1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam gian đoạn 2007- 2009

40 537 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam gian đoạn 2007-2009
Tác giả Trương Ngọc Thanh Lan
Người hướng dẫn GVHD: Trịnh Thị Kiều Hạnh
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 390 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhìn lại chặng đường hơn 45 năm qua, kể từ ngày thành lập, ngành thủy sản từ mộtlĩnh vực sản xuất nhỏ, nghèo và lạc hậu, nay đã phát triển trở thành một trong nhữngngành kinh tế mũi nhọn

Trang 1

Đề tài: Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam gian đoạn

2007- 2009

Trang 2

Mục lục MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong gian đoạn 2007-2009 và đề xuất một

số giải pháp cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản trong gian đoạn 2007- 2009

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với xuất khẩu thủy sản

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho xuất khẩu thủy sản

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ: internet, sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế có liên

quan đến đề tài nghiên cứu 3.2

Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối để đánh giá sự biến động về sản lượng và kim ngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời gian nghiên cứu

- Phương pháp so sánh số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành thuỷ sản thông qua các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phân tích dựa theo ma trận SWOT để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội, tháchthức để xác định chiến lược từ đó đề ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu thủy sản Việt Nam

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Thời gian

- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2007 đến năm 2009

- Đề tài được thực hiện từ ngày 25/5 đến ngày 20/6/2010

4.2 Không gian

Địa bàn nghiên cứu: Việt Nam

4.3 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

PHẦN GIỚI THIỆU

Trang 3

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Hiện nay trên thế giới xu thế toàn cầu hóa ngày càng được nhiều quốc gia chú trọng.Đặc biệt là việc gia nhập vào các tổ chức kinh tế lớn trên thế giới Việt Nam cũngvậy, cũng bị ảnh hưởng không nhỏ bởi xu hướng toàn cầu này Năm 2007, Việt Namgia nhập WTO, tổ chức thương mại lớn nhất thế giới Đây có thể cơ hội tốt chonhững bước tiến của kinh tế Việt Nam nhưng cũng không thể tránh được nhữngthách thức mà tổ chức này đặt ra cũng như sự cạnh tranh gay gắt của các thành viênkhác trong tổ chức Bởi lẽ nó ảnh hưởng đến nhiều lĩnh vực kinh tế Đặc biệt là đốivới lĩnh vực xuất khẩu thủy sản của nước ta hiện nay Trong các nước xuất khẩuthủy sản trên thế giới, Việt Nam được coi là một trong những nước có tốc độ tăngtrưởng thủy sản nhanh nhất, với tốc độ tăng trưởng trung bình trong giai đoạn1998-

2008 đạt 18%/năm Hiện nay, thủy sản Việt Nam ngày càng được đánh giá cao trênthị trường quốc tế Cả nước có khoảng 700 nhà máy chế biến thủy sản quy mô côngnghiệp Mặt hàng thủy sản của Việt Nam cũng đã và đang có mặt ở nhiều quốc gia

và vùng lãnh thổ trên thế giới Mặc dù chịu nhiều ảnh hưởng của suy thoái kinh tếtoàn cầu, nhưng nhiều mặt hàng thủy sản vẫn có được chỗ đứng riêng cho mình vàduy trì tốc độ tăng trưởng Thủy sản Việt Nam luôn là mặt hàng xuất khẩu chủ lựccủa ngành nông nghiệp Tuy nhiên, ngành thủy sản cũng đang đứng trước nhiều khókhăn Thị trường xuất khẩu thủy sản thế giới vẫn đang phải đối mặt với nền kinh tếtoàn cầu chưa hoàn toàn thoát khỏi khủng hoảng Tiêu dùng giảm, xu hướng tiếtkiệm gia tăng, những rào cản kỹ thuật từ phía nhà nhập khẩu, đặc biệt là luật mới:Luật IUU (Quy định về hoạt động đánh bắt cá bất hợp pháp, không có báo cáo vàkhông theo quy định) bắt đầu có hiệu lực từ 1/1/2010… Với những thách thức cùngnhững rào cảng nêu trên, xuất khẩu thủy sản của ta có thể vượt qua và tiếp tục phát

triển được hay không? Chính vì vậy mà đề tài “Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam gian đoạn 2007-2009” được thực hiện và qua đó đề xuất

một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho việc sản xuất, khai thác và xuất khẩuthủy sản của Việt Nam

2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

Trang 4

2.1 Mục tiêu chung

Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong gian đoạn 2007-2009 và đềxuất một số giải pháp cho xuất khẩu thủy sản Việt Nam

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản trong gian đoạn 2007- 2009

- Đánh giá những thuận lợi và khó khăn đối với xuất khẩu thủy sản

- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cho xuất khẩu thủy sản

3 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thứ cấp được thu thập từ: internet, sách báo, tạp chí chuyên ngành kinh tế cóliên quan đến đề tài nghiên cứu…

3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp so sánh số tuyệt đối để đánh giá sự biến động về sản lượng và kimngạch xuất khẩu thủy sản Việt Nam trong thời gian nghiên cứu

- Phương pháp so sánh số tương đối để đánh giá tốc độ tăng trưởng của ngành thuỷsản thông qua các chỉ tiêu nghiên cứu

- Phân tích dựa theo ma trận SWOT để đánh giá những điểm mạnh, điểm yếu, cơhội, thách thức để xác định chiến lược từ đó đề ra một số biện pháp nhằm đẩy mạnhxuất khẩu thủy sản Việt Nam

Trang 5

4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

4.1 Thời gian

- Số liệu sử dụng trong đề tài là số liệu từ năm 2007 đến năm 2009

- Đề tài được thực hiện từ ngày 25/5 đến ngày 20/6/2010

4.2 Không gian

Địa bàn nghiên cứu: Việt Nam

4.3 Đối tượng nghiên cứu

Tình hình xuất khẩu thủy sản của Việt Nam

Trang 6

PHẦN NỘI DUNGCHƯƠNG 1

GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

VIỆT NAM1.1 Lịch sử ngành xuất khẩu thủy sản Việt Nam

1.1.1 Những nét chung về ngành thủy sản.

Nhìn lại chặng đường hơn 45 năm qua, kể từ ngày thành lập, ngành thủy sản từ mộtlĩnh vực sản xuất nhỏ, nghèo và lạc hậu, nay đã phát triển trở thành một trong nhữngngành kinh tế mũi nhọn của đất nước với tốc độ tăng trưởng cao, có tỷ trọng GDPngày càng lớn và có vị trí xứng đáng trong nền kinh tế quốc dân Trong những năm

60 của thế kỷ trước tổng sản lượng thủy sản ở miền bắc chỉ đạt trên dưới 200.000tấn (trong đó cả khai thác hải sản và nuôi trồng thủy sản đều xấp xỉ 100.000 tấn),đến năm 1976 - năm đầu thống nhất đất nước, tổng sản lượng thủy sản đạt khoảng840.000 tấn (trong đó khai thác hải sản 670.000 tấn, nuôi trồng thủy sản 170.000tấn), kim ngạch xuất khẩu thủy sản năm 1980 chỉ đạt khoảng 11 triệu rúp-đô la.Nghề cá Việt Nam cho đến những năm giữa thế kỷ trước vẫn là một loại hình kinh

tế tự cấp, tự túc với trình độ hết sức lạc hậu và chỉ được xem là một nghề phụ trongsản xuất nông nghiệp Năm 1981, với sự ra đời của công ty xuất nhập khẩuSeaprodex, ngành thủy sản đã chủ động thực hiện cơ chế gắn sản xuất với thịtrường Ngành đã vận dụng sáng tạo và có hiệu quả cơ chế này mà tiêu biểu là thànhcông của mô hình Seaprodex lúc đó Việc áp dụng thành công cơ chế gắn sản xuấtvới thị trường đã tạo ra bước ngoặc quyết định cho phát triển kinh tế thủy sản, mởđường cho sự tăng trưởng liên tục suốt hơn 23 năm qua Năm 1993, thủy sản trởthành ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta

Trang 7

Trong xu thế ở cửa và hội nhập, ngành luôn coi xuất khẩu là động lực và ưu tiên đầu

tư cho lĩnh vực này Thế mạnh của nghề cá nhân dân được phát triển mạnh qua các

mô hình kinh tế ngoài quốc doanh, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư để pháttriển Việc đầu tư đúng hướng tạo nên sự chuyển biến mạnh mẽ trong sản xuất kinhdoanh, nâng cao năng lực, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh, tạo ra nhiều việclàm và tăng thu nhập cho lao động nghề cá cả nước, tạo nguồn thu lớn cho ngânsách nhà nước Thời kì này, trong chiến lược phát triển của ngành, các lĩnh vực khaithác và nuôi trồng thủy sản được định hướng phát triển phục vụ xuất khẩu Ngành đãchủ động đi trước hội nhập quốc tế, đẩy mạnh việc áp dụng khoa học công nghệ tiêntiến vào sản xuất, gắn sản xuất nguyên liệu với chế biến, xúc tiến thương mại, mởrộng thị trường xuất khẩu Đặc biệt, từ giữa những năm 1990, ngành đã đổi mớiphương thức quản lý chất lượng và an toàn sản phẩm, tiếp cận để đáp ứng những đòihỏi cao nhất về lĩnh vực xuất khẩu của các thị trường lớn nhờ đó đứng vững đượctrên các thị trường thủy sản lớn nhất trên thế giới Từ những giải pháp đúng đắnnghàng đã thu được những kết quả quan trọng trong những năm cuối thế kỷ XX.Đến năm 2000, tổng sản lượng thủy sản đã vượt qua mức 2 triệu tấn, giá trị kimngạch xuất khẩu 1,475 tỷ USD Năm 2002, xuất khẩu thủy sản vượt qua mốc 2 tỷUSD với kim ngạch 2,014 tỷ USD Năm 2005, ngành thủy sản vượt qua những khókhăn khách quan và chủ quan, hoàn thành một cách vẻ vang các chỉ tiêu kế hoạch

mà ngành đã xây dựng trong giai đoạn 2001 -2005 Tính chung 5 năm 2001-2005:tổng giá trị kim ngạch xuất khẩu thủy sản đạt trên 11 tỷ USD, chiếm khoảng 9% giátrị xuất khẩu cả nước Đặc biệt cơ cấu sản phẩm của kinh tế thủy sản được thay đổimạnh mẽ theo hướng tăng tỷ trọng nuôi trồng, tăng tỷ trọng sản phẩm có giá trị caođăc biệt là sản phẩm xuất khẩu Nhiều doanh nghiệp đã khẳng định được uy tín củamình trên các thị trường lớn, như: Seaprodex, Minh Phú, Kim Anh, Saota (fimex),Phú Cường, Camimex, Cafatex, Angifish, Vĩnh Hoàn, Sea Minh Hải, Sea Sài Gòn,Seaspimex, Sea Ðà Nẵng, Sea Hà Nội, Ðến giai đoạn này, cả nước đã có 439 nhàmáy chế biến thủy sản xuất khẩu, trong đó có 171 doanh nghiệp được xếp vào danhsách 1 xuất khẩu vào EU, 300 doanh nghiệp áp dụng quy trình quản lý chất lượngsản phẩm theo HACCP, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu vào thị trường Mỹ, 222 doanh

Trang 8

nghiệp đạt tiêu chuẩn xuất khẩu sản phẩm vào Hàn Quốc, 295 doanh nghiệp đạt tiêuchuẩn xuất khẩu vào Trung Quốc Những con số đó cho thấy sự trưởng thành củacông nghiệp chế biến xuất khẩu thủy sản Việt Nam cả về công nghệ, kỹ thuật vàtrình độ quản lý Các doanh nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu Việt Nam đã đạttrình độ tiên tiến trong khu vực, đã tiếp cận, đáp ứng các yêu cầu về tiêu chuẩn chấtlượng sản phẩm khắt khe nhất của thị trường quốc tế Ngành thủy sản đã có bướcphát triển vượt bậc, toàn diện, cả về khai thác, nuôi trồng và chế biến xuất khẩu, liêntục tăng trưởng với tốc độ cao Năm 2009, sản lượng đã đạt trên 4,8 triệu tấn (gấphơn 6 lần năm 1986), nuôi trồng tăng mạnh, đạt trên 2,5 triệu tấn (gấp hơn 20 lầnnăm 1986, tăng bình quân 14%/năm trong 24 năm qua), không những cung cấp khốilượng thực phẩm lớn, có giá trị dinh dưỡng cao cho nhu cầu tiêu dùng trong nướcngày càng tăng, ngành còn đẩy mạnh chế biến xuất khẩu Với sự năng động sáng tạocủa hàng trăm doanh nghiệp chế biến xuất khẩu, hàng thủy sản Việt Nam đã có mặt

ở 160 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 4,2 tỷUSD (gấp 40 lần so năm 1986, tăng bình quân 17%/năm, 24 năm qua, nước ta đãxuất khẩu được 35 tỷ USD), trở thành ngành có kim ngạch xuất khẩu lớn thứ 3 củanước ta , đưa Việt Nam trở thành 1 trong 6 nước xuất khẩu thủy sản hàng đầu thếgiới

Tiềm năng phát triển thủy sản của nước ta còn rất lớn cả về khai thác thủy sản, đặcbiệt là khả năng mở rộng diện tích và tăng năng sất nuôi trồng, tiết kiệm chi phí hạgiá thành, nâng cao chất lượng và hiệu quả Tuy nhiên ngành thủy sản cũng khôngthể tránh được việc tồn tại những bất cập Nghề khai thác nhìn chung vẫn còn trongtình trạng qui mô nhỏ, khai thác gần bờ, tàu thuyền và phương tiện khai thác chậmđổi mới Việc nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệ vào phát triển thủy sảncòn chậm, hiệu quả thấp, chưa được quan tâm đúng mức Đời sống của lao độngnghề cá còn nhiều khó khăn và sản xuất kinh doanh của thủy sản Việt Nam cũngđang phải đối mặt với nhiều khó khăn thách thức Những khó khăn này đòi hỏi toànngành thủy sản, nhất là bà con nông dân, ngư dân, các doanh nghiệp, các nhà khoahọc, nhà quản lý phải có những biện pháp để hạn chế những khó khăn, sử dụng lợi

Trang 9

thế đang có để tạo điền kiện cho ngành thủy sản ngày càng phát triển bền vững và

ngày càng có vị thế cao trên thương trường thế giới

1.1.2 Tình hình nuôi trồng, khai thác thủy sản trong thời gian qua

1.1.2.1 Diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản Bảng 1: DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở CÁC VÙNG

MIỀN TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009

Vùng

Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009 Chênh lệch

2008/2007

Chênh lệch2009/2008DT

(1000

ha)

Tỷtrọng(%)

DT(1000ha)

Tỷtrọng(%)

DT(1000ha)

Tỷtrọng(%)

Mức(1000ha)

Tỷ lệ(%)

Mức(1000ha)

Tỷ lệ(%)ĐBSCL 723.8 71,0 752.2 71,5 830,0 70,8 28,4 3,9 77,8 10,3

Nhìn chung diện tích nuôi trồng thủy sản đều tăng trong năm 2008 và 2009 Tổng

diện tích nuôi trồng tăng từ 1018,8 nghìn ha năm 2007 lên 1052,6 nghìn ha năm

2008, tăng 33,8 nghìn ha tức tăng 3,3 % so với 2007 Năm 2009, diện tích nuôi

Trang 10

trồng thủy sản vẫn tiếp tục tăng mạnh Cụ thể, diện tích nuôi trồng 2009 đạt 1173,1nghìn ha tăng 120,5 nghìn ha, tức tăng 11,8% so với 2008.

ĐBSCL luôn là vùng có diện tích mặt nước nuôi trồng lớn nhất cả nước Năm 2007,vùng có 723,8 nghìn ha nuôi trồng thủy sản Năm 2008, diện tích nuôi trồng củavùng tăng lên 52,2 nghìn ha, tăng 28,4 nghìn ha tức tăng 3,9% so với năm 2007.Năm 2009, diện tích nuôi trồng tiếp tục tăng và tăng cao hơn so với năm 2008, diệntích nuôi trồng đạt 830 nghìn ha, tăng 77,8 nghìn ha tăng 10,3% so với năm trước.Nguyên nhân là do Đồng bằng Sông Cửu Long có nhiều điều kiện thuận lợi cho việcnuôi cá tra và basa, trong đó quan trọng nhất là có diện tích mặt nước ngọt lớn vàmạng lưới ao hồ, kênh rạch dày đặc, cộng thêm cuộc khủng hoảng tài chính vànguồn nguyên liệu trong nước sụt giảm mạnh Đây cũng là lý do để nhiều tỉnh thànhvùng ĐBSCL quyết định gia tăng diện tích nuôi trồng nhằm gỡ khó cho ngành thủysản

Một số vùng khác diện tích nuôi trồng cũng tăng như: ĐBSH tăng 4 nghìn ha năm

2008 tức tăng 3,4 % so với 2007, TD và MNPB (Trung Du và Miền Núi Phía Bắc)tăng 1,7 nghìn ha, tăng 4,6%, Tây Nguyên tăng 1,4 nghìn ha, tăng 15% so với 2007.Bên cạnh đó cũng có một số nơi giảm như: BTB và DHMT (Bắc trung Bộ và DuyênHải Miền Trung) giảm 1 nghìn ha, giảm 1,3%, Đông Nam Bộ giảm 0,7 nghìn ha,giảm 1,3% so với 2007

1.1.2.2 Sản lượng thủy sản trong thời gian qua

Với những diều kiện mà thiên nhiên ban tặng cùng với những kinh nghiện được tíchlũy trong thời gian dài, ngành thủy sản đã đạt được những thành tựu quan trọng, đưanước ta trở thành một trong những nước có sản lượng thủy sản lớn trên thế giới, gópphần quan trọng vào sự phát triển chung của các ngành nông, lâm, thủy sản và sự ổnđịnh kinh tế - xã hội của đất nước

Trang 11

a) Sản lượng về mặt nuôi trồng:

Bảng 2: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG PHÂN THEO MẶT HÀNG

TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009

(1000

tấn)

Tỷtrọng(%)

SL(1000tấn)

Tỷtrọng(%)

SL(1000tấn)

Tỷtrọng(%)

Mức(1000tấn)

Tỷ lệ(%)

Mức(1000tấn)

Tỷ lệ(%)

Tôm 384,5 18,1 338,4 13,7 413,1 16,1 -46,1 13,6 74,7 18,1

Cá 1530,3 72,1 1863,3 75,6 1951,1 75,9 333,0 21,8 87,8 4,7 TS

Sản lượng thủy sản nuôi trồng năm 2007 đạt 2123,3 nghìn tấn Năm 2008, sản lượng

này tăng lên và đạt 2456,6 nghìn tấn, tăng 342,3 nghìn tấn tức tăng 16,1 % so với

năm 2007 Năm 2009, sản lượng nuôi trồng đạt 2569,9 nghìn tấn, tăng 4,2% so với

2008, tăng 104,3 nghìn tấn Sản lượng cụ thể của các mặt hàng trong thời gian qua

như sau:

-Năm 2007:

- Sản lượng tôm đạt 384,5 nghìn tấn, chiếm 18,1% tỷ trọng sản lượng nuôi trồng

- Cá luôn là mặt hàng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sản lượng, với tỷ trọng 72,1%

và ở mức sản lượng là 1530,3 nghìn tấn năm 2007

- Thủy sản khác đạt 208,5 nghìn tấn, tỷ trọng 9,8%

Trang 12

-Năm 2008:

- Tôm đạt 338,4 nghìn tấn, chiếm 13,7% tỷ trọng, tăng 46,1 nghìn tấn tức giảm

13,6% so với năm trước

- Cá đạt 1863,3 nghìn tấn, chiếm 75,6% tỷ trọng, tăng 333 nghìn tấn, tăng 21,8% so

với năm trước

- Thủy sản khác đạt 213,9 nghìn tấn với 8,7% tỷ trọng, tăng 5,4 nghìn tấn, tức tăng

2,6% so với 2007

-Năm 2009:

- Sản lượng tôm tăng trở lại, đạt 413,1 nghìn tấn, chiếm 16,1% tỷ trọng, tăng 18,1%

chênh lệch 74,7 nghìn tấn so với năm trước

- Cá đạt 1951,1 nghìn tấn 75,9% tỷ trọng, tăng 87,8 nghìn tấn, tăng 4,7% so với

năm trước

- Thủy sản khác đạt 205,7 nghìn tấn, chiếm 8% tỷ trọng giảm 8,2 nghìn tấn tức giảm

3,6% so với 2007

b) Sản lượng về mặt khai thác:

Bảng 3: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC PHÂN THEO MẶT HÀNG

TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009

(1000

tấn)

Tỷtrọng(%)

SL(1000tấn)

Tỷtrọng(%)

SL(1000tấn)

Tỷtrọng(

%)

Mức(1000tấn

Tỷ lệ(%)

Mức(1000tấn)

Tỷ lệ(%)Tôm 111,4 5,4 113,4 5,3 124,6 5,5 2,0 1,8 11,2 9,9

Cá 1566,5 75,5 1605,7 75,2 1703,1 74,8 39,2 2,5 97,4 6,0TS

khác

396,6 19,1 417,3 19,5 450,1 19,7 20,7 5,2 32,8 7,9

Trang 13

cộng

2074,5 100 2136,4 100 2277,7 100 61,9 3,0 141,3 6,6

Nguồn: Tổng cục thống kê

Sản lượng thủy sản khai thác năm 2007 là 2074,5 nghìn tấn Năm 2008, sản lượng

đạt 2136,4 nghìn tấn, tăng 61,9 nghìn tấn tức tăng 3% so với năm 2007 Năm 2009,

khai thác 2277,7 nghìn tấn, tăng 6,6% so với 2008, tăng 141,3 nghìn tấn Sản lượng

khai thác cụ thể của các mặt hàng trong thời gian qua như sau:

- Năm 2007:

- Sản lượng tôm đạt 111,4 nghìn tấn, chiếm 5,4 % tỷ trọng sản lượng nuôi trồng

- Cá cũng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sản lượng thủy sản khai thác với tỷ trọng

75,5 %, sản lượng đạt 1566,5 nghìn tấn năm 2007

- Thủy sản khác đạt 396,6 nghìn tấn, tỷ trọng 19,1%

- Năm 2008:

- Tôm đạt 113,4 nghìn tấn, chiếm 5,3% tỷ trọng, tăng 2,0 nghìn tấn tức tăng 1,8% so

với năm trước

- Cá đạt 1605,7 nghìn tấn, chiếm 75,2% tỷ trọng, tăng 39,2 nghìn tấn, tăng 2,5% so

với năm trước

- Thủy sản khác đạt 417,3 nghìn tấn với 19,5% tỷ trọng, tăng 20,7 nghìn tấn, tức

tăng 5,2% so với 2007

- Năm 2009:

- Sản lượng tôm tiếp tục tăng, đạt 124,6 nghìn tấn, chiếm 5,5% tỷ trọng, tăng 9,9%

tức chênh lệch 11,2 nghìn tấn so với năm trước

- Cá khai thác đạt 1703,1nghìn tấn, chiếm 74,8% tỷ trọng, tăng 97,4 nghìn tấn, tăng

6,0 % so với năm trước

- Thủy sản khác đạt 450,1 nghìn tấn, chiếm 19,7% tỷ trọng tăng 32,8 nghìn tấn tức

tức tăng 7,9% so với 2007

Sản lượng khai thác và nuôi trồng đạt kết quả khả quan như vậy trong thời gian qua

là do nước ta có nhiều lợi thế phát triển thủy sản, đặc biệt là nuôi trồng thủy sản ở

Trang 14

cả nước ngọt, nước lợ và biển, phần lớn nguồn lợi tự nhiên như nguồn lợi hải sảnven bờ, diện tích mặt nước nuôi trồng thủy sản đã và đang được khai thác, sử dụng ởmức tối đa Sự tăng trưởng thời gian qua đã có chú ý phát triển theo chiều sâu và cảphát triển theo chiều rộng, qua việc tăng diện tích nuôi trồng, tăng số lượng tàuthuyền khai thác, phát huy tiềm năng nguồn lợi và điều kiện tự nhiên là chính.

c) Về tổng sản lượng cả nước:

Bảng 4: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM TRONG GIAI ĐOẠN 2007- 2009

Năm2007

Năm2008

Năm2009

Chênh lệch2008/2007

Chênh lệch2009/2008Mức Tỷ lệ

Năm 2007, sản lượng thủy sản đạt 4197,8 nghìn tấn

Năm 2008, sản lượng thủy sản đạt 4602 nghìn tấn, tăng 9,63% và chêch lệch 404,2nghìn tấn so với năm 2007

Bước sang năm 2009, sản lượng vẫn ở mức cao và tiếp tục tăng so với năm 2008.Tuy nhiên mức tăng có thấp hơn mức tăng của năm 2008 Tổng sản lượng là 4864nghìn tấn, tăng 5,69% so với năm 2008, chỉ tăng ở mức 262 nghìn tấn

Sản lượng thủy sản có sự tăng trưởng mạnh trong thời gian qua là do nhiều nguyênnhân Tình trạng số lượng tàu thuyền khai thác thủy sản tăng mạnh, công tác quản lýtàu cá đã được Bộ và các cơ quan quản lý chuyên ngành chú trọng Chính sách hỗtrợ kịp thời, hợp lý và đúng vào thời điểm ngư dân đang gặp khó khăn, cho nên hoạtđộng khai thác được duy trì và phát triển, bảo đảm ổn định đời sống của ngư dân vàcộng đồng dân cư ven biển Thời tiết và diễn biến nguồn lợi thủy sản trong các vụ cáBắc, cá Nam tại nhiều địa phương khá thuận lợi cho hoạt động khai thác Bên cạnh

đó, các địa phương tiếp tục chuyển đổi và mở rộng diện tích nuôi trồng theo hướng

Trang 15

kết hợp đa canh, đa con Bên cạnh đó, mô hình nuôi thuỷ sản lồng, bè tiếp tục pháttriển, đặc biệt là nuôi lồng, bè trên biển ở các tỉnh: Kiên Giang, Quảng Nam, NinhThuận, Phú Yên, Hải Phòng…

1.2 Định hướng phát triển ngành thủy sản

Theo dự thảo chiến lược phát triển thủy sản đến năm 2020, bộ nông nghiệp và pháttriển nông thôn khẳng định ngành thủy sản sẽ trở thành một trong những ngành kinh

tế mũi nhọn về xuất khẩu, có khả năng cạnh tranh hội nhập vững chắc

Nói về tiềm năng ngành thủy sản, hiện chúng ta đã xác định định được 544 loài cá,trong đó có khoảng 97 loài kinh tế Sản lượng khai thác nước ngọt đạt khoảng 200nghìn tấn/năm, tập trung ở các tỉnh Nam Bộ đặc biệt là ĐBSCL ĐBSCL rất thuậnlợi cho phát triển thủy sản nói riêng trên các vùng sinh thái: nuôi ngọt, nuôi lợ, nuôibiển, khai thác thủy sản biển và nội địa đồng tạo ra nhiều mặt hàng thủy sản xuấtkhẩu có giá trị cho quốc gia ĐBSCL được xem là vùng có điều kiện tự nhiên thuậnlợi cho phát triển thủy sản đặc biệt là NTTS nhất trong cả nước và khu vực Giá trịxuất khẩu thủy sản tăng liên tục trong thời gian qua, đưa Việt Nam trở thành mộttrong những quốc gia xuất khẩu thủy sản lớn nhất thế giới So với 1985, giá trị kimngạch XKTS năm 2008 đã tăng trên 50 lần từ 0,09 tỷ USD lên 4,5 tỷ USD Sảnphẩm thủy sản đã có mặt ở 150 quốc gia và vùng lãnh thổ Nuôi trồng thủy sản cóthể phát triển ở các vùng kinh tế khác nhau từ miền núi, trung du, đồng bằng đến cácvùng biển đảo

Xu hướng và nhu cầu tiêu thụ thuỷ sản đã và đang tiếp tục tăng mạnh Riêng sảnphẩm cá tra của nước ta đang được nhiều quốc gia quan tâm và xem là sản phẩmthay thế cá thịt trắng có nguồn gốc từ các vùng biển bởi giá cả hợp lý mà chất lượnglại thơm ngon, sản lượng dồi dào và ổn định Các nhà máy chế biến thuỷ sản tạichâu Âu cũng rất cần nguyên liệu cá tra và cá ba sa Việt Nam để chế biến và cungcấp cho các thị trường Mặc dù ngành thuỷ sản đã đóng góp rất lớn kim ngạch xuấtkhẩu của cả nước và có tiềm năng phát triển nhưng sản xuất vẫn gặp nhiều khókhăn, thách thức Hiện ngành thuỷ sản tiềm ẩn nhiều bất cập, rủi ro và thiếu bền

Trang 16

vững, thậm chí nếu không được đầu tư có thể sẽ “lụi tàn” Chính vì vậy mà địnhhướng để phát triển ngành thuỷ sản trong tương lai là: sản lượng khai thác hàng nămphải tăng theo năng suất lao động cũng như tỷ lệ đóng góp của nghề cá so với việc

sử dụng tài nguyên, sự tăng trưởng của nghề phải đi đôi với việc thay đổi bộ mặtnông thôn và thể hiện rõ vai trò gắn kết giữa ngư nghiệp – nông nghiệp và nôngthôn Mục tiêu mà ngành Thủy sản đặt ra đến năm 2012 là đảm bảo 90% cá tra vàtôm nuôi có thể truy nguồn gốc xuất xứ; 70% thủy sản khai thác có nhật ký theo dõi,90% cơ sở chế biến thủy sản áp dụng chương trình quản lý chất lượng Từ nay đếnnăm 2020, ngành thuỷ sản đặt mục tiêu đạt kim ngạch xuất khẩu 7 tỷ USD Mỗi giaiđoạn, thị trường lại có những yêu cầu, đòi hỏi khác nhau, vì vậy, ngành phải tìmhiểu yêu cầu của thị trường trong từng giai đoạn để tổ chức lại sản xuất

Trang 17

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH XUẤT KHẨU THỦY SẢN CỦA VIỆT NAM

QUA 3 NĂM 2007-20092.1 Tình hình xuất khẩu thủy sản trong 3 năm 2007-2009

2.1.1 Đánh giá chung về tình hình xuất khẩu thủy sản

Thuỷ sản được xem là một trong những ngành kinh tế mũi nhọn của nước ta Ngànhthủy sản đã và đang tận dụng mọi lợi thế để phát huy nội lực góp phần làm tăng kimngạch xuất khẩu cho Việt Nam

Bảng 5: SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM TRONG 3 NĂM 2007 – 2009

Chỉ tiêu Năm

2007

Năm2008

Năm2009

Chênh lệch2008/2007

Chênh lệch2009/2008Mức Tỷ lệ

(%)

Mức Tỷ lệ

(%)Sản lượng

Nguồn:tổng cục hải quan

Năm 2007, tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu của cả nước là 924,46 nghìn tấn vớikim ngạch là 3,76 tỷ USD

Bước sang năm 2008, cả sản lượng và kim ngạch thủy sản xuất khẩu đều tăng so vớinăm 2007 Cụ thể, tổng sản lượng thủy sản xuất khẩu đạt 1236 nghìn tấn, tăng33,7% so với năm 2007,chêch lệch 311,54 nghìn tấn Kim ngạch xuất khẩu đạt4,509 tỷ USD tăng 0,749 tỷ USD tức tăng 19,8% so với cùng kì năm 2007

Năm 2009, tuy sản lượng khai thác và nuôi trồng có tăng nhưng xuất khẩu lại ở mứctăn trưởng âm Đó là lần đầu tiên trong 13 năm xuất khẩu thủy sản đạt tăng trưởng

âm Cụ thể, sản lượng thủy sản xuất khẩu đạt 1216 nghìn tấn, giảm 20 nghìn tấn,tức giảm 1,6% so với năm 2008 Kim ngạch xuất khẩu đạt 4,250 tỷ USD giảm 0,259

tỷ USD, tức giảm 5,7% so với năm 2008

Trang 18

Sở dĩ có sự biến động như vậy là do một số nguyên nhân sau đây: năm 2008, ngànhthủy sản trãi qua nhiều sóng gió, cả thế giới nằm trong tình trạng lạm phát, kinh tếtăng trưởng chậm, tỷ giá đồng USD bấp bênh, chi phí đầu tư tăng vọt, lãi suất ngânhàng cao ngất ngưỡng… Trong hoàn cảnh đó, các nhà xuất khẩu thủy sản Việt Nam

đã chủ động chuyển hướng để tránh được cơn bão do cuộc khủng hoảng gây ra Họchuyển từ “trọng tâm” của các cuộc khủng hoảng là: EU, Mỹ, Nhật Bản, HànQuốc…để khai phá những thị trường mới như Nga, Ucraina, Ai Cập… Năm 2009,tuy xuất khẩu có giảm so với năm 2008, nhưng đó cũng là một kết quả đầy khả quancho các doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản trước những khó khăn về việc thiếu nguồnnguyên liệu, thị trường tiêu thụ chính giảm nhu cầu, những rào cản kĩ thuật và thuếquan của các nước nhập khẩu

2.1.2 Kim ngạch xuất khẩu thủy sản theo thị trường

Hiện nay, thủy sản của ta đã xuất khẩu sang 163 quốc gia và vùng lãnh thổ, chiếmmột vị trí không nhỏ trong thị trường chung Tuy thủy sản Việt Nam đang phải đốimặt với không ít khó khăn, song với sự nỗ lực không ngừng ngành thủy sản vẫn trụvững và đạt được những bước tiến đáng ghi nhận Nhìn chung kim ngạch xuất khẩusang các thị trường chủ yếu đều tăng trong năm 2008, nhưng giảm vào năm 2009

Trang 19

Bảng 6: MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CHỦ YẾU

CỦA VIỆT NAM TRONG 3 NĂM 2007- 2009

Số tiền

(tỷ

USD)

Tỷtrọng(%)

Số tiền(tỷUSD)

Tỷtrọng(%)

Số tiền(tỷUSD)

Tỷtrọng(%)

Mức(tỷUSD)

Tỷ lệ(%

Mức(tỷUSD)

Tỷ lệ(%)

EU 0,905 24,1 1,140 25,3 1,096 25,8 0,235 26,0 -0,044 3,9Nga 0,120 3,2 0,218 4,8 0,085 2,0 0,098 81,7 -0,133 61,0Nhật

Tính đến cùng kì năm 2007, Việt Nam đã xuất khẩu thủy sản sang với 130 quốc gia

và vùng lãnh thổ Tình hình xuất khẩu sang các thị trường như sau:

- Thị trường châu Âu (EU): đứng đầu với 24,1% tỷ trọng, với KNXK đạt 0,905 tỷ

USD

Trang 20

- Thị trường Hoa Kì: đứng thứ nhì, chiếm khoảng 20,4% tỷ trọng, KNXK đạt 0,767

tỷ USD

- Thị trường Nhật Bản: đứng thứ ba, chiếm 20% tỷ trọng với KNXK là 0,746 tỷUSD

- Thị trường Nga: chiếm 3,2% về tỷ trọng với KNXK đạt 0,120 tỷ USD

- Các thị trường khác như Trung Quốc, Hàn Quốc, Ukraine, Asean…chiếm khoảng32,3% tỷ trọng với KNXK khoảng 1,222 tỷ USD

- Năm 2008, Mỹ đã tụt xuống hàng thứ 3 về nhập khẩu thủy sản của Việt Nam Tỷtrọng của thị trường Mỹ giảm từ 20,4% xuống 16,5% trong cơ cấu thị trường xuấtkhẩu của Việt Nam KNXK thủy sản sang thị trường này đạt 0,745 tỷ USD giảm0,022 tỷ USD tức giảm 2,9% so với năm trước

- Cũng trong năm 2008, Nga vẫn là “lực hút” lớn cho nhiều doanh nghiệp xuất khẩuthủy sản của Việt Nam So với năm 2007, xuất khẩu thủy sản sang thị trường nàyđạt 0,218 tỷ USD, tăng tới 81,7% và chênh lệch 0,098 tỷ USD Tỷ trọng của thịtrường này năm 2008 là 4,8 %

- Thị trường Trung Quốc: chiếm 3,5% về tỷ trọng, KNXK đạt 0,156 tỷ USD

- Các thị trường khác: KNXK đạt 1,420 tỷ USD, chiếm 31,5% về tỷ trọng

-Năm 2009:

Năm 2009, Việt Nam XK 85 loại sản phẩm thủy sản sang 163 thị trường Số lượngsản phẩm và thị trường XK đều tăng, nhưng giảm về khối lượng và giá trị, so vớinăm 2008

Ngày đăng: 26/06/2014, 20:41

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở CÁC VÙNG  MIỀN TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009 - đề tài  phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam gian đoạn 2007- 2009
Bảng 1 DIỆN TÍCH MẶT NƯỚC NUÔI TRỒNG THỦY SẢN Ở CÁC VÙNG MIỀN TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009 (Trang 9)
Bảng 2: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG PHÂN THEO MẶT HÀNG  TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009 - đề tài  phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam gian đoạn 2007- 2009
Bảng 2 SẢN LƯỢNG THỦY SẢN NUÔI TRỒNG PHÂN THEO MẶT HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009 (Trang 11)
Bảng 3: SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC PHÂN THEO MẶT HÀNG  TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009 - đề tài  phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam gian đoạn 2007- 2009
Bảng 3 SẢN LƯỢNG THỦY SẢN KHAI THÁC PHÂN THEO MẶT HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009 (Trang 12)
Bảng 5: SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT  NAM  TRONG 3 NĂM 2007 – 2009 - đề tài  phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam gian đoạn 2007- 2009
Bảng 5 SẢN LƯỢNG VÀ KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN VIỆT NAM TRONG 3 NĂM 2007 – 2009 (Trang 17)
Bảng 6:  MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG  XUẤT KHẨU THỦY SẢN CHỦ YẾU  CỦA VIỆT NAM  TRONG 3 NĂM 2007- 2009 - đề tài  phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam gian đoạn 2007- 2009
Bảng 6 MỘT SỐ THỊ TRƯỜNG XUẤT KHẨU THỦY SẢN CHỦ YẾU CỦA VIỆT NAM TRONG 3 NĂM 2007- 2009 (Trang 19)
Bảng   7:   KIM   NGẠCH   XUẤT   KHẨU   THỦY   SẢN   THEO   MẶT   HÀNG  TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009 - đề tài  phân tích tình hình xuất khẩu thủy sản của việt nam gian đoạn 2007- 2009
ng 7: KIM NGẠCH XUẤT KHẨU THỦY SẢN THEO MẶT HÀNG TRONG GIAI ĐOẠN 2007-2009 (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w