1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận - Marketing Căn Bản - Đề Tài - Khảo Sát Nhu Cầu Sử Dụng Thẻ Atm Của Sinh Viên Trường Đh Công Nghiệp Tp.hcm

59 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Nhu Cầu Sử Dụng Thẻ Atm Của Sinh Viên Trường Đh Công Nghiệp Tp.HCM
Trường học Trường Đh Công Nghiệp Tp.HCM
Chuyên ngành Marketing Căn Bản
Thể loại tiểu luận
Thành phố Tp.HCM
Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,35 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN (2)
    • 1.1 Lí do chọn đề tài (2)
    • 1.2 Mục tiêu nghiên cứu (2)
    • 1.3 Thiết kế nghiên cứu (3)
    • 1.4 Nghiên cứu định tính (nghiên cứu sơ bộ) (3)
    • 1.5 Nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức) (3)
    • 1.6 Thang đo (3)
    • 1.7 Mẫu (4)
    • 1.8. Phạm vi, đối tượng nghiên cứu (0)
    • 1.9 Tài liệu tham khảo (4)
    • 1.10 Bố cục của đề tài (0)
  • CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU (5)
    • 2.1 Giới thiệu máy ATM và thẻ ATM (6)
    • 2.2 Thị truờng thẻ ATM tại Việt Nam (10)
    • 2.3 Thị trường thẻ ATM tại Tp.HCM (13)
    • 2.4 Xu hướng ngành (13)
    • 2.5 Phân tích ngân hàng Sacombank (14)
    • 2.6 Phân tích khách hàng và đối thủ (22)
    • 2.7 Phân khúc thị trường và đánh giá, lựa chọn thị trường mục tiêu (29)
    • 2.8 Lựa chọn thị trường mục tiêu (33)
  • CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU (5)
    • 3.1 Tóm tắt 10 câu hỏi và câu trả lời (34)
    • 3.2 Kết quả cụ thể (35)
  • CHƯƠNG 4: CHIẾN LUỢC MARKETING (5)
    • 4.1 Chiến lược về sản phẩm (54)
    • 4.2 Chiến lược về giá (56)
    • 4.3 Chiến lược về phân phối (56)
    • 4.4 Chiến lược chiêu thị (56)

Nội dung

2.5 Phân tích ngân hàng SacombankSacombank đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng quốc tế và trong nước uy tín như:  Sacombank nhận giải thưởng Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2016 do Thời bá

TỔNG QUAN

Lí do chọn đề tài

 Hội nhập và toàn cầu hoá kinh tế là xu thế tất yếu và là đòi hỏi khách quan của quá trình phát triển của nền kinh tế Xu thế này đang dần bao trùm hầu hết các lĩnh vực của đời sống kinh tế-xã hội trong đó có lĩnh vực tài chính-ngân hàng Ngày nay, cùng với những tiến bộ khoa học kĩ thuật và sự ra đời của hệ thống ngân hàng đã giúp cho việc chu chuyển tiền tệ trong nền kinh tế được lưu thông dễ dàng, quá trình sản xuất được tiến hành bình thường, ổn định.

 Chu chuyển tiền tệ càng thuận lợi hơn khi các ngân hàng áp dụng hình thức thanh toán qua ngân hàng bằng thẻ ATM mà không phải sử dụng tiền mặt Với loại hình này sẽ giúp khách hàng rút ngắn được thời gian giao dịch, chi phí vận chuyển, mà còn đảm bảo được an toàn không phải bận tâm đến những rủi ro bất ngờ như trộm cắp, thiên tai, hỏa hoạn… Đối với ngân hàng sẽ huy động được nguồn vốn đáp ứng cho nền kinh tế, tạo tính thanh khoản mà vẫn thu lợi nhuận cao Ngoài ra, thanh toán qua thẻ ATM nó còn góp phần ngăn ngừa lạm phát, giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, giúp minh bạch hóa thu nhập cá nhân chống thất thu thuế có hiệu quả, hạn chế được tham nhũng…

 Tuy nhiên do thẻ ATM mới áp dụng phổ biến 2 năm gần đây nên vẫn còn mới lạ đối với người dân, bên cạnh những tiện dụng, vẫn còn không ít trở ngại, bất tiện Vậy các ngân hàng cần phải có giải pháp gì để cải thiện giúp cho ATM khắc phục những mặt chưa đạt để cùng với nhà nước thực hiện chính sách trả lương qua thẻ ATM được triển khai rộng rãi.

 Qua đề tài “ Khảo sát hành vi tiêu dùng thẻ ATM của sinh viên trường Đại học

Công nghiệp TP.HCM và đưa ra ý tưởng marketing cho Ngân hàng Sacombank.” thông qua những người chủ tương lai của đất nước xem họ nhận định như thế nào về tính hữu ích của thẻ ATM Để từ đó đề ra giải pháp cải thiện, nâng cấp làm cho ATM trở thành một người bạn không thể thiếu đối với mọi người.

Mục tiêu nghiên cứu

 Mô tả hiện trạng sử dụng thẻ ATM của sinh viên trong giai đoạn hiện nay.

 Tìm hiểu hành vi sử dụng thẻ ATM của sinh viên nói riêng, người tiêu dùng nói chung

 Đưa ra được ý tưởng marketing cho thẻ ATM Sacombank

Thiết kế nghiên cứu

Các bước trong quy trình nghiên cứu được mô tả theo trình tự sau: xác định vấn đề nghiên cứu, cơ sở lý thuyết về hành vi, dàn bài thảo luận, phỏng vấn thử, hiệu chỉnh,bảng câu hỏi chính thức, phỏng vấn chính thức (thu thập thông tin), xử lý, cuối cùng là báo cáo nghiên cứu

Nghiên cứu định tính (nghiên cứu sơ bộ)

- Nghiên cứu định tính là các nghiên cứu trong đó dữ liệu cần thu thập ở dạng định tính (ko thể đo lường bằng số lượng) Dữ liệu định tính là các dữ liệu trả lời cho các câu hỏi: thế nào? Cái gì?

- Phỏng vấn sâu với 5 sinh viên khóa 10 khoa QTKD được chọn thuận tiện việc phỏng vấn, ý kiến của sinh viên đưa ra được ghi lại để làm cơ sở cho việc thiết kế bảng câu hỏi.

Nghiên cứu định lượng (nghiên cứu chính thức)

- Trong khoa học tự nhiên và khoa học xã hội, nghiên cứu định lượng là điều tra thực nghiệm có hệ thống về các hiện tượng quan sát được qua số liệu thống kê, toán học hoặc số hoặc kĩ thuật vi tính.

- Nghiên cứu định lượng gồm 2 giai đoạn chủ yếu: Giai đoạn thử nghiệm và giai đoạn chính thức.

+ Giai đoạn thử nghiệm: Sau khi thiết kế xong bảng câu hỏi thì tiến hành phỏng vấn thử 5 sinh viên để xem phản ứng của đáp viên với bảng câu hỏi, khả năng trả lời của đáp viên, nhằm xác lập tính logic của bảng câu hỏi hay để loại bỏ những biến xem là thứ yếu không cần thiết để hiệu chỉnh cho bảng hỏi được hoàn chỉnh.

+ Giai đoạn chính thức: Sau khi hiệu chỉnh bảng câu hỏi, tiến hành phỏng vấn trực tiếp với bảng câu hỏi chính thức với cỡ mẫu là 35 ( bảng câu hỏi có flie đính kèm)

Sau khi vỏng phấn, nhóm tiến hành sử lí dữ liệu trên phần mềm SPSS và excel.

Thang đo

 Thang đo được sử dụng trong bảng câu hỏi chính thức là thang đo biểu danh

 Thang đo biểu danh là loại thang đo trong đó số đo dùng để xếp loại, nó không có ý nghĩa về lượng, bao gồm câu hỏi một lựa chọn và nhiều lựa chọn:

- Ví dụ câu hỏi một lựa chọn

Câu 2: Bạn sử dụng thẻ ATM từ khi nào

Trước khi là sinh viên

Khi là sinh viên năm 1 Năm 2 Năm 3

Câu hỏi nhiều lựa chọn

Câu 6: Bạn chọn ngân hàng để mở thẻ dựa trên tiêu chí nào? (Có thể chọn nhiều câu trả lời)

 Có nhiều địa điểm đặt máy

 Thẻ có thể giao dịch mọi ngân hàng

 Bộ phận chăm sóc khách hàng tận tình

Mẫu

Mẫu dùng cho nghiên cứu được lấy thuận tiện, có sự khác biệt về giới tính, thu nhập Cỡ mẫu được chọn là 35 sinh viên trường ĐH CÔNG NGHIỆP TP.HCM Sau khi xử lí số liệu tổng số bảng câu hỏi hợp lệ là 35.

1.8 Phạm vi, đối tƣợng nghiên cứu

- Do giới hạn về thời gian nên không gian nghiên cứu chỉ giới hạn trong phạm vi trường đại học Công Nghiệp TP.HCM Nơi được các ngân hàng đánh giá cao chọn làm thị trường mục tiêu.

-Đối tượng nghiên cứu: sinh viên trường đại học Công Nghiệp TP.HCM

-Thời gian tiến hành đề tài nghiên cứu sẽ giới hạn trong khoảng: từ 1/11 – 20/11/2016

+ https://www.sacombank.com.vn

+ Các bài nghiên cứu về trị trường ATM

Tài liệu tham khảo

+ https://www.sacombank.com.vn

+ Các bài nghiên cứu về trị trường ATM

CƠ SỞ LÝ THUYẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Giới thiệu máy ATM và thẻ ATM

ATM (Automatic Teller Machine ) là máy rút tiền tự động hay máy giao dịch tự động, một thiết bị ngân hàng giao dịch tự động với khách hàng, thực hiện việc nhận dạng khách hàng thông qua thẻ (thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng) hay các thiết bị tương thích, và giúp khách hàng kiểm tra tài khoản, rút tiền mặt, chuyển khoản, thanh toán tiền hàng hóa dịch vụ Ngoài chức năng cơ bản cho phép khách hàng rút tiền mặt, in sao kê, chuyển khoản, nhiều ngân hàng đã bổ sung thêm dịch vụ bỏ tiền mặt, bỏ ngân phiếu vào tài khoản, thanh toán tiền điện, nước, điện thoại, mua thẻ cào điện thoại di động, bán vé hay các giao dịch điện tử trực tiếp khác cho các máy rút tiền tự động.

- Máy rút tiền tự động, phối hợp với thẻ ATM (thẻ ghi nợ), khuyến khích người dân sử dụng dịch vụ ngân hàng cho chi tiêu hàng ngày Một ví dụ là các ông chủ có thể trả lương nhân viên qua tài khoản ngân hàng, và người nhận lương có thể lấy tiền mặt từ tài khoản qua các máy thay vì phải giao dịch với nhân viên ngân hàng Thêm vào đó, máy cũng hạn chế phần nào việc sử dụng tiền mặt trong thanh khoản.

- Máy rút tiền sử dụng giấy cuộn để in hóa đơn và thông báo hoạt động tài khoản của người sử dụng Giấy này có thể là giấy in thường hoặc giấy cảm nhiệt Ngày nay, các giấy này thường có in sẵn biểu tượng của ngân hàng phát hành máy rút tiền.

- Thẻ ATM là một loại thẻ theo chuẩn ISO 7810, bao gồm thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng, dùng để thực hiện các giao dịch tự động như kiểm tra tài khoản, rút tiền hoặc chuyển khoản, thanh toán hóa đơn, mua thẻ điện thoại v v từ máy rút tiền tự động(ATM) Loại thẻ này cũng được chấp nhận như một phương thức thanh toán không dùng tiền mặt tại các điểm thanh toán có chấp nhận thẻ.

- Tại Việt Nam thẻ ATM thường được hiểu là thẻ ghi nợ, hay còn gọi là thẻ ghi nợ nội địa, là loại thẻ có chức năng rút tiền dựa trên cơ sở ghi nợ vào tài khoản Chủ tài khoản phải có sẵn tiền trong tài khoản từ trước và chỉ được rút trong giới hạn tiền có trong tài khoản của mình.

Một số ngân hàng cho phép rút đến mức 0, tuy có một số ngân hàng khác yêu cầu bắt buộc phải để lại một số tiền tối thiểu trong tài khoản.

- Tuy nhiên, trong thực tế thẻ ghi nợ vẫn có thể rút tiền ở mức âm, hay rút thấu chi, như một dịch vụ tín dụng giá trị gia tăng mà các ngân hàng triển khai cho các chủ tài khoản dựa trên cơ sở có tài sản thế chấp, có sự tin cậy nhất định, hoặc thực hiện phương thức trả lương qua tài khoản.

- Thẻ ATM trong thực tế còn là tên gọi khái quát, chung nhất cho các loại thẻ sử dụng được trên máy giao dịch tự động (ATM), bao gồm trong nó cả các loại thẻ tín dụng (như thẻ Visa, MasterCard, thẻ American Express) Thẻ tín dụng dựa trên yếu tố hạn mức tín dụng, theo đó tùy loại thẻ và tùy khách hàng, ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng nhất định Hạn mức tín dụng là số tiền tối đa chủ thẻ được chi tiêu trong một khoảng thời gian nào đó (1 tháng, 45 ngày hay hơn) Khách hàng có thể rút số tiền được ngân hàng cấp đó trong thời hạn nhất định và buộc phải thanh toán khi đáo hạn Nếu quá hạn mức tín dụng chưa thanh toán kịp ngân hàng sẽ tính lãi suất cao.

 Lợi ích của việc sử dụng thẻ ATM

- Đơn vị chấp nhận thẻ

 Nâng cao hiệu quả kinh doanh

 Thanh toán qua thẻ giúp thu hút nhiều đối tượng khách hàng (đặc biệt là khách hàng nước ngoài);

 Khách hàng có xu hướng tiêu dùng nhiều hơn do không bị hạn chế bởi số tiền mặt mang theo.

 Giảm chi phí quản lý tiền mặt, giảm thiểu rủi ro về tiền giả và trả chậm, tiết kiệm thời gian giao dịch

 Nâng cao uy tín, tạo dựng hình ảnh doanh nghiệp, cửa hàng năng động, hiện đại

 Được cung cấp miễn phí trang thiết bị, miễn phí đào tạo hướng dẫn và hỗ trợ kĩ thuật

 Đáp ứng nhu cầu mua sắm hàng ngày một cách nhanh chóng, đơn giản, thuận tiện, an toàn

 Giảm thiểu rủi ro khi nắm giữ và chi tiêu bằng tiền mặt, tiết kiệm thời gian thanh toán

 Thể hiện hình ảnh con người thời đại mới năng động, hiện đại

 Rút tiền linh hoạt, quản lý chi tiêu dễ dàng

 Tiền sinh lời mỗi ngày

 Không yêu cầu số dư tối thiểu, đươc chi tiêu đến số dư cuối cùng trong thẻ

 Giảm lượng tiền mặt lưu thông trên thị trường, giúp nhà nước kiểm soát được lượng tiền trong lưu thông để thực thi hiệu quả các chính sách tài chính tiền tệ

 Giúp Doanh nghiệp, cơ quan giảm thiểu tối đa rủi ro tiền mặt, tiết kiệm chi phí, thời gian, có thể hưởng lợi từ các khoản tiền gửi tại ngân hàng

 Khoản cách không gian, thời gian được rút ngắn giúp cho giao thương được dễ dàng

 Trả lương qua tài khoản, giúp minh bạch hóa thu nhập cá nhân

Thị truờng thẻ ATM tại Việt Nam

Theo Hội Thẻ ngân hàng Việt Nam (VBCA) tính đến 31/12/2015, toàn thị trường có 40/51 ngân hàng phát hành thẻ nội địa, với số lượng thẻ đạt hơn 81,85 triệu thẻ, trong đó chủ yếu là thẻ ghi nợ.

Đối với thẻ trả trước nội địa, đến

31/12/2015 có 14/51 ngân hàng phát hành loại thẻ này với tổng số thẻ phát hành đạt hơn 2 triệu thẻ.

Thẻ tín dụng nội địa có 8/51 ngân hàng phát hành với hơn 256.000 thẻ trên toàn thị trường.

Về thẻ quốc tế, đến 31/12/2015 có

40/51 ngân hàng phát hành Tổng số thẻ quốc tế tích lũy toàn thị trường đến 31/12/2015 đạt trên 9,24 triệu thẻ, tăng 16,23% so với năm 2014, trong đó nhóm ngân hàng nước ngoài phát hành hơn 645.000 thẻ.

Cùng với sự gia tăng số lượng thẻ là doanh số sử dụng và doanh số thanh toán thẻ cũng tăng trưởng không ngừng.

Nếu năm 2011, doanh số sử dụng đạt hơn 724.000 tỷ đồng và doanh số thanh toán hơn 895.000 tỷ đồng thì đến năm 2015, các con số này lần lượt là hơn 1.637.000 tỷ đồng và hơn

1.685.000 tỷ đồng, tăng trưởng lần lượt là 126% và 88%.

Kênh giao dịch tự động ATM tăng trưởng nhẹ do các ngân hàng chuyển hướng tập trung phát triển mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ POS.

Nguồn: Ngân hàng nhà nước VN

Đến 31/12/2015, toàn thị trường đã có 16.573 máy ATM và 217.470 máy POS, mức tăng trưởng lần lượt là 23% và 181% so với năm 2011.

Thị phần tổng số lượng thẻ năm 2010 Nguồn: Hội Thẻ ngân hàng Việt Nam.

 Tuy nhiên, sau 5 năm, số lượng ngân hàng phát hành thẻ ATM và thị phần của các ngân hàng đã thay đổi Cụ thể:

Thị phần tổng số lượng thẻ năm 2015 Nguồn: Hội Thẻ ngân hàng Việt Nam.

 Qua các biểu đồ trên, có thể nhận thấy rằng số lượng thẻ ATM tại Việt Nam đang ngày càng tăng, số lượng ngân hàng phát hành thẻ cũng tăng theo chứng tỏ việc sử dụng thẻ ATM đang ngày càng phổ biến và đó là cơ hội để phát triển thẻ ATM.

Thị trường thẻ ATM tại Tp.HCM

 Tại TP.HCM, Vietcombank vượt xa các ngân hàng đối thủ với 452 máy ATM. Techcombank xếp thứ 2 với 317 ATM và VietinBank xếp thứ 3 với 312 máy VIB là ngân hàng có ít ATM nhất tại

Eximbank, Sacombank và ACB có số ATM tại

 TP.HCM nhiều gấp 3, 4 lần con số tại Hà Nội 8/12 ngân hàng được thống kê có số

ATM tại TP.HCM nhiều hơn tại

Hà Nội 4 ngân hàng MB,

VPBank có số ATM tại Hà Nội nhiều hơn.

Xu hướng ngành

 Xu hướng hiện nay của các ngân hàng mở rộng kinh doanh thẻ và dich vụ thẻ ATM đang hướng đến đó là nhóm khách hàng cá nhân, và đặc biệt là học sinh, sinh viên, nhóm công nhân, viên chức, bởi lẽ nhu cầu sử dụng thẻ của hai nhóm này rất cao và họ là nhóm khách hàng mang lại tiềm năng về lợi nhuận rất cao, đồng thời họ là nhóm mà hầu hết các ngân hàng hướng đến, đây là nhóm khách hàng đễ tiếp cận và ít tốn chi phí và thời gian để thực hiện Cũng chính vì thế mà việc cạnh tranh của các ngân hàng về nhóm phân khúc này cũng gay gắt.

 Bên cạnh đó để cạnh tranh được và có hiệu quả hầu hết các ngân hàng điều có xu hướng kinh doanh và marketing nổi bật Ví dụ như: các hình thức khuyến mãi, đưa ra các ưu đãi đặc biệt cho các ngày lễ đặc biệt, quảng cáo rầm rộ, marketing trực tiếp và gián tiếp, phát tờ rơi, liên kết với các trường đại học cao đẳng

Phân tích ngân hàng Sacombank

 Thành tựu và giải thưởng

Sacombank đã vinh dự nhận được nhiều giải thưởng quốc tế và trong nước uy tín như:

 Sacombank nhận giải thưởng Thương Hiệu Mạnh Việt Nam 2016 do Thời báo Kinh tế Việt Nam phối hợp với Cục Xúc tiến Thương mại (Bộ Công thương) tổ chức

 Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2014 (Best Retail Bank in Vietnam

 tạp chí International Finance Magazine (IFM) trao danh hiệu

 Ngân hàng tốt nhất tại các thị trường mới nổi 2014 (Best Emerging Markets

Bank 2014) do tổ chức Gl:obal Finance bình chọn

 Top 1000 Ngân hàng Thế giới 2014 do tạp chí The Banker bình chọn,

 Ngân hàng nội địa tốt nhất Việt Nam năm 2013 do The Asset bình chọn

 Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam năm 2013 do tạp chí International Finance

 Ngân hàng bán lẻ tốt nhất Việt Nam 2012” (Best Retail Bank in Vietnam 2012) do The Asian Banker bình chọn

 Thẻ ATM ngân hàng sacombank

Sacombank hiện là một trong những ngân hàng TMCP dẫn đầu trong việc triển khai các sản phẩm thẻ mới cũng như doanh số giao dịch qua thẻ bởi những tiện ích ưu việt và trải nghiệm mới mẻ mà Sacombank mang lại cho khách hàng sử dụng thẻ

 ATM KHÔNG CHỈ ĐỂ RÚT TIỀN

Ngoài rút tiền mặt, tra cứu số dư, các

ATM của Sacombank còn có nhiều chức năng khác như chuyển tiền, nộp tiền, thanh toán hóa đơn Theo đó, chủ thẻ

Sacombank có thể đến bất kỳ ATM

Sacombank để chuyển tiền vào thẻ của hầu hết các ngân hàng khác tại Việt Nam.

Khôngcần đến quầy giao dịch, chủ thẻ cũng có thể trực tiếp nộp tiền mặt vào thẻ hoặc tài khoản mở tại Sacombank với vài thao tác đơn giản trên ATM Thông qua mạng lưới ATM Sacombank trải rộng khắp toàn quốc, chủ thẻ thanh toán Sacombank có thể chuyển tiền cho người thân, bạn bè chưa có thẻ hoặc tài khoản bằng cách nhập số điện thoại di động của người nhận tại ATM, sau đó người nhận chỉ cần đến ATM Sacombank để rút tiền sau khi nhập mật mã xác thực được nhắn đến điện thoại di động của mình và số tiền được chuyển Đây là dịch vụ đặc biệt phù hợp với những khách hàng thường mua hàng qua mạng tại những trang web không chấp nhận thanh toán bằng thẻ.

Vừa qua, Sacombank đã triển khai chức năng mới tại ATM cho phép chủ thẻ thanh toán có thể nạp tiền điện thoại, thanh toán hoá đơn điện, cước viễn thông… Đặc biệt, từ ngày 15/10/2013 – 12/01/2014, chủ thẻ sẽ được tặng 5% giá trị nạp tiền điện thoại tại ATM. Ngoài ra, để nhận các thông tin quan trọng liên quan đến dịch vụ thẻ (thay đổi phí, các chương trình ưu đãi, giảm giá…), các chủ thẻ thanh toán chưa cung cấp số điện thoại di động khi mở thẻ có thể đến ATM và cập nhật số điện thoại mới nhất Hơn thế, các chủ thẻ tín dụng Sacombank còn có thể chủ động thanh toán dư nợ thẻ tín dụng tại tất cả ATM Sacombank.

 MÁY TÍNH,ĐIỆN THOẠI DI ĐỘNG CŨNG LÀ KÊNH GIAO DỊCH

Với dịch vụ Ngân hàng điện tử, chủ thẻ thanh toán Sacombank có thể thực hiện nhiều giao dịch trên máy tính hoặc điện thoại di động mọi lúc mọ i nơi như: tra cứu số dư, tra cứu giao dịch, chuyển khoản liên ngân hàng, nạp tiền điện thoại di động, thanh toán các hoá đơn (điện, nước, điện thoại…), mua vé máy bay/tàu xe, thanh toán dư nợ thẻ tín dụng, gửi tiết kiệm trực tuyến Khi chuyển tiền mà người nhận chưa có thẻ hoặc tài khoản thì với dịch vụ Ngân hàng điện tử, chủ thẻ chỉ cần nhập số chứng minh nhân dân của người nhận, sau đó người nhận mang chứng minh đến các điểm giao dịch Sacombank để nhận tiền Sắp tới đây, Sacombank dự kiến sẽ phát hành thẻ trả trước ảo (khách hàng mua thẻ không cần nhận thẻ mà được cung cấp thông tin thẻ để giao dịch mua hàng trực tuyến) Dịch vụ này giúp những khách hàng không có nhiều thời gian hoặc không thuận tiện đến ngân hàng vẫn dễ dàng sở hữu thẻ Sacombank chỉ với vài bước đăng ký đơn giản.

 KÊNH MUA SẮM TRỰC TUYẾN ĐƯỢC BẢO MẬT HƠN

Cùng với sự phát triển mạnh mẽ của hình thức kinh doanh trực tuyến, việc thanh toán qua thẻ tại các trang web thương mại điện tử ngày càng phổ biến, kéo theo đó là nhiều rủi ro nhất định đối với chủ thẻ và cả đơn vị kinh doanh: mất cắp thông tin thẻ, gian lận giao dịch thanh toán, thẻ giả… Để bảo vệ chủ thẻ cũng như đơn vị kinh doanh trực tuyến,

Sacombank đã triển khai nhiều giải pháp bảo mật tối ưu và đạt chuẩn quốc tế như: cổng thanh toán trực tuyến Sacombank-ePAY để cung cấp cho doanh nghiệp một kênh thanh toán trực tuyến an toàn, đơn giản và nhanh chóng đối với các hóa đơn dịch vụ như điện, nước, đặt phòng khách sạn, bán vé máy bay, siêu thị online… cũng như hỗ trợ ngăn chặn gian lận thương mại điện tử; dịch vụ Sacombank 3D Secure giúp tăng thêm 1 lớp bảo mật cho các giao dịch thanh toán trực tuyến với thẻ quốc tế Sacombank, theo đó chủ thẻ sẽ nhập một mã xác thực được cung cấp qua tin nhắn điện thoại di động (SMS) hoặc thiết bị bảo mật token tại thời điểm mua hàng qua mạng; số tài khoản thẻ vừa được áp dụng theo tiêu chuẩn PCI DSS theo quy định của các tổ chức thẻ quốc tế để thay thế số thẻ thông thường trong giao dịch.

2.5.1.1 Các yếu tố nội bộ của ngân hàng Sacombank

- Sứ mệnh, mục tiêu, chiến lược kinh doanh của ngân hàng

- Trình độ kĩ thuật công nghệ

- Đôi ngũ nguồn nhân lực ngân hàng

- Văn hóa, các yếu tố quan hệ bên trong ngân hàng

2.5.1.2 Các đơn vị hỗ trợ

Là các đơn vị hỗ trợ ngân hàng sacombank trong quá trình kinh doanh bao gồm:

- Các đơn vị cung cấp máy móc, thiết bị kĩ thuật

- Đơn vị cung cấp các yếu tố đầu vào khác

- Các trung gian marketing như công ty quảng cáo, PR, nghiên cứu thị trường Những thay đổi này tác động đến khả năng phục vụ khách hàng của ngân hàng

2.5.1.3 Các đối thủ cạnh tranh

- Ảnh hưởng đến khả năng đạt được các mục tiêu và chiến lược kinh doanh của ngân hàng

- Thông tin của đối thủ cạnh tranh là vô cùng quan trọng, vì thế cần có hệ thống theo dõi thông tin của đối thủ cạnh tranh để đưa ra các điều chỉnh phù hợp

- Các nội dung cần nghiên cứu về đối thủ cạnh tranh:

 Các hoạt động của đối thủ cạnh tranh

 Các chương trình liên quan đến kinh doanh và marketing

2.5.1.4Khách hàng của ngân hàng Sacombank

- Là các tổ chức, cá nhân có nhu cầu về tài chính

- Gồm 2 nhóm khách hàng chính:

 Môi trường chính trị pháp luật

Chính trị: Nền chính trị Việt Nam được đánh giá vào dạng ổn định trên thế giới Đây là một yếu tố thuận lợi cho ngành Ngân hàng nói riêng và nền kinh tế Việt Nam nói chung:

- Môi trường chính trị ổn định thúc đẩy các doanh nghiệp phát triển và các doanh nghiệp nước ngoài yên tâm đầu tư vào Việt Nam thúc đẩy nền kinh tế phát triển kéo theo sự phát triển của ngành Ngân hàng.

- Các tập đoàn tài chính của nước ngoài đầu tư vốn vào ngành Ngân hàng tăng lên làm tăng tính cạnh tranh trong lĩnh vực này tạo điều kiện thúc đẩy ngành Ngân hàng phát triển.

- Nền chính trị ổn định sẽ làm giảm các nguy cơ về khủng bố, đình công, bãi công… từ đó giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định ít rủi ro hơn Thông qua đó thu hút đầu tư vào các ngành nghề trong đó có ngành Ngân hàng.

Pháp luật: Bất cứ một doanh nghiệp nào cũng chịu sự tác động mạnh mẽ của pháp luật, đặc biệt là đối với các doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực Ngân hàng, một ngành có tác động tới toàn bộ nền kinh tế, một số cơ chế về lãi suất mà NHNN đã đưa ra:

Cơ chế điều hành lãi suất trần (1996-2000).

Cơ chế điều hành lãi suất có kèm biên độ (8/2000-5/2002).

Cơ chế lãi suất thỏa thuận (6/2002-2006).

Việt Nam đang dần dần của thiện bộ luật doanh nghiệp, luật đầu tư và các chính sách kinh tế nhằm tạo điều kiện cho các doanh nghiệp được yên tâm phát triển.

 Môi trường văn hóa-xã hội:

Cùng với việc phát triển kinh tế, dân trí đời sống con người ngày càng được cải thiện… nhu cầu người dân liên quan đến việc thanh toán qua Ngân hàng, và các sản phẩm dịch vụ tiện ích của Ngân hàng cung cấp ngày càng tăng.

Phân tích khách hàng và đối thủ

Khách hàng cá nhân Khách hàng tổ chức

Ai là khách hàng của doanh nghiệp?

 Có độ tuổi từ 20 trở lên

 Là sinh viên các trường đh, cao đẳng, trung cấp

 Là cán bộ công nhân viên chức

 Người lao động có thu nhập ổn định

 Các doang nghiệp, công ty, tổ chức tín dụng

 Doanh nghiệp kinh doanh, sản xuất

Khách hàng của doanh nghiệp ở đâu?

Từ việc nhận định được chân dung khách hàng Sacombank ta có thể xác định được vị trí khách hàng đang ở đâu.

 Tại các trường đh, cao đẳng, trung cấp…

 Tại các công ty, tổ chức

Thông qua việc xác định chân dung khách hàng Sacombank ta có thể xác định được vị trí khách hàng đang ở đâu.

 Trực tiếp tại doanh nghiệp

 Trực tiếp tại các công ty,

Khách hàng mua cái gì?

 Sử dụng các dịch vụ nhận, chuyển tiền

 Thanh toán tiền học phí

 Thanh toán tiền điệnn nước, các dịch vụ xã hội

 Chuyển nhận tiền số lượng lớn

 Thanh toán tiền thuế, phí

 Thanh toán tiền lương cho cán bộ, công nhân

Khách viên hàng mua hàng ở đâu?

 Tới trụ sở, chi nhánh, các cây ATM gần nhất

 Doanh nghiệp sẽ đến trực tiếp ngân hàng hoặc làm việc online

Ai tham gia tác động đến quá trình mua hàng?

 Gia đình, người thân, bạn bè.

 Cảm nhận của khách hàng đã mua về sản phẩm và dịch vụ ( online và offline)

 Xu hướng có nhiều người sử dụng và nói nhiều về sản phẩm.

 Người chăm sóc viên, tư vấn

 Phòng ban có tác động đến quyết định mua: Phòng kế toán, tài chính, quản lý, ban giám đốc….( Công ty thương mại)

 Xu hướng ở các tổ chức khác.

 Người bán hàng, tư vấn

 Mối quan hệ với người có

Khả năng chi trả của khách hàng?

+ Sản phẩm có giá rất bình dân (

10.000 → 500000 cho 1 lần mở thẻ) nên khả năng chi trả của khách hàng là rất cao

Mức phí từ 2000 – 5000 cho 1 lần giao dịch rất rẻ nên khách hàng dễ sử dụng.

+ Sản phẩm có chi phí thấp (100.000 → 300.000VNĐ) nên khả năng chi trả là rất cao.

2.6.2 Phân tích đối thủ cạnh tranh

 Đánh giá cụ thể các đối thủ cạnh tranh trực tiếp

- Hiện nay trong ngành ngân hàng vị thế của Sacombank là không hề nhỏ, có 3 đối thủ đáng gờm phải đối phó là AgriBank, Vietcombank và BiDV Ngoài ra, NH không thể không dè chừng các đối thủ tiềm năng khác

 Phân loại theo công nghệ sản xuất, tính chất thanh toán

 Phân loại theo công nghệ sản xuất, tính chất thanh toán

 Phân loại theo công nghệ sản xuất, tính chất thanh toán, theo phạm vi lãnh thổ

 Phân loại theo từng loại đơn lẻ.

Chất lượng tốt Chưa thỏa mãn nhu cầu của khách hàng.

Chất lượng tốt Chất lượng dịch vụ tốt, tuy nhiên vẫn chưa thu hút được khách hàng.

 Đa dạng: thẻ thông mình, thẻ từ, tín dụng, thanh toán, liên kết ngân hàng…

 Đa dạng: thẻ ghi nợ, tín dụng, thanh toán, liên kết ngân hàng…

Giá cả Chi phí thực hiện rút tiền không, chuyển tiền còn cao.

Chi phí thực hiện rút tiền thấp, chuyển tiền còn thấp.

Chi phí thực hiện rút thấp, chuyển tiền còn cao

Vẫn áp dụng chi phí rút tiền và chuyển tiền cao.

Mảng thẻ dành cho cán bộ nhân viên chức nhà nước.

Mảng thẻ doanh nghiệp và hành chính sự nghiệp.

Mảng thẻ doanh nghiệp trongvà ngoài nước.

Chủ yếu là mảng thẻ hướng đến người tiêu dùng nội trợ.

Phân phối Tập trung khách hàng là các khách hàng doanh nghiệp nhà nước, người nội trợ.

Tập trung khách hàng doanh nghiệp nhà nước, sinh viên, học sinh.

Tập trung khách hàng doanh nghiệp nước ngoài.

Tập trung toàn bộ khách hàng trong nước và một số doanh nghiệp ngoài nước.

 Làm thẻ ATM miễn phí, quảng cáo truyền thông.

 Chương trình khuyến mại nhỏ và không thu hút được khách hàng.

 Quảng cáo trên web, forum trường học, giảm chi phí rút tiền, chuyển tiền.

 Chương trình khuyến mại làm thẻ khách hàng và tự trọn theo thứ tự như 9999 hay 1 triệu.

 Quảng cáo trên các web doanh nghiệp, rút thăm trúng thưởng theo số thứ tự đặc biệt.

 Không thu phí chuyển tiền khi làm thẻ vào ngày ngân hàng để ra.

 Quảng cáo trên tất cả các web doanh nghiệp, trường học, trang tin tức….

 Giới thiệu đến các trường cao đẳng, đại học

Công nghệ, cơ sở vật chất Có số lượng

ATM lớn nhất cả nước. Đầu tư chưa nhiều vào mảng thẻ ATM.

Sử dụng công nghê cao, thích ứng với nhu cầu xã hội.

Sử dụng công nghệ chưa thích ứng với thời đại, đầu tư chưa nhiều vào mảng thẻ

Thương hiệu Nòng cốt của thị trường nông thôn.

Cam kết xuyên suốt, chung niềm tin vững tương lai.

Chia sẻ cơ hội, hợp tác thành công.

Chưa có sự nổi bật và liên kết đến khách hàng.

Những điểm khác biệt và độc đáo

Hệ thống mạng lưới lớn nhất cả nước, uy tín nhiều hơn.

Hệ thống thanh toán đa tiện như thanh toán nợ, mua hàng hóa…

Quy mô hoạt động trong và ngoài nước góp phần nâng cao thương hiệu đến người tiêu dùng.

Luôn áp dụng các chương trình miễn phí thẻ và khuyến mại… Điểm mạnh Điều kiện về vốn, hệ thống mạng lưới mạnh nhất cả nước.

Sản phẩm dịch vụ ATM đa dạng và đáp ứng được nhu cầu khách hàng. Áp dụng công nghệ kĩ thuật và chất lượng đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp. Đáp ứng được nhu cầu khách hàng, chính sách xây dựng và quảng bá thương hiệu tốt. Điểm yếu

Dịch vụ ATM chưa thỏa mãn được người tiêu dùng. Áp dụng công nghệ kĩ thuật không thích ứng kịp với thời đại.

Năng lực cạnh tranh còn thấp, trình độ quản lý còn nhiều hạn chế.

Năng lực quản lý, điều hành còn nhiều hạn chế, chính sách xây dựng và quảng bá thương hiệu kém.

 So sánh mức phí các ngân hàng cạnh tran

Các bưu điện, dịch vụ chuyển phát nhanh, chuyển tiền online như Viettel

+ http://www.vietteltelecom.vn/front.php/chi-tiet-ung-dung-so/ngan-hang-di- dong- bankplus

Những nơi hỗ trợ cho các dịch vụ chuyển tiền, chuyển phát nhanh

- Theo dõi đối thủ gián tiếp và đối thủ tiềm tàng của mình để xem họ có bước chân sang trở thành đối thủ trực tiếp của mình không và mình có nên tham gia và lĩnh vực kinh doanh đó không Bên cạnh đó, học hỏi cách thức quảng cáo và bán hàng của đối thủ để đem về áp dụng và cải tiến cho mình cũng là phương pháp rất hay giúp doanh nghiệp phát triển.

Phân khúc thị trường và đánh giá, lựa chọn thị trường mục tiêu

 Các tiêu thức phân đoạn thị trường

Có nhiều tiêu thức và hướng đi để phân đoạn thị trường nhưng vì đa số khách hàng sử dụng thẻ ATM đều thuộc loại hình cá nhân nên tiêu thức phân đoạn dựa theo tầng lớp xã hội là hợp lý hơn Cách phân loại theo đặc điểm của từng nhóm khách hàng cụ thể như vậy sẽ giúp chúng tôi hiểu rõ hơn về khách hàng của mình, nắm được các nhu cầu tâm sinh lý của họ và đưa ra được chiến lược thích hợp cho mỗi nhóm.

Phân đoạn thị trường của nhóm khách hàng cá nhân theo tầng lớp xã hội:

2) Cán bộ công nhân viên

 Đánh giá mức độ hấp dẫn từng phân đoạn

 Nhận dạng các phân đoạn khác biệt:

Học sinh sinh viên Cán bộ, nhân viên văn phòng Nội trợ

Thích sự đơn giản, thuận tiện trong giao dịch, thích chi phí thấp; mong muốn được có lãi khi sử dụng ATM, có nhiều trạm ATM gần nhà và an toàn hơn.

Tìm kiếm sự an toàn ổn định, mức lãi suất tốt; thích sự tiện lợi và tiết kiệm thời gian.

Tìm kiếm một loại công cụ giúp quản lý tiền bạc tốt, dễ dàng mang theo và thanh toán; giúp ích cho cuộc sống; mong muốn sự an toàn tại các máy rút

Hành vi mua và tiêu dùng

Gửi và rút tiền; tần suất rút tiền cao; gửi rất ít.

Gửi và rút tiền, giao dịch chuyển khoản.

Gửi tiền lấy lãi; giao dịch quẹt thẻ tịa các khu mua sắm.

Tự do, phóng khoáng, cần cù, siêng năng, thiếu thốn đời sống vật chất.

Lười vận động, chăm chỉ, tiết kiệm giờ giấc cố định, đời sống vật chất khá ổn định; có nhiều kiến thức về tiền tệ.

Cần mẫn, tiết kiếm, siêng năng; bộn bề với công việc; ít kiến thức về tài chính tiền tệ và các dịch vụ ngân hàng.

Trẻ tuổi, chưa có kinh nghiệm quản lý tiền bạc, chưa biết nhiều về tiền tệ, phải ở trọ, sống xa nhà; không tự chủ về tiền bạc; tiếp thu công nghệ nhanh chóng; nhu cầu sống tạm bợ; chưa quan tâm nhiều đến bản thân và công việc; chi tiêu nhiều nhưng Độ tuổi trưởng thành hoặc trung niên; có thu nhập và nhà ở ổn định; nhu cầu ăn chắc mặc bền; chi tiêu tiết kiệm, mua những thứ cần thiết trong gia đình; có con nhỏ. Độ tuổi trung niên; ở nhà; là người quản lý tiền bạc trong gia đình, có con nhỏ; nhu cầu tiêu dùng thường xuyên và ổn định(mua sắm, đi chợ).

Học sinh sinh viên Cán bộ, nhân viên văn phòng Nội trợ giá trị nhỏ; sống độc thân; có nhu cầu thể hiện bản thân.

Dịch vụ ATM của AgriBank, Đông Á.

 Đánh giá mức độ hấp dẫn từng phân đoạn:

Sinh viên, học sinh Cán bộ, công nhân viên Những người nội trợ

Quy mô và sự tăng trưởng

- Tăng trưởng mạnh và ổn định theo thời gian;

- Số lượng sinh viên lớn.

- Đa số là nữ giới, có đặc tính giống với phụ nữ truyền thống;

- Là phân khúc đầy tiềm năng mà các NH đang theo đuổi;

- Điểm yếu của phân khúc này: sinh viên bị động trong thu nhập, kĩ năng quản lý tiền bạc chưa cao

- Khó tiếp cận vì sinh viên đa số ở các vùng miền xa xôi tới học, chưa biết đến

- Về thị phần, trang thiết bị, CSVC ở những khu vực xa

- Hấp dẫn cao, là thị trường mục tiêu hiện tại của VietinBank;

- Đặc điểm: CBCNV có công việc làm ổn định, nhu cầu giao dịch nhiều, có nhiều kiến thức về thị trường tiền tệ.

- Hấp dẫn chưa cao: những người nội trợ ít quan tâm tới thị trường tiền tệ, có ít kiến thức, thu nhập thấp và trực tiếp Dịch vụ chủ yếu là gửi tiền

NH với tần suất thấp.

Sinh viên, học sinh Cán bộ, công nhân viên Những người nội xôi, VietinBank thua kém rất trợ nhiều so với đối thủ mạnh nhất là AgriBank.

Các mục tiêu và khả năng của

- Tăng tính phủ sóng của

VietinBank sang các vùng nông thôn xa xôi (về CSVC, truyền thông, …);

- Tăng cường quảng bá thương hiệu cho phân khúc tiêu dùng cá nhân;

- Đẩy mạnh các chiến dịch kích cầu, kết hợp với ưu đãi và bảo đảm quyền lợi khách hàng;

- Chiếm lĩnh 40% thị phần trong vòng 10 năm;

- Cần đầu tư về lâu dài, tái cơ cấu ngân sách Sacombank

- Tiếp tục giữ vững con số 12% thị phần đang đạt được;

- Cần điều chỉnh vốn sang phân khúc này.

- Tính hấp dẫn không cao nhưng vẫn đáng quan tâm;

- Hiện tại Sacombank chưa có kế hoạch riêng cho nhóm này, và phân vào nhóm khách hàng không thường xuyên.

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tóm tắt 10 câu hỏi và câu trả lời

Câu 1: Bạn đang sử dụng thẻ ATM nào ?

• Techcombank Câu 2: Khi sử dụng thẻ ATM, bạn quan tâm đến điều gì?

 Uy tín ngân hàng, vì:

 Không sợ mất tài khoản

 Sự phân bố cây ATM, vì:

 An toàn khi rút tiền

 Phí giao dịch, mở thẻ

 Sự tiện lợi trong các giao dịch, vì:

Câu 3: Vì sao bạn biết đến ngân hàng mà bạn đang sử dụng thẻ ATM

 Các dịch vụ quảng cáo, truyền thông

Câu 4: Lí do sử dụng thẻ ATM - Để nhận, gửi tiền hằng tháng

- Để nhận lương từ việc làm thêm

- Để giữ tiền tiết kiệm

- Thanh toán các hóa đơn, thanh toán card điện thoại

Câu 5: Mức độ thường xuyên sử dụng thẻ ATM Mỗi ngày

Câu 6: bạn hay rút tiền ở đâu?  Cây atm trong trường

 Đi trên đường thấy rồi vào rút tiền

 Bất kì cây atm nào gần nhất

Câu 7: Các sự cố hay gặp khi sử dụng thẻ ATM

+ Máy hết tiền + Máy không in hóa đơn + Máy đang bảo trì + Máy trục trặc khâu đọc thẻ + Máy không nhả thẻ

Câu 8: Đánh giá dịch vụ

 Thái độ nhân viên ngân hàng

 Thủ tục làm lại do mất, hư hỏng

 Thủ tục giao dịch chuyển tiền

Câu 9: Chỉ tiêu sử dụng thẻ ATM o Số tiền rút 1 lần o Số tiền rút 1 ngày o Số tiền chuyển khoản tối đa o Số dư tối thiểu trong tài khoản o Phí mở thẻ o Phí phát hành lại thẻ o Lãi suất tiền gửi o Phí giao dịch qua các ngân hàng khác Câu 10 Bạn mong chờ dịch vụ nào trong tương lai  Thẻ atm có cảm ứng

 Rút tiền không tính phí

CHIẾN LUỢC MARKETING

Chiến lược về sản phẩm

Bằng việc nghiên cứu và phân tích môi trường kinh doanh hiện nay, cho thấy nhu cầu sử dụng thẻ ATM của người dân càng ngày tăng cao (đặc biệt là sinh viên), cho thấy nền kinh tế đang ngày càng có bước tiến khởi sắc và nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng tăng mạnh Chính điều này tạo ra nhiều cơ hội cho các ngân hàng hoạt động, đặc biệt trong hoạt động thẻ Nhận thấy điều này, ngân hàng Sacombank đã và đang thực hiện nghiên cứu thị trường nhằm tìm ra được những sản phẩm, dịch vụ đáp ứng nhu cầu của người dân.

 Sản phẩm Đặc điểm của sản phẩm hiện tại:

Sản phẩm thẻ ATM của ngân hàng

Sacombank được thiết kế đẹp mắt, tiện lợi, chất lượng, đúng chuẩn của một thẻ ATM.

Thiết kế của thẻ gồm 2 mặt: trước và sau.

- Mặt trước bao gồm các thông tin như mã số thẻ, tên người chủ thẻ, hiệu lực của thẻ… Tất cả đều được in dập nối theo công nghệ offset chuẩn quốc tế Bên cạnh đó, logo và tên ngân hàng cũng được thể hiện rõ Tên loại thẻ cũng thể hiện rõ ràng tránh nhẫm lẫn.

- Mặt sau là dãy băng từ chứa thông tin thẻ và chủ thẻ, chữ kí của chủ thẻ… Phần này thì khá giống với các ngân hàng khác vì phần này được làm trên phần mềm công nghệ nên không có sự khác biệt nhiều.

- Về độ bền, do được sản xuất và in ấn theo tiêu chuẩn quốc tế nên đảm bảo hình ảnh, màu sắc trung thực, rõ nét, khó gãy, trầy xước hay mờ nhạt thông tin theo thời gian.

Tóm lại, mẫu mã của thẻ ATM là một trong những yếu tố tạo nên sự khác biệt trong sản phẩm của mình với các đối thủ cạnh tranh còn lại Tuy nhiên, khách hàng khi sử dụng thẻ lại quan tâm đến chất lượng các dịch vụ đi kèm Vì thế, Sacombank cũng đã xây dựng các dịch vụ và tinh năng đi kèm để thõa mãn tốt hơn nhu cẩu của khách hàng.

 Về chất lượng dịch vụ hiện tại

- SCB có đội ngũ nhân viên tận tình, năng động và chuyên nghiệp Khi khách hàng cần tư vấn thì nhân viên luôn tận tình tư vấn, hướng dẫn hoàn thành các thủ tục hồ sơ mở thẻ ATM Điều này trở thành một điểm mạnh trong công tác phát hành thẻ tới khách hàng. STB cần duy trì và ngày càng thúc đẩy đội ngũ nhân viên phát huy tinh thần này, nhằm hướng tới phục vụ khách hàng một cách tốt nhất, tạo nên sự khác biệt với các đối thủ khác.

- Máy ATM được STB đầu tư khá kĩ lưỡng, bố trí rộng rãi khắp khu vực, phòng máy sạch sẽ, thoáng mát, an toàn, giao diện than thiện, có hướng dẫn rõ ràng bằng tiếng việt và tiếng anh Hạn chế số tiền rút ra trong một ngày, giao dịch với tất cả các loại thẻ của STB cũng tạo nên sự khác biệt với các đối thủ khác.

- Dịch vụ SMS Banking cũng được STB áp dụng cho những hoạt động liên quan đến ATM với mức phí tương đối ổn định Với dịch vụ bày giúp khách hàng quản lý được tài sản của mình, mọi hoạt động giao dịch đều được báo cho khách hàng nắm bắt và quản lý.

 Các sản phẩm, tính năng và dịch vụ mới được đề xuất:

Cách sử dụng: đây là loại thẻ được kết hợp giữa thẻ tiết kiệm, thẻ tín dụng và thẻ ATM thông thường nhẳm tạo sự thuận lợi cho khách hàng.

 Rút tiền, gửi tiền, chuyển khoản, thanh toán.

2 Thẻ liên kết sinh viên:

Cách sử dụng: thẻ được hình thành hướng tới phục vụ sinh viên (đối tượng khảo sát).Loại thẻ với các chức năng thông thường được kết hợp với sinh viên, do ngân hàng và nhà trường hợp tác.

 Thanh toán học phí, tiền ký túc, tiền tài liệu…

 Nhà trường chuyển các khoản học bổng, phần thưởng qua chuyển khoản…

 Cất trữ các khoản tiền gửi của gia đình.

Lợi ích mang lại: giúp STB có thể thu hút được nguồn lực khách hàng rất lớn, thị trường thẻ được mở rộng, tạo nên kinh phí cho ngân hàng…

Chiến lược về giá

 Xây dựng mức giá phù hợp vơi mặt bằng chung của hệ thông các ngân hàng

 Mức phí, giá phù hợp với học sinh, sinh viên.

 Miễn phí mở thẻ mới cho sinh viên.

Chiến lược về phân phối

 Lên kế hoạch hợp tác xây dựng trụ ATM trong trường Đại học Công nghiệpTp.HCM và văn phòng đại diện kh vực quận Gò Vấp

Chiến lược chiêu thị

 Mở thẻ miễn phí rút thăm trúng thưởng hoặc tặng áo mưa, balo, mũ bảo hiểm…

 Xây dựng chương trình “Sacombank cùng bạn đến trường”

 Tuyên truyền các lợi ích của dịch vụ đến khách hàng như việc tích hợp chức năng của thẻ ra vào ký túc xá (access control), thẻ thư viện, thẻ gửi xe máy cùng với chức năng thanh toán, rút tiền mặt, chuyển khoản, và vẫn được hưởng các chương trình ưu đãi, giảm giá của Sacombank Sacombank sẽ tiến hành lắp đặt máy POS và ATM tại trường để phục vụ nhu cầu đóng học phí và giao dịch thẻ của sinh viên và CBNV của trường Bên cạnh đó, Sacombank còn cung ứng nhiều dịch vụ tiện ích khác nữa như chi lương qua thẻ cho CBNV của trường, thanh toán học phí qua ngân hàng cho sinh viên…

 Các hình thức này có thể được thực hiện bằng cách tuyển những cộng tác viên làm công việc gọi điện thoại hoặc đến trực tiếp thuyết phục khách hàng, nếu bán được hàng những cộng tác viên này sẽ được hưởng hoa hồng 10% giá trị hợp đồng bán được hoặc đăng bài quảng cáo giới thiệu qua mạng xã hội, trang web của trường, sử dụng bannel ấn tượng, tổ chức các buổi giới thiệu giao lưu trực tiếp tại sân trường, qua đó giới thiệu được sự hiện diện của ATM Sacombank tại trường ĐH Công Nghiệp TpHCM và những dịch vụ tiện ích khi giao dịch qua ATM Sacombank đến với khách hàng.

 Mở tài khoản, thẻ miễn phí và được nhận ngay 300.000đ vào tài khoản trong T12/2016 Thêm cả cơ hội trúng iPhone 7S và nhiều vé xem phim CGV.Tự động miễn thêm phí rút tiền tại ATM của tất cả các ngân hàng trên toàn quốc nếu số dư tài khoản trung bình tháng trước đó đạt mức 4.000.000 đồng Tặng ngay

1000 balo và áo thun thời trang khi mở thẻ cho các bạn sinh viên đến sớm nhất

 Sacombank cùng trường ĐH Công Nghiệp TpHCM sẽ hợp tác triển khai các khóa đào tạo nâng cao kiến thức nghiệp vụ cho sinh viên, hợp tác nghiên cứu khoa học, tiếp tục đồng hành cùng IUH trong các chương trình góp phần phát triển nguồn nhân lực như Ngày hội việc làm, Hội thảo chuyên đề… Đặc biệt, Sacombank sẽ trao tặng học bổng định kỳ hàng năm cho sinh viên có hoàn cảnh khó khăn đạt thành tích cao trong học tập và tạo điều kiện thuận lợi cho sinh viên của trường thực tập tại các Chi nhánh của Sacombank trên toàn hệ thống Việc này sẽ tạo được mối quan hệ hợp tác tốt đẹp lâu dài với nhà trường, gây dựng niềm tin trong cộng đồng cùng ấn tượng tốt đẹp đối với sinh viên.

 Ngân hàng trích ra 15% tổng doanh thu hàng năm tại trường ĐH Công Nghiệp TpHCM cho hoạt động marketing như mời các nghệ sĩ được đông đảo các bạn sinh viên yêu mến làm người đại diện đồng hành cùng Sacombank trong việc quảng bá, tổ chức các cuộc thi tìm hiểu về dịch vụ thẻ ATM Sacombank với những phần thưởng hấp dẫn cho sinh viên, hay tổ chức ngày hội thể thao toàn trường,…

 Khi dịch vụ thẻ có các chương trình khuyến mãi hay ngân hàng có sản phẩm thẻ mới thì ngân hàng nên trích ra 10% tổng doanh thu từ hoạt động dịch vụ của sản phẩm thẻ để làm các công tác quảng cáo, PR,…để giới thiệu về các chương trình này Các hoạt động này nên được làm liên tục trong một tháng và thực hiện trên nhiều phương tiện truyền thông Điều này vừa giúp khách hàng biết được thông tin về sản phẩm vừa quảng bá được hình ảnh ngày càng lớn mạnh của ngân hàng

 Xây dựng văn hóa giao dịch, văn hóa riêng của ngân hàng Sacombank tại trường ĐH Công nghiệp TpHCM

Ngày đăng: 03/03/2024, 17:59

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w