1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khái chiến lước kịnh doanh công ty bảo vệ thực vật 1 trung ương

58 288 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của công ty cổ phần bảo vệ thực vật 1 trung ương
Tác giả Bùi Thị Nhung
Trường học Khoa Quản Trị Doanh Nghiệp
Thể loại Luận văn tốt nghiệp
Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 786 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay để tồn tại và phát triển doanh nghiệp phải cạnh tranh. Bên cạnh đó, hậu quả của ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp. Để giành được chiến thắng trong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước, doanh nghiệp phải không ngừng tự đổi mới về mọi mặt họat động sản xuất kinh doanh, từ chiến lược sản phẩm, chiến lược thị trường, chiến lược giá cả… đến kỹ thuật công nghệ để sản xuất ra các sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thương trường cả về chất lượng và giá cả sản phẩm. Do vậy, marketing là một hoạt động đóng vai trò quan trọng tới việc triển khai thực hiện chiến lược, nhằm tăng năng suất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp. Nó đảm bảo lợi nhuận có thể có của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinh doanh trên thị trường, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo ra những cơ hội tốt nhất để tiêu thụ tốt nhất sản phẩm của doanh nghiệp.

Trang 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI “ GIẢI PHÁP

MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN BẢO VỆ THỰC VẬT 1 TRUNG

ƯƠNG”

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài.

Trong nền kinh tế thị trường ngày nay để tồn tại và phát triển doanh nghiệpphải cạnh tranh Bên cạnh đó, hậu quả của ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng kinh tếthế giới cũng gây không ít khó khăn cho các doanh nghiệp Để giành được chiến thắngtrong cuộc cạnh tranh gay gắt trên thị trường trong và ngoài nước, doanh nghiệp phảikhông ngừng tự đổi mới về mọi mặt họat động sản xuất kinh doanh, từ chiến lược sảnphẩm, chiến lược thị trường, chiến lược giá cả… đến kỹ thuật công nghệ để sản xuất

ra các sản phẩm có sức cạnh tranh cao trên thương trường cả về chất lượng và giá cảsản phẩm Do vậy, marketing là một hoạt động đóng vai trò quan trọng tới việc triểnkhai thực hiện chiến lược, nhằm tăng năng suất tiêu thụ sản phẩm của doanh nghiệp

Nó đảm bảo lợi nhuận có thể có của doanh nghiệp khi tham gia vào quá trình kinhdoanh trên thị trường, là cầu nối giữa sản xuất và tiêu dùng, tạo ra những cơ hội tốtnhất để tiêu thụ tốt nhất sản phẩm của doanh nghiệp

Đứng trước thị trường ngày càng cạnh tranh khốc liệt như hiện nay đòi hỏicông ty cần phải có những chiến lược phù hợp cùng với các hoạt động marketing mộtcách hiệu quả Nhất là với doanh nghiệp kinh doanh về sản phẩm bảo vệ thực vật nhưCông ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương, vì tác động của nó không những liênquan đến bảo vệ thực vật khỏi các loại sâu bệnh…, mà còn liên quan đến vấn đề antoàn môi trường và sự an toàn của con người Do đó các chính sách marketing củadoanh nghiệp có ảnh hưởng rất lớn tới người tiêu dùng Vì vậy việc nghiên cứu cácgiải pháp markting nhằm tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh trong

cơ chế thị trường có ý nghĩa to lớn góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, đáp ứng nhu cầu thị trường trong nền kinh tế xã hội của đất nước

Với mong muốn tìm hiểu sâu hơn về hoạt động marketing trong việc triển khaichiến lược kinh doanh và vận dụng lý thuyết vào thực tiễn tại công ty, cùng với việc

điều tra, phỏng vấn tại PSC1, nên em chọn đề tài luận văn tốt nghiệp là: “Giải pháp

Trang 2

marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương”.

1.2 Xác lập và tuyên bố vấn đề trong đề tài.

Qua nghiên cứu lý thuyết về triển khai chiến lược kinh doanh và qua quá trình

thực tập tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương, em nhận thấy được tầm

quan trọng của việc triển khai chiến lược kinh doanh với sự tồn tại và phát triển của

công ty Do đó đề tài: “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương” là có ý

nghĩa thực tiễn phù hợp với các yêu cầu và điều kiện thực hiện đề tài

Đề tài nghiên cứu trong phạm vi Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trungương, để nắm bắt được tình hình hoạt động marketing trong triển khai chiến lượckinh doanh của công ty trong những năm gần đây có chiều hướng phát triển như thếnào, có những thành công, những tồn tại và nguyên nhân ra sao để từ đó tìm ra giảipháp marketing và đề ra kế hoạch cho tương lai

1.3 Các mục tiêu nghiên cứu.

Đề tài này nhằm làm rõ các mục tiêu nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu những lý luận cơ bản về chiến lược kinh doanh, triển khai chiếnlược kinh doanh và chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh

- Nghiên cứu thực tế hoạt động marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiếnlược kinh doanh của PSC1 qua phân tích các dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, từ đó đánh giá

và làm rõ các vấn đề đang gặp phải của công ty

- Kết luận và đề xuất một số giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triểnkhai chiến lược kinh doanh tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Tập trung nghiên cứu việc triển khai chiến lược kinh doanh và các hoạt độngmarketing của PSC1, đối với sản phẩm liên quan đến bảo vệ thực vật trên thị trườngtrong nước Từ đó đưa ra các giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khaichiến lược kinh doanh của PSC1, đối với sản phẩm liên quan đến bảo vệ thực vật trênthị trường trong nước

Trang 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu:

Do trình độ và thời gian có hạn do đó luận văn chỉ nghiên cứu tập trung vàphân tích về giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinhdoanh tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương Do vậy để nghiên cứu tốt

đề tài luận văn của mình, em đã xác định các phạm vi nghiên cứu sau:

- Phạm vi thời gian: Các số liệu mà em sử dụng để phân tích tình hình củaPSC1 là các số liệu lấy từ thực tế hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 3 năm 2008,

2009, 2010, từ đó đưa ra một số kế hoạch cho giai đoạn từ năm 2011 đến 2013 củaPSC1

- Phạm vi không gian: phạm vi nghiên cứu tại Công ty cổ phần Bảo vệ thựcvật 1 Trung ương

- Phạm vi nội dung: Nội dung nghiên cứu về hoạt động marketing trong việctriển khai chiến lược kinh doanh của PSC1, đối với sản phẩm liên quan đến bảo vệthực vật trên thị trường trong nước

1.5 Kết cấu đề tài tốt nghiệp.

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, kết luận, phụ lục, luận văn kết cấutheo 4 chương như sau:

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu đề tài “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương”.

Chương 2: Một số vấn đề lý luận cơ bản vể triển khai chiến lược và chính sách marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh.

Chương 3: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng chính sách marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh tại Công

ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương.

Chương 4: Các kết luận và đề xuất giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương.

Trang 4

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC VÀ CHÍNH SÁCH MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC

TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH 2.1 Một số định nghĩa, khái niệm cơ bản.

2.1.1 Khái niệm chiến lược kinh doanh

Thuật ngữ chiến lược đã bắt nguồn từ rất lâu, được dùng trong quân sự khi cónhiều trận đánh quyết liệt xảy ra Người chỉ huy khi đó phải phân tích đánh giá nhữngđiểm mạnh điểm yếu của kẻ thù, và kết hợp với thời cơ, để đưa ra quyết định chiếnlược quan trọng nhằm giành thắng lợi trên chiến trường Do đó nhà lý luận quân sựthời cận đại Clawzevit cũng cho rằng: Chiến lược quân sự là nghệ thuật chỉ huy ở vịtrí ưu thế Một xuất bản của từ điển Larous coi: Chiến lược là nghệ thuật chỉ huy cácphương tiện để giành chiến thắng

Từ thập kỷ 60, thế kỷ XX, chiến lược được ứng dụng vào lĩnh vực kinh doanh

và thuật ngữ “Chiến lược kinh doanh” ra đời Năm 1962, Chandler định nghĩa chiếnlược như là “việc xác định các mục tiêu, mục đích cơ bản dài hạn của doanh nghiệp

và việc áp dụng một chuỗi các hành động cũng như việc phân bổ các nguồn lực cầnthiết để thực hiện mục tiêu này”

Vào năm 1999, Johnson và Scholes định nghĩa lại chiến lược trong điều kiệnmôi trường có rất nhiều những thay đổi nhanh chóng: “Chiến lược là định hướng vàphạm vi của một tổ chức về dài hạn nhằm giành lợi thế cạnh tranh cho tổ chức thôngqua việc định dạng các nguồn lực của nó trong môi trường thay đổi, để đáp ứng nhucầu thị trường và thoả mãn mong đợi của các bên hữu quan”

Ngoài các cách tiếp cận kiểu truyền thống như trên, thì ngày nay nhiều tổ chứckinh doanh tiếp cận chiến lược theo cách mới: Chiến lược kinh doanh là kế hoạchkiểm soát và sử dụng nguồn lực, tài sản và tài chính nhằm mục đích nâng cao và bảođảm những quyền lợi thiết yếu của mình (theo Kenneth Andrews) Theo FredR.David thì: Chiến lược kinh doanh là những phương tiện để đạt đến những mục tiêudài hạn Tuy nhiên quan điểm phổ biến hiện nay cho rằng: “Chiến lược kinh doanh lànghệ thuật phối hợp các hoạt động và điều khiển chúng nhằm đạt tới mục tiêu dài hạncủa doanh nghiệp”

Trang 5

Có thể nói việc xây dựng và triển khai chiến lược thực sự đã trở thành mộtnhiệm vụ hàng đầu của quản trị doanh nghiệp, nhưng dù tiếp cận theo cách nào thìbản chất của chiến lược kinh doanh được dùng theo 3 nghĩa phổ biến nhất:

- Một là: Xác lập mục tiêu dài hạn của doanh nghiệp

- Hai là: Đưa ra các chương trình hành động tổng quát

- Ba là: Lựa chọn các phương án hành động, triển khai phân bổ nguồn lực đểthực hiện mục tiêu đó

2.1.2 Khái niệm triển khai chiến lược kinh doanh

Triển khai chiến lược (hay còn gọi là thực thi chiến lược) được hiểu là tập hợpcác hành động và quyết định cần thiết cho chiến lược thực hiện một cách có hiệu quảnhất Triển khai chiến lược kinh doanh là việc chia nhỏ mục tiêu dài hạn của doanhnghiệp thành các mục tiêu hàng năm rồi phân bổ nguồn lực, thiết lập các chính sáchnhằm thực hiện các mục tiêu đề ra

Các nội dung triển khai chiến lược kinh doanh gồm:

- Thiết lập các mục tiêu hàng năm: giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu dàihạn

- Xây dựng các chính sách

- Phân bổ các nguồn lực

- Tái cấu trúc tổ chức triển khai chiến lược

- Phát huy văn hoá doanh nghiệp

- Phát triển lãnh đạo chiến lược

2.1.3 Khái niệm về chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh

Theo Fred R.David: “Chính sách là những nguyên tắc chỉ đạo, những phươngpháp thủ tục quy tắc, hình thức và những công việc hành chính được thiết lập để hỗtrợ và thúc đẩy công việc theo những mục tiêu đề ra” Do vậy chính sách marketingtrong triển khai chiến lược kinh doanh là những nguyên tắc chỉ đạo, những phươngpháp thủ tục quy tắc liên quan đến marketing về phân đoạn thị trường, định vị sảnphẩm, sản phẩm, giá cả, phân phối và xúc tiến thương mại, được thiết lập để hỗ trợ vàthúc đẩy công việc theo những mục tiêu, chiến lược đề ra

Trang 6

2.2 Một số lý thuyết về triển khai chiến lược của công ty kinh doanh

2.2.1 Lý thuyết về các loại hình chiến lược kinh doanh

Có nhiều loại hình chiến lược kinh doanh khác nhau được đưa ra nhằm thựchiện mục tiêu của doanh nghiệp Tuy nhiên ở đây em đưa ra 3 chiến lược điển hìnhcủa doanh nghiệp:

- Chiến lược đa dạng hoá: là chiến lược bổ sung thêm các sản phẩm mới hay

các hoạt động kinh doanh mới cho doanh nghiệp, mục đích là giúp doanh nghiệp thựchiện mục tiêu cân bằng doanh thu và lợi nhuận Có 3 loại chiến lược đa dạng hoá:

+ Đa dạng hoá đồng tâm: là chiến lược mà doanh nghiệp bổ sung các sảnphẩm và dịch vụ mới có liên quan đến sản phẩm hiện tại của doanh nghiệp

+ Đa dạng hoá hàng ngang: doanh nghiệp bổ sung thêm vào những sản phẩm

và dịch vụ mới cho các khách hàng hiện tại của doanh nghiệp

+ Đa dạng hoá hàng dọc (kết hợp): bổ sung thêm hoạt động kinh doanh mớikhông có liên quan đến hoạt động hiện tại của doanh nghiệp

- Chiến lược tích hợp: là chiến lược cho phép doanh nghiệp giành được những

nguồn lực mới, tăng cường tiềm lực cạnh tranh Các chiến lược tích hợp cho phépdoanh nghiệp giành được quyền kiểm soát đối với các nhà phân phối, các nhà cungcấp hay các đối thủ cạnh tranh Có 3 loại chiến lược tích hợp:

+ Tích hợp phía trước: Giành quyền sở hữu hoặc tăng quyền kiểm soát đối vớicác nhà phân phối hay các nhà bán lẻ

+ Tích hợp phía sau: Giành quyền sở hữu hay gia tăng quyền kiểm soát vớicác nhà cung ứng cho doanh nghiệp

+ Tích hợp hàng ngang: Chiến lược tìm kiếm quyền sở hữu hoặc gia tăng kiểmsoát đối với các đối thủ cạnh tranh thông qua các hình thức hợp tác, liên minh chiếnlược …

- Chiến lược cường độ: là chiến lược đòi hỏi sự nỗ lực cao độ nhằm cải tiến vị

thế cạnh tranh của doanh nghiệp, gia tăng thị phần với các sản phẩm, dịch vụ hiện tạicủa doanh nghiệp Có 3 loại chiến lược cường độ:

+ Thâm nhập thị trường: Gia tăng thị phần của các sản phẩm và dịch vụ hiệntại thông qua các nỗ lực marketing

Trang 7

+ Phát triển thị trường: Giới thiệu các sản phẩm và dịch vụ hiện tại của doanhnghiệp vào các khu vực thị trường mới (địa lý).

+ Phát triển sản phẩm: Tìm kiếm tăng doanh số bán thông qua cải tiến hoặcbiến đổi các sản phẩm và dịch vụ hiện tại

2.2.2 Lý thuyết về vai trò và ý nghĩa của việc triển khai chiến lược

Nhiệm vụ của triển khai chiến lược là kích thích các quản trị viên và nhân viêntrong doanh nghiệp làm việc hết sức mình với sự nhiệt tình và trách nhiệm để đạtđược những mục tiêu chiến lược đề ra

Triển khai chiến lược là quá trình nhằm đảm bảo cho chiến lược được thựchiện ở mọi khâu và mọi bộ phận trong doanh nghiệp Do đó mục tiêu của việc triểnkhai chiến lược là nhằm tạo ra sự phù hợp giữa các mục tiêu chiến lược của doanhnghiệp với các hoạt động hàng ngày của doanh nghệp và nhiệm vụ của từng bộ phận.Phải tạo ra được sự phù hợp giữa các chức năng quản trị (như: chức năng sản xuất,marketing, vật tư tài chính…) và những hoạt động quản lý hành chính Sự phù hợpcủa các chức năng này có ý nghĩa hết sức quan trọng trong việc triển khai chiến lược

Một mục tiêu khác của triển khai chiến lược là đào tạo ra những phù hợp về tổchức quản trị nhằm đảm bảo các hệ thống quản trị và quá trình kinh doanh phù hợpvới mục tiêu chiến lược đặt ra và tăng cường cho việc triển khai chiến lược

Triển khai chiến lược còn liên quan đến nhiều nhiệm vụ khác như vấn đề đầu

tư, đến việc phân phối nguồn vốn, các nguồn nhân sự cho các chi nhánh và các đơn vịhoạt động kinh doanh thuộc doanh nghiệp làm công tác triển khai chiến lược trở nênphức tạp hơn Đòi hỏi trong quá trình tổ chức triển khai chiến lược phải tạo ra đượcmột môi trường tổ chức thích hợp có cơ chế hoạt động, hệ thống kích thích, tính tựchủ, mức độ trách nhiệm giữa các chi nhánh, các bộ phận các công ty nhằm đảm bảotheo đuổi được mục tiêu chiến lược chung của doanh nghiệp

2.2.3 Lý thuyết về những nội dung cơ bản của việc triển khai chiến lược kinh doanh.

Trong quy trình quản trị chiến lược bao gồm 3 nội dung là: hoạch định chiếnlược, tổ chức triển khai chiến lược, kiểm soát và đánh giá chiến lược Thực chất củatriển khai chiến lược là quá trình chuyển ý tưởng chiến lược đã hoạch đình thành cáchành động cụ thể, hay nói cách khác là chuyển từ lập kế hoạch sang hành động Vì

Trang 8

vậy trong việc triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm những nộidung cơ bản sau:

- Thiết lập các mục tiêu hàng năm: giúp doanh nghiệp đạt được mục tiêu dàihạn

Mục tiêu chiến lược chỉ có thể thực thi thông qua việc thiết lập mục tiêu hàngnăm là sự phân chia mục tiêu tổng quát thành từng mục tiêu bộ phận, rồi từ đó làm cơ

sở giao cho các đơn vị thành viên trong doanh nghiệp thực hiện tạo nên sự chấp thuận

và gắn bó giữa mọi người trong toàn doanh nghiệp

Mục đích của việc xác định các mục tiêu hàng năm có thể tóm lược như nhữnghướng dẫn cho hành động, nó chỉ đạo và hướng dẫn những nỗ lực và hoạt động củacác thành viên trong tổ chức Chúng cung cấp nguồn lý do chính đáng cho doanhnghiệp bằng việc chứng minh tính đúng đắn các hoạt động với những người tham gia.Chúng cũng là những tiêu chuẩn hiệu quả Chúng cung cấp cơ sở cho việc thiết kế tổchức

Các mục tiêu hàng năm nên đo lường được phù hợp, hợp lý có tính thách thức,

rõ ràng được phổ biến trong tổ chức Xác định trong khoảng thời gian phù hợp vàkèm theo cơ chế thưởng phạt tương xứng

- Xây dựng các chính sách

Các thay đổi trong chiều hướng chiến lược của một công ty không tự nó xảy

ra Trên cơ sở hoạt động thường ngày, các chính sách rất cần thiết khiến một chiếnlược phát huy tác dụng Chính sách là những công cụ thực thi chiến lược, các chínhsách đặt ra những phạm vi quy chế ép buộc và những giới hạn đối với các hành độngquản trị có thể thực hiện thưởng phạt cho hành vi cư xử; chúng làm rõ những gì cóthể và không thể làm khi theo đuổi các mục tiêu của công ty

Các chính sách cho các nhân viên và quản trị viên biết họ được mong muốnnhững gì qua đó làm tăng khả năng các chiến lược thực thi thắng lợi Chúng cũng là

cơ sở cho kiểm soát quản trị, cho phép hợp tác giữa các bộ phận trong tổ chức, làmgiảm thời gian ra quyết định, làm rõ việc gì được làm bởi ai

Chính sách có thể được áp dụng cho tất cả bộ phận và phòng ban Dù phạm vi

và hình thức thế nào thì các chính sách cũng được sử dụng như một cơ chế thực thichiến lược và đạt được muc tiêu

Trang 9

Ứng với mỗi chiến lược của doanh nghiệp thì các chính sách ở mức quan trọng

là khác nhau Một số chính sách cơ bản triển khai chiến lược là: chính sáchmarketing, nhân sự, tài chính, và chính sách R&D

Chính sách marketing trong việc triển khai chiến lược gồm các chính sách sau:Chính sách phân đoạn thị trường, định vị sản phẩm, chính sách về sản phẩm, chínhsách về giá, chính sách phân phối, chính sách xúc tiến thương mại

- Phân bổ các nguồn lực

Vấn đề quan trọng trong triển khai chiến lược là đảm bảo sao cho các nguồnlực và phân bổ hợp lý để thực hiện các chiến lược của doanh nghiệp Phân bổ nguồnlực là một hoạt động quản trị trung tâm chú ý đến sự thực thi chiến lược Trong các

tổ chức không sử dụng phương pháp quản trị chiến lược trong việc đưa ra quyết định,việc phân phối nguồn lực thường dựa trên các yếu tố chính trị Quản trị chiến lượccho phép các nguồn lực được phân phối theo các ưu tiên được thiết lập bởi nhữngmục tiêu hàng năm

- Tái cấu trúc tổ chức triển khai chiến lược

Để thực hiện chiến lược thì doanh nghiệp cần phải xác định một cơ cấu tổchức phù hợp nhằm bố trí sắp xếp nhân sự và công việc để doanh nghiệp có thể theođuổi được các chiến lược của mình có hiệu quả nhất

- Phát huy văn hoá doanh nghiệp

Văn hoá doanh nghiệp là một tập hợp các niềm tin, mong đợi và giá trị đượcchia sẻ và học hỏi bởi các thành viên của tổ chức, được xây dựng và truyền bá trongsuốt quá trình tồn tại và phát triển của doanh nghiệp

Văn hoá hiện diện ở bất kỳ doanh nghiệp nào, tuy nhiên một doanh nghiệpmuốn phát triển từ khá lên suất sắc phải có một tầm nhìn rộng lớn, tham vọng lâu dài,xây dựng được một nề nếp văn hoá có bản sắc riêng, thể hiện sự khác biệt vượt trội

- Phát triển lãnh đạo chiến lược

Lãnh đạo chiến lược là một hệ thống những tác động nhằm thúc đẩy nhữngcon người tự nguyện và nhiệt tình thực hiện các hành động cần thiết nhằm đạt đượccác mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp

Lãnh đạo chiến lược là hệ thống các hành động trong hiện tại (chỉ dẫn, raquyết định, điều khiển, động viên, điều chỉnh…) Lãnh đạo chiến lược trả lời cho 2

Trang 10

câu hỏi: làm gì? như thế nào? Do đó nhà quản trị cần dựa vào thực tế của doanhnghiệp mình mà phát triển lãnh đạo chiến lược

2.2.4 Lý thuyết về sự ảnh hưởng của các nhân tố môi trường đến hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh

- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường vĩ mô

+ Môi trường kinh tế: Thực trạng nền kinh tế và xu hướng trong tương lai cóảnh hưởng đến thành công và chiến lược của một doanh nghiệp Các nhân tố chủ yếu

mà nhiều doanh nghiệp thường phân tích là: tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế, lãisuất, tỷ giá hối đoái và tỷ lệ lạm phát Do vậy các doanh nghiệp cần phải theo dõi, cậpnhật liên tục thông tin để có các chiến lược và triển khai chiến lược phù hợp

+ Môi trường công nghệ: Đây là loại nhân tố có ảnh hưởng lớn, trực tiếp chochiến lược kinh doanh của doanh nghiệp Thực tế trên thế giới đã chứng kiến sự biếnđổi công nghệ làm chao đảo, thậm chí mất đi nhiều lĩnh vực, nhưng đồng thời cũnglại xuất hiện nhiều lĩnh vực kinh doanh mới, hoặc hoàn thiện hơn Sự thay đổi củacông nghệ ảnh hưởng tới chu kỳ sống của sản phẩm hay dịch vụ, cũng như ảnh hưởngtới phương pháp sản xuất, nguyên vật liệu và cả thái độ ứng xử của người lao động

Từ đó đòi hỏi các nhà chiến lược phải thường xuyên quan tâm tới sự thay đổi cùngnhững đầu tư cho tiến bộ công nghệ

+Môi trường văn hoá - xã hội: Sự thay đổi các yếu tố thuộc về nhân tố văn hoá– xã hội, và sự tác động của nó thường có tính dài hạn, phạm vi tác động rộng Nhữngquan điểm về đạo đức, lối sống, thói quen tiêu dùng, trình độ văn hoá, cơ cấu lứatuổi, tốc độ thành thị hoá… của từng vùng trong nước hay của từng quốc gia cũngảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

+ Môi trường chính trị - pháp luật: tác động đến doanh nghiệp theo các hướngkhác nhau, chúng có thể tạo ra cơ hội, hay gây trở ngại thậm chí là rủi ro Chẳng hạnluật bảo vệ môi trường là điều mà các doanh nghiệp phải tính đến Sự ổn định vềchính trị luôn là sự hấp dẫn các nhà đầu tư, hay hệ thống luật pháp được hoàn thiện sẽ

là cơ sở để kinh doanh ổn định

- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường ngành

+ Các đối thủ cạnh tranh: Doanh nghiệp cần phải phân tích đối thủ cạnh tranh(đối thủ cạnh tranh hiện tại và tiềm ẩn) chủ yếu để định lượng được sự phản ứng của

Trang 11

họ đối với doanh nghiệp, hay những điểm mạnh điểm yếu của họ Từ đó đưa ra cácquyết định nên đối đầu, liên kết hay tránh né các đối thủ cạnh tranh dó.

+ Khách hàng: Đây là lực lượng tạo ra khả năng mặc cả của người mua Ngườimua có thể được xem như là một sự cạnh tranh đe doạ cạnh tranh khi buộc doanhnghiệp giảm giá hoặc có nhu cầu chất lượng cao và dịch vụ tốt hơn Ngược lại, ngườimua yếu sẽ mang lại cho doanh nghiệp một cơ hội để tăng giá kiếm được lợi nhuận.Người mua gồm: người tiêu dùng cuối cùng, các nhà phân phối, các nhà mua côngnghiệp

+ Nhà cung ứng: Những nhà cung ứng có thể được coi là một áp lực đe doạkhi họ có khả năng tăng giá bán đầu vào, hoặc giảm chất lượng của các sản phẩmdịch vụ mà họ cung cấp Qua đó, làm giảm khả năng kiếm lợi nhuận của doanhnghiệp Vì thế, các doanh nghiệp cần duy trì, xây dựng mối quan hệ tốt đẹp và ổnđịnh với nhà cung cấp có uy tín

- Ảnh hưởng của các nhân tố môi trường bên trong

+ Công tác Marketing: để phân tích đánh giá công tác marketing trong doanhnghiệp thì phải tập trung vào các vấn đề như phân tích khách hàng, các hoạt độngmua và bán, công tác kế hoạch về sản phẩm dịch vụ, về định giá, phân phối; công tácnghiên cứu marketing, phân tích cơ hội và trách nhiệm xã hội Thông qua công tácnày có thể thấy những điểm tốt và chưa tốt, điểm mạnh và yếu của tình hình công tácmarketing trong doanh nghiệp

+ Công tác kế toán tài chính: điều kiện tài chính được xem là phương phápđánh giá vị trí cạnh tranh của doanh nghiệp, nó phản ánh sức mạnh của doanh nghiệp.Công tác kế toán tài chính được thể hiện qua các chỉ tiêu như: các khoản về nguồnvốn, về nợ, về chi phí, doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp

+ Nguồn nhân lực: có vai trò rất lớn đối với sự thành công của doanh nghiệp

Do đó việc đánh giá xem xét cần phải nhìn nhận ở nhiều góc độ khác nhau như: trình

độ kĩ năng, kinh nghiệm, trách nhiệm, khả năng tổ chức…

+ Hệ thống thông tin: Vấn đề về tính cập nhật của hệ thông thông tin cần phảiđược quan tâm, vì nó xây dựng nên nhằm mục tiêu cung cấp thông tin phục vụ chocác nhu cầu về nó phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp, trong quá trình hoạt động

Trang 12

+ Công tác nghiên cứu và phát triển: giúp cho doanh nghiệp củng cố được vịtrí hiện tại, và hơn nữa còn giúp cho doanh nghiệp vươn tới những vị trí cao hơntrong ngành, thu lại được sự phát triển thực sự.

2.3 Tổng quan tình hình khách thể nghiên cứu của những công trình năm trước.

Qua tìm hiểu những đề tài luận văn có liên quan đến “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp” tại thư

viện trường Đại học Thương Mại, em nhận thấy rằng phần lớn các đề tài tiếp cận theohướng hoạch định chiến lược kinh doanh hơn là triển khai chiến lược kinh doanh.Ngoài ra cũng có nhiều đề tài liên quan đến các giải pháp marketing, hay chiến lượcmarketing nhưng nghiên cứu sâu tới việc đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm, hay là về pháttriển thị trường nhiều hơn là về “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khaichiến lược kinh doanh của doanh nghiệp” Trong đề tài: “Giải pháp triển khai chiếnlược kinh doanh của Công ty Cổ phần Phát triển Thương mại Hà Nội”, của NguyễnĐức Chung, Khoa đào tạo quốc tế, Trường Đại học Thương Mại, tập trung nghiêncứu các vấn đề, chính sách của công ty trong việc triển khai chiến lược kinh doanh

Đề tài này nghiên cứu rộng, không đi sâu vào chính sách, giải pháp marketing tăngcường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của công ty

Bên cạnh đó còn có các đề tài nghiên cứu liên quan tới Công ty cổ phần Bảo

vệ thực vật 1 Trung ương Nhưng phần lớn là liên quan đến vấn đề nhân lực trongcông ty, như các đề tài sau: “Hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhânlực tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương” (2010) – Sinh viên: Tạ ThịQuỳnh Nga, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, “Tạo động lực tại Công ty cổ phầnBảo vệ thực vật 1 Trung ương thông qua các biện pháp kích thích vật chất và tinhthần” (2007) – Sinh viên: Vi Văn Tập, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân Ngoài racòn có đề tài liên quan đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm của PSC1, đến chi phí giáthành, do đó các đề tài này chưa tìm hiểu và khai thác được giải pháp marketing tăng

cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của công ty Do vậy đề tài “Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công

ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương” là mới so với các đề tài đã được công bố

trước đó

Trang 13

2.4 Phân định nội dung vấn đề Giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển

khai chiến lược kinh doanh.

Mô hình nghiên cứu trong đề tài này là việc ứng dụng tổng hợp của nhiều lý

thuyết nghiên cứu như theo lý thuyết Bài giảng quản trị chiến lược – Trường Đại

Học Thương Mại, theo lý thuyết của PGS.TS Ngô Kim Thanh, PGS.TS Lê Văn Tâm

(Giáo trình Quản trị chiến lược) Theo David A.Aker trong cuốn Triển khai chiến lược kinh doanh, theo lý thuyết của PGS TS Trần Minh Đạo trong Giáo trình Marketing căn bản, và một số lý thuyết khác liên quan đến đề tài nghiên cứu.

2.4.1 Phân tích tình thế và nhận dạng chiến lược kinh doanh

Tình thế kinh doanh của công ty được nhân dạng thông qua sự tác động trựctiếp hoặc gián tiếp của môi trường bên ngoài tới hoạt động kinh doanh của công ty.Các yêu tố môi trường vĩ mô như kinh tế, chính trị, pháp luật, văn hóa xã hội… Bêncạnh đó xác định vị thế của công ty so với các đối thủ cạnh tranh thông qua thị phần

mà công ty đang nắm giữ, các lợi thế cạnh tranh sẵn có và các rào cản mà doanhnghiệp tự tạo ra nhằm cạnh tranh bền vững trên thị trường Các điểm mạnh của công

ty bao gồm khả năng về tài chính, thương hiệu, hay nguồn nhân lực có kinh nghiệm

và trung thành với công ty

Để xây dựng các chính sách marketing phù hợp nhằm tăng cường hiệu lượctriển khai chiến lược kinh doanh của công ty, trước hết công ty cần xây dựng chiếnlược kinh doanh mà họ đang theo đuổi thuộc loại chiến lược gì? Có đặc điểm như thếnào về thị trường, khách hành, sản phẩm, hay chiến lược định vị …?

Thông qua việc nắm bắt vị thế của mình trên thị trường, công ty tiến hành lựachọn và triến khai các chiến lược kinh doanh phù hợp với tình hình hiện tại của công

ty Dựa vào lợi thế cạnh tranh và sức mạnh sẵn có công ty phát huy những điểmmạnh và hạn chế những điểm yếu Các chiến lược kinh doanh chủ yếu đưa ra nhằmđạt được mục tiêu đã đặt ra của Công ty bao gồm các chiến lược cấp công ty

2.4.2 Xác định mục tiêu chiến lược kinh doanh

Mục tiêu là những trạng thái, những cột mốc, những tiêu thức cụ thể mà doanhnghiệp muốn đạt được trong khoảng thời gian nhất định Để triển khai chiến lượckinh doanh một cách hiệu quả trước hết Công ty cần xác định các mục tiêu chiến lượctrong dài hạn hay cụ thể hơn là mục tiêu ngắn hạn mà họ lựa chọn Lập mục tiêu là

Trang 14

một công việc quan trọng dẫn tới thành công của bất cứ công ty nào, mục tiêu chỉ đạohành động, cung cấp cho công ty những điều để hướng nỗ lực của công ty vào đó,

và nó có thể được sử dụng như một tiêu chuẩn đánh giá để đo lường mức độthành công của việc kinh doanh của công ty

Mục tiêu chiến lược kinh doanh chính là mục đích các nhà quản trị thiết lậpnhằm củng cố vị thế kinh doanh, sức cạnh tranh, tăng thị phần, doanh thu, lợi nhuận

và mục tiêu trách nhiệm xã hội Các mục tiêu này sẽ tạo ra sự khác biệt của doanhnghiệp với các doanh nghiệp khác, tạo ra được vị thế và chỗ đứng vững chắc chodoanh nghiệp trên thị trường

2.4.3 Tăng cường hiệu lực xây dựng chính sách marketing trong triển khai chiến lược kinh doanh

2.4.3.1 Chính sách phân đoạn thị trường, định vị sản phẩm.

- Phân đoạn thị trường là quá trình phân chia thị trường tổng thể thành cácnhóm nhỏ hơn trên cơ sở những điểm khác biệt về nhu cầu, ước muốn và các đặcđiểm trong hành vi

Chính sách phân đoạn thị trường thường được sử dụng rộng rãi trong giai đoạntriển khai chiến lược Chính sách phân đoạn thi trường giúp doanh nghiệp xác địnhnhững đoạn thị trương mục tiêu hay thị trường trọng điểm đạt hiệu quả kinh doanhcao Chính sách phân đoạn thị trường sẽ tác động trực tiếp và chi tiết đến tất cả cáchoạt động tiếp thị khác của doanh nghiệp

- Lựa chọn thị trường mục tiêu: việc lựa chọn thị trường mục tiêu được tiến

hành sau khi đã phân đoạn thị trường mục tiêu Để có thể lựa chọn chính xác và phùhợp với mục đích theo đuổi thì trước hết công ty phải có được các tiêu chí làm căn cứ

so sánh, đánh giá rồi từ đó chọn ra một thị trường tiềm năng nhất và phù hợp với khảnăng của công ty nhất để tiến hành chiến lược

- Chính sách định vị sản phẩm: Sau khi phân đoạn thị trường, lựa chon thịtrường mục tiêu, doanh nghiệp cần xác định nhóm khách hàng mục tiêu để tập trungcác nỗ lực tiếp thị nhằm thoả mãn những nhu cầu và mong muốn của khách hàng.Việc xác định các khách hàng mục tiêu và dựa vào đó để tập trung các nỗ lựcmarketing đã thiết lập giai đoạn quyết định: làm như thế nào để thoả mãn nhu cầu vàmong muốn của khách hàng Việc định vị đòi hỏi phải phát triển các biểu đồ phản

Trang 15

ánh các sản phẩm và dịch vụ của bạn, so với các đối thủ cạnh tranh có tầm quan trọngnhư thế nào đối với sự thành công trong ngành “Những thương hiệu thành công lànhững thương hiệu có sản phẩm được định vị trong tâm trí người tiêu dùng Định vịsản phẩm là làm cho sản phẩm chiếm một vị trí mong muốn trong tâm trí người tiêudùng, sao cho mỗi khi nhắc đến tên sản phẩm, người tiêu dùng lập tức liên tưởng đếnmột thuộc tính của sản phẩm.” – Nguồn trang web: quantritructuyen.com

2.4.3.2 Chính sách marketing 4P (gồm: sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến thương mại).

- Chính sách về sản phẩm: Khi triển khai một sản phẩm trên thị trườngphải căn cứ vào đặc điểm của từng thị trường và sản phẩm để áp dụng chính sách chophù hợp Các chính sách như: Mở rộng thị trường, thích nghi sản phẩm và chính sáchsản phẩm mới

- Chính sách về giá: quy định phạm vi chung trong việc định giá bán sản phẩmtrong phạm vi toàn doanh nghiệp Chính sách này là yếu tố quan trọng trực tiếp trongmarketing 4P tạo ra thu nhập cho doanh nghiệp, nó cũng là yếu tố linh hoạt nhất

- Chính sách phân phối: Kênh phân phối có thể coi như một huyết mạch nốiliền giữa công ty và khách hàng Kênh phân phối là một tập hợp các doanh nghiệp và

cá nhân độc lập và phụ thuộc lẫn nhau tham gia vào quá trình đưa hàng hoá từ ngườisản xuất tới người tiêu dùng cuối cùng Kênh phân phối bao gồm: nhà sản xuất, cáctrung gian và người tiêu dùng cuối cùng Các kênh phân phối tùy thuộc số lươngtrung gian tham gia mà phân loại thành kênh ngắn hay kênh dài, được công ty lựachọn sẽ ảnh hưởng trực tiếp tới các quyết định marketing khác và tới khả năng pháttriển thị trường mới, cũng như mở rộng thị trường cũ của công ty Dựa vào đặc điểmsản phẩm, thị trường mục tiêu và chiến lược mà công ty đang theo đuổi để có thể tổchức kênh phân phối sao cho hiệu quả

- Chính sách xúc tiến thương mại gồm: quảng cáo, xúc tiến bán, quan hệ côngchúng (PR), marketing trực tiếp Chính sách xúc tiến thương mại là quá trình thôngtin có hướng nhằm tác động tới một số nhóm đối tượng nhất định, để tìm kiếm thúcđẩy cơ hội mua bán hàng hoá và cung ứng dịch vụ thương mại

Nhằm thuyết phục người tiêu dùng sử dụng sản phẩm, thay đổi cách nhìn nhậncủa khách hàng về sản phẩm, củng cố lòng trung thành của khách hàng với sản phẩm

Trang 16

của doanh nghiệp, nên ngoài các hoạt động xúc tiến thương mại, doanh nghiệp còn cócác dịch vụ chăm sóc khách hàng Tuỳ từng loại hình kinh doanh mà doanh nghiệp cócác dịch vụ chăm sóc khách hàng là khác nhau

Nội dung các dịch vụ chăm sóc khách hàng:

- Tư vấn: Tư vấn hướng dẫn sử dụng sản phẩm và khắc phục sự cố, tư vấn các

kỹ năng sử dụng và bảo quản sản phẩm, giải đáp các thắc mắc của khách hàng, tư vấnBVTV

- Kiểm định chất lượng sản phẩm và dịch vụ: Kiểm tra thời dịch vụ giao nhậnhàng cho khách, kiểm tra thông tin về mức độ hài lòng của khách hàng khi sử dụngsản phẩm, ghi nhận thông tin phản hồi, góp ý của khách hàng

- Các dịch vụ khác: Gửi thông tin về sản phẩm mới, các chương trình khuyếnmại, giảm giá tới khách hàng, Quà tặng khách hàng nhân các dịp kỷ niệm: ngày sinh,ngày cưới, Mở các chương trình tích điểm thưởng quà tặng khách hàng, Tổ chức cácchương trình xây dựng sự kiện, hội nghị khách hàng, Mời khách hàng tham gia cáccác chương trình thực tế

2.4.4 Tăng cường hiệu lực phân bổ nguồn lực trong triển khai chiến lược kinh doanh

- Nguồn nhân lực: Mọi hoạt động sản xuất, kinh doanh… của doanh nghiệpkhông thể diễn ra trôi chảy và thành công nếu thiếu sự tham gia hỗ trợ của con người.Nguồn nhân lực chính là bộ khung quan trọng nhất của doanh nghiệp, kết quả hoạtđộng có tốt hay không phụ thuộc rất lớn vào chất lượng nguồn nhân lực Phân bổnguồn nhân lực: đó là việc các nhà quản trị tính toán việc phân công ai vào việc gì vàcần bao nhiêu người để hoàn thành tốt công việc đó Điều này đòi hỏi các nhà quảntrị có tầm nhìn và biết cách phân tích những điểm mạnh, điểm hạn chế của từng đốitượng làm sao cho công việc được giao đúng với sở trường và năng lực của họ Việctrao quyền hạn không đúng chỗ, phân công không đúng công việc chính là bước cảnlớn trong quá trình triển khai chiến lược, nên doanh nghiệp luôn phải kiểm tra, đánhgiá Phải có ngân sách cho việc tuyển dụng, đào tạo, đãi ngộ nguồn nhân lực để nângcao chất lượng nguồn nhân lực để họ có thể làm việc với hiệu quả công việc cao nhất

Do đó với mỗi vị trí phẩn bổ nguồn nhân lực khác nhau mà doanh nghiệp có nhữngchính sách khích lệ, đãi ngộ là khác nhau

Trang 17

- Tài chính: Dựa vào kết quả hoạt động kinh doanh của những năm trước, dựavào loại hình kinh doanh, thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp để dự toán,lựa chọn ngân sách tài chính phù hợp và đầu tư vào việc triển khai chiến lược kinhdoanh của doanh nghiệp Doanh nghiệp nên đưa ra một con số cụ thể đảm bảo doanhnghiệp có thể theo dõi hiệu quả của các hoạt động marketing tăng cường hiệu lựctriển khai chiến lược kinh doanh Ngoài ra doanh nghiệp còn phải huy động vốn cầnthiết: nguồn vốn từ lợi nhuận, các khoản nợ, cổ phần, các khoản đầu tư để phòngcác trường hợp rủi ro khác trong kinh doanh.

- Công nghệ tiên tiến sẽ tạo điều kiện tốt hơn cho việc triển khai chiến lược,nhất là với các hoạt động marketing Doanh nghiệp phải luôn nghiên cứu và đầu tưnhững công nghệ mới nhất, tốt nhất để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanhcũng như các hoạt động marketing của doanh nghiệp, cần có những chính sách sửdụng công nghệ tốt nhất, tiết kiệm chi phí và mang lại hiệu quả cao

2.4.5 Một số công cụ đánh giá hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh

- Thị phần: Đó là khu vực thị trường doanh nghiệp đã có, và sẽ có trong tươnglai Doanh nghiệp cần xác định và đưa ra mục tiêu tăng trưởng thị phần của công tytrong thời điểm hiện tại và tương lai

- Lợi nhuận: Trong hoạt động kinh doanh mục tiêu của doanh nghiệp chính làphần lợi nhuận cần đạt được Lợi nhuận là kết quả của doanh thu trừ đi chi phí màdoanh nghiệp đã bỏ ra

- Doanh số bán: là tổng doanh thu của hoạt động kinh doanh, doanh thu bánhàng của doanh nghiệp là tổng hợp của các chi phí bỏ ra và lợi nhuận thu được.Doanh nghiệp phải xác định mỗi năm doanh thu là bao nhiêu để có kết quả đánh giátình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

- Số lượng khách hàng: để phát triển, các doanh nghiệp không ngừng triểnkhai các hoạt động marketing để thu hút khách hàng đến với doanh nghiệp mình, vìthế doanh nghiệp cũng cần phải nắm rõ lượng khách hàng tăng hay giảm so với cácnăm trước

Trang 18

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING TĂNG CƯỜNG HIỆU LỰC TRIỂN KHAI CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN

BẢO VỆ THỰC VẬT 1 TRUNG ƯƠNG 3.1 Phương pháp hệ nghiên cứu của đề tài Luận văn

3.1.1 Phương pháp thu thập số liệu

- Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: thông qua phát 06 phiếu điều tra, vàphỏng vấn 02 người trong ban lãnh đạo và nhân viên (xem danh sách tại PHỤ LỤC1) và sự quan sát thực tế của cá nhân tại Công ty

Phiếu điều tra trắc nghiệm và câu hỏi phỏng vấn chuyên sâu được lập ra trên

cơ sở và nội dung liên quan đến các chính sách marketing trong triển khai chiến lượckinh doanh của PSC1

- Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: từ nguồn dữ liệu nội bộ của Công ty,qua sách báo, các tài liệu báo cáo của Công ty, qua nguồn tin trên trang website củaCông ty, và các kênh khác như tạp trí khoa học, internet, các luận văn liên quan đến

đề tài nghiên cứu

3.1.2 Phương pháp phân tích dữ liệu

Các dữ liệu thu thập được phân tích qua các phương pháp: phương pháp sosánh thống kê, phương pháp tổng hợp diễn giải, sử dụng công cụ excel, phần mềmSPSS 16.0 Các phương pháp này giúp ta đánh giá được mặt mạnh, mặt yếu của cácchính sách marketing trong việc triển khai chiến lược kinh doanh tại Công ty, từ đóđưa ra chính sách marketing trong việc triển khai chiến lược kinh doanh sao cho phùhợp với Công ty và phù hợp với tình hình biến động của nền kinh tế

3.2 Đánh giá tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến việc triển khai chiến lược tại Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

3.2.1 Giới thiệu chung về Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

3.2.1.1 Tổng quan về quá trình hình thành và phát triển của Công ty

3.2.1.1.1 GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY

 Tên gọi Công ty: Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

 Tên giao dịch đối ngoại: Central Plant Protection Joint Stock Company No.1

 Tên viết tắt: PSC1

Trang 19

Vốn điều lệ hiện tại: 50.000.000.000 VND ( Năm mươi tỷ đồng)

 Trụ sở chính: Số 145 phố Hồ Đắc Di, Phường Quang Trung, Quận Đống Đa,

Hiện nay, sản phẩm của công ty rất đa dạng, lên tới 60 loại sản phẩm khác nhau,

và được chia thành 5 nhóm chính Có một số sản phẩm công ty độc quyền cung ứng:Ofatox 400EC, Vida 35C, Kayazinon 10g… được sản xuất ngày càng nhiều

Kể từ khi thành lập đến nay, Công ty luôn được Chính phủ, Bộ Nông nghiệp

và PTNT giao nhiệm vụ quản lý hàng dự trữ nhà nước đối với mặt hàng thuốc bảo vệthực vật, giúp Bộ Nông nghiệp - PTNT thực hiện tốt công tác dập dịch, bảo vệ câytrồng và đảm bảo an ninh lương thực quốc gia Qua 24 năm xây dựng và trưởngthành, thị trường truyền thống của Công ty đã được củng cố Với đội ngũ cán bộ dàydạn kinh nghiệm trong lĩnh vực thuốc bảo vệ thực vật cùng cơ chế hoạt động linhhoạt, các sản phẩm của Công ty đã có mặt ở hầu hết các tỉnh thành trong cả nước, chođến nay PSC1 có thể tự tin khẳng định thương hiệu PSC1 là một thương hiệu lớn và

uy tín trong ngành

3.2.1.1.2 LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN.

- Công ty vật tư bảo vệ thực vật 1 (tiền thân của Công ty cổ phần Bảo vệ thựcvật 1 Trung ương) được thành lập theo Quyết định số 403-NN-TCCB/QĐ ngày 26tháng 11 năm 1985 của Bộ Nông nghiệp và Công nghiệp thực phẩm Công ty trởthành doanh nghiệp Nhà nước độc lập trực thuộc Bộ theo quyết định số 08-NN-TCCB/QĐ ngày 06 tháng 01 năm 1993 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Côngnghiệp thực phẩm (nay là Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn)

Trang 20

- Sau hơn 10 năm hoạt động dưới loại hình doanh nghiệp Nhà nước, Bộ trưởng

Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn ký quyết định số 3112/QĐ/BNN-ĐMDNngày 10 tháng 11 năm 2005 và số 678/QĐ/BNN-ĐMDN ngày 10/3/2006 chuyểnCông ty vật tư bảo vệ thực vật 1 thành Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trungương

- Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương chính thức đi vào hoạt độngtheo Giấy Chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103012757 đăng ký lần đầu ngày 05tháng 06 năm 2006 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp

- Với đội ngũ lãnh đạo và cán bộ dày dạn kinh nghiệm trong lĩnh vực thuốcBảo vệ thực vật cùng cơ chế hoạt động linh hoạt, cán bộ và sản phẩm của công ty đã

có mặt ở hầu hết các tỉnh, thành trong cả nước từ cung tròn phía Bắc đến mũi nhọnphía Nam “ở đâu có cây trồng ở đó có sản phẩm của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật

1 Trung ương”

- Cùng với sự phát triển sản phẩm và củng cố đội ngũ cán bộ tinh nhuệ củaCông ty, Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương đã quan hệ, hợp tác vớinhiều bạn hàng trong và ngoài nước ở nhiều Châu lục khác nhau để phát triển sảnphẩm cả về số lượng và chất lượng Nhằm đưa sản phẩm của Công ty vốn đã đượcnông dân tin cậy thì ngày càng được nông dân tin cậy hơn để “Cùng với nhân dân cảnước phấn đấu vì một nền nông nghiệp sạch và bền vững, vì sự ấm no và hạnh phúccủa mọi nhà” Hiện tại và tương lai Công ty không ngừng cải tiến sản phẩm nhằmđảm bảo thị hiếu của người tiêu dùng và luôn phấn đấu là người bạn chân thành vàgần gũi nhất của nhà nông…

- Hơn 24 năm phấn đấu không ngừng và hiệu quả vì một nền nông nghiệpxanh và sạch và bền vững vì sự ấm no và hạnh phúc của mọi nhà, Công ty cổ phầnBảo vệ thực vật 1 Trung ương đã được Nhà nước tặng huân chương lao động hạng

ba, hạng hai và được Bộ Nông nghiệp & PTNT tặng nhiều bằng khen về thành tíchcải tiến sản phẩm và phục vụ tốt cho nền nông nghiệp nước nhà Hiện tại công ty đãđược hai tổ chức Quacert và PSB cấp chứng chỉ ISO 9001 và ISO 14001 Tại hội chợtriển lãm do các cơ quan hữu quan tổ chức với sự đánh giá khách quan, công tâm và

vì nền nông nghiệp của nước nhà với trên 80% làm nông nghiệp Các sản phẩm củacông ty tham dự hội nghị hầu hết đều đạt giải cao

Trang 21

3.2.1.2 Cơ cấu tổ chức của Công ty

Mô hình cơ cấu tổ chức của Công ty: Tại PHỤ LỤC 4

Từ khi thành lập đến nay, PSC1 không ngừng phấn đấu nâng cao chất lượngsản phẩm, mở rộng thị trường, đổi mới cải tiến công nghệ Tính đến nay, PSC1 đã có

11 chi nhánh, 06 tổ bán hàng khu vực, 3 xưởng sản xuất hoạt động trải dài trên phạm

vi cả nước Dưới đây là chức năng của các bộ phận trong cơ cấu bộ máy tổ chức củaPSC1

Đại hội đồng cổ đông: là cơ quan có thẩm quyền cao nhất quyết đinh mọi vấn

đề quan trọng của Công ty theo Luật doanh nghiệp và điều lệ công ty Đại hội đồng

cổ đông là cơ quan thông qua chủ trương chính sách đầu tư dài hạn trong việc pháttriển công ty, quyết định cơ cấu vốn, bầu ra cơ quan quản lý và điều hành sản xuấtkinh doanh của công ty

Hội đồng Quản trị: Gồm 5 thành viên do Đại hội đồng cổ đông bầu ra Hội

đồng Quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyếtđịnh mọi vấn đề liên quan đến mục đích và quyền lợi của Công ty, ngoại trừ các vấn

đề thuộc quyền hạn của Đại hội đồng Cổ đông quyết định Mỗi thành viên Hội đồngquản trị có nhiệm kỳ là 5 năm và được bầu lại tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông khihết nhiệm kỳ

Ban kiểm soát: Ban kiểm soát gồm 3 thành viên với nhiệm kì 5 năm do ĐHCĐ

bầu ra Ban kiểm soát là tổ chức có chức năng và nhiệm vụ thay mặt cổ đông để giámsát mọi hoạt động kinh doanh, quản trị và điều hành của Công ty

Ban Điều hành Công ty: gồm

- Tổng Giám đốc Công ty do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm Tổng Giámđốc Công ty điều hành các hoạt động của Công ty, chịu trách nhiệm trước Hội đồngQuản trị và trước Pháp luật về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao Quyếtđịnh tất cả các vấn đề liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày củacông ty

- Phó Tổng Giám Đốc Công ty do Hội đồng quản trị Công ty bổ nhiệm PhóTổng Giám đốc giúp Tổng Giám Đốc Công ty tổ chức quản lý, điều hành hoạt độngkinh doanh của Công ty theo sự phân công của Tổng Giám Đốc Công ty

Các phòng ban chức năng:

Trang 22

- Phòng Tổ chức - Hành chính: Là cơ quan tham mưu cho Ban điều hành Công

ty trong công tác cán bộ và tổ chức bộ máy, tuyển dụng và điều động lực lượng laođộng theo yêu cầu của các đơn vị trong Công ty, xây dựng và theo dõi việc thực hiệncác chế độ chính sách đối với người lao động Quản lý, theo dõi việc thành lập, sátnhập, giải thể, thay đổi, bổ sung nhiệm vụ với đơn vị trực thuộc

+ Xây dựng các nội quy, quy chế, quy định liên quan chức năng, nhiệm vụ,quyền hạn, tổ chức bộ máy nhân sự trong công ty và hướng dẫn đơn vị trong công tythực hiện

- Phòng Tài chính Kế toán: Là phòng quản lý tổng hợp của Công ty trong việcthực hiện chức năng quản lý về tài chính, kế toán, giá cả của Công ty Tổ chức thựchiện, giám sát việc thực hiện các hoạt động tài chính, kế toán của các đơn vị trựcthuộc công ty theo đúng quy định hiện hành của nhà nước

+ Xây dựng các quy chế, quy định về lĩnh vực tài chính kế toán

+Lập phương án kinh doanh ngắn hạn, trung hạn và dài hạn trên cơ sở nguồnvốn hiện có của công ty và khả năng huy động vốn từ bên ngoài

- Phòng Kinh doanh: Là phòng quản lý tổng hợp, xây dựng chiến lược, kếhoạch ngắn, trung, dài hạn của công ty Tìm kiếm nguồn nhập khẩu, xuất khẩu hànghoá, các sản phẩm do Công ty sản xuất, cung ứng và tổ chức thực hiện, xây dựng kếhoạch tiêu thụ sản phẩm, tìm kiếm, ổn định và mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩmtrong nước Xây dựng chính sách tiêu thụ sản phẩm bao gồm: giá bán, chế độ khuyếnmãi, thưởng, chăm sóc khách hàng, kích thước bao gói, chai, giá cả, chính sách tiêuthụ hành hoá, những ưu thế và khiếm khuyết của các sản phẩm của công ty, đề xuấtbiện pháp sử lý

- Phòng Phát triển sản phẩm, Ban dự án chiến lược: Hoạch định và triển khaithực hiện chiến lược phát triển sản phẩm, hỗ trợ quá trình tiêu thụ sản phẩm Xâydựng và tổ chức thực hiện các chương trình hội thảo, quảng bá, tiếp thị các sản phẩmcủa công ty Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện, cung cấp vật tư phục vụ sảnxuất, phục vụ công tác tuyên truyền quảng cáo của công ty Quản lý và tổ chức thựchiện đăng ký sản phẩm mới, bảo hộ nhãn hiệu hàng hóa

- Phòng Công nghệ và Sản xuất: Xây dựng và quản lý tiêu chuẩn chất lượng,quá trình sản xuất cho từng chủng loại sản phẩm Xây dựng định mức kỹ thuật, chỉ

Trang 23

đạo và điều hành công tác sản xuất chế biến, sang chai, đóng gói nhỏ sản phẩm tạicác xưởng sản xuất trực thuộc công ty.

Các chi nhánh và Tổ Bán hàng: Gồm 11 Chi nhánh và 6 Tổ bán hàng (xem tại

- Xưởng Sản xuất tại Vật Cách Hải Phòng trực thuộc Chi nhánh Hải Phòng

- Xưởng Sản xuất tại Hòa Khương Đà Nẵng trực thuộc Chi nhánh Đà Nẵng

- Xưởng sản xuất tại Khu Công Nghiệp Lê Minh Xuân, Thành Phố Hồ ChíMinh trực thuộc Chi nhánh Phía Nam

3.2.1.3 Chiến lược kinh doanh của Công ty

Công ty đã theo đuổi nhiều chiến lược kinh doanh khác nhau như về đa dạnghoá hàng ngang, dọc, đồng tâm, hay về các chiến lược tích hợp, hiện tại thì công tyđang theo đuổi chiến lược thâm nhập thị trường

Với phương châm chiến lược kinh doanh: “Tất cả vì lợi ích của khách hàng”,tiêu chí chọn lựa sản phẩm kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trungương là “An toàn - Hiệu quả - Kinh tế” Vì vậy, những sản phẩm được Công ty cungứng trên thị trường trong những năm qua luôn được khách hàng và bà con nông dântín nhiệm sử dụng

Trang 24

3.2.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty

Kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3 năm gần đây (ĐVT: VNĐ) Tại PHỤ LỤC 5

Kết thúc năm 2010, mặc dù nền kinh tế còn gặp nhiều khó khăn về lạm phát,

tỷ giá, thắt chặt tiền tệ, hậu quả của khủng hoảng kinh tế thế giới, chỉ số giá tiêu dùngtăng lên, kéo theo đó là giá các nguyên vật liệu đầu vào cũng tăng nhưng Ban điềuhành cùng toàn thể nhân viên trong PSC1 vẫn nỗ lực phấn đấu không ngừng, cố gắnghoàn thành và vượt kế hoạch đặt ra Tổng doanh thu năm 2010 đạt hơn 339.43 tỷđồng, tăng 144% so với năm 2009 Lợi nhuận sau thuế năm 2010 tăng hơn so vớinăm 2009 là 1.66 tỷ đồng, tương ứng tăng 114% Tuy nhiên tổng lợi nhuận sau thuếnăm 2009 so với năm 2008 lại giảm, và tổng lợi nhuận trước thuế năm 2010 đạt 14.95

tỷ đồng tăng 118% so với năm 2009, do chi phí của Công ty tăng khá cao, chủ yếu là

do chi phí tài chính (chênh lệch tỷ giá ngoại tệ), Công ty sử dụng nợ ngắn hạn nhiều

để tài trợ cho vốn lưu động Để có được kết quả tốt hơn trong hoạt động kinh doanhtrong những năm tới là điều mà công ty phải cố gắng hơn nữa, vì theo dự báo trongnăm 2011 tới cũng là một năm sẽ gặp phải rất nhiều khó khăn

3.2.2 Đánh giá tổng quan sự ảnh hưởng của các nhân tố đến môi trường kinh doanh của Công ty

3.2.2.1 Nhân tố môi trường vĩ mô

 Tự nhiên - Cơ sở hạ tầng: Tự nhiên tác động rất lớn đến hoạt động kinh doanhcủa Công ty Về cơ bản thường tác động bất lợi đối với các hoạt động của Công ty, vìđây là công ty sản xuất kinh doanh có liên quan đến tự nhiên như: sản xuất mua bánhóa chất, phân bón, giống cây trồng, vật nuôi Để chủ động đối phó với các tácđộng của yếu tố tự nhiên, nhất là yếu tố tự nhiên tại các vùng đồng bằng ven biển nơitập trung trồng lúa, rau, hoa quả thường hay xảy ra bão, lũ, hạn hán, Công ty phảitính đến các yếu tố đó thông qua các hoạt động phân tích, dự báo của bản thân Công

ty và đánh giá của các cơ quan chuyên môn Các biện pháp thường được Công ty sửdụng: dự phòng, san bằng, tiên đoán và các biện pháp khác

 Kinh tế: sau khi gia nhập WTO nền kinh tế nước ta ngày càng hội nhập sâurộng và chịu ảnh hưởng trực tiếp với những sự thay đổi từ bên ngoài Thứ nhất,những diễn biến bất ổn chính trị ở một số nước Trung Đông và Châu Phi, nhiều nền

Trang 25

kinh tế thuộc khối EU đang rơi vào trạng thái suy thoái Theo thống kê, mặc dù GDPcủa Việt Nam trong các năm đều tăng trưởng ấn tượng tuy nhiên nền kinh tế vẫn tiềm

ẩn những dấu hiệu bất ổn, đặc biệt là nguy cơ lạm phát Thứ 2, cán cân thương mạiđược cải thiện rõ rệt nhưng vẫn trong tình trạng thậm hụt, nhập siêu lướn gây sức éplên tỷ giá USD Thứ 3, trong thời gian tới, ngân hàng nhà nước vẫn sẽ theo đuổi cácchính sách tiền tệ đối với hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần để ổn định tìnhhình kinh tế trong nước, chống lạm phát, tăng sức mạnh của đồng nội tệ, hạn chế tìnhtrạng đô la hoá, vàng hoá theo định hướng của Chính phủ Như vậy lạm phát, tỷ giá,lãi suất sẽ còn có thể diển biến phúc tạp trong những năm tiếp theo

Hiện nay kinh tế Việt Nam vẫn còn nhiều bất ổn như: tỷ giá giữa đồng ViệtNam và đô la Mỹ tăng cao, lạm phát luôn ở mức cao… giá điện, xăng, dầu đang cóchiều hướng tăng mạnh… làm giá cả nguyên liệu đầu vào cũng tăng theo, tất cảnhững điều này gây rất nhiều khó khăn cho PSC1 Để đảm bảo thành công hoạt độngkinh doanh của PSC1 trước biến động về kinh tế, PSC1 phải theo dõi, phân tích, dựbáo biến động của từng yếu tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứngtrong từng thời điểm nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểunguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, PSC1

đã dựa vào 1 số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biếnthực tế của kì nghiên cứu, các dự báo của nhà kinh tế lớn

 Kỹ thuật - Công nghệ: Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phươngpháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phátminh, phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, công ty có điều kiện ứng dụngcác thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằmphát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại chocông ty nguy cơ giảm năng lực cạnh tranh nếu không đổi mới công nghệ kịp thời

 Văn hóa - Xã hội: Công ty cần phải phân tích các yếu tố văn hóa, xã hội nhằmnhận biết các cơ hội và nguy cơ có thể xảy ra như: vấn đề về dân số và tỷ lệ phát triểncao, tốc độ thành thị hóa ngày càng phát triển khiến cho diện tích đất nông nghiệpngày càng bị thu hẹp, ảnh hưởng lớn và gây khó khăn thách thức đến sự tăng trưởngchung của ngành nông nghiệp và của những công ty sản xuất kinh doanh liên quanđến ngành nông nghiệp nói riêng

Trang 26

 Chính trị - Pháp luật: gồm các yếu tố chính phủ, hệ thống pháp luật, xuhướng chính trị các nhân tố này ngày càng ảnh hưởng lớn đến hoạt động của Công

ty Sự ổn định về chính trị, nhất quán về quan điểm, chính sách lớn luôn là sự hấp dẫncủa các nhà đầu tư Trong xu thế toàn cầu hiện nay, mối liên hệ giữa chính trị và kinhdoanh không chỉ diễn ra trên bình diện quốc gia mà còn thể hiện trong các quan hệquốc tế Để đưa ra được những quyết định hợp lý trong quản trị doanh nghiệp, cầnphải phân tích, dự báo sự thay đổi của môi trường chính trị - Pháp luật trong từng giaiđoạn phát triển Ví dụ như: Do đặc điểm của thuốc bảo vệ thực vật là mặt hàng cótính độc hại đối với con người do vậy kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật phải tuân thủnghiêm ngặt các quy định quản lý của Nhà nước, kinh doanh thuốc bảo vệ thực vậtchỉ được kinh doanh những loại thuốc được phép sử dụng trong danh mục thuốc bảo

vệ thực vật

3.2.2.2 Nhân tố môi trường ngành

 Nhà cung ứng: Thực tế sản xuất ngành thuốc bảo vệ thực vật trong nước hiệnnay cho thấy phần lớn các doanh nghiệp sản xuất thuốc bảo vệ thực vật trong nướcthường không sản xuất mà nhập khẩu trực tiếp nguyên liệu về, sau đó chế biến giacông đóng gói hoặc đóng chai rồi bán ra thị trường Hiện nay Công ty PSC1 đangkinh doanh phân phối các sản phẩm mang nhãn hiệu của các công ty nước ngoài, chủyếu là của các công ty của Nhật PSC1 đã là khách hàng thân thiết của nhiều công tynông dược hàng đầu trên thế giới như:

+ Công ty Nihon nohyaku của Nhật Bản

+ Công ty Sumitomo Chemical của Nhật Bản

+ Công ty ITOCHU của Nhật Bản

+ Công ty Sanyo của Nhật Bản

 Khách hàng: Là công ty chuyên sản xuất và kinh doanh thuốc bảo vệ thực vậtnên khách hàng của Công ty là các hộ làm nghề nông, các cửa hàng kinh doanh nôngdược, giống cây trồng Khách hàng tiêu dùng trực tiếp sản phẩm của Công ty là bàcon nông dân Việc tiếp cận và tìm hiểu nhu cầu, tâm lý của khách hàng là một vấn

đề quan trọng giúp Công ty có thể đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng, cung cấp chokhách hàng thông tin đầy đủ, chính xác giúp họ dễ dàng trong việc lựa chọn sản phẩmphù hợp Do vậy khách hàng mục tiêu của Công ty là các đại lý cấp 1 và cấp 2 thuộc

Trang 27

các chi nhánh và các tổ bán hàng, vì các đại lý là người trực tiếp tiếp xúc với ngườitiêu dùng cuối cùng là bà con nông dân, nên họ nắm bắt được nhu cầu, ý kiến của bàcon nông dân, từ đó đóng góp cho công ty để công ty có thể khắc phục những thiếusót và hoàn thiện hơn.

 Đối thủ cạnh tranh: Hiện nay, trên thị trường sản xuất kinh doanh vật tư thuốcBảo vệ thực vật trong phạm vi cả nước có gần 100 công ty trách nhiệm hữu hạn,doanh nghiệp tư nhân thuốc bảo vệ thực vật, gần 30 công ty kinh doanh thuốc bảo vệthực vật doanh nghiệp nhà nước, gần 50 công ty nước ngoài nhập khẩu thuốc vàoViệt Nam Theo thống kê, năm 2000 mới có 6928 cửa hàng đại lý thuốc bảo vệ thựcvật nhưng đến tháng 9/2010 số cửa hàng đã lên tới trên 23000 (trung bình có 300 cửahàng/tỉnh) tương ứng với mức tăng trên 3.3 lần (Nguồn: Cục Bảo vệ thực vật, năm2010) Điều này cho thấy, sức ép cạnh tranh trên thị trường này rất cao và có xuhướng ngày càng tăng Cùng với quá trình hội nhập của nền kinh tế, ngày càng cónhiều đối thủ nước ngoài thâm nhập vào thị trường thuốc BVTV với chất lượng cao,tiềm lực tài chính mạnh, ứng dụng khoa học công nghệ hiện đại Tuy nhiên, do lĩnhvực kinh doanh thuốc bảo vệ thực vật là lĩnh vực mang lại lợi nhuận lớn vì vậy nhiềudoanh nghiệp vì chạy theo lợi nhuận trước mắt mà bỏ qua vấn đề đạo đức kinh doanh

và những tác hại tới sức khỏe con người và hủy hoại môi trường sinh thái Để cạnhtranh các nhà sản xuất sẵn sàng nhập nguyên liệu của những nước có giá thành thấp,chất lượng kém, nhất là các loại thuốc nhập khẩu từ Trung Quốc Điều đó làm choPSC1 cạnh tranh gặp nhiều khó khăn do trên thị trường xuất hiện rất nhiều thuốc giả,thuốc không đảm bảo chất lượng làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty Một số đốithủ cạnh tranh chính trong nước: Công ty cổ phần bảo vệ thực vật Sài Gòn, Công ty

cổ phần bảo vệ thực vật An Giang… các công ty này có điểm mạnh là hoạt động lâunăm với nhiều kinh nghiệm, hệ thống phân phối trải rộng khắp cả nước, nguồn nhânlực dồi dào

3.2.2.3 Nhân tố môi trường bên trong công ty

 Nhân lực: Tổng số lao động tính đến thời điểm ngày 25/3/2011: 186 người Trongđó: 85 người có trình độ đại học và trên đại học, chiếm 46 % Số còn lại là 101 người

có trình độ Cao đẳng, Trung cấp và Phổ thông Với đội ngũ cán bộ có trình độ chuyênmôn sâu, có nhiều kinh nghiệm và nhiệt tình công tác, trung thành với công ty, cùng

Trang 28

hệ thống sản xuất với hạ tầng cơ sở vật chất trang thiết bị hiện đại công ty đã cho racác sản phẩm được người nông dân tin dùng Bên cạnh đó Công ty tập trung đầu tưtuyển dụng, đào tạo cán bộ và có chính sách khuyến khích về thu nhập phù hợp chođội ngũ nhân viên bán hàng.

Về cơ sở vật chất và trang thiết bị: Là một doanh nghiệp sản xuất kinh doanh

trong thị trường cạnh tranh đầy biến động, Công ty đã quan tâm chú trọng đến việcđầu tư trang thiết bị nhằm mở rộng quy mô, nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng sức

cạnh tranh Tại văn phòng Công ty và các bộ phận quản lý tại các chi nhánh đều được

trang bị máy vi tính, máy in, máy fax, máy photo… Công ty cũng đã hòa mạng Internet đểthuận tiện hơn trong giao dịch Tại các xưởng hiện nay có 22 máy các loại bao gồm:

+ Máy đóng chai các loại: 10 chiếc

+ Máy sản xuất thuốc bột hoà tan: 05 chiếc

+ Máy sản xuât thuốc nước: 05 chiếc

+ Máy sản xuất thuốc hạt, bột: 02 chiếc

Ngoài ra, còn có các thiết bị khác phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanhnhư kho lưu trữ và đội kho vận chuyển

 Công nghệ, hệ thống thông tin: Từ khi thành lập đến nay, PSC1 không ngừngphấn đấu, đổi mới cải tiến công nghệ sản xuất kinh doanh Tuy nhiên hệ thống thôngtin trên website chưa được công ty sử dụng hiệu quả

 Marketing: Nhiều năm qua Công ty là nhà phân phối độc quyền một số sảnphẩm của các công ty nước ngoài như Nhật Bản, Đức, Thụy Sĩ và một số quốc giakhác Một trong những lợi thế quan trọng của Công ty là các sản phẩm được giaophân phối độc quyền đều là thương hiệu nổi tiếng, có chất lượng cao, hiệu quả vàđược các chuyên gia thuộc chuyên ngành bảo vệ thực vật đánh giá cao đồng thờiđược người nông dân tin tưởng sử dụng Hệ thống phân phối sản phẩm của Công tychủ yếu thông qua các khách hàng trung gian phân bổ đều khắp trên cả nước và đượcgọi là đại lý cấp 1 và đại lý cấp 2 Không những thế PSC1 luôn phấn đấu nâng caochất lượng sản phẩm, mở rộng thị trường

Trang 29

3.3 Thực trạng giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khai chiến lược kinh doanh của Công ty cổ phần Bảo vệ thực vật 1 Trung ương

3.3.1 Kết quả phân tích các dữ liệu sơ cấp

3.3.1.1 Kết quả phỏng vấn chuyên sâu

Hiệu lực triển khai chiến lược được ban lãnh đạo và các phòng ban rất quantâm, Các chiến lược từ khi được hoạch định đến khi đi vào thực hiện đều được banlãnh đạo và toàn thể cán bộ công nhân viên trong PSC1 thực hiện với thái độ tích cựcnhằm hoàn thành các mục tiêu đề ra Thông qua các mục tiêu hàng năm mà Công ty

có các chính sách và phân phối nguồn nhân lực một cách hợp lý và đề ra mục tiêu dàihạn của Công ty Chính vì vậy mà kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty trong 3năm gần đây, doanh thu đều vượt kế hoạch đặt ra Tuy nhiên, trong quá trình triểnkhai chiến lược của Công ty, ngoài những thuận lợi, điểm mạnh về tài chính, nhânlực… giúp Công ty đạt được kết quả tốt, thì Công ty cũng còn gặp nhiều khó khănnhư về các môi trường kinh tế, pháp luật, công nghệ hay về các hoạt độngmarketing… Vì thế Công ty cần xêm xét kỹ để tiếp tục hoàn thiên các công tác, cácgiải pháp về tăng khả năng tiêu thụ sản phẩm, về các chính sách marketing, về côngnghệ, về nhân lực, để phấn đấu vì mục tiêu chung cho sự phát triển bền vững củaCông ty

- Còn về các hoạt động marketing thì qua câu hỏi phỏng vấn: một số hoạt độngxúc tiến thương mại chủ yếu mà công ty đã triển khai nhằm tăng cường hiệu lực triểnkhai chiến lược kinh doanh, thu được kết quả sau: - Các hoạt động xúc tiến thươngmại của Công ty thường tập trung vào hoạt động: quảng cáo, tuyên truyền (PR-quan

hệ công chúng), marketing trực tiếp là được ưu tiên nhất, qua 3 hoạt động này thì sảnphẩm trực tiếp được người dân biết đến và tiêu dùng trực tiếp, thông qua sự nhận biếtsản phẩm qua quảng cáo…và thông qua những chi nhánh bán hàng trực tiếp củaCông ty họ hiểu được cách sử dụng và đảm bảo an toàn cho chính mình và chăm sóctốt cho cây trồng của mình, nên yên tâm sử dụng Những hoạt động khác cũng khôngkém phần quan trọng như xúc tiến bán (khuyến mại), sẽ giúp Công ty đẩy nhanhđược tiến độ tiêu thụ sản phẩm và hoàn thành các chiến lược kinh doanh

- Mạng lưới phân phối

PSC1 đã xây dựng được 1 hệ thống phân phối với các chi nhánh, các tổ bánhàng phân phối sản phẩm và hệ thống đại lý trải rộng khắp cả nước Trên mỗi tỉnh,PSC1 có 3 đến 6 đại lý cấp 1 có toàn quyền quyết định Mỗi đại lý cấp 1 có khoảng

Ngày đăng: 26/06/2014, 21:25

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Kênh phân phối sản phẩm của Công ty - giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khái chiến lước kịnh doanh công ty bảo vệ thực vật 1 trung ương
Sơ đồ 3.1 Kênh phân phối sản phẩm của Công ty (Trang 30)
Bảng 3.2: Mục tiêu chiến lược thời gian qua - giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khái chiến lước kịnh doanh công ty bảo vệ thực vật 1 trung ương
Bảng 3.2 Mục tiêu chiến lược thời gian qua (Trang 32)
Bảng 3.5: Đánh giá chính sách giá - giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khái chiến lước kịnh doanh công ty bảo vệ thực vật 1 trung ương
Bảng 3.5 Đánh giá chính sách giá (Trang 34)
Bảng 3.7: Đánh giá các dịch vụ chăm sóc khách hàng - giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khái chiến lước kịnh doanh công ty bảo vệ thực vật 1 trung ương
Bảng 3.7 Đánh giá các dịch vụ chăm sóc khách hàng (Trang 36)
Bảng 3.10: Giá thành các loại thuốc bảo vệ thực vật của Công ty Các loại thuốc Giá thành các loại thuốc (ĐVT: Nghìn đồng/tấn) - giải pháp marketing tăng cường hiệu lực triển khái chiến lước kịnh doanh công ty bảo vệ thực vật 1 trung ương
Bảng 3.10 Giá thành các loại thuốc bảo vệ thực vật của Công ty Các loại thuốc Giá thành các loại thuốc (ĐVT: Nghìn đồng/tấn) (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w