Việc học là công việc cả đời dù bạn ở vị trí nào, nhưng không ai có thể tự mình tìm tòi, học hỏi mà không cần tham khảo bất cứ tài liệu nào. Bởi vây, hôm nay mình xin giới thiệu cho các bạn 1 tài liệu vô cùng quý giá và bổ ích. Mong là sẽ giúp ích cho các bạn phần nào trong quá hình học tập cũng như làm việc. Chúc các bạn thành công
Trang 1NGUYỄN Ý CHÍ
GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ
LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ YẾN
THÁI NGUYÊN - 2013
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan: Số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn nàylà hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nàotại Việt Nam
Tôi xin cam đoan: Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đãđược cảm ơn và mọi thông tin trong luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Ý Chí
Trang 5LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu,Phòng Đào tạo, Khoa Sau Đại học, cùng các thầy, cô giáo trong trường Đạihọc Kinh tế và Quản trị Kinh doanh Thái Nguyên đã tận tình giúp đỡ, tạo mọiđiều kiện cho tôi trong quá trình học tập và thực hiện đề tài
Xin chân trọng cảm ơn Tiến sĩ Nguyễn Thị Yến với cương vị hướng
dẫn khoa học đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tận tình và đóng góp nhiều ý
kiến quý báu, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này
Nhân dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo cơ quan, gia đình,bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện và động viên, giúp đỡ để tôi hoànthành luận văn tốt nghiệp
Xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2013
Tác giả luận văn
Nguyễn Ý Chí
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC .iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG .vii
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ .viii
MỞ ĐẦU .1
1 Tính cấp thiết của đề tài .1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .2
3 Đối tượng nghiên cứu .3
4 Phạm vi nghiên cứu .3
5 Một số đóng góp của luận văn .3
6 Kết cấu của luận văn .4
Chương 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA THUẾ
5
1.1 Khái niệm, nguyên tắc, vai trò của công tác kiểm tra thuế .5
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra thuế .5
1.1.2 Nguyên tắc kiểm tra thuế .6
1.1.3 Vai trò kiểm tra thuế .9
1.1.4 Mục tiêu kiểm tra thuế .10
1.2 Các hình thức, phương pháp và nội dụng kiểm tra thuế .11
1.2.1 Các hình thức kiểm tra thuế .11
1.2.2 Các phương pháp sử dụng trong nghiệp vụ kiểm tra thuế .16
1.2.3 Nội dung kiểm tra thuế .25
1.2.4 Quy trình kiểm tra thuế .28
1.2.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến kiểm tra thuế .38
1.3 Một số kinh nghiệp kiểm tra thuế trong nước và thế giới .43
Trang 71.3.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với người nộp thuế trên thế giới
43
1.3.2 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với NNT tại một số địa phương trong nước .47
1.4 Một số bài học về công tác kiểm tra thuế đối với NNT rút ra cho thị xã Phú Thọ .51
1.4.1 Về mô hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm tra thuế
51
1.4.2 Về công tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ kiểm tra .51
1.4.3 Về công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm .52
1.4.4 Về chiến lược xử lý rủi ro .52
1.4.5 Ứng dụng CNTT trong kiểm tra thuế .52
1.4.6 Khả năng vận dụng vào hoạt động kiểm tra tại Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ .53
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .55
2.1 Câu hỏi nghiên cứu .55
2.2 Phương pháp nghiên cứu .55
2.2.1 Cơ sở phương pháp luận .55
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu .56
2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu .57
2.2.4 Phương pháp phân tích SWOT .61
2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế .62
2.3.1 Hiệu quả công tác kiểm tra thuế .62
2.3.2 Tiêu chuẩn đánh giá .62
2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu .64
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI TXPT
65
Trang 83.1 Khái quát điều kiện tự thiên, kinh tế - xã hội thị xã Phú Thọ .65
3.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên .65
3.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội .66
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ .70
3.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ .70
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Đội kiểm tra .71
3.3 Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọ .75
3.3.1 Quy trình kiểm tra .80
3.3.2 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra .81
3.3.3 Nội dung kiểm tra thuế .82
3.4 Một số nhận xét về công tác kiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọ năm 2008 - 2012 .98
3.4.1 Những kết quả đạt được .98
3.4.2 Những hạn chế .102
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế .107
Chương 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ .112
4.1 Định hướng công tác kiểm tra tại thị xã Phú Thọ .112
4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra tại thị xã Phú Thọ
113
4.2.1 Đổi mới và tăng cường công tác quản lý thuế .113
4.2.2 Đổi mới công tác kiểm tra thuế .115
KẾT LUẬN .123
TÀI LIỆU THAM KHẢO 124
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vi
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC HÌNH viii
MỞ ĐẦU .1
1 Tính cấp thiết của đề tài .1
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài .2
3 Đối tượng nghiên cứu .3
4 Phạm vi nghiên cứu .3
5 Một số đóng góp của luận văn 3
6 Kết cấu của luận văn .4
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA THUẾ 5
1.1 Khái niệm, nguyên tắc, vai trò của công tác kiểm tra thuế 5
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra thuế .5
1.1.2 Nguyên tắc kiểm tra thuế .6
1.1.3 Vai trò kiểm tra thuế .9
1.1.4 Mục tiêu kiểm tra thuế .10
1.2 Các hình thức, phương pháp và nội dụng kiểm tra thuế .11
1.2.1 Các hình thức kiểm tra thuế .11
1.2.2 Các phương pháp sử dụng trong nghiệp vụ kiểm tra thuế .16
1.2.3 Nội dung kiểm tra thuế .17
1.2.4 Quy trình kiểm tra thuế .20
1.3 Một số kinh nghiệp kiểm tra thuế trong nước và thế giới 33
1.3.1 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với người nộp thuế trên thế giới
33
1.3.2 Kinh nghiệm kiểm tra thuế đối với NNT tại một số địa phương trong nước .36
1.4 Một số bài học về công tác kiểm tra thuế đối với NNT rút ra cho thị xã Phú Thọ .40
Trang 101.4.1 Về mô hình tổ chức và nhiệm vụ, quyền hạn của kiểm tra thuế .40
1.4.2 Về công tác tuyển chọn và đào tạo cán bộ kiểm tra .40
1.4.3 Về công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra hàng năm .41
1.4.4 Về chiến lược xử lý rủi ro .41
1.4.5 Ứng dụng CNTT trong kiểm tra thuế .41
1.4.6 Khả năng vận dụng vào hoạt động kiểm tra tại Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ .42
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU .44
2.1 Câu hỏi nghiên cứu .44
2.2 Phương pháp nghiên cứu 44
2.2.1 Cơ sở phương pháp luận .44
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu .45
2.2.3 Phương pháp tổng hợp số liệu .46
2.3 Các tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động kiểm tra thuế 30
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ .59
3.1 Khái quát điều kiện tự thiên, kinh tế - xã hội thị xã Phú Thọ .59
3.1.1 Khái quát đặc điểm tự nhiên .59
3.1.2 Tình hình kinh tế- xã hội .60
3.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ .64
3.2.1 Chức năng và nhiệm vụ của Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ .64
3.2.2 Chức năng nhiệm vụ của Đội kiểm tra .65
3.3 Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọ .69
3.3.1 Quy trình kiểm tra .74
3.3.2 Công tác xây dựng kế hoạch kiểm tra .76
3.3.3 Nội dung kiểm tra thuế .77
Trang 113.4 Một số nhận xét về công tác kiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọ năm
2008- 2012 .94
3.4.1 Những kết quả đạt được .94
3.4.2 Những hạn chế .98
3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế .103
CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KIỂM TRA THUẾ TẠI THỊ XÃ PHÚ THỌ 108
4.1 Định hướng công tác kiểm tra tại thị xã Phú Thọ 108
4.2 Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra tại thị xã Phú Thọ .109
4.2.1 Đổi mới và tăng cường công tác quản lý thuế .109
4.2.2 Đổi mới công tác kiểm tra thuế .111
KẾT LUẬN .119
TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
Trang 12DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Trang 13DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Một số tỷ suất thường dùng trong phân tích báo cáo tài chính
20
Bảng 3.1: Tổng hợp số thu ngân sách Nhà nước của TXPT giai đoạn
2008- 2012 .76Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế giai đoạn
2008- 2012 .83Bảng 3.3: Kết quả thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp .85Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT qua các năm .87Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thực hiện kiểm tra thuế giai đoạn
2008- 2012 .88Bảng 3.6: Tình hình sử dụng nguồn nhân lực cho hoạt động kiểm tra
thuế qua các năm .97
Bảng 2.1: Một số tỷ suất thường dùng trong phân tích báo cáo tài chính
.50Bảng 3.1: Tổng hợp số thu ngân sách Nhà nước của TXPT giai đoạn
2008- 2012 .71Bảng 3.2: Kết quả kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế giai đoạn
2008- 2012 .78Bảng 3.3: Kết quả thực hiện kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp .80Bảng 3.4: Kết quả kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT qua các năm .82Bảng 3.5: Tổng hợp kết quả thực hiện kiểm tra thuế giai đoạn
2008- 2012 .83Bảng 3.6: Tình hình sử dụng nguồn nhân lực cho hoạt động kiểm tra
thuế qua các năm .93
Trang 15DANH MỤC SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức Chi cục Thuế TXPT .71
Biểu đồ 3.1: Kết quả thu ngân sách qua các năm .76
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức Chi cục Thuế TXPT .65
Biểu đồ 3.1: Kết quả thu ngân sách qua các năm .71
Trang 16MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền KTTT chúng ta phải giải quyết 3 vấn để cơ bản của nền kinhtế (sản xuất cái gì, như thế nào, cho ai) là phát kiến vĩ đại của nhân loại, cơchế thị trường thông qua những yếu tố của nó đã tạo ra động lực thúc đẩy sảnxuất phát triển, kích thích tăng năng suất lao động, nâng cao chất lượng hiệuquả, thúc đẩy quá trình xã hội hoá sản xuất, đẩy nhanh quá trình tích tụ và tậptrung hoá sản xuất
Bên cạnh những ưu điểm đó, cơ chế thị trường có nhược điểm là gây choxã hội những lãng phí về lao động, tài nguyên, vốn dẫn đến độc quyền thủ tiêucạnh tranh Với cơ chế phân phối qua thị trường thường khoét sâu hố ngăn cáchgiữa người giầu và người nghèo, tạo sự bất ổn định về kinh tế xã hội
Từ những ưu, nhược điểm đó cần thiết phải có sự can thiệp của Nhànước vào quá trình kinh tế -xã hội để phát huy những mặt tích cực của cơ chếthị trường và hạn chế tối đa những nhược điểm của chúng Để quản lý, điềuhành vĩ mô nền kinh tế xã hội, Nhà nước sử dụng nhiều công cụ như: Kếhoặch hoá, pháp luật, các chính sách tài chính tiền tệ vv Trong các công cụtrên thì chính sách tài chính tiền tệ đóng vai trò quan trọng nhất và Thuế làmột công cụ quan trọng trong chính sách tài chính tiền tệ, thuế được nhà nướcsử dụng để thực hiện vai trò quản lý vĩ mô kinh tế xã hội
Thuế là nguồn thu chủ yếu của NSNN, là công cụ góp phần điều chỉnhcác mục tiêu kinh tế vĩ mô của Nhà nước Do vậy, nộp thuế được coi là nghĩavụ và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân để Nhà nước thực hiện chức năng,nhiệm vụ của mình vào hoạt động xây dựng và phát triển chung đất nước
Vấn đề hiện nay là cần phải tổ chức quản lý thu thuế tốt theo quanđiểm “Thu đúng, thu đủ, thu kịp thời vào NSNN”; bên cạnh đó, việc nuôidưỡng nguồn thu cũng hết sức quan trọng Từ đó đòi hỏi ngành thuế phải có
Trang 17những chính sách phù hợp với tình hình phát triển về kinh tế - xã hội của đấtnước, quan tâm hướng dẫn các tổ chức cá nhân nắm bắt kịp thời chính sáchpháp luật thuế Đồng thời quản lý chặt chẽ, rà soát mọi lĩnh vực, nhằm khaithác nguồn thu, chống thất thu nhất là ở những ngành, những lĩnh vực có sốthu chưa tương ứng với sự phát triển của ngành, của lĩnh vực đó Do vậy, khaithác nguồn thu, chống thất thu thuế, tăng cường quản lý thuế, kiểm tra thuếchặt chẽ, kịp thời từ các nguồn thông tin, dữ liệu về NNT, hồ sơ khai thuế đếnnắm bắt kịp thời đặc thù, tình hình hoạt động sản xuất, kinh doanh của NNT,
đó là nhiệm vụ của cán bộ Kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế trong thời gian qua không chỉ có những đóng góp đángkể vào chống thất thu thuế mà còn nhằm đảm bảo công bằng, động viên đốivới các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sản xuất, nângcao năng suất lao động Tuy nhiên, kiểm tra thuế vẫn còn có những hạn chếđòi hỏi phải được nghiên cứu nhằm cải tiến, đổi mới và hoàn thiện hơn nữa đểđáp ứng yêu cầu thực tiễn đang đặt ra Với sự đòi hỏi cấp thiết đó, tôi chọn đề
tài: “Giải pháp hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại Thị xã Phú Thọ ” làm
luận văn thạc sỹ kinh tế, chuyên ngành quản lý kinh tế
2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
2.1 Mục tiêu chung
Trình bày những vấn đề về công tác kiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọgiai đoạn từ năm 2008 đến năm 2012 Từ đó, phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện công tác kiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọ Trên cơ sở đó, đưa ranhững giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọtrong thời gian tới
2.2 Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa và làm rõ lý luận về kiểm tra nói chung và trong ngànhthuế nói riêng
Trang 18Phân tích thực trạng công tác kiểm tra thuế đối với NNT tại thị xã PhúThọ, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2008- 2012.
Phân tích, đánh giá tình hình thực hiện công tác kiểm tra thuế đối vớiNNT tại thị xã Phú Thọ giai đoạn 2008- 2012
Khẳng định sự cần thiết khách quan của việc phải tăng cường và hoànthiện công tác kiểm tra thuế đối với NNT tại thị xã Phú Thọ thuộc Chi cụcThuế thị xã Phú Thọ quản lý
Trên cơ sở đó, rút ra những thành tựu, những hạn chế và nhữngnguyên nhân hạn chế của công tác kiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọ
Đưa ra được các giải pháp phù hợp, khả thi nhằm hoàn thiện công táckiểm tra thuế đối với NNT tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
3 Đối tượng nghiên cứu
- Công tác kiểm tra thuế đối với NNT tại thị xã Phú Thọ
4 Phạm vi nghiên cứu
4.1 Phạm vi không gian
-Tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ
4.2 Phạm vi thời gian
- Phạm vi thời gian thu thập số liệu nghiên cứu đề tài: giai đoạn từ năm
2008 đến năm 2012;
4.3 Phạm vi về nội dung
Đề tài tập chung nghiên cứu trong phạm vi công tác Kiểm tra thuế đốivới NNT là các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh nộpthuế theo phương pháp kê khai thuộc Chi cục Thuế thị xã Phú Thọ quản lý
5 Một số đóng góp của luận văn
Đề tài đưa ra các giải pháp thiết thực phù hợp với thực tiễn công táckiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ trong thời gian tới Tạo cơ sởkhoa học cho Chi cục thuế thị xã Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ có những định hướngvà quyết định trong quản lý thuế mang lại hiệu quả cao
Trang 19Nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật thuế của NNT trong việc thựchiện kê khai thuế, tính thuế và nộp thuế, nhằm chống thất thu thuế qua việc kêkhai thuế; ngăn chặn và xử lý kịp thời những vi phạm về thuế.
Mặt khác đề tài đưa ra các giải pháp cải cách hành chính trong việckiểm tra thuế, nên nó là tài liệu tham khảo hữu ích đối với những người quantâm đến lĩnh vực thuế, chống thất thu thuế nhằm đảm bảo công bằng, độngviên đối với các chủ thể kinh tế phát huy nguồn lực của mình đẩy mạnh sảnxuất, nâng cao năng suất lao động
Đề tài là tài liệu tham khảo cho lãnh đạo huyện thị, lãnh đạo Chi cụcThuế thị xã Phú Thọ, lãnh đạo Cục thuế tỉnh Phú Thọ trong công tác quản lýthu thuế đối với NNT
6 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của luận văn gồm 4 chương:Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kiểm tra thuế
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác kiểm tra thuế tại thị xã Phú Thọ
Chương 4: Giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm tra thuế tại thịxã Phú Thọ
Trang 20Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KIỂM TRA THUẾ
1.1 Khái niệm, nguyên tắc, vai trò của công tác kiểm tra thuế
1.1.1 Khái niệm về kiểm tra thuế
Theo Từ điển Tiếng Việt thì “Kiểm tra là xem xét tình hình thực tế để đánh giá, nhận xét” Kiểm tra là công cụ quan trọng của quản lý nhà nước, là
hoạt động mang tính chất phản hồi của “chu trình quản lý” Qua kiểm tra các
cơ quan quản lý nhà nước có thể phân tích, đánh giá, theo dõi quá trình thựchiện các mục tiêu, nhiệm vụ quản lý đề ra
Kiển tra thuế được hiểu là việc xem xét các chủ thể chấp hành cácchính sách pháp luật về thuế đúng hay không, kiểm tra việc thực hiện cácchính sách về thuế do nhà nước ta ban hành
Theo luật quản lý thuế hiên hành số 78/2006/QH ngày 29 tháng 11 năm
2006 của Quốc Hội khoá XI, Kỳ họp thứ 10: Kiểm tra thuế là công việcthường xuyên, mang tính chất nghiệp vụ của cơ quan quản lý thuế được thựchiện ngay trụ sở cơ quan thuế dựa trên hồ sơ khai thuế của NNT và kiểm trathuế được thực hiện tại trụ sở NNT
Hoạt động quản lý của cơ quan thuế bao gồm từ việc xây dựng các mụctiêu kế hoạch trong giai đoạn nhất định đến việc tổ chức để thực hiện các mụctiêu kế hoạch đó và sau cùng là tiến hành kiểm tra thuế, việc thực hiện đó nhưthế nào để từ đó tác động ngược trở lại từ khâu xác định chủ trương kế hoạch
có hợp lý hay không nhằm đảm bảo cho hoạt động của cơ quan thuế đạt đượchiệu quả cao
Kiểm tra thuế là một trong bốn chức năng cơ bản của quản lý thuế Bêncạnh việc tôn trọng kết quả tự tính, tự khai tự nộp thuế của NNT, cơ quanthuế thực hiện các biện pháp giám sát hiệu quả vừa đảm bảo khuyến khích sựtuân thủ tự nguyện, vừa đảm bảo phát hiện ngăn ngừa các trường hợp vi phạm
Trang 21pháp luật thuế Kiểm tra thuế là một biện pháp hữu hiệu nhằm phát hiện ngănngừa vi phạm, giúp NNT nhận thấy luôn có một hệ thống giám sát hiệu quảtồn tại và kịp thời phát hiện các hành vi vi phạm của họ.
Kiểm tra thuế là hoạt động giám sát của cơ quan thuế đối với các hoạtđộng, giao dịch liên quan đến phát sinh nghĩa vụ thuế và tình hình thực hiệnthủ tục hành chính thuế, chấp hành nghĩa vụ nộp thuế của NNT, nhằm bảođảm pháp luật thuế được thực thi nghiêm chỉnh trong đời sống kinh tế- xã hội
Bộ phận kiểm tra thuộc cơ quan Tổng cục Thuế gồm các: ban, bộ phậnkiểm tra được Tổng cục Thuế giao nhiệm vụ
Bộ phận kiểm tra thuộc cơ quan Cục thuế gồm: bộ phận kiểm tra thuộc
cơ quan Cục Thuế (các phòng, tổ làm chức năng kiểm tra doanh nghiệp thuộc
cơ quan Cục Thuế)
Bộ phận kiểm tra thuộc Chi cục Thuế (các đội làm chức năng kiểm trathuộc Chi cục Thuế)
1.1.2 Nguyên tắc kiểm tra thuế
Mục đích của kiểm tra thuế là nhằm phát huy nhân tố tích cực, ngănngừa, xử lý những sai phạm gây tổn thất tới lợi ích của Nhà nước, của nhândân, của các doanh nghiệp, góp phần hoàn thiện chính sách thuế, tăng cườngpháp chế xã hội chủ nghĩa
Để đạt được mục đích trên, công tác kiểm tra thuế phải tuân thủ nhữngnguyên tắc sau:
Thứ nhất: nguyên tắc tuân thủ pháp luật
Pháp luật thể hiện ý chí của Nhà nước, nguyện vọng và lợi ích của nhândân Kiểm tra thuế là việc thực hiện pháp luật nên kiểm tra thuế cũng phảituân theo pháp luật Đây cũng là nguyên tắc cần thiết để đề cao trách nhiệmcủa chủ thể kiểm tra; nâng cao hiệu lực của công tác kiểm tra thuế; ngăn ngừatình trạng làm trái pháp luật, vô hiệu hóa hoạt động kiểm tra
Trang 22Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi các cơ quan và công chức kiểm trathuế phải thực hiện đúng chức năng, trách nhiệm, quyền hạn mà pháp luật quiđịnh; xem xét đúng sai của đối tượng kiểm tra phải căn cứ vào qui định củapháp luật mà không tuân theo ý kiến tác động của bất cứ một cơ quan hoặcmột cá nhân nào.
Thứ hai: nguyên tắc chính xác, khách quan
Đảm bảo chính xác, khách quan là vấn đề có tính nguyên tắc cao tronghoạt động kiểm tra Có chính xác trong công tác kiểm tra mới cho phép đánhgiá đúng thực trạng của đối tượng kiểm tra, giúp cho việc xử lý đúng người,đúng việc, đúng pháp luật
Nguyên tắc khách quan đòi hỏi trong hoạt động kiểm tra phải tôn trọngsự thật, đánh giá sự vật, hiện tượng đúng như nó vốn có, không suy diễn hayqui chụp một cách tùy tiện chủ quan Tính khách quan và chính xác trongkiểm tra có quan hệ chặt chẽ và tác động qua lại lẫn nhau Có thái độ kháchquan, không thiên vị mới đảm bảo tính chính xác trong đánh giá, kết luận vấn
đề và ngược lại, có chính xác mới thể hiện được việc làm khách quan
Để thực hiện nguyên tắc này, đòi hỏi chủ thể kiểm tra phải có quanđiểm đúng đắn, có bản lĩnh vững vàng và phải có kiến thức, năng lực cao
Thứ ba: nguyên tắc công khai, dân chủ và kịp thời
Công khai trong hoạt động kiểm tra tức là phải được dân biết, dân bàn,dần làm, dân kiểm tra để thu hút sự tham gia, đồng tình ủng hộ của nhân dân.Việc công khai bao gồm nhiều vấn đề cụ thể như sau: công khai quyết địnhkiểm tra, công khai tiếp xúc với các đối tượng có liên quan và công khai biênbản kiểm tra Tuy nhiên, tuỳ theo tính chất vụ việc mà có hình thức công khaicho phù hợp, trong phạm vi cho phép, vừa đảm bảo lợi ích của Nhà nước vàcông dân, vừa đảm bảo hiệu quả kiểm tra cao nhất
Trang 23Dân chủ trong hoạt động kiểm tra là thể hiện sự tôn trọng khách quan,tôn trọng quần chúng, lấy dân làm gốc Phải lôi cuốn quần chúng nhân dântham gia hoạt động kiểm tra, đấu tranh, ngăn ngừa, đẩy lùi tiêu cực, phát huycác nhân tố tích cực Đồng thời cũng chính nhân dân là lực lượng thúc đẩycác quyết định, kiến nghị của kiểm tra Thực hiện nguyên tắc này đòi hỏi phảicoi trọng việc tiếp nhận, thu thập ý kiến của mọi đối tượng có liên quan, tạođiều kiện cho đối tượng kiểm tra trình bày ý kiến của mình, nhất là khi xemxét giải quyết khiếu nại, tố cáo của công dân, cần tránh mọi biểu hiện tự mãn,
áp đặt chủ quan, bất chấp ý kiến của người khác
Kịp thời cũng là nguyên tắc quan trọng trong kiểm tra nhằm nhanhchóng khắc phục những yếu kém, bất cập trong quản lý của Nhà nước Đểđảm bảo tính kịp thời trong kiểm tra, cần qui định cụ thể thời gian đối vớitừng vụ việc kiểm tra, tùy theo qui mô, tính chất phức tạp của vụ việc, tùytheo số lượng và chất lượng của đội ngũ công chức làm công tác kiểm tra
Thứ tư: nguyên tắc bảo vệ bí mật
Cần quán triệt nguyên tắc này trong kiểm tra thuế vì trong quá trìnhkiểm tra, người làm công tác này tiếp cận với nhiều vấn đề, nhiều tài liệu liênquan đến bí mật, bí quyết kinh doanh của doanh nghiệp và bí mật quốc gia.Nếu để lộ cho những đối tượng không được phép biết sẽ làm thiệt hại đến lợiích của quốc gia và các doanh nghiệp Do vậy, họ chỉ cần báo cáo cho nhữngngười có thẩm quyền được biết
Quán triệt nguyên tắc này không hề mâu thuẫn với nguyên tắc công khai,
vì việc công khai được thực hiện với những vấn đề được phép công khai, nêncông khai và phải công khai Những vấn đề bí mật thì cần được bí mật
Thứ năm: nguyên tắc hiệu quả
Nguyên tắc này đòi hỏi kiểm tra thuế phải đảm bảo tính hiệu quả, nghĩalà phải có tác dụng đề phòng, ngăn ngừa những thiếu sót, vi phạm Phải đảmbảo giúp các đối tượng kiểm tra thực hiện đúng chính sách thuế
Trang 24Thực hiện nguyên tắc này mới đảm bảo cho kiểm tra thuế đạt được mụcđích của nó.
Thực hiện đầy đủ các nguyên tắc trên đây chính là các điều kiện đểthực hiện đúng mục đích, yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của kiểm tra mộtcách có hiệu quả cao nhất, góp phần phát huy dân chủ XHCN và tăng cườnghiệu lực quản lý của Nhà nước
1.1.3 Vai trò kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế đã góp phần hoàn thiện cơ chế chính sách pháp luật vềthuế: Hệ thống thuế ở nước ta hiện nay bao gồm nhiều sắc thuế khác nhau.Mỗi sắc thuế điều tiết đến một số đối tượng xã hội nhất định và có nhữngphương pháp quản lý thu khác nhau Về cơ bản mỗi sắc thuế khi được banhành đều đã được nghiên cứu kỹ và chuẩn bị chu đáo nhưng do đặc điểm nềnkinh tế nước ta đang ở thời kỳ chuyển đổi từ hành chính, quan liêu, bao cấpsang nền KTTT định hướng XHCN nên không tránh khỏi những khiếmkhuyết, bất cập Chính vì vậy, kiểm tra thuế là nơi cung cấp các căn cứ, cácbằng chứng cụ thể phản ánh một cách chân thực, sống động các hoạt độngdiễn ra trong thực tế, để phục vụ cho việc hoàn thiện, bổ sung các chính sáchcho phù hợp
Kiểm tra thuế là phương tiện phòng ngừa hành vi vi phạm pháp luật vàtội phạm nảy sinh trong hoạt động quản lý thuế: với tư cách là công cụ thựchiện chức năng quản lý Nhà nước, kiểm tra thuế chính là việc xem xét tại chỗviệc làm của các tổ chức, cơ quan và các cá nhân có đúng quy định của chínhsách, pháp luật về thuế hay không? Qua đó sử dụng các biện pháp chế tàibằng mệnh lệnh hoặc các quyết định hành chính nhằm ngăn ngừa hành vi viphạm pháp luật của ĐTNT
Thực tế cho thấy không có hệ thống pháp luật nào có thể đảm bảo làkhông khiếm khuyết Đây chính là nguyên nhân để các đối tượng lợi dụng, cố
Trang 25tình lách luật để trục lợi cá nhân Kiểm tra thuế phải phát hiện hành vi thamnhũng, tiêu cực để ngăn ngừa kịp thời.
Kiểm tra thuế có vai trò quan trọng trong việc cải cách thủ tục hànhchính cả về quy chế và tổ chức thực hiện: thông qua hoạt động kiểm tra thuếgiúp hạn chế mức tối đa các thủ tục, quy chế không cần thiết gây khó khăncho các ĐTNT trong quá trình cơ quan thuế kiểm tra tại đơn vị
1.1.4 Mục tiêu kiểm tra thuế
Kiểm tra thuế là một trong những biện pháp chống thất thu thuế hữuhiệu nhất Luật thuế có những quy định thông thoáng nên các ĐTNT dễ dànglợi dụng sơ hở này để cố tình lách luật, trục lợi cá nhân gây thất thu choNSNN Chính vì vậy, việc tăng cường công tác kiểm tra thuế đối với cácĐTNT một cách thường xuyên sẽ hạn chế được tình trạng vi phạm pháp luật
về thuế, các ĐTNT cũng không có điều kiện để thực hiện hành vi vi phạmpháp luật hoặc họ sợ bị xử lý mà không dám vi phạm pháp luật về thuế
Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm đánh giá việc chấp hành cácluật thuế của các ĐTNT và người thu thuế nhằm phát huy nhân tố tích cực,đấu tranh ngăn ngừa và xử lý những mặt tiêu cực
Căn cứ vào những kiến nghị của kết quả kiểm tra thuế cơ quan thuế cáccấp có thể đề ra các giải pháp cụ thể để thực hiện, đưa Luật thuế vào cuộcsống thực tế, đảm bảo sự công bằng trong việc thực hiện luật Thuế, đồng thờicải cách được các quy trình quản lý thu thuế ngày càng hợp lý hơn
Thông qua công tác kiểm tra thuế nhằm hướng dẫn, giúp đỡ ĐTNTnắm được nghĩa vụ và quyền lợi của đơn vị khi thực hiện Luật thuế; đồng thờinâng cao trách nhiệm của công chức ngành thuế khi thi hành công vụ
Công tác kiểm tra thuế là công tác cần thiết của cơ quan thuế để tăngcường hiệu lực quản lý nhà nước, đảm bảo việc thực hiện tốt chính sách phápluật thuế, pháp lệnh cán bộ công chức và căn cứ văn bản pháp luật khác nhằm
Trang 26mục đích tích cực ngăn ngừa, kịp thời phát hiện xử lý các vi phạm, góp phầnthúc đẩy hoàn thành nhiệm vụ, hoàn thiện cơ chế quản lý, xây dựng ngànhthuế trong sạch vững mạnh.
Công tác kiểm tra thuế phải được thực hiện đúng chức năng, thẩmquyền, trình tự, thời hạn do pháp luật qui định phải đảm bảo tính chính xác,khách quan, dân chủ, kịp thời
1.2 Các hình thức, phương pháp và nội dụng kiểm tra thuế
1.2.1 Các hình thức kiểm tra thuế
1.2.1.2 Theo nội dung và phạm vi kiểm tra thuế
Nếu xét theo nội dung: kiểm tra thuế chia thành hai loại là kiểm tratoàn diện và kiểm tra hạn chế
- Kiểm tra toàn diện: là loại hình kiểm tra tổng hợp, toàn diện tình hìnhtuân thủ pháp luật thuế của NNT, mà NNT đó có nghĩa vụ thực hiện và ngànhthuế có trách nhiệm quản lý
Với chức năng này, kiểm tra toàn diện tức là cơ quan chức năng thựchiện việc kiểm tra trên diện rộng, toàn bộ sắc thuế: Thuế GTGT, thuế TNDN,thuế TNCN…
- Kiểm tra hạn chế: là kiểm tra trong phạm vi hẹp gồm:
+ Kiểm tra một sắc thuế; một hoặc một số kỳ tính thuế;
Trang 27+ Kiểm tra một hoặc một số bộ hồ sơ hoàn thuế;
+ Kiểm tra một hoặc một số yếu tố liên quan đến một hoặc một số kỳtính thuế: kiểm tra doanh thu tính thuế, giá vốn hàng bán, khấu hao, tiềnlương, tài sản
1.2.1.3 Theo địa điểm tiến hành kiểm tra thuế
Nếu xét theo địa điểm thì kiểm tra thuế chia làm hai loại là: kiểm tra tại
cơ quan thuế và kiểm tra tại cơ sở NNT
a Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan thuế: Việc kiểm tra thuế này có thể
áp dụng đối với bất kỳ hồ sơ khai thuế nào mà cán bộ kiểm tra nghi ngờ
- Kiểm tra thuế tại trụ sở cơ quan quản lý thuế được thực hiện thườngxuyên đối với các hồ sơ thuế nhằm đánh giá tính đầy đủ, chính xác của cácthông tin, chứng từ trong hồ sơ thuế, sự tuân thủ pháp luật về thuế của NNT
- Khi kiểm tra hồ sơ thuế, công chức quản lý thuế thực hiện việc đốichiếu, so sánh nội dung trong hồ sơ thuế với các thông tin, tài liệu có liênquan, các quy định của pháp luật về thuế, kết quả kiểm tra thực tế hàng hoátrong trường hợp cần thiết đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu
- Việc xử lý kết quả kiểm tra thuế được quy định như sau:
+ Trường hợp kiểm tra trong quá trình làm thủ tục hải quan phát hiện viphạm dẫn đến thiếu thuế, trốn thuế, gian lận thuế thì NNT phải nộp đủ thuế,bị xử phạt theo quy định của Luật này và các quy định khác của pháp luật cóliên quan
+ Trường hợp hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đến số tiềnthuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, số tiền thuế được giảm, số tiền thuếđược hoàn, cơ quan quản lý thuế thông báo yêu cầu NNT giải trình hoặc bổsung thông tin, tài liệu Trường hợp NNT đã giải trình và bổ sung thông tin,tài liệu chứng minh số thuế đã khai là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận;nếu sau khi giải trình và bổ sung hồ sơ mà không đủ căn cứ chứng minh sốthuế đã khai là đúng thì cơ quan quản lý thuế yêu cầu NNT khai bổ sung
Trang 28+ Trường hợp hết thời hạn theo thông báo của cơ quan quản lý thuế màNNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu hoặc không khai bổ sung hồ
sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế không đúng thì thủ trưởng cơquan quản lý thuế quản lý trực tiếp ấn định số tiền thuế phải nộp hoặc raquyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT
+ Đối với hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã được thông quan nếu cơquan hải quan phát hiện hồ sơ thuế có nội dung cần làm rõ liên quan đếnnghĩa vụ thuế, số tiền thuế được miễn, số tiến thuế được giảm, số tiến thuếđược hoàn thì cơ quan hải quan yêu cầu NNT giải trình hoặc bổ sung thôngtin, tài liệu Trường hợp NNT đã giải trình và bổ sung thông tin, tài liệuchứng minh số thuế là đúng thì hồ sơ thuế được chấp nhận Trường hợpkhông chứng minh được số thuế đã khai là đúng hoặc quá thời hạn mà khônggiải trình được thì thủ trưởng cơ quan hải quan ấn định số tiền thuế phải nộphoặc ra quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT
+ Quyết định kiểm tra thuế phải được gửi cho NNT trong thời hạn bangày làm việc, kể từ ngày ký Trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từ ngàynhận được quyết định kiểm tra thuế mà NNT chứng minh được số thuế đãkhai là đúng hoặc nộp đủ số tiền thuế phải nộp thì cơ quan quản lý thuế bãi bỏquyết định kiểm tra thuế
- Công chức thuế thực hiện việc kiểm tra nội dung kê khai trong hồ sơthuế, đối chiếu với cơ sở dữ liệu của NNT và tài liệu có liên quan về NNT, đểphân tích, đánh giá tính tuân thủ hoặc phát hiện các trường hợp khai chưa đầy
đủ dẫn tới việc thiếu thuế hoặc trốn thuế, gian lận thuế
Trường hợp phát hiện trong hồ sơ chưa đủ tài liệu theo quy định hoặckhai chưa đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì cơ quan thuế thông báo choNNT biết để hoàn chỉnh hồ sơ Đối với trường hợp nhận hồ sơ trực tiếp tại cơ
Trang 29quan thuế, công chức thuế có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn trực tiếp chongười nộp hồ sơ Đối với trường hợp tiếp nhận hồ sơ qua đường bưu chínhhoặc thông qua giao dịch điện tử, cơ quan thuế phải ban hành thông báo bằngvăn bản trong thời hạn ba ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ.
- Kiểm tra để làm rõ nội dung cần bổ sung trong hồ sơ thuế
Trường hợp qua kiểm tra, đối chiếu, so sánh, phân tích xét thấy có nộidung khai chưa đúng, số liệu khai không chính xác hoặc có những nội dungcần xác minh liên quan đến số tiền thuế phải nộp, số tiền thuế được miễn, sốtiền thuế được giảm, số tiền thuế được hoàn, cơ quan thuế Thông báo bằngvăn bản đề nghị NNT giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu
Thời gian giải trình hoặc bổ sung thông tin, tài liệu trong hồ sơ thuếkhông quá mười ngày làm việc kể từ ngày NNT nhận được thông báo của cơquan thuế hoặc hồi báo (nếu gửi qua đường bưu điện) NNT có thể đến cơ quanthuế giải trình trực tiếp hoặc bổ sung thông tin, tài liệu hoặc bằng văn bản
b Kiểm tra thuế tại trụ sở NNT
Việc kiểm tra thuế tại trụ sở NNT chỉ được thực hiện khi có quyết địnhkiểm tra thuế tại trụ sở NNT NNT có quyền từ chối việc kiểm tra khi không
có quyết định kiểm tra thuế
Quyết định kiểm tra thuế tại trụ sở NNT do thủ trưởng cơ quan thuếban hành
* Các trường hợp kiểm tra thuế tại trụ sở của NNT:
- Trường hợp NNT không giải trình, bổ sung thông tin, tài liệu; khôngkhai bổ sung hồ sơ thuế hoặc giải trình, khai bổ sung hồ sơ thuế nhưng khôngchứng minh được số thuế đã khai là đúng; hoặc cơ quan thuế không đủ căn cứđể ấn định số thuế phải nộp
- Trường hợp kiểm tra trước khi hoàn thuế theo quy định
Trang 30- Các trường hợp xác định đối tượng kiểm tra theo tiêu chí đánh giárủi ro về thuế qua phân tích, đánh giá việc chấp hành pháp luật của NNT;kiểm tra đối với trường hợp có phát sinh dấu hiệu vi phạm pháp luật và cáctrường hợp được lựa chọn theo kế hoạch, chuyên đề kiểm tra do thủ trưởng
cơ quan quản lý thuế cấp trên quyết định Đối với các trường hợp nêu tạiđiểm này, cơ quan quản lý thuế thực hiện kiểm tra tại trụ sở NNT không quámột lần trong một năm
* Trình tự, thủ tục kiểm tra thuế được quy định như sau:
- Công bố quyết định kiểm tra thuế khi bắt đầu tiến hành kiểm tra thuế;
- Đối chiếu nội dung khai báo với sổ kế toán, chứng từ kế toán, báo cáotài chính, các tài liệu có liên quan, tình trạng thực tế trong phạm vi, nội dungcủa quyết định kiểm tra thuế;
- Thời hạn kiểm tra thuế không quá năm ngày làm việc, kể từ ngàycông bố quyết định kiểm tra; trường hợp kiểm tra theo kế hoạch đối với hànghoá xuất khẩu, nhập khẩu thì thời hạn không quá mười lăm ngày;
- Trong trường hợp cần thiết, quyết định kiểm tra thuế được gia hạnmột lần; thời gian gia hạn không quá thời hạn quy định năm ngày làm việc;
- Lập biên bản kiểm tra thuế trong thời hạn năm ngày làm việc, kể từngày hết thời hạn kiểm tra;
- Xử lý theo thẩm quyền hoặc chuyển cấp có thẩm quyền xử lý theo kếtquả kiểm tra
Trường hợp qua kiểm tra thuế mà phát hiện hành vi vi phạm về thuế códấu hiệu trốn thuế, gian lận về thuế thì trong thời hạn năm ngày làm việc, kể
từ ngày phát hiện, đoàn kiểm tra có trách nhiệm báo cáo thủ trưởng cơ quanthuế để chuyển hồ sơ sang bộ phận thanh tra thuế và bổ sung vào kế hoạchthanh tra theo trường hợp quy định
Trang 311.2.2 Các phương pháp sử dụng trong nghiệp vụ kiểm tra thuế
1.2.2.1 Các phương pháp kiểm tra thuế cơ bản
Một là, phương pháp đối chiếu, so sánh:
Nội dung của phương pháp này là thực hiện việc so sánh, đối chiếu nộidung cần kiểm tra với các nguồn thông tin khác nhau để đánh giá, xem xét nộidung cần kiểm tra Cán bộ thuế cần so sánh, đối chiếu các nguồn thông tin kêkhai của NNT, phân tích so sánh thông tin về NNT qua các kỳ với nhau vàvới biến động của ngành để xác định mức độ ổn định và tuân thủ của NNT
Hai là, phương pháp kiểm tra từ tổng hợp đến chi tiết:
Đây được coi là phương pháp tối ưu để kiểm tra số liệu kế toán Theophương pháp này, việc kiểm tra được thực hiện từ kiểm tra từ số liệu tổng hợpđến số liệu chi tiết, tức là từ báo cáo tổng hợp (báo cáo tài chính và các báocáo thuế khác) đến sổ sách kế toán (sổ tổng hợp), đến nhật ký chứng từ, sổ chitiết và cuối cùng là chứng từ gốc Phương pháp này nhằm rút ra những nhậnxét tổng quá để từ đó định hướng những nội dung cần đi sâu kiểm tra chi tiết
Ba là, phương pháp kiểm tra chứng từ gốc:
Phương pháp này được thực hiện xuôi theo đúng trình từ hạch toán bắtđầu từ chứng từ gốc đến bảng kê, bảng phân bổ, sau đố đến nhật ký, sổ cái vàcuối cùng là các báo cáo tổng hợp
- Có ba cách kiểm tra chứng từ gốc:
Kiểm tra theo trình tự thời gian là việc kiểm tra chứng từ gốc đã đượcsắp xếp theo trình tự thời gian phát sinh Cách thức này mất nhiều thời gianvà hiệu quả thấp nên ít được sử dụng
Kiểm tra theo loại nghiệp vụ là việc thực hiện kiểm tra chứng từ gốc đãđược phân loại, sắp xếp theo một nghiệp vụ nhất định, như chứng từ thu, chitiền mặt, chứng từ ngân hàng, chứng từ xuất nhập kho… Phương pháp nàyđược áp dụng khi cần rút ra kết luận đầy đủ về một loại nghiệp vụ theo yêucầu của nội dung kiểm tra
Trang 32Kiểm tra điển hình là việc kiểm tra ngẫu nhiên một số chứng từ củamột loại nghiệp vụ kinh tế phát sinh từ lúc bắt đầu đến khi kết thúc Phươngpháp này tiết kiệm nhiều thời gian nhưng độ tin cậy của kết luận không cao.
Bốn là, các phương pháp kiểm tra bổ trợ:
Phương pháp phỏng vấn: phương pháp này được sử dụng khi cần thuthập thông tin từ những người có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp đến nộidung kiểm tra Phương pháp này giúp cán bộ kiểm tra có được cái nhìn tổngquát ban đầu về hoạt động của NNT Trong một số trường hợp, qua phỏngvấn cán bộ thuế có thể phát hiện được những nghi ngờ, mâu thuẫn để có địnhhướng kiểm tra
Phương pháp quan sát, tham quan cơ sở doanh nghiệp giúp cán bộ kiểmtra nắm bắt tình hình SXKD thực tế của doanh nghiệp, từ đó so sánh với sốliệu báo cáo trong hồ sơ khai thuế Ngoài ra còn một số phương pháp như:phương pháp thẩm tra, xác nhận từng phần
1.2.2.2 Phương pháp kiểm tra thuế trên cơ sở kỹ thuật quản lý rủi ro
Kiểm tra là một trong những công cụ quan trọng nhất để quản lý rủi ro
về thuế Hơn thế nữa, yêu cầu của cải cách và hiện đại hoá công tác kiểm trathuế là phải đổi mới cách thức, phương pháp và quy trình quản lý rủi ro vềthuế dưới sự hỗ trợ của công nghệ máy tính Nói cách khác, kỹ thuật quản lýrủi ro trong công tác kiểm tra thuế là những cách thức, phương pháp, côngnghệ và quy trình quản lý rủi ro được áp dụng trong công tác kiểm tra thuế
+ Về cách thức: Để quản lý rủi ro, người ta thường phân loại rủi ro theo
các cách thức khác nhau như: Phân theo hình thức rủi ro có loại rủi ro từ chínhsách thuế, từ thủ tục hành chính thuế, từ ĐTNT, từ cán bộ thuế hoặc loại rủi ro
từ cấp mã số thuế, từ kê khai thuế, từ hoàn thuế, miễn giảm thuế Phân theomức độ rủi ro có loại rủi ro cao, rủi ro vừa, rủi ro thấp, loại không đáng kể;Phân theo mức độ tuân thủ gồm đối tượng tuân thủ thấp thì rủi ro cao và ngược
Trang 33lại đối tượng tuân thủ cao thì rủi ro thấp; Phân loại rủi ro theo ĐTNT: theo quy
mô có rủi ro từ doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa và nhỏ, các cá nhân khôngkinh doanh; theo loại hình doanh nghiệp có rủi ro từ doanh nghiệp nhà nước, từdoanh nghiệp đầu tư nước ngoài, từ doanh nghiệp NQD; theo ngành kinh tế córủi ro từ ngành điện, ngành than, ngành xây dựng, ngành cơ khí Tuy nhiên,theo cách thức tiếp cận hiện đại thì rủi ro trong công tác kiểm tra thuế đượcphân loại theo 4 tiêu thức chuẩn tắc sau đây:
- Rủi ro tiềm tàng (còn gọi là rủi ro cố hữu- Inherent risks IR): là rủi rotiềm ẩn có khả năng xảy ra trong một môi trường nhất định Chẳng hạn ngànhxây dựng luôn tiềm ẩn rủi ro tạo ra các báo cáo tài chính gian lận; và nếu hoạtđộng xây dựng trong môi trường thanh toán bằng tiền mặt khả năng xảy ra rủi
ro cao hơn so với hoạt động xây dựng trong môi trường thanh toán qua ngânhàng Để nhận dạng rủi ro tiềm tàng người ta thường đưa ra những định mứckinh tế, kỹ thuật của một ngành; trường hợp doanh nghiệp hoạt động trongngành đó không đảm bảo định mức thì nguy cơ rủi ro có khả năng xảy ra
- Rủi ro kiểm soát- Control risks (CR): là rủi ro về khả năng kiểm soáttại chỗ không chặt chẽ nên không ngăn ngừa được những sai phạm có thể xảy
ra Chẳng hạn sự phân định nhiệm vụ không rõ ràng giữa các nhân viên kếtoán của một Công ty sẽ không ngăn ngừa được việc chuẩn bị các báo cáo tàichính gian lận
- Rủi ro phát hiện- Detection risks (DR): là rủi ro mà kiểm tra thuế sẽkhông phát hiện được qua các báo cáo tài chính gian lận
- Rủi ro kiểm tra (AR): là rủi ro mà các báo cáo tài chính gian lận đượcchấp nhận như các báo cáo tài chính trung thực
Mỗi loại rủi ro được biểu hiện như một tỷ lệ phần trăm về khả năng xảy
ra Các loại rủi ro nêu trên, có mối quan hệ về toán học như sau:
AR = IR X CR X DR
Trang 34Như vậy, rủi ro kiểm tra là một chuổi rủi ro với các nhân tử từ rủi rotiềm tàng, rủi ro kiểm soát và rủi ro phát hiện mà trong quá trình kiểm traĐTNT không được phát hiện.
+ Về phương pháp: Thường được tiến hành theo trình tự các bước sau:
Trước hết sử dụng các phương pháp phân tích để phát hiện và nhậndạng rủi ro từ báo cáo tài chính của doanh nghiệp:
Phân tích theo chiều ngang: là phân tích diễn biến của từng chỉ tiêu
(theo số tuyệt đối hoặc theo tỷ lệ) trong bản cân đối kế toán, báo cáo thu nhậpqua một số năm (thường là từ 3 đến 5 năm) Sự phân tích này cho thấy xuhướng biến đổi của từng chỉ tiêu qua các năm Từ đó phát hiện những bất hợp
lý hoặc những bất thường trong từng chỉ tiêu liên quan đến hoạt động SXKDcủa doanh nghiệp có nguy cơ xảy ra rủi ro về thuế
Phân tích theo chiều dọc: là sự phân tích diễn biến của mỗi chỉ tiêu
trong bản cân đối kế toán bằng tỷ lệ % trên tổng tài sản và diễn biến của mỗichỉ tiêu trong báo cáo thu nhập bằng tỷ lệ % trên doanh thu Phân tích theochiều dọc có thể sử dụng cho một năm (biểu hiện quan hệ cơ cấu giữa các chỉtiêu trong năm), có thể sử dụng cho một giai đoạn nhiều năm (biểu hiện xuhướng chuyển dịch cơ cấu giữa các chỉ tiêu qua các năm) Qua phân tích xuhướng biến đổi cơ cấu trong nhiều năm có thể xác định được các thay đổi cănbản trong xu thế, các bất hợp lý trong cơ cấu, trong từng chỉ tiêu liên quanđến hoạt động SXKD của doanh nghiệp có nguy cơ xảy ra rủi ro về thuế
Phân tích tỷ suất là phân tích mối quan hệ giữa hai hoặc nhiều mục trongbáo cáo tài chính Tỷ suất tài chính thường được phản ánh bằng tỷ lệ phần trămhoặc số lần Tỷ suất thường rất có ích khi so sánh chính NNT này qua các thời
kỳ khác nhau hoặc so sánh cùng thời kỳ với các NNT khác hoặc số liệu chuẩncủa ngành Các tỷ suất thường được áp dụng: Các hệ số thanh khoản (đo lườngkhả năng đáp ứng các nghĩa vụ ngắn hạn của công ty); Các tỷ suất sinh lời (đo
Trang 35lường khả năng quản lý trong kiểm soát chi phí và thu lợi nhuận đối với cácnguồn lực dành cho kinh doanh); Các tỷ suất đòn bẩy (đo lường mức độ bảo hộcủa việc cung cấp nguồn tài chính dài hạn và cũng là công cụ trợ giúp cho việcđánh giá khả năng của công ty trong việc huy động các khoản vay nợ bổ sung và
năng lực trả nợ kịp thời của công ty); Các tỷ suất hiệu quả (cung cấp thông tin về
khả năng quản lý trong kiểm soát chi phí và thu lợi nhuận từ các nguồn lực dànhcho kinh doanh); các tỷ suất về thuế (cung cấp thông tin về tình hình chấp hànhnghĩa vụ nộp thuế của doanh nghiệp)
Dưới đây là một số tỷ suất thường được sử dụng trong phân tích báocáo tài chính:
Bảng 2.1: Một số tỷ suất thường dùng trong phân tích báo cáo tài chính
TT Chỉ tiêu Công thức
I Khả năng thanh toán
Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn
2 Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn Tài sản ngắn hạn Nợ ngắn hạn
Nợ ngắn hạn
II Các tỷ suất sinh lời
1 Lợi nhuận thuần/Doanh thu thuần
Lợi nhuận thuần từ HĐKD+chi phí lãi
vay Doanh thu thuần
2 Lợi nhuận trước thuế/Doanh thu thuần Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Doanh thu thuần
Trang 36TT Chỉ tiêu Công thức
(Tổng nguồn vốn ĐK + Tổng nguôn vốn
CK)/2
9 Lợi nhuận sau thuế/vốn chủ sở hữu
Lợi nhuận sau thuế
(Vốn chủ sở hữu ĐK + Vốn chủ sở hữu
CK)/2
III Các tỷ suất hiệu quả
Tiền và các khoản tương đương tiền
Vốn ngắn hạn bình quân
Tài sản cố định bình quân
Hàng tồn kho bình quân
6 Vòng quay các khoản phải thu Bình quân tổng các khoản phải thuDoanh thu thuần
IV Các tỷ suất đòn bẩy tài chính
Tổng tài sản
Nợ dài hạn + Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn
Chi phí lãi vay
Tài sản lưu động - Nợ ngắn hạn
V Các tỷ suất khác
Giá vốn hàng bán
2 Tỷ suất lợi nhuận gộp/chi phí Chi phí hoạt độngLợi nhuận gộp
Tổng chi phí
Cán bộ kiểm tra thực hiện phân tích: phân tích theo chiều dọc và phântích theo chiều ngang kết hợp phân tích các tỷ suất để phân tích biến động củacác khoản mục trong báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp, giữa kỳ
Trang 37phân tích với kỳ gốc để nắm được tình hình kinh doanh và hiệu quả kinhdoanh của doanh nghiệp
Ngoài ra còn sử dụng phương pháp phân tích đồ thị (đồ thị hình sin, đồthị hình khối, đồ thị hình tròn) để phân tích sự biến đổi của các chỉ tiêu theosố tuyệt đối và số tương đối và sự biến đổi của cơ cấu theo tỷ lệ Từ đó nhậndạng các rủi ro về thuế có khả năng xảy ra
Xếp hạng rủi ro: Sau khi phân tích và nhận dạng rủi ro, tiến hành xếp
hạng rủi ro tổng thể và rủi ro từng hồ sơ doanh nghiệp:
Rủi ro tổng thể được xếp hạng theo nhóm gồm: Nhóm có rủi ro cao làcác doanh nghiệp có một số chỉ tiêu phân tích biến đổi bất thường, hoặc lỗkinh doanh và lỗ chuyển nhượng tài sản cao, hoặc tỷ trọng giao dịch giữa cácbên liên kết cao, giá trị giao dịch lớn, đột biến, nhất là giao dịch quốc tế, hoặc
có nhiều lần thay đổi về cơ cấu tổ chức Nhóm có rủi ro trung bình là cácdoanh nghiệp có một số chỉ tiêu phân tích bất hợp lý nhưng không có sự biếnđổi lớn, hoặc số lỗ chuyển sang kỳ sau không lớn, hoặc các giao dịch giữa cácbên liên kết có giá trị không cao, hoặc doanh nghiệp được mua lại, sát nhập Nhóm có rủi ro thấp là những doanh nghiệp không có sự biến động bấtthường từ các chỉ tiêu phân tích, hoặc các giao dịch giữa các bên liên kết cógiá trị thấp, hoặc số lỗ chuyển sang kỳ sau ít
Rủi ro theo từng hồ sơ: Xếp hạng từng hồ sơ doanh nghiệp với những
vi phạm rủi ro cụ thể, chi tiết theo mức độ rủi ro, loại rủi ro và tính chất rủi rolàm cơ sở cho việc kiểm tra ban đầu các rủi ro phát hiện
Thứ ba, kiểm tra rủi ro: Các doanh nghiệp được xếp vào các nhóm rủi
ro đều phải tiến hành kiểm tra chi tiết các rủi ro đã phát hiện tại cơ quan thuế(kiểm tra tại bàn) trên cơ sở thu thập, phân tích thông tin để đánh giá tính xácthực và mức độ của các rủi ro Đặc biệt các doanh nghiệp đã được xếp loạivào đối tượng có độ rủi ro cao phải được tiến hành kiểm tra ở mức độ chi tiết,
Trang 38cụ thể hơn các rủi ro đã phát hiện qua bước phân tích Kiểm tra phải tiến hànhthu thập các thông tin, tài liệu liên quan trực tiếp đến rủi ro phát hiện như: cáchợp đồng, các chứng từ giao dịch, các thông tin về bảo hiểm xã hội, về giaodịch ngân hàng và các tổ chức tín dụng, về xuất nhập khẩu Từ đó kiểm traxác định mức độ của từng rủi ro và định lượng từng rủi ro để tiến hành cácphương án xử lý trên cơ sở nguồn lực sẵn có.
Lập kế hoạch kiểm tra rủi ro tại doanh nghiệp: Các doanh nghiệp đãxác định được các rủi ro và định lượng được mức độ rủi ro cao hoặc trungbình đều phải đưa vào kế hoạch kiểm tra Các nhóm phân tích tiếp tục tiếnhành phân tích đánh giá tính xác thực và mức độ của các rủi ro đối với cácdoanh nghiệp đã lập kế hoạch trên cơ sở các thông tin tài liệu thu thập được từbên ngoài hoặc trực tiếp làm việc với doanh nghiệp tại cơ quan thuế (kiểm tratại bàn) Đối với các doanh nghiệp không giải trình được các nghi vấn trên thìtiến hành kiểm tra trực tiếp tại doanh nghiệp
+ Về công nghệ: Tất cả các công việc từ phân tích nhận dạng rủi ro,
xếp hạng rủi ro, kiểm tra rủi ro đến việc kiểm tra rủi ro tại doanh nghiệp đềuphải có sự hỗ trợ của công nghệ máy tính Thực tế cho thấy, mức độ thànhcông của công tác kiểm tra theo kỹ thuật rủi ro phụ thuộc chủ yếu vào mức độứng dụng công nghệ máy tính hỗ trợ cho công tác kiểm tra Các ứng dụng tinhọc hỗ trợ đều được xây dựng theo kiến trúc tin học dạng mở; tức hệ thống tinhọc cung cấp cơ sở dữ liệu tích hợp và các ứng dụng cơ bản làm công cụ tínhtoán và phân tích dữ liệu Các ứng dụng hỗ trợ đều được xây dựng trên yêucầu nghiệp vụ và kỹ thuật kiểm tra Ứng dụng tin học hỗ trợ công tác kiểm trathường gồm 3 phần: Ứng dụng chuyển đổi dữ liệu đầu vào - có các phần mềm
cơ sở AutoImport, Monarch, Link and Load, Software Bridge cho phépchuyển đổi dữ liệu đầu vào mà không bị sai lệch; Ứng dụng phân tích rủi ro -
có các phần mềm cơ sở SAS, IDEA, ACL, Excel, Access, ASCII
Trang 39+ Về quy trình: Quy định rõ ràng hơn từng bước công việc gắn với
trách nhiệm của từng bộ phận, từng người tham gia quy trình đã tạo nên sựchuyên môn hóa trong công việc và phù hợp với trình độ của từng cán bộ, hạnchế được tình trạng thông đồng giữa ĐTNT và cán bộ thuế
Áp dụng kỹ thuật thu thập thông tin, dữ liệu, phân tích, đánh giá rủi rođể lựa chọn chính xác hơn đối tượng cần kiểm tra thuế
Chú trọng khâu lập kế hoạch và chuẩn bị trước khi tiến hành kiểm tranhằm đảo bảo việc kiểm tra tại cơ sở kinh doanh mất ít thời gian, nguồn lựcnhất và hiệu quả nhất
Tăng cường hoạt động kiểm soát, đánh giá chất lượng kiểm tra
Nâng cao vao trò của chi cục thuế trong việc lập kế hoạch kiểm tra,phân tích rủi ro và chỉ đạo thực hiện kiểm tra theo cơ chế tự khai, tự nộp
Chuyển đổi từ cơ chế kiểm tra nhằm vào tất cả các ĐTNT sang cơ chếkiểm tra theo mức độ vi phạm về thuế, gian lận về thuế
Chuyển từ hoạt động kiểm tra chủ yếu tiến hành tại cơ sở kinh doanhsang kiểm tra chủ yếu tại cơ quan thuế nên đã hạn chế trình trạng gây phiềnhà cho ĐTNT so với cơ chế chuyên quản khép kín trước đây
Chuyển từ kiểm tra toàn diện sang kiểm tra theo chuyên đề, nộidung vi phạm
Từng nội dung công việc trong công tác kiểm tra theo kỹ thuật quản lýrủi ro đều được quy trình hoá Qui định cụ thể từng bước công việc gắn vớitrách nhiệm của từng bộ phận, từng cán bộ trong các quy trình Quy trìnhkiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro gồm: quy trình nhập, chuyển đổi dữ liệuđầu vào; quy trình phân tích, nhận dạng, xếp hạng rủi ro; quy trình lập kếhoạch và thực hiện kiểm tra; quy trình báo cáo và thẩm định kết quả kiểm tra.Nói chung tất cả các quy trình kiểm tra theo kỹ thuật mới từng bước đượccông nghệ hoá theo yêu cầu hiện đại hoá công tác quản lý thuế
Trang 40Trong công tác kiểm tra thuế, kỹ thuật quản lý rủi ro là phương pháptiếp cận mới, đòi hỏi kỹ năng phân tích hoạt động kinh tế, tài chính của doanhnghiệp rất cao với sự hỗ trợ chủ yếu của công nghệ và kỹ thuật máy tính Dovậy, sự thành công của công tác cải cách và hiện đại hoá công tác kiểm trathuế không chỉ phụ thuộc vào việc thay đổi nhận thức, việc trang bị công nghệmáy tính hiện đại mà quan trọng hơn là phải trang bị kỹ năng phân tích rủi ro,kiến thức chuyên sâu về phân tích kinh tế ngành, phân tích hoạt động tàichính doanh nghiệp cho lực lượng cán bộ làm công tác kiểm tra trong toànngành để từng bước chuyển đổi toàn bộ hoạt động kiểm tra của ngành sang cơchế kiểm tra theo kỹ thuật quản lý rủi ro.
Phân tích thông tin là giai đoạn cuối cùng của quá trình nghiên cứukhoa học, có nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiệntượng và quá trình nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã được thuthập, xử lý và tổng hợp nhằm giải đáp các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra Quátrình phân tích phải xác định cụ thể các mức độ của hiện tượng, xu hướngbiến động cũng như tính chất và mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa cáchiện tượng, để từ đó rút ra được những kết luận khoa học về bản chất cũngnhư tính quy luật của hiện tượng nghiên cứu; dự báo quá trình tiếp theo củahiện tượng trong thời gian ngắn Trong đề tài này, các phương pháp phân tíchthống kê được sử dụng bao gồm: phương pháp phân tích dãy số theo thờigian, phương pháp so sánh, phương pháp chuyên gia, chuyên khảo
1.2.3 Nội dung kiểm tra thuế