1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài '''' nghiên cứu, khảo sát và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp việt nam ''''

74 509 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Nghiên Cứu, Khảo Sát Và Đề Xuất Giải Pháp Nâng Cao Hoạt Động Xuất Khẩu Gạo Của Các Doanh Nghiệp Việt Nam
Tác giả Vũ Thị Ngọc Thúy, Nguyễn Thị Minh Thư, Lê Nguyễn Hoài Thư, Phạm Thị Ngọc Thương, Lê Thức, Lê Ngọc Tiệp, Cao Đức Tín, Huỳnh Thị Khánh Trang, Nguyễn Đình Bảo Trang
Người hướng dẫn PGS. TS. Nguyễn Minh Tuấn
Trường học Trường Đại Học Công Nghiệp TP. HCM
Chuyên ngành Quản Trị Chiến Lược
Thể loại Đề Tài
Năm xuất bản 2010 - 2011
Thành phố TP. HCM
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 3,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Song, Việt Nam vẫn chưa biết cách đểkhai thác hết tiềm năng của mình, xuất khẩu gạo Việt Nam vẫn đang gặp phải một sốkhó khăn nhất định về thị trường, chất lượng sản phẩm, giá cả… mà n

Trang 1

Đề tài: KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XY LẮP TẠI

CƠNG TY TNHH XD TRẦN LM

GVHD: PGS TS NGUYỄN MINH TUẤN

Nhóm: 10

1. VŨ THỊ NGỌC THÚY 09093601

2. NGUYỄN THỊ MINH THƯ 08241201

3. LÊ NGUYỄN HOÀI THƯ 09092711

4. PHẠM THỊ NGỌC THƯƠNG 09188081

5. LÊ THỨC 09096851

6. LÊ NGỌC TIỆP 07753151

7. CAO ĐỨC TÍN 07710721 8. HUỲNH THỊ KHÁNH TRANG 09089261 9. NGUYỄN ĐÌNH BẢO TRANG 09171491 Năm học: 2010 - 2011 

Trang 2

-MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN 6

Chương 2: THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 10

2.1 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu gạo: 10

2.1.1 Tổng quan về thị trường gạo thế giới 10

2.1.2 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam 15

2.2 Khảo sát tình hình xuất khẩu gạo 22

2.3 Thực trạng xuất khẩu gạo của các doanh nghiêp Việt Nam 33

2.3.1 Sản phẩm 33

2.3.2 Giá cả 38

2.3.3 Phân phối 47

2.3.4 Xúc tiến và hỗ trợ kinh doanh 52

2.4 Đánh giá hoạt động xuất khẩu gạo ở Việt Nam 55

Chương 3: CHIẾN LƯỢC ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU GẠO 56 3.1 Định hướng và mục tiêu xuất khẩu gạo 56

3.1.1 Cơ chế mới 56

3.1.2 Định hướng và mục tiêu xuất khẩu gạo 56

3.2 Những giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh xuất khẩu gạo 57

3.2.1 Về phía chính phủ 57

3.2.2 Về phía doanh nghiệp 65 KẾT LUẬN 74

Trang 3

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Sự nghiệp đổi mới kinh tế Việt Nam đã và đang đạt được những thành tựu rấtkhả quan, trước hết phải kể đến thắng lợi đối với nông nghiệp Trong nông nghiệp,thắng lợi lớn nhất là bước ngoặc phát triển về sản xuất và xuất khẩu lúa gạo Từ mộtnước nông nghiệp thiếu đói kéo dài, Việt Nam không chỉ tự túc được lương thực ổnđịnh, mà còn vươn lên đẩy mạnh xuất khẩu và trở thành nước xuất khẩu gạo đứng thứhai thế giới Đó là kỳ tích mà cả thế giới biết đến Thành tựu đó chứng minh đườnglối đổi mới nông nghiệp của Đảng nói chung, định hướng chiến lược sản xuất và xuấtkhẩu gạo nói riêng là đúng đắn Tuy nhiên, chuyển sang nền kinh tế thị trường, trongđiều kiện tình hình kinh tế, chính trị thế giới và khu vực có nhiều biến đổi, cuộc chạyđua và cạnh tranh kinh tế toàn cầu diễn ra hết sức gay gắt, thì vấn đề sản xuất và xuấtkhẩu một sản phẩm nào đó đòi hỏi phải có một chiến lược phát triển khôn ngoan, có

sự tính toán kĩ càng, cẩn trọng trong một tổng thể chiến lược phát triển chung mớidành được thuận lợi và kết quả tối ưu

Việt Nam là một nước có nền văn minh lúa nước lâu đời, có nhiều điều kiệnthuận lợi cho việc phát triển xuất khẩu gạo Song, Việt Nam vẫn chưa biết cách đểkhai thác hết tiềm năng của mình, xuất khẩu gạo Việt Nam vẫn đang gặp phải một sốkhó khăn nhất định về thị trường, chất lượng sản phẩm, giá cả… mà những điều đó tạisao chúng ta không chủ động được? Đó thực sự đang là mối quan tâm của Đảng vàNhà nước ta Để có thể hiểu rõ hơn về vấn đề này thì nhóm chúng em đã quyết định

chọn đề tài: Nghiên cứu, khảo sát và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động xuất

khẩu gạo của các doanh nghiệp Việt Nam.

2 Mục tiêu:

 Hiểu được cơ chế xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam

 Thấy được tình hình xuất khẩu lúa gạo của Việt Nam trong thời gian qua,đặc biệt là sau khi hội nhập WTO

 Nắm bắt được những thuận lợi và hạn chế trong việc xuất khẩu lúa gạo củaViệt Nam

 Đề ra những giải pháp để khắc phục hạn chế và đẩy mạnh xuất khẩu lúa gạocủa các doanh nghiệp ở Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu:

Lúa gạo của Việt Nam và một số nước trên thế giới

4 Phạm vi nghiên cứu:

 Các doanh nghiệp trên lãnh thổ Việt Nam

 Tình hình xuất nhập khẩu gạo của các nước trên thế giới

5 Phương pháp nghiên cứu:

Trang 4

Nhận biết được rằng, ứng với mỗi đề tài, mỗi đối tượng đòi hỏi phải có nhữngphương pháp nghiên cứu thích hợp Đặc biệt với đối tượng nghiên cứu chính là việcxuất khẩu lúa gạo của các doanh nghiệp ở Việt Nam thì sẽ có các phương pháp nghiêncứu thích hợp sau:

 Phương pháp so sánh

 Phương pháp phân tích

 Phương pháp tổng hợp

 Phương pháp liệt kê

 Phương pháp tư duy

6 Kết quả nghiên cứu:

Qua tìm hiểu, nghiên cứu, nội dung chính của đề tài được chia thành ba chương:

 Chương 1: Cơ sở lý luận

 Chương 2: Thực trạng xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp Việt Nam

 Chương 3: Giải pháp và kiến nghị đẩy mạnh xuất khẩu gạo Việt Nam

Trang 5

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN

I.1 Xuất khẩu là gì?

Xuất khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặcđưa vào khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ việt nam được coi là khu vực hải quanriêng theo quy định của pháp luật Cơ sở của xuất khẩu là hoạt động mua bán, trao đổihàng hoá Mục đích của hoạt động xuất khẩu là khai thác lợi thế của từng vùng, từngquốc gia trong phân phối lao động quốc tế

Các loại hình xuất khẩu chính:

 Xuất khẩu trực tiếp: các nhà sản xuất giao hàng trực tiếp cho người tiêudùng nước ngoài Phần lớn hàng hoá ở thị trường thế giới qua xuất khẩu trực tiếp (trên2/3 kim ngạch)

 Xuất khẩu gián tiếp là xuất khẩu qua khâu trung gian

 Tạm xuất, tái nhập như hàng đưa đi triển lãm, đưa đi sữa chữa (máybay, tàu thuỷ) rồi lại mang về

 Tạm xuất, tái nhập như hàng đưa đi triển lãm, hội chợ, quảng cáo sau đóđưa về

 Chuyển khẩu: mua hàng của nước này bán cho nước khác, không làmthủ tục xuất nhập khẩu

 Dịch vụ xuất khẩu

Xuất khẩu được thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đốingoại và là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển Việc mở rộng xuất khẩu đểtăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng như tạo cơ sở chophát triển hạ tầng là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thương mại Nhànước đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế theo hướng xuấtkhẩu, khuyến khích khu vực tư nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việclàm, tăng thu nhập, ngoại tệ cho đất nước

Đối với Việt Nam, một quốc gia đang có sự chuyển dịch sang nền kinh tế thịtrường có sự quản lý của Nhà nước thì hoạt động xuất khẩu được đặt ra cấp thiết và có

ý nghĩa quan trọng trong việc thúc đẩy toàn bộ nền kinh tế xã hội Việt Nam là nướcnhiệt đới gió mùa, đông dân, lao động dồi dào, đất đai màu mỡ Bởi vậy, nếu ViệtNam tận dụng tốt các lợi thế này để sản xuất hàng xuất khẩu là hướng đi đúng đắn,phù hợp với quy luật thương mại quốc tế

1.2 Vai trò của xuất nhập khẩu gạo

Trang 6

Xuất khẩu được thừa nhận là hoạt động rất cơ bản của hoạt động kinh tế đốingoại và là phương tiện thúc đẩy nền kinh tế phát triển.Việc mở rộng xuất khẩu đểtăng thu nhập ngoại tệ cho tài chính và cho nhu cầu nhập khẩu cũng như tạo cơ sở chophát triển hạ tầng là một mục tiêu quan trọng nhất của chính sách thương mại Nhànước đã và đang thực hiện các biện pháp thúc đẩy các ngành kinh tế theo hướng xuấtkhẩu, khuyến khích khu vực tư nhân mở rộng xuất khẩu để giải quyết công ăn việclàm, tăng thu nhập, ngoại tệ cho đất nước.

1.2.1 Tạo nguồn vốn chủ yếu cho nhập khẩu phục vụ công nghiệp hoá đất nước.

Quá trình công nghiệp hoá cần một lượng vốn lớn để nhập khẩu máy móc, thiết

bị kĩ thuật công nghệ cao để có thể theo kịp nền công nghiệp hiện đại của các nướcphát triển Nguồn vốn cho nhập khẩu được hình thành từ rất nhiều nguồn vốn khácnhau:

- Đầu tư nước ngoài

Hiện nay các nước xuất khẩu gạo với khối lượng lớn chủ yếu là các nước đangphát triển: Thái Lan, Việt Nam, Trung Quốc, Pakistan…Chính vì thế nguồn ngoại tệthu về từ xuất khẩu gạo đối các nước này là rất quan trọng

1.2.2 Xuất khẩu gạo đóng vai trò chuyển dịch cơ cấu kinh tế thúc đẩy sản xuất phát triển.

Ngày nay với xu thế hội nhập, cơ hội và thách thức rất nhiều, các nước đềuphải phát triển kinh tế theo hướng xuất khẩu những sản phẩm mà mình có lợi thế vànhập khẩu những sản phẩm không có lợi thế hoặc lợi thế so với các sản phẩm khácnhỏ hơn Khi gạo đã trở thành một lợi thế trong xuất khẩu của một nước thì các nước

đó sẽ tập trung vào sản xuất lúa gạo với quy mô lớn, trình độ thâm canh cao, khoa học

kỹ thuật tiến bộ nhằm tăng năng xuất, sản lượng và chất lượng gạo Từ sự tập trungsản xuất đó sẽ kéo theo sự phát triển của các ngành có liên quan và dẫn tới sự pháttriển của toàn bộ nền kinh tế

- Xuất khẩu tạo điều kiện thuận lợi cho các ngành khác có cơ hội phát triển

- Xuất khẩu tạo điều kiện mở rộng khả năng cung cấp yếu tố đầu vào cho sảnxuất, nâng cao năng lực sản xuất trong nước

- Tạo tiền đề kinh tế, kỹ thuật nhằm nâng cao năng lực sản xuất trong nước

Trang 7

- Thông qua xuất khẩu nước ta có thể tham gia vào công cuộc cạnh tranh trênthị trường thế giới về giá cả, chất lượng để từ đó hình thành cơ cấu sản xuất thích nghivới thị trường.

- Đòi hỏi các doanh nghiệp luôn phải đổi mới và hoàn thiện công việc sản xuấtkinh doanh

1.2.3 Xuất khẩu có tác động tích cực tới giải quyết công ăn việc làm, cải thiện đời sống nhân dân

Xuất khẩu gạo trước hết làm tăng thu nhập của người nông dân đặc biệt ở cácvùng chuyên canh lúa nước, đời sống người dân phụ thuộc chủ yếu vào cây lúa Saunữa, xuất khẩu giúp giải quyết một lượng lớn lao động dư thừa trong nước Khi thựchiện tăng cường xuất khẩu gạo thì kéo theo nó là vấn đề xay xát, chế biến phát triển,vấn đề vận chuyển hàng hoá… Những công tác trên thu hút khá nhiều lao động từkhông có trình độ kỹ thuật, quản lý đến có trình độ cao Việc tạo việc làm ổn địnhcũng chính là một biện pháp hữu hiệu để tăng thu nhập, ổn định xã hội

Đối với các nước đang phát triển, đặc biệt là Việt Nam thì xuất khẩu gạo làmột lợi thế lớn Bởi sản xuất và xuất khẩu gạo có những lợi thế căn bản như: đất đai,khí hậu, nguồn nước, nguồn nhân lực… Và đặc biệt yêu cầu về vốn kỹ thuật trungbình, với các lợi thế như vậy tăng cường xuất khẩu gạo là hướng đi đúng đắn nhất

Xuất khẩu gạo nói riêng hay xuất khẩu hàng hoá nông sản nói chung có tácđộng to lớn đến nền kinh tế nước ta, giúp khai thác được tất cả các lợi thế tương đốicũng như tuyệt đối của Việt Nam trong quá trình hội nhập Trong quá trình sản xuấtlúa gạo, Việt Nam đã thu được những kết quả to lớn từ một nước nhập khẩu trở thànhmột nước xuất khẩu thứ hai thế giới Tuy nhiên, xuất khẩu gạo Việt Nam còn chưatương xứng với tiềm năng sẵn có nên cần phải có giải pháp cụ thể cho vấn đề này

1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến xuất khẩu

1.3.1 Nhân tố thị trường.

Nhân tố thị trường có ảnh hưởng rất lớn chi phối toàn bộ hoạt động xuất khẩugạo của mỗi quốc gia tham gia xuất khẩu Trong đó có thể xét trên các yếu tố cơ bảnsau:

- Nhu cầu của thị trường về sản phẩm gạo: Gạo là hàng hoá thiết yếu, cũnggiống như các loại hàng hoá khác, nó cũng phụ thuộc vào thu nhập, cơ cấu dân cư, thịhiếu… Khi thu nhập cao thì cầu về số lượng gạo giảm nhưng trong đó cầu về gạo chấtlượng cao có xu hướng tăng lên (ở các nước phát triển: Nhật, Châu Âu ) ngược lạicầu đối với gạo chất lượng thấp giảm đi chính vì thế tỷ trọng tiêu dùng cho gạo trongtổng thu nhập vẫn tăng

- Cung gạo trên thị trường là một nhân tố quan trọng trong xuất khẩu Cácdoanh nghiệp tham gia xuất khẩu cần phải tìm hiểu kỹ về khả năng xuất khẩu từngloại gạo của mình cũng như khả năng của các đối thủ cạnh tranh Trên thị trường thếgiới sản phẩm gạo rất đa dạng, phong phú, nhu cầu về gạo co giãn ít so với mức giá

Trang 8

nên nếu lượng cung tăng quá nhiều có thể dẫn tới dư cung Điều đó là bất lợi cho cácdoanh nghiệp tham gia xuất khẩu.

- Giá cả là một yếu tố quan trọng, là thước đo sự cân bằng cung – cầu trongnền kinh tế thị trường Tuy cầu về gạo là ít biến động nhưng với những sản phẩm đặcsản thì giá có quyết định khá lớn

1.3.2 Nhân tố về cơ sở vất chất – kỹ thuật và công nghệ của sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

- Các nhân tố về cơ sở vật chất – kỹ thuật là hệ thống vận chuyển, kho tàng,bến bãi, hệ thống thông tin liên lạc… Hệ thống này bảo đảm việc lưu thông nhanhchóng kịp thời, đảm bảo cung cấp nguồn hàng một cách nhanh nhất, tiết kiệm thờigian và chi phí lưu thông

- Các nhân tố về kỹ thuật, công nghệ sản xuất và tiêu thụ đặc biệt quan trọngtrong việc tăng khả năng tiếp cận và mở rộng thị trường tiêu thụ gạo Hệ thống chếbiến với công nghệ dây truyền hiện đại sẽ góp phần tăng chất lượng và giá trị của gạo

1.3.3 Nhân tố về chính sách vĩ mô

Nhóm nhân tố này thể hiện sự tác động của nhà nước tới hoạt động xuất khẩugạo Trong điều kiện hiện nay, các doanh nghiệp Việt Nam mới tham gia thị trườngxuất khẩu rất cần tới sự quan tâm, hướng dẫn của nhà nước Đặc biệt hiện nay khảnăng marketing tiếp cận thị trường, sự am hiểu luật kinh doanh, khả năng quản lý củadoanh nghiệp còn hạn chế, vì thế việc đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ làm công táctiêu thụ là rất quan trọng Hơn nữa hiện nay xuất khẩu gạo góp phần rất lớn vào pháttriển nền kinh tế nhưng đời sống của người nông dân còn gặp nhiều khó khăn, yêu cầunhà nước cần có sự điều tiết lợi ích giữa nhà nước – doanh nghiệp – người nông dânsao cho thoả đáng và hợp lý nhất

Trang 9

Chương 2

THỰC TRẠNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM

2.1 Tổng quan về hoạt động xuất khẩu gạo:

2.1.1 Tổng quan về thị trường gạo thế giới

2.1.1.1 Nhu cầu gạo trong những năm gần đây.

Theo thông tin thu thập được thì nhu cầu gạo trên thế giới năm 2009 tăng độtbiến nguyên nhân chủ yếu khiến nhu cầu gạo tăng cao là do một số nước sản xuấtlúa gạo lớn bị thiên tai tàn phá nặng nề Đầu tiên là tại Ấn Độ, những cơn mưa lớnđúng vào thời điểm thu hoạch khiến sản lượng lúa gạo của nước này giảm 17 triệutấn so với niên vụ trước Điều đó khiến quốc gia tiêu thụ gạo lớn nhất thế giới lầnđầu tiên trong 20 năm qua đã phải mở thầu quốc tế để nhập khẩu 30.000 tấn gạo

Tương tự, Philippines, nước nhập khẩu gạo lớn nhất thế giới cũng đang đẩymạnh các hoạt động đảm bảo an ninh lương thực sau khi mùa màng bị phá hủy trongcác trận bão Ketsana và Parma hồi tháng 9 và tháng 10 năm 2008 Cơ quan lươngthực quốc gia Philippines (NFA) trong những tháng đầu năm 2010 đã mở thầu quốc

tế mua 600.000 tấn gạo trắng loại B (25% tấm) Đây là đợt đấu thầu mua gạo có quy

mô lớn nhất từ trước đến nay của Philippines

Tiêu thụ gạo tăng mạnh chủ yếu đến từ các thị trường Bangladesh,Campuchia, Trung Quốc, Lào, Pakistan, Sri Lanka và Thái Lan Mậu dịch gạo thếgiới dự kiến cũng sẽ lập kỷ lục cao 32,2 triệu tấn, tăng gần 4% so với năm 2011

Tổ chức Nông - Lương Liên Hiệp Quốc (FAO) dự báo năm 2011 nhập khẩugạo tại châu Á khoảng 15,1 triệu tấn, thấp hơn 2% so với năm 2010 Nguyên nhân chủyếu là do Philippines cắt giảm việc nhập khẩu mà theo FAO dự báo vào khoảng 1,7triệu tấn, ít hơn 500 nghìn tấn so với dự báo năm 2010 Do sản lượng gạo trong nước

Trang 10

tăng nên Malaysia và Sri Lanka cũng sẽ phải giảm nhập khẩu tương ứng là 6% xuốngcòn 850 nghìn tấn và 52% xuống còn 50 nghìn tấn Tuy nhiên, nhập khẩu gạo của một

số nước dự báo sẽ tăng trở lại, trong đó Đài Loan là 200 nghìn tấn, Trung Quốc là 500nghìn tấn, và Hàn Quốc là 400 nghìn tấn FAO đã nâng mức dự báo về nhập khẩu gạocủa Bangladesh lên 700 nghìn tấn, tăng 7% so với báo cáo chính thức năm 2010 Mặc

dù sản lượng gạo niên vụ 2010 khá tốt nhưng chính phủ Bangladesh vẫn tuyên bố sẽnhập khẩu khoảng 1,2 triệu tấn gạo từ tháng 7 năm 2010 tới tháng 6 năm 2011; đồngthời sẽ tích cực tìm kiếm các nguồn cung ứng nước ngoài để đạt được mục tiêu trên

Lo ngại về giá cả tăng cũng buộc chính phủ ban bố lệnh cấm xuất khẩu các loại gạovào năm 2011 Ngoài ra, chính phủ Bangladesh và chính phủ Việt Nam còn đangtrong quá trình đi đến ký kết thỏa thuận dài hạn theo đó Việt Nam sẽ cung cấp choBangladesh 500 nghìn tấn gạo hàng năm

Trong khi đó, dự báo nhập khẩu gạo tại Afghanistan và Iran là không đổi và ởmức tương ứng là 300 nghìn tấn và 1,1 triệu tấn Ngoài ra, nhu cầu tại các hệ thốngphân phối thực phẩm cũng khiến nhập khẩu gạo tại Iraq tăng 1% ở mức 1,2 triệu tấn

và tại Ả Rập Xê-út tăng 5% ở mức 1,2 triệu tấn Năm 2011, các nước châu Phi dự

Trang 11

kiến nhập khẩu khoảng 9,8 triệu tấn gạo, tăng 2% so với năm 2010 Trong đó, Ai Cập

có thể cần phải nhập 100 nghìn tấn để đáp ứng nhu cầu trong nước và xuất khẩu Dosản lượng gạo trong nước không đủ nên Cameroon sẽ tăng nhập khẩu gạo từ 200nghìn lên 500 nghìn tấn Sau cuộc bạo động xảy ra vào tháng 9 phản đối lạm phátthực phẩm, chính phủ Mozambique đã bãi bỏ mức thuế 15% đối với gạo tấm nhậpkhẩu, một biện pháp nhằm giảm áp lực lên giá gạo trong nước và từ đó tăng 47% sứcmua lên đến 380 nghìn tấn Tiêu thụ gạo tại Kenya tăng và mức thuế nhập khẩu gạothấp là lí do khiến nhập khẩu gạo tại đây năm 2011 tăng 9% lên 380 nghìn tấn Nhucầu tiêu thụ gạo tăng cũng là lí do FAO dự báo năm 2011 Senegal sẽ tăng nhập khẩugạo 3% lên 720 nghìn tấn và Nam Phi tăng 6% lên 950 nghìn tấn Trong khi đó, dựbáo Nigeria sẽ giảm 9% lượng nhập khẩu xuống còn 2 triệu tấn, còn Bờ Biển Ngà sẽgiữ nguyên mức nhập khẩu là 900 nghìn tấn

FAO dự báo nhập khẩu gạo của các nước châu Mỹ Latinh và vùng Caribê năm

2011 vào khoảng 3,5 triệu tấn, giảm 3% so với năm 2010 Trước những kỳ vọng vềphục hồi sản lượng năm 2011, Brazil dự kiến sẽ giảm 13% tỷ lệ gạo nhập khẩu xuốngcòn 650 nghìn tấn Vụ mùa bội thu cũng là lí do giảm nhập khẩu gạo tại Ecuador vàPeru, trong khi tại Venezuela có thể vẫn ổn định ở mức 300 nghìn tấn Ngược lại, tạiColombia, Chính phủ đã thông báo sẽ nhập khẩu 40 nghìn tấn gạo từ các thành viêncộng đồng Andean giữa tháng 2 và tháng 4 năm 2011, như một biện pháp để bồithường thiệt hại do lũ lụt nghiêm trọng gây ra Như vậy, tổng nhập khẩu gạo củaColombia dự báo sẽ tăng 13% lên 90 nghìn tấn Ở Trung Mỹ và vùng Caribbean, dohạn hán kéo dài nên Cuba dự kiến sẽ tăng nhập khẩu gạo lên 530 nghìn tấn, phần lớn

có nguồn gốc từ Việt Nam với phương thức thanh toán ưu đãi Dựa trên những số liệumới nhất, Costa Rica, El Salvador và Honduras cũng có khả năng nhập khẩu gạonhiều hơn, trong khi đó, Mexico và Panama có thể lại giảm nhập khẩu.Cũng theoUSDA dự trữ gạo toàn cầu cuối vụ 2011/2012 dự kiến ở mức 96,2 triệu tấn, giảm 1%

so với năm 2010/2011 Dự trữ sẽ giảm ở Bangladesh, Brazil, Ấn Độ, Indonesia, vànhững nước khác, trong khi tăng ở Trung Quốc, Sri Lanka và Việt Nam Tỷ lệ dự trữ -tiêu thụ trong vụ 2011/12 sẽ giảm xuống 21% so với 21,6% của vụ trước

2.1.1.2 Sản xuất và xuất khẩu gạo trên thế giới

Theo thống kê của FAO về sản xuất lúa trên thế giới 2008 Có 114 nước trồnglúa và phân bố ở tất cả các Châu lục trên thế giới Trong đó, Châu Phi có 41 nướctrồng lúa, Châu á- 30 nước, Bắc Trung Mỹ- 14 nước, Nam Mỹ- 13 nước, Châu Âu- 11nước và Châu Đại Dương- 5 nước

Diện tích lúa biến động và đạt khoảng 152.000 triệu ha, năng suất lúa bìnhquân xấp sỉ 4,0 tấn/ha

Ấn Độ là nước có diện tích trồng lúa lớn nhất 44.790 triệu ha, ngược lạiJamaica là nước có diện tích trồng lúa thấp nhất 24 ha Năng suất lúa cao nhất đạt9,45 tấn/ha tại Australia và thấp nhất là 0,9 tấn/ha tại IRAQ

Trang 12

Sản lượng lúa trên thế giới năm 2008 là 661.811 triệu tấn, châu Á chiếm 90%,dẫn đầu là Trung Quốc và Ấn Độ Theo dự báo của ban nghiên cứu kinh tế - bộ NôngNghiệp Hoa Kỳ, trong giai đoạn 2007-2017, các nước sản xuất gạo ở Châu Á sẽ tiếptục là nguồn xuất khẩu gạo chính của thế giới, bao gồm: Thái Lan, Việt Nam, Ấn Độ.Riêng xuất khẩu gạo của hai nước Thái Lan và Việt Nam sẽ chiếm khoảng nửa tổnglượng gạo xuất khẩu của thế giới Một số nước khác cũng sẽ đóng góp giúp tăng sảnlượng gạo thế giới như: Ấn Độ, các tiểu vùng Sahara Châu Phi, Bangladesh,Philippines, Brazil.

Nếu như năm 1960, năng suất lúa bình quân trên thế giới là 1,04 tấn/ha.Nhưng thời gian về sau nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản suất nông nghiệp,năng suất lúa luôn được cải thiện, đến 2008, năng suất lúa thế giới bình quân đạt4,25 tấn/ha Năm 2008, nước sản xuất lúa đạt năng suất cao nhất là Uruguay 8,01tấn/ha, kế đến là Mỹ: 7,68 tấn/ha và Peru: 7,36 tấn/ha

Trong khi đó nước có sản lượng cao nhất là Trung Quốc, năng suất chỉ đạt6,61 tấn/ha và Việt Nam sản lượng đứng thứ năm, năng suất đạt 4,88 tấn/ha Nếunăng suất lúa Việt Nam phấn đấu bằng với Uruguay thì sản lượng sẽ tăng gần gấpđôi hiện nay

Sản lượng gạo trên thế giới tăng, nhưng không tăng nhanh bằng mức tăng dân

số, thêm vào đó diện tích trồng trọt giảm và thời tiết không thuận lợi là một trongnhững nguyên nhân làm giá gạo biến động mạnh, đe dọa an ninh lương thực thếgiới Những năm 1999-2005, sản lượng lúa gia tăng và giá gạo có giảm, tuy nhiên

Trang 13

trong những năm gần đây giá gạo liên tục tăng và duy trì ở mức cao do nhu cầu ngàycàng cao.

Năm 2011 theo dự báo thương mại gạo thế giới có thể vẫn duy trì ở mức 31,4triệu tấn Tuy nhiên, trong số các nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới, Thái Lan sẽđóng vai trò chính trong năm 2011, với kim ngạch xuất khẩu tăng lên 9,7 triệu tấn,tăng từ 9 triệu tấn trong năm 2010 và cao hơn mục tiêu chính thức là 9,5 triệu tấn

Nhờ vụ mùa bội thu nên Campuchia cũng có thể duy trì nguồn cung ổn định từ

đó tăng mục tiêu kim ngạch xuất khẩu lên 1,6 triệu tấn, tăng 11% so với ước tính năm

2010 Lượng gạo xuất khẩu của Trung Quốc dự kiến sẽ tăng trở lại ở mức 1 triệu tấn

và của Myanmar là 800.000 tấn Mặc dù chính phủ Ấn Độ đã quyết định lệnh cấmxuất khẩu lương thực, nhưng dự kiến lượng gạo xuất khẩu của nước này sẽ tăng 4% ởmức 2,5 triệu tấn, chủ yếu là các loại gạo thơm Lượng gạo xuất khẩu của Hoa Kỳ sẽđạt mức 3,5 triệu tấn do nhu cầu tăng mạnh tại các nước châu Phi và châu Mỹ Latinh Căn cứ vào triển vọng về sản lượng, Australia dự kiến có thể xuất khẩu 180 nghìn tấngạo trong năm 2011

FAO cũng dự báo kim ngạch xuất khẩu gạo năm 2011 của Pakistan là 1,8 triệutấn, giảm 50% so với ước tính trong báo cáo năm 2010, do lũ lụt làm mất mùa nghiêmtrọng tại nước này Theo Hiệp hội Lương thực Việt Nam, xuất khẩu gạo quý 1/2011của Việt Nam đạt 1,850 triệu tấn, trị giá 774 triệu USD Tuy nhiên, xuất khẩu có xuhướng giảm mạnh trong tháng 3 so với cùng kỳ năm 2010 Nguyên nhân chủ yếu xuất

Trang 14

phát từ sự sụt giảm của thị trường Philippines, Bờ Biển Ngà Còn tổ chức FAO thì dựbáo lượng gạo xuất khẩu của Việt Nam cũng giảm 6% xuống còn 6,5 triệu tấn.

2.1.2 Tình hình xuất khẩu gạo của Việt Nam

Theo báo cáo thường niên ngành hàng lúa gạo Việt Nam của Trung tâm Thôngtin phát triển nông nghiệp nông thôn (AGROINFO), xuất khẩu gạo của Việt Namtrong những năm gần đây đang giảm mạnh tại thị trường Châu Á và tăng mạnh tại thịtrường Châu Phi Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam được mở rộng Nếu nhưtrong năm 2007, gạo Việt Nam được xuất khẩu đến 63 quốc gia vùng/lãnh thổ thì đếnnăm 2008, con số này đã tăng lên gấp đôi (128 quốc gia/vùng/lãnh thổ)

Xuất khẩu gạo của nước ta trong vài năm trở lại đây đã có những bước pháttriển đáng kể về kim ngạch cũng như thị trường xuất khẩu Theo hiệp hội lương thựcViệt Nam, kể từ khi bắt đầu xuất khẩu từ năm 1989 đến nay, Việt Nam đã xuất khẩukhoảng 70 triệu tấn gạo ra trường quốc tế, mang về kim ngạch khoảng 20 tỷ đô la,đóng góp không nhỏ vào kim ngạch xuất khẩu cả nước Tình hình cụ thể như sau:

2.1.2.1 Sản lượng

SẢN LƯỢNG XUẤT KHẨU GẠO CỦA VIỆT NAM

TỪ NĂM 2006 ĐẾN NĂM 2010Năm Khối lượng xuất

Xuất khẩu lúa gạo nước ta ngày càng tăng trước hết là do sự phát triển củakhoa học-công nghệ đã cải thiện công tác giống, chăm sóc lúa, phòng ngừa sâu bệnh giúp tăng năng suất lúa, nâng cao nguồn cung lúa gạo trong nước Việc giữ vững vàgia tăng sản lượng lúa của cả nước là tiền đề tốt cho việc đảm bảo an ninh lương thựcquốc gia cũng như đẩy mạnh xuất khẩu gạo trên các thị trường trong khu vực và thế

Trang 15

Bên cạnh đó, do quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa diễn ra nhanh chóng

ở nhiều quốc gia đang phát triển trên thế giới làm cho diện tích đất canh tác bị thuhẹp Điển hình như Ấn Độ, Philipines từng là những nước xuất khẩu gạo lớn trên thếgiới cũng trở thành nước nhập khẩu gạo Nguồn cung trên thế giới bị thu hẹp đã tạo

cơ hội cho ngành xuất khẩu gạo Việt Nam phát triển

2.1.2.2 Về kim ngạch và giá cả

Trong nhiều năm qua, giá trị hạt gạo của Việt Nam trên thị trường thế giớiđược nâng cao Giá gạo được cải thiện và có xu hướng tăng qua các năm, dẫn đến kimngạch xuất khẩu gạo cũng có xu hướng tăng theo

Biểu đồ thể hiện sản lượng và giá trị xuất khẩu gạo của Việt Nam

từ 2006 đến 6th/2010

Nguồn AGROINFO, 2010

Sản lượng xuất khẩu và giá xuất khẩu bình quân có xu hướng tăng giảm tráingược nhau Khối lượng tăng thì giá giảm, khi giá tăng thì khối lượng xuất khẩu lạigiảm Trong khi đó kim ngạch xuất khẩu gạo lại phụ thuộc vào hai yếu tố trên, dẫnđến kim ngạch xuất khẩu trong từng năm không thể tăng cao do luôn chịu sự ảnhhưởng từ sự sụt giảm của một trong hai yếu tố đó Chỉ có riêng năm 2008, vừa đạtđược mức tăng về khối lượng và giá xuất khẩu nên trong năm này kim ngạch xuấtkhẩu tăng mạnh

Năm 2008 kim ngạch xuất khẩu tăng từ 1.490 triệu USD năm 2007 lên 2.910triệu USD, tăng 95,3% tương ứng 1.420 triệu USD đem về nguồn ngoại tệ không nhỏcho ngành xuất khẩu gạo nói riêng, xuất khẩu cả nước nói chung Đạt được sự tăngtrưởng cao như vậy là do khối lượng xuất khẩu trong năm tăng, cùng với mức tăng giáxuất khẩu Năm 2007 giá xuất khẩu bình quân chỉ đạt 295 USD/tấn, thì đến năm 2008giá xuất khẩu là 614 USD/tấn, tăng hơn 2 lần so với mức giá xuất khẩu năm trước

Nếu năm 2007 có khối lượng xuất khẩu giảm nhưng kim ngạch xuất khẩu tăng,thì ngược lại năm 2009 là năm đạt kỉ lục về xuất khẩu gạo so với những năm trước,

Trang 16

nhưng kim ngạch lại giảm 15,36% so với cùng kì năm 2008 Nguyên nhân chủ yếu là

do giá xuất khẩu bình quân sau khi tăng đột biến năm 2008 đã hạ nhiệt, giảm xuốngcòn 400 USD/tấn, với mức giảm 214 USD/tấn so với năm 2008

Ngoài ra sự giảm giá còn do sự can thiệp của chính phủ Thái Lan – nước xuấtkhẩu gạo lớn nhất thế giới, đẩy mạnh xuất khẩu gạo trong các kho dự trữ với ước tínhkhoảng 7 triệu tấn Xuất khẩu gạo năm 2010 đạt 6,89 triệu tấn, trị giá xuất khẩu 3,2 tỷUSD Năm 2011 dự kiến đạt khoảng 5,5 – 6 triệu tấn, hiện lượng gạo tồn kho cònkhoảng 800.000 tấn Giá gạo xuất khẩu ngày càng tăng cao với giá hiện tại khoảng

Trang 17

Nguồn AGROINFOPhilipines vẫn là nước nhập khẩu gạo lớn nhất của nước ta.Năm 2008, nướcnày nhập khẩu 1.800 nghìn tấn, với kim ngạch 1.400 triệu USD, chiếm gần 40%lượng gạo xuất khẩu của nước ta.

Trong tốp 10 thị trường có kim ngạch xuất khẩu lớn nhất năm 2008 thì có có 3thị trường đứng đầu bảng là thị trường truyền thống, chiếm 63,8% về giá trị và 54,8%

về lượng.Bảy thị trường còn lại là các thị trường mới, chiếm 18,4% về giá trị và23,3% vê lượng,trong đó thị trường châu phi chiếm 11,7% về giá trị và 14,5% vềlượng, có tốc độ tăng trưởng kim ngạch nhập khẩu lớn nhất

2.1.2.3.2 Năm 2009

Xuất khẩu gạo sang các nước châu Á vẫn chiếm đến 61,68% tổng kim ngạchxuất khẩu gạo của Việt Nam (so với mức 50,8% của năm 2008) Trong đó, xuất khẩugạo sang thị trường Philippines đóng góp hơn một nửa thị phần của toàn khu vực châu

Á (chiếm tới 35% tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2009) Năm

2009, Việt Nam xuất khẩu sang Philippines gần 1,7 triệu tấn gạo, trị giá hơn 912 triệu

đô la Mỹ Thị trường xuất khẩu lớn tiếp theo của hạt gạo Việt Nam phải kể đến làMalaysia, từ vị trí thứ ba trong năm 2008 đã vươn lên thứ hai với hơn 611.000 tấn, trịgiá khoảng 271 triệu đô la Các quốc gia và lãnh thổ châu Á nằm trong nhóm 10 thịtrường xuất khẩu gạo lớn nhất của Việt Nam năm 2009 còn có Singapore (329.000 tấn

và 134 triệu đô la), Đông Timo (242.000 tấn và 97 triệu đô la), Đài Loan (203.000 tấn

và 81 triệu đô la) và Iraq (168.000 tấn và 68 triệu đô la)

Châu Á là thị trường xuất khẩu gạo chủ chốt của Việt Nam trong năm 2009 khi

có tới sáu trong 10 thị trường có tốc độ tăng trưởng lớn nhất Cụ thể, 10 thị trường có

Trang 18

kim ngạch nhập khẩu gạo từ Việt Nam trên 1 triệu đô la và có tốc độ tăng trưởng kimngạch lớn nhất năm 2009 bao gồm: Kiribati (tăng 10,608%), Campuchia (tăng2,516%), Li Băng (tăng 2,124%), Hồng Kông (tăng 758%), Mỹ (tăng 714%), Nigeria(tăng 614%), Brunei (tăng 506%), Đài Loan (tăng 493%), Trung Quốc (tăng 397%)

và Fiji (tăng 365%) Đáng chú ý là Đài Loan từ vị trí thứ 23 trong bảng xếp hạng năm

2008 đã vươn lên đứng trong nhóm 10 thị trường xuất khẩu gạo lớn nhất của ViệtNam trong năm 2009

Đặc biệt, xuất khẩu gạo của Việt Nam sang các thị trường châu Á trong năm

2009 còn được lợi về giá Tính trung bình năm 2009, trong số 10 nước có kim ngạchnhập khẩu gạo lớn nhất từ Việt Nam thì Philippines là thị trường mà gạo Việt Namxuất sang đạt mức giá cao nhất với 541,24 đô la/tấn Trong khi đó, mức giá trung bìnhxuất sang chín thị trường còn lại chỉ dao động quanh mức 400 đô la/tấn Xuất khẩugạo của Việt Nam sang Malaysia năm 2009 cũng đạt mức giá khá cao với 439,24 đôla/tấn

2.1.2.3.3 Năm 2010

Thị trường truyền thống chủ đạo của xuất khẩu gạo Việt Nam vẫn làPhilippines, Indonesia, Cu Ba, Malaysia và Đài Loan; trong đó, dẫn đầu về lượng vàkim ngạch trong năm 2010 là thị trường Philipines với 1,48 triệu tấn, trị giá 947,38triệu USD (chiếm 21,4% về lượng và chiếm 29,17% tổng kim ngạch); thị trườngIndonesia xếp vị trí thứ 2 với trên 687 nghìn tấn, trị giá 346,02 triệu USD (chiếm9,98% về lượng và chiếm 10,65% tổng kim ngạch); thứ 3 là Singapore với 539,3nghìn tấn, trị giá 227,79 triệu USD (chiếm 7,83% về lượng và chiếm 7,01% tổng kim

Trang 19

ngạch); tiếp đến Cu Ba gần 472,3 nghìn tấn, trị giá 209,22 triệu USD (chiếm 6,86%

về lượng và chiếm 6,44% tổng kim ngạch); sau đó là 2 thị trường cũng đạt kim ngạchtrên 100 triệu USD là: Malaysia 177,69 triệu USD; Đài Loan 142,7 triệu USD

Đa số các thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam năm 2010 đều giảm về lượng

và kim ngạch so với năm 2009, tuy nhiên có 5 thị trường xuất khẩu tăng cả lượng vàkim ngạch so với năm 2009, trong đó tăng mạnh nhất là xuất khẩu sang Indonesia(tăng 3763,79% về lượng và tăng 4696,30% về kim ngạch); xuất khẩu sang HồngKông đứng thứ 2 về mức tăng trưởng (tăng 194% về lượng và tăng 222,42% về kimngạch); sau đó là Đài Loan (tăng 72,3% về lượng và tăng 74,85% về kim ngạch);Singapore (tăng 64,65% về lượng và tăng 70,51% về kim ngạch) Ngược lại, kimngạch xuất khẩu gạo giảm mạnh so với năm 2009 ở các thị trường Italia (giảm83,21% về lượng và giảm 75,94% về kim ngạch); Tây Ban Nha (giảm 79,16% vềlượng và giảm 75,45% về kim ngạch) và Ucraina (giảm 64,98% về lượng và giảm60,95% về kim ngạch)

2.1.2.3.4 Kim ngạch 4 tháng đầu năm 2011

Trong tháng 4, thị trường Philippines đã vượt Indonesia lên vị trí dẫn đầu vềtiêu thụ gạo Việt Nam với 101,74 triệu tấn, trị giá 48,39 triệu USD (tăng 124,5% vềlượng và tăng 68,6% về kim ngạch so với T3/2011); đưa tổng lượng gạo xuất sangPhilippines 4 tháng đầu năm lên gần 149 nghìn tấn, trị giá 78,29 triệu USD, chiếm5,85% trong tổng kim ngạch (giảm 85,27% về lượng và giảm 87,78% về kim ngạch

so với cùng kỳ) Malaysia vươn lên vị trí thứ 2 trong tháng với 83.970 tấn, trị giá

Trang 20

45,51 triệu USD (tăng 72,52% về lượng và tăng 74,62% về kim ngạch so vớiT3/2011); tổng cộng cả 4 tháng đạt 203.263 tấn, trị giá 105,52 triệu USD, chiếm7,88% trong tổng kim ngạch (tăng 22,35% về lượng và tăng 40,61% về kim ngạch sovới cùng kỳ) Thị trường lớn thứ 3 trong tháng 4 là Trung Quốc với 82.979 tấn, trị giá38,59 triệu USD (tăng 36,82% về lượng và tăng 27,02% về kim ngạch so vớiT3/2011); tổng cộng cả 4 tháng đạt 153.031 tấn, trị giá 75,11 triệu USD, chiếm 5,61%tổng kim ngạch.

Tháng 4 đã số các thị trường xuất khẩu gạo đều tăng cả về lượng và kim ngạch

so với tháng 3; trong đó đáng chú ý nhất là thị trường Ucraina với mức tăng trưởng tới1.570% về lượng và tăng 1.255% về kim ngạch so với T3; tiếp đến xuất khẩu sangPháp tăng 800% về lượng và tăng 274% về kim ngạch; xuất khẩu sang Bỉ tăng611,6% về lượng và tăng 766% về kim ngạch; Đông Timo tăng 347% về lượng vàtăng 318,3% về kim ngạch so với T3/2011 Ngược lại, thị trường Indonesia đang từ vịtrí dẫn đầu trong suốt 6 tháng liền, nhưng sang tháng 4/2011 đột ngột giảm mạnh tới99,7% cả về lượng và kim ngạch; tiếp sau đó là U.A.E (giảm 88,8% về lượng và giảm87,2% về kim ngạch); Nam Phi (giảm 91,7% về lượng và giảm 86,2% về kim ngạch);Nga (giảm 85,5% về lượng và giảm 84,8% về kim ngạch)

Xét về mức độ tăng trưởng xuất khẩu gạo 4 tháng đầu năm 2011 so với cùng

kỳ, có 59% số thị trường tăng trưởng dương về lượng và kim ngạch, còn lại 41% sốthị trường bị sụt giảm; trong đó xuất sang Indonesia đạt mức tăng mạnh nhất tới4.060% về lượng và 3.314% về kim ngạch so cùng kỳ; tiếp đến Tây Ban Nha (tăng628,6% về lượng và tăng 530,3% về kim ngạch); Cu Ba (tăng 110,6% về lượng vàtăng 148,8% về kim ngạch) Tuy nhiên, xuất khẩu sang Philipiines giảm mạnh 85,3%

về lượng và giảm 87,8% về kim ngạch; Đài Loan (giảm 71,1% về lượng và 64,1% vềkim ngạch)

Trang 21

2.2 Kết quả khảo sát tình hình xuất khẩu gạo:

Câu 2: Anh (chị) thường cập nhật các thông tin liên quan đến hoat động xuất

khẩu gạo qua các phương tiện thông tin đại chúng nào?

1  báo chí, tạp chí chuyên ngành 2  Internet

3  tivi, radio 4  Khác

Giá trị tương

ứng Các chỉ tiêu

Tần suất

Tần số tương đối

1 Báo chí, tạp chí chuyên ngành 14 23.34

Trang 22

Giá trị tương ứng Các chỉ tiêu

Tần suất

Tần số tương đối

Trang 23

Giá trị tương ứng Các chỉ tiêu

Tần suất

Tần số tương đối

Câu 5: Anh (chị) đánh giá về các tiêu chí của gạo xuất khẩu như thế nào?

1 Rất không quan trọng, 2 Không quan trọng, 3 Bình thường, 4 Quan trọng,

5 Rất quan trọng

Bảng 4.1 Đánh giá về các loại gạo xuất khẩu của Việt Nam

Biểu đồ 4.2 Các loại gạo xuất khẩu của Việt Nam

Trang 24

Bảng 5.1 Đánh giá về các chỉ tiêu gạo xuất khẩu của Việt Nam

Biểu đồ 5.2 Chỉ tiêu gạo xuất khẩu của Việt Nam

Trang 25

Theo kết quả khảo sát thì tiêu chí về chất lượng của gạo xuất khẩu được đánhgiá lên hàng đầu (đến 70% số người được khảo sát cho rằng phẩm chất gạo ở tầmquan trọng, 82% đánh giá hương thơm của gạo ở tầm quan trọng) Đây chính là mặthạn chế trong xuất khẩu gạo của Việt Nam trong thời gian dài, khiến gạo của ViệtNam thường có giá thấp hơn so với gạo Thái Lan Về tiêu chí màu sắc và hình dángnhiều người đánh giá cũng khá quan trọng bởi yếu tố này cũng thể hiện một phần củachất lượng gạo.

Câu 6: Theo Anh (Chị) thì sản phẩm gạo Việt Nam thường bị các đối tác

không nhận hàng, ép giá, đòi bồi thường do những nguyên nhân chính nào?

1  Hàng kém chất lượng 2  Giao trễ hợp đồng

3  Hàng bị hư hỏng 4  Thiếu hụt hàng hóa

5  Khác

Nguyên nhân bị trả hàng Giá trị tương ứng Các chỉ tiêu Tần suất Tần số tương đối

Biểu đồ 6.2 Nguyên nhân xuất khẩu bị trả hàng

Trang 26

Đến 54% đánh giá rằng hàng kém chất lượng là nguyên nhân chính khiến gạoxuất khẩu bị trả lại Như khảo sát ở câu trước chất lượng là tiêu chí hàng đầu trong khixuất khẩu gạo của Việt Nam lại chưa coi trọng yếu tố này Trong khi 25% cho rằnggiao trễ hợp đồng và hàng bị hư hỏng, sự yếu kém bắt nguồn trong khâu Logistic (lưukho, vận chuyển, kí kết, thanh toán hợp đồng, giao hàng…) là do đa số doanh nghiệp

tự mình làm các khâu trong khi có thể thuê ngoài với chi phí thấp hơn, bảo đảm hơn.Ngoài ra các nguyên nhân khác như thiếu hụt hàng hóa, không đúng quy cách hànghóa… chiếm tỉ lệ khá cao 21% vì vậy doanh nghiệp cần để ý đến khâu kiểm tra

Câu 7: Anh (chị) biết đến những thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam

Trang 27

Câu 8: Đánh giá của Anh (chị) như thế nào về mức độ quan trọng của các yếu

tố bên ngoài ảnh hưởng tới xuất khẩu doanh nghiệp Việt Nam?

1 Rất không quan trọng, 2 Không quan trọng, 3 Bình thường, 4 Quan trọng,

5 Rất quan trọng

Biểu đồ 7.2 Thị trường xuất khẩu gạo của Việt Nam

Bảng 8.1 Đánh giá về mức độ quan trọng của các yếu tố bên

ngoài

Trang 28

Chất lượng sản phẩm 2 1 11 18 18 50 Chi phí vận tải 2 2 17 17 12 50 Chính sách của chính phủ 3 2 15 21 9 50 Giá gạo của các nước 2 3 12 23 10 50 Thuế quan, hạn ngạch xuất khẩu 1 9 11 20 9 50 Tình hình năng suất, mùa vụ 4 6 14 18 8 50

Tỷ giá hối đoái 6 3 10 19 12 50

Câu 9: Đánh giá của Anh (chị) như thế nào về khả năng thích ứng của các

doanh nghiệp Việt Nam về các yếu tố?

1 Kém, 2 Yếu, 3.Bình thường, 4 Tốt, 5 Rất tốt

Chất lượng sản phẩm 2 5 23 11 9 50 Chi phí vận tải 3 8 19 12 8 50 Chính sách của chính phủ 2 10 28 8 2 50 Giá gạo của các nước 5 6 21 13 5 50 Thuế quan, hạn ngạch xuất khẩu 7 8 16 10 9 50

Tình hình năng suất, mùa vụ 1 4 12 24 9 50

Tỷ giá hối đoái 5 7 16 9 13 50 Bảng 9.1 Đánh giá khả năng thích ứng của doanh nghiệp về các yếu tố bên ngoài

Bảng 9.2: Tổng hợp ma trận IFE

Trang 29

Yếu tố MĐQT

MĐQT TỔNG =

1

KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG IFE

Chính sách của chính phủ 3.62 0.1418 2.96 0.419728 Giá gạo của các nước 3.72 0.1457 3.14 0.457498 Thuế quan, hạn ngạch xuất khẩu 3.54 0.1387 3.12 0.432744 Tình hình năng suất, mùa vụ 3.4 0.1332 3.72 0.495504

TỔNG 25.52 1 3.280534

Nhìn trên đồ thị ta thấy khả năng thích ứng của doanh nghiệp chỉ được đánhgiá mức trung bình với số điểm 3,28 Đa số các yếu tố đạt ở chỉ tiêu trung bình Cụthể với mức độ quan trọng cao nhất 3,98 thì chất lượng sản phẩm mà doanh nghiệp

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN NGOÀI

Biểu đồ 9.3: Tác động của các yếu tố bên ngoài

Trang 30

xuất khẩu chỉ đạt mức trung bình với 3,4 điểm Các yếu tố quan trọng không kém làchi phí vận tải, giá gạo của các nước, chính sách của chính phủ, tỷ giá hối đoái, thuếquan cũng chỉ mức trung bình Chỉ một yếu tố là khả năng thích ứng trước tình hìnhdiễn biến của mùa vụ, năng suất là được đánh giá ở mức tốt với 3,72 nhưng nó lại ítquan trọng nhất.

Câu 10: Đánh giá của Anh (chị) như thế nào về mức độ quan trọng của các

yếu tố bên trong ảnh hưởng tới xuất khẩu doanh nghiệp Việt Nam?

1 Rất không quan trọng, 2 Không quan trọng, 3 Bình thường, 4 Quan trọng,

5 Rất quan trọng

Dây chuyền sản xuất hiện đại 3 14 20 8 5 50

Hệ thống đại lý thu mua 2 8 23 8 9 50

Câu 11: Đánh giá của Anh (chị) như thế nào về khả năng thích ứng của các

doanh nghiệp Việt Nam?

1 Kém, 2 Yếu, 3.Bình thường, 4 Tốt, 5 Rất tốt

Dây chuyền sản xuất hiện đại 4 16 20 9 1 50

Hệ thống đại lý thu mua 2 6 19 14 9 50

Trang 31

Hệ thống phân phối 3 13 17 11 6 50 Quy mô tổ chức 3 10 22 10 5 50

Sự liên minh trong ngành 4 15 13 12 6 50 Vùng nguyên liệu sẵn có 1 6 12 19 12 50

MĐQT TỔNG = 1

KHẢ NĂNG THÍCH ỨNG IFE

Dây chuyền sản xuất hiện đại 2.96 0.1276 2.74 0.349624

Hệ thống đại lý thu mua 3.28 0.1415 3.44 0.48676

Bảng 11.2 tổng hợp ma trận IFE

Biểu đồ 11.3 tác động của các yếu tố bên trong

Trang 32

Ta thấy khả năng bên trong của doanh nghiệp đạt ở mức trung bình với 3,18điểm Với hai vựa lúa lớn đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long thì khảnăng thích ứng khi nhu cầu thị trường tăng trưởng của doanh nghiệp được đánh giá ởmức tốt với 3,7 và được xem là quan trọng nhất với doanh nghiệp Quy mô được đánhgiá là quan trọng thứ hai và chỉ đạt ở mức trung bình 3,42 điểm Các yếu tố quantrọng tiếp theo các yếu tố trong khâu Logistics của doanh nghiệp chỉ đạt mức trungbình, cụ thể hệ thống thu mua, hệ thống kho bãi, hệ thống phân phối trung bình lầnlượt chỉ đạt 3.28, 3.12, 3.26 Sự liên minh trong ngành cũng chỉ đạt ở mức trung bình,điều này thể hiện sức mặc cả của các doanh nghiệp còn thấp và thường bị các nhà đầu

cơ nước ngoài ép giá, cũng như bị ép các điều kiện bất lợi về phía doanh nghiệp ViệtNam

Câu 12: Theo Anh (chị) thì các doanh nghiệp Việt Nam đang sử dụng các

hình thức quảng bá và nâng hình ảnh gạo Việt Nam như thế nào?

1 Rất ít, 2 Ít, 3 Bình thường, 4 Nhiều, 5 Rất nhiều

1 Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng     

2 Tham gia các hội chợ, triễn lãm trong và ngoài nước     

TÁC ĐỘNG CỦA CÁC YẾU TỐ BÊN TRONG

Trang 33

4 Thông qua hệ thống môi giới     

5 Thông qua các đại diện các thương mại ở nước ngoài     

Quảng cáo trên các phương tiện

Tham gia các hội chợ, triễn lãm

Thông qua các đại diện các thương

Bảng 12.1 Đánh giá về cách thức quảng bá tiếp thị của doanh nghiệp

Trang 34

8 2 8 7 4

11 9 9 11 8

19 18

19 18 20

6 15 9 12 12

6 6 5 2 6

0% 10% 20% 30% 40% 50% 60% 70% 80% 90% 100%

6 ӱGө Gө QJSKѭѫQJWLSKѭѫQJWLѭѫQJWLQJSKѭѫQJWLW L ӋQW KѭѫQJWL{ QJSKѭѫQJWLW LQÿ ҥLFKѭѫQJWL~ng

7KѭѫQJWLDPJLD JSKѭѫQJWLLD Fi FKѭѫQJWL ӝLFKѭѫQJWL ӧ W ULӉQOmm

4 XҧҧQJSKѭѫQJWL Ei trên Internet 7KѭѫQJWL{ QJSKѭѫQJWLTXҧDKѭѫQJWL Ӌ W KѭѫQJWLӕQJSKѭѫQJWLPJLD { LJSKѭѫQJWLL ӟ i

7KѭѫQJWL{ QJSKѭѫQJWLTXҧD Fi Fÿ ҥLGLӋQFi FW KѭѫQJWLѭѫQJWLQJSKѭѫQJWL PJLD ҥLӣ

Qѭӟ F QJSKѭѫQJWLRj i

1 2 3 4 5

Theo bảng số liệu trên ta thấy đa số đánh giá rằng việc quảng bá thương hiệu và xúc tiến về thương mại của gạo Việt Nam chỉ ở mức trung bình, các doanh nghiệp Việt Nam vẫn chưa xem trọng vấn đề này, đây cũng là một yếu kém trong tầm nhìn của các doanh nghiệp xuất khẩu gạo.

2.3 Thực trạng xuất khẩu gạo của các doanh nghiêp Việt Nam

2.3.1 Sản phẩm

2.3.1.1 Sản xuất lúa gạo - bước khởi đầu cho xuất khẩu

Sản xuất lúa gạo đóng một vai trò rất quan trọng trong việc cung cấp lươngthực trong nước và tạo ra lượng gạo dư thừa dành cho xuất khẩu Sản xuất lúa gạo phụthuộc vào các yếu tố chính như diện tích đất trồng, khí hậu, nhân công, phân bón

Là một nước nông nghiệp với 80% dân số sống và làm việc bằng nghề nông,Việt Nam coi sản xuất lúa gạo là ngành sản xuất chính Nước ta đã đạt được nhữngthành tựu đáng kể trong sản xuất lương thực nói chung và lúa gạo nói riêng Từ chỗthiếu lương thực phải nhập khẩu thường xuyên, Việt Nam đã tự túc được lương thực

và có khối lượng xuất khẩu ngày càng tăng, đứng thứ hai, thứ ba trên thế giới Sảnlượng lúa gạo tăng khá ổn định trên cả 3 mặt: diện tích, năng suất, chất lượng và hiệuquả

- Thứ nhất, về diện tích đất trồng, Việt Nam có gần 7 triệu ha đất dành chotrồng trọt, chiếm 21% tổng diện tích của cả nước Hai vựa lúa chính là đồng bằngsông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long đã chiếm tới 5,6 triệu ha, trong đó đất trồng

Biểu đồ 12.2 Các hình thức quảng bá tiếp thị của doanh nghiệp

Trang 35

km² chiếm 4,5% diện tích của cả nước, trong đó tổng diện tích trồng lúa hơn 1 triệuha; Đồng Bằng Sông Cửu Long với tổng diện tích gần 40000 km², tổng diện tích trồnglúa đạt gần 4 triệu ha, là vùng có sản lượng lúa hàng năm chiếm đến 55% sản lượnglúa của cả nước và cung ứng trên 95% sản lượng gạo xuất khẩu - là nơi đảm bảo anninh lương thực cho quốc gia.

- Thứ hai, về năng suất lúa cũng có những thay đổi đáng kể Năng suất lúa ViệtNam năm 2010-2011 vào loại cao nhất vùng Đông Nam Á, bình quân 5,3 tấn/ha/vụ.Riêng vụ đông - xuân nhiều tỉnh thành như An Giang, Cần Thơ, Đồng Tháp lên đến7,2 - 7,3 tấn/ha, tương đương với những nước trồng lúa có năng suất cao nhất thế giớinhư Nhật Bản, Hàn Quốc…

- Thứ ba, về sản lượng lúa Theo Cục Trồng trọt, sản lượng lúa cả nước năm

2010 ở mức 39,9 triệu tấn, trong đó, các tỉnh phía Nam trên 23,5 triệu tấn, riêng vùngđồng bằng sông Cửu Long đạt sản lượng 21,5 triệu tấn với năng suất bình quân 5,47tấn/ha Vụ đông - xuân 2010-2011, dự kiến vùng ĐBSCL gieo trồng trên 1,5 triệu halúa, với gần 10 triệu tấn lúa, thấp hơn năm 2010 do khó khăn về khô hạn, dịch bệnhgia tăng

Bảng: Diện tích và sản lượng trồng lúa cả nước, 1968-2009

Nhìn chung, tình hình phát triển sản xuất lúa gạo ở Việt Nam trong những nămqua có những dấu hiệu tích cực với những thành tích đáng kể Có được thành công đó

là do thay đổi kịp thời và đúng đắn trong cơ chế quản lý, đặc biệt là cơ chế “khoán10” năm 1988 Bên cạnh đó, những tiến bộ trong các khâu cơ giới hoá, thuỷ lợi hoá vànghiên cứu sinh học cải tạo giống lúa đã góp phần không nhỏ vào việc chuyển đổi cơcấu cây trồng, cơ cấu mùa vụ, tăng diện tích đất gieo trồng, thâm canh tăng năng suấtlúa

Trang 36

Tuy nhiên, dù đã có sự tiến bộ vượt bậc so với thời kỳ trước, sản xuất lúa gạo ởnước ta vẫn còn biểu hiện những hạn chế khó tránh khỏi Về mặt kỹ thuật, dù đã ápdụng công nghệ mới nhưng nhìn chung vẫn còn lạc hậu, phải sử dụng lao động thủcông trên đồng ruộng Năng suất lao động, chất lượng sản phẩm tuy có sự cải thiện rõnét nhưng vẫn còn thấp so với các nước trong khu vực và trên thế giới Chúng tathường chú trọng đến việc tạo ra số lượng gạo lớn nhằm đảm bảo an ninh lương thựctrong nước và xuất khẩu song lại không quan tâm nhiều đến việc nâng cao chất lượngsản phẩm để tạo sức cạnh tranh, nâng cao giá của mặt hàng gạo xuất khẩu trên thịtrường quốc tế.

Trong thời gian tới, sản xuất lúa gạo sẽ tập trung thực hiện ba mục tiêu: đảmbảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia, thoả mãn nhu cầu lương thực cho tiêudùng trong bất cứ tình huống nào; đảm bảo đủ nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

và tăng khối lượng xuất khẩu với hiệu quả cao

2.3.1.2 Chất lượng gạo xuất khẩu

Tuy trong những năm gần đây Việt Nam đạt vị trí cao về số lượng gạo xuấtkhẩu nhưng về chất lượng thì có nhiều yếu kém Chất lượng của gạo nói chung phụthuộc nhiều vào các yếu tố tự nhiên và tác động của con người như đất đai, khí hậu,nước tưới, phân bón, giống lúa, chế biến, vận chuyển, bảo quản mà quan trọng nhất

là giống lúa, các phương pháp sản xuất và các khâu sau thu hoạch

 Về giống lúa: Từ nhiều năm qua, Việt Nam đã nghiên cứu, chế tạo và ápdụng nhiều giống lúa mới cho năng suất cao, chất lượng tốt và có khả năng chốngchịu giỏi với tình hình thời tiết, thiên tai, sâu bệnh Tuy nhiên, các giống lúa làm hàngxuất khẩu đòi hỏi những yêu cầu cao hơn các loại khác Ví dụ như đồng bằng sôngCửu Long - chiếc nôi sản xuất gạo của nước ta - có tới 70 giống lúa khác nhau thì chỉ

có 5 giống lúa có thể làm hàng xuất khẩu được là IR 9729, IR 64, IR 59606, OM 132,

và OM 997-6 Tương tự như vậy, ở miền Bắc, lượng giống lúa cũng dừng lại ở con số

5 gồm C70, C71, CR 203, Q5, IR 1832 là đủ tiêu chuẩn xuất khẩu, trên tổng số lượnggiống lúa gieo trồng khá phong phú Qua đó cho thấy, giống lúa kém chất lượng làmột nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến chất lượng của gạo xuất khẩu Việt Nam

So sánh với các quốc gia xuất khẩu gạo lớn trên thế giới như Thái Lan, Ấn Độ thì thấyđược rằng họ có những giống lúa có thể cho gạo có chất lượng cao hơn nhiều Điểnhình là Thái Lan, cường quốc hàng đầu về xuất khẩu gạo, với giống lúa Khaodaumalichất lượng cao, với sản lượng xuất một năm là 1,2 triệu tấn Ấn Độ cũng rất tự hàovới gạo Basmati, một loại gạo thơm đặc sản, đang cạnh tranh gay gắt với hàng củaThái Lan và chiếm tỷ trọng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu gạo của nước này

 Những yếu tố tác động đến gạo xuất khẩu sau khâu thu hoạch

- Phơi sấy: ở giai đoạn này phụ thuộc chủ yếu vào hệ thống kho chứa vàcách thức bảo quản, nhất là đối với một nước có khí hậu nhiệt đới như ở Việt Nam

Kỹ thuật phơi nói chung thường rất lạc hậu, nông dân thường làm theo cách thủ công

Trang 37

ở đồng bằng sông Cửu Long, nơi cung cấp tới 90% lượng gạo xuất khẩu thì cũng phảitrên 90% phơi thóc trên đường giao thông, bờ kênh rạch, ngay trên ruộng và phơi quađêm Cách phơi này rất bị động, lại gây tình trạng lẫn lộn, lẫn tạp và nhất là hạt thóckhông khô đều từ ngoài vào trong nên khi xay xát tỷ lệ gạo gãy, gạo tấm cao làmgiảm giá trị hạt gạo Hiện nay trong nước đã có nhiều loại máy sấy có chất lượng tốt,song vì chi phí cao (cả đầu tư ban đầu cũng như năng lượng cho quá trình sấy), thờigian sử dụng lại ngắn, chỉ phù hợp với điều kiện sản xuất hàng hoá lớn nên chưa pháttriển.

- Bảo quản: thóc sau khi phơi khô phải được bảo quản nơi thoáng mát,trong những bao bì sạch, có khả năng hạn chế ẩm, mốc, sâu mọt Nông dân thườngbảo quản tại nhà Ở đồng bằng sông Hồng, nông dân thường sử dụng các kho không

có hệ thống thông hơi và các thiết bị bảo vệ chống côn trùng và chuột Hơn nữa, khíhậu ở khu vực này rất khắc nghiệt với nhiệt độ trung bình là 26-280C và lên tới 36-

370C vào mùa hè; độ ẩm là 80%, có lúc tới 100% nên khó có thể bảo quản tốt lúa gạoxuất khẩu.Các doanh nghiệp thường có kho lớn hơn Tuy nhiên, mạng lưới kho từ lâunăm, một số không phù hợp, chất lượng kho kém, thiếu phương tiện bốc dỡ và hầu hếtvẫn dùng lao động thủ công

- Xay xát, tái chế: công nghiệp xay xát đóng vai trò rất quan trọng đối vớichất lượng gạo xuất khẩu Theo số liệu của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,hiện nay có hơn 300 cơ sở xay xát quy mô vừa và 6.000 cơ sở quy mô nhỏ có thể xử

lý 15 triệu tấn gạo mỗi năm Phần lớn các cơ sở này sử dụng máy xát do các doanhnghiệp nhà nước cung cấp, một số khác thì nhập khẩu từ nước ngoài Tỷ lệ thu hồigạo ở các cơ sở xay xát tư nhân chỉ đạt 60-62% trong đó gạo nguyên 42-45%, tấm 18-20% Như vậy, khâu xay xát ở khu vực này nghiễm nhiên làm mất đi trên dưới 10%giá trị do chất lượng gạo giảm Chỉ các nhà máy thuộc Tổng công ty lương thực vàcông ty lương thực ở các tỉnh được trang bị máy tốt, các công đoạn được thực hiệnhoàn chỉnh từ đầu đến cuối (loại bỏ tạp trước khi xay, bóc vỏ trấu, xát trắng, đánhbóng gạo, phân loại gạo, tách màu và đóng bao) nên đạt tỷ lệ thu hồi gạo tới 75-76%(gạo nguyên 52-55%) Nhìn chung, công đoạn sau thu hoạch ở Việt Nam vẫn cònnhững yếu kém Theo những ghi nhận từ cuộc điều tra của Viện nghiên cứu sau thuhoạch, những khu vực mục tiêu của đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng

và miền Trung thì tỷ lệ thất thoát của gạo là từ 13% đến 16% Đây là một tỷ lệ cao sovới trung bình của thế giới (10%) Do đó thực tiễn đòi hỏi chúng ta cần nâng cao hơnnữa các phương pháp xử lý gạo sau khi thu hoạch qua tất cả các công đoạn như trang

bị, làm mới công nghệ, cung cấp các thiết bị hiện đại Như vậy mới có thể giảm tỷ lệthất thoát, tăng chất lượng và nâng cao khả năng cạnh tranh của gạo xuất khẩu ViệtNam trên thị trường quốc tế

- Tỷ lệ tấm và các chỉ tiêu khác

Ngày đăng: 26/06/2014, 20:37

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1 : Mô hình phân phối gạo đề xuất - đề tài '''' nghiên cứu, khảo sát và đề xuất giải pháp nâng cao hoạt động xuất khẩu gạo của các doanh nghiệp việt nam ''''
Hình 3.1 Mô hình phân phối gạo đề xuất (Trang 68)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w