Trình tự và quy tắc ghi sổ kế toán- Thời điểm: Thực hiện vào đầu kì kế toán hoặc khi DN mới thành lập, CPH, sáp nhập, ...- Số lượng sổ kế toán sử dụng tuỳ thuộc vào số lượng TKKT sử dụng
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠIKHOA QUẢNG TRỊ DOANH NGHIỆP THEO MẠNG LƯỚI LOGISTICS
BÀI THẢO LUẬN
NGUYÊN LÝ KẾ TOÁN
Đề tài: Sổ kế toán và các hình thức kế toán
Giáo viên : Trần Mạnh Tường
Lớp : 23107FACC0111 Nhóm :4
Hà Nội, 2023
DANH SÁCH THÀNH VIÊN NHÓM
Trang 2T
33 Nguyễn Việt Hoàng Thành viên
34 Tạ Duy Hoàng Thành viên
35 Vũ Nhật Hoàng Thành viên
36 Nguyễn Phi Hùng Thành viên
37 Trịnh Việt Hùng Nhóm trưởng
38 Lê Ngọc Hưng Thành viên
39 Đỗ Mai Hương Thành viên
40 Nguyễn Mai Hương Thành viên
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN I CƠ SỞ LÝ THUYẾT 4
I, Sổ kế toán 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Nội dung 4
1.3 Phân loại sổ kế toán 4
1.4 Trình tự và quy tắc ghi sổ kế toán 5
1.5 Các phương pháp chữa sổ kế toán 6
7
8
II, Các hình thức kế toán 9
2.1 Khái niệm 9
2.2 Các hình thức kế toán 9
9
10
11
12
13
PHẦN II BÀI TẬP VẬN DỤNG 14
Trang 41.2 Nội dung
+ Ngày tháng ghi sổ
+ Số hiệu, ngày tháng của chứng từ kế toán dùng làm căn cứ ghi sổ
+ Tóm tắt nội dung của nghiệp vụ kinh tế phát sinh ghi vào tài khoản kế toán
+ Số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh ghi vào các tài khoản kế toán+ Số dư đầu kì, phát sinh trong kì và số dư cuối kì của các tài khoản kế toán
1.3 Phân loại sổ kế toán
- Phân loại theo mức độ khai quát hoặc cụ thể của thông tin trên sổ
+ Sổ tổng hợp: Sổ nhật ký chung
+ Sổ chi tiết
+ Sổ kế toán tổng hợp kết hợp chi tiết: Nhật ký chứng từ
- Phân loại theo phương pháp ghi chép trên sổ
+ Sổ ghi theo hệ thống
+ Sổ ghi theo thời gian: nhật ký chung, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
+ Sổ ghi theo hệ thống kết hợp thời gian: Sổ cái
- Phân loại theo cấu trúc sổ
+ Kết cấu kiểu 1 bên
Trang 5+ Kết cấu kiểu 2 bên
+ Kết cấu kiểu nhiều cột
+ Kết cấu kiểu bàn cờ (nhiều cột, nhiều dòng)
- Phân loại theo hình thức tổ chức sử dụng sổ
1.4 Trình tự và quy tắc ghi sổ kế toán
- Thời điểm: Thực hiện vào đầu kì kế toán hoặc khi DN mới thành lập, CPH, sáp nhập,
- Số lượng sổ kế toán sử dụng tuỳ thuộc vào số lượng TKKT sử dụng và yêu cầu củacông tác quản lý
- Các đơn vị chỉ được mở một hệ thống sổ kế toán chính thức và duy nhất
- Trong kì kế toán khi có các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán căn cứ vào các chứng từ
kế toán đã được kiểm tra tính hợp lệ hợp pháp để ghi vào các sổ kế toán
- Quá trình ghi sổ kế toán phải theo đúng quy tắc sau:
+ Phải dùng mực tốt, không phai, không nhoè
Trang 6+ Ghi bằng chữ, số phải đảm bảo rõ ràng Đầu dòng phải viết hoa.
+ Số tiền ghi phải rõ ràng và đúng đơn vị tính, phải ghi cả chữ và số để tránh tình trạngsửa số liệu
+ Không được ghi sổ xen kẽ, ghi sổ chồng lên nhau, không được tẩy xóa số liệu đã ghi,các dòng không có số liệu phải được gạch ngang để ngăn ngừa hiện tượng tự ý ghi thêm.+ Mọi sai sót phát hiện trong quá trình ghi sổ phải sửa chữa theo đúng phương pháp quiđịnh
- Thời điểm: cuối kỳ kinh doanh hoặc trong các trường hợp kiểm kê tài sản, sát nhập,phân tách hay giải thể
- Các công việc kế toán phải thực hiện khi khoá sổ:
+ Kiểm tra đối chiếu số liệu giữa các sổ kế toán có liên quan
+ Sau khi tiến hành kiểm tra sẽ kết chuyển số liệu cuối kỳ trên các sổ kế toán theo quiđịnh Sau đó tính toán tổng hợp, tức là cộng số phát sinh bên Nợ, bên Có và rút số dưcuối kỳ của tài khoản trong sổ kế toán sau một kỳ kế toán
+ Người lập sổ phải ghi ngày tháng khoá sổ, ký tên xác nhận và kế toán trưởng phải kýduyệt Sau khi ký xong là hoàn thành việc khoá sổ Sau khi khoá sổ không được thay đổi,xoá, thêm bớt bất cứ một thông tin nào
1.5 Các phương pháp chữa sổ kế toán
Trong quá trình ghi sổ kế toán do nhiều nguyên nhân khác nhau có thể phát sinh cácsai sót:
- Ghi sai quy mô của nghiệp vụ kinh tế nhưng vẫn đúng nội dung kinh tế của nghiệp vụ
- Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản
- Ghi trùng lắp hoặc bỏ sót nghiệp vụ kinh tế
Nguyên tắc chữa sổ:
Trang 7gốc-nguyên lý
kế toán 100% (4)
2
Kế-Toán
-nguyên lý
kế toán 100% (1)
12
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP Nguyên LÝ KẾ TOÁN
Trang 8- Không được làm mất số đã ghi sai trên sổ
- Tuỳ từng trường hợp ghi sai để sửa chữa theo đúng phương pháp qui định
- Sau khi sửa chữa sai sót, người chữa sổ phải kí xác nhận vào phần số liệu được sửachữa
Phương pháp cải chính
- Điều kiện áp dụng:
+ Sai sót trong diễn giải
+ Sai sót về số liệu, số ghi sai được phát hiện sớm, chưa ảnh hưởng đến số tổng cộng vàkhông sai quan hệ đối ứng kế toán
- Phương pháp chữa:
+ Kế toán dùng mực đỏ gạch ngang chỗ ghi sai 1 gạch, sau đó ghi lại chữ hoặc số đúnglên phía trên bằng mực thường
+ Kế toán sửa chữa và kế toán trưởng phải cùng ký vào chỗ đã sửa chữa
Phương pháp ghi bổ sung
+ Kế toán phải lập chứng từ ghi bổ sung
Phương pháp ghi số âm
Trang 9- Điều kiện áp dụng:
+ Ghi sai quan hệ đối ứng tài khoản
+ Sai sót về số liệu, số ghi sai > số ghi đúng, đã ảnh hưởng đến số tổng cộng trên sổ kếtoán
+ Ghi trùng nghiệp vụ kinh tế
- Phương pháp chữa: Kế toán phải lập “Chứng từ ghi sổ đính chính” do kế toán trưởng kýxác nhận và kế toán tiến hành sửa chữa bằng cách:
+ Ghi lại định khoản đã ghi sai với số liệu ghi bằng phương pháp số âm (ghi bằng mực
đỏ, hoặc ghi số liệu trong ngoặc đơn, (***) để huỷ bút toán đã ghi
+ Ghi lại định khoản đúng của nghiệp vụ kinh tế
+ Trường hợp nếu ghi trùng bút toán khi chữa chỉ cần ghi lại một bút toán đã ghi bằngphương pháp số âm để huỷ bút toán đã ghi trùng
- Nếu sai sót được phát hiện khi chưa in sổ, kế toán được phép sửa chữa trực tiếp trong sổtrên máy
- Trường hợp đã in sổ sau đó mới phát hiện sai sót, sổ đã in được sửa chữa theo đúng quiđịnh của một trong ba phương pháp trên, đồng thời phải sửa lại sai sót trong sổ trên máy
và in lại tờ sổ mới Phải lưu lại tờ sổ mới cùng tờ sổ có sai sót để đảm bảo thuận tiện choviệc kiểm tra kiểm soát
- Trường hợp phát hiện sai sót sau khi BCTC năm đó phát hành thì phải sửa chữa trựctiếp vào sổ kế toán của năm phát hiện sai sót trên máy vi tính và ghi chú vào dòng cuốicủa sổ kế toán năm có sai sót
Trang 10II, Các hình thức kế toán
2.1 Khái niệm
Là hình thức tổ chức hạch toán sổ kế toán bao gồm số lượng sổ, kết cấu các loại sổ,mối quan hệ giữa các loại sổ, trình tự và phương pháp ghi sổ theo đúng phương pháp kếtoán trên cơ sở số liệu của chứng từ kế toán
để ghi vào sổ cái
- Đồng thời với việc ghi vào các sổ nhật kí, các nghiệp vụ kinh tế ghi vào các sổ chi tiếtliên quan
Trang 11- Cuối kì, căn cứ sổ chi tiết để lập bảng tổng hợp chi tiết, sau đó đối chiếu số liệu với sổcái, căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh Căn cứ số liệu trên bảng cân đối sốphát sinh, bảng tổng hợp chi tiết lập các báo cáo tài chính
Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: thuận tiện đối chiếu số liệu, kiểm tra, phân công lao động; dễ áp dụng kế toánmáy đối với hình thức này, được nhiều doanh nghiệp áp dụng
- Nhược điểm: ghi sổ trùng lắp (NKC - sổ cái)
- Áp dụng: là hình thức tương đối đơn giản, thích hợp với nhiều loại hình doanh nghiệp
và hình thức được áp dụng phổ biến nhất hiện nay
- Sổ cái tài khoản
- Các sổ kế toán chi tiết
Trang 12- Đối với các khoản CPSXKD phát sinh cần tính toán phân bổ, căn cứ chứng từ gốc lậpcác bảng phân bổ (Bảng phân bổ tiền lương, Bảng phân bổ công cụ dụng cụ, Bảng phân
bổ khấu hao), sau đó căn cứ bảng phân bổ để ghi vào các bảng kê, nhật kí chứng từ cóliên quan
- Cuối tháng đối chiếu số liệu giữa các nhật kí chứng từ với nhau, giữa nhật kí chứng từvới bảng kê, sau đó căn cứ vào nhật kí chứng từ ghi sổ cái, căn cứ chi tiết lập bảng tổnghợp chi tiết Đối chiếu số liệu giữa bảng tổng hợp chi tiết với sổ cái Căn cứ sổ cái, bảngtổng hợp chi tiết, bảng kê và nhật kí chứng từ lập báo cáo tài chính
Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: tránh bị trùng lắp khi ghi sổ, giảm khối lượng ghi chép; việc đối chiếu số liệutương đối chính xác
- Nhược điểm: mẫu sổ kế toán phức tạp, đòi hỏi trình độ nhân viên kế toán cao, khó ápdụng tin học vào kế toán
- Áp dụng: doanh nghiệp có quy mô lớn, nhiều nghiệp vụ, nhân viên kế toán có trình độcao (thể hiện đầy đủ tính ưu việt của hình thức này)
Trang 13- Hàng ngày khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh, căn cứ vào chứng từ kế toán đã được lập
để ghi vào sổ Nhật kí - sổ cái, sau đó ghi vào sổ kế toán chi tiết
- Cuối kì tổng hợp số liệu của các tài khoản trên sổ Nhật kí-sổ cái và bảng tổng hợp chitiết để lập các báo cáo tài chính
Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: đơn giản, dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu, sử dụng ít tài khoản kế toán, cần ítnhân viên làm kế toán
- Nhược điểm: khó phân công lao động, vì chỉ có một sổ tổng hợp duy nhất; không ápdụng được cho đơn vị có hoạt động kinh tế tài chính phức tạp, nhiều tài khoản
- Áp dụng: cho các doanh nghiệp quy mô nhỏ và vừa (vốn điều lệ dưới 10 tỷ, có < 300lao động), có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh, sử dụng ít tài khoản, trình độ nghiệp vụ củanhân viên kế toán tương đối thấp
Đặc trưng
- Mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh căn cứ vào chứng từ gốc lập “Chứng từ ghi sổ” để làm
cơ sở ghi sổ tổng hợp
- Việc ghi sổ tổng hợp bao gồm: ghi theo trình tự thời gian trên sổ đăng ký chứng từ ghi
sổ và ghi theo hệ thống trên sổ cái của các tài khoản
- Chứng từ ghi sổ để đảm bảo tính pháp lý phải có chứng từ gốc đi kèm
Trang 14- Căn cứ vào các chứng từ gốc hoặc bảng kê chứng từ gốc, kế toán lập chứng từ ghi sổ,căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán ghi vào sổ đăng kí chứng từ ghi sổ, sau đó ghi vào sổcái Đối với các đối tượng cần hạch toán chi tiết căn cứ chứng từ ghi sổ kèm theo chứng
từ gốc, kế toán ghi vào các sổ, thẻ chi tiết
- Cuối tháng căn cứ các sổ, thẻ chi tiết lập bảng tổng hợp chi tiết Đối chiếu giữa bảngtổng hợp chi tiết với sổ cái
- Căn cứ sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh các tài khoản, bảng tổng hợp chi tiết và lậpcác báo cáo kế toán
Ưu nhược điểm
- Ưu điểm: dễ làm, dễ kiểm tra, đối chiếu và phân công lao động
- Nhược điểm: ghi sổ bị trùng lắp (phải ghi vào CTGS theo đối ứng Nợ và Có của từng
TK, và ghi vào sổ cái TK), việc đối chiếu kiểm tra thường dồn vào thời điểm cuối kỳ làmkhối lượng công việc tăng
Trang 15- Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toáncùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi Nợ, tàikhoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng, biểu được thiết kế sẵn trênphần mềm kế toán.
- Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào sổ kế toántổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký- Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiện các thao táckhoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổng hợp với sốliệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trung thực theo thông tin
đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra, đối chiếu số liệu, sau đó in sổ
kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết ra giấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tụcpháp lý theo quy định về sổ kế toán ghi bằng tay (nộp cho các cơ quan có liên quan)
Ưu nhược điểm
Trang 16– Vay ngắn hạn 200.000.000 đồng
– Tiền gửi ngân hàng 300.000.000 đồng
– Phải trả cho người bán 100.000.000 đồng
Trong kỳ có một số nghiệp vụ phát sinh như sau:
1 Mua một công cụ dụng cụ sử dụng ở bộ phận bán hàng và thuộc loại phân bổ 6 kỳ, trịgiá 6.380.000 đồng, gồm 10% thuế GTGT, chưa thanh toán cho khách hàng Chi phí phátsinh liên quan đến công cụ dụng cụ này, doanh nghiệp đã thanh toán theo hóa đơn có 5%thuế GTGT là 210.000 đồng bằng tiền mặt
2 Ngân hàng báo có khoản tiền người mua thanh toán cho doanh nghiệp là 200.000.000đồng và báo nợ khoản tiền doanh nghiệp thanh toán cho người bán là 100.000.000 đồng
3 Mua một TSCĐ sử dụng ở bộ phận quản lí doanh nghiệp, thời gian sử dụng hữu ích là
10 năm, giá mua trên hóa đơn có 10% thuế GTGT là 638.000.000 đồng, chưa thanh toáncho khách hàng Chi phí vận chuyển, lắp đặt, chạy thử được kế toán tập hợp lại như sau:
a Chi phí dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán là 3.000.000 đồng
b Các chi phí phát sinh liên quan đến TSCĐ này thanh toán bằng tiền mặt là 5.000.000đồng
Trang 17c Chi phí thuê chuyên gia lắp đặt và vận hành thanh toán bằng chuyển khoản 12.000.000đồng.
4 Tiền lương phải trả cho nhân viên ở bộ phận bán hàng là 20.000.000 đồng, bộ phậnquản lí doanh nghiệp là 10.000.000 đồng
5 Trích BHXH, BHYT, BHTN và KPCĐ theo tỷ lệ quy định tính vào chi phí, có liênquan kể cả phần trừ lương người lao động
6 Nhập kho 10.000 sản phẩm A, đơn giá 50.000 đồng/sản phẩm, thuế GTGT 10% chưathanh toán cho khách hàng Người bán giao hàng tại kho của doanh nghiệp
7 Thanh lý một TSCĐ đã, khấu hao hết có nguyên giá ghi trong sổ sách là 300.000.000đồng, thời gian sử dụng hữu ích là 5 năm, sử dụng ở bộ phận bán hàng
8 Xuất kho bán trực tiếp cho khách hàng K 4.000 sản phẩm A, đơn giá bán 80.000 đồng,thuế GTGT 10% khách hàng thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng 50%, số còn lại nợ Ápdụng phương pháp xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền cuối kỳ
9 Mức khấu hao đầu kỳ ở bộ phận bán hàng 15.200.000 đồng, ở bộ phận quản lí doanhnghiệp là 8.100.000 đồng
10 Tạm ứng 50% lương đợt 1 cho CB-CNV bằng tiền mặt Xuất kho công cụ dụng cụ ởnghiệp vụ số 1
11 Tính tiền lương trả đợt 2 bằng tiền mặt cho CB-CNV
12 Kết chuyển giá vốn hàng bán 200.000.000 đồng, chi phí bán hàng 35.000.000 đồng,chi phí quản lí doanh nghiệp là 25.000.000 đồng Kết chuyển doanh thu 320.000.000đồng Kết chuyển lãi 60.000.000 đồng
Yêu cầu:
1 Lập bảng cân đối kế toán đầu kỳ
2 Phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trên sổ nhật kí chung
3 Lập bảng cân đối tài khoản
Trang 184 Lập bảng cân đối kế toán cuối kỳ.
Trang 19Tiền gửi ngân hàng 112 100.000
Trang 21Kết chuyển GVHB 632 200.000K/C CP bán hàng 641 35.600
Trang 22TSCĐ hữu hình 1.800.000
Hao mòn TSCĐ (23.300)
Tổng tài sản 3.197.630 Tổng nguồn vốn 2.000.000
Trang 24Recommended for you
Module 3 - Tenses - please give as much document
Nguyên lý thống kê
6
Resumen Cap 59 Guyton Luis Enrique Sil
Fisiología Humana y Prácticas
4
How Available is HC Assignment
Pre-Rev French Lit