẬN DỤNG/TÌM TÒI MỞ RỘNG
a) Mục tiêu: Phát triển năng lực tự học và năng lực tìm hiểu đời sống
b) Tổ chức thực hiện:
làm bài tập
Khối lượng phân tử = 12 ×
6 + 12 × 1 + 16 × 6 = 180 (amu)
Trang 10*Thực hiện nhiệm vụ học tập
Các nhóm HS thực hiện theo nhóm làm ra sản phẩm
*Báo cáo kết quả và thảo luận
Sản phẩm của các nhóm
*Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ
Giao cho học sinh thực hiện ngoài giờ học trên lớp và nộp sản
phẩm vào tiết sau
IV KẾ HOẠCH ĐÁNH GIÁ:
Hình thức đánh giá Phương pháp
đánh giá Công cụ đánh giá Ghi Chú
- Thu hút được sự
tham gia tích cực của
người học
- Gắn với thực tế
- Tạo cơ hội thực
hành cho người học
- Sự đa dạng, đáp ứng các phong cách học khác nhau của người học
- Hấp dẫn, sinh động
- Thu hút được sự tham gia tích cực của người học
- Phù hợp với mục tiêu, nội dung
- Báo cáo thực hiện công việc
- Hệ thống câu hỏi
và bài tập
- Trao đổi, thảo luận
V PHỤ LỤC:
Trang 11PHIẾU HỌC TẬP (DỰ PHÒNG)
Họ và tên: ………
Lớp: ……… Nhóm: ……
Bước 1: Học sinh hoàn thành cá nhân các câu hỏi sau H1 Lấy 2 ví dụ về đơn chất, 2 ví dụ về hợp chất ? ………
………
………
………
Bước 2: HS trao đổi trong nhóm 4 và hoàn thành phiếu học tập
Trang 13Nhận xét:
………
…
Ngày … tháng 3 năm 2024
………
…
TỔ CHUYÊN MÔN KÝ DUYỆT
TT/TPCM
Nguyễn Thị Hạnh