TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG Môn CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG CHUYÊN ĐỀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG JUST IN TIME CỦA PIN ẮC QUY MIỀN NAM – PINACO GVHD THS Tạ Thị Thanh Hương SVTH Lớp 16SX415 BIÊN HÒA, NGÀY 01[.]
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC LẠC HỒNG Môn: CÁC PHƯƠNG PHÁP QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG
CHUYÊN ĐỀ VẬN DỤNG HỆ THỐNG JUST IN TIME CỦA
PIN ẮC QUY MIỀN NAM – PINACO
GVHD: THS Tạ Thị Thanh Hương
SVTH: Lớp 16SX415
BIÊN HÒA, NGÀY 01 THÁNG 11 NĂM 2020
Trang 3TRƯỜNG ĐH LẠC HỒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
KHOA DƯỢC Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
/o/ BIÊN BẢN HỌP NHÓM LẦN 1
V/v họp phân công nhiệm vụ làm bài Thuyết trình chủ đề Just In Time
Hôm nay, vào lúc 9h30 ngày 25 tháng 10 năm 2020 tại phòng học G204 cơ sở V trườngđại học Lạc Hồng
I Thành phần tham dự gồm:
1) Trần Tuấn Thanh Chức vụ: Trưởng nhóm.2) Nguyễn Ngọc Anh Thư Chức vụ: Thư ký
Và sự có mặt của 13 thành viên ( danh sách kèm theo)
II Nội dung cuộc họp:
- Phân công làm bài Thuyết trình chủ đề “Just In Time” môn học CácPhương Pháp Quản Lý Chất Lượng
- Chia nhóm nhỏ để thực hiện công viêc có hiệu quả nội dung như sau:
STT PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THÀNH VIÊN
THỰC HIỆN
MSSV
1 -Chuẩn bị buổi họp
-Viết biên bản cuộc họp phân công
nhiệm vụ cho các thành viên
Phan Cẩm TúNguyễn Ngọc Anh Thư
416000307416000153
2 Chương I: Tổng quan về JIT
1.1 Khái niệm
1.2.Tình hình hiện nay
Trần Thị LươngTrần Văn MinhPhan Cẩm Tú
416000408416000129416000307
3 Chương II: Phân tích thực trạng JIT tại
công ty Pin ắc quy Miền Nam
(PINACO)
2.1 Sơ lượt công ty Trần Xuân Nguyên 416000416
Trang 4STT PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ THÀNH VIÊN
Trần Minh CôngTrần Tuấn ThanhNguyễn Quang Chiến
416000064416000179
416000272416000252416000131
4 Chương III: Giải pháp hoàn thiện JIT
tại công ty Pin ắc quy Miền Nam
Trần Văn ToànTrần Minh Công
416000413416000348416000334
416000455416000272
5 Chỉnh sửa văn bản
Soạn file PowerPoint
In ấn tài liệu
Hồ Nhật TrườngNguyễn Ngọc Anh Thư
416000279416000153
Thời gian thực hiện từ 25.10 đến 29.10.20
III Kết luận:
Các thành viên trong nhóm chịu trách nhiệm những phần được giao, sau khi hoàn thành
sẽ gửi vô Zalo nhóm để tổng hợp
Biên bản kết thúc lúc 10h cùng ngày và được sự thống nhất của các thành viên trongnhóm
Đồng Nai, ngày 25 tháng 10 năm 2020Nhóm trưởng Thư ký
Trang 5TRƯỜNG ĐH LẠC HỒNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
II Nội dung cuộc họp:
Các thành viên xem bản thảo thuyết trình, góp ý, chỉnh sửa những thiếu xótcủa bài, đóng góp ý kiến để tạo thành bài báo cáo hoàn chỉnh
Chuyển giao cho bộ phận chỉnh sửa và in ấn
Cuộc họp kết thúc lúc 10h50 cùng ngày
Đồng Nai, ngày 31 tháng 10 năm 2020Nhóm trưởng Thư ký
Trang 6MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ JUST IN TIME (JIT)
1.1 Giới thiệu về JIT 7
1.2 Tình hình JIT tại các công ty hiện nay 16
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG JIT TẠI CÔNG TY PINACO Ở VIỆT NAM 2.1 Giới thiệu công ty 17
2.2 Phân tích thực trạng 18
2.3 Đánh giá thực trạng 22
2.3.1 Ư u điểm 22
2.3.2 K hó khăn 22
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN JIT TẠI CÔNG TY PINACO 3.1 Mục tiêu, định hướng phát triển công ty 23
3.1.1 M ục tiêu chung 23
3.1.2 M ục tiêu về quản lý chất lượng
23 3.2 Giải pháp 24
3.2.1 Mức độ sản xuất đều, cố định 24
3.2.2 Kích thước lô hàng nhỏ 25
3.3.3 Việc tổ chức nhanh, chi phí thấp 25
Trang 73.3.5 Công nhân đa năng 26 3.3.6 Chất lượng đảm bảo 27 3.3.7 Sử dụng những người bán hàng tin cậy 28
NỘI DUNG Chương 1: TỔNG QUAN VỀ JUST IN TIME (JIT)
1.1 Giới thiệu về JIT
Just In Time (JIT) là một khái niệm trong sản xuất hiện đại Tóm lược ngắn gọn nhất củaJIT là: “Đúng sản phẩm – đúng số lượng – đúng nơi – đúng thời điểm”
Trong JIT, các quy trình không tạo ra giá trị gia tăng trong quá trình sản xuất hay cungứng dịch vụ Và như vậy, hệ thống chỉ sản xuất ra những cái mà khách hàng muốn.Nói cách khác, JIT là hệ thống điều hành sản xuất trong đó các luồng nguyên nhiên vậtliệu, hàng hóa và sản phẩm lưu hành trong quá trình sản xuất và phân phối được lập kếhoạch chi tiết nhất trong từng bước, sao cho quy trình tiếp theo có thể thực hiện ngay khiquy trình hiện thời chấm dứt Qua đó, không có hạng mục nào trong quá trình sản xuấtrơi vào tình trạng để không, chờ xử lý, không có nhân công hay thiết bị nào phải đợi để
có đầu vào vận hành
JIT còn được áp dụng trong cả suốt quy trình cho đến bán hàng Số lượng hàng bán vàluồng hàng điều động sẽ gần khớp với số lượng hàng sản xuất ra, tránh tồn đọng vốn vàtồn kho hàng không cần thiết
Hệ thống JIT cho phép hệ thống vận hành hiệu quả nhất, tránh lãng phí không cần thiết.Như đã xem xét ở trên đã có nhiều định nghĩa, trên nhiều cách tiếp cận khác nhau nhưngchúng đều có đặc điểm chung: Just in time (vừa đúng lúc): nó như là một triết lý trongsản xuất dựa trên nền tảng cốt lõi loại bỏ lãng phí và cải tiến liên tục, nâng cao năng suất
Trang 8Nó cũng được coi như một phương pháp tiếp cận với mục tiêu của sản xuất là đúngchủng loại đúng nơi và đúng lúc (just in time: kịp thời), lãng phí chính gây ra bởi bất cứhoạt động nào làm tăng thêm chi phí mà không tạo ra giá trị Ví dụ sự di chuyển khôngcần thiết của nguyên vật liệu, tồn kho quá mức, hay áp dụng những phương thức sản xuấtsai lầm taọ ra các sản phẩm phải sửa chữa lại sau này JIT (cũng được hiểu như là sảnxuất tinh gọn hay, phương pháp sản xuất không tồn kho) làm tăng lợi nhuận và tái đầu tưbằng cách giảm thiểu mức tồn kho, (tăng số chu kì tồn kho lên), giảm thiểu sự biến đổi
và nâng cao chất lượng sản phẩm giảm thời giam chết trong sản xuất và phân phối vàgiảm các chi phí khác (ví dụ các chi phí có liên quan đến vận hành và hỏng hóc các thiếtbị) Trong hệ thống JIT sử dụng quá mức khả năng được sử dụng thay vì tồn kho quámức để đối mặt với các vấn đề có thể xảy ra
Các yếu tố chính của hệ thống Just In Time:
- Mức độ sản xuất đều và cố định:
JIT đòi hỏi một dòng sản phẩm đồng nhất khi đi qua hệ thống thì các hoạt động khácnhau sẽ thích ứng với nhau và để đưa nguyên vật liệu và sản phẩm có thể chuyển từ nhàcung cấp đến đầu ra cuối cùng Do đó, các lịch trình sản xuất phải được cố định (thường
là 1 tháng) để có thể thiết lập các lịch mua hàng và sản xuất, vì không có nhiều tồn kho
Trang 9Ít tồn kho phản ánh yêu cầu cơ bản của hệ thống JIT: Để có khả năng hoạt động khi ít tồnkho thì những vấn đề chính phải được giải quyết Vì vậy, ít tồn kho là kết quả của quátrình giải quyết thành công những vấn đề gặp phải, càn phải liên tục xác định và giảiquyết vấn đề phát sinh trong khoảng thời gian ngắn để dòng công việc được tiến hànhliên tục.
- Kích thước lô hàng nhỏ:
Đặc điểm của hệ thống JIT là kích thước lô hàng nhỏ trong cả 2 quá trình sản xuất vàphân phối từ nhà cung ứng Tạo ra 1 số lợi ích cho hệ thống JIT hoạt động một cách hiệuquả như sau:
Lượng hàng tồn kho sản phẩm dở dang sẽ ít hơn so với kích thước lô hàng lớn làm giảmchi phí lưu kho và yêu cầu không gian chứa
Ít bị cản trở hơn tại nơi làm việc
Chi phí kiểm tra và sửa lại nhỏ
Cho phép có nhiều linh động hơn trong việc hoạch định
- Lắp đặt nhanh với chi phí thấp:
Hỗn hợp sản phẩm thay đổi và những lô hàng nhỏ cần xây dựng thường xuyên Thườngthì thời gian lâu và chi phí lắp đặt rất cao Những công nhân thường được huấn luyệnlàm việc lắp đặt cho riêng họ
Công cụ và thiết bị cũng như quá trình lắp đặt phải đơn giản và đạt được tiêu chuẩn hóa.Thiết bị đa năng có thể giúp làm giảm thời gian lắp đặt, hơn nữa người có thể sử dụngnhóm công nghệ để làm giảm chi phí và thời gian lắp đặt và tận dụng sự giống nhautrong những thao tác có tính lập lại
- Bố trí mặt bằng hợp lý:
Trang 10Những phân xưởng lâu đời thường bố trí mặt bằng theo công nghệ, dựa trên nhu cầu xử
lý gia công Vì vậy, trong hệ thống sản xuất cổ điển, một nhóm chi tiết được chuyển từtrung tâm xử lý này đến trung tâm xử lý tiếp theo Mỗi lần di chuyển thời gian lên, chitiết chờ được xử lý nhiều hơn Điều này cũng làm tăng lượng tồn kho trong hệ thống,như vậy thời gian thực sự dành cho công việc chính không đến 5% trong tổng số thờigian làm việc Còn 95% thời gian còn lại là vô ích, không tạo ra giá trị nào cả
Trong khi đó, hệ thống JIT thường sử dụng bố trí mặt bằng theo đối tượng, dựa trên nhucầu về sản phẩm Thiết bị được sắp xếp để điều khiển những dòng sản phẩm giống nhau
có nhu cầu lắp ráp hay xử lý giống nhau Để tránh di chuyển một lượng lớn chi tiết trongkhu vực làm việc thì ta đưa những lô chi tiết nhỏ này từ trung tâm làm việc này đến trungtâm làm việc kế tiếp Như vậy sẽ có ít hoặc không có thời gian chờ và ít tồn kho sảnphẩm dở dang Hơn nữa chi phí vận chuyển nguyên vật liệu cũng giảm và không giancần cho đầu ra cũng giảm Các nhà máy có khuynh hướng nhỏ lại nhưng có hiệu quả hơn
và máy móc thiết bị có thể xếp gần nhau hơn
- Sửa chữa và bảo trì định kỳ:
Do hệ thống JIT có ít hàng tồn kho nên khi thiết bị hư hỏng có thể gây ra nhiều rắc rối
Để giảm thiểu hỏng hóc, doanh nghiệp áp dụng bảo trì định kỳ, nhấn mạnh duy trì thiết
bị trong điều kiện hoạt động tốt nhất và vào việc thay thế những cụm chi tiết có dấu hiệuhỏng trước khi sự cố xảy ra Công nhân có trách nhiệm bảo trì thiết bị máy móc củamình
Mặc dù có bảo trì định kỳ, đôi khi thiết bị cũng hư hỏng Vì vậy, cần thiết phải chuẩn bịcho điều này và phải có khả năng sữa chữa cũng như đưa thiết bị vào sản xuất một cáchnhanh chóng Điều này có nghĩa là nên duy trì các thiết bị dự phòng, dự báo tình huốngnguy cấp, duy trì lực lượng sửa chữa nhỏ hoặc huấn luyện công nhân tự sửa chữa.Khi công việc xảy ra thì đó là dấu hiệu cho thấy lãnh vực cần cải tiến Như vậy giảmhỏng hóc trở thành một cơ hội được khai thác trong hệ thống JIT
- Lực lượng lao động đa năng:
Trang 11Hệ thống JIT dành vai trò nổi bật cho công nhân đa năng được huấn luyện để điều khiểntất cả những công việc từ việc điều khiển quy trình sản xuất, vận hành máy đến việc bảotrì, sửa chữa,…Người ta mong muốn công nhân có thể điều chỉnh và sửa chữa nhỏ cũngnhư thực hiện việc lắp đặt Trong hệ thống JIT, công nhân không chuyên môn hóa màđược huấn luyện để thực hiện nhiều thao tác, do vậy họ có thể giúp những công nhânkhông theo kịp tiến độ.
Người công nhân không những có trách nhiệm trong việc kiểm tra chất lượng công việccủa mình mà còn quan sát kiểm tra chất lượng công việc của những công nhân ở khâutrước họ
Mặt hạn chế khi sử dụng công nhân đa năng là chi phí và thời gian huấn luyện có thể làđòi hỏi cao hơn cho những công nhân có kỹ năng chuyên môn cao
- Đảm bảo sản xuất với mức chất lượng cao và ổn định:
Hệ thống này được gài vào một dòng công việc liên tục, nên sự xuất hiện của những trụctrặc do chất lượng kém sẽ tạo sự phá vỡ trên dòng công việc này Thực tế, do kích thướccác lô hàng nhỏ, lượng hàng tồn kho để đề phòng mọi bất trắc thấp, nên khi sự có xảy raviệc sản xuất phải ngừng lại cho đến khi sự cố được khắc phục Vì vậy phải tránh bất cứ
sự ngừng việc nào hoặc nhanh chóng giải quyết trục trặc khi chúng xuất hiện Hệ thốngJIT dùng ba giải pháp mũi nhọn để xử lý vấn đề chất lượng:
Một là thiết kế chất lượng cho sản phẩm và quá trình sản xuất Thực tế cho thấy hệ thốngJIT sản xuất sản phẩm được tiêu chuẩn hóa sẽ dẫn đến tiêu chuẩn hóa các phương pháplàm việc, các công nhân rất quen thuộc với công việc của họ và sử dụng các thiết bị tiêuchuẩn hóa, tất cả những vấn đề trên sẽ đóng góp làm tăng chất lượng sản phẩm ở cáckhâu của quá trình sản xuất Chi phí thiết kế chất lượng sản phẩm có thể trải đều chonhiều đơn vị sản phẩm từ đó tổng chi phí đơn vị thấp
Hai là, yêu cấu các nhà cung cấp giao nguyên vật liệu và các bộ phận sản phẩm có chấtlượng cao để giảm thiểu trục trặc do hàng hóa đem tới Từ đó loại bỏ thời gian và chi phíkiểm tra hàng hóa
Trang 12Ba là, làm cho công nhân có trách nhiệm sản xuất những hàng hóa có chất lượng cao.Điều này đòi hỏi phải cung cấp thiết bị và công cụ làm việc phù hợp, huấn luyên phươngthức làm việc thích hợp cho công nhân, huấn luyện trong đo lường chất lượng và pháthiện lỗi, động viên công nhân cải tiến chất lượng sản phẩm và khi có sự cố xảy ra thìtranh thủ sự cộng tác của công nhân.
- Người bán tin cậy:
Hầu hết hệ thống JIT mở rộng về phía người bán, người bán được yêu cầu giao hàng hóa
có chất lượng cao, các lô hàng nhỏ và thời điểm giao hàng tương đối chính xác
Theo truyền thống, người mua đóng vai trò kiểm tra chất lượng và số lượng hàng mangđến, và khi hàng hóa kém phẩm chất thì trả cho người bán để sản xuất lại Trong hệthống JIT, hàng hóa kém phẩm chất sẽ đình trệ sự liên tục của dòng công việc Việc kiểmtra chất lượnghàng hóa đưa đến được xem là không hiệu quả vì nó không được tính vàogiá trị sản phẩm Do đó việc đảm bảo chất lượng được chuyển sang người bán Ngườimua sẽ làm việc với người bán để giúp họ đạt được chất lượng hàng hóa mong muốn.Mục tiêu cơ bản của người mua là có thể công nhận người bán như một nhà sản xuấthàng hóa chất lượng cao, do vậy không cần có sự kiểm tra của người mua
- Thay thế hệ thống “Đẩy” bằng hệ thống “Kéo”:
Hệ thống “Kéo”: công việc được luân chuyển để đáp ứng yêu cầu của công đoạn kế tiếptheo của quá trình sản xuất
Hệ thống “Đẩy”: công việc được đẩy ra khi nó hoàn thành mà không cần quan tâm đếnkhâu kế tiếp theo đã sẵn sàng cho công việc hay chưa
Hệ thống JIT dùng phương pháp kéo để kiểm soát dòng công việc, mỗi công việc sẽ gắnđầu ra với nhu cầu của khâu kế tiếp Có nhiều cách để truyền tin giữa các công đoạnnhưng cách thông thường là dùng công cụ Kanban Kanban là thuật ngữ Nhật nghĩa làdấu hiệu Khi một công nhân cần nguyên vật liệu hoặc công việc từ trạm trước, họ dùngthẻ Kanban để thông tin điều này
- Giải quyết vấn đề:
Trang 13Giải quyết sự cố là nền tảng cho bất kỳ một hệ thống JIT nào Mối quan tâm là nhữngtrụctrặc cản trở hay có khả năng cản trở vào dòng công việc qua hệ thống Khi những sự
cố như vậy xuất hiện thì cần phải giải quyết một cách nhanh chóng Điều này có thể buộcphải gia tăng tạm thời lượng tồn kho, tuy nhiên mục tiêu của hệ thống JIT là loại bỏ càngnhiều sự cố thì hiệu quả càng cao
Để xử lý nhanh những trục trặc trong quá trình sản xuất, nhiều doanh nghiệp đã dùng hệthống đèn để báo hiệu Ở Nhật, một hệ thống như vậy được gọi là ANDON Mỗi mộtkhâu công việc được trang bị một bộ ba bóng đèn, đèn xanh biểu hiện cho mọi việc đềutrôi chảy, đèn vàng biểu hiện có công nhân sa sút cần chấn chỉnh, đèn đỏ báo hiệu có sự
cố nghiêmtrọng cần nhanh chóng khắc phục Điểm mấu chốt của hệ thống đèn là chonhững người khác trong hệ thống phát hiện được sự cố và cho phép công nhân và quảnđốc sửa chữa kịp thời sự cố xảy ra
- Sự cải tiến liên tục:
Một trong những vấn đề cơ bản của phương pháp JIT là hướng về sự cải tiến liên tụctrong hệ thống như: giảm lượng tồn kho, giảm chi phí lắp đặt, giảm thời gian sản xuất,cải tiến chất lượng, tăng năng suất, cắt giảm lãng phí và nâng cao hiệu quả sản xuất Sựcải tiến liên tục này trở thành mục tiêu phấn đấu của tất cả thành viên trong doanh nghiệpnhằm hoàn thiện hệ thống
Cải tiến liêu tục trong hệ thống JIT:
+ Giảm tồn kho;
+ Giảm chi phí lắp đặt;
+ Giảm thời gian sản xuất;
+ Cải tiến chất lượng;
+ Tăng năng suất;
+ Cắt giảm lãng phí;
+ Nâng cao hiệu quả sản xuất
Sử dụng thẻ KANBAN trong hệ thống JIT:
Trang 14- Định nghĩa về KANBAN:
KANBAN là một hệ thống thông tin nhằm kiểm soát số lượng linh kiện hay sản phẩmtrong từng quy trình sản xuất Đó một chiếc nhãn, thường được bọc bên trong một bao bìnhựa Trên KANBAN, thường chứa những thông tin sau:
Tên chi tiết, sản phẩm được sản xuất
Sức chứa container
Địa chỉ, ký hiệu của quy trình làm việc trước
Địa chỉ, ký hiệu của quy trình sau
Ngoài các thông tin chủ yếu đó, thì tuỳ vào loại KANBAN và tuỳ vào tình hình cụ thểcủa mỗi doanh nghiệp mà có thể có thêm những thông tin khác
- Chức năng của KANBAN:
Hướng dẫn: là công cụ hướng dẫn sản xuất và vận chuyển (sản xuất chi tiết, sản phẩmnào, vận chuyển bao nhiêu…)
Tự kiểm tra: để ngăn ngừa sản xuất thừa Mỗi công đoạn tự kiểm tra để đảm bảo chỉ sảnxuất những chi tiết, sản phẩm với số lượng cần thiết, tại thời điểm cần thiết
Kiểm tra bằng mắt: thẻ KANBAN không chỉ chứa thông tin bằng số mà còn chứa thôngtin vật lý (Ví dụ: các thẻ KANBAN màu trắng, xanh lá, và vàng: màu trắng hoặc xanhthì chưa cần sản xuất ngay, màu vàng là tín hiệu việc sản xuất phảI được bắt đầu).Cải tiến hoạt động: KANBAN duy trì mức tồn kho tối thiểu, giảm chi phí sản xuất, nhờvậy doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả hơn
Giảm chi phí quản lý: Hệ thống KANBAN cũng giúp giảm chi phí quản lý do hoạchđịnh ngắn hạn không cần nữa, bởi bản chất kéo của hệ thống
- Các nguyên tắc sử dụng KANBAN:
Nguyên tắc 1: Quá trình sau chỉ lấy đi các sản phẩm cần thiết từ quá trình trước với sốlượng cần thiết ở thời điểm cần thiết