1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)

216 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Đề Xuất Cấp Giấy Phép Môi Trường Của Cơ Sở: Khai Thác Mở Rộng Và Nâng Công Suất Khu Mỏ - Tuyển Đồng Sin Quyền, Lào Cai (Điều Chỉnh)
Trường học Tập Đoàn Công Nghiệp Than - Khoáng Sản Việt Nam
Chuyên ngành Môi Trường
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 216
Dung lượng 4,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG I THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ (14)
    • 1.1. TÊN CHỦ CƠ SỞ (14)
    • 1.2. TÊN CƠ SỞ (14)
    • 1.3. CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ (15)
      • 1.3.1. Vị trí xây dựng của cơ sở (15)
      • 1.3.2. Công suất của cơ sở (0)
      • 1.3.3. Công nghệ sản xuất của cơ sở (0)
      • 1.3.4. Sản phẩm của cơ sở (32)
      • 1.3.5. Tổ chức quản lý và thực hiện Cơ sở (32)
    • 1.4. NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ (33)
      • 1.4.1. Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và hóa chất sử dụng cho cơ sở (0)
      • 1.4.2. Nhu cầu điện năng cho cơ sở (34)
      • 1.4.3. Nhu cầu nước cho cơ sở (34)
    • 1.5. CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ (35)
      • 1.5.1. Tình hình triển khai Dự án (35)
      • 1.5.2. Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo ĐTM của Cơ sở đã được phê duyệt (37)
      • 1.5.3. Văn bản của cơ quan chuyên môn về bảo vệ môi trường cấp tỉnh về việc vận hành thử nghiệm các công trình bảo vệ môi trường của cơ sở (40)
  • CHƯƠNG II SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (41)
    • 2.1. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG (41)
    • 2.2. SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG (41)
  • CHƯƠNG III KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (42)
    • 3.1. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI (46)
      • 3.1.1. Thu gom, thoát nước mưa (46)
      • 3.1.2. Thu gom, thoát nước thải (53)
      • 3.1.3. Xử lý nước thải (58)
    • 3.2. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI (68)
      • 3.2.1. Công trình xử lý bụi, khí thải (68)
    • 3.3. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI RẮN THÔNG THƯỜNG (78)
      • 3.3.1. Đối với chất thải rắn sinh hoạt (0)
      • 3.3.2. Đối với chất thải công nghiệp thông thường (0)
    • 3.4. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP LƯU GIỮ, XỬ LÝ CHẤT THẢI NGUY HẠI 80 1. Phân loại chất thải nguy hại trong dây chuyền tuyển đồng và khai thác quặng đồng (93)
      • 3.4.2. Biện pháp, công trình lưu giữ chất thải nguy hại (0)
    • 3.5. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP GIẢM THIỂU TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (96)
      • 3.5.1. Các nguồn phát sinh tiếng ồn, rung (96)
      • 3.5.2. Các công trình, biện pháp giảm thiểu tiếng ồn, rung (96)
    • 3.6. PHƯƠNG ÁN PHÒNG NGỪA, ỨNG PHÓ SỰ CỐ MÔI TRƯỜNG (98)
      • 3.6.1. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với nước thải (98)
      • 3.6.2. Công trình, thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường đối với bụi, khí thải (100)
      • 3.6.3. Biện pháp phòng ngừa, ứng phó sự cố môi trường khác (100)
    • 3.7. CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG KHÁC (105)
    • 3.8. KẾ HOẠCH, TIẾN ĐỘ, KẾT QUẢ THỰC HIỆN PHƯƠNG ÁN CẢI TẠO, PHỤC HỒI MÔI TRƯỜNG (106)
      • 3.8.1. Nội dung cải tạo, phục hồi môi trường của dự án đã được phê duyệt (106)
      • 3.8.2. Kế hoạch cải tạo, phục hồi môi trường của dự án đã được phê duyệt (111)
      • 3.8.3. Tiến độ, kết quả thực hiện phương án cải tạo, phục hồi môi trường của dự án đã được phê duyệt (119)
      • 3.8.4. Phương án cải tạo, phục hồi môi trường thay đổi, điều chỉnh so với phương án đã được phê duyệt (119)
    • 3.9. CÁC NỘI DUNG THAY ĐỔI SO VỚI QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT KẾT QUẢ THẨM ĐỊNH BÁO CÁO ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG MÔI TRƯỜNG (161)
  • CHƯƠNG IV NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG (166)
    • 4.1. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (166)
      • 4.1.1. Nguồn phát sinh nước thải (166)
      • 4.1.3. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý nước thải (169)
    • 4.2. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI BỤI, KHÍ THẢI (173)
      • 4.2.1. Nguồn phát sinh bụi, khí thải đề nghị cấp phép (173)
      • 4.2.2. Dòng khí thải, vị trí xả thải (174)
      • 4.2.3. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với thu gom, xử lý khí thải (176)
    • 4.3. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP ĐỐI VỚI TIẾNG ỒN, ĐỘ RUNG (178)
      • 4.3.1. Nguồn phát sinh tiếng ồn đề nghị cấp phép (178)
      • 4.3.2. Vị trí phát sinh tiếng ồn, độ rung: Các nguồn phát sinh là nguồn cố định, hoặc di động thuộc khu vực xã Bản Vược, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai (178)
      • 4.3.3. Giá trị giới hạn đối với tiếng ồn, độ rung (178)
      • 4.3.4. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với tiếng ồn, độ rung (179)
    • 4.4. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP VỀ QUẢN LÝ CHẤT THẢI (179)
      • 4.4.1. Chủng loại, khối lượng chất thải phát sinh (0)
      • 4.4.2. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại (0)
      • 4.4.3. Yêu cầu bảo vệ môi trường đối với việc lưu giữ chất thải rắn sinh hoạt, chất thải rắn công nghiệp thông thường, chất thải nguy hại (0)
    • 4.5. NỘI DUNG ĐỀ NGHỊ CẤP PHÉP KHÁC VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (182)
      • 4.5.1. Yêu cầu về cải tạo, phục hồi môi trường (182)
      • 4.5.2. Yêu cầu về bồi hoàn đa dạng sinh học (188)
      • 4.5.3. Các nội dung chủ dự án đầu tư/cơ sở tiếp tục thực hiện theo quyết định phê duyệt kết quả thẩm định Báo cáo đánh giá tác động môi trường (188)
      • 4.5.3. Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác (188)
  • CHƯƠNG V KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (190)
    • 5.1. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ ĐỐI VỚI NƯỚC THẢI (190)
      • 5.1.1. Kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải sản xuất (190)
      • 5.1.2. Kết quả quan trắc định kỳ đối với nước thải sinh hoạt (196)
    • 5.2. KẾT QUẢ QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG ĐỊNH KỲ ĐỐI VỚI KHÍ THẢI (199)
  • CHƯƠNG VI KẾ HOẠCH VẬN HÀNH THỬ NGHIỆM CÔNG TRÌNH XỬ LÝ CHẤT THẢI VÀ CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ (204)
    • 6.1.1. Thời gian dự kiến vận hành thử nghiệm (204)
    • 6.1.2. Kế hoạch quan trắc chất thải, đánh giá hiệu quả xử lý của các công trình xử lý chất thải (0)
    • 6.2. CHƯƠNG TRÌNH QUAN TRẮC CHẤT THẢI THEO QUY ĐỊNH CỦA PHÁP LUẬT (205)
      • 6.2.1. Chương trình quan trắc môi trường định kỳ (205)
      • 6.2.2. Chương trình quan trắc tự động, liên tục chất thải (210)
      • 6.2.3. Hoạt động quan trắc môi trường định kỳ khác theo quy định của pháp luật có liên (210)
    • 6.3. KINH PHÍ THỰC HIỆN QUAN TRẮC MÔI TRƯỜNG HÀNG NĂM (210)
  • CHƯƠNG VII KẾT QUẢ KIỂM TRA, THANH TRA VỀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG ĐỐI VỚI CƠ SỞ (213)
  • CHƯƠNG VIII CAM KẾT CỦA CHỦ CƠ SỞ (214)
    • tuyển 1 (0)

Nội dung

Trang 1 BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ - TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI ĐIỀU CHỈNH Trang 2 \nAO CAO DE XUATCAp GIAY PTIEP

THÔNG TIN CHUNG VỀ CƠ SỞ

TÊN CHỦ CƠ SỞ

- Tên chủ cơ sở: Tổng công ty Khoáng sản - TKV (VIMICO)

- Địa chỉ văn phòng: Số 193, đường Nguyễn Huy Tưởng, phường Thanh Xuân Trung, quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, Việt Nam

- Người đại diện theo pháp luật của chủ cơ sở: (Ông) Trịnh Văn Tuệ

- Chức vụ: Tổng Giám đốc

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Công ty Cổ phần mã số doanh nghiệp số: 0100103087 đăng ký lần đầu ngày 01/07/2010, đăng ký thay đổi lần thứ 7 ngày 11/04/2019 tại Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội.

TÊN CƠ SỞ

- Tên cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

- Địa điểm cơ sở: xã Bản Vược, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai, Việt Nam

- Quyết định số 1192/QĐ-BTNMT ngày 25 tháng 5 năm 2016 của Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo, phục hồi môi trường của Dự án “Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)”

- Văn bản 7917/BTNMT-TCMT ngày 24/12/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v ý kiến về việc tiếp tục sử dụng báo cáo ĐTM và phương án CPM của

Dự án “Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)”

- Giấy phép khai thác khoáng sản của cơ sở: Số 1868/GP-BTNMT ngày 02/08/2017 của Bộ Tài nguyên và Môi trường với thời hạn khai thác 10 năm kể từ ngày ký Giấy phép

- Quyết định số 656/QĐ-BTNMT ngày 22/03/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản số 1868/GP-BTNMT ngày 02/08/2017 của cơ sở

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

- Giấy xác nhận số 69/GXN-BTNMT ngày 30/8/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc hoàn thành các công trình bảo vệ môi trường của Dự án “Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)”

- Quy mô của cơ sở (phân loại theo tiêu chí quy định của pháp luật về đầu tư công): Cơ sở được phân loại là Công trình công nghiệp, cấp công trình Cấp I.

CÔNG SUẤT, CÔNG NGHỆ, SẢN PHẨM SẢN XUẤT CỦA CƠ SỞ

Tổ hợp đồng Sin Quyền gồm Nhà máy tuyển 1 nằm về phía Tây Bắc, nhà máy tuyển 2 nằm về phía Bắc khai trường khu Tây và Khai trường khai thác quặng chia làm hai khu vực gồm khu Đông và khu Tây nằm hai bên suối Ngòi Phát, thuộc xã Bản Vược, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai Địa điểm này nằm ở phía Bắc sườn Đông Bắc của dãy Hoàng Liên Sơn tỉnh Lào Cai, hữu ngạn sông Hồng, ngay sát biên giới Việt - Trung, cách TP Lào Cai khoảng 25 km về phía Đông Nam, có vị trí như sau:

- Phía Đông Bắc giáp với sông Hồng, khoảng cách từ 300-1000m,

- Phía Tây Bắc giáp với xã Cốc Mỳ, khoảng cách 1500m,

- Phía Tây Nam giáp với xã Bản Xèo và Đông Nam giáp với xã Bản Vược là các dãy núi có độ cao từ 800-3000m

Tổng diện tích của Dự án là 900,8143 ha, trong đó diện tích phần mở rộng là 832,0703 ha, diện tích khai trường khai thác là 200 ha, diện tích phần còn lại bao gồm khu vực nhà máy tuyển, khu văn phòng, các bãi thải đất đá, bãi thải quặng đuôi và các công trình phụ trợ Tọa độ vị trí ranh giới khu vực khai thác của Cơ sở được thể hiện trong Bảng 1.1 Vị trí xây dựng của cơ sở tiếp giáp với các khu vực xung quanh được thể hiện trong Hình 1.1

Bảng 1 1 Tọa độ ranh giới mỏ tuyển đồng Sin Quyền

(theo Giấy phép khai thác khoáng sản số 1868/GP-BTNMT ngày 02/8/2017)

Hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục 105 múi chiếu 6 o

Diện tích 200ha, mức sâu khai thác thấp nhất: -188m

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

Hình 1 1 Vị trí xây dựng của Cơ Sở 1.3.2 Công suất của cơ sở

Cơ sở gồm 3 khu vực chính: Khu vực khai thác quặng đồng, Nhà máy tuyển đồng số 1 và Nhà máy tuyển đồng số 2, cụ thể như sau: a) Khai thác quặng đồng:

- Diện tích khu vực khai thác: 200 ha

- Độ sâu khai thác thấp nhất khu Đông đến mức -188m và khu Tây đến mức +46m

- Công nghệ khai thác: Lộ thiên

- Công suất khai thác: từ 1.341.838 tấn quặng nguyên khai/năm đến 2.000.000 tấn quặng nguyên khai/năm

- Thời gian khai thác: 10 năm

- Công trình khu khai thác quặng đồng bao gồm: khai trường khu Đông, khai trường khu Tây, các bãi thải đất đá b) Nhà máy tuyển số 1:

- Công suất tuyển: 1,1 triệu tấn quặng nguyên khai/năm với hàm lượng quặng nguyên khai vào tuyển 1,02% Cu

- Công nghệ tuyển: Tuyển nổi thu hồi tinh quặng đồng và tuyển từ thu hồi tinh quặng sắt

- Công trình Nhà máy tuyển gồm các hạng mục chính là: Xưởng đập thô, Xưởng đập trung và nhỏ; Bể cô đặc; Xưởng sàng; Trạm trung chuyển

Bãi thải quặng đuôi sô 4

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh) c) Nhà máy tuyển số 2:

- Công suất tuyển: 1,3 triệu tấn quặng nguyên khai/năm với hàm lượng quặng nguyên khai vào tuyển 0,85% Cu

- Công nghệ tuyển: Tuyển nổi thu hồi tinh quặng đồng, tuyển từ thu hồi tinh quặng sắt

- Công trình Nhà máy tuyển gồm các hạng mục chính là: Xưởng đập thô, Xưởng đập trung và nhỏ; Bể cô đặc; Xưởng sàng; Hành lang băng tải và trạm vận chuyển; Kho quặng mịn

Hình 1 2 Sơ đồ công nghệ kèm dòng thải của cơ sở

1.3.3 Công nghệ sản xuất của cơ sở

Bốc xúc, vận chuyển ô tô quặng nguyên khai

Bụi, khí thải, ồn, rung từ hoạt động khoan-nổ mìn, các phương tiện

Trong quá trình khai thác tạo thành moong, nước thải mỏ

Bốc xúc, vận chuyển ô tô đất đá thải tại khai trường

Trạm đập tại khai trường Ồn, bụi, rung

Vận chuyển bằng băng tải

Bụi cuốn theo gió Đất đá trôi lấp

Tinh quặng vận chuyển về nhà máy luyện đồng Tằng Loỏng và Bản Qua

Bãi thải quặng đuôi (rắn) Ồn, bụi, khí thải…

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

Hiện tại, mỏ đang tiến hành khai thác đồng thời cả 2 khu Đông và khu Tây, trình tự khai thác được tiến hành từ Tây Bắc sang Đông Nam, hướng xuống sâu của đáy mỏ trùng với hướng cắm của thân quặng, công trình mỏ phát triển từ vách sang trụ Trình tự khai thác trong một khu vực là khai thác đồng thời các thân quặng và đồng thời một số tầng Dự án điều chỉnh có trình tự khai thác tương tự như dự án công suất 1,1 triệu tấn/năm

Hệ thống khai thác (HTKT) áp dụng là HTKT xuống sâu, 2 bờ công tác, có vận tải và đổ bãi thải ngoài, khấu theo lớp đứng Các thông số của HTKT thể hiện trong Bảng 1.2

Bảng 1 2 Các thông số của HTKT mỏ

STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị

2 Chiều cao phân tầng quặng ,, 6

3 Chiều rộng mặt tầng công tác tối thiểu

3.1 Đất đá làm tơi bằng nổ mìn 30 ÷ 53

3.2 Đất đá không cần làm tơi (đất đá mềm) 25 ÷ 46

4 Chiều rộng mặt tầng vận tải ,, 15 ÷ 20

- Đất đá làm tơi bằng nổ mìn ,, 14 ÷ 20

- Đất đá mềm, xúc trực tiếp ,, 23 ÷ 25

7 Chiều rộng đáy hào chuẩn bị ,, 3 ÷ 20

8 Góc dốc sườn tầng () độ 65 ÷ 70

9 Góc nghiêng bờ công tác (φ) ,, 22 ÷ 34

10 Số nhóm tầng công tác đồng thời trên bờ công tác bờ 2 ÷ 4

11 Số tầng trong một nhóm tầng 3 ÷ 5

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

STT Chỉ tiêu Đơn vị Giá trị

12 Góc dốc bờ mỏ kết thúc () độ 40 ÷ 43

(2) Công nghệ khai thác quặng a Công nghệ làm tơi Đất đá trong khai trường gồm lớp đất phủ đệ tứ và đất đá thải chiếm 3 ÷ 5

%, còn lại là Gơnaibiotit, Granitogơnai, Amphibôlit, đá phiến thạch anh, đá biến chất Đất đá có thể trọng trung bình γ = 2,6 ÷ 2,8 t/m 3 , độ kiên cố f = 9 ÷ 13 thuộc cấp III, IVơ (phõn cấp theo khoan nổ mỡn và bốc xỳc theo định mức của Tập đoàn Công nghiệp Than - Khoáng sản Việt Nam) Do vậy, trước khi xúc bốc cần làm tơi sơ bộ bằng khoan nổ mìn Đối với các tầng đất phủ đệ tứ và tầng đất đá thải sử dụng máy xúc trực tiếp không cần phải nổ mìn Đối với các tầng phía dưới tiến hành công tác khoan nổ mìn, sau đó đất đá được máy xúc xúc lên ôtô vận chuyển ra các bãi thải b Trình tự khai thác

Hiện nay, mỏ đồng Sin Quyền đang tiến hành khai thác đồng thời cả 2 khai trường khu Đông và khai trường khu Tây

Trên cơ sở điều kiện cấu tạo và đặc điểm tính chất các thân quặng, hiện trạng khai thác mỏ, không gian, khối lượng đổ thải, hàm lượng Cu trung bình giữa các thân quặng của 2 khu Trình tự khai thác chung toàn mỏ như sau: khai thác đồng thời cả 2 khu Đông và khu Tây, trình tự khai thác được tiến hành từ Tây Bắc sang Đông Nam, hướng xuống sâu của đáy mỏ trùng với hướng cắm của thân quặng, công trình mỏ phát triển từ vách sang trụ

(3) Công tác khoan nổ mìn

Theo Báo cáo xác định các chỉ tiêu cơ lý và lập bản đồ nham thạch mỏ đồng Sin Quyền - Lào Cai thì tại đây hầu hết đất đá bóc đều phải nổ mìn làm tơi sơ bộ trước khi xúc bốc Đá bóc gồm các loại: Gơnaibiotit, Granitogơnai, Amphibôlit, đá phiến thạch anh, đá biến chất có hệ số độ kiên cố f = 10,1÷13,8, fTB 11,2÷12,4; đá chứa quặng có độ cứng f = 11,4÷13,4 thuộc nhóm có độ khó khoan, khó nổ từ khó nổ đến rất khó nổ (nhóm III÷IV)

Với tính chất cơ lý của đất đá và quặng mỏ đồng Sin Quyền như trên cùng với đồng bộ thiết bị hiện có của mỏ, có thể sử dụng máy khoan KQG-150 đường kính lỗ khoan dLK = 165 mm để khoan nổ đá chứa quặng và đá thải; máy khoan xoay cầu đường kính lỗ koan dLK = 230 ÷ 250 mm khoan nổ đất đá thải

Sơ đồ bố trí mạng nổ được thể hiện trong Hình 1.3 a -Qua hàng b-Đường chéo

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

Hình 1 3 Sơ đồ đấu ghép mạng nổ vi sai

Các thông số cơ bản đặc trưng của công tác khoan nổ mìn đất đá và quặng mỏ đồng Sin Quyền xem Bảng 1.3

Bảng 1 3 Các thông số cơ bản đặc trưng của công tác khoan nổ mìn

TT Chỉ tiêu Đơn vị

Giá trị theo đường kính lỗ khoan và độ cứng Đất đá Quặng d = 250mm d = 165mm d = 165mm f -11 f -13 f -11 f -13 f -13 f -14

2 Mật độ nạp thuốc kg/m 44,2 44,2 19,2 19,2 19,2 19,2

9 Khoảng cách giữa các lỗ khoan trong hàng m 8,0 7,5 6,0 5,5 5,00 4,50

10 Khoảng cách giữa các hàng lỗ khoan m 7,0 6,5 5,0 4,5 4,00 4,00 c-Qua lỗ

NGUYÊN LIỆU, NHIÊN LIỆU, VẬT LIỆU, ĐIỆN NĂNG, HÓA CHẤT SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ

SỬ DỤNG, NGUỒN CUNG CẤP ĐIỆN, NƯỚC CỦA CƠ SỞ

1.4.1 Nhu cầu nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu và hóa chất sử dụng cho cơ sở a) Nguyên, nhiên vật liệu và hóa chất cho cơ sở Để đạt được sản lượng quặng đồng nguyên khai 2÷2,5 triệu tấn/năm, mỗi năm cung cấp khoảng trên 10 ngàn tấn dầu diezel; 500 tấn dầu mỡ phụ; 300 tấn dầu thông và dầu số 2; 100 tấn xăng Nhu cầu sử dụng thuốc tuyển của nhà máy tuyển thể hiện trong bảng sau:

Bảng 1 7 Thuốc tuyển của nhà máy tuyển số 1

TT Tên sản phẩm Đơn vị Thiết kế Năm 2014 Năm 2015

7 Điện năng kw/t 25 25 b) Nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu và hóa chất cho cơ sở

Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc Phó giám đốc

PX Khai thác lộ thiên

PX Khai thác hầm lò

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

- Nguồn cung cấp nguyên, nhiên vật liệu và hóa chất (xăng, dầu, mỡ, thuốc tuyển, ) do các đơn vị trong nước, trong tỉnh thực hiện

- Nguồn cung cấp thuốc nổ cho dự án: do Công ty Hóa chất mỏ Tây Bắc

1.4.2 Nhu cầu điện năng cho cơ sở a) Nhu cầu sử dụng điện

Tổng nhu cầu điện năng cần cung cấp cho cơ sở khoảng: 75 triệu KWh b) Nguồn cung cấp điện Điện dùng cho thi công, sản xuất được lấy từ đường điện sẵn có hiện nay Chi nhánh Mỏ tuyển đồng Sin Quyền đang dùng do Công ty Điện lực Lào Cai cung cấp Nhu cầu tiêu thụ xăng, dầu của mỏ được cung cấp bởi các đơn vị trong nước

- Nguồn điện cấp cho Chi nhánh Mỏ - tuyển đồng Sin Quyền hiện nay được lấy từ TBA 35/6 -2x6.300 kVA hiện có của chi nhánh, trong đó nguồn điện 35 kV được cấp từ 02 ĐDK -35 kV xuất tuyến từ TBA 110/35/10 kV tại thành phố Lào Cai do Sở Điện lực Lào Cai quản lý và vận hành 2 tuyến ĐDK-35 kV này sử dụng dây dẫn AC-120 có chiều dài 2×22 km Đây là tuyến đường dây do Sở Điện lực Lào Cai quản lý và vận hành, ngoài việc cung cấp điện cho TBA 35/6kV- 2x6.300 kVA của Chi nhánh Mỏ - tuyển đồng Sin Quyền còn cung cấp điện cho các phụ tải điện dân dụng và công nghiệp trên dọc tuyến đường dây

- Hiện nay hệ thống cung cấp điện cho chi nhánh đang hoạt động tốt Tuy nhiên, để cung cấp dầu và điện đủ cho các hộ tiêu thụ khi mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền cần phải đầu tư thêm 01 trạm biến áp 35/6 kV với công suất 2x6.300 kVA; 01 trạm biến áp 35/0,4 kV và hệ thống đường dây dẫn điện

1.4.3 Nhu cầu nước cho cơ sở a) Nhu cầu sử dụng nước

Nhu cầu sử dụng nước của Cơ sở được trình bày trong Bảng 1.8

Bảng 1 8 Nhu cầu sử dụng nước của cơ sở

TT Chỉ tiêu Nhu cầu

Tổng lượng nước sử dụng: 36.593

1 Nước dùng cho mặt bằng sản xuất: 2.001

- Nước phục vụ khai trường 1.661

2 Nước dùng cho công trình tuyển khoáng: 34.592

- Dùng cho dây truyền công nghệ 14.400 Suối Ngòi Phát

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

TT Chỉ tiêu Nhu cầu

- Dùng cho vệ sinh công nghiệp 2.000 Suối Ngòi Phát

- Dùng cho dây truyền công nghệ 14.256 Suối Ngòi Phát

- Dùng cho vệ sinh công nghiệp 2.136 Suối Ngòi Phát

- Nước sinh hoạt 900 b) Nguồn cung cấp nước

Nguồn nước cấp cho Cơ sở “Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)” được lấy từ suối Ngòi Phát và nước khai trường khu Đông Vị trí khai thác nước mặt thực hiện theo đúng Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt (gia hạn lần 2) số 1866/GP-UBND ngày 02/06/2021 cho nhà máy tuyển 1; giấy phép số 2180/GP-UBND ngày 13/7/2021 cho nhà máy tuyển 2 và giấy phép số 3057/GP-UBND ngày 02/10/2018 cho moong khai trường khu Đông của UBND tỉnh Lào Cai cấp với tổng lưu lượng khai thác là 19.693,5 m 3 /ngày_đêm, trong đó:

- Nhà máy tuyển số 1 với lưu lượng 10.000 m 3 /ngày đêm;

- Nhà máy tuyển số 2 với lưu lượng 6.832 m 3 /ngày đêm;

- Nước phục vụ vệ sinh công trường và sản xuất NMT 1 với lưu lượng trung bình khai thác sử dụng trong mùa mưa và khô là 2.861,5 m 3 /ngày đêm (trong đó lượng nước khai thác, sử dụng lớn nhất mùa khô là: 1.896 m 3 /ngđ và mùa mưa là: 3.827 m 3 /ngđ)

Ngoài ra, Cơ sở còn khai thác 01 điểm nước ngầm để cấp phục vụ sinh hoạt khu vực văn phòng, tập thế và phân xưởng cơ điện với lưu lượng 190 m 3 /ngày_đêm theo Giấy phép khai thác khai thác, sử dụng nước dưới đất số 3662/GP-UBND ngày 13/10/2021 và 02 điểm nước ngầm để cấp phục vụ sinh hoạt phân xưởng tuyển, phân xưởng khai thác và phân xưởng vận tải với lưu lượng

150 m 3 /ngày_đêm theo giấy phép khai thác số 3663/GP-UBND ngày 13/10/2021 đã được UBND tỉnh Lào Cai cấp.

CÁC THÔNG TIN KHÁC LIÊN QUAN ĐẾN CƠ SỞ

1.5.1 Tình hình triển khai Dự án

Dự án “Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ-tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)” do Tổng công ty Khoáng sản-TKV làm Chủ đầu tư, được

Bộ Tài nguyên và Môi trường phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường tại Quyết định số 1192/QĐ-BTNMT ngày 26/5/2016 Dự án xây dựng trên cơ sở dự án “Tổ hợp đồng Sin Quyền gồm Khai thác, tuyển khoáng mỏ đồng Sin Quyền

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh) và Nhà máy luyện đồng Tằng Loỏng” đã được xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 69/GXN-TCMT ngày 24/6/2015

Theo văn bản số 7917/BTNMT-TCMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc ý kiến về việc tiếp tục sử dụng báo cáo ĐTM và phương án CPM của Dự án

“Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (Điều chỉnh)”, Dự án không tăng quy mô, không tăng công suất so với báo cáo ĐTM đã được phê duyệt (Công suất ban đầu từ 2,15 đến 2,5 triệu tấn quặng nguyên khai/năm), không thay đổi công nghệ khai thác và công nghệ xử lý chất thải, chỉ điều chỉnh khối tài nguyên trữ lượng 333 (trước đây gọi là đất đá thải) nâng cấp lên khối trữ lượng 222 (khoảng 546.865 m 3 đá chứa quặng) để tận thu khai thác quặng đồng trong ranh giới đã được cấp phép, giảm khối lượng đất đá thải ra môi trường Dự án đã đi vào vận hành chính thức, căn cứ quy định tại số thứ tự 105 Phụ lục II điểm 3 Mục I Phụ lục đi kèm Nghị định số 40/2019/NĐ-CP ngày 13 tháng 5 năm 2019 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của các nghị định quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật bảo vệ môi trường, Dự án không thuộc đối tượng lập báo cáo đánh giá tác động môi trường

Trong quá trình triển khai dự án, dự án đã được các cấp có thẩm quyền cấp các giấy phép như sau:

- Báo cáo đánh giá tác động môi trường và phương án cải tạo phục hồi môi trường của dự án Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin

Quyền, Lào Cai (Điều chỉnh) được Bộ TN&MT phê duyệt tại Quyết định số 1192/QĐ-BTNMT ngày 25/5/2016;

- Giấy phép khai thác khoáng sản số 1868/GP-BTNMT được Bộ TN&MT cấp ngày 02/8/2017;

- Văn bản 7917/BTNMT-TCMT ngày 24/12/2021 của Bộ Tài nguyên và Môi trường V/v ý kiến về việc tiếp tục sử dụng báo cáo ĐTM và phương án CPM của

Dự án “Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)”;

- Quyết định số 656/QĐ-BTNMT ngày 22/03/2023 của Bộ Tài nguyên và Môi trường về việc điều chỉnh giấy phép khai thác khoáng sản số 1868/GP- BTNMT ngày 02/08/2017 của cơ sở;

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 2181/GP-UBND được UBND tỉnh Lào Cai cấp ngày 13/07/2018 với lưu lượng lớn nhất là 119,5 m3/nđ cho 04 điểm xả;

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

- Giấy phép xả nước thải vào nguồn nước số 5025/GP-UBND được UBND tỉnh Lào Cai cấp ngày 31/12/2020 với lưu lượng lớn nhất là 65 m3/nđ cho 02 điểm xả;

- Việc thay đổi, bổ sung một số hạng mục và biện pháp BVMT so với ĐTM của Dự án đã được Bộ TNMT trả lời tại Văn bản số 1647/BTNMT-TCMT ngày 30/3/2020;

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 1866/GP-UBND (gia hạn lần 2) được UBND tỉnh Lào Cai cấp ngày 02/6/2021;

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 2180/GP-UBND được UBND tỉnh Lào Cai cấp ngày 13/7/2018;

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước mặt số 3057/GP-UBND được UBND tỉnh Lào Cai cấp ngày 02/10/2018;

- Giấy phép khai thác, sử dụng nước dưới đất số 3662/GP-UBND và số 3663/GP-UBND được UBND tỉnh Lào Cai cấp ngày 13/10/2021;

- Giấy xác nhận hoàn thành công trình bảo vệ môi trường số 69/GXN- BTNMT ngày 30/8/2021;

- Sổ đăng ký chủ nguồn thải chất thải nguy hại (Mã số QLCTNH: 10.0000102.T) được Sở TNMT tỉnh Lào Cai cấp (lần 1) ngày 28/9/2017;

1.5.2 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường theo báo cáo ĐTM của

Cơ sở đã được phê duyệt

Cơ sở “Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)” đã được Bộ Tài nguyên và môi trường phê duyệt báo cáo ĐTM và phương án CPM của Dự án tại quyết định số 1192/QĐ-BTNMT ngày 26/05/2016 Với các công trình bảo vệ môi trường được trình bày trong Bảng

Bảng 1 9 Các công trình, biện pháp BVMT theo ĐTM đã được phê duyệt

I Công trình thu gom và xử lý nước thải

Hệ thống thu gom nước mưa và nước thải

- Xây dựng mạng lưới thu gom nước mưa và nước thải riêng biệt

+ NT vệ sinh nhà xưởng và nước mưa mặt bằng bãi chứa QNK → hệ thống cống → Bãi thải quặng đuôi số 1, số 4

→ tuần hoàn lại NMT + HT thu thoát nước mưa xung quanh nhà máy, dọc tuyến đường giao thông nội bộ gồm các cống dẫn riêng có nắp

GXN số 69/GXN-BTNMT ngày 30/8/2021

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

Thông số Ghi chú kín và các hố ga lắng bún cát

2 Bể tách dầu - Xử lý nước thải từ quá trình vệ sinh công nghiệp PX Cơ điện và PX Vận tải và phụ trợ

- BT quặng đuôi số 1 + Nằm phía Tây Bắc Nhà máy tuyển số 1 và phía Đông Bắc khai trường khu Tây

+ Công suất theo thiết kế năm 2002: 1,2÷1,36 triệu tấn/năm

- Lựa chọn 02 vị trí bãi thải quặng đuôi mới + BT số 4 nằm ở phía Tây Bắc của BT số 1 hiện nay:

Dung tích đổ thải đến mức +173 là 5.000.000 m 3 + BT tạm quặng đuôi số 5 (trong khai trường khu Tây) đổ thải đến mức +158

- Sử dụng lại hố ga lắng cặn và bể tự hoại ba ngăn sẵn có của Dự án tại NMT số 1 và khu VP

- Xây dựng mới thêm bể tự hoại 03 ngăn tại NMT số 2 và khu VP xây mới

- Xây dựng 01 HT xử lý NTSH khu vực nhà ăn: NTSH

→ Bể tự hoại, hố ga → Bể thu gom, lọc rác → Bể điều hòa → TB xử lý hợp khối → Rãnh thoát nước chung GXN số

- Nước thải phát sinh → Hệ thống mương, rãnh thu gom khai trường và bãi thải đất đá → Các hố lắng dung tích

200 m 3 → Hệ thống bơm → Suối Ngòi Phát và BT quặng đuôi số 1

HT tuần hoàn tái sử dụng NT của NMT

Chu trình tuyển đồng của nhà máy tuyển là chu trình khép kín, nước thải của nhà máy tuyển được thải ra bãi thải quặng đuôi cùng với quặng đuôi, sau đó được thu hồi để tái sử dụng cho chu trình tuyển tiếp theo của nhà máy

II Công trình xử lý bụi, khí thải Đồng bộ với quá trình khai thác

- Sử dụng công nghệ khoan ướt, dùng hộp chắn để chụp lấy miệng khoan và nổ mìn tuân thủ quy định an toàn về vật liệu nổ, sử dụng thuốc nổ ANFO và công nghệ nổ mìn vi sai

HT phun sương, dập bụi NMT số

GXN số 69/GXN- BTNMT ngày 30/8/2021

- Sử dụng quạt hút để thông gió và hút bụi và dẫn vào HT khử bụi ở PX tuyển

- Lắp HT thu bụi, thông gió tại NMT số 2: Áp dụng hệ thống lọc bụi túi vải công suất 2500÷3000 m 3 /h

Bunke nhà + Diện tích: 64 m 2 GXN số

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

Tưới nước bằng xe chuyên dụng

+ Sử dụng lại 4 xe dung tích ~12m 3 + Bổ sung thêm 02 xe dung tích ~10m 3 GXN số

- Trồng cây hai bên đường tuyến vận chuyển quặng nguyên khai về nhà máy tuyển và tuyến vận chuyển đổ thải

III Công trình, thiết bị lưu giữ chất thải

Thùng nhựa chứa CTR sinh hoạt

- Tận dụng các thùng rác sinh hoạt sẵn có, bổ sung thêm

15 thùng đặt tại các KV nhà ăn, văn phòng điều hành

- Thu gom, phân loại rác thải tại nguồn

GXN số 69/GXN- BTNMT ngày 30/8/2021

Thực hiện vận chuyển đi đổ thải theo quy hoạch tại các bãi thải đất đá:

- BT số 2 + Nam Khu Đông

Lưu giữ và xử lý

- Sử dụng kho chứa CTNH tạm thời đã có của dự án (2 kho)

- Xây 01 kho chứa diện tích 24m 2 tại PX sửa chữa cơ khí

- Kí HĐ vận chuyển, xử lý CTNH hàng năm

IV Công trình, biện pháp bảo vệ môi trường khác

1 Đê chắn chân bãi thải

- BT Bắc khu Tây: xây dựng 5 đập chắn với khối lượng 358.650 m 3

- BT Nam khu Tây: xây dựng 4 đập chắn với khối lượng 46.950 m 3

- BT số 1 +13: xây dựng đập chắn phía Đông Bắc với khối lượng 14.400 m 3

- BT số 2 + Nam khu Đông: xây dựng đập chắn phía Đông với khối lượng 22.400 m 3

- Bể xử lý sự cố bằng BTCT nhằm ngăn ngừa, ứng phó sự cố, PCCC, phòng chống thiên tai, TKCN, phòng chống mưa bão GXN số

Biện pháp an toàn và

- Ban hành bộ quy định an toàn lao động, xây dựng kế hoạch phòng ngừa, ứng phó sự cố, phòng cháy chữa cháy, phòng chống thiên tai, tìm kiếm cứu nạn, phòng chống mưa bão

Quan trắc môi trường định kỳ, ký hợp đồng với đơn vị có chức năng

5 CPM - Thực hiện cải tạo, phục hồi môi trường ngay khi dự án

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH, KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ VỚI QUY HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG QUỐC GIA, QUY HOẠCH TỈNH, PHÂN VÙNG MÔI TRƯỜNG

Tại thời điểm lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia, quy hoạch tỉnh, phân vùng môi trường chưa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành Do vậy, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của Dự án chưa đề cập đến nội dung này.

SỰ PHÙ HỢP CỦA CƠ SỞ ĐỐI VỚI KHẢ NĂNG CHỊU TẢI CỦA MÔI TRƯỜNG

Theo quy định tại điểm b khoản 2, điều 8 Luật Bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 năm 2020, Bộ Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá khả năng chịu tải của môi trường nước mặt đối với sông, hồ liên tỉnh; tổ chức kiểm kê, đánh giá nguồn thải, mức độ ô nhiễm và tổ chức xử lý ô nhiễm sông, hồ liên tỉnh Theo quy định tại điểm a, d, khoản 3 điều 8 Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 năm 2020, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm đánh giá khả năng chịu tải, hạn ngạch xả nước thải đối với nguồn nước mặt các sông, hồ nội tỉnh và nguồn nước mặt khác trên địa bàn có vai trò quan trọng đối với phát triển kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường

Theo quy định tại điểm e, khoản 1 điều 42 Luật bảo vệ môi trường số 72/2020/QH14 năm 2020 Tại thời điểm lập Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường, tỉnh Lào Cai chưa ban hành khả năng chịu tải của nguồn tiếp nhận nước thải Do vậy, báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở chưa đề cập đến nội dung này Các nguồn thải của cơ sở cam kết đảm bảo các tiêu chuẩn xả thải cho phép trước khi xả thải ra môi trường theo quy định

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

KẾT QUẢ HOÀN THÀNH CÁC CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP THOÁT NƯỚC MƯA, THU GOM VÀ XỬ LÝ NƯỚC THẢI

3.1.1 Thu gom, thoát nước mưa

Hệ thống thu gom thoát nước mưa, thoát nước thải được xây dựng riêng

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh) lắng nước mưa chảy tràn trên bề mặt khu vực nhà máy tuyển số 1 và số 2, phân xưởng vận tải và phụ trợ, phân xưởng cơ điện, kho vật tư và khu vực khai trường khu Đông và khu Tây Sơ đồ hệ thống thu gom thoát nước mưa của cơ sở được thể hiện trong Hình 3.1

Hình 3 1 Sơ đồ thu gom, thoát nước mưa của Cơ sở a) Khu vực nhà máy tuyển số 1

Nước mưa chảy tràn khu vực nhà máy tuyển số 1 được thu gom qua hệ thống rãnh thoát nước phụ có chiều rộng 30 cm, chiều sâu 15 cm sau đó chảy về hệ thống rãnh thoát nước chính có chiều rộng 50 cm, chiều sâu 30 cm, tổng chiều dài tuyến rãnh khoảng 1.109 m Nước sau thu gom được lắng qua 05 hố lắng có kích thước 2,2×2,2×1m phần lớn tự chảy ra bãi thải quặng đuôi số 1, phần nhỏ chảy ra suối Ngòi Phát

Hình 3 2 Hệ thống rãnh thoát nước mưa chảy tràn khu vực nhà máy tuyển số 1

Nước mưa chảy tràn NMT số 1

Nước mưa chảy tràn NMT số 2

Nước mưa chảy tràn PX vận tải và phụ trợ

Hệ thống rãnh thoát nước

Hệ thống rãnh thoát nước

Hệ thống rãnh thoát nước

Nước mưa chảy tràn PX cơ điện và kho vật tư

Hệ thống rãnh thoát nước

Bãi thải quặng đuôi số 1

Hệ thống rãnh thoát nước

Nước mưa chảy tràn khu khai thác

Tuần hoàn lại sản xuất

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh) b) Khu vực nhà máy tuyển số 2

Nước mưa chảy tràn tại khu vực nhà máy tuyển số 2 được thu gom qua hệ thống rãnh thoát nước có chiều rộng 0,8m, chiều sâu 0,5 m, sau đó được lắng qua các hố ga có kích thước 1m×1m×1m rồi tự chảy ra bãi thải quặng đuôi số 1 và hệ thống rãnh thoát nước chung tại khu vực, cụ thể như sau:

+ Tuyến rãnh xung quanh mặt bằng +190 (tuyến rãnh số 1): bố trí thu gom nước mưa chảy tràn tại khu vực mặt bằng +190 Tổng chiều dài tuyến rãnh là 250m, nước mưa chảy tràn trong quá trình thu gom được lắng qua 08 hố thu có kích thước 1mx1mx1m Nước sau lắng một phần chảy ra bãi thải quặng đuôi số

1, một phần chảy ra hệ thống thoát nước chung của khu vực

+ Tuyến rãnh xung quanh mặt bằng +197 (tuyến rãnh số 2): bố trí thu gom nước mưa chảy tràn khu vực mặt bằng +197 Tổng chiều dài tuyến rãnh là 360m, nước mưa chảy tràn trong quá trình thu gom được lắng qua 06 hố thu có kích thước 1×1×1m, nước sau lắng tự chảy ra bãi thải quặng đuôi số 1

+ Tuyến rãnh xung quanh mặt bằng +199 (tuyến rãnh số 3): bố trí xung quanh trạm biến áp tại mặt bằng +199 Tổng chiều dài tuyến rãnh là 224m, nước mưa chảy tràn sau thu gom tự chảy ra bãi thải quặng đuôi số 1

+ Tuyến rãnh khu vực mặt bằng +208 (tuyến rãnh số 4): tổng chiều dài tuyến rãnh là 232m được bố trí xung quanh khu vực nhà ăn tại mặt bằng +208 Nước mưa chảy tràn sau thu gom tự chảy ra hệ thống rãnh thoát nước chung của khu vực

Hình 3 3 Rãnh thoát nước khu vực nhà máy tuyển số 2

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

Hình 3 4 Sơ đồ bố trí rãnh thoát nước khu vực nhà máy tuyển số 2 c) Phân xưởng cơ điện

Nước mưa chảy tràn tại mặt bằng phân xưởng cơ điện được thu gom qua hệ thống rãnh thoát nước có tổng chiều dài 458,6m và được lắng qua 04 hố thu Trong đó, 02 hố thu có kích thước 1,2×1,2×1,2m (hố số 2 và hố số 3), 02 hố có kích thước 1,7×1,7×1,45m (hố số 1 và hố số 4) Hệ thống thu gom nước mưa chảy tràn tại mặt bằng phân xưởng cơ điện được bố trí cụ thể như sau:

+ Tuyến rãnh số 1: khu vực sân bê tông xưởng sửa chữa Tuyến rãnh có tổng chiều dài 243,6m, rộng 0,6m, cao 0,5m, được xây dựng bằng cách đổ bê tông đá 1×2 mác 200 Nước mưa chảy tràn sau thu gom tự chảy ra hố lắng số 1 sau đó thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực sau đó tự chảy ra sông Hồng

+ Tuyến rãnh số 2: khu vực sân bê tông mặt bằng phân xưởng cơ điện Tuyến rãnh có tổng chiều dài 40m được xây gạch đặc mác 75 dày 30cm Nước mưa chảy tràn sau lắng tại hố lắng số 2 và hố lắng số 3 một phần tự chảy ra tuyến rãnh số 1, một phần tự chảy theo đường cống thoát nước D500 thoát ra tuyến rãnh số 3

+ Tuyến rãnh số 3: dọc tường rào từ khu vực cầu rửa xe đi qua bể tách dầu đến xưởng sửa chữa Tuyến rãnh có tổng chiều dài 175m, rộng 0,4m, cao 0,5÷0,8m tùy khu vực, được xây đá hộc vữa xi măng mác75 dày 30cm Nước mưa chảy tràn sau thu gom được lắng tại hố lắng số 4, nước mưa sau lắng tại hố lắng số 4 tự chảy ra hố lắng số 1 sau thoát ra hệ thống thoát nước chung của khu vực, sau đó tự chảy ra sông Hồng

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

Sơ đồ bố trí rãnh thoát nước và hố lắng tại mặt bằng phân xưởng cơ điện được thể hiện tại Hình 3.5

Hình 3 5 Hệ thống rãnh thoát nước mưa chảy tràn khu vực phân xưởng cơ điện d) Phân xưởng vận tải và phụ trợ

Nước mưa chảy tràn tại mặt bằng phân xưởng vận tải và phụ trợ được thu gom qua hệ thống rãnh thoát nước có tổng chiều dài 606m; rộng 0,8m; sâu 0,5m, được bố trí như sau:

CÔNG TRÌNH, BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI, KHÍ THẢI

3.2.1 Công trình xử lý bụi, khí thải a) Nhà máy tuyển số 1

(1) Hệ thống phun sương, dập bụi khu vực nhà máy tuyển số 1 Để giảm thiểu bụi phát sinh trong quá trình sản xuất tại khu vực nhà máy tuyển số 1, Tổng Công ty Khoáng sản-TKV đã tiến hành lắp đặt 25 cột phun sương tại khu vực đường bê tông từ ngoài trạm bảo vệ đi về phía đường xuống B02 trên mặt bằng phân xưởng tuyển khoáng

Hình 3 21 Hệ thống phun sương, dập bụi tại khu vực nhà máy tuyển số 1

(2) Hệ thống thu bụi cyclon khu vực nhà máy tuyển số 1

* Chức năng: Xử lý bụi phát sinh từ quá trình sản xuất tại khu vực nhà máy tuyển số 2 bằng hệ thống thu bụi cyclon, kết hợp phun tưới nước tại các cyclon nhằm tăng hiệu quả xử lý bụi

Báo cáo đề xuất cấp giấy phép môi trường của cơ sở: Khai thác mở rộng và nâng công suất khu mỏ - tuyển đồng Sin Quyền, Lào Cai (điều chỉnh)

* Số lượng: 05 hệ thống đặt tại 2 vị trí: xưởng đập thô; xưởng đập trung và nhỏ

* Công nghệ xử lý: Hệ thống thu bụi bằng cyclon kết hợp phun tưới nước hoạt động theo nguyên lý lọc ly tâm kết hợp với nguyên lý tiếp xúc giữa dòng khí với dòng chất lỏng, bụi trong dòng khí bị chất lỏng giữ lại và thải ra ngoài dưới dạng cặn bùn

Hình 3 22 Cấu tạo thiết bị thu bụi cyclon kiểu ướt

- Cơ chế hoạt động: Dòng khí chứa bụi được đưa vào cyclon nhờ ống dẫn khí theo phương tiếp tuyến với thân cyclon, tạo thành dòng chuyển động xoáy trong cyclon Những hạt bụi một phần do va đập vào thành thân thiết bị rơi xuống dưới do lực ly tâm Phần bụi còn lại do dòng nước phun ra từ đầu ống phân phối nước dạng lưới bắn trúng, kết dính và theo dòng nước đi xuống đáy thiết bị Nước thải từ quá trình dập bụi được xả ra ngoài nhờ ống xả bùn Nồng độ bụi sau xử lý đạt

Ngày đăng: 12/03/2024, 15:36

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1. Vị trí xây dựng của Cơ Sở  1.3.2. Công suất của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 1. 1. Vị trí xây dựng của Cơ Sở 1.3.2. Công suất của cơ sở (Trang 16)
Hình 1. 2. Sơ đồ công nghệ kèm dòng thải của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 1. 2. Sơ đồ công nghệ kèm dòng thải của cơ sở (Trang 17)
Hình 1. 4. Sơ đồ công nghệ xúc chọn lọc sử dụng MXTLGN - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 1. 4. Sơ đồ công nghệ xúc chọn lọc sử dụng MXTLGN (Trang 23)
Hình 1. 5. Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển số 1 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 1. 5. Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển số 1 (Trang 26)
Hình 1. 6. Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển số 2 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 1. 6. Sơ đồ công nghệ nhà máy tuyển số 2 (Trang 29)
Hình 1. 7. Sơ đồ công nghệ khâu đập - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 1. 7. Sơ đồ công nghệ khâu đập (Trang 30)
Hình 1. 8.  Sơ đồ tổ chức của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 1. 8. Sơ đồ tổ chức của cơ sở (Trang 33)
Hình 3. 2. Hệ thống rãnh thoát nước mưa chảy tràn khu vực nhà máy tuyển số 1 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 3. 2. Hệ thống rãnh thoát nước mưa chảy tràn khu vực nhà máy tuyển số 1 (Trang 47)
Hình 3. 3. Rãnh thoát nước khu vực nhà máy tuyển số 2 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 3. 3. Rãnh thoát nước khu vực nhà máy tuyển số 2 (Trang 48)
Hình 3. 4. Sơ đồ bố trí rãnh thoát nước khu vực nhà máy tuyển số 2 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 3. 4. Sơ đồ bố trí rãnh thoát nước khu vực nhà máy tuyển số 2 (Trang 49)
Hình 3. 6. Rãnh thoát nước phân xưởng vận tải và phụ trợ - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 3. 6. Rãnh thoát nước phân xưởng vận tải và phụ trợ (Trang 51)
Hình 3. 10. Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của cơ sở - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 3. 10. Sơ đồ thu gom, thoát nước thải của cơ sở (Trang 54)
Hình 3. 11. Hệ thống thu nước thải vệ sinh công nghiệp trong nhà máy tuyển - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 3. 11. Hệ thống thu nước thải vệ sinh công nghiệp trong nhà máy tuyển (Trang 55)
Hình 3. 12. Thuyền F06 bơm nước tuần hoàn bãi thải quặng đuôi số 1 - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 3. 12. Thuyền F06 bơm nước tuần hoàn bãi thải quặng đuôi số 1 (Trang 56)
Hình 3. 13. Sơ đồ cân bằng nước của Cơ sở   3.1.3.1. Công trình xử lý nước thải sinh hoạt - BÁO CÁO ĐỀ XUẤT CẤP GIẤY PHÉP MÔI TRƯỜNG CỦA CƠ SỞ: KHAI THÁC MỞ RỘNG VÀ NÂNG CÔNG SUẤT KHU MỎ  TUYỂN ĐỒNG SIN QUYỀN, LÀO CAI (ĐIỀU CHỈNH)
Hình 3. 13. Sơ đồ cân bằng nước của Cơ sở 3.1.3.1. Công trình xử lý nước thải sinh hoạt (Trang 59)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm