1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam chi nhánh phú thọ

113 293 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
Trường học Học viện Ngân hàng
Chuyên ngành Ngân hàng và Tài chính
Thể loại Đề tài nghiên cứu
Năm xuất bản 2013
Thành phố Phú Thọ
Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 1,19 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc học là công việc cả đời dù bạn ở vị trí nào, nhưng không ai có thể tự mình tìm tòi, học hỏi mà không cần tham khảo bất cứ tài liệu nào. Bởi vây, hôm nay mình xin giới thiệu cho các bạn 1 tài liệu vô cùng quý giá và bổ ích. Mong là sẽ giúp ích cho các bạn phần nào trong quá hình học tập cũng như làm việc. Chúc các bạn thành công

Trang 1

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nội dung

Vietinbank Phú Thọ Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Chi

nhánh Phú Thọ

Trang 2

DANH MỤC BẢNGBảng 2.1 Quy mô mẫu 35

Bảng 2.2 Thang đánh giá Likert 36

Bảng 3.1 Tình hình huy động vốn của Vietinbank Phú Thọ 45

Bảng 3.2 Dư nợ tín dụng của Vietinbank Phú Thọ các năm 2010 - 2012

48Bảng 3.3 Kết quả kinh doanh của Vietinbank Phú Thọ 50

Bảng 3.4 Cơ cấu nguồn nhân lực của Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ

55Bảng 3.5 Số lượng cán bộ nhân viên tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ 56Bảng 3.6 Biến động huy động vốn theo cơ cấu của Vietinbank Phú Thọ qua

các năm 2010 – 2012 59

Bảng 3.7 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo ngoại tệ của Vietinbank Phú Thọ

62Bảng 3.8 Cơ cấu nguồn vốn huy động theo kỳ hạn của Viettinbank Phú

Thọ các năm 2010-2012 63

Bảng 3.9 Chi phí huy động vốn bình quân từ năm 2010 - 2012 66

Bảng 3.10 Hệ số sử dụng vốn huy động của Vietinbank Phú Thọ các năm

Trang 3

Bảng 3.18 Đánh giá của khách hàng về ngũ cán bộ nhân viên của

Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ 79

Bảng 4.1 Chỉ tiêu phát triển cơ bản của Vietinbank giai đoạn 2013- 2015

89

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ 3.1 Cơ cấu nguồn vốn huy động của VietinBank Phú Thọ theo

đối tượng khách hàng các năm 2010 - 2012 61

Biểu đồ 3.2 Cơ cấu nguồn vốn huy động của ViettinBank Phú Thọ theo

ngoại tệ các năm 2010 - 2012 63

Biểu đồ 3.3 Cơ cấu nguồn vốn huy động của VietinBank Phú Thọ theo

thời gian qua các năm 2010 - 201264

Biểu đố 3.4 Cơ cấu khách hàng của VietinBank Phú Thọ các năm 2010 - 2012

72Biểu đồ 3.5 Thị phần huy động vốn năm 2012 73

Biểu đồ 3.6 So sánh lãi suất huy động và FTP thời điểm 31/12/2012 75

Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Vietinbank Phú Thọ 51

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Huy động vốn là một trong những hoạt động chủ yếu và có vai trò quantrọng đối với sự tồn tại và phát triển của mỗi Ngân hàng Đặc biệt trước tìnhhình khan hiếm vốn hiện nay huy động vốn đang trở thành hoạt động “nóng”được các ngân hàng quan tâm nhiều nhất Thông qua việc ứng dụng và pháttriển công nghệ Ngân hàng, tìm hiểu thị trường cũng như nhu cầu của kháchhàng các Ngân hàng đang tung ra nhiều sản phẩm mang tính “đột phá, chiếnlược” từ đó thu hút và đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của khách hàng

Để có nguồn vốn cho hoạt động kinh doanh của mình các ngân hàngthương mại phải tìm cách tạo lập được vốn bằng nhiều hình thức khác nhau.Huy động vốn là cơ sở chính của các khoản cho vay và do đó là nguồn gốcsâu xa của lợi nhuận và sự phát triển trong ngân hàng

Đứng trước sự cạnh tranh gay gắt của các tổ chức tín dụng khác trên thịtrường, Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ(Vietinbank Phú Thọ) nhận thấy cần phải tăng cường hoạt động huy động vốn

để có thể đáp ứng nhu cầu vốn đối với sự phát triển của ngân hàng nói riêng

và của xã hội nói chung Tuy nhiên, hoạt động huy động vốn tại VietinbankPhú Thọ vẫn còn một số hạn chế nhất định Vì vậy, vấn đề đặt ra đối vớiVietinbank Phú Thọ là phải khắc phục những hạn chế đó để tăng cường hoạtđộng huy động vốn nhằm mục tiêu đáp ứng nhu cầu vốn cho sự phát triển củangân hàng

Để góp phần giải quyết vấn đề này, trên cơ sở kết hợp giữa nghiên cứu

lý luận và thực tiễn, trong thời gian công tác tại Vietinbank Phú Thọ, tôi đã

chọn đề tài “Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ” làm đề tài nghiên cứu

cho luận văn của mình

Trang 5

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích lý luận và thực trạng năng lực huy động vốn, trên cơ sở đó đề

xuất một số giải pháp giúp tăng cường năng lực huy động vốn tại VietinbakPhú Thọ

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là thực trạng năng lực huy động vốn củaVietinbank Phú Thọ

4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Luận văn sử dụng những vấn đề lý luận cơ bản về công tác huy độngvốn, vai trò của nó đối với hoạt động Ngân hàng, các nhân tố ảnh hưởng đếnnăng lực huy động vốn trong các ngân hàng, tổng kết những bài học kinhnghiệm trong công tác huy động vốn

Trang 6

Dựa trên thực trạng về cơ sở vật chất, cơ cấu tổ chức, trình độ quản lýcũng như chất lượng đội ngũ nhân viên làm công tác huy động vốn của Chinhánh, luận văn đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao năng lực hoạt độnghuy động vốn tại Vietinbank Phú Thọ nhằm phát triển các hoạt động của Chinhánh trong các năm tiếp theo.

Đề tài góp phần khẳng định trong các NHTM huy động vốn là một hoạtđộng góp phần nâng cao năng lực cạnh tranh, khẳng định thị phần của mìnhtrong thị trường tài chính Chính vì thế nâng cao năng lực huy động vốn làđiều mà các NHTM nói chung và VietinBank chi nhánh Phú Thọ nói riêngcần hết sức quan tâm và đẩy mạnh

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động huy động vốn và năng lực huy độngvốn của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng hoạt động huy động vốn và năng lực huy độngvốn tại Vietinbank Phú Thọ

Chương 4: Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại VietinbankPhú Thọ

Trang 7

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG HUY ĐỘNG VỐN VÀ NĂNG LỰC HUY ĐỘNG VỐN CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Khái quát chung về ngân hàng Thương mại

1.1.1 Khái niệm về ngân hàng thương mại

Ngân hàng thương mại là loại hình ngân hàng được thực hiện tất cả cáchoạt động ngân hàng và các hoạt động kinh doanh khác theo quy định củaLuật này nhằm mục tiêu lợi nhuận (Theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2010của Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định)

NHTM là một tổ chức tín dụng kinh doanh và cung ứng thường xuyên

đa dạng các dịch vụ tài chính như nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch

vụ thanh toán qua tài khoản Ngoài ra, ngân hàng còn cung cấp nhiều dịch vụkhác nhằm đáp ứng nhu cầu về sản phẩm dịch vụ của xã hội

1.1.2 Vai trò và chức năng cơ bản của Ngân Hàng thương mại

1.1.2.1 Vai trò của NHTM đối với sự phát triển của nền kinh tế

*) Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế: NHTM ra đời là

tất yếu của nền sản xuất hàng hoá Sản xuất hàng hoá phát triển, lưu thônghàng hoá ngày càng mở rộng, trong xã hội xuất hiện người thì có vốn nhànrỗi, người thì cần vốn để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh NHTM ra đời

là chìa khoá giúp cho người cần vốn có được vốn và người có vốn tạm thờinhàn rỗi có thể kiếm được lãi từ vốn Các ngân hàng cũng cân đối được vốntrong nền kinh tế giúp cho các thành phần kinh tế cùng nhau phát triển Cácngân hàng đứng ra huy động vốn tạm thời nhàn rỗi từ các doanh nghiệp, các

cá nhân sau đó sẽ cung ứng lại cho nơi cần vốn để tiến hành tái sản xuất vớitrang thiết bị hiện đại hơn, tạo ra sản phẩm tốt hơn có lợi nhuận cao hơn Xãhội càng phát triển nhu cầu vốn cần cho nền kinh tế càng tăng, không một tổchức nào có thể đáp ứng được Chỉ có ngân hàng - một tổ chức trung gian tài

Trang 8

chính mới có thể đứng ra điều hoà, phân phối vốn giúp cho tất cả các thànhphần kinh tế cùng nhau phát triển nhịp nhàng.

*) Ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp đổi mới công nghệ để tiếp cận tốt hơn đến thị trường

Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp không phải là cứ sảnxuất bất cứ cái gì mà phải luôn trả lời được 3 câu hỏi: sản xuất cái gì? sảnxuất như thế nào ? và sản xuất cho ai? Có nghĩa là sản xuất theo tín hiệu củathị trường Thị trường yêu cầu các doanh nghiệp phải sản xuất ra các sảnphẩm với chất lượng tốt hơn, mẫu mã đẹp hơn, phù hợp với thị hiếu củangười tiêu dung và nâng cao năng lực cạnh tranh Để được như vậy các doanhnghiệp phải được đầu tư bằng dây truyền công nghệ hiện đại, trình độ cán bộ,công nhân lao động phải được nâng cao Những hoạt động này đòi hỏi doanh

nghiệp phải có một lượng vốn đầu tư lớn và ngân hàng sẽ là một tổ chức tín

dụng hỗ trợ doanh nguồn phần lớn nguồn vốn để đáp ứngnhu cầu đó

Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng là chiếc cầu nối giữadoanh nghiệp với thị trường Nguồn vốn tín dụng của ngân hàng cung ứngcho các doanh nghiệp đã đóng góp một phần quan trọng trong việc nâng caochất lượng của quá trình sản xuất kinh doanh, đáp ứng nhu cầu thị trường và

từ đó tạo cho doanh nghiệp một chỗ đứng vững chắc trong cạnh tranh

*) Ngân hàng thương mại thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần vào điều tiết vĩ mô nền kinh tế của Nhà nước

Trong nền kinh tế thị trường, NHTM với tư cách là trung tâm tiền tệcủa toàn bộ nền kinh tế, đảm bảo sự phát triển hài hoà cho tất cả các thànhphần kinh tế khi tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể nói mỗi sựgiao động của Ngân hàng đều gây ảnh hưởng ít nhiều đến các thành phần kinh

tế khác Do vậy sự hoạt động có hiệu quả của NHTM thông qua các nghiệp

vụ kinh doanh của nó thực sự là công cụ tốt để Nhà nước tiến hành điều tiết vĩ

mô nền kinh tế

Trang 9

Thông qua hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các Ngân hàng trong

hệ thống, NHTM đã trực tiếp góp phần mở rộng khối lượng tiền cung ứngtrong lưu thông Mặt khác với việc cho các thành phần trong nền kinh tế vayvốn, NHTM đã thực hiện việc dẫn dắt các luồng tiền, tập hợp và phân chiavốn của thị trường, điều khiển chúng một cách có hiệu quả, bảo đảm cung cấpđầy đủ kịp thời nhu cầu vốn cho quá trình tái sản xuất cũng như thực thi vaitrò điều tiết gián tiếp vĩ mô nền kinh tế

*) Ngân hàng thương mại là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế

Ngày nay, trong xu hướng toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới với việchình thành hàng loạt các tổ chức kinh tế, các khu vực mậu dịch tự do, làm chocác mối quan hệ thương mại, lưu thông hàng hoá giữa các quốc gia trên thếgiới ngày càng được mở rộng và trở nên cần thiết, cấp bách Nền tài chính củamột quốc gia cần phải hoà nhập với nền tài chính thế giới Các ngân hàngthương mại là trung gian, cầu nối để tiến hành hội nhập Đầu tư ra nước ngoài

là một hướng đầu tư quan trọng và mang lại nhiều lợi nhuận Đồng thời cácnước cần xuất khẩu những mặt hàng mà mình có lợi thế so sánh và nhập khẩunhững mặt hàng mà mình thiếu Các NHTM với những nghiệp vụ kinh doanhnhư: nhận tiền gửi, cho vay, bảo lãnh và đặc biệt là các nghiệp vụ thanhtoán quốc tế, đã góp phần tạo điều kiện, thúc đẩy ngoại thương không ngừngđược mở rộng và phát triển

1.1.2.2 Chức năng của NHTM

* Chức năng trung gian tín dụng

Đây là chức năng quan trọng nhất của NHTM Thực hiện chức năngnày NHTM đóng vai trò là cầu nối giữa người dư thừa vốn và người cần vốn.Thông qua việc huy động các khoản vốn tiền tệ tạm thời nhàn rỗi trong nềnkinh tế NHTM hình thành nên quỹ cho vay để cung cấp vốn cho nền kinh

Trang 10

tế.Với chức năng này NHTM vừa đóng vai trò là người đi vay , vừa đóng vaitrò là người cho vay NHTM đã góp phần tạo lợi ích cho tất cả các bên thamgia, bao gồm người gửi tiền, ngân hàng , người đi vay, đồng thời thúc đẩy sựphát triển của nền kinh tế

+ Đối với người gửi tiền, họ thu hút được từ nguồn vốn tạm thời nhànrỗi của mình dưới hình thức lãi tiền gửi mà ngân hàng trả cho họ

+ Đối với người đi vay, họ sẽ thỏa mãn được nhu cầu vay vốn để kinhdoanh, chi tiêu, thanh toán mà không phải chi phí nhiều về sức lực , thời gian

để tìm nơi cung ứng vốn tiện lợi chắc chắn và hợp pháp

+ Đối với NHTM họ sẽ tìm kiếm được lợi nhuận từ chênh lệch giữa lãisuất huy động và lãi suất cho vay Lợi nhuận này chính là cơ sở để tồn tại vàphát triển của NHTM

+ Đối với nền kinh tế chức năng này có vai trò quan trọng trong việcthúc đẩy tăng trưởng kinh tế vì nó đáp ứng nhu cầu vốn để đảm bảo quá trìnhtái sản xuất được thực hiện liên tục và để mở rộng quy mô sản xuất Chứcnăng này NHTM biến vốn nhàn rỗi không hoạt động thành vốn hoạt động,kích thích quá trình luân chuyển vốn thúc đẩy kinh doanh phát triển

*) Chức năng trung gian thanh toán

Thông qua chức năng làm trung gian thanh toán NHTM làm tăng lượngtiền trong lưu thông và cung cấp cho những nhà đầu tư Chứng khoán có tínhlỏng cao hơn và có rủi ro thấp hơn do đó sẽ an toàn hơn khi nhà đầu tư nắmgiữ chứng khoán sơ cấp do DN, Công ty phát hành

NHTM còn cung cấp danh mục phương tiện thanh toán rất đa dạng vàphong phú như: Séc chuyển tiền, séc chuyển khoản, thẻ rút tiền, thẻ thanhtoán, thẻ tín dụng Sự xuất hiện các phương tiện thanh toán này tạo điều kiệncho các doanh nghiệp dễ dàng giao dịch thương mại, mua bán hàng hóa antoàn nhanh chóng chi phí thấp

*) Chức năng tạo tiền

Trang 11

Chức năng tạo tiền là chức năng rất quan trọng của NHTM Chức năngnày được thể hiện trong quá trình NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế và hoạtđộng đầu tư của NHTM Trong mối quan hệ với NHTW đặc biệt trong quátrình thực hiện chính sách tiền tệ là ổn định giá trị đồng tiền.Từ một lượngtiền cơ sở do NHTW phát hành thông qua hệ thống NHTM sẽ được tăng lênrất nhiều lần khi khi NHTM cấp tín dụng cho nền kinh tế Khối lượng tiền qua

hệ thống ngân hàng được tính theo công thức

D= m X MBTrong đó: D: Khối lượng tiền qua hệ thống NH

MB: Khối lượng tiền cơ sở

M = 1/rd: Hệ số nhân tiền

Rd: Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

NHTW có thể điều tiết khối lượng tiền cung ứng bằng cách thay đổilượng tiền tỷ lệ dự trữ bắt buộc để tăng hoặc giảm khả năng tạo tiền củaNHTM từ đó ảnh hưởng đến khả năng cấp tín dụng cho nền kinh tế do đó đạtđược hiệu quả mà mục tiêu chính sách tiền tệ đặt ra

1.2 Hoạt động huy động vốn của Ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệm về huy động vốn và Năng lực huy động vốn của NHTM

“Năng lực” theo Từ điển tiếng Việt là khả năng đủ để làm một công việc nào đó hay “Năng lực” là những điều kiện được tạo ra hoặc vốn có để thực hiện một hoạt động nào đó.

Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huyđộng được để tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tư hoặc các dịch vụ kinhdoanh khác nhằm đạt dược mục tiêu khác nhau Biểu hiện của vốn trong kinhdoanh ngân hàng chủ yếu là tiền.Vốn của ngân hàng cũng có thể thuộc quyền

sở hữu của chủ ngân hàng hoặc vay từ bên ngoài.Việc sử dụng vốn phải đápứng yêu cầu lợi nhuận và an toàn

Trang 12

Huy động vốn là việc các NHTM động viên các nguồn vốn trong xãhội để phục vụ cho mục đích kinh doanh của mình Huy động vốn là trongnhững hoạt động chính của NHTM Đây là hoạt động tìm kiếm các nguồn tàitrợ, là hoạt động tiền đề để tiến hành các hoạt động khác

“Năng lực huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công thương – Chinhánh Phú Thọ” phải hiểu là khả năng, điều kiện vốn có của chi nhánh để huyđộng vốn thể hiện qua chất lượng nguồn nhân lực, cơ sở vật chất, công nghệ -hiện đại hóa ngân hàng, hệ thống kênh phân phối cũng như việc mở rộng pháttriển dịch vụ và uy tín thương hiệu

Tiêu chí đánh giá năng lực huy động vốn

Năng lực huy động vốn được đánh giá dựa trên các yếu tố định lượng

và các yếu tố định tính

+ Các yếu tố định lượng thể hiện về số vốn huy động được, bao gồm:quy mô vốn, Tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn qua các năm, Lợi nhuận manglại từ công tác huy động vốn, Kết quả kinh doanh từ huy động vốn,…

+ Các yếu tố định tính được thể hiện qua chất lượng nguồn nhân lực, cơ

sở vật chất, công nghệ - hiện đại hóa ngân hàng, hệ thống kênh phân phốicũng như việc mở rộng phát triển dịch vụ và uy tín thương hiệu

1.2.2 Vai trò của huy động vốn trong hoạt hoạt động Ngân hàng

Đối với ngân hàng

Trong môi trường kinh doanh ngày nay sự cạnh tranh diễn ra gay gắtthì vốn là một yếu tố giúp các ngân hàng thắng thế trong cạnh tranh Ngânhàng nào trường vốn sẽ có khả năng thoả mãn tốt nhất nhu cầu của kháchhàng, có khả năng mở rộng hoạt động kinh doanh, tăng thêm thu nhập vàcủng cố vị thế trên thị thương trường Nhận thức được vai trò to lớn của vốntrong hoạt động kinh doanh, các Ngân hàng Thương mại luôn tìm cách pháttriển nguồn vốn của mình, tìm mọi biện pháp để đẩy mạnh hiệu quả của côngtác huy động vốn

Trang 13

Huy động vốn là một nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng Từ khi cócác ngân hàng ra đời thì nghiệp vụ huy động vốn đã gắn liền với các hoạtđộng của nó, trải qua quá trình phát triển của hệ thống ngân hàng thì nghiệp

vụ huy động vốn cũng được đổi mới cho phù hợp với sự phát triển của xã hội.Hiệu quả công tác huy động vốn được các ngân hàng quan tâm không chỉ vì

nó là một nghiệp vụ truyền thống của ngân hàng ma còn vì nó là một trongnhững hoạt động chủ yếu và mang lại nhiều lợi nhuận cho ngân hàng Do đótrong mọi giai đoạn, nâng cao hiệu quả công tác huy động vốn luôn là vấn đềđược các Ngân hàng Thương mại chú trọng

Nhu cầu phát triển của xã hội ngày càng tăng kéo theo nhu cầu về vốncủa các thành phần kinh tế, của dân cư Để đáp ứng được mọi yêu cầu nàythì các ngân hàng phải có một nguồn vốn đủ lớn để có thể phục vụ cho sựphát triển chung của nền kinh tế, mà nguồn vốn tự có của ngân hàng luôn là quá

“nhỏ bé” trước yêu cầu phát triển của xã hội Do đó để có thể có một lượng vốncần thiết để thực hiện sứ mệnh “bà đỡ” cho nền kinh tế thì các Ngân hàngThương mại phải tìm cách tăng trưởng nguồn vốn hiện có của mình và vấn đềnâng cao hiệu quả công tác huy động vốn được đặt ra rất bức thiết

Các Ngân hàng Thương mại hoạt động trên thị trường với tư cách làcác trung gian tài chính với chức năng chủ yếu là phân phối lại tiền tệ trong

xã hội, thúc đẩy nền kinh tế không ngừng phát triển Hoạt động huy động vốnchính là việc thu hút các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để rồi sau đó ngânhàng phân phối đến nơi thiếu vốn (bằng các hoạt động cho vay, đầu tư) Làmtốt công tác huy động vốn cũng đồng nghĩa với ngân hàng làm tốt nhiệm vụquan trọng nhất của mình Cho nên mọi Ngân hàng Thương mại đều ý thứcđược sự cần thiết của việc đẩy mạnh hiệu quả hoạt động huy động vốn

Đối với khách hàng

*) Đối với dân cư

Trang 14

Nghiệp vụ huy động vốn đã cung cấp cho mọi người dân các phươngthức tiết kiệm tiền hợp lý và an toàn Nguồn tiền tiết kiệm trong dân cư rất dồidào, có nhiều điều kiện thuận lợi để ngân hàng sử dụng kinh doanh Để thuhút được các nguồn vốn này các ngân hàng đã sử dụng nhiều hình thức huyđộng vốn phong phú và tiện lợi Điều này giúp người dân dễ dàng lựa chọnmột hình thức gửi tiền phù hợp với đặc điểm khoản tiền của mình Do đó tâm

lý người dân luôn mong ngân hàng đưa ra được các hình thức huy động vốnhiệu quả, có lợi cho cả hai bên: vừa ích nước vừa lợi nhà, vừa an toàn tài sản

*) Đối với các tổ chức kinh tế, doanh nghiệp

Nghiệp vụ huy động vốn đã giúp cho các tổ chức kinh tế, các doanhnghiệp thuận tiện trong thanh toán giao dịch thông qua tài khoản tiền gửithanh toán Nếu ngân hàng đẩy mạnh công tác huy động vốn thì sẽ giúp cácdoanh nghiệp rất nhiều trong hoạt động kinh doanh, làm cho hoạt động củadoanh nghiệp và các tổ chức kinh tế luôn trôi chảy Hơn nữa, các doanhnghiệp và tổ chức kinh tế đều có quan hệ tín dụng với ngân hàng và huy độngvốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệp có vốn kịp thời bất cứ lúc nào màdoanh nghiệp cần vốn Do đó đứng ở góc độ doanh nghiệp thì nâng cao hiệuquả công tác huy động vốn ở mỗi ngân hàng là cần thiết

Đối với nền kinh tế

Nghiệp vụ huy động vốn giúp cho các nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hộiđược tập trung về một mối, thuận tiện cho việc phân phối lại chúng Tránhđược tình trạng lãng phí nguồn vốn, một số người tổ chức “hụi”, “họ” gây mất

ổn định trong xã hội.Với nền kinh tế thì hoạt động huy động vốn là không thểthiếu nhất là khi nền kinh tế có lạm phát, lúc đó huy động vốn là một trongnhững công cụ để kìm chế lạm phát

Khi nền kinh tế trong giai đoạn phát triển, huy động vốn giúp cho nóphát triển nhịp nhàng, hiệu quả hơn Vì thế đẩy mạnh công tác huy động vốn

Trang 15

ở mỗi Ngân hàng Thương mại có ý nghĩa rất lớn đối với sự phát triển của nềnkinh tế.

1.2.3 Các nguồn vốn và nghiệp vụ huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM

1.2.3.1 Vốn chủ sở hữu

Để bắt đầu hoạt động ngân hàng, chủ ngân hàng phải có một lượng vốnnhất định Đây là loại vốn ngân hàng có thể sử dụng lâu dài, hình thành nêntrang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng Nguồn hình thành và nghiệp vụ hìnhthành loại vốn này rất đa dạng tuỳ theo tính chất sở hữu, năng lực tài chínhcủa chủ ngân hàng, yêu cầu và sự phát triển của thị trường Đây là nguồn vốn

sử dụng lâu dài, hình thành nên trang thiết bị, nhà cửa cho ngân hàng, gồm:

a Nguồn vốn hình thành ban đầu

Tuỳ theo tính chất của mỗi ngân hàng mà nguồn gốc hình thành vốnban đầu khác nhau Nếu ngân hàng thuộc sở hữu Nhà nước, ngân sách Nhànước cấp Nếu ngân hàng cổ phần, các cổ đông đóng góp thông qua mua cổphần hoặc cổ phiếu Ngân hàng liên doanh do các bên đóng góp; ngân hàng tưnhân là vốn thuộc sở hữu tư nhân

b Nguồn vốn bổ sung trong quá trình hoạt động

Trong quá trình hoạt động, ngân hàng gia tăng vốn của chủ sở hữu theonhiều phương thức khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể

Nguồn từ lợi nhuận: Trong điều kiện thu nhập ròng lớn hơn không, chủngân hàng có xu hướng gia tăng vốn của chủ bằng cách chuyển một phần thunhập ròng thành vốn đầu tư Tỷ lệ trích lập tuỳ thuộc cân nhắc của chủ ngânhàng về tích luỹ và tiêu dùng

Nguồn bổ sung từ phát hành thêm cổ phần, góp thêm, cấp thêm… để

mở rộng quy mô hoạt động, hoặc có thể đổi mới trang thiết bị hoặc có thể đápứng nhu cầu gia tăng vốn của chủ do Ngân hàng Nhà nước quy định

c Các quỹ

Trang 16

Ngân hàng có nhiều quỹ, mỗi quỹ có mục đích riêng Trước tiên là quỹ dựphòng tổn thất, quỹ bảo toàn vốn và nhiều quỹ khác tuỳ theo quy định của từngnước Các quỹ của ngân hàng thuộc sở hữu của chủ ngân hàng Nguồn hìnhthành các quỹ này là từ thu nhập của ngân hàng Tuy nhiên khả năng sử dụngcác quỹ này vào hoạt động kinh doanh tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng quỹ

d Nguồn vay nợ có thể chuyển đổi thành cổ phần

Các khoản vay trung và dài hạn của NHTM mà có khả năng chuyển đổithành vốn cổ phần có thể coi là một bộ phận vốn chủ sở hữu của ngân hàng

do nguồn này có một số đặc điểm như sử dụng lâu dài, có thể đầu tư vào nhàcửa, đất đai và có thể hoàn trả khi đến hạn

1.2.3.2 Nguồn tiền gửi và các nghiệp vụ huy động tiền gửi

Đặc điểm chung của tiền gửi là chúng phải được thanh toán khi kháchhàng yêu cầu ngay cả khi đó là tiền gửi có kỳ hạn nhưng chưa đến hạn thanhtoán Sự thay đổi, đặc biệt là tiền gửi ngắn hạn, làm thay đổi cầu thanh khoảncủa ngân hàng

Tiền gửi là nguồn tiền quan trọng, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổngnguồn tiền của ngân hàng Để gia tăng tiền gửi trong môi trường cạnh tranh

và để có được nguồn tiền có chất lượng ngày càng cao, các ngân hàng phảiđưa ra và thực hiện nhiều hình thức huy động khác nhau :

a Tiền gửi thanh toán

Đây là tiền của doanh nghiệp hoặc cá nhân vào ngân hàng để nhờ ngânhàng giữ và thanh toán hộ Trong phạm vi số dư cho phép, các nhu cầu chi trảcủa cá nhân và doanh nghiệp đều được ngân hàng thực hiện Các khoản thucủa doanh nghiệp và cá nhân đều có thể nhập vào tiền gửi thanh toán theoyêu cầu Nhìn chung lãi suất của khoản tiền này rất thấp (hoặc bằng không),thay vào đó chủ tài khoản có thể được hưởng các dịch vụ của ngân hàng vớimức phí thấp

b Tiền gửi có kỳ hạn của doanh nghiệp, các tổ chức xã hội

Trang 17

Nhiều khoản thu bằng tiền của doanh nghiệp và các tổ chức xã hội sẽđược chi trả sau một thời gian xác định Tiền gửi thanh toán tuy rất thuận tiệncho hoạt động thanh toán song lãi suất lại thấp Để đáp ứng nhu cầu tăng thucho người gửi tiền ngân hàng đã đưa ra hình thức tiền gửi có kỳ hạn Ngườigửi không được sử dụng các hình thức thanh toán đối với tiền gửi thanh toán

để áp dụng với loại tiền gửi này Nếu cần chi tiêu, người gửi phải rút tiền ra.Tuy không thuận lợi bằng tiền gửi thanh toán nhưng tiền gửi có kỳ hạn lạiđược hưởng lãi suất cao hơn tuỳ theo kỳ hạn gửi tiền

c Tiền gửi tiết kiệm của dân cư

Các tầng lớp dân cư đều có các khoản thu nhập tạm thời chưa sử dụng(các khoản tiền tiết kiệm) Trong điều kiện có khả năng tiếp cận được với ngânhàng, họ đều có thể gửi tiết kiệm nhằm thực hiện mục tiêu an toàn và sinh lờiđối với các khoản tiền tiết kiệm, đặc biệt là nhu cầu an toàn Nhằm thu hútngày càng nhiều tiền tiết kiệm, các ngân hàng đều khuyến khích dân cư thayđổi thói quen giữ tiền mặt tại nhà bằng cách mở rộng mạng lưới huy động vốn,đưa ra các hình thức huy động đa dạng và lãi suất cạnh tranh hấp dẫn Sổ tiếtkiệm này không dùng để thanh toán tiền hàng và các dịch vụ của ngân hàngsong có thể thể thế chấp vay vốn nếu được sự cho phép của ngân hàng

d Tiền gửi của các ngân hàng khác

Nhằm mục đích nhờ thanh toán hộ và một số mục đích khác NHTMnày có thể gửi tiền ở tại ngân hàng khác Tuy nhiên quy mô của nguồn tiềngửi này là thường không lớn

1.2.3.3 Nguồn tiền vay và các nghiệp vụ huy động tiền vay

Tiền gửi là nguồn quan trọng nhất của NHTM Tuy nhiên, khi cần,ngân hàng thường vay mượn thêm Tại nhiều nước, Ngân hàng trung ươngthường quy định tỷ lệ giữa nguồn huy động và vốn chủ của nó Do vậy nhiềungân hàng vào từng giai đoạn cụ thể phải vay mượn thêm để đáp ứng nhu cầuchi trả khi khả năng huy động bị hạn chế

Trang 18

a Vay của NHTW: NHTW là ngân hàng của các ngân hàng, là chỗ

dựa của các NHTM trong trường hợp thiếu khả năng chi trả, những khoản vayNHTW của các NHTM thường gồm ba nhóm chính:

Thứ nhất, những khoản tiền vay ngắn hạn mà các NHTM vay từ

NHTW để giải quyết nhu cầu chi trả hàng ngày và thường được hoàn trảtrong một ngày giao dịch

Thứ hai, những khoản tiền mà NHTW cho các NHTM vay theo nhu

cầu thời vụ

Thứ ba, những khoản tiền mà NHTM vay từ NHTW khi gặp khó khăn

về khả năng thanh toán hay do những thay đổi lớn trong lãi suất và tỷ giá theohướng bất lợi làm xảy ra hiện tượng tiền gửi bị rút ra một cách ồ ạt mà bảnthân NHTM không thể đáp ứng một cách đầy đủ, kịp thời bằng các biện phápthông thường

Trong những tình huống này, NHTW có thể hỗ trợ tài chính cho cácNHTM dưới hai hình thức là cho vay chiết khấu và cho vay tái cấp vốn, ở đâyNHTW đóng vai trò là “người cho vay cuối cùng”

b Vay các tổ chức tín dụng khác

Đây là nguồn các ngân hàng vay mượn lẫn nhau và các tổ chức tíndụng khác trên thị trường liên ngân hàng Các ngân hàng đang có dự trữ vượtyêu cầu do kết dư gia tăng bất ngờ về các khoản tiền huy động hoặc giảm chovay có thể sẵn lòng cho các ngân hàng khác vay để tìm kiếm lãi suất cao hơn.Ngược lại các ngân hàng đang thiếu hụt dự trữ có nhu cầu vay mượn tức thời

để đảm bảo thanh khoản Như vậy nguồn vay mượn từ các ngân hàng khác đểđáp ứng nhu cầu dự trữ và chi trả cấp bách và trong nhiều trường hợp nó lànguồn bổ sung thay thế cho nguồn vay mượn từ NHNN

c Vay trên thị trường vốn

Trang 19

Giống như các doanh nghiệp khác, các NHTM cũng vay mượn bằngcách phát hành các giấy nợ, trên thị trường vốn Rất nhiều NHTM thiếunguồn tiền gửi trung và dài hạn dẫn đến không đáp ứng được nhu cầu cho vaytrung và dài hạn Do vậy, các khoản vay trung và dài hạn nhằm bổ sung chocác nguồn tiền gửi trung và dài hạn, đáp ứng nhu cầu cho vay và đầu tư trung vàdài hạn Thông thường đây là các khoản vay không có đảm bảo Những ngânhàng có uy tín hoặc được trả lãi suất cao hơn sẽ vay mượn được nhiều hơn

1.2.3.4 Các nguồn khác và nghiệp vụ huy động vốn từ các nguồn khác

Phần lớn các nguồn khác ngân hàng không phải trả lãi Tuy nhiên, chi phí

để có và duy trì chúng là rất đáng kể Ví dụ để có các nguồn uỷ thác ngân hàngphải tìm kiếm các chủ đầu tư, tìm hiểu yêu cầu của họ, nghiên cứu các dự án mà

họ tài trợ… Nhìn chung các nguồn khác trong NHTM là không lớn (chỉ trừ một

số ngân hàng có nguồn uỷ thác của NHNN và các tổ chức quốc tế) Việc giatăng các nguồn này nằm trong chính sách tăng nguồn vốn cho ngân hàng và bịảnh hưởng rất lớn bởi khả năng thực hiện và mở rộng các dịch vụ khác.Cácnguồn khác bao gồm nguồn uỷ thác, nguồn trong thanh toán…

a Nguồn uỷ thác

NHTM thực hiện các dịch vụ uỷ thác như uỷ thác cho vay, uỷ thác đầu

tư, uỷ thác cấp phát… Các hoạt động này tạo nên nguồn uỷ thác trong cácNHTM Cùng với sự phát triển các mối quan hệ đa phương, rất nhiều các tổchức kinh tế xã hội có cùng mục tiêu phát triển như ngân hàng, các nguồn tàichính của các tổ chức này đã sử dụng mạng lưới ngân hàng như kênh dẫn vốntới các mục tiêu Kết quả là hình thành các nguồn uỷ thác, làm gia tăng vốncủa ngân hàng

b Nguồn trong thanh toán

Các hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt có thể hình thành nguồntrong thanh toán (séc trong quá trình chi trả, tiền ký quỹ để mở L/C… Những

Trang 20

ngân hàng là ngân hàng đầu mối trong đồng tài trợ có kết số dư từ ngân hàngthành viên chuyển về để thực hiện cho vay.

c Nguồn khác: Các khoản nợ khác như thuế chưa nộp, lương chưa trả… 1.2.4 Phương thức huy động vốn của NHTM

Từ những công cụ huy động vốn cơ bản nêu trên, các NHTM triển

khai nhiều phương thức huy động khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu huy động

và chiến lược kinh doanh để tạo lập nguồn vốn cho hoạt động của ngân hàng

1.2.4.1 Phương thức huy động trực tiếp

Đây là phương thức huy động vốn dựa trên các công cụ huy động vốn

cơ bản NHTM với tư cách là bộ phận chủ yếu của hệ thống tài chính trunggian, nhận tiền gửi từ khách hàng có tiền nhàn rỗi hoặc phát hành các công cụtài chính như chứng chỉ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu,… để thu hút vốn

Thông qua việc làm trung gian thanh toán và chuyển hóa các phươngtiện thanh toán, NHTM thu hút được số lượng lớn các tổ chức, các nhân mởtài khoản tạo ra tiền gửi thanh toán Đây là nguồn vốn có chi phí thấp nên cácngân hàng thường xuyên cải tiến các phương tiện thanh toán, nâng cao côngnghệ thanh toán để hấp dẫn khách hàng và bán thêm các dịch vụ Các doanhnghiệp, TCKT và cá nhân thường mở tài khoản giao dịch tại một hoặc một sốngân hàng nhất định, khi cần thiết có thể yêu cầu NHTM cho rút tiền hoặcchuyển tiền cho bên thụ hưởng Ngoài ra, trong khi thực hiện là trung gianthanh toán, NHTM còn nhận được tiền gửi của các TCTD khác cũng là mộtloại tiền gửi thanh toán

Ngân hàng thường phát hành thẻ tiết kiệm không kỳ hạn để thu hútnhững khoản tiền nhỏ lẻ hoặc những khoản vốn nhàn rỗi có thời gian ngắnhay khách hàng không xác định được thời gian phát sinh nhu cầu sử dụng.Khi gửi tiền, khách hàng được nhận một sổ tiết kiệm không kỳ hạn và có thểrút tiền ra bất cứ lúc nào nhưng không được phát séc (đây là điểm khác biệtvới tiền gửi giao dịch) Đồng thời, do nhu cầu gửi tiền của khách hàng rất đa

Trang 21

dạng tùy thuộc vào nhu cầu của họ trong hiện tại và tương lai nên các NHTMthường quy định nhiều loại kỳ hạn gửi tiền (1 tháng, 2 tháng, 3 tháng, 6 tháng,

9 tháng, 12 tháng…) theo nhiều hình thức khác nhau (tiết kiệm định kỳ, tiếtkiệm bậc thang, tiết kiệm tích lũy,…) với nhiều cách thức trả lãi (trả lãi định

kỳ, trả lãi trước, trả lãi cuối kỳ,…) cho khách hàng lựa chọn nhằm thu hút tiềngửi tiết kiệm có kỳ hạn

Để huy động khối lượng vốn lớn đáp ứng nhu cầu tài sản trong từngthời kỳ nhất định, NHTM thường tổ chức phát hành giấy tờ có giá (kỳ phiếu,trái phiếu,…) với lãi suất hấp dẫn hơn tiền gửi tiết kiệm, đối tượng kháchhàng này rất quan tâm đến thu nhập từ tài sản của họ NHTM cũng có thểthông qua các tổ chức nhận làm đại lý hay bảo lãnh phát hành để phát hànhgiấy tờ có giá của ngân hàng ra công chúng đầu tư (chủ yếu là các loại giấy tờ

có giá dài hạn như trái phiếu, chứng chỉ có giá dài hạn,….) Sử dụng phươngthức này ngân hàng sẽ có những lợi ích như: huy động được nguồn vốn lớnvới chi phí và lãi suất huy động thấp hơn; chiến lược sử dụng vốn được xâydựng phù hợp với mục tiêu của ngân hàng; được nhiều nhà đầu tư biết đến

- Tổ chức bảo lãnh phát hành có thể là các công ty chứng khoán haycác định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật Có hai hình thức bảolãnh: bảo lãnh một phần là bảo lãnh phát hành tối đa đến mức có thể một sốlượng trái phiếu; bảo lãnh chắc chắn là bảo lãnh mua số chứng khoán chưađược phân phối hết Phí bảo lãnh phát hành do ngân hàng phát hành thoảthuận với tổ chức nhận bảo lãnh phát hành và được tính vào chi phí phát hànhgiấy tờ có giá - Tổ chức đại lý phát hành có thể là các công ty chứng khoán,

tổ chức tín dụng và các định chế tài chính khác theo quy định của pháp luật.Khi phát hành giấy tờ có giá, ngân hàng phát hành có thể uỷ thác cho mộthoặc một số tổ chức cùng làm nhiệm vụ đại lý phát hành Đại lý phát hànhthực hiện bán giấy tờ có giá cho các nhà đầu tư theo đúng cam kết với ngânhàng phát hành Trường hợp không bán hết, đại lý được trả lại cho tổ chức

Trang 22

phát hành số giấy tờ có giá còn lại Phí đại lý phát hành do ngân hàng pháthành thoả thuận với đại lý phát hành được tính vào chi phí phát hành giấy tờ

có giá

Ngoài ra, NHTM còn cung cấp các tài khoản tiền gửi có kỳ hạn đối vớicác TCKT-XH, TCTD Các tổ chức này có thể gửi tiền theo kỳ hạn phù hợp đểthu được khoản tiền lời cao hơn và được NHTM bảo quản vốn an toàn hơn

Ngoại trừ một số khoản tiền gửi giao dịch mang tính bắt buộc để đảmbảo khả năng thanh toán như ký quỹ , bảo lãnh dự thầu, bảo lãnh hợp đồng,

…, các hình thức tiền gửi khác đều mang tính tự nguyện Khách hàng có thểlựa chọn ngân hàng để gửi tiền theo các kỳ hạn và hình thức khác nhau Do

đó, việc cạnh tranh về huy động vốn giữa các NHTM, các tổ chức tín dụng,tài chính… diễn ra khá quyết liệt và ngày càng gay gắt hơn

1.2.4.2 Phương thức huy động gián tiếp

Ngày nay mức độ cạnh tranh trong sản phẩm của các ngân hàng đượcnhân lên gấp bội, do vậy cùng với phương thức huy động vốn trực tiếp, cácNHTM đã tăng cường việc thu hút vốn từ nền kinh tế vào ngân hàng bằngphương thức huy động gián tiếp, có nghĩa là thông qua việc tăng cường cácsản phẩm, dịch vụ khác của ngân hàng, hoặc thông qua việc bán chéo các sảnphẩm của ngân hàng – tức là bán các sản phẩm khác cùng với các sản phẩmchính nhất định – nguồn vốn huy động từ khách hàng của ngân hàng sẽ đượctăng lên

Trong cơ chế thị trường, khách hàng là người có quyền quyết định việcgửi tiền ở đâu? khi nào? và bằng cách nào? Khác với hoạt động của ngânhàng trong nền kinh tế kế hoạch hóa, ngân hàng chỉ huy động vốn thông quacác sản phẩm truyền thống và thụ động đợi khách hàng đến gửi tiền, ngày naycác NHTM đều cố gắng giới thiệu cho khách hàng các sản phẩm, dịch vụ sẵn

có của mình và các giá trị tăng thêm trên từng sản phẩm bằng nhiều kênh

Trang 23

thông tin khác nhau để thu hút khách hàng Có thể kể đến một số loại sảnphẩm có thể gián tiếp huy động vốn hay bán chéo sản phẩm như: phát hànhthẻ ATM miễn phí cho khách hàng có tài khoản tiền gửi hoặc tài khoản tiếtkiệm; tăng các tiện ích cho tài khoản tiền gửi cá nhân (trả lương qua tàikhoản, thanh toán hóa đơn các dịch vụ,…); khách hàng gửi tiền được ưu tiên

sử dụng các dịch vụ home-banking, internet-banking, phone-banking…;khách hàng vay vốn mở tài khoản tiền gửi tại ngân hàng được hưởng lãi suất

ưu đãi; khi vay vốn phải có tiền gửi k ý quỹ; gắn sản phẩm huy động vốn vớinhận giấy chứng nhận bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm học đường;… để hấp dẫnkhách hàng, khuyến khích họ giao dịch với ngân hàng nhiều hơn, và qua đóthu hút được nhiều vốn hơn

1.2.5 Nội dung các biện pháp tạo vốn của NHTM

1.2.5.1 Biện pháp kinh tế

Khi sử dụng các biện pháp kinh tế để huy động vốn tức là việc ngânhàng sử dụng đòn bẩy kinh tế để thu hút khách hàng, được thể hiện bằng lãisuất hay phí dịch vụ áp dụng lãi suất cạnh tranh là việc ngân hàng nâng caolãi suất huy động hạ phí dịch vụ so với bình quân thị trường (việc này không

có lợi cho ngân hàng vì làm tăng chi phí nhưng ngân hàng vẵn phải sử dụngtrong thị trường nhất định ) Phải sử dụng việc thâm nhập thị trường hoặc tìmđược đầu ra có thu nhập cao

* Chính sách lãi suất huy động phù hợp:

Muốn xác định chính sách lãi suất huy động phù hợp phải dựa trênnhững nguyên tắc chung của ngân hàng Với ngân hàng thì qua nghiên cứunghị định 166/1999, doanh thu chính là thu nhập Lãi suất của ngân hàng cầnđược xác định trên cơ sở xem xét các yếu tố thu nhập và chi phí nhằm tối đahoá lợi nhuận Như vậy lãi suất được xác định ở mức tại đó thu nhập biênbằng chi phí biên

Trang 24

* Chính sách lãi suất cụ thể:

- Chính sách lãi suất phù hợp với từng nguồn tiền huy động theo nguyên tắc thời hạn càng dài thì lãi suất càng cao

- Chính sách lãi suất thâm nhập thị trường ( lãi suất cạnh tranh)

Với mức lãi suất này ngân hàng trả mức lãi suất tiền gửi cao hơn hoặcthu phí dịch vụ thấp hơn so với các ngân hàng khác Chính sách lãi suất nàythường được các ngân hàng đang ở giai đoạn thâm nhập thị trường áp dụng.Những ngân hàng này thuờng là những ngân hàng còn non trẻ, mới thành lập,nguồn vốn còn thiếu Vì thế nên việc họ áp dụng chính sách lãi suất này nhằmtăng nhu cầu vốn lưu động để có thể đứng trên thị trường ngân hàng cạnhtranh ngày càng khốc liệt Những ngân hàng này thường đưa ra mức lãi suấtcao hơn đáng kể so với những ngân hàng tên tuổi Khi các ngân hàng muốntăng nhu cầu vốn, mở rộng thị trường, đặc biệt là cần tiền cho một dựán thì họcũng áp dụng chính sách này Tuy nhiên chúng ta không thể thường xuyên ápdụng chính sách này vì sẽ làm tăng chi phí, giảm thu nhập Các ngân hàngcũng chỉ nên áp dụng chính sách này trong từng thời kỳ cụ thể, đặc biệt là cácNHTMCP.Trên thực tế ta thấy rất rõ, NHTMCP luôn có lãi suất cao hơn cácNHTM của nhà nước Nhưng khách hàng thường không thay đổi ngay lập tứcngân hàng Vì chi phí và sự rủi ro cho sự thay đổi này là không nhỏ Hơn nữa

là khách hàng đã quen với các hoạt động giao dịch của ngân hàng mình đãchọn, cách chăm sóc khách hàng, các dịch vụưu đãi vv…Theo nghiên cứu củamột số chuyên gia Mỹ: Các công ty lẫn cá nhân khi xem xét gửi tiền thì quantâm đến rất nhiều yếu tố chứ không chỉđơn thuần là lãi suất Các cá nhân thìđặcbiệt quan tâm đến quan hệ lâu dài vàđịa điểm thuận lợi Trái lại các doanhnghiệplại ưu tiên các ngân hàng có khả năng cho vay tốt và tình hình tài chínhvững mạnh

- Chính sách định giá mục tiêu trọng điểm

Trang 25

Ngân hàng mong muốn thu hút các cá nhân và doanh nghiệp gửi tiềnthông qua các điều khoản tiền gửi hấp dẫn với hy vọng nhận được các khoảntiền gửi quy mô lớn, nhằm tăng cường khả năng huy động vốn Ngân hàng ápdụng những chương trình quảng cáo công phu cũng như lãi suất hấp dẫn đểthu hút những khách hàng cóđịa vị trong xã hội Đối với khách hàng có số dưthấp, ít ổn định ngân hàng định giá cao hơn để hạn chế Chiến lược nàythường kết hợp với chương trình nhà ngân hàng cá nhân (personal banhker),theo đó mỗi khách hàng lớn được một cán bộ ngân hàng chịu trách nhiệm đápứng tất cả các nhu cầu dịch vụ ngân hàng.

Việc áp dụng chính sách này giảm được chi phí nhờ có được nhiềutài khoản có số dư cao và ổn định Nhưng cũng có những bất lợi là khó ápdụng được với những ngân hàng nằm tại những khu vực không phát triểnthịnh vượng

- Chính sách lãi suất trên cơ sở mối quan hệ tổng thể với khách hàng:

Ngân hàng quy định mức phí thấp hơn và mức thu nhập cao hơn chokhách hàng có quan hệ lâu dài với ngân hàng và ngân hàng định giá theo sốlượng dịch vụ khách hàng sử dụng Cơ sở của chính sách này là quan điểmcho rằng: khách hàng sử dụng nhiều dịch vụ hơn sẽ trung thành hơn và trongdài hạn sẽ tạo ra thu nhập lớn hơn cho ngân hàng

1.2.5.2 Biện pháp kỹ thuật

* Về sản phẩm:

Ngân hàng phải đảm bảo các dịch vụ huy động đa dạng, hữu ích tiện lợicho khách hàng Sự đa dạng thể hiện từ các mức kỳ hạn, các dạng gửi tiền đếnnhững tiêu chí khác ở Việt nam, sựđa dạng thể hiện qua kỳ hạn chỉ chủ yếutập trung ở tiền gửi ngắn hạn, còn đối với trung dài hạn thì chưa nhiều Cácdạng gửi tiền cũng còn nghèo nàn Chỉ tập trung chủ yếu là gửi tiền kỳ hạn vàkhông kỳ hạn Những loại tiền gửi khác như tiết kiệm tích luỹ theo niên kim(một dạng gửi góp) chỉ mới bước đầu phát triển Những loại tiết kiệm theo

Trang 26

mục đích phát triển rất nhiều ở nước ngoài như: Tiết kiệm cho con đi học đạihọc, tiết kiệm cho các kỳ nghỉ du lich… Hầu như chưa xuất hiện ở Việt Nam.Việc sử dụng quá nhiều tiền mặt ở Việt Nam cũng hạn chế đưa ra nhiều dịch vụhuy động tiền gửi của ngân hàng Những dịch vụ như thanh toán lương chonhân viên của các công ty qua tài khoản của ngân hàng cũng phát triển rất mạnh.

Một vấn đề nữa là tạo thuận lợi tối đa cho khách hàng Các ngân hàngnước ngoài triển khai vấn đề này theo hai hướng đưa ra các dịch vụ huy động

đa năng (tài khoản ký thác vạn năng) và tiết kiệm điện tử (gửi một nơi rút tiềnnhiều nơi) Ở Việt Nam, tiết kiệm điện tử mới chỉ là bước đầu được triển khai

ở một số NHTM lớn như ICB, VCB dịch vụ tiết kiệm đa năng hầu như chưađược định hướng Việc tạo ra các sản phẩm đa năng được các ngân hàng nướcngoài triển khai rất hiệu quả: Ví dụ với một tấm thẻ mang tên ACCESS củamột ngân hàng các khách hàng có thể sử dụng một loạt dịch vụ: Tiết kiệm,đầu tư tự động, chuyển các nguồn thu nhập vào tài khoản, chỉ trả các hoá đơn

và vay tiền

* Phân phối:

Đối với các khách hàng cá nhân, địa điểm thuận tiện là một trongnhững vấn đề quan trọng Ngày nay, để tiếp cận một ngân hàng khách hàngkhông chỉ có cách duy nhất là tới các chi nhánh, họ có thể tiếp cận với ngânhàng một cách gián tiếp thông qua các hệ thống homebanking, EFTPOS, máyrút tiền tự động Nếu một ngân hàng có đầy đủ các hệ thống trên sẽ thu hútđuợc khách hàng gửi tiền tại ngân hàng của mình Bên cạnh đó, không thểphủ nhận sự tồn tại của các chi nhánh, các phòng giao dịch Những phònggiao dịch khang trang với hệ thống máy móc hiện đại hoặc nằm trong những

vị trí đắc địa luôn tạo những cam giác an toàn , thuận tiện với khách hàng

1.2.5.3 Biện pháp tâm lý

* Con người:

Khách hàng luôn có rất nhiều ấn tượng với phong cách phục vụ của cácnhân viên Các ngân hàng Việt Nam đang quan tâm đến vấn đề này thông quaviệc đầu tư xây dựng những quyền cẩm nang phục vụ khách hàng Phong

Trang 27

cách ở đây được hiểu là cả thái độ phục vụ lẫn trình độ chuyên môn của nhânviên Trong quyển cẩm nang đó nhân viên được dậy cách tiếp cận sao chohiệu quả với khách hàng mới, với khách hàng đã từng nhiều lần đến gửi tiền.Vấn đề trình độ chuyên môn cũng như khả năng xử lý thành thạo quy trìnhnghiệp vụ cũng được đề cập tới Các nhân viên sẽ được hướng dẫn cách xử lýcác tình huống hàng ngày

Trong khoảng thời gian nào đó, khi lãi suất ngoại tệ tăng liên tục doFED tăng lãi suất nhân viên ngân hàng có hiểu biết thì có thể khuyên kháchhàng gửi ngắn hạn để có thể nhận được những mức lãi suất cao hơn trongnhững kỳ tiết kiệm tiếp theo Nếu trong giai đoạn, khi FED liên tục hạ lãi suất

mà vẫn chưa vực được nền kinh tế Mỹ, nhân viên ngân hàng có thể khuyênkhách hàng có thể gửi tiền dài hạn để tránh lãi suất tiếp tục bị hạ Nhận đượcnhững lời khuyên đúng đắn sẽ làm cho khách hàng có những ấn tượng khôngbao giờ quên vàđó chính là việc làm hữu ích tạo ra sự trung thành của khách

hàng đối với ngân hàng.

* Khuyếch trương

Hoạt động khuyếch trương của ngân hàng bao gồm từ các trương trìnhquảng cáo công phu, các đợt gửi tiền có thưởng ( ABC, NHNo&PTNT…) Vànhững quà tặng dành cho những khách hàng lớn Tại các ngân hàng nướcngoài dựa trên các thông tin của khách hàng, ngân hàng đã gửi những mónquà vào đúng ngày sinh nhật của khách hàng Mở rộng mạng lưới chi nhánh,hiện đại hóa công nghệ đặc biệt đa dạng hóa kênh phân phối để tăng diện tiếpxúc với khách hàng Đa dạng hóa danh mục sản phẩm dịch vụ tiết kiệm đồngthời nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán Cải tiến quy trình phải đảm bảonhanh gọn, chính xác, phù hợp với khả năng của nhân viên đồng thời đảm bảotiện lợi cho khách hàng Đối với phần lớn khách hàng gửi tiền thì thời gianluôn rất quan trọng Một quy trình nhanh chóng sẽ làm cho khách hàng cócảm giác thoải mái mỗi khi tiếp xúc với ngân hàng Hiện nay, người ta nhắc

Trang 28

nhiều đến quy trình tiết kiệm một cửa Điều này thực ra rất phổ biến đối vớicác ngân hàng nước ngoài Quy trình một cửa đơn giản là việc khách hàngphải tiếp xúc duy nhất với một nhân viên ngân hàng trong quá trình giao dịch.

Cụ thể, trong hoạt động tiết kiệm, thay vì hai cửa: Một kế toán, một thủ quỹthì người ta gộp làm một nghĩa là các teller kiêm cả thủ quỷ lẫn kế toán tuynhiên, thực hiện quy trình này cần chú đến khả năng của nhân viên, nếukhông quy trình một cửa còn khiến cho giao dịch diễn ra lâu hơn vì ngườinhân viên phải làm một lúc hai nhiệm vụ Quy trình một cửa hiện nay đangđược thực hiện rộng rãi tại các điểm giao dịch của các NHTM

1.2.6 Các nhân tố ảnh hưởng tới năng lực huy động vốn của ngân hàng thương mại

Những nhân tố ảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng thươngmại được xem xét qua hai nhóm nhân tố đó là: nhóm nhân tố mang tính kháchquan và nhóm nhân tố mang tính chủ quan

1.2.6.1 Nhân tố khách quan

*Thứ nhất là môi trường pháp lý

Như chúng ta đã biết, hoạt động của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng,tác động hết sức mạnh mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào Cụ thểviệc huy động vốn và sử dụng vốn của ngân hàng đều tác động trực tiếp đếntốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, thu nhập của các chủ thể, tốc độ chuchuyển vốn, tình trạng thất nghiệp, tỷ lệ lạm phát Chính vì lẽ đó, hoạt độngcủa ngân hàng phải chịu sự quản lý chặt chẽ gắt gao hơn so với các doanhnghiệp khác Thực tế là ngân hàng phải chịu sự điều chỉnh của rất nhiều chínhsách, các quy định của chính phủ , của NHTW; đó là Luật các tổ chúc tíndụng, luật kinh tế, luật dân sự, hàng loạt hệ thống các quy định cụ thể trongtừng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức Trong sự ràng buộc về luật pháp nàythì các yếu tố của nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị thay đổi và kết quảlàm ảnh đến quy mô và hiệu quả của việc huy động vốn Bởi khi chính sách

Trang 29

của Nhà nước, của NHTW: chính sách tiền tệ, tài chính, lãi suất, tín dụng thayđổi sẽ ảnh hưởng đến khả năng thu hút vốn cũng như chất lượng nguồn vốncủa NHTM.

*Thứ hai là môi trường kinh tế - chính trị - xã hội

Hoạt động của NHTM nói chung và hoạt động huy động vốn nói riêngkhông thể thoát ly khỏi môi trường kinh doanh đặc biệt là môi trường kinh tế

- chính trị - xã hội

Trong các hoạt động của ngân hàng thì hoạt động huy động vốn và sửdụng vốn luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng , thu nhập , tìnhtrạng thất nghiệp , lạm phát … tác động trực tiếp Khi nền kinh tế tăng trưởng,sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích luỹ nhiều hơn, do đó tạo môitrường cho việc thu hút vốn của ngân hàng thuận lợi Ngược lại, khi nền kinh

tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư của ngân hàng bị thuhẹp khiến quá trình tạo vốn của ngân hàng gặo khó khăn

Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trịkhông ổn định Sự ổn định về chính trị hay về chính sách ngoại giao cũng tácđộng mạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các quốc gia khác trongkhu vực và trên thế giới Điều này cũng là nhân tố ảnh hưởng tới công tác huyđộng vốn của ngân hàng

Nhân khẩu học cũng là một nhân tố ảnh hưởng tới nguồn vốn thôngqua việc phân bổ dân cư, trình độ, lứa tuổi …Ngân hàng cũng nên xem xétyếu tố này trong hoạt động huy động vốn của mình

*Thứ ba là môi trường văn hoá

Môi trường văn hoá là yếu tố quyết định đến tập quán, tâm lý, thóiquen trong việc sử dụng tiền của dân cư Và những tập quán tiêu dùng này sẽảnh hưởng đến nghiệp vụ tạo vốn của ngân hàng Nếu ở những vùng màngười dân quen sử dụng số tiền nhàn rỗi dưới hình thức cất trữ thì việc huyđộng vốn của ngân hàng sẽ gặp rất nhiều khó khăn Hơn nữa, mức độ chấp

Trang 30

nhận rủi ro của xã hội, thói quen tích luỹ ảnh hưởng đến quyết định củanhững thành viên trong xã hội về phương thức tiêu dùng và tiết kiệm, giữ tiền

ở nhà, gửi tiền ở ngân hàng, đầu tư vào chứng khoán hoặc bất động sản …

* Thứ tư là yếu tố cạnh tranh trên thị trường tài chính

Hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng có sự tham gia của nhiềuloại hình ngân hàng mới và các tổ chức tài chính phi ngân hàng Do đó, cạnhtranh có xu hướng gia tăng mạnh , làm giảm đi sự khác biệt giữa ngân hàngthương mại với các tổ chức tài chính phi ngân hàng Xu hướng cạnh tranhtrong ngành ngân hàng càng gia tăng do các yếu tố như thay đổi chính sách tàichính tiền tệ , đổi mới tài chính của doanh nghiệp kinh doanh tiền tệ…

Cạnh tranh về tiền gửi diễn ra dưới nhiều hình thức Các ngân hàng cóthể áp dụng những điều kiện giống nhau cho tất cả các khách hàng gửi tiền

Vì lý do này, các sản phẩm dịch vụ liên quan đến tiền gửi được mở rộng vàđược phổ biến nhanh chóng Thêm vào đó , nhiều tổ chức tài chính phi ngânhàng có thể huy động tiền gửi có kỳ hạn , thậm chí còn cung cấp các tài khoảnkhông kỳ hạn

Khi các ngân hàng thương mại đưa ra các hình thức huy động vốn ngàycàng đa dạng và hợp lý, cùng với việc mở rộng hệ thống màng lưới hoạt động,

và nâng cao chất lượng hoạt động các dịch vụ ngân hàng, từ đó thu hút ngàycàng nhiều khách hàng đến với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho ngân

Trang 31

hàng trong việc huy động vốn Ngược lại khi các hình thức huy động vốn củangân hàng chưa đa dạng, phong phú, chất lượng hoạt động dịch vụ chưa cao,

hệ thống màng lưới còn ít, chưa thuận lợi cho khách hàng trong việc giao dịchvới ngân hàng, thì nó sẽ ảnh hưởng không tốt tới huy động vốn của ngân hàng

Hiện nay với sự đổi mới sâu sắc của ngành ngân hàng, các ngân hàngthương mại không ngừng đổi mới về khoa học, công nghệ, về phong cáchgiao dịch, mở rộng các hoạt động dịch vụ phục vụ khách hàng, phát triểnthêm mạng lưới hoạt động từ chi nhánh cấp 3, cấp 4, các ngân hàng lưu động,

và các ngân hàng hoạt động trong các lĩnh vực công nghiệp, nông nghiệp,kinh doanh dịch vụ

*Chất lượng hoạt động tín dụng

Hoạt động tín dụng ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc huyđộng tiền gửi vào hệ thống ngân hàng, nghiệp vụ huy động vốn làm nhiệm vụkhơi tăng các nguồn vốn nhàn rỗi trong nền kinh tế, thì nghiệp vụ sử dụngvốn thực hiện sử dụng các nguồn vốn đó vào sản xuất, kinh doanh, dịchvụ để đem lại khả năng sinh lời, thu lợi nhuận về cho ngân hàng Do vậynếu nghiệp vụ sử dụng vốn không hiệu quả tất yếu dẫn đến việc huy động vốn

bị thu hẹp lại Khi sử dụng vốn kém hiệu quả, làm thất thoát vốn nhiều dẫnđến lòng tin của dân chúng vào ngân hàng bị giảm đi Từ đó sẽ rất khó khăncho các hình thức huy động các nguồn vốn nhàn rỗi Mặt khác hoạt động tíndụng hiệu quả tạo cho các doanh nghiệp, các tổ chức kinh tế kinh doanh cóhiệu quả, thu nhập xã hội ngày càng tăng, tỷ lệ thất nghiệp giảm, đời sống củadân cư ngày càng nâng cao, nguồn vốn nhàn rỗi ngày càng tăng, tạo chonguồn vốn ngân hàng huy động ngày càng tăng trưởng để thực hiện đầu tưcho các chu kỳ sản xuất tiếp theo

* Uy tín của ngân hàng

Có thể gọi đây chính là tài sản vô hình của ngân hàng Uy tín bao gồm

uy tín của ngân hàng trong toàn hệ thống, của các thành viên trong hội đồngquản trị, ban giám đốc Sự nổi tiếng của ngân hàng là tài sản quý trong công

Trang 32

tác huy động vốn vì trong lòng thị trường ngân hàng đã tạo một hình ảnhriêng, khi đó khách hàng sẽ tin tưởng vào ngân hàng, giúp ngân hàngcó khảnăng ổn định khối lượng vốn huy động, tiết kiệm chi phí huy động (thực tếkhi ngân hàng có tiếng tăm, họ dễ dàng thu hút vốn hơn các ngân hàng khácngay cả khi lãi suất tiền gửi của ngân hàng đưa ra có thấp hơn).

*Chiến lược kinh doanh của ngân hàng

Mỗi ngân hàng đều xây dựng cho mình một chiến lược kinh doanh cụthể Chiến lược kinh doanh được xây dựng dựa trên việc ngân hàng xác định

vị trí hiện tại của mình trong hệ thống, thấy được điểm mạnh, điểm yếu, cơhội thách thức đồng thời dự đoán được sự thay đổi của môi trường kinh doanhtrong tương lai Thông qua chiến lược kinh doanh ngân hàng ngân hàng sẽ cóthể quyết định thu hẹp hay mở rộng việc huy động vốn về mặt quy mô, có thểthay đổi tỷ lệ các loại nguồn, tăng hay giảm chi phí huy động Với tác dụng tolớn như vậy, nếu chiến lược kinh doanh được lựa chọn đúng đắn, các nguồnvốn được khai thác một cách tối đa thì công tác huy động vốn sẽ phát huyđược hiệu quả

*Trình độ công nghệ ngân hàng

Trình độ công nghệ ngân hàng bao gồm cơ sở vật chất phục vụ ngânhàng; các loại hình dịch vụ ngân hàng cung ứng; trình độ nghiệp vụ của cán

bộ, nhân viên ngân hàng

Cơ sở vật chất của ngân hàng càng khang trang hiện đại, công nghệ tiêntiến mang lại lợi ích thiết thực cho kinh doanh, luôn tạo điều kiện thuận lợi vàphục vụ cho khách hàng tốt hơn, tạo lòng tin cho khách hàng Thực tế kháchhàng sẽ tin tưởng yên tâm hơn khi gửi tiền ở một ngân hàng có trình độ côngnghệ trình độ công nghệ ngân hàng cao Và khi khách hàng đã thực sự yêntâm gửi tièn thì ngân hàng dễ dàng trong việc huy động

*Năng lực, trình độ, đạo đức nghề nghiệp của cán bộ ngân hàng

Trang 33

Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự , tài sản nợ , tài sản có , tức

là trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình , ngân hàng dự đoán đượcnhững rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quảhay không thì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn,tăng uy tín , tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền Mặtkhác, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tác nghiệp

vụ thực hiện nhanh chóng , chính xác , có hiệu quả; thái độ phục vụ , tácphong làm việc của cán bộ ngân hàng tốt , nhiệt tình, cởi mở, tạo thuận lợicho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt đối với khách hàng, thu hút đượcnhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của cán bộ ngân hàng đối với kháchhàng có ảnh hưởng lớn đến việc huy động vốn cho ngân hàng Do đó, để thuhút khách hàng gửi tiền, đi đôi với việc trau dồi kiến thức, nghiệp vụ, cán bộngân hàng phải thường xuyên chú ý đến thái độ phục vụ của mình sao chovừa lòng khách hàng

* Công tác quảng cáo, khuyến mãi…

Các ngân hàng thương mại hiện nay đã từng bước học tập và ứng dụngnghệ thuật thông tin quảng cáo, các hình thức khuyến mãi…Tuy việc đầu tưcho công tác này còn hạn chế, nhưng có thể nói đây cũng là mặt mạnh củangành ngân hàng trong việc cạnh tranh để huy động tiền gửi Thông tinquảng cáo, tiếp thị khuyến mại, các dịch vụ hậu mãi rõ ràng sẽ phát triểnmạnh mẽ trong cơ chế thị trường Và tuỳ vào chu kỳ sống của sản phẩm dịch

vụ mà ngân hàng cung cấp để các nhà quản trị ngân hàng chọn thời điểm, thờigian sử dụng, chiến lược quảng cáo khuyến mãi cũng như hậu mãi phù hợp

1.5 Cơ sở thực tiễn về hoạt động huy động vốn tại ngân hàng thương mại

1.5.1 Hoạt động huy động vốn tại Ngân hàng TMCP Kỹ thương Việt Nam

NH Techcombank là một trong những NH thương mại cổ phần lớn ởViệt Nam và đang trên đà phát triển mạnh mẽ Không chỉ tiên phong tronglĩnh vực công nghệ NH mà Techcombank cũng có một loạt các chính sách

Trang 34

huy động vốn vô cùng hấp dẫn, đặc biệt là hướng tới nhóm khách hàng caocấp Ngày 17/6/2009, NH Techcombank đã chính thức khai trương khu dịch

vụ NH ưu tiên tại 57 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội Đây là khu dịch vụ NH ưutiên được triển khai một cách đồng bộ và chuyên nghiệp dành cho đối tượngkhách hàng cao cấp đầu tiên tại Việt Nam Tính đến nay, con số này đã lên đến 3trung tâm đặt tại 2 thành phố lớn là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh Khu dịch vụ

NH ưu tiên là một trong những ưu đãi mà khách hàng được hưởng khi tham giavào dịch vụ NH ưu tiên, một dịch vụ chuyên biệt và cao cấp của Techcombankphục vụ đối tượng khách hàng cao cấp Khu dịch vụ khách hàng ưu tiên đượcthiết kế sang trọng và hiện đại với các trang thiết bị tiện nghi, tạo cảm giác thoảimái nhất cho khách hàng Mỗi khách hàng khi đến giao dịch tại khu vực này sẽnhận được sự tư vấn nhiệt tình và chuyên nghiệp bởi các chuyên viên quan hệkhách hàng cao cấp Bên cạnh đó, Techcombank còn tăng cường nguồn vốn huyđộng bằng cách bán chéo sản phẩm tài chính thông qua liên kết với Manulifecung cấp cho khách hàng sản phẩm “An phúc gia” - sản phẩm bảo hiểm tai nạn

cá nhân trên phạm vi toàn cầu với thời gian 24/24

1.5.2 Bài học kinh nghiệm cho Vietinbank Phú Thọ

Từ những kinh nghiệm huy động vốn của các Ngân hàng trên,NHTMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ có thể rút ra một sốbài học kinh nghiệm sau đây:

Hình thức huy động vốn phải đa dạng, phù hợp với từng đối tượng,vùng miền, nhằm khai thác tốt nhất mọi nguồn lực tiềm tàng trong dân cư

Phải đưa ra chính sách lãi suất thích hợp, linh hoạt để khuyến khíchngười dân tiết kiệm và gửi tiền vào Ngân hàng Phải áp dụng lãi suất linhhoạt, mềm dẻo để thu hút vốn theo cơ cấu có lợi cho Ngân hàng

Thường xuyên nghiên cứu thị trường, đáp ứng nhanh nhậy nhu cầu thịtrường Việc mở rộng huy động vốn đều phải dựa trên nền tảng tăng cường sửdụng tin học, hiện đại hóa hoạt động của Ngân hàng

Tăng cường liên kết với các tổ chức, các bên có liên quan khác như các

Trang 35

Ngân hàng trong ngành, công ty bảo hiểm, công ty chứng khoán, hàng không,điện tử - viễn thông, khu du lịch, khu vui chơi giải trí,… nhằm khuyếchtrương danh tiếng của Ngân hàng, mở rộng đối tượng khách hàng, phát triểnnghiệp vụ thanh toán, tăng vốn huy động trên tài khoản tiền gửi thanh toáncủa khách hàng Đây chính là cơ sở để thu hút khách hàng mới và gia tăng uytín, vị thế của Ngân hàng.

Đa dạng kênh phân phối và phát triển hệ thống kênh phân phối Ngânhàng hiện đại Việc làm này giúp mở rộng mạng lưới của Ngân hàng, giúpcho các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng dể dàng tiếp cận với khách hànghơn Bên cạnh đó cũng giúp Ngân hàng kịp thời nắm bắt những nhu cầu, đòihỏi của khách hàng, từ đó kịp thời đưa ra những động thái phù hợp làm hàilòng khách hàng

Hoàn thiện và phát triển dịch vụ chăm sóc khách hàng nhằm tạo sựthoải mái cho khách hàng khi sử dụng các sản phẩm, dịch vụ của Ngân hàng

Từ đó, tạo niềm tin và xây dựng một lượng khách hàng trung thành ngày cànglớn cho Ngân hàng

Trang 36

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Luận văn sẽ tập trung vào nghiên cứu và làm rõ các vấn đề cơ bản sau:

1 Cơ sở lý luận của hoạt động huy động vốn, năng lực huy động vốncủa ngân hàng thương mại

2 Thực trạng hoạt động huy động vốn, năng lực huy động vốn tại Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ hiện nay ra sao?

3 Những nhân tố nào ảnh hưởng tới năng lực huy động vốn cho Ngânhàng TMCP Công Thương Việt Nam Chi nhánh Phú Thọ?

4 Những giải pháp nào có thể được đề xuất nhằm tăng cường nănglực huy động vốn cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam Chinhánh Phú Thọ?

2.2 Phương pháp nghiên cứu

2.2.1.Phương pháp chọn điểm nghiên cứu

Nghiên cứu tập trung vào nghiên cứu công tác huy động vốn tại địa bànTỉnh Phú Thọ, tại hội sở cũng như các phòng giao dịch của Vietinbank PhúThọ thông qua các lãnh đạo, nhân viên làm việc tại Vietinbank Phú Thọ, cáckhách hàng của Vietinbank Phú Thọ - Họ là những người trực tiếp làm việctại ngân hàng, cảm nhận của họ là những cơ sở quan trọng để đánh giá chấtlượng tín năng lực huy động vốn của Ngân hàng, bên cạnh đó các khách hàng– phản ánh của họ về các thủ tục giao dịch, thái độ phục vụ của cán bộ tíndụng, về đặc tính của sản phẩm dịch vụ, sẽ giúp nghiên cứu có được nhữngthông tin khách quan về hoạt động huy động vốn của Vietinbank Phú Thọ

2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin

2.2.2.1.Thu thập tài liệu thứ cấp

Nguồn số liệu thứ cấp chủ yếu lấy ở sách, báo nhằm cung cấp những lýluận có liên quan tới hoạt động huy động vốn

Trang 37

Thu thập từ Internet có được các thông tin về hoạt động huy động vốncủa một số ngân hàng của các nước cũng như của các ngân hàng khác trong

cả nước và những tư liệu liên quan đến đề tài

Thu thập từ phòng kinh doanh các số liệu về kết quả hoạt động kinhdoanh: Huy động vốn, dư nợ tín dụng, thu từ kinh doanh ngoại hối, tổng nợxấu, Một số thông tin khác liên quan đến hoạt động huy động vốn đượcthu thập tại phòng tổ chức, phòng tổng hợp và ban lãnh đạo ngân hàng

2.2.2.1 Thu thập tài liệu sơ cấp

Tất cả các thông tin về hiện trạng năng lực huy động vốn được thu thậpqua điều tra bằng sử dụng phiếu điều tra được chuẩn bị sẵn gồm các nội dungnhư: tuổi, giới tính, trình độ học vấn, thời gian làm việc tại ngân hàng, đánhgiá và ý kiến sẽ được lấy thông qua hoạt động điều tra nhân viên và kháchhàng tại Ngân hàng Vietinbank Phú Thọ

Bảng câu hỏi điều tra sẽ được chia thành hai phần chính:

- Phần I: Thông tin cá nhân của người tham gia trả lời bảng câu hỏiđiều tra như: tên tuổi, giới tính, vị trí công tác, số năm kinh nghiệm

- Phần II: các câu hỏi điều tra cụ thể được chọn lọc từ phần vấn đề cầngiải quyết

Việc chuẩn bị phiếu điều tra và nội dung của phiếu điều tra dựa vàomục tiêu nghiên cứu và mục tiêu của việc điều tra

Phương pháp chọn mẫu nghiên cứu: Phương pháp chọn mẫu ngẫu

nhiên bao gồm các phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản, chọn mẫungẫu nhiên hệ thống, chọn mẫu cả khối, chọn mẫu phân tầng, chọn mẫu nhiềugiai đoạn

Để thực hiện luận văn này tác giả tiến hành chọ mẫu như sau:

+ Tổng thể chung là các khách hàng của Vietinbank Phú Thọ trên địabàn tỉnh Phú Thọ

Trang 38

+ Lựa chọn phương pháp chọn mẫu phân tầng, chia tổng số khách hàngcủa Vietinbank Phú Thọ thành 3 tổ bao gồm: Khách hàng là DN lớn (1),Khách hàng là DN vừa và nhỏ (2), Khách hàng cá nhân (3) Sau đó tiến hànhchọn mẫu ngẫu nhiên đơn giản ở từng tổ, số đơn vị chọn ra ở mỗi tổ tuân theotỷ lệ số đơn vị tổ đó chiếm trong tổng thể.

+ Quy mô mẫu: dự kiến số lượng mẫu được chọn là 200 người Phân

bổ mẫu tỉ lệ thuận với quy mô của tổng thể, cỡ mẫu của từng tổ được xác địnhtheo công thức sau:

f N n N

N

t   Trong đó:

t - Chỉ số thứ tự tổ (t = 1, 2,3);

n - Số đơn vị mẫu chung;

nt - Số đơn vị mẫu của tổ t;

N - Số đơn vị của tổng thể;

Nt - Số đơn vị của tổ t;

f - Tỷ lệ mẫu (f = n/ N = 0,01 )

Bảng 2.1 Quy mô mẫu

Trang 39

Thông tin được tổng hợp trên bộ công cụ Excel và phần mềm xử lý sốliệu thống kê Các thông tin định tính sẽ được nhập theo các cấp độ học được

mã hóa trước khi nhập

2.2.4 Phương pháp phân tích thông tin

Phân tích dữ liệu trong nghiên cứu khoa học luôn đóng vai trò rất quantrọng Hầu như bất cứ một công trình nghiên cứu nào cũng cần phân tích dữliệu, từ đơn giản nhất như phân tích mô tả đến phức tạp như phân tích đa biến

Trong nghiên cứu sẽ áp dụng các công cụ phần mềm xử lý số liệuthống kê để phân tích dữ liệu trong đó

Với các chỉ tiêu định tính và một số chỉ tiêu định lượng như : giới tính,tuổi, thời gian làm việc… sẽ được tính thông qua tần suất hoặc số tương đốiphần trăm phân phối

Để xác định ý kiến phản hồi của người tham gia trả lời bảng câu hỏiđiều tra, tác giả sử dụng các câu hỏi với thước đo 5 bậc được trình bày ở trên

sẽ được phân tích thông qua sử dụng số bình quân cộng gia quyền

Số bình quân cộng gia quyền (trung bình cộng gia quyền): Vận dụng

khi các lượng biến có tần số khác nhau

Công thức tính:

n

n n f f

f

f x f

x f x x

2 2 1 1

n i i i f

f x x

1 1

Trong đó: xi: Các lượng biến (i = 1,2,…n), x: Số trung bình

fi : Các tần số (quyền số) (i = 1,2,…n)

Để giúp phân tích và diễn đạt số liệu, tác giả sử dụng thang đánh giá

Likert:

Bảng 2.2 Thang đánh giá Likert

Trang 40

2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định lượng:

- Tỷ lệ tăng trưởng huy động vốn qua các năm

- Cơ cấu nguồn vốn

- Tỷ lệ giữa sử dụng vốn/ Tổng vốn huy động

- Lợi nhuận mang lại từ công tác huy động vốn

- Kết quả kinh doanh từ huy động vốn

- Cơ cấu vốn huy động theo kỳ hạn:

Tỷ lệ vốn huyđộng có kỳ hạn =

Vốn huy động có kỳ hạnTổng vốn huy độngTrong đó:

Vốn huy động có kỳ hạn = Tiền gửi có kỳ hạn + Tiền vay có kỳ hạn

Tỷ lệ vốn huy động

Vốn huy động không kỳ hạnTổng vốn huy động

Tỷ lệ vốn huy độngtrên tổng nguồn vốn =

Vốn huy độngTổng vốn+ Tổng tiền gửi / Tổng vốn huy động

sự an toàn cho ngân hàng

+ Sự tăng trưởng vốn huy động về số lượng và thời gian

Tốc độ tăng trưởng

Tổng vốn huy động kỳ báo cáoTổng vốn huy động kỳ trước

Ngày đăng: 26/06/2014, 22:18

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ (2012), Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ 2011, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Niên giám thống kê tỉnh Phú Thọ2011
Tác giả: Cục Thống kê tỉnh Phú Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2012
3. Frederic S. Mishkin (2001), Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính, Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tiền tệ, ngân hàng và thị trường tài chính
Tác giả: Frederic S. Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật
Năm: 2001
4. Học viện Ngân hàng (2005), Giáo trình Kế toán ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Kế toán ngân hàng
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuất bảnThống kê
Năm: 2005
5. Học viện Ngân hàng (2009), Giáo trình Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Ngân hàng thương mại
Tác giả: Học viện Ngân hàng
Nhà XB: Nhà xuấtbản Thống kê
Năm: 2009
7. Lưu Văn Nghiêm (2008), Giáo trình Marketing dịch vụ, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing dịch vụ
Tác giả: Lưu Văn Nghiêm
Nhà XB: Nhà xuất bản Đạihọc Kinh tế quốc dân
Năm: 2008
10. Nguyễn Quang Thái (2011), “Vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ”, Doanh nhân Sài Gòn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vốn cho doanh nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Nguyễn Quang Thái
Năm: 2011
11.Peter S.Rose (2001), Quản trị ngân hàng thương mại - Commercial bank management (Xuất bản lần thứ tư), Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị ngân hàng thương mại - Commercial bankmanagement
Tác giả: Peter S.Rose
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2001
2. Chính phủ (1999), Nghị định 89/1999/NĐ-CP ngày 01/09/1999 của Chính phủ về bảo hiểm tiền gửi, Hà Nội Khác
6. ISO (2005), ISO9000:2005 Quality management systems, Fundamentals and vocabulary 3rd Khác
8. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (2010, 2011, 2012), Báo cáo thường niên - Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2010, 2011, 2012, Hà Nội Khác
9. Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam, Chi nhánh Phú Thọ (2010, 2011, 2012), Báo cáo tổng kết hoạt động kinh doanh các năm 2010, 2011, 2012, Phú Thọ Khác
12.Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (1998), Luật các Tổ chức tín dụng, Hà Nội Khác
13.Quốc hội Nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam (2010), Luật các Tổ chức tín dụng, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Quy mô mẫu - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 2.1. Quy mô mẫu (Trang 37)
Bảng 2.2. Thang đánh giá Likert - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 2.2. Thang đánh giá Likert (Trang 38)
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn của Vietinbank Phú Thọ (Từ năm 2010- 2012) - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.1. Tình hình huy động vốn của Vietinbank Phú Thọ (Từ năm 2010- 2012) (Trang 47)
Bảng 3.3. Kết quả kinh doanh của Vietinbank Phú Thọ (Từ năm 2010-2012) - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.3. Kết quả kinh doanh của Vietinbank Phú Thọ (Từ năm 2010-2012) (Trang 51)
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Vietinbank Phú Thọ - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 3.1. Bộ máy tổ chức của Ngân hàng Vietinbank Phú Thọ (Trang 53)
Bảng 3.4. Cơ cấu nguồn nhân lực của Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.4. Cơ cấu nguồn nhân lực của Vietinbank – Chi nhánh Phú Thọ (Trang 57)
Bảng 3.5. Số lượng cán bộ nhân viên tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.5. Số lượng cán bộ nhân viên tham gia các lớp đào tạo nghiệp vụ (Trang 58)
Bảng 3.6. Biến động huy động vốn theo cơ cấu của Vietinbank Phú Thọ qua các năm 2010 – 2012 - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.6. Biến động huy động vốn theo cơ cấu của Vietinbank Phú Thọ qua các năm 2010 – 2012 (Trang 61)
Bảng 3.7. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo ngoại tệ  của Vietinbank Phú Thọ - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.7. Cơ cấu nguồn vốn huy động theo ngoại tệ của Vietinbank Phú Thọ (Trang 63)
Bảng 3.11. Hệ số sử dụng vốn theo kỳ hạn của Vietinbank Phú Thọ các năm 2010- 2012 - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.11. Hệ số sử dụng vốn theo kỳ hạn của Vietinbank Phú Thọ các năm 2010- 2012 (Trang 69)
Bảng 3.13. Quy mô và cơ cấu khách hàng của Vietinbank Phú Thọ Các năm 2010- 2012 - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.13. Quy mô và cơ cấu khách hàng của Vietinbank Phú Thọ Các năm 2010- 2012 (Trang 72)
Bảng 3.13. Nguồn vốn huy động của các NHTM và các TCTD  tại tỉnh Phú Thọ - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.13. Nguồn vốn huy động của các NHTM và các TCTD tại tỉnh Phú Thọ (Trang 74)
Bảng 3.16. Đánh giá của khách hàng về các chương trình khuếch trương, khuyến mãi (n = 200) - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.16. Đánh giá của khách hàng về các chương trình khuếch trương, khuyến mãi (n = 200) (Trang 78)
Bảng 4.1. Chỉ tiêu phát triển cơ bản của Vietinbank giai đoạn 2013- 2015 - Giải pháp tăng cường năng lực huy động vốn tại ngân hàng TMCP công thương việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 4.1. Chỉ tiêu phát triển cơ bản của Vietinbank giai đoạn 2013- 2015 (Trang 89)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w